Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Kinh tế thị trường hiểu theo cách giản đơn là nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường. Đó là cơ chế điều tiết nền kinh tế bởi các quy luật thị trường trong môi trường cạnh tranh, nhằm mục tiêu lợi nhuận. Nền kinh tế thị trường định hướng xhcn ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của NN dưới sự lãnh đạo của ĐCS. Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của cnxh.
Trang 1Câu 1 : Các giải pháp chủ yếu để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN
Trả lời:
Để đưa ra các giải pháp phát triển kinh tế thị trường, ta sẽ tìm hiểu thực trạng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN hiện nay
1) Một số khái niệm:
- Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của
hai bên về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ
- Kinh tế thị trường hiểu theo cách giản đơn là nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường Đó là cơ chế điều tiết nền kinh tế bởi các quy luật thị trường trong môi trường cạnh tranh, nhằm mục tiêu lợi nhuận
- Nền kinh tế thị trường định hướng xhcn ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của NN dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của cnxh
2/ Thực trạng nền KT thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:
a) Nền KT thị trường đang ở trình độ thấp
- Trình độ khoa học-công nghệ lạc hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới, đang chiếm tỷ trọng lớn trong các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân dẫn đến năng suất lao động chưa cao, năng lực cạnh tranh thấp, trình độ KHCN của các doanh nghiệp của nước ta hiện nay đa phần ở mức trung bình và lạc hậu, công nghiệp chủ yếu là gia công, lắp ráp chiếm tỷ trọng lớn, cơ cầu hàng xuất khẩu VN chậm thay đổi, hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng thô sơ… Nguyên nhân của phát triển KHCN VN còn thấp là:
+ Đầu tư cho KHCN còn thấp
+ Đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ còn hạn chế, thiếu những nhà khoa học đầu ngành
+ Môi trường cho việc phát triển nghiên cứu, ứng dụng KHCN bị hạn chế cả tầm vĩ mô và vi mô
- Vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh thiếu, sử dụng và quản lý kém hiệu quả làm hạn chế đến mở rộng và phát triển SXKD, đổi mới công nghệ
- Lực lượng lao động nước ta đông nhưng không mạnh, chủ yếu là lao động phổ thông, trình độ tay nghề
thấp Chất lượng nguồn nhân lực VN thấp là điểm nghẽn lớn nhất trong nền kinh tế nước ta hiện nay
- Hạ tầng kinh tế- xã hội có tốc độ phát triển nhanh nhưng chưa đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường trong hội nhập kinh tế quốc tế
- Quan hệ về sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối đã có những đổi mới căn bản theo xu hướng của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, sự đổi mới còn chậm chưa đáp ứng được tốc độ phát triển kinh tế, chưa theo kịp yêu cầu của hội nhập quốc tế
b) Nền KT thị trường đang trong quá trình tiếp tục chuyển đổi
Từ nền kinh tế tập trung, bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường nên những rư tưởng, tu duy của nền kinh tế cũ tồn tại trong sự vận hành của nền kinh tế, cản trở sự phát triển nền kinh tế thị trường Mặt khác, các yếu tố của nền kinh tế thị trường sẽ thiếu và chưa hoàn thiện: hệ thống pháp luật, hệ thống các thị trường cơ bản (thị trường tài chính, thị trường sức lao động, thị trường bất động sản, thị trường KHCN), cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường đang trong quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện
c) Phát triển nền KT thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện đẩy mạnh hội nhập quốc tế
- Hội nhập quốc tế cho phép tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài để phát triển sản xuất, knh doanh Đồng thời mở rộng và phát triển thương mại quốc tế đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu tạo tiền đề đáp ứng nhu cầu đầu vào và giải quyết đầu ra cho nền kinh tế thị trường
- Thách thức lớn nhất của kinh tế VN hiện nay khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới là năng lực cạnh tranh;
hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện và đồng bộ Nguồn nhân lực VN hiện nay cũng là thách thức lớn bởi trên thực tế, lực lượng lao động không có tay nghề dôi thừa nhiều tạo áp lực việc làm lớn, nhưng lao động theo yêu cầu phát triển kinh tế thị trường hiện đại lại rất thiếu Quản lý khai thác các nguồn lực: đất đai, vốn, lao động
ở nước ta hiện nay đang là thách thức lớn bởi sự khai thác tài nguyên bừa bãi, quản lý của các cơ quan N kém hiệu quả làm cho tài nguyên của quốc gia cạn kiệt, nhất là tài nguyên không tái tạo được; tình trạng môi trường ô nhiễm ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống
Như vậy, gia nhập vào nền kinhtế thị trường chúng ta vừa có những cơ hội đồng thời đan xen nhiều thách thức buộc chúng ta phải đưa ra những giải pháp kịp thời để chấn chỉnh và phát triển nền kinh tế
3/ Giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở VN
a/ Thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, phát huy vai trò của kinh tế NN
Trang 2- Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần là giải phóng sức sản xuất của xã hội nhằm huy động các nguồn lực phát triển kinh tế thị trường; đồng thời tạo môi trường cạnh tranh trong nền kinh tế và đó là động lực thúc đẩy
sự phát triển bền vững
- Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DNNN Cơ cấu lại ngành nghề kinh doanh của các tập đoàn kinh tế và tổng công tu NN, tập trung vào một số ngành và lĩnh vực then chốt của nền kinh tế
- Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng mà nòng cốt là hợp tác xã tạo điều kiện phát triển các trang trại ở nông thôn và hình thành hộp tác xã của các chủ trang trại
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhânở hầu hất các ngành, các lĩnh vựckinh tế theo quy hoạch và quy định của pháp luật, có chính sách hỗ trợ các DN vừa và nhỏ, các trang trại, hộ sản xuất kinh doanh đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp
- Thu hút mạnh đầu tư trực tiếp nước ngoài và các ngành, lĩnh vực kinh tế phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế đất nước
b/ Đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên môi trường.
- CNH-HĐH nền kinh tế quốc dân là tạo lập những tiền đề vật chất cho nền kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển
- Chuyển lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ gắn với nền kinh tế tri thức ở các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân
- Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại Cơ cấu kinh tế xây dựng trong quá trình CNH-HĐH trên cơ sở khai thác lợi thế của các vùng miền, các ngành, các lĩnh vực đồng thời phải phù hợp với xu thế phát triển của thế giới
c/ Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
- Các yếu tố thị trường và các loại thị trường là nhân tố để giải quyết các mối quan hệ trong nền kinh tế thị trường; đáp ứng yêu cầu đầu vào và đầu ra của nền kinh tế, hình thành và phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường, cụ thể:
+ Tạo môi trường (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế-xã hội) để các yếu tố của thị trường phát triển lành mạnh, hiệu quả Đổi mới và hoàn thiện thể chế về giá, cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, giải quyết tranh chấp; xây dựng và thực hiện các quy định về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng, đối với bảo vệ môi trường
+ Phát triển đa dạng, đồng bộ, hiện đại các loại thị trường hàng hóa, dịch vụ, cả thị trường trong và ngoài nước, đặc biệt là các thị trường lớn như Mỹ, Châu Âu,…
d/ Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đ, năng lực và hiệu lực quản lý của NN đối với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Năng lực và hiệu lực quản lý của NN sẽ quyết định đến định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường, hiệu quả khai thác và sử dụng các tiềm năng cảu quốc gia
- Cải cách bộ máy và cơ chế điều tiết nền kinh tế của NN theo hướng tinh gọn, có hiệu quả
- Hoàn thiện và sử dụng có hiệu lực các công cụ điều tiết nền kinh tế NN như: luật pháp, chính sách (tiền tệ, tài chính), các công cụ khác (thuế, lãi suất, tỷ giá hối đoái)
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát để điều chỉnh kịp thời sự vận hành của nền kinh tế khi cần thiết
e/ Mở rộng kinh tế đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế là tiền đề, điều kiện quan trọng để nền kinh tê thị trường định hướng XHCN phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư, mở rộng thị trường trong và ngoài nước
- Khai thác hiệu quả các cơ chế hợp tác, các nguồn lực bên ngoài như vốn, KHCN, kinh nghiệm quản lý, tổ chức vận hành nền kinh tế thị trường hiện đại
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Xây dựng và phát triển lợi thế quốc gia trong kinh tế đối ngoại thích nghi với sự thay đổi xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới
- Tìm kiếm và mở rộng các đối tác, đặc biệt là các đối tác chiến lược, đối tác lớn./
Liên hệ thực tế:
Trên cơ sở nhận thức đúng đắn và đầy đủ về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12-1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước nhằm thực hiện có hiệu quả hơn công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Đại hội đưa ra những quan niệm mới về con đường, phương pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là quan niệm về công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ, về cơ cấu kinh tế, thừa nhận sự tồn tại khách quan của sản xuất hàng hóa và thị trường, phê phán triệt để cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, và khẳng định chuyển hẳn sang hạch toán
Trang 3kinh doanh Đại hội chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần với những hình thức kinh doanh phù hợp; coi trọng việc kết hợp lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội; chăm lo toàn diện và phát huy nhân tố con người, có nhận thức mới về chính sách xã hội Đây là bước khởi đầu của quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Đến Đại hội IX của Đảng (tháng 4-2001) đã chính thức đưa
ra khái niệm “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” Đại hội khẳng định: Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là đường lối chiến lược nhất quán, là mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Đây là kết quả sau nhiều năm nghiên cứu, tìm tòi, tổng kết thực tiễn; và là bước phát triển mới về tư duy lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Ở TN đã t/h việc Phát triển nền KT hàng hóa nhiều thành phần trong nhiều năm nay Có cấu KT nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ Đã Tăng cường các giải pháp củng cố mục tiêu ổn định nền kinh tế, kiềm chế lạm phát, tạo đà cho tăng trưởng bền vững những năm sau Tập trung thực hiện 03 chương trình đột phá và các chương trình trọng điểm của tỉnh.Tăng cường đầu tư xã hội, bên cạnh đầu tư từ vốn ngân sách cần tập trung huy động mọi nguồn lực khác nhau cho đầu tư Tái cơ cấu đầu tư công để đảm bảo hiệu quả, đúng trọng tâm, trọng điểm.Tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các cơ chế chính sách, giải pháp liên quan đến lĩnh vực đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư; đồng thời rà soát loại bỏ những quy định cản trở đến việc thu hút các nguồn lực đầu tư Cần quyết liệt triển khai thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng giảm chi phí, nâng cao hiệu quả, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất lao động
và chất lượng của sản phẩm hàng hóa
- Nâng cao hiệu quả sản xuất các ngành, lĩnh vực Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững Tập trung thu hút, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh; tiếp tục đẩy mạnh chương trình khuyến công Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm có hàm lượng chất xám, có giá trị gia tăng cao; góp phần chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và cơ cấu lao động trên địa bàn Phát triển thương mại nội địa và thương mại biên giới Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, giá cả.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Hoàn thiện cơ sở vật chất, nâng cao năng lực đào tạo đối với các cơ
sở đào tạo, dạy nghề.(trường TC K.tế K.thuật và trường CĐ nghề ) Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo, dạy nghề, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước bằng nhiều hình thức phù hợp với điều kiện của tỉnh, phát huy tiềm năng về trí tuệ và vật chất trong nhân dân.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính và công khai thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền Tổ chức giải quyết thủ tục hành chính đúng quy định, tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước.(tạo đk thuận lợi cho các công ty nước ngoài đầu tư vào tỉnh nhà) Ngăn chặn phát sinh các nguồn thải gây ô nhiễm; đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật về môi trường; giảm tác động gây ô nhiễm môi trường từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ; cải tạo và phục hồi các khu vực đã bị ô nhiễm Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhất là đối với đất trồng lúa; hậu kiểm giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất./.
Trang 4Câu 2 : Những điều kiện đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở VN
Trả lời:
1/ Một số khái niệm
a/ Công nghiệp hóa
- CNH là quá trình chuyển dịch từ kinh tế nông nghiệp (hay tiền công nghiệp) lên kinh tế công nghiệp, từ xã hội nông nghiệp lên xã hội công nghiệp, từ văn minh nông nghiệp lên văn minh công nghiệp Tức là, CNH không chỉ đơn thuần là những biến đổi về kinh tế mà bao gồm cả biến đổi về xã hội từ trạng thái nông nghiệp lên xã hội công nghiệp, tức là trình độ văn minh cao hơn
b/ Hiện đại hóa
- HĐH là quá trình chuyển dịch căn bản từ xã hội truyền thống lên xã hội hiện đại, quá trình làm cho nền kinh tế và đời sống xã hội mang tính chất và trình độ của thời đại ngày nay
c/ Kinh tế tri thức:
- Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó việc tạo ra, truyền bá và sử dụng tri thức là động lực chủ yếu của sự
tăng trưởng, của quá trình tạo ra của cải và việc làm trong tất cả các ngành kinh tế Chẳng hạn, sản xuất trong nền kinh tế công nghiệp dựa chủ yếu vào sức cơ bắp của con người và tài nguyên thiên nhiên, thì trong nền kinh tế tri thức lại dựa chủ yếu vào việc phát minh, truyền bá và sử dụng tri thức
2/ Những điều kiện đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở VN
a/ Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
- Nguồn nhân lực chất lượng cao có vai trò quyết định tốc độ và chất lượng của sự phát triển kinh tế-xã hội
Để đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triền kinh tế tri thức cần phải chăm lo phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài, phải ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo thực sự coi đó là quốc sách hàng đầu
- Cải cách toàn diện GDĐT, coi đó là những nhiệm vụ cấp bách Phải chuyển trọng tâm của việc giáo dục từ trang bị tri thức sang bồi dưỡng rèn luyện phương pháp tư duy, phương pháp giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, khả năng tự đào tạo, thích nghi sự phát triển
- Xây dựng xã hội học tập với nhiều hình thức và biện pháp, tạo cơ hội và khuyến khích mỗi người dân tham gia học tập, nâng cao tính chủ động cho người học trên cơ sở gắn kết với những yêu cầu đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
- Nâng cao chất lượng toàn diện cho người lao động Tạo ra được đội ngũ nhân lực có lòng tự trọng, tự tôn dân tộc, có tinh thần trách nhiệm và ý thức cộng đồng khi thực hiện các công việc được giao; phải có trình độ chuyên môn vững vàng, có phương pháp và kỹ năng thực hành bảo đảm năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc được giao; có sự năng động và sáng tạo trong công việc, có ý thức tự giác học hỏi, dám đương đầu với những thử thách và có sức khỏe tốt
b/ Phát triển KHCN
- KHCN có vai trò là động lực, quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển toàn bộ quá trình đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức Đ ta xác định KHCN cùng với GDĐT là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực của CNH-HĐH đất nước
- Để đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức cần phải
+ Xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định và triển khai đường lối, chủ trương CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức đạt hiệu quả cao với tốc độ nhanh
+ Đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học để đánh giá chính xác nguồn tài nguyên quốc gia, nắm bắt tri thức mới và các công nghệ cao cùng với những thành tựu mới nhất về khoa học của thế giới; hướng mạnh vào việc nâng cao năng suất lao động, đổi mới sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tanh của sản phẩm, của DN và của nền kinh tế trên thị trường
+ Xây dựng tiềm lực nhằm phát triển 1 nền khoa học và công nghệ tiên tiến Trước mắt, đẩy nhanh tiến trình xây dựng 2 trung tâm quốc gia về công nghệ cao ở HN và TPHCM, trở thành đầu tàu, là mô hình tiêu biểu cho phát triển công nghệ của cả nước
+ Thực hiện chính sách trọng dụng nhân tài, các nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư, kỹ sư trưởng,
kỹ thuật viên lành nghề và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao Khuyến khích du học sinh ra nước ngoài học tập và có chính sách đãi ngộ thích đáng để thu hút số du học sinh này về nước làm việc hay lập nghiệp
+ Phát triển nhanh thị trường khoa học và công nghệ để đảm bảo mọi tri thức, công nghệ đều được trao đổi, mua bán, chuyển giao thuận lợi trên thị trường, được nuôi dưỡng bằng tinh thần cạnh tranh bình đẳng
+ Có cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đi thẳng vào các công nghệ tiên tiến, công nghệ chất lượng cao
+ Đổi mới cơ bản cơ chế quản lý KHCN, đặc biệt là cơ chế tài chính phù hợp với đặc thù sáng tạo và khả năng rủi ro của hoạt động KHCN
Trang 5c/ Tạo lập nguồn vốn đầu tư cho đẩu mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
- Vốn là điều kiện quan trọng nhất để đảm bảo việc đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức trở thành hiện thực
- Vốn được tạo lập từ 2 nguồn là tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và thu hút từ bên ngoài Đ ta xác định, về
cơ bản, lâu dài, vốn trong nước là chủ yếu và quyết định, vốn từ bên ngoài là rất quan trọng, nhất là trong thời
kỳ đầu
- Việc tích lũy vốn từ nội bộ nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh Tăng năng suất lao động xã hội là con đường cơ bản để giải quyết nguồn vốn trong nước Giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích ũy và tiêu dùng trong nhân dân trên quan điểm tiết kiệm là quốc sách Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách NN và trái phiếu CP Chống lãng phí, thất thoát vốn
- Để thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài, phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế mở cửa nền kinh tế, sử dụng nhiều hình thức: thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, vay vốn hợp tác liên doanh, thành lập các đặc khu kinh tế, các khu kinh tế mới,…Kiện toàn hệ thống pháp luật về kinh tế đối ngoại, thực hiện hợp lý các chính sách ưu đãi, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để người và tổ chức nước ngoài vào nước ta hợp tác đầu tư
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đa dạng hóa nguồn vốn đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển
d/ Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
- Trong xu thế toàn cầu hóa, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại là 1 đòi hỏi thiết yếu Thông qua quan hệ kinh tế này mà phát huy lợi thế của nền kinh tế và mở rộng thị trường, đồng thời tranh thủ vốn,
kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ bên ngoài phục vụ cho sự nghiệp đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh
tế tri thức
- Để hiện thực hóa những yêu cầu trên cần tiepố tục hoàn thiện cơ chế, chính sách kinh tế đối ngoại, nhất là
cơ chế, chính sách hợp tác về KHCN, hợp tác đầu tư, hợp tác GDĐT và phải đảm bảo các hình thức hợp tác vừa có hiệu quả kinh tế cao, kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, vừa giữ vững độc lập và chủ quyền quốc gia dân tộc
e/ Bảo đảm sự ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội; tăng cường vai trò lãnh đạo của Đ và nâng cao hiệu lực quản lý của NN
- Quá trình tiến hành CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức không phải hoàn thành trong 1 sớm 1 chiều mà phải trải qua thời gian khá nhiều năm Việc bảo đảm ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội cho quá trình này là cần thiết và đây chính là điều kiện tiên quyết của sự tăng trưởng và phát triển
- Phải đảm bảo tính nhất quán, tính đồng bộ và ổn định lau dài của hệ thống pháp luật, của đường lối, chính sách nói chung và đường lối, chính sách kinh tế nói riêng
- Phải đảm bảo sự ổn định kinh tế, trước hết là phải ổn định về thị trường, giá cả, phải kiểm soát được lạm phát, môi trường cạnh tranh phải lành mạnh
- Phải đảm bảo sự ổn định về xã hội, người dân tin tưởng vào hoạt động đầu tư của mình, trật tự an toàn xã hội phải được giữ vững
- Đại hội XI của Đ ta yêu cầu: “Phải đặc biệt coi trọng giữ vững ổn định chính trị- xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ để đảm bảo cho đất nước phát triển nhanh và bền vững”
Tóm lại, CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức là sự nghiệp của toàn đảng, toàn dân Vì
thế, sự đồng thuận xã hội là một tiền đề điều kiện có ý nghĩa quyết định Để tạo lập tiền đề này,
cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách và tổ chức đẩ đảm bảo gắn kết chặt chẽ giữa tăng
cường vai tò lãnh đạo của Đ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của NN với phát huy đầy đủ
quyền làm chủ của nhân dân Kinh nghiệm trên thế giới cho thấy, chính sách kinh tế của NN
đóng vai trò quyết định sống còn đối với sự thành công của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước./
Trang 6Câu 3 Nhiệm vụ và giải pháp để xây dựng nền Văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc theo hội nghị TW 9 khóa XI.
1 Khái niệm văn hóa:
+ Khái niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh
đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người sản sinh ra nhằm thích ứng với yêu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn
+ Khái niệm văn hóa của UNESSCO: là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và các cộng đồng) trong quá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấp đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và các thị hiếu-những yếu tố xác định đặc tính riêng của từng dân tộc
-Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra để phục vụ sự tồn tại và phát triển của xã hội
+ Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc: là nền VH mang tính nhân dân, do toàn thể nhân dân lao động cùng đội ngũ tri thức cách mạng là người sáng tạo và hưởng thụ các thành tựu VH Xd nền VH mới là sự nghiệp CM to lớn của n/dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, trong đó giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức là lực lượng cơ bản
2 Nhiệm vụ và giải pháp: Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã nêu ra 6 nhiệm vụ và 04 giải pháp:
2.1 Nhiệm vụ
1-Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện: Chăm lo xây dựng con người Việt Nam phát triển
toàn diện, trọng tâm là bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nhân cách, kết hợp hài hòa tính tích cực các cá nhân và tính tích cực xã hội; đề cao trách nhiệm cá nhân đối với bản thân, gia đình và xã hội Khẳng định, tôn vinh cái đúng, cái đẹp, tích cực, cao thượng; nhân rộng các giá trị cao đẹp, nhân văn
2- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh: góp phần giáo dục, rèn luyện con người về nhân cách, lối
sống, đưa giáo dục đào tạo con người, đạo đức công dân vào các hoạt động giáo dục của xã hội Thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, xây dựng gia đình no ấm, tiến
bộ, hạnh phúc, văn minh Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc vận động văn hóa, phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"
3- Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế: Chú trọng chăm lo xây dựng văn hóa trong Đảng, trong các
cơ quan nhà nước và các đoàn thể; coi đây là nhân tố quan trọng để xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh Trong đó, trọng tâm là xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, tận tuỵ, hết lòng phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, gắn bó máu thịt với nhân dân; có ý thức thượng tôn pháp luật, dân chủ đi đôi với kỷ luật, kỷ cương; tự do cá nhân gắn với trách nhiệm xã hội và nghĩa
vụ công dân Ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận cán bộ, công chức, đảng viên
Thường xuyên quan tâm xây dựng văn hóa trong kinh tế Con người thực sự là trung tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Tạo lập môi trường văn hóa pháp lý, thị trường sản phẩm văn hóa minh bạch, tiến
bộ, hiện đại để các doanh nghiệp tham gia xây dựng, phát triển văn hóa Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân với ý thức tôn trọng pháp luật, giữ chữ tín, cạnh tranh lành mạnh, vì sự phát triển bền vững và bảo vệ Tổ quốc
Phát huy ý thức và tinh thần dân tộc, động viên toàn dân, trước hết là các doanh nghiệp, doanh nhân xây dựng và phát triển các thương hiệu Việt Nam có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế
4- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa: Huy động sức mạnh của toàn xã hội nhằm bảo tồn,
phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, khích lệ sáng tạo các giá trị văn hóa mới, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, làm giàu văn hóa dân tộc
Xây dựng cơ chế để giải quyết hợp lý, hài hòa giữa bảo tồn, phát huy di sản văn hóa với phát triển kinh tế
-xã hội Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử-văn hóa tiêu biểu, phục vụ giáo dục truyền thống và phát triển kinh tế; gắn kết bảo tồn, phát huy di sản văn hóa với phát triển du lịch Phục hồi và bảo tồn một số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ mai một Phát huy các di sản được UNESCO công nhận, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam
Trang 7Phát triển đi đôi với giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; khắc phục tình trạng lạm dụng tiếng nước ngoài Giữ gìn và phát huy di sản văn hóa các dân tộc thiểu số, nhất là tiếng nói, chữ viết, trang phục, lễ hội truyền thống; các giá trị văn hóa tích cực trong tôn giáo, tín ngưỡng
Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật, tạo mọi điều kiện cho sự tìm tòi, sáng tạo của đội ngũ văn nghệ sĩ
để có nhiều tác phẩm có giá trị tư tưởng và nghệ thuật, thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân tộc, dân chủ, tiến
bộ, phản ảnh chân thật, sinh động, sâu sắc đời sống, lịch sử dân tộc và công cuộc đổi mới đất nước Đẩy mạnh sáng tác, quảng bá tác phẩm, công trình về đề tài cách mạng, kháng chiến, lịch sử dân tộc, công cuộc đổi mới đất nước Từng bước xây dựng hệ thống lý luận văn học, nghệ thuật Việt Nam
5- Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường văn hóa: Phát triển công
nghiệp văn hóa nhằm khai thác và phát huy những tiềm năng và giá trị đặc sắc của văn hóa Việt Nam; khuyến khích xuất khẩu sản phẩm văn hóa, góp phần quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới
Có cơ chế khuyến khích đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm văn hóa Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp văn hóa, văn nghệ, thể thao, du lịch thu hút các nguồn lực xã hội để phát triển
Đổi mới, hoàn thiện thể chế, tạo môi trường pháp lý thuận lợi để xây dựng, phát triển thị trường văn hóa và công nghiệp văn hóa
Nâng cao ý thức thực thi các quy định pháp luật về quyền tác giả và các quyền liên quan trong toàn xã hội Củng cố và tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý và cơ quan thực thi quyền tác giả từ Trung ương đến địa phương
6- Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại: Chủ động mở rộng hợp tác
văn hóa với các nước, thực hiện đa dạng các hình thức văn hóa đối ngoại, đưa các quan hệ quốc tế về văn hóa
đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả thiết thực; tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới, làm phong phú thêm văn hóa dân tộc
Phát huy tài năng, tâm huyết của trí thức, văn nghệ sĩ người Việt Nam ở nước ngoài trong việc tham gia phát triển văn hóa của đất nước, trở thành cầu nối quảng bá hình ảnh đất nước, văn hóa, con người Việt Nam Chú trọng truyền bá văn hóa Việt Nam, dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài ở Việt Nam Xây dựng một số trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài và trung tâm dịch thuật, quảng bá văn hóa Việt Nam ra nước ngoài
Chủ động đón nhận cơ hội phát triển, vượt qua các thách thức để giữ gìn, hoàn thiện bản sắc văn hóa dân tộc; hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực, mặt trái của toàn cầu hóa về văn hóa
Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển văn hóa đối ngoại; hỗ trợ quảng bá nghệ thuật quốc gia và xuất khẩu các sản phẩm văn hóa ra nước ngoài
2.2 Giải pháp:
1-Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực văn hóa: Các cấp ủy, tổ chức đảng
cần xác định xây dựng và phát triển vǎn hóa, con người Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng trong suốt thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong Đảng, hệ thống chính trị và toàn xã hội về vị trí, vai trò của sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam Mỗi cán bộ, đảng viên nêu cao vai trò gương mẫu, động viên, tổ chức nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết
Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng theo hướng vừa bảo đảm để vǎn hóa, vǎn học - nghệ thuật, báo chí phát triển đúng định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng, vừa bảo đảm quyền tự do, dân chủ cá nhân trong sáng tạo trên cơ sở phát huy tính tự giác cao với mục đích đúng đắn; khắc phục tình trạng buông lỏng sự lãnh đạo hoặc mất dân chủ, hạn chế tự do sáng tạo
Phải coi trọng xây dựng vǎn hóa từ trong Đảng, trong bộ máy nhà nước, mà nội dung quan trọng là học tập
và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh Vǎn hóa, đạo đức và lối sống lành mạnh phải được thể hiện trước hết trong mọi tổ chức Đảng, Nhà nước, đoàn thể, trong cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, trong từng đảng viên, hội viên Sự gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên là yêu cầu quan trọng trong công tác lãnh đạo của Đảng
2- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa: Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước về văn hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông Đẩy nhanh việc thể chế hóa, cụ thể hóa các quan điểm, đường lối của Đảng về văn hóa Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về văn hóa, về quyền tác giả và các quyền liên quan, phù hợp với chuẩn mực quốc tế và thực tiễn Việt Nam
Trang 8Điều chỉnh và hoàn thiện cơ chế, chính sách phù hợp với tính đặc thù của văn hóa, nghệ thuật Bổ sung chính sách kinh tế trong văn hóa, văn hóa trong kinh tế, xử lý hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và phát triển văn hóa; có chính sách văn hóa đặc thù đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý, tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp văn hóa, các hội nghề nghiệp trong lĩnh vực văn hóa theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật Thúc đẩy cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực văn hóa
Tăng cường công tác thanh tra văn hóa, gắn với trách nhiệm cá nhân và tổ chức khi để xảy ra sai phạm Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của các tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư và công dân đối với việc tổ chức và quản lý hoạt động văn hóa
Chủ động đấu tranh phòng, chống các biểu hiện suy thoái về tư tưởng, đạo đức, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trên lĩnh vực văn hóa Ngăn chặn có hiệu quả tình trạng một bộ phận báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ hoạt động không đúng tôn chỉ, mục đích, sản phẩm lệch lạc, thị hiếu tầm thường
3- Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa: Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ văn hóa.
Coi trọng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý văn hóa, cán bộ làm công tác khoa học, chuyên gia đầu ngành, cán bộ ở cơ sở
Quan tâm xây dựng các trường văn hóa, nghệ thuật, tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng và quy mô đào tạo Hình thành một số cơ sở đào tạo đại học, trên đại học trọng điểm, đạt chuẩn khu vực và quốc tế
Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn hóa theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế Tiếp tục gửi sinh viên, cán bộ đi đào tạo chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật, thể thao ở các nước phát triển Xây dựng đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ trong các dân tộc thiểu số, có chính sách khuyến khích họ trở về công tác tại địa phương Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giảng dạy các chuyên ngành văn hóa
Có chính sách phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh cán bộ trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; trọng dụng người có tài, có đức Điều chỉnh chế độ tiền lương, trợ cấp đối với những người hoạt động trong các bộ môn nghệ thuật đặc thù
4- Tăng cường nguồn lực cho lĩnh vực văn hóa: Mức đầu tư của Nhà nước cho văn hóa phải tương ứng với
mức tăng trưởng kinh tế Sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch nguồn đầu tư của Nhà nước, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và một số loại hình nghệ thuật truyền thống cần bảo tồn, phát huy
Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động các nguồn đầu tư, tài trợ, hiến tặng cho phát triển văn hóa, xây dựng con người
Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi về đất, tín dụng, thuế và phí đối với các cơ sở đào tạo và thiết chế văn hóa do khu vực tư nhân đầu tư, đặc biệt là ở vùng còn khó khăn Khuyến khích hình thành các quỹ đào tạo, khuyến học, phát triển nhân tài, quảng bá văn học nghệ thuật, phát triển điện ảnh, hỗ trợ xuất bản
Xây dựng một số công trình văn hóa trọng điểm Các địa phương, các cơ quan, công sở, trường học, khu công nghiệp, doanh nghiệp, khu dân cư có thiết chế văn hóa phù hợp (thư viện, nhà văn hóa, công trình thể thao )
Tăng cường đầu tư để đẩy mạnh nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để nâng cao khả năng dự báo và định hướng phát triển văn hóa, xây dựng con người
Liên hệ thực tế
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Xd nếp sống văn hóa văn minh nơi côg sở
- Bảo tồn và phát huy giá trị VH (vật thể và phi vật thể: giáo dục để các thế hệ trẻ biết những Vh q.khứ để phát huy, đầu tư cho việc trùng tu tôn tạo g.thiệu DSVHDT đ/v TG)
- Xd cơ quan VH và gia đình VH
- P.triển các loại hình văn học ở đ.p định hướng chân-thiện-mỹ
- Đào tạo đội ngũ trí thức
- P.triển đi đôi với các p.triện thông tin đại chúng chủ yếu t/đ đến đ.sống tinh thần của XH
- Bảo tồn phát huy p.triển VH các DT thiểu số (VD: kiểu nhà sàn của người Khmer và người chăm ở Tây Ninh khác nhau cần gìn giữ)
- Thực hiện c.sách VH đ/v tôn giáo
- Củng cố xd các thể chế VH bao gồm hệ thống t/chức của Cb về VH./.
- Cuộc vận động thực hiện toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở KDC.
Tóm lại, Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là một bộ phận
quan trọng của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa của nước ta, đòi hỏi ý chí cách mạng kiên định, trình độ chí tuệ và tính tự giác cao Mỗi cán bộ, Đảng viên trước hết là các ủy viên Ban Chấp hành Trung ương nêu
Trang 9cao vai trò gương mẫu của người cộng sản, động viên, tổ chức nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết, làm
theo lời Bác Hồ “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”.Toàn
Đảng, toàn dân ta ra sức phấn đấu để tổ quốc ta mãi mãi là quốc gia văn hiến, dân tộc ta là một dân tộc văn hóa, nền văn hóa nước ta không ngừng phát triển xứng đáng với tầm vóc dân tộc ta trong lịch sử và trong thế giới hiện đại
Câu 5 Làm rõ đường lối chính sách cơ bản của Đảng, NN về đảm bảo quyền con người ở VN.
1 Khái niệm: Quyền con người là quyền của tất cả mọi người, đó là những nhu cầu xuất phat từ nhân
phẩm vốn có của con người được pháp luật ghi nhận và bảo vệ
Những năm gần đây, vấn đề nhân quyền ngày càng được đề cập nhiều trong các quan hệ chính trị, kinh tế Dựa trên nguồn gốc và các điều kiện đảm bảo quyền con người Đảng và NN ta đã đưa ra các quan điểm về quyền con người: quyền con người là giá trị chung của nhân loại; trong xã hội có phân chia giai cấp, quyền con người mang tính giai cấp sâu sắc; quyền con người là giá trị phổ biến song có tính đặc thù; quyền con người gắn với độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia; quyền con người phải được pháp luật bảo vệ; quyền con người gắn liền với nghĩa vụ công dân; quyền con người là bản chất của chế độ XHCN
2.Trước những quan điểm đó về quyền con người, Đảng và NN ta đã đề ra những đường lối và chính sách cơ bản để đảm bảo quyền con người:
2.1 Giữ vững độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia toàn vẹn lãnh thổ tạo tiền đề cho việc bảo đảm quyền con người ở việt nam: Không có độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia không thể có quyền con người đẩy đủ.
Tuy nhiên, tình hình chính trị XH bất ổn; tình trạng ly khai và nguy cơ xung đột luôn tiềm ẩn thì cũng không thể bảo đảm đầy đủ trọn vẹn các quyền con người vì vậy đối với việt nam độc lập dân tộc chủ quyền quốc gia không tách rời toàn vẹn lãnh thổ thống nhất đất nước ngày nay độc lập dân tộc chủ quyền quốc gia còn bao gồm cả việc đưa đất nước tránh khỏi sự lệ thuộc về kinh tế được tạo ra bởi các cường quốc và các định chế toàn cầu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tranh chấp lãnh thổ diễn ra gay gắt giữ vững độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia là một thách thức lớn Đảng và NN ta luôn chú trọng nang cao nhận thức XH về yêu cầu này; đồng thời nổ lực xây dựng và tổ chức thực thi chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia Mục tiêu chung là tạo ra sức mạnh tổng hợp cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, XH, mặc khác, tránh để đất nước rơi vào vòng xoáy xung đột
và bị chi phối bởi các liên minh quân sự, tạo ra môi trường hòa bình ổn định để phát triển đất nước
2.2 Xây dựng NN pháp quyền XHCN, kiện toàn các thiết chế bảo vệ và thúc đẩy quyền con người: Nhà
nước pháp quyền là giá trị chung của nhân loại Đảng chủ trương xây dựng NN pháp quyền theo định hướng
XHCN là nhằm tạo ra môi trường điều kiện tốt nhất để bảo đảm quyền con người ở mỗi nước NN được tổ chức và vận hành theo nguyên tắc “quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp kiểm soát giữa các
cơ quan NN trong việc thực hiện các quyền lập phap, hành pháp, tư pháp”
Xây dựng NN pháp quyền là nâng cao tính pháp quyền trong xây dựng các công cụ pháp lý (luật phap, tổ chức bộ máy, cơ chế giám sát); trong xây dựng nền hành chính công theo hướng phục vụ nhân dân; trong thực tiển hoạt động tư pháp (nguyên tắc xét xử công bằng và bảo vệ các thành viên XH trước việc sử dụng quyền lực quá mức)…
Bên cạnh việc tổ chức bộ máy NN theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, NN từng bước nâng cao tinh minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan công quyền, tạo điều kiện để người dân có thể tham gia hiệu quả vào công việc chung củ đất nước
2.3 Phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa, bảo đảm và nâng cao sự hưởng thụ các quyền con người: Đảng
và NN chủ trương xây dựng và thúc đẩy cơ chế thị trường định hướng XHCN phát triển nhằm tăng nhanh tiềm lực vật chất cho việc bảo đảm quyền con người; chủ trương thực hiện công bằng XH ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển, nhằm đảm bảo cơ hội sống và phát triển cho mọi thành viên XH
Sự nghiệp phát triển khoa học, giáo dục luôn được quan tâm và được coi là quốc sách hàng đầu Việc thúc đẩy khoa học, giáo dục phát triển vừa tạo sự phát triển bền vững của đất nước vừa tạo cơ hội để người dân có thể tự do phát triển năng lực cá nhân Đảng và NN chủ trương xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc nhằm không ngừng nâng cao sự hưởng thụ văn hoa cho mọi người, đồng thời bảo lưu những giá trị văn hóa của các dân tộc việt nam
2.4 Thực hành dân chủ, giữ vững ổn định chính trị, XH nhằm thực hiện đầy đủ các quyền con người:
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển Đảng và NN chủ trương tiếp tục đẩy mạnh dân chủ hóa XH
dưới nhiều hình thức: kết hợp thực hiện dân chủ ở cơ sở với không ngừng dân chủ hóa mọi lĩnh vực của đời sống nhằm thực hiện ngày càng đầy đủ các quyền con người Trong những năm đổi mới Đảng và NN ta rất quan tâm xây dựng các cơ chế bảo vệ quyền con người phù hơp với đặc thù đất nước và tiếp tục nghiên cứu các mô hình phổ biến hiện nay trên thế giới
Trang 10Quá trình phát triển dân chủ ở việt nam diễn ra tích cực song thận trong đã góp phần giữ vững ổn định chính trị XH, hóa giải mọi xung đột tạo môi trường hòa bình và các điều kiện thiết yếu cho việc thực hiện quyền con người
2.5 Tăng cường giáo dục quyền con người cho mọi tầng lơp XH, trước hết là các bộ, công chức, viên chức cac cấp: Giáo dục quyền con người nhằm nâng cao tri thưc nói chung, để người dân có thể tự bảo vệ và
thúc đẩy nhân quyền Giáo dục nhân quyền cần hướng tới mọi tầng lớp nhân dân; quan tâm giáo dục nhân quyền cho học sinh, sinh viên, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào trong các tôn giáo Cần chú trong quyền con người cho cán bộ, công chưc, viên chức các câp nhằm nâng cao trách nhiệm của những người đại diện
NN trong việc bảo đảm quyền con người Trong bối cảnh quan điểm nhân quyền tư sản tác động mạnh vào Việt Nam việc giáo dục quyền con người theo quan điểm của đảng được đề cao; nhờ đó giúp các cấp, các ngành giải quyết thỏa đáng nhiều vấn đề nhân quyền phức tạp
2.6 Tích cực mở rộng hợp tác quốc tế và quyền con người: Quá trình hội nhập quốc tế và phát triển đặc ra
yêu cầu ngày càng cao về hợp tác, trao đổi với bên ngoài Theo phương châm là bạn và đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế, Đảng và NN chủ trương mở rộng quan hệ với tất cả các quốc gia và tổ chưc quốc tế qua
đó một mặc tranh thủ các nguồn lực, mặc khác làm rõ quan điểm cách tiêp cận và thực tiển nhân quyền của Việt nam, đấu tranh với các mưu đồ áp đạt dân chủ, nhân quyền
Với tinh thần tích cực hội nhập quốc tế việt nam đã tham gia vào một số cơ chế quốc tế và khu vực về nhân quyền; đã mỡ rộng nhiều kênh đối thoại nhân quyền Hợp tác trên lĩnh vực nhân quyền đã cung cấp nguồn lực
và kinh nghiệm quý, góp phần giải quyết tốt nhiều vấn đề như: bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, bình đẳng giới, xóa bỏ nạn bạo hành gia đình, xóa đói nghèo cùng cực, cung cấp nước sạch, bảo vệ môi trường,… giúp các đối tác hiểu rõ hơn thực tiển bảo đảm, thuc đẩy quyền con người ở Việt nam
3 Việc thực hiện quyền con người ở Việt Nam:
Ngay sau khi ra đời, NNVN đã xác định rõ n.vụ bảo đảm quyền con người.Hiến phap đầu tiên của NN việt nam (1946) đã đặt quyền con người ở vị trí trang trọng Các Hiến pháp tiếp theo đã không ngừng mở rộng thêm các quyền Hiến pháp 2013 nêu rõ: “Ở nước Cộng hòa XHCNVN, các quyền con người, quyền công dân
về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, XH được công nhận tôn trọng bảo vệ bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” (Điều 14.1
Trên cơ sở Hiến pháp, hệ thông pháp luật từng bước được xây dựng hoàn thiện NN đã thông qua nhiều chương trình quan trọng trong việc xây dựng nhà nươc pháp quyền; kiện toàn các cơ quan bảo vệ pháp luật trong sạch, vững mạnh, bảo vệ có hiệu quả các quyền công dân, quyền con người; triển khai nhiều chương trình kinh tế XH lớn nhằm bảo đảm và nâng cao chât lượng các quyền con người trên thực tế
Đảng ta đã thể hiện ngày càng rõ hơn, đầy đủ hơn quan điểm of mình về quyền con người Cụ thể là có những chính sách chăm lo bảo vệ QCN như: QCN được bảo đảm thực hiện bằng hiến pháp và p/luật, sử dụng p.luật để bảo vệ QCN (bảo vệ tài sản, tính mạng của mọi người dân…) Đảng gắn vấn đề QCN với quyền công dân, gắn quyền of cá nhân với quyền of tập thể, quyền of DT, nhân dân, quyền làm chủ; quyền đi đôi với trách nhiệm Ngoài ra ĐCSVN còn chủ trương, chủ động t/gia cuộc đấu tranh chung vì QCN: song phương đối thoại với các nước, các tổ chức q.tế và khu vực có liên quan về vấn đề nhân quyền; kết quả làm thất bại các âm mưu hành động xuyên tạc và lợi dụng các vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền”, “DT”, “tôn giáo” hòng can thiệp vào công việc nội bộ, xâm phạm độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh và ổn định of VN Trong hoạt động đối ngoại đã chủ động và kiên định nguyên tắc giữ vững độc lập, chủ quyền, không thỏa hiệp trước những yếu sách gây tổn hại đến chủ quyền an ninh; đồng thời có đối sach linh hoạt, sử lý mềm dẻo trong những vụ việc không phương hại đến lới ích đất nước.
Các hoạt động nói trên đã đạt được những kết quả quan trọng, thể hiện ở sự tăng trưởng kinh tế và sự khởi sắc trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Thành công của Việt Nam trên các lĩnh vực y tế giáo dục xóa đói nghèo, chăm sóc giáo dục trẻ em, bình đẳng giới, văn hóa, khoa học, thể thao; sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt dộng tôn giáo, tìn ngưỡng và hệ thống thông tin truyền thông, báo chí cả nước, cũng như việc không ngừng mởrộng dân chủ trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội được cộng đồng quốc tế thừa nhận rộng rãi là bằng chứng mạnh mẽ về quyền bảo đảm quyền con người ở Việt Nam.
Trong bối cảnh lịch sử mới đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 11 của đảng khẳng định: nhà nước Việt Nam tôn trọng và bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với lợi ích của dân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách; xây dựng và từng bước hoàn thiện nền DCXHCNVN, thực hành dân chủ trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội dân chủ gắn liền với kỷ luật, kỷ cương và thể chế háo bằng pháp luật.