1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế thành phố yên bái

126 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,16 MB
File đính kèm file in.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, trong nền kinh tế đang có sự tăng lên của một số ngànhcông nghiệp chế biến như ngành công nghiệp thực phẩm - đồ uống, hóa chất, sảnxuất gạch, sứ; trong ngành dịch vụ với sự ph

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

TRẦN XUÂN THỦY

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ THÀNH PHỐ YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

TRẦN XUÂN THỦY

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ THÀNH PHỐ YÊN BÁI

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN QUYẾT

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của bản thânvới sự giúp đỡ của người hướng dẫn khoa học Những thông tin, số liệu và kết quảnghiên cứu trong luận văn được thực hiện nghiêm túc, mọi số liệu được trích dẫn cónguồn gốc rõ ràng, trung thực và khách quan

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Xuân Thủy

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo - Trường Đại họcKinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, tới tất cả các thầy, cô giáo

đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoànthành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS Trần Văn Quyết - người

đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài thạc sỹ

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo UBND thành phốYên Bái, tỉnh Yên Bái đã giúp đỡ cung cấp thông tin thứ cấp và hô trợ trongquá trình tác giả thu thập số liệu, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọiđiều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ để tôi hoàn thành luận văn

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Xuân Thủy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài 3

5 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 5

1.1 Quan niệm về tăng trưởng kinh tế 5

1.1.1 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế 5

1.1.2 Chất lượng tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu đo lường 6

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tăng trưởng kinh tế 14

1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế 18

1.2.1 Kinh nghiệm của thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 18

1.2.2 Kinh nghiệm của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 19

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với thành phố Yên Bái 23

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25

2.2 Nguồn số liệu 25

2.3 Phương pháp phân tích thông tin 25

2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 26

2.3.2 Phương pháp Thống kê so sánh 26

Trang 6

2.4 Phương pháp tổng hợp số liệu 26

2.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế của thành phố 26

2.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô tăng trưởng 26

2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế 26

Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THÀNH PHỐ YÊN BÁI 31

3.1 Tổng quan về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của thành phố Yên Bái 31

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế, xã hội 32

3.2 Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế của thành phố Yên Bái 34

3.2.1 Chất lượng tăng trưởng về mặt kinh tế 34

3.2.2 Chất lượng tăng trưởng thông qua hiệu quả sư dụng các nguồn lực cơ bản 51

3.2.3 Chất lượng tăng trưởng thông qua tiến bộ và công bằng xã hội 60

3.2.4 Chất lượng tăng trưởng thông qua năng lực cạnh tranh và cải cách thủ tục hành chính 65

3.2.5 Chất lượng tăng trưởng thông qua chất lượng môi trường 71

3.3 Đánh giá chung về chất lượng tăng trưởng kinh tế của thành phố Yên Bái 73

3.3.1 Những thành tựu đạt được và nguyên nhân 73

3.3.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 75

Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THÀNH PHỐ YÊN BÁI .78

4.1 Bối cảnh phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng tăng trưởng khu vực trung du miền núi phía Bắc và của tỉnh Yên Bái 78

4.1.1 Bối cảnh khu vực Trung du Miền núi phía Bắc 78

4.1.2 Bối cảnh tỉnh Yên Bái 79

4.2 Đánh giá chung cơ hội và thách thức đối với tăng trưởng kinh tế cũng như nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế thành phố Yên Bái 80

4.2.1 Cơ hội 80

4.2.2 Thách thức 81

Trang 7

4.3 Quan điểm và mục tiêu nâng cao chất lượng tăng trưởng 814.3.1 Quan điểm nâng cao chất lượng tăng trưởng 814.3.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng tăng trưởng 824.4 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế thành phốYên Bái tới 2020, tầm nhìn 2025 844.4.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng về mặt kinh tế 844.4.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng thông qua hiệu quả các nguồn lực cơ bản 934.4.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng thông qua tiến bộ và côngbằng xã hội 964.4.4 Cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh và chỉ số cải cách thủ tục hành chính 101

KẾT LUẬN 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

3 CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

14 Loren Một loại đồ thị dùng để biểu thị mức độ bất

bình đẳng trong phân phối

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các giá trị tối đa (max) và tối thiểu (min) của các chỉ tiêu liên quan

để tính HDI 28Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố Yên Bái giai đoạn 2014 - 2016 35Bảng 3.2: Kết quả đóng góp của các lĩnh vực đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế

thành phố Yên Bái giai đoạn 2014 - 2016 36Bảng 3.3: GTSX và cơ cấu GTSX thành phố Yên Bái giai đoạn 2014 - 2016 37Bảng 3.4: GTSX công nghiệp xây dựng thành phố Yên Bái giai đoạn 2014 -

2016 phân theo ngành và loại hình kinh tế 39Bảng 3.5: GTSX và cơ cấu GTSX công nghiệp thành phố Yên Bái phân theo

nhóm ngành sản xuất giai đoạn 2014 - 2016 40Bảng 3.6: Khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa thành phố Yên Bái giai

đoạn 2014 - 2016 43Bảng 3.7: GTSX và cơ cấu GTSX ngành nông - lâm - thủy sản giai đoạn

2014 - 2016 45Bảng 3.8: Tình hình sư dụng đất nông nghiệp thành phố Yên Bái giai đoạn

2014 - 2016 46Bảng 3.9: GTSX và cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp thành phố Yên Bái giai

đoạn 2014 - 2016 47Bảng 3.10: Giá trị xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Yên Bái giai đoạn

2014 - 2016 49Bảng 3.11: Thu chi NSNN trên địa bàn thành phố Yên Bái giai đoạn 2012 - 2016 50

Bảng 3.12: Hệ số ICOR thành phố Yên Bái giai đoạn 2014 - 2016 52Bảng 3.13: Năng suất lao động xã hội thành phố Yên Bái giai đoạn 2014 - 2016 53Bảng 3.14: Tốc độ tăng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) 54Bảng 3.15: Tỷ lệ đóng góp vào sự tăng lên của GRDP thành phố Yên Bái giai

đoạn 2012 - 2016 55Bảng 3.16: Hệ số GINI thành phố Yên Bái năm 2016 56

Trang 10

Bảng 3.17: Chỉ số phát triển con người (HDI) thành phố Yên Bái giai đoạn

2012 - 2016 58Bảng 3.18: Thu nhập bình quân đầu người một tháng ở TP Yên Bái 59Bảng 3.19: Lực lượng lao động trong độ tuổi thành phố Yên Bái giai đoạn

2012 - 2016 60Bảng 3.20: Việc làm được tạo mới và thất nghiệp thành phố Yên Bái giai đoạn

2012 - 2016 61Bảng 3.21: Tỷ lệ hộ nghèo thành phố Yên Bái giai đoạn 2012 - 2016 63Bảng 3.22: Số hộ dân cư nông thôn dùng nước sạch, hố xí hợp vệ sinh và điện

sinh hoạt 63Bảng 3.23: Kết quả đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh năm 2016 của thành phố

Yên Bái 69Bảng 3.24: Kết quả đánh giá và xếp loại chỉ số năng lực cạnh tranh cấp huyện,

thị xã, thành phố năm 2016 của tỉnh Yên Bái

69

Bảng 3.25: Kết quả đánh giá và xếp loại chỉ số cải cách hành chính của UBND

cấp huyện, thị xã, thành phố năm 2016 của tỉnh Yên Bái

70

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Yên Bái là trung tâm kinh tế, là “đầu tàu” phát triển kinh tế của tỉnhYên Bái Với những thuận lợi về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên, dân cư - lao động và định hướng phát triển kinh tế phù hợp, trong những nămqua kinh tế thành phố Yên Bái có những bước phát triển khá tích cực, tốc độ tăngtrưởng GTSX trung bình giai đoạn 2005 - 2015 đạt 17%/năm, GTSX toàn thành phốnăm 2015 đạt 12.718 tỉ đồng (chiếm 32,8% GTSX toàn tỉnh) Các ngành nôngnghiệp, công nghiệp và dịch vụ đều đạt tốc độ tăng trưởng khá, đặc biệt là nhómngành dịch vụ (UBND thành phố, 2017)

Cơ cấu nền kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng CNH - HĐH với xu hướngtăng tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và ngành dịch vụ, giảm tỉ trọng củangành nông - lâm - thủy sản Cụ thể, tỷ trọng ngành công nghiệp giảm từ 48,5%năm 2005 xuống còn 47,5% năm 2015; cùng giai đoạn, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng

từ 45,3% lên 49,4%; tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 6,2% xuống 3,1% Trongnội bộ từng ngành cũng có sự chuyển dịch theo hướng tích cực và phù hợp với nềnkinh tế thị trường Đặc biệt, trong nền kinh tế đang có sự tăng lên của một số ngànhcông nghiệp chế biến như ngành công nghiệp thực phẩm - đồ uống, hóa chất, sảnxuất gạch, sứ; trong ngành dịch vụ với sự phát triển mạnh của hoạt động bán buônbán lẻ, du lịch, tài chính, tín dụng…

Kinh tế thành phố Yên Bái phát triển sẽ tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ mốiliên hệ về KT - XH giữa thành phố Yên Bái với các địa phương trong tỉnh, giữa tỉnhYên Bái với các tỉnh trong vùng và trong phạm vi cả nước Đồng thời góp phầnthực hiện mục tiêu phát triển “Xây dựng Yên Bái phát triển toàn diện, bền vững, trởthành tỉnh phát triển khá trong vùng trung du và miền núi phía Bắc” (Nghị quyếtĐại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVIII)

Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Yên Bái trong những nămqua cho thấy:

- Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng, ở mức khá nhưng chưa thậtvững chắc; sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp

Trang 13

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH chưa mạnh Giá trịthu nhập của nông dân trên một đơn vị diện tích canh tác còn thấp Sản xuất CNcòn chưa tương xứng với tiềm năng

- Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật còn chưa đáp ứng đượcyêu cầu của sự phát triển

- Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống còn yếu,chưa có nhiều cải tiến kĩ thuật Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, chất lượng nguồn laođộng còn thấp, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển kinh tế Giải quyết việc làmcho lao động địa phương còn khiêm tốn

- Quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa kéo theo những tác động không nhỏtới môi trường Hệ thống xư lý rác thải, nước thải chưa được đầu tư, không đáp ứngđược yêu cầu bảo vệ môi trường

Từ đó cho thất chất lượng tăng trưởng kinh tế của thành phố Yên Bái thời gianqua còn nhiều tồn tại, hạn chế cần được cải thiện và nâng cao

Do vậy tôi lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tê thành

phô

Yên Bái’’ làm luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Luận văn xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tăngtrưởng kinh tế trong giai đoạn vừa qua

- Trên cơ sở khoa học cùng với phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tăngtrưởng ở thành phố Yên Bái, luận văn sẽ đưa ra hệ thống các định hướng và giải

Trang 14

pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế thành phố từ nay tới

2020 và tầm nhìn 2025

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đôi tượng nghiên cứu

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu của Luận văn là chấtlượng tăng trưởng kinh tế của thành phố Yên Bái; các yếu tố đóng góp vào tăngtrưởng kinh tế; cơ chế điều hành và các chính sách để thành phố nhằm đạt được cácmục tiêu của tăng trưởng kinh tế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Giới hạn vê nội dung nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, ngoài việc phân tích đánh giá thực trạng chấtlượng tăng trưởng kinh tế của thành phố Yên Bái luận văn đi vào nghiên cứu một sốcác nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế tác động đến chất lượngtăng trưởng kinh tế ở thành phố, bao gồm các vấn đề về hiệu quả sư dụng các nguồnlực trong quá trình tăng trưởng, về phúc lợi xã hội, về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vềđảm bảo cơ sở hạ tầng, môi trường sinh thái và về năng lực cạnh tranh tăng trưởng

- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của thành phốYên Bái đến năm 2020, độ dài dự báo tới 2025

3.2.2 Không gian: Đề tài được thực hiện ở thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

3.2.3 Thời gian: Số liệu phục vụ phân tích đánh giá thực trạng trong thời kỳ

2012-2016

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài

Luận văn phân tích một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về chất lượngtăng trưởng kinh tế

Luận văn phân tích, đánh giá bức tranh tổng quát chất lượng tăng trưởng kinh

tế thành phố Yên Bái thông qua các chỉ tiêu về hiệu quả sư dụng các nguồn lực, vềphúc lợi xã hội, về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, về khả năng đảm bảo cơ sở hạ tầng,môi trường sinh thái, năng lực cạnh tranh tăng trưởng Qua đó, chỉ ra những thànhtựu đạt được và mâu thuẫn đang đặt ra về chất lượng tăng trưởng kinh tế của thành

Trang 15

phố Trên cơ sở đó đề xuất các định hướng và giải pháp cơ bản góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế từ nay tới 2020

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 04 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh

tế

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế thành phố Yên Bái Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế ở thành phố

Yên Bái

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1.1 Quan niệm về tăng trưởng kinh tế

1.1.1 Khái niệm vê tăng trưởng kinh tê

Tăng trưởng kinh tế là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu tạimỗi quốc gia trong quá trình phát triển, nhất là ở giai đoạn đầu của quá trình pháttriển và cùng với thời gian, quan niệm về vấn đề này ngày càng hoàn thiện hơn.Nếu tiếp cận trong ngắn hạn, thì tăng trưởng kinh tế có các khái niệm sau:

- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảngthời gian nhất định

- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng quốc gia hoặc sản lượng quốcgia tính bình quân trên đầu người trong một thời gian nhất định

Nếu tiếp cận trong dài hạn, thì tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng quy mô sảnlượng hay sự mở rộng sản lượng của một nền kinh tế qua các năm

Như vậy, bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi về lượng của nềnkinh tế

Ngày nay, để đo lường sản lượng hay thu nhập của nền kinh tế người tathường dùng các chỉ tiêu sau:

- Tổng giá trị sản xuất (GO - Gross Output) là tổng giá trị sản phẩm vật chất

và dịch vụ được tạo ra trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳnhất định (thường là một năm)

- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP - Gross Domestic Product) là tổng giá trị củanhững hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên phạm vi lãnh thổ củamột quốc gia trong một thời kỳ nhất định

- Tổng thu nhập quốc dân (GNI - Gross National Income) là tổng giá trị củanhững hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi yếu tố sản xuất của một nướctrong một khoảng thời gian nhất định

Trang 17

1.1.2 Chất lượng tăng trưởng kinh tê va các chi tiêu đo lường

1.1.2.1 Khái niệm vê chất lượng tăng trưởng kinh tê

Cho đến nay chưa có một khái niệm chính thức về chất lượng tăng trưởngtương tự như khái niệm “tăng trưởng kinh tế” Trên cơ sở lý thuyết và các kết quảnghiên cứu thực tiễn, một số nhà kinh tế, ví dụ Vinod et al (2000) đã nhất trí đưa

ra hai khía cạnh của chất lượng tăng trưởng là: (1) tốc độ tăng trưởng cao cần đượcduy trì trong dài hạn và (2) tăng trưởng cần phải đóng góp trực tiếp vào cải thiệnmột cách bền vững phúc lợi xã hội, cụ thể là phân phối thành quả của phát triển vàxoá đói giảm nghèo

Với khái niệm này, cách nhìn nhận về tăng trưởng kinh tế trở nên toàn diệnhơn và được nâng lên một bước so với trước Nói đến tăng trưởng giờ đây khôngchỉ đơn thuần là tăng thu nhập bình quân đầu người, mà hai mục tiêu khác khôngkém phần quan trọng là duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong dài hạn và tăng thunhập phải gắn với tăng chất lượng cuộc sống hay tăng phúc lợi và xoá đói nghèo.Theo cách hiểu này thì tăng trưởng không nhất thiết phải đạt tốc độ quá cao,

mà chỉ cần cao ở mức hợp lý nhưng bền vững Nâng cao chất lượng tăng trưởng vìvậy có ý nghĩa lớn cho các nhà hoạch định chính sách, nhất là của các nước đangphát triển Để đạt được điều đó, việc xem xét các khía cạnh của quá trình tạo tăngtrưởng trở nên cấp thiết hơn Chính sách tăng trưởng và một chiến lược phát triểnkhông nên dừng ở đặt mục tiêu gia tăng tốc độ tăng trưởng mà bất chấp các hậu quả

về phân phối thành quả Trái lại, tăng thu nhập một cách bền vững, cải thiện đờisống vật chất cho các nhóm người nghèo cũng phải được quan tâm trực tiếp ngay từtrong quá trình tạo tăng trưởng Khái niệm chất lượng tăng trưởng trên đây khẳngđịnh sự không trùng lặp giữa các quan điểm về “phát triển”, “phát triển bền vững”,

“tăng trưởng” và “chất lượng tăng trưởng hay tăng trưởng bền vững” Tuy nhiên,giữa chúng tồn tại mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó vẫn đảm bảo nguyên tắctăng trưởng kinh tế là một yếu tố quan trọng của phát triển Điều này càng quantrọng đối với các nước đang phát triển, bởi các chỉ số của phát triển khó có thể đượccải thiện nếu như tăng trưởng không bền vững và người nghèo không được hưởnglợi từ thành quả tăng trưởng (Klump, 2003)

Trang 18

Từ lập luận trên tác giả đề xuất khái niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế cấp

huyện là: chất lượng tăng trưởng kinh tê cấp huyện phản ánh tốc đô tăng trưởng kinh tê cao được duy trì trong dài hạn, tăng trưởng kinh tê phản ánh sự chuyển biên tích cực của các tiêu chí như: chuyển dịch cơ cấu kinh tê hợp lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hôi (vốn, lao đông…), nâng cao chỉ số phát triển con người, giảm sự bất bình đăng trong thu nhập Ngoài ra chất lượng tăng trưởng kinh tê cấp huyện còn phản ánh sự cải thiện năng lực cạnh tranh, đóng góp trực tiêp vào cải thiện môt cách bên vững phúc lợi xã hôi, bảo vệ môi trường…

1.1.2.2 Các tiêu chí đo lường chất lượng tăng trưởng

a) Các chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tê

Cơ cấu kinh tế được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

- Dưới góc độ ngành, cơ cấu kinh tế xem xét số lượng và chất lượng cácngành tạo nên nền kinh tế, cũng như các mối quan hệ giữa chúng với nhau Thôngthường nền kinh tế được phân chia thành ba nhóm ngành lớn là Nông - lâm nghiệp

- Thuỷ sản, Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ Sự chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng tháikhác theo hướng hiện đại hơn và tiên tiến hơn, mà cụ thể là tăng tỷ trọng củanhóm ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm tỷ trọng nhóm ngành nôngnghiệp trong GDP

- Dưới góc độ lãnh thổ, cơ cấu kinh tế được nhìn nhận theo sự bố trí lực lượngsản xuất giữa các vùng Quá trình chuyển dịch cơ cấu vùng cần đảm bảo sự pháttriển cân đối, hài hòa giữa các vùng để đảm bảo tính bền vững trong quá trình pháttriển Tuy nhiên cũng cần phải phải xem xét vai trò động lực của từng vùng để lôikéo và thúc đẩy các vùng khác phát triển

b) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tê

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao đông - Năng suất lao đông

Để tính năng suất lao động cho toàn bộ nền kinh tế, có thể đơn giản lấy GDP(theo giá cố định) chia cho số lao động (hoặc giờ lao động) Nếu GDP bình quântrên môi lao động càng lớn, thì năng suất lao động xã hội càng cao

Trang 19

Trong đó, WBQ là năng suất lao động bình quân cho toàn bộ nền kinh tế Y

là GDP của năm nghiên cứu Ltt là số lao động thực tế đang làm việc tại nămnghiên cứu

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

- Hệ số ICOR Hiệu quả sư dụng vốn đầu tư (ICOR) là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp cho biết để tăng thêm một đơn vị GDP đòi hỏi phải tăng thêm bao nhiêu đơn vịvốn đầu tư thực hiện Vì vậy, hệ số này phản ánh hiệu quả của việc sư dụng vốn đầu

tư dẫn tới tăng trưởng kinh tế Với nội dung đó, hệ số ICOR được coi là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế Thường sưdụng hệ số ICOR vào kế hoạch hóa kinh tế ngắn hạn (quý, nửa năm hoặc một năm).ICOR giúp xác định xem để kinh tế kỳ này cứ tăng 1% so với kỳ trước thì cần tăngvốn đầu tư trong kỳ này lên bao nhiêu phần trăm so với kỳ trước Qua hệ số nàyngười ta có thể thấy được vốn đầu tư so với các nhân tố tăng trưởng khác có ý nghĩathế nào đối với tăng trưởng sản lượng Một cách sư dụng ICOR để so sánh khác là

so sánh hiệu quả sư dụng vốn (hay hiệu quả đầu tư) giữa các thời kỳ hoặc giữa cácnền kinh tế Có hai phương pháp tính hệ số ICOR

Phương pháp thứ nhất

Trong đó, I1 là tổng vốn đầu tư của năm nghiên cứu, Y1 là GDP của nămnghiên cứu, và Y0 là GDP của năm trước đó Các chỉ tiêu về vốn đầu tư và GDP đểtính hệ số ICOR theo phương pháp này phải được đo theo cùng một loại giá (giáthực tế hoặc giá so sánh)

Phương pháp thứ hai

Trong đó, gY là tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP, là tốc độ tăng GDP Hệ số ICORtính theo phương pháp này thể hiện để tăng thêm 1% GDP đòi hỏi phải tăng thêmbao nhiêu phần trăm tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP Từ công thức tính trên ta thấyICOR tỷ lệ thuận với tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP và tỷ lệ nghịch với tốc độ tăngtrưởng Nếu không đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư sẽ không đạt được mục tiêu tăngtrưởng; tuy nhiên, nếu chất lượng quản lý và sư dụng vốn đầu tư không được cải

Trang 20

thiện thì áp lực về vốn cũng chưa được giải quyết một cách triệt để Nâng cao hiệuquả sư dụng vốn đầu tư là biện pháp thiết thực để làm giảm suất đầu tư tăng trưởngICOR và giảm áp lực về nhu cầu vốn

* Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP)

Năng suất các nhân tố tổng hợp (viết tắt tiếng Anh là TFP - Total FactorProduc-tivity) là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất mang lại do nâng cao hiệu quả

sư dụng vốn và lao động (các nhân tố hữu hình), nhờ vào tác động của các nhân tố

vô hình như đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến quản lý, nâng cao trình

độ lao động của công nhân,v.v (gọi chung là các nhân tố tổng hợp)

Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp phản ánh tốc độ tiến bộ khoa họccông nghệ là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh sự nhanh, chậm của tiến bộ khoa học côngnghệ trong một thời gian nhất định

Để tiến hành sản xuất chúng ta phải kết hợp các yếu tố sản xuất đó là tư liệusản xuất và con người thể hiện dưới dạng các nguồn lực sản xuất đó là vốn và laođộng

Để đánh giá tăng hiệu quả của việc sư dụng các yếu tố nguồn lực của sản xuất,chúng ta tiến hành tính toán năng suất của từng yếu tố nguồn lực, bên cạnh đó khinâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế, ngoài việc nâng cao năng suất của cácyếu tố đó còn làm tăng năng suất chung do hiệu quả của việc kết hợp các yếu tốnguồn lực (như quản lý, công nghệ,… gọi chung là các nhân tố tổng hợp) Vì thếphần tăng thêm của kết quả sản xuất tạo ra ngoài phần đóng góp của yếu tố vốn vàlao động còn có phần đóng góp của năng suất chung tạo ra mà chúng ta gọi là năngsuất các nhân tố tổng hợp Như vậy, chúng ta có thể chia kết quả sản xuất thành bathành phần đó là phần do vốn tạo ra; phần do lao động tạo ra và phần do các yếu tốkhác tạo ra (gọi là các nhân tố tổng hợp) Việc tính toán phần đóng góp của năngsuất các nhân tố tổng hợp bằng cách tính tổng phần tăng lên của kết quả sản xuất trừ

đi phần đóng góp của các yếu tố nguồn lực (có thể tính trực tiếp được đó là do vốn

và lao động tạo ra)

Trang 22

IK : Tốc độ tăng của tài sản cố định

IL : Tốc độ tăng của lao động

 và  là hệ số đóng góp của tài sản cố định và lao động,

Hệ số  bằng tỷ số giữa thu nhập của người lao động và giá giá trị gia tăng, còn  = 1 - 

Trang 23

* Chỉ số phát triển con người (HDI)

HDI ( Hu m an Deve l o p m e nt I n dex) là c hỉ số phát triển con người được thựchiện bởi Liên Hợp quốc như một thước đo để đánh giá trình độ phát triển kinh tế và

xã hội một quốc gia

HDI là sự tổng hòa của 3 thành tố (bình quân giản đơn của 3 thành phần):Tuổi thọ: tuổi thọ trung bình của người dân, được tính trung bình từ lúc sinh

ra, cho thấy “sức khỏe” của một đất nước;

Giáo dục: tỉ lệ biết chữ của người lớn, chất lượng dạy và học, chương trìnhhọc, trình độ đồng đều giữa các vùng miền và bậc phổ cập giáo dục;

GDP trên đầu người: thu nhập cá nhân, phản ánh mức sống trên đầu người,nhằm phản ánh chỉ số “hạnh phúc” con người ở môi quốc gia HDI được đo bằngGDP là bình quân đầu người tính bằng sức mua tương đương theo Đô la Mỹ(PPP_USD) HDI có giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 1 HDI đạt tối đa bằng 1 thểhiện trình độ phát triển con người cao nhất; HDI tối thiểu bằng 0 thể hiện xã hộikhông có sự phát triển mang tính nhân văn

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế phát triển theo kinh tế thịtrường, định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập cùng nền kinh tế thế giới và khu vực

Là cơ hội để nước ta nâng cao chất lượng cuộc sống, chỉ số sức khỏe và văn minhtri thức cho người dân

Trang 24

* Chỉ tiêu bất bình đẳng trong thu nhập (hệ số GINI)

Hệ số Gini dùng để biểu thị độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập Nó cógiá trị từ 0 đến 1 và bằng tỷ số giữa phần diện tích nằm giữa đường cong Lorenz vàđường bình đẳng tuyệt đối với phần diện tích nằm dưới đường bình đẳng tuyệt đối

Hệ số này được phát triển bởi nhà thống kê học người Ý Corrado Gini và đượcchính thức công bố trong bài viết năm 1912 của ông mang tên "Variabilità emutabilità" Chỉ số Gini (Gini Index) là hệ số Gini được thể hiện dưới dạng tỷ lệphần trăm, được tính bằng hệ số Gini nhân với 100

Hệ số Gini (hay còn gọi là hệ số Loren) là hệ số dựa trên đường cong Loren(Lorenz) chỉ ra mức bất bình đẳng của phân phối thu nhập giữa cá nhân và hệ kinh

tế trong một nền kinh tế

Hệ số Gini thường được sư dụng để biểu thị mức độ bất bình đẳng trong phânphối thu nhập giữa các tầng lớp cư dân Số 0 tượng trưng cho sự bình đẳng thu nhậptuyệt đối (mọi người đều có cùng một mức thu nhập), số 1 tượng trưng cho sự bấtbình đẳng thu nhập tuyệt đối (một người có toàn bộ thu nhập, trong khi tất cả mọingười khác không có thu nhập)

Hệ số Gini cũng được dùng để biểu thị mức độ chênh lệch về giàu nghèo Khi

sư dụng hệ số Gini trong trường hợp này, điều kiện yêu cầu phải thỏa mãn khôngtồn tại cá nhân nào có thu nhập ròng âm Hệ số Gini còn được sư dụng để đo lường

sự sai biệt của hệ thống xếp loại trong lĩnh vực quản lý rủi ro tín dụng

Tuy hệ số Gini đã lượng hóa được mức độ bất bình đẳng về sự phân phối thunhập, nhưng các nhà kinh tế nhận thấy, hệ só Gini mới chỉ phản ánh được mặt tổngquát nhất của sự phân phối thu nhập, trong một số trường hợp, chưa đánh giá đượccác vấn đề cụ thể

c) Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là chỉ số đánh giá và xếp hạngchính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam trong việc xây dựng môi trường kinhdoanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh PCI được đưa ra dựatrên 10 tiêu chí quan trọng, gồm: tiêu chí chính sách phát triển kinh tế tư nhân; tínhminh bạch; đào tạo lao động; tính năng động và tiên phong của lãnh đạo; chi phí

Trang 25

thời gian để thực hiện quy định của Nhà nước; thiết chế pháp lý; ưu đãi đối vớidoanh nghiệp Nhà nước; chi phí không chính thức; tiếp cận đất đai và sự ổn địnhgia nhập thị trường.

PCI nhằm khuyến khích sự năng động sáng tạo của địa phương để hướng cácthành phần dễ bị tổn thương nhất: các DN vừa và nhỏ Đóng góp cụ thể nhất chophát triển bền vững chính là lắng nghe họ, xem họ cần gì để phục vụ

PCI trở thành thước đo quan trọng để các địa phương tiếp tục cải thiện môitrường kinh doanh, chỉ số PCI giúp khoanh vùng các khoảng trống để các địaphương tiếp tục cải cách

d) Các thước đo chất lượng tăng trưởng kinh tê liên quan đên phúc lợi xã hôi

Các thước đo này phản ánh hiệu quả xã hội, hay nói cách khác, thể hiện sự tácđộng lan toả của tăng trưởng đến các đối tượng chịu ảnh hưởng trong xã hội Quátrình tăng trưởng kinh tế phải kéo theo sự gia tăng các chỉ tiêu phúc lợi xã hội dướicác mặt:

Tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm: tăng trưởng kinh tế phải đi đôi vớiviệc tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khuvực thành thị và thời gian nông nhàn ở khu vực nông thôn Các thước đo chất lượngtăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm bao gồm so sánh tốc độ tăng số lao độngtrong nền kinh tế quốc dân với tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệthời gian lao động không được sư dụng ở nông thôn

Tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo: trong một nền kinh tế tăng trưởng

có chất lượng, tăng trưởng kinh tế phải đi kèm xoá đói giảm nghèo Các chỉ tiêunhư tỷ lệ nghèo đói của quốc gia và của các vùng, tốc độ giảm tỷ lệ nghèo đói, %giảm nghèo so với % tăng trưởng kinh tế thường được sư dụng để phản ánh mốiquan hệ giữa tăng trưởng và giảm nghèo

Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội: tiến bộ xã hội được thể hiện rõ nhất ởhai lĩnh vực giáo dục - đào tạo và y tế Những tiêu chí về cơ sở vật chất, số lượnghọc sinh, giáo viên, số cán bộ ngành y gia tăng thể hiện sự tăng trưởng kinh tế đãdẫn đến nâng cao phúc lợi xã hội cho người dân Sự nâng cao về trình độ học vấn vàchuyên môn kỹ thuật, cũng như những cải thiện về mặt sức khoẻ và chăm sóc y tếđối với người dân (tuổi thọ, tỷ lệ chết ở trẻ sơ sinh, tỷ lệ suy dinh dưỡng ) có thểcoi là kết quả của sự gia tăng phúc lợi xã hội và thể hiện rõ nét chất lượng tăngtrưởng kinh tế

Trang 26

e Các thước đo chất lượng tăng trưởng kinh tê liên quan đên môi trường

Việc đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế dựa vào chất lượng môi trường

và nguồn tài nguyên thiên nhiên đã được đề cập trong nhiều tài liệu Tuy nhiên,giữa tăng trưởng kinh tế và môi trường có mối quan hệ hai chiều: chất lượng môitrường góp phần làm tăng trưởng kinh tế, đồng thời tăng trưởng kinh tế cũng có tácđộng ngược trở lại giúp nâng cao chất lượng môi trường và sư dụng hiệu quả tàinguyên thiên nhiên

Tác động của môi trường đối với tăng trưởng kinh tế có thể hiểu một cáchtổng quát là những tác động do sự suy giảm chất lượng môi trường gây ra đối với

các cơ hội tăng trưởng kinh tế (hoặc thu nhập) của xã hội, bao gồm thiệt hại về sức

khoẻ cộng đồng và thiệt hại về kinh tế

Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khoẻ cộng đồng: Sức khoẻ cộngđồng ngày càng chịu nhiều tác động của môi trường sinh hoạt, môi trường côngcộng, môi trường giao thông cũng như môi trường nơi làm việc, như: Ô nhiễm môitrường đất, nước tác động đến dịch bệnh; tình hình nhiễm độc thuốc bảo vệ thựcvật; tình hình ngộ độc thực phẩm; tác động ô nhiễm môi trường đến sức khoẻ và tainạn lao động…

Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường đang có xuhướng gia tăng và ngày càng phức tạp hơn theo vị trí địa lý, theo quy mô, loại hình

và lĩnh vực hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và dịch vụ Nổi bật tại Việt Nam

sẽ là những vấn đề ô nhiễm công nghiệp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nằm cả ởtrong khu công nghiệp hay cũng như nằm xen kẽ trong khu dân cư Mặc dù vậy, sẽtốt hơn nếu như có thể giải quyết được những vấn đề ô nhiễm môi trường thông quanhững chính sách dựa trên công cụ kinh tế trên cơ sở xác định thiệt hại kinh tế do ônhiễm gây ra Những khó khăn đặt ra cho việc đánh giá thiệt hại kinh tế không chỉthuộc về phương pháp kỹ thuật đánh giá mà còn ở cả cách tổ chức thực hiện đánhgiá, liên quan chặt chẽ đến thủ tục và cam kết của các bên tham gia, cũng như môitrường pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đánh giá thiệt hại kinh tế

do ô nhiễm môi trường

Trang 27

Tác động của môi trường đối với tăng trưởng kinh tế: Không thực hiện cácbiện pháp quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, hiểm hoạ về biến đổi khí hậu tấtyếu sẽ xảy ra Tần suất xuất hiện những trận lụt, bão lớn và nước dâng cao ở nhữngvùng đất thấp đang xảy ra thường xuyên hơn, mức tàn phá khủng khiếp hơn Biếnđổi khí hậu không chỉ gây tổn thất về của cải, sinh mạng mà còn làm căng thẳngmối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới và trong từng khu vực Theo ước tínhcủa UNDP, thay đổi khí hậu đã làm cho kinh tế toàn cầu thiệt hại mỗi năm 550 tỷUSD, thiệt hại nặng nề nhất là các nước đang phát triển vì ở đây môi trường sinhthái đang bị huỷ hoại nhanh chóng Hiện tượng đám mây màu nâu do khí thải côngnghiệp đang bay lên tích tụ trên bầu trời Nam Á đầu tháng 8/2002 và đang bay lơlửng báo trước những thảm hoạ khó lường tại khu vực này.

1.1.3 Các yêu tô ảnh hưởng tới chất lượng tăng trưởng kinh tê

1.1.3.1 Các yêu tố vê nguồn lực và sử dụng nguồn lực

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào (nguồn lực sản xuất)theo các cách thức nhất định để tạo các đầu ra (GDP, GNP) theo nhu cầu của xã hội.Thông thường nói đến các nguồn lực của tăng trưởng kinh tế, người ta thường là nóiđến bốn nguồn lực cơ bản sau:

Thứ nhất, nguồn vốn Vốn là yếu tố đầu vào của sản xuất Vốn được đặt ở khía

cạnh vật chất chứ không phải dưới dạng giá trị Nó bao gồm toàn bộ tư liệu vật chấtđược tích luỹ của nền kinh tế bao gồm: nhà máy, thiết bị máy móc, nhà xưởng vàcác trang thiết bị…Ở các nước đang phát triển sự đóng góp của sản xuất vào tăngtrưởng kinh tế thường chiếm tỷ trọng cao Đó thể hiện tính chất tăng trưởng theochiều rộng Các nhà khoa học đã tìm ra được mối quan hệ giữa gia tăng GDP với giatăng đầu tư thông qua hệ số ICOR (Inceremental Capital Output Ratio) - Hệ số hiệusuất sư dụng vốn sản phẩm gia tăng Đây là tỷ lệ tăng đầu tư chia cho tỷ lệ tăngGDP

Thứ hai, nguồn lao động Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng lao động là

một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Vì vậy, để phát triển kinh tếthì phải phát triển lao động Tức là nhấn mạnh đến số lượng lao động Ngày nay,người ta khẳng định, lao động là nhân tố quyết định việc việc tổ chức sư dụng cóhiệu quả các nguồn lực khác Nếu không dựa trên nền tảng phát triển cao của nguồn

Trang 28

lao động về thể chất, trình độ văn hóa, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, lòng nhiệttình… thì không thể sư dụng hợp lý các nguồn lực khác, thậm chí là lãng phí cácnguồn lực đó Nhấn mạnh đến vài trò của lao động chất lượng cao Hơn nữa là bộphận của dân số, nguồn lao động tham gia vào tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ xãhội Nguồn lao động trở thành nhân tố tạo cầu của nền kinh tế Như vậy, nguồn laođộng khác với các nguồn lực khác là vừa tham gia tạo cung, tạo cầu của nền kinh tế,vừa trực tiếp điều tiết các quan hệ kinh tế đó Trong nền kinh tế tri thức, thì tri thức

là yếu tố quyết định nhất trong quá trinh sản xuất và sáng tạo là để tồn tại và cạnhtranh Những yếu tố này đều gắn với nguồn nhân lực Như vậy, chất lượng nguồnnhân lực được xem là yếu tố chất lượng của tăng trưởng

Thứ ba, nguồn tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên là tất cả các

nguồn lực của tự nhiên, bao gồm đất đai, không khí, nước, các loại năng lượng vànhững khoáng sản trong lòng đất … Con người có thể khai thác và sư dụng nhữnglợi ích do tài nguyên thiên nhiên ban tặng để thoả mãn các nhu cầu đa dạng củamình Các nguồn tài nguyên thiên nhiên là phân bố không đồng đều giữa các vùngtrên trái đất, phụ thuộc vào địa chất, thời tiết, khí hậu từng vùng Đại bộ phận cácnguồn tài nguyên có giá trị cao hiện nay đều được hình thành qua quá trình pháttriển lâu dài của lịch sử Đặc tính cơ bản của tài nguyên là quý hiếm nên đòi hỏitrong quá trình khai thác và sư dụng phải luôn có ý thức bảo tồn, tiết kiệm và hiệuquả Tài nguyên thiên nhiên là một nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất Nếukhông có tài nguyên thì sẽ không có sản xuất và cũng không có con người tồn tại.Tuy nhiên, với tăng trưởng và phát triển kinh tế, tài nguyên thiên nhiên mới chỉ làđiều kiện cần chứ chưa đủ Nó chỉ trở thành sức mạnh khi con người biết khai thác

và sư dụng chúng có hiệu quả Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở để tích luỹ vốn vàphát triển ổn định, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá Tài nguyênthiên nhiên là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Đặc biệt với các nước đang phát triển: nguồn tài nguyên thiên nhiên là cơ sở đểphát triển các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến, công nghiệpnặng……

Thứ tư, khoa học và công nghệ Trước đây, tồn tại quan điểm tăng trưởng kinh

tế phụ thuộc chủ yếu vào vốn, lao động và tài nguyên Thực tế, có nhiều quốc gia

Trang 29

lao động dồi dào (Trung Quốc, Ấn Độ ), nguồn tài nguyên phong phú, dư thừa vốn(các nước Ả Rập) vẫn chưa tiến kịp các nước Tây âu và Bắc Mỹ Dưới tác động củakhoa học công nghệ, các nguồn lực sản xuất được mở rộng: mở rộng khả năng pháthiện, khai thác và sư dụng có hiệu quả… , làm biến đổi cơ cấu lao động, hiện đạihóa các khâu trung gian như giao thông, vận tải, thông tin KHCN tạo điều kiện đểnền kinh tế phát triển từ chiều rộng sang chiều sâu Tác động làm cho tỷ trọng trongGDP của ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng dần, còn ngành nôngnghiệp thì ngày càng giảm dần KHCN góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng sức cạnh tranh của hàng hóa, tạo điều kiện cho các nước đang phát triển pháttriển kinh tế thị trường và hội nhập vào thị trường thế giới Hiện nay, các mô hìnhtăng trưởng hiện đại thường không nói đến nhân tố tài nguyên, đất đai với tư cách làbiến số của hàm tăng trưởng kinh tế, họ cho rằng đất đai là yếu tố cố định còn tàinguyên có xu hướng giảm sút.

Những yếu tố tài nguyên đất đai đang sư dụng có thể gia nhập dưới dạng yếu

tố vốn sản xuất: K Ba yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng: Vốn, lao động vànhân tố năng suất tổng hợp (TFP) Vốn và lao động được xem là yếu tố vật chất cóthể lượng hóa được tác động của nó đến tăng trưởng và được xem là nhân tố tăngtrưởng theo chiều rộng TFP là thể hiện hiệu quả của yếu tố khoa học kỹ thuật, trình

độ quản lý hay cách đánh giá tác động của khoa học công nghệ đến tăng trưởng kinh

tế TFP được coi là yếu tố chất lượng của tăng trưởng hay tăng trưởng theo chiềusâu

1.1.3.2 Các yêu tố vê thể chê

Chất lượng tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc vào năng lực bộ máy nhà nước,trước hết trong xây dựng thể chế và thực hiện vai trò quản lý của mình Một nhànước có thể chế và những quy định minh bạch, rõ ràng và tính thực thi của hệ thốngpháp luật cao, có bộ máy ít quan liêu, tham nhũng, đồng thời tạo điều kiện chongười dân thực hiện tốt các quyền của họ thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việcnâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

Thứ nhất, yếu tố thể chế chính trị, kinh tế - xã hội Đây là yếu tố ngày càng cóvai trò quan trọng đối việc nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế Theo kinh tế họchiện đại, một thể chế thuận lợi cho sự phát triển kinh tế phải đáp ứng các yêu cầusau:

Trang 30

- Thể chế đó phải có tính mềm dẻo, linh hoạt, nhạy bén, có khả năng thích ứng.

- Phải tạo ra sự ổn định về mọi mặt

- Phải xây dựng được một nền kinh tế mở cửa có hiệu quả

- Có đội ngũ chuyên gia, các nhà quản lý, doanh nghiệp có năng lực, năng động

- Thể chế này phải có khả năng huy động sự tham gia của đông đảo quầnchúng nhân dân Tuy nhiên, dù quan trọng đến đâu chăng nữa, yếu tố thể chế cũngchỉ tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tức tạo điều kiện thuận lợi thuận lợi

để hướng hoạt động theo mục tiêu có lợi và hạn chế bất lợi Sẽ sai lầm nếu dùng thểchế thay cho tất cả và tạo ra tất cả theo ý muốn

Thứ hai, vai trò của nhà nước Trên thực tế nhiều quốc gia với tài nguyên 40thiên nhiên khan hiếm, đất đai chật hẹp, khí hậu khắc nghiệt nhưng vẫn có tốc độphát triển cao và ổn định trong thời gian khá dài và ngược lại Điều này cho thấy vaitrò của nhà nước rất quan trọng trong việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cũngnhư nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế Vai trò nhà nước được thể hiện nhưsau: Một là, vai trò tạo môi trường kinh doanh cho các đơn vị kinh tế thuộc tất cảcác thành phần kinh tế Nhà nước xây dựng môi trường pháp lý bao gồm: hệ thốngpháp luật, các văn bản dưới luật, các chính sách, các thông tư và hệ thống hànhchính quốc gia Đây là hành lang pháp lý cho các chủ thể kinh tế Nhà nước giữa vaitrò quan trọng trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội và thiết lập hệthống trị trường Hai là, vai trò định hướng phát triển thông qua các chiến lược pháttriển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các vùng, ngành, định hướng phát triểnthông qua các chương trình, dự án đầu tư trong và ngoài nước Các chính sách kinh

tế của nhà nước như: thu chi ngân sách, chính sách thuế, chính sách trợ cấp… cũngtác động đến sự phát triển chung của nền kinh tế

Thứ ba, vai trò định ra các chính sách xã hội như chính sách xóa đói giảmnghèo, đền ơn đáp nghĩa, chính sách nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần, chínhsách đại đoàn kết… Có thể nói rằng trong các điều kiện ảnh hưởng đến chất lượngtăng trưởng kinh tế thì vai trò của nhà nước là điều kiện hạt nhân chi phối sự pháttriển của nền kinh tế và hướng nền kinh tế đi vào phát triển chiều sâu hay không

Trang 31

1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

1.2.1 Kinh nghiệm của thanh phô Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

Đại hội Đảng bộ thị xã lần thứ VII nhiệm kỳ 2010 - 2015 đã đề ra mục tiêu

phát triển “Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, huy đông tối đa mọi nguồn lực, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo sự phát triển nhanh và bên vững, xây dựng thị xã Sông Công trơ thành đô thị ngày càng giàu đẹp, văn minh” Ban

chấp hành Đảng bộ thị xã đã xây dựng và ban hành 7 Nghị quyết về các chươngtrình, đề án, trong đó có 5 chương trình về phát triển kinh tế - xã hội là:

- Chương trình huy động mọi nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội thị xã giai đoạn 2011 - 2015;

- Chương trình tập trung thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và thương mại dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015;

- Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp giai đoạn 2011- 2015

- Đề án xoá đói giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động giai đoạn

2011 - 2015;

- Đề án quản lý đất đai, bồi thường GPMB giai đoạn 2011 - 2015;

Để thực hiện các chương trình, đề án của địa phương thị xã đã huy động cácnguồn vốn để đầu tư phát triển, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của thị xã liên tụctăng qua các năm Nguồn vốn đầu tư ngày càng đa dạng, trước đây vốn đầu tư pháttriển chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, thì nay vốn tín dụng và vốn của dân đãtăng nhanh, chiếm tỷ lệ cao hơn trong cơ cấu vốn Tổng vốn đầu tư toàn xã hội củaThị xã trong giai đoạn 2010 - 2014 khoảng trên 6.000 tỷ đồng, trong đó vốn ngânsách nhà nước chiếm 36,8%; vốn doanh nghiệp là 52,4% và vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài chỉ chiếm 10,8% tổng đầu tư xã hội

Được sự quan tâm của tỉnh và sự nô lực của thị xã, nhiều công trình đã vàđang được đầu tư xây dựng, có những công trình đã hoàn thành bàn giao đưa vào sưdụng, góp phần tăng năng lực sản xuất và làm thay đổi bộ mặt khu đô thị khu vựcnông thôn của thị xã

Nhờ sư dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư từ ngân sách, các chương trình

dự án hô trợ có mục tiêu, chương trình MTQG nguồn tín dụng đầu tư của Nhànước, nguồn tài chính doanh nghiệp và nguồn huy động đóng góp của nhân dân,

Trang 32

những năm qua cơ cấu đầu tư của thị xã đã từng bước được cải thiện, đầu tư cơ bản

đã giải quyết một số vấn đề về hạ tầng kinh tế và xã hội, khắc phục tình trạng đầu tưdàn trải và tình trạng nợ đọng Đặc biệt là việc xây dựng một số công trình hạ tầngtrọng điểm như một số tuyến đường lớn, các dự án thủy lợi lớn, dự án nước sinhhoạt, sửa chữa nâng cấp cầu đường, cấp điện…

Trong những năm qua cơ cấu kinh tế của thị xã có xu hướng chuyển dịch kháhợp lý đó là ổn định tỷ trọng GTSX công nghiệp - xây dựng, tăng tỷ trọng GTSXngành thương mại dịch vụ và giảm tỷ trọng GTSX ngành nông, lâm nghiệp và thủysản

Tỷ trọng GTSX ngành công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu tổng GTSX trênđịa bàn năm 2010 chiếm 76,52%, đến năm 2014 tỷ trọng này vẫn chiếm 76,24%; Tỷtrọng GTSX ngành thương mại dịch vụ năm 2010 chiếm 16,24% đến năm 2014chiếm 18,30%; tỷ trọng GTSX các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ7,23% năm 2010 xuống 5,34% năm 2014, tuy tỷ trọng GTSX ngành nông lâmnghiệp và thủy sản có xu hướng giảm nhưng về mặt GTSX vẫn có mước tăngtrưởng ổn định hàng năm, năm sau luôn tăng cao hơn năm trước tạo điều kiện chotái đầu tư sản xuất nông nghiệp, nâng cao cao mức sống cho bà con nông dân

Như vậy, trong 5 năm qua cơ cấu kinh tế của thị xã Sông Công tuy có sựchuyển dịch tích cực từ nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụthương mại, tạo bước đột phá về tăng trưởng kinh tế trên địa bàn Nhưng tốc độ vàchất lượng chuyển dịch còn bộc lộ những mặt hạn chế và chưa tương xứng với tiềmnăng và lợi thế là thị xã công nghiệp trung tâm kinh tế phía Nam của tỉnh (UBNDthành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (2015))

1.2.2 Kinh nghiệm của thanh phô Việt Trì, tinh Phú Thọ

Trong thời gian qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, HĐND,UBND tỉnh, sự quan tâm, giúp đỡ của các Sờ, Ban ngành, đoàn thể cùa tình; sự lãnhđạo, chỉ đạo trực tiếp của Thành ủy, HĐND, UNBD thành phố, tình hình kinh tếthành phố có nhiều chuyển biến ngay từ những năm đầu thực hiện kế hoạch và đạttốc độ khá Năm 2010, tốc độ tăng trường (giá trị mới tăng theo giá so sánh) đạt12,9 %, tạo đà cho cả giai đoạn 2011-2015 phát triển Thành phố Việt Trì đã đưa ra

Trang 33

nhiều chủ trương, chinh sách để thúc đẩy phát triển kinh tế nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng tích cực:

+ Đây mạnh phát triên Công nghiệp, TTCN trên địa bàn, khuyến khích, thu

hút các doanh nghiệp có vôn đấu tư nước ngoài(DN FDI)

- Tích cực đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị, nâng cấp và làm mới nhiều tuyến đườnggiao thông, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mờ rộng sản xuất kinh doanh,thực hiện thông thoáng về thủ tục hành chính, làm tốt công tác đảm bảo an ninh trật

tự an toàn xã hội để các doanh nghiệp yên tâm đầu tư sàn xuất

- Có chính sách hô trợ chậm nộp tiền đất cho các doanh nghiệp mới vào đẩu tư,

hô trợ ngân sách, tạo quỹ đất xây dựng các khu tái định cư phục vụ công tác bồithường giải phóng mặt bằng nhanh, sạch để giao đất cho các doanh nghiệp sớm cómặt bằng thi công dự án

- Xây dựng mới hai khu công nghiệp Thụy Vân, Bạch Hạc và cụm CN- TTCNPhượng Lâu I, Phượng Lâu II để kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư trong nước và nướcngoài nhất là các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (DN FDI) W,

Nhờ các chính sách trên, giai đoạn 2011- 2015 sản xuất công nghiệp, tiểu thùcông nghiệp thành phố phát triển ổn định, giá trị tăng thêm cùa ngành công nghiệp,xây dựng tăng bình quân 11,2%/năm Các sản phẩm truyền thống như giấy, ximăng, may mặc, sứ vệ sinh, mành tre, gô, sợi dệt, hóa chất, mì chính, được chú ýnâng cao chất lượng, mẫu mã, chủng loại nên duy trì được sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, sàn phâm gạch nung tôc độ tăng trưởng cao nhất Hiện khu công nghiệpThụy Vân đã lấp đầy khoảng tròn 80% diện tích chủ yếu các doanh nghiệp nướcngoài như Hàn Quốc và Đài Loan vào đầu tư sản xuất; công nghiệp thành phố Việttrì vẫn thể hiện vai trò trung tâm thành phố, của tỉnh và của vùng

+ Phát triển mạnh dịch vụ

- Mờ rộng địa giới hành chính, năm 2007 thành phố tiếp nhận 5 xã Hy Cương,Chu Hoá, Thanh Đình thuộc huyện Lâm Thao; Kim Đức, Hùng Lô thuộc huyện PhùNinh theo Nghị định 133/2006/NĐ-CP ngày 10/11/2006 của Chính phù về điềuchình địa giới hành chính; Năm 2008, tiếp nhận xã Tân Đức thuộc huyện Ba Vì vềthành phố Việt Tri theo Nghị quyết của Quốc hội Thành phố Việt Trì được mở

Trang 34

rộng địa giới hành chính, Khu di tích lịch sư Đền Hùng, di tích lịch sư Quốc gia đặcbiệt thuộc địa phận thành phố là điều kiện thuận lợi để thành phố thu hút đầu tư vàphát triển các ngành dịch vụ du lịch.

- Quy hoạch lại hệ thống chợ thành phố, xây dựng mới trung tâm thương mại

để tăng khối lượng hàng hóa lưu thông, các hoạt động kinh doanh nội địa thời gianqua ngày càng đáp ứng nhu cẩu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân thành phố cũngnhư vùng xung quanh; tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ trên địa bàn tăng binhquân ước đạt 22,5%/năm

- Đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn thành phố, Các mặt hàng xuất khẩu nhưgiày thể thao, hàng may mặc, mỳ chính, sợi, thảm trải nền, vải các loại, bình quân

cả thời kỳ tăng 20%/ năm

- Tăng cường hoạt động dịch vụ du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụkhách du lịch, phấn đấu lượng khách đến thăm quan và du lịch trên địa bàn thànhphố bình quân hàng năm trên 3,84 triệu lượt người/năm, khách lưu trú đạt trên300.000 lượt người/năm (chiếm 8%) Nâng cấp hệ thống khách sạn, nhà nghỉ, nhà

hàng đáp ứng được nhu cầu ăn, nghỉ cho khách tham quan du lịch (tính đên hêt năm

2015 trên địa bàn thành phố có 18 KS với 601 buồng, 1.094 giường: 35 nhà nghỉ với 379 buồng, 461 giường) (UBND Thành phố Việt trì, "Báo cáo quy hoạch thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 -2015 có tính đên năm 2020", Việt trì) Từng bước khai

thác tiềm năng, lợi thế cùa thành phố ngã ba sông, các dự án phát triển du lịch nhưcông trình văn hóa tại Đền Hùng, Công viên Văn Lang, khu du lịch Ben Gót, đườngĐèn Hùng, Xuân Sơn,

- Làm tốt dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa, cơ bản đáp ứng nhu cầu vậnchuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân Khối lượng vận chuyển hàng hoá tăng bìnhquân 23,3%/năm, khối lượng vận chuyển hành khách tăng bình quân 14,1%/năm

- Dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển mạnh theo hướng hiện đại hoá vớinhiều loại hình dịch vụ phong phú

- Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển của mọithành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trường kinh tế, quá trình đô thị

hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập, {tồng vốn huy đông

Trang 35

trong 5 năm của các ngân hàng ước đạt 14.854 tỳ đong, tăng bình quân 20%/năm; doanh số cho vay trong 5 năm ước đạt 21.250 tỷ đong).

- Quản lý, điều hành tốt các quỹ tín dụng nhân dân hoạt động hiệu quả và cólãi, đáp ứng một phẩn nhu cẩu vay vốn sản xuất, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo

và nâng cao thu nhập cho người lao động ( tổng vốn do các quỹ tín dụng huy động trên địa bàn thành phố trong 5 năm ước đạt 695 tỳ đông; doanh số cho vay ước đạt

690 tỷ đồng).

- Phấn đấu giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ thành phố tăng bình quân15,4%/năm

+ Sản xuất nông nghiệp:

- Giảm dần tỉ trọng nông nghiệp, chuyển đổ cơ cấu kinh tể nông nghiệp nôngthôn theo hướng nông nghiệp cận đô thị, lấy sản xuất nông nghiệp phục vụ đô thị,lấy hiệu quả kinh tế cao trên một đon vị diện tích làm mục tiêu

- Đưa tiên bô khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển rau an toàn, hoa, cây cảnh; chuyển đồi đất lúa vùng sâu trũng kém hiệu quả sang nuôi trông thủy sản hàng hóa, chú trọng nâng cao chất lượng vùng cây, con, rau, cá, hoa (Giai đoạn

2011- 2015 đã chuyến đổi được 199 ha đất trồng trọt kém hiệu quả sang nuôi trồngthuỷ sản; phát triển thêm 10,7 ha hoa, 9 ha rau an toàn tại Tân Đức, Bạch Hạc vàđang quy hoạch 10 ha để trồng rau an toàn tại Minh Nông)

- Phân đấu giá trị sản xuất nông lâm, thủy sản tăng bình quân ước đạt2,6%/năm, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản tăng bình quân đạt 11%/năm; giá trị sảnxuất bình quân đến năm 2020 đạt 42 triệu đồng/ha/năm, đến năm 2025 đạt trên 50triệu đồng/ha/năm và 10 mô hình cánh đồng đạt giá trị sản xuất 50 triệuđồng/ha/năm

Tuy nhiên, trong thời gian qua sự phát triển nông nghiệp, nông thôn củathành phố còn một số hạn chế, như; chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệpcòn chậm, chưa khai thác được tốt lợi thế của nền nông nghiệp cận đô thị, đờisống, việc làm của một bộ phận dân bị thu hồi đát để phát triển hạ tầng đô thịcòn khó khăn, mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao chưa nhiều (UBND thành phốViệt Trì, tỉnh Phú Thọ (2015))

Trang 36

1.2.3 Bai học kinh nghiệm rút ra đôi với thành phô Yên Bái

Tuy môi quốc gia, mỗi địa phương có những điều kiện, hoàn cảnh phát triểnkhác nhau cũng như những kết quả thành công, thất bại khác nhau, nhưng thông quaviệc nghiên cứu quá trình tăng trưởng kinh tế của các nước trong từng giai đoạn, tácgiả rút ra một số bài học chung trong việc nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tếnhư sau:

Môt là, tiết kiệm vốn và nâng cao hiệu quả sư dụng vốn là một trong những

điều kiện quan trọng đầu tiên để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế Một trongnhững kinh nghiệm lớn trong việc nâng cao hiệu quả sư dụng vốn là công khai hoá,minh bạch hoá quá trình sư dụng vốn, đặc biệt là các nguồn vốn đầu tư từ ngân sáchnhà nước Sự minh bạch này sẽ tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ trong nền kinh tế, hìnhthành cơ chế thị trường thuận lợi

Hai là, đầu tư phát triển nguồn nhân lực tạo ra một đội ngũ lao động có trình

độ, có năng suất lao động cao là một nhân tố bền vững trong việc đảm bảo chấtlượng tăng trưởng kinh tế Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, trước hết là giáo dụcđào tạo vừa làm cho kinh tế tăng trưởng vì nó cung cấp một đầu vào quan trọng choquá trình sản xuất, vừa làm giảm bất bình đẳng vì nó tạo ra cơ hội cho các tầng lớpdân cư Điều này góp phần vào việc nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế Bêncạnh đào tạo nguồn nhân lực, thì việc sư dụng và khai thác có hiệu quả nguồn nhânlực cũng là một vấn đề hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tăngtrưởng kinh tế

Ba là, đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hạ

tầng giao thông là một chìa khóa quan trọng trong việc duy trì chất lượng tăngtrưởng kinh tế Đồng thời, đi đôi với việc tăng trưởng kinh tế cần phải có chính sáchtiết kiệm nguyên liệu, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái Sự thấtbại của Trung Quốc và Thái Lan trong việc bảo vệ môi trường là bài học nhãn tiềnđối với Việt Nam nói chung và thành phố Yên Bái trong quá trình phát triển

Bốn là, trong quá trình phát triển kinh tế, Chính phủ cần thực hiện chính sách

kinh tế vĩ mô linh hoạt, minh bạch hoá nhằm chia sẻ công bằng thành quả tăng

Trang 37

trưởng Tránh việc quá tập trung quá mức vào phát triển về mặt kinh tế, mà xem nhẹcác vấn đề xã hội, tránh việc thực hiện các chính đầu tư lệch lạc, quá ưu tiên khuvực, ngành này mà xem nhẹ các ngành, khu vực khác, nhất là khu vực nông thôn vàngành nông nghiệp sẽ làm cho nền kinh tế phát triển mất cân đối gây hiểm hoạ choviệc phát triển trong dài hạn.

Năm là, yếu tố để đảm bảo cho sự thành công của một chiến lược phát triển là

phải có một nhà nước mạnh, nghĩa là nhà nước đó phải phát triển theo hướng tậptrung, có quyền lực mạnh, cam kết theo đuổi và thực hiện các chính sách phát triểndài hạn Điều kiện để tồn tại một nhà nước mạnh là phải tạo ra được những cán bộquản lý có năng lực, được trả lương cao, không bị chi phối bởi các nhóm áp lựcchính trị và được trao quyền để thực hiện những sáng kiến

Trang 38

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế của thành phố Yên Bái trong giaiđoạn 2014-2016 như thế nào? Có những hạn chế nào trong tăng trưởng kinh tế củathành phố

- Các chính sách, các giải pháp của địa phương có đóng góp tích cực cho nângcao chất lượng tăng trưởng kinh tế thành phố Yên Bái?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của thànhphố Yên Bái?

- Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao chất lượng tăng trưởngkinh tế của thành phố Yên Bái đến năm 2020 và tầm nhìn tới 2025?

kê tỉnh Yên Bái

Thứ hai, đề tài còn sư dụng các số liệu trong niên giám thống kê của thành phốgiai đoạn 2012-2016; các số liệu báo cáo từ Văn phòng HĐND-UBND thành phố,báo cáo tổng hợp của phòng Lao động Thương binh Xã hội, phòng Tài chính - Kếhoạch thành phố

Thứ ba, các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các cấp, các ngành về

thúc đẩy chất lượng tăng trưởng kinh tế của thành phố Yên Bái giai đoạn 2012 - 2016

2.3 Phương pháp phân tích thông tin

Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình thực hiệnluận văn tác giả đã sư dụng các phương pháp sau:

Trang 39

2.3.1 Phương pháp thông kê mô tả

Sư dụng hệ thống các chỉ tiêu thống kê để phân tích biến động và xu hướngbiến động, sự thay đổi của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô liên quan đến tăng trưởng kinh

tế như: GDP, kim ngạch xuất nhập khẩu, đầu tư phát triển, thu chi ngân sách…

2.3.2 Phương pháp Thông kê so sánh

Dùng để so sánh các chỉ tiêu phản ảnh tăng trưởng và chất lượng tăng trưởngqua các giai đoạn, các năm, so sánh thực tế với kế hoạch

2.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế của thành phố

2.5.1 Các chi tiêu phản ánh quy mô tăng trưởng

- Hệ thống chỉ tiêu về tình hình phát triển kinh tế xã hội: GDP, tốc độ tăngtrưởng GDP, cơ cấu kinh tế trong GDP, thu nhập bình quân đầu người

- Quy mô vốn đầu tư phát triển; tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển

2.5.2 Các chi tiêu phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tê

2.5.2.1 Nhóm các chỉ tiêu đo lường tính hiệu quả của nền kinh tê

∆K : Thay đổi lượng vốn giữa 2 thời kỳ

∆Y : Thay đổi sản lượng giữa 2 thời kỳ

I: Đầu tư

Trang 40

b)Tổng năng suất nhân tố sản xuất (TFP)

Tổng năng suất nhân tố sản xuất (TFP) phản ánh sự đóng góp của các yếu tố

vô hình” như tiến bộ công nghệ, kỹ năng quản lý, kiến thức - kinh nghiệm - kỹ năngcủa người lao động vào tăng trưởng sản lượng

gY = a + wKgK + wLgLTFP = a

Suy ra a = gY - (wKgK + wLgL)

Trong đó, gY, gK và gL là tốc độ tăng trưởng của GDP, vốn và lao động wL

và wK là tỷ trọng tiền lương và sinh lợi của vốn trong tổng thu nhập a là tăngtrưởng TFP

c) Năng suất lao đông

Năng suất lao động (NSLĐ) được định nghĩa là GDP bình quân người laođộng NSLĐ tăng lên có thể xuất phát từ ba nguồn:

- Trình độ và kỹ năng của người lao động được nâng cao, sự gia tăng các yếu

tố đầu vào của sản xuất như vốn, hay do các tiến bộ về kỹ thuật

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, người lao động rời bỏ các ngành có năng suất

thấp (nông nghiệp) và chuyển vào làm việc trong các ngành có năng suất cao (công nghiệp), việc tăng năng suất nội bộ ngành do các tiến bộ về công nghệ.

- Dịch chuyển lao động giữa các khu vực kinh tế (khu vực nhà nước, tư nhân,nước ngoài) bởi các khu vực này có NSLĐ khác nhau

d Chỉ số phát triển con ngương HDI

Chỉ số phát triển con người (Viết tắt theo tiếng Anh là HDI - Humandevelopment index) là thước đo tổng hợp về sự phát triển kinh tế xã hội của mộtquốc gia hay vùng lãnh thổ trên các phương diện thu nhập (thể hiện qua GDP bìnhquân đầu người); tri thức (thể hiện qua chỉ số học vấn) và sức khoẻ (thể hiện quatuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh) của con người HDI được tính theo công thức:

Ngày đăng: 25/07/2018, 15:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trần Thọ Đạt (2011), “Tổng quan về chất lượng tăng trưởng và đánh giá về chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế “chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Giai đoạn 2001 - 2010 và định hướng tới năm 2020”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về chất lượng tăng trưởng và đánh giá về chấtlượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế “chấtlượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Giai đoạn 2001 - 2010 và định hướng tớinăm 2020
Tác giả: Trần Thọ Đạt
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
7. Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình Kinh tê phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tê phát triển
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Năm: 2005
9. Nguyễn Ngọc Sơn (2011), “Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam mười năm nhìn lại và giải pháp cho tương lai”, chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam:Mười năm nhìn lại và định hướng tương lai, Diễn đàn phát triển Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam mười nămnhìn lại và giải pháp cho tương lai
Tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn
Năm: 2011
13. UBND thành phố Yên Bái, (2017), Báo cáo tổng hợp “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thành phố YB đến 2020 tầm nhìn tới 2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh quy hoạchtổng thể phát triển KT-XH thành phố YB đến 2020 tầm nhìn tới 2025
Tác giả: UBND thành phố Yên Bái
Năm: 2017
20. Văn kiện Đại họi Đại biểu Đảng bộ thành phố Yên Bái lần thứ XIX (7/2015) 21. Viện Khoa học Thống kê: "Một số vấn đề về phương pháp luận thống kê", Nhàxuất bản Thống kê năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phương pháp luận thống kê
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê năm 2005
23. Aghihon, Caroli and Garci-Penalosa (1999), Inequality and Economic Growth:The Perspective of the New Growth Theories“, Vol. 37, pp. 1615-1660 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inequality and Economic Growth:"The Perspective of the New Growth Theories“
Tác giả: Aghihon, Caroli and Garci-Penalosa
Năm: 1999
24. Barro R. (1999), Inequality and Growth in a Panel of Countries, Havard University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inequality and Growth in a Panel of Countries
Tác giả: Barro R
Năm: 1999
25. Chow (1993), Capital Formation and Economic Growth in China, The Quarterly Journal of Economics, August 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital Formation and Economic Growth in China
Tác giả: Chow
Năm: 1993
26. Klump (2003), Pro-poor growth- the Case of Vietnam, A report of GTZ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pro-poor growth- the Case of Vietnam
Tác giả: Klump
Năm: 2003
27. Maddison (1994), Explaining the economic Performance of Nations, in Convergence of Productivity, Baumol, W. J., Nelson R. R. and Wolff E. N. 1994 28. Tanzi et al. (1997), Corruption, Public Investment, and growth” Workingpaper.no. WP/97/139. IMF. Washington D.C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Explaining the economic Performance of Nations, inConvergence of Productivity, "Baumol, W. J., Nelson R. R. and Wolff E. N. 199428. Tanzi et al. (1997), "Corruption, Public Investment, and growth
Tác giả: Maddison (1994), Explaining the economic Performance of Nations, in Convergence of Productivity, Baumol, W. J., Nelson R. R. and Wolff E. N. 1994 28. Tanzi et al
Năm: 1997
29. Thomas et al. (2000), Measuring Education Inequality, Working paper. World Bank Institute. Washington D.C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring Education Inequality
Tác giả: Thomas et al
Năm: 2000
30. Vinod et al. (2000), The Quality of Growth. Published for the World Bank, Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Quality of Growth. Published for the World Bank
Tác giả: Vinod et al
Năm: 2000
1. Chính phủ Việt Nam (2002), Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo, Hà Nội Khác
2. Chính phủ (2015), Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 Khác
3. Chi cục Thống kê thành phố Yên Bái (2016), Niên giám thống kê 2016 Khác
6. Tăng Văn Khiên (2012), Chuyên san các chỉ số thống kê tổng hợp, Thông tin khoa học thống kê, Tổng cục Thống kê, trang 1 Khác
8. Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Yên Bái, Báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012-2016 Khác
10. UBND thành phố Yên Bái (2016), Kết quả phát triển KTXT giai đoạn 2011 - 2015 và Kế hoạch kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 Khác
11. UBND thành phố Yên Bái (2016), Báo cáo công tác chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố Yên Bái, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, phương hướng nhiệm vụ năm 2016 Khác
12. UBND thành phố Yên Bái (2016), Đề án phát triển thương mại, dịch vụ thành phố Yên Bái giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2030 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w