1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BCTT cong ty megaline

57 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 185,78 KB
File đính kèm BCTT Cong ty Megaline.rar (182 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích viết báo cáoQua quá trình học tập tại nhà trường và thực tập tại Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline, em đã tìm hiểu những kiến thức phù hợp, hỗ trợ công việc tương lai của bản thân. Vì vậy em thực hiện báo cáo này nhằm củng cố lại những kiến thức lý thuyết và thực tiễn về kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty. Mục tiêu cụ thể của báo cáo bao gồm: Tìm hiểu mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp. Phân tích thực trạng kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline từ năm 2014 đến năm 2017 để tìm ra những kết quả đạt được, những hạn chế hiện đang còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế. Vận dụng lý thuyết đã học để giải quyết nghiệp vụ phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty, từ đó đề ra các giải pháp có tính khả thi áp dụng cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối sản phẩm trong thời gian tới. Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tậpTrong bối cảnh biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh về hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn nhất là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, điều này đã đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn cho các doanh nghiệp nói chung, và doanh nghiệp kinh doanh đèn led và thiết bị chiếu sáng nói riêng. Do đó, mỗi doanh nghiệp không những tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.Để duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thì mỗi doanh nghiệp kinh doanh đèn led và thiết bị chiếu sáng ngoài việc cạnh tranh về sản phẩm, mẫu mã, giá cả, chất lượng, xúc tiến bán hàng thì việc cạnh tranh thông qua hệ thống kênh phân phối sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu. Đặc biệt trong hoàn cảnh các nhà sản xuất, cung ứng những sản phẩm có tính năng giống nhau, giá cả như nhau thì các doanh nghiệp phải làm thế nào để đưa sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất. Các kênh phân phối sản phẩm mà doanh nghiệp lựa chọn sẽ ảnh hưởng tới các quyết định khác trong chính sách marketing hỗn hợp, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Do đó, việc thường xuyên nghiên cứu và nắm rõ tình hình hoạt động hệ thống kênh phân phối sản phẩm là hết sức cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm cùng với hệ thống kênh phân phối sản phẩm hợp lý để đảm bảo tốt yêu cầu khách hàng đồng thời tối thiểu hóa chi phí phân phối sản phẩm.Với lý do đó, trong lần thực tập tốt nghiệp này, em đã tìm hiểu, nghiên cứu đặc điểm hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline. Công ty đã có những thành tự đáng kể trong hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm, tuy nhiên trong quá trình kinh doanh vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Vì vậy việc phân tích hiệu quả hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty là rất cần thiết. Tên đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em là: “Hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline”

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ

-*** -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Công Nghệ và

Thương Mại Megaline

Nghiệp vụ thực tập: Phân phối và tiêu thụ sản phẩm

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS Phạm Thị Thanh Hương

SINH VIÊN THỰC HIỆN: Trần Việt Dũng

NGÀY SINH: 12/10/1996

LỚP: K23QT, KHÓA: 2014-2018

NGÀNH: Quản trị kinh doanh, HỆ: Chính quy

ĐỊA ĐIỂM HỌC: Số 193 Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, Hà Nội

HÀ NỘI THÁNG /2018

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Trang 5

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

- Mục đích viết báo cáo

Qua quá trình học tập tại nhà trường và thực tập tại Công ty TNHH Công nghệ

và Thương mại Megaline, em đã tìm hiểu những kiến thức về hoạt động kinh doanh,hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm, hoạt động marketing,… hỗ trợ công việctương lai của bản thân Vì vậy em thực hiện báo cáo này nhằm củng cố lại những kiếnthức lý thuyết và thực tiễn về kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Mụctiêu cụ thể của báo cáo bao gồm:

- Tìm hiểu mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH Công nghệ

và Thương mại Megaline từ năm 2014 đến năm 2017 để tìm ra những kết quả đạtđược, những hạn chế hiện đang còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế

- Vận dụng lý thuyết đã học để giải quyết nghiệp vụ phân phối và tiêu thụ sảnphẩm của Công ty, từ đó đề ra các giải pháp có tính khả thi áp dụng cho công ty trongviệc nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối sản phẩm trong thời gian tới

Do đó, mỗi doanh nghiệp không những tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinhdoanh mà phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tếcao nhất

Trang 6

Để duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thì mỗi doanh nghiệp kinhdoanh đèn led và thiết bị chiếu sáng ngoài việc cạnh tranh về sản phẩm, mẫu mã, giá

cả, chất lượng, xúc tiến bán hàng thì việc cạnh tranh thông qua hệ thống kênh phânphối sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu Đặc biệt trong hoàncảnh các nhà sản xuất, cung ứng những sản phẩm có tính năng giống nhau, giá cả nhưnhau thì các doanh nghiệp phải làm thế nào để đưa sản phẩm của mình đến với ngườitiêu dùng một cách hiệu quả nhất Các kênh phân phối sản phẩm mà doanh nghiệp lựachọn sẽ ảnh hưởng tới các quyết định khác trong chính sách marketing hỗn hợp, ảnhhưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó, việc thường xuyên nghiên cứu và nắm rõ tình hình hoạt động hệ thốngkênh phân phối sản phẩm là hết sức cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào.Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm cùng với

hệ thống kênh phân phối sản phẩm hợp lý để đảm bảo tốt yêu cầu khách hàng đồngthời tối thiểu hóa chi phí phân phối sản phẩm

Với lý do đó, trong lần thực tập tốt nghiệp này, em đã tìm hiểu, nghiên cứu đặcđiểm hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Công nghệ vàThương mại Megaline Công ty đã có những thành tự đáng kể trong hoạt động phânphối và tiêu thụ sản phẩm, tuy nhiên trong quá trình kinh doanh vẫn tồn tại những hạnchế nhất định Vì vậy việc phân tích hiệu quả hoạt động phân phối và tiêu thụ sảnphẩm và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối vàtiêu thụ sản phẩm của công ty là rất cần thiết Tên đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp

của em là: “Hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline”

- Ý nghĩa và tầm quan trọng của báo cáo

+ Góp phần nâng cao, hoàn thiện kiến thức chuyên môn về hoạt động của kênhphân phối và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 7

+ Vận dụng kiến thức lý thuyết để phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinhdoanh chung của Công ty TNHH Công nghệ và thương mại Megaline về nghiệp vụphân phối và tiêu thụ sản phẩm.

+ Đề xuất một số khuyến nghị để hoàn thiện, khắc phục hạn chế, bất cập tronghoạt động quản trị kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu của báo cáo

+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng kênh phân phối sản phẩm baogồm các chính sách về giá, sản phẩm, xúc tiến, phân phối và các chính sách khác củaCông ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline

+ Về không gian: Nghiên cứu thực trạng kênh phân phối sản phẩm của Công tyTNHH Công nghệ và Thương mại Megaline

+ Về thời gian: Đề tài lấy số liệu phân tích thực trạng từ năm 2013 đến năm

2017 và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối sản phẩm củaCông ty cho các năm tiếp theo

- Tên nghiệp vụ thực tập: Phân phối và tiêu thụ sản phẩm

- Kết cấu của báo cáo

Ngoài Phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài có bố cụcnhư sau:

Phần 1 Mở đầu

Phần 2 Khái quát chung về đơn vị thực tập

Phần 3: Thực trạng hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHHCông nghệ và thương mại Megaline

Trang 8

Phần 4 Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty và khuyến nghị nhằm hoànthiện hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ vàthương mại Megaline

Phần 5 Kết luận

Trang 9

PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập

2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp

Tên công ty: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠIMEGALINE

Giám đốc: ông NGUYỄN ĐỨC ĐẠT

2.1.2 Địa chỉ doanh nghiệp

Địa chỉ: Số 28, Ngõ 208 Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội

Kho hàng miền Bắc: KM14, Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Chi nhánh miền Nam: Số 138 Võ Văn Kiệt, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Kho hàng miền Nam: số 73A Đường Số 16, Phường Hiệp Bình Chánh Q ThủĐức, TP.HCM

Điện thoại: 024 3629 1495 – 024 3734 9923

Mail: info@megaline.vn

2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp

Quyết định thành lập: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105931292 Ngày thành lập: ngày 28 tháng 6 năm 2012

Cơ quan ra quyết định thành lập: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội.Vốn điều lệ: 3.900.000 đồng (Ba tỷ chín trăm triệu đồng)

2.1.4 Loại hình doanh nghiệp

Công ty Trách nhiệm hữu hạn

2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

Công ty được thành lập với nhiệm vụ là cung cấp và phân phối sản phẩm đènled và thiết bị chiếu sáng cùng với sứ mệnh nâng cao chất lượng cuộc sống và cộngđồng phát triển xanh Công ty luôn nỗ lực với mục tiêu phát triển về quy mô, nguồnnhân lực với môi trường làm việc chất lượng, chuyên nghiệp tạo cơ hội cho mỗi cánhân phát triển và sáng tạo cho nền tảng phát triển bền vững của toàn doanh nghiệp

Trang 10

Trọng tâm là chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo bài bản, phát triển để có thể hòanhập cùng khu vực và quốc tế Xây dựng kênh phân phối, quản lý và chăm sóc kháchhàng rộng khắp phục vụ khách hàng hài lòng nhất.

2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline được thành lập năm 2012theo Luật doanh nghiệp Việt Nam Sau 5 năm đi vào hoạt động đến nay hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đã được phát triển vào miền Nam bằng việc mở chi nhánh ở

TP Hồ Chí Minh Các sản phẩm chính Công ty đang kinh doanh là đồ dùng côngnghiệp và các loại đèn led

Công ty có đội ngũ lao động chuyên nghiệp cùng với các chiến lược kinh doanhhợp lý, Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline đã có những bước pháttriển nhanh chóng, mở rộng địa bàn kinh doanh trên thị trường nội địa

Với tầm nhìn chiến lược về phát triển đội ngũ nhân sự có trình độ và kỹ năngchuyên nghiệp, cung cấp hàng hóa có chất lượng, xây dựng được lòng tin của kháchhàng, Công ty đặt yêu cầu phát triển bền vững là yêu cầu trên hết Để đạt được nhữngmục tiêu đó, Công ty đã đưa ra các chính sách như sau:

- Ưu việt hóa về giá cả và dịch vụ, tối đa hóa lợi ích và thuận lợi hóa công việccủa khách hàng

- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển thị trường, phát triển kênh phânphối tại các địa bàn mới

- Chú trọng hoạt động Marketing để nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm, đemlại lợi nhuận cao cho Công ty

Các ngành nghề kinh doanh chính hiện nay của Công ty:

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy

- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Bán buôn kim loại và quặng

Trang 11

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộđèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyêndoanh.

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn ghế, đồ nội thất, đèn và bộ đèn điện,

đồ dùng gia đình

- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi, điều hòa không khí

- Hoàn thiện công trình xây dựng

- Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh

- Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp

- Lắp đặt hệ thống điện

- In ấn

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

Trên giấy phép kinh doanh Công ty được phép thực hiện kinh doanh nhiềungành nghề, nhưng trên thực tế, Công ty chủ yếu vẫn đang tập trung vào bán buôn bán

lẻ các đồ dùng công nghiệp, gia đình và đèn led, hệ thống điện

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline

2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp

Tính đến nay, công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline có bộ máy

tổ chức bao gồm: Giám Đốc, phó Giám Đốc và có 5 phòng ban chức năng là phòngmarketing, phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng kiểm soát và phòng nhân sự Sơ

đồ bộ máy tổ chức của Công ty được thể hiện cụ thể theo sơ đồ sau:

Trang 12

Giám đốc

Giám đốc

Phòng Marketing Phòng Kinh doanhPhòng Thị trường Phòng TC - KT Phòng TC-HC

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại

Megaline

(Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline)

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Giám đốc

Là người có quyền hạn cao nhất trong việc điều hành hoạt động chung củaCông ty, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Công ty, đồng thời chịu trách nhiệmtrước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty

- Phó giám đốc

Là người được giám đốc phân công điều hành một số lĩnh vực hoạt động củaCông ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc, Công ty và trước pháp luật về các nhiệm vụđược giám đốc phân công:

+ Trực tiếp điều hành các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty

+ Phê duyệt quyết toán

+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được giám đốc uỷ quyền

- Phòng Tổ chức – hành chính:

+ Đây là nơi bao quát mọi hoạt động của doanh nghiệp, có nhiệm vụ làm thammưu cho giám đốc về tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, tiền thưởng, đào tạo mạng

Trang 13

lưới quản lý công tác thanh tra, bảo vệ, khen thưởng, kỷ luật, quản lý hành chính, vănthư, lưu trữ, bảo vệ cơ quan.

+ Tổ chức nơi làm việc cho CBCNV, quản lý con dấu của Công ty và sổ sáchhành chính của Công ty

+ Tổ chức thực hiện công tác bảo mật về hoạt động của Công ty theo quy địnhcủa Công ty và pháp luật

+ Ngoài ra, bộ phận này còn có chức năng đón tiếp khách, tổ chức các cuộchọp theo yêu cầu của ban giám đốc hay của tập thể CBCNV trong Công ty

- Phòng tài chính – kế toán

Phụ trách mọi hoạt động tài chính - kế toán của Công ty, là bộ phận tham mưucho giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tài chính - kế toán, thống kê theo chế độhiện hành của Nhà nước Cụ thể phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo quy định của Nhà nước, ghichép chứng từ đầy đủ, chính xác, trung thực, khách quan

+ Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, kết quả hoạt động kinh doanh, báocáo thuyết minh tài chính theo quy định hiện hành, thường xuyên báo cáo với giámđốc về tình hình tài chính của Công ty

+ Kết hợp với các phòng ban nhằm nắm vững tiến độ khối lượng thi công cáccông trình, theo dõi khấu hao máy móc, trang thiết bị, lập kế hoạch thực hiện nghĩa vụvới Nhà nước, BHXH, BHYT cho CBCNV trong Công ty theo quy định hiện hành củaNhà nước

Trang 14

+ Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm): Ra đời, phát triển, bão hòa, suythoái, và đôi khi là hồi sinh.

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản phẩm,giá cả, phân phối, chiêu thị; 4C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin Đây là kỹnăng tổng hợp của toàn bộ quá trình trên nhằm kết hợp 4P và 4C

- Phòng kinh doanh

Có nhiệm vụ điều hành các hoạt động mua, bán vật tư, đồ dùng công nghệ vàcác loại đèn led, mở rộng phạm vi kinh doanh, tìm kiếm thị trường mới, cung cấp sảnphẩm và bán trực tiếp cho khách hàng

Phòng kinh doanh là ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty bởi phòng có bán được nhiều sản phẩm thì Công ty mới có thể có doanh thu vàlợi nhuận cao

- Phòng thị trường

+ Xây dựng định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế của Doanhnghiệp

+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm của Doanh nghiệp

+ Dự báo thị trường trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế phù hợp với ngànhnghề kinh doanh của Doanh nghiệp

+ Phối hợp với các phòng ban khác trong Doanh nghiệp để tạo thị trường ổnđịnh, mở rộng thị phần

+ Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo Doanh nghiệp giao

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp

Các phòng ban, bộ phận trong hệ thống quản lý của Công ty hoạt động độc lậpvới nhau Mỗi bộ phận đều có chức năng riêng nhưng lại thống nhất với nhau ở giámđốc điều hành hoạt động chung và cùng tồn tại trong công ty

Trang 15

Ngh iên cứu th

Phân phối hàng cho đại lý

2.3 Quy trình kinh doanh của công ty

2.3.1 Sơ đồ quy trình kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline đã xây dựng một quy trìnhkinh doanh phù hợp với các mặt hàng kinh doanh của mình để các nhân viên kinhdoanh thực hiện, theo đó giúp hoạt động kinh doanh của Công ty có thể phát triểnnhanh, mở rộng thị trường tiêu thụ của Công ty

Sơ đồ 1.2 Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty

(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline)

2.3.2 Thuyết minh sơ đồ quy trình kinh doanh

- Bước 1: Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập, phân tích thông tin về thị trường,sản phẩm hoặc dịch vụ được chào bán trên thị trường đó Nghiên cứu thị trường có thểthiết kế để nghiên cứu về chân dung khách hàng, tiềm năng sản phẩm mới và thịtrường mới và chuyển động ngành hàng nói chung Nhân viên kinh doanh của Công ty

sẽ sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để tìm hiểu về nhu cầu, mong muốn và khảnăng thanh toán của khách hàng Qua đó, các nhân viên kinh doanh sẽ đưa ra nhữngđánh giá, phân tích để đề xuất mặt hàng mà Công ty cần nhập để bán trong tương lai

- Bước 2: Tìm khách hàng, nhà cung ứng

Doanh nghiệp đã nỗ lực tìm kiếm quan hệ với các nhà sản xuất phân phối sảnphẩm đồ dùng công nghiệp và đèn led theo nhiều kênh khác nhau Doanh nghiệp đặc

Trang 16

biệt chú ý tới mối quan hệ với các nhà bán buôn trong quá trình tìm kiếm nguồn cungứng lâu dài và ổn định Khi đã có quyết định quan hệ kinh doanh với một nhà cungứng nào đó, Doanh nghiệp sẽ định ra ngay từ đầu các quy định về mối quan hệ này.Doanh nghiệp cũng cân nhắc, xem xét tới việc tìm kiếm nhiều nhà cung ứng bổ trợ,bởi nếu chỉ có một nhà cung ứng thì tương lai của doanh nghiệp hoàn toàn bị phụthuộc vào họ.

Doanh nghiệp cũng coi trọng việc tìm đầu ra cho sản phẩm của mình Nhờ cócông tác nghiên cứu mang tính định hướng cao, trong những năm trở lại đây, Doanhnghiệp đã xây dựng được hệ thống khách hàng ngày càng đông đảo và phong phú (từnhững khách hàng là cá nhân tới những đại lý, cửa hàng, các Doanh nghiệp vừa và nhỏtrong cả nước)

- Bước 3: Ký hợp đồng với nhà cung ứng

Sau khi đã tìm được nhà cung ứng phù hợp, doanh nghiệp sẽ tiến hành thươngthảo hợp đồng với các điều kiện có lợi cho doanh nghiệp Sau khi đã hoàn tất các thủtục trong hợp đồng, hai bên đồng ý và đi đến kí kết hợp đồng Lịch trình kí kết hợpđồng được thông báo đến đối tác ít nhất trước một tuần để đối tác có thời gian chuẩn bị

và tham gia một cách thuận lợi nhất

- Bước 4: Nhập kho

Hàng hóa được mua về từ nhà cung cấp sau khi qua khâu kiểm tra về số lượng,chất lượng, phẩm cấp được tiến hành cho nhập kho Kế toán ghi chép trong sổ sách vàlưu giữ các chứng từ quan trọng để làm căn cứ để đối chiếu sau này Hàng hóa sau khi

đã nhập kho đều được quản lý chặt chẽ, có đánh số, lưu theo thứ tự trong cơ sở dữ liệucủa Doanh nghiệp Đều đặn hàng tuần, nhân viên bộ phận kho hàng kiểm tra tổng thểhàng hóa đang trong kho, nếu có phát hiện nghi ngờ sai hỏng, nguy cơ ảnh hưởng đến

an toàn của toàn hệ thống thì báo ngay cho thủ kho để có biện pháp xử lý kịp thời

- Bước 5: Xác nhận hợp đồng với khách hàng

Hàng hóa từ kho sẽ được phân phối đến khách hàng, đa phần đối với Công tyTNHH Công nghệ và Thương mại Megaline là các đại lý và người tiêu dùng Các điềukhoản hợp đồng đã trao đổi với khách hàng được đem ra bàn luận một lần nữa các

Trang 17

thông tin quan trọng như số lượng hàng, giá bán, thời điểm đặt hàng, đơn vị vậnchuyển, nơi bốc dì hàng, Nhân viên kinh doanh của Công ty sẽ thực tiếp đến gặpkhách hàng hoặc liên lạc qua điện thoại hoặc gặp gì khách hàng trực tiếp để thu đượcnhững phản hồi nhanh và chính xác nhất Hợp đồng trước khi chuyển đến khách hàngđược kiểm tra bởi trưởng phòng kinh doanh.

- Bước 6: Phân phối hàng cho đại lý, người tiêu dùng

Trước ngày giao hàng một tuần, hàng giao cho khách được trực tiếp kiểm tra vàbàn giao, kí xác nhận bởi các trưởng bộ phận Tận dụng lợi thế có đội xe tải đa năng,tải trọng ở mức trung bình, tính cơ động cao và mối quan hệ với các công ty vận tải,Công ty luôn thực hiện giao hàng cho khách đúng thời hạn và địa điểm đã ghi tronghợp đồng

2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Megaline

2.4.1 Đối tượng lao động

a Trang thiết bị

Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ngày nay các công ty nói chung vàcông ty TNHH công nghệ và thương mại Megaline nói riêng đều rất chú trọng đếnviệc cải thiện chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao khả năng làmviệc của nhân viên và hiệu quả kinh doanh Công ty TNHH công nghệ và thương mạiMegaline có trụ sở làm việc chính với các phòng ban được trang bị đầy đủ cơ sở vậtchất và đầy đủ các thiết bị để đóng thành phẩm rồi bàn giao cho khách hàng như xeđẩy hàng, xe máy, xe tải, camera giám sát các khâu đóng gói, kiểm hàng cho lên xetheo đúng hợp đồng kí kết

Bảng 2 1 Tình hình trang thiết bị của Công ty Trang thiết bị Số lượng

(cái)

Giá trị (đồng)

Năm sản xuất Nước sản xuất

Máy tính để bàn 34 253.300.000 2011 Trung Quốc,

Việt Nam

Trang 18

Nguồn: Phòng tài chính – kế toán

Do lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là cung cấp dịch vụ bán hàng nêntrang thiết bị chủ yếu của Công ty là các thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải,truyền dẫn

Trang thiết bị của Công ty chủ yếu là các trang thiết bị văn phòng, trong đó có 8chiếc điện thoại bàn để phục vụ hoạt động kinh doanh, máy fax 1 cái để chuyển giấy tờcho đối tác, máy tính để bàn có 34 bộ phục vụ cho các nhân viên văn phòng của Công

ty, đội ngũ nhân viên thị trường, vận tải không sử dụng đến máy vi tính Công ty có 7chiếc máy in để phục vụ in giấy tờ như hợp đồng, giấy tờ kế toán, hành chính; mỗiphòng ban được cung cấp một máy in riêng để phục vụ hoạt động của mình

b Nguyên vật liệu

Công ty không thực hiện sản xuất mà chỉ nhập hàng về để bán nên không nhậpnguyên vật liệu Các sản phẩm được nhập về để trong kho hàng, sau đó khi có đơn đặthàng sẽ được xuất kho để chuyển cho khách hàng

c Năng lượng

Do không tổ chức sản xuất sản phẩm nên hiện Công ty chỉ sử dụng điện năngđược cung cấp bởi Tổng Công ty Điện lực Hồ Chí Minh Theo Khoản 14, Điều 8 củaThông tư số 16/2014/TT-BCT thì văn phòng của Công ty TNHH Công nghệ và thươngmại Megaline được tính theo giá bán lẻ điện cho kinh doanh với mức giá trung bình là1.720,65 đồng

2.4.2 Lao động

Cùng với sự phát triển của Công ty, lao động của công ty qua các năm đều tăng,tình hình lao động được đánh giá theo giới tính, trình độ, độ tuổi

- Cơ cấu lao động theo giới tính

Với đặc thù công việc của Công ty là hoạt động kinh doanh nên đòi hỏi phải đilại nhiều, bởi vậy trong nhiều năm Công ty luôn ưu tiên tuyển dụng lao động nămnhiều hơn lao động nữ Tuy nhiên số lượng lao động nữ trong những năm qua cũngđang tăng dần lên với tỷ trọng ngày càng cao

Trang 19

Bảng 2 2 Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty

tỷ trọng 68,60% và lao động nữ tăng thêm 1 người với tỷ trọng 31,40% Đến năm

2015 số lượng lao động nam tăng thêm 4 người và lao động nữ cũng tăng thêm 4người Trong 2 năm 2016 và 2017 do Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh nên sốlượng lao động cũng tăng nhanh, tăng 20 lao động nam và 8 lao động nữ trong 2 năm

Tỷ trọng của lao động nam và lao động nữ trong năm 2017 lần lượt là 65,79% và34,21%

- Cơ cấu lao động phân theo trình độ đào tạo

Lao động của Công ty chủ yếu là lao động đã qua đào tạo, cụ thể số lượng laođộng có trình độ đại học cao đẳng của Công ty luôn chiếm gần 80% trong tổng số cán

bộ nhân viên của Công ty Lao động có trình độ thạc sỹ chỉ có 1 người và năm 2013 và2014; con số này tăng lên 2 người vào năm 2015 và vẫn giữ nguyên đến năm 2017 Tỷtrọng lao động là thạc sỹ chiếm khoảng 1-2% trong tổng số cán bộ công nhân viên, đây

là những người giữ chức vụ quản lý trong công ty

Trang 20

Bảng 2 3 Cơ cấu lao động phân theo trình độ đào tạo của Công ty

- Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại Công ty

Có thể thấy Công ty có cơ cấu lao động còn rất trẻ tuổi, số lao động dưới 30tuổi chiếm trên một nửa số lao động ở Công ty Cụ thể năm 2013 Công ty có 48 laođộng dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng 57,83% thì đến năm 2017 Công ty đã có 71 lao độngdươi 31 tuổi chiếm tỷ trọng lên đến 62,28% tổng số lao động của Công ty Số lao độngtrẻ tuổi có xu hướng tăng lên là do công ty ưu tiên tuyển dụng những nhân viên trẻtuổi, năng động, nhiệt tình với công việc Tiếp theo là số nhân viên trong độ tuổi từ 31đến 40 tuổi, số nhân viên này chiếm tỷ trọng từ 14% đến 17% Số nhân viên từ 41-50tuổi chiếm tỷ trọng khoảng 12-15%, đây là những cán bộ có kinh nghiệm với nhiệm vụ

Trang 21

dẫn dắt nhân viên trẻ tuổi của Công ty Cuối cùng là những lao động có độ tuổi trên 50tuổi, đây là những cán bộ quản lý của Công ty, số lượng tăng dần trong 5 năm qua vàchiếm tỷ trọng khoảng 8-10% tổng số lao động của công ty.

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại Công ty

2.4.3 Vốn

Để đánh giá tình hình nguồn vốn của Công ty, đề tài đánh giá cơ cấu tài sản và

cơ cấu nguồn vốn của Công ty

- Cơ cấu tài sản của Công ty

Bảng 2 5 Cơ cấu tài sản của Công ty

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Trang 22

Tổng tài sản 1.594.998 2.170.32

3 4.533.276

7.319.06

0 8.769.151

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty 2013-2017

Có thể thấy tài sản của Công ty ngày càng tăng với tốc độ khá nhanh Cụ thể tàisản ngắn hạn của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền và hàng tồnkho, trong đó tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013 là 329 triệu đồng thì đếnnăm 2017 đã tăng lên 582 triệu đồng Hàng tồn kho của Công ty tăng với tốc độ cao,năm 2013 hàng tồn kho chỉ có 549 triệu đồng thì đến năm 2017 đã gấp gần 10 lần vớitrị giá 5.392 triệu đồng Hàng tồn kho tăng lên là vì Công ty mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh nên cần nhập nhiều hàng hóa về để bán, thêm vào đó khi nhập hànghóa số lượng lớn sẽ nhận được mức giá ưu đãi hơn

Về tài sản cố định của Công ty cũng nhận được sự đầu tư liên tục tăng qua cácnăm Cụ thể tài sản cố định của Công ty trong năm 2013 mới đạt 716 triệu đồng thìđến năm 2015 Công ty mua thêm một số lượng lớn các phương tiện vận tải, truyền dẫn

để phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty với số tiền 1.164 triệu đồng Trong năm

2016 và 2017 Công ty tiếp tục đầu tư vào tài sản cố định và đạt giá trị tài sản cố định

là 2.793 triệu đồng vào năm 2017 Điều này cho thấy nguồn tài sản của Công ty đãtăng rất nhiều trong giai đoạn 2013-2017 thể hiện tình hình kinh doanh của Công tyngày càng phát triển hơn

- Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Trang 23

Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Nợ phải trả 19.750 47.627 78.764 168.764 201.243Vốn chủ sở hữu 3.900.000 3.900.000 3.900.000 3.900.000 3.900.000

Tổng nguồn vốn 3.919.750 3.947.627 3.978.764 4.068.764 4.101.243

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty 2013-2017

Nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn 2013-2017 chỉ thay đổi về nợ phải trả,còn vốn chủ sở hữu vẫn giữ nguyên ở mức 3.900 triệu đồng năm 2012 nguồn vốn chủ

sở hữu của Công ty chỉ có 150 triệu đồng và đến năm 2013 thì Công ty đã tăng thêm2.750 triệu đồng nguồn vốn chủ sở hữu đưa mức vốn chủ sở hữu của Công ty lên3.900 triệu đồng, đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Vềtổng nguồn vốn của Công ty có xu hướng tăng dần, cụ thể năm 2013 tổng nguồn vốnđạt 3.919 triệu đồng và đã tăng lên 4.101 triệu đồng vào năm 2017 Điều này thể hiệnCông ty đã tạo dựng được cho mình một cơ cấu vốn khá ổn định

2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của Công ty

Trong giai đoạn 2013-2017 Công ty đã tích cực phát triển hoạt động kinh doanhcủa mình bằng cách phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, tăng cường các hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp từ đó nâng cao doanh thu và lợi nhuận của Công ty.Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty được thể hiện cụ thể qua bảng số liệudưới đây:

Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu của Công ty ngày càng tăng trong giai đoạn này, cụ thể năm 2013doanh thu của Công ty chỉ đạt 7.646 triệu đồng thì đến năm 2014 đã tăng đột biến lên17.609 triệu đồng do Công ty đã mở thêm chi nhánh trong TP Hồ Chí Minh để mởrộng thị trường hoạt động về phía Nam nơi có rất nhiều khách hàng tiềm năng Từ năm

2014 đến năm 2017 kết quả doanh thu của Công ty liên tục tăng mạnh, đến năm 2017doanh thu đã đạt mức 26.483 triệu đồng

Trang 24

Bảng 2 7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

kinh doanh 3.238.328 5.734.825 6.812.951 5.670.614 5.839.292Doanh thu hoạt

Lợi nhuận trước

thuế 940.712 1.528.797 2.671.632 2.892.499 3.021.920Thuế thu nhập

doanh nghiệp 17.868 40.901 170.250 204.826 211.534Lợi nhuận sau thuế 922.844 1.487.896 2.501.382 2.687.673 2.810.386

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty 2013-2017

Về giá vốn hàng bán: tương ứng với mức tăng doanh thu thì giá vốn hàng báncủa Công ty cũng tăng mạnh, tuy nhiên nếu so với doanh thu thuần bán hàng và cungcấp dịch vụ thì cách biệt cũng lớn dần Năm 2013 giá vốn hàng bán của Công ty mớiđạt 5.203 triệu đồng, tăng lên 5.734 triệu đồng vào năm 2014 và đến năm 2017 giá vốnhàng bán của Công ty đã tăng lên 21.028 triệu đồng Điều này thể hiện Công ty đã muamột số lượng hàng rất lớn để phục vụ hoạt động kinh doanh

Về chi phí quản lý kinh doanh: chi phí quản lý kinh doanh chiếm một phần khálớn trong các chi phí của doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn tăng cao lợi nhuận thìphải biết cách tiết kiệm chi phí, đảm bảo không lãng phí trong hoạt động quản lý Năm

2013 chi phí quản lý của doanh nghiệp là 3.238 triệu đồng, chiếm tỷ trọng đến 42%doanh thu của Công ty Đến năm 2014 doanh thu của công ty tăng mạnh, nhưng chiphí quản lý chỉ tăng đến 5.734 triệu đồng Năm 2015 chi phí quản lý tăng đến 6.812

Trang 25

triệu đồng nhưng lại giảm xuống 5.670 triệu đồng vào năm 2016 và 5.839 triệu đồngvào năm 2017 Điều này cho thấy Công ty đã thực hiện cắt giảm những chi phíkhông cần thiết trong hoạt động quản lý kinh doanh của mình nhằm thu được lợinhuận cao hơn.

Về doanh thu hoạt động tài chính: đây là một hoạt động ngày càng đem lạidoanh thu lớn cho Công ty Cụ thể năm 2013 doanh thu từ hoạt động này mới chỉ đạt319.317 VNĐ, đến năm 2017 thì đã đạt được doanh thu là 10 triệu đồng Tuy nhiên,doanh thu từ hoạt động này chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng doanh thu của Công

ty Bởi vậy, Công ty cần quan tâm hơn đến hoạt động tài chính để đem lại nhiều doanhthu hơn về cho Công ty

Về lợi nhuận: có thể thấy lợi nhuận của Công ty ngày càng tăng cao trong giaiđoạn 2013-2017 Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2013 chỉ đạt 922 triệu đồng thìđến năm 2017 đã tăng lên 2.810 triệu đồng Với mức lợi nhuận như vậy, thuế thu nhậpdoanh nghiệp Công ty nộp vào ngân sách nhà nước cũng tăng lên đáng kể, từ 17 triệuđồng năm 2013 đã tăng lên 211 triệu đồng năm 2017 Điều này thể hiện, Công ty đã cónhững đóng góp đáng kể cho xã hội, cho nhà nước

Trang 26

PHẦN 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI MEGALINE 3.1 Thực trạng hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ và thương mại Megaline

3.1.1 Khái quát chung về tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ và thương mại Megaline

3.1.1.1 Hệ thống bộ máy kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty

a Bộ phận thực hiện

Hoạt động phân phối sản phẩm được thực hiện bởi phòng Marketing của Công

ty Phòng Marketing có nhiệm vụ:

- Đảm nhiệm toàn bộ hoạt động liên quan đến thiết kế, quản lý, đánh giá kênhphân phối của Công ty

- Thu thập và xử lý thông tin về kênh phân phối, các phản hồi của khách hàng

về hệ thống phân phối của Công ty

- Lập kế hoạch phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty

- Tổ chức các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ các đại lý của Công ty.\

Phòng marketing của Công ty gồm có 16 người, nhân lực chủ yếu có trình độcao đẳng và đại học Phòng chịu trách nhiệm với việc xúc tiến và quảng bá sản phẩm,xây dựng và quản lý kênh phân phối

b Phòng kinh doanh

Hệ thống tiêu thụ của công ty hoạt động chủ yếu dưới sự chỉ đạo của phòngkinh doanh với các nhiệm vụ chính như sau:

- Đảm nhiệm toàn bộ hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Thu thập và xử lý thông tin liên quan đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm, trên cơ

sở đó tham mưu cho ban giám đốc về thị trường tiêu thụ của công ty và lập kế hoạchkinh doanh

- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty theo thời gian công ty quy định

mà cụ thể ở đây là kế hoạch theo tháng, quý, năm

Trang 27

- Tìm đối tác kinh doanh để mở rộng thị trường tiêu thụ, mở thêm các đại lýtiêu thụ ở các vùng khác.

Phòng kinh doanh của Công ty gồm có 22 người, chủ yếu là người lao độngtrình độ cao đẳng và đại học, họ chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công việc liênquan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm Bộ phận này hoạt động hiệu quả thì mới thúcđẩy sự phát triển của công ty, nên công ty cần tăng cường nhân lực của bộ phận phòngkinh doanh và có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực

Như vậy, có thể thấy Công ty đã thực hiện nhiệm vụ có tính chuyên môn hóagiữa các phòng ban, đây là một thuận lợi đối với sự phát triển của Công ty, tuy nhiên,Công ty phải nâng cao hơn nữa chất lượng nhân lực để đảm bảo sự phát triển bền vữngcủa Công ty

3.1.1.2 Công tác lập kế hoạch phân phối và tiêu thụ sản phẩm

Trước tiên, công ty phải xác định được kênh phân phối sản phẩm ra thị trường

và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Thực chất của kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là việc

dự đoán trước số sản phẩm sẽ được tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn giá sản phẩm sẽđược tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn giá sản phẩm kế hoạch, doanh thu tiêu thụ sẽ đạtđược trong kỳ kế hoạch để các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động nhịpnhàng và ăn khớp Để lập kế hoạch phân phối và tiêu thụ sản phẩm Công ty thực hiệntheo quy trình sau:

- Phân tích và đánh các thông tin đã thu thập được từ các công tác điều tranghiên cứu thị trường, công tác phân phối và tiêu thụ sản phẩm

- Chọn lựa ra những thông tin cần thiết đối với công tác phân phối và tiêu thụsản phẩm

- Tổng hợp những thông tin đã chọn lựa để đưa ra những dự đoán về nhu cầu thịtrường, khả năng mua hàng và bán hàng của Công ty

- Đặt ra mục tiêu tiêu thụ sản phẩm cần đạt được

Sau khi lập kế hoạch phân phối thì cần tổ chức thực hiện kế hoạch để đưa hànghóa vào tiêu thụ Hàng hoá sau khi sản xuất ra cần được đưa vào tiêu thụ qua các kênhphân phối khác nhau nguyên nhân của việc không bán được hàng nhiều khi không

Trang 28

phải do chất lượng, giá cả sản phẩm không phù hợp mà do phân phối sai lệch, nhânviên bán hàng không đủ trình độ thuyết phục khách hàng Bởi vậy việc xác định đượckênh phân phối phù hợp là vấn đề rất quan trọng của Công ty.

3.1.1.3 Kênh phân phối sản phẩm của công ty

a Thiết kế kênh phân phối

Hiện nay công tác tiêu thụ cũng như giải quyết những vấn đề liên quan đếncông tác tiêu thụ sản phẩm, trong đó có hoạt động của kênh phân phối đều do phòngMarketing của Công ty đảm nhận Một trong những công việc chính của phòng kinhdoanh là thiết kế kênh phân phối, tìm kiếm các đại lý và các trung gian khác trongkênh phân phối, thực hiện việc tiêu thụ hàng hóa, tham gia hội chợ triển lãm, tổ chứccác hội nghị khách hàng…

Việc thiết kế kênh phân phối đòi hỏi phải phân tích nhu cầu khách hàng, xácđịnh những mục tiêu và những yêu cầu bắt buộc của kênh, xây dựng và đánh giánhững phương án chính của kênh và lựa chọn kênh phân phối để áp dụng vào hoạtđộng phân phối sản phẩm

Việc đầu tiên khi thiết kế kênh phân phối là tìm hiểu xem khách hàng mục tiêumua những sản phẩm nào, mua ở đâu, tại sao họ mua và mua như thế nào Công ty đãxác định khách hàng mục tiêu của mình ở 2 thị trường chính: Hà Nội và TP Hồ ChíMinh Với khách hàng ở hai thị trường này, Công ty thiết kế kênh phân phối ngắn,khách hàng có thể đến mua trực tiếp tại cửa hàng của Công ty, ngoài ra, Công ty vẫn

có kênh phân phối dài để phục vụ các đối tượng khách hàng khác trên thị trường này(những người bận rộn, cách xa địa chỉ cửa hàng của công ty) Với các thị trường khácCông ty thiết kế kênh phân phối dài là chủ yếu để phục vụ nhu cầu của khách hàng.Tuy nhiên với thị trường mua bán online phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì Công tyđang có hướng phát triển hoạt động bán hàng online (kênh phân phối trực tiếp) nhằmthu lại nguồn lợi lớn nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất

Ngày đăng: 25/07/2018, 16:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w