1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khái niệm Luật Hiến pháp. Lý giải Luật Hiến pháp là đạo luật gốc(cơ bản)

7 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi bản Hiến pháp đều có vai trò, sứ mệnh lịch sử riêng của nó nhưng tựu chung lại đều góp phần phát triển đất nước, muc tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công =, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hp, có đk ptr toàn diện. Hp 2013 sửa đổi có nhiều điểm mới cả về nội dung và kỹ thuật lập hiến; thể hiện rõ và đầy đủ hơn bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 1

Bài 5 : Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh, kết cấu của Luật Hiến pháp Lý giải Luật Hiến pháp là đạo luật gốc(cơ bản)

MB: Mỗi bản Hiến pháp đều có vai trò, sứ mệnh lịch sử riêng của

nó nhưng tựu chung lại đều góp phần phát triển đất nước, muc tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công =, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hp, có đk ptr toàn diện Hp 2013 sửa đổi

có nhiều điểm mới cả về nội dung và kỹ thuật lập hiến; thể hiện rõ

và đầy đủ hơn bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

1/ Khái niệm: Luật HP là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp

luật Việt Nam, là hệ thống các qui định pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học

và công nghệ, địa vị pháp lý của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy NN

2/ Đối tượng điều chỉnh của Luật HP: 4

- Nhóm 1: là những QHXH cơ bản, có tính nguyên tắc liên quan đến việc xác lập chế độ Nn, chế độ xh ( gọi là chế độ Hp)

- Nhóm 2: là những QHXH cơ bản, có tính nguyên tắc liên quan đến việc xác lập địa vị pháp lý của công dân

- Nhóm 3: là những QHXH cơ bản, có tính nguyên tắc liên quan đến việc tổ chức bộ máy NN then chốt ở TW cũng như ở địa pương

- Nhóm 4: là những QHXH cơ bản liên quan đến việc xác định các biểu tượng của NN

3/ Phương pháp điều chỉnh: Là cách thức mà Luật Hiến pháp tác

động đến các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của nó

Trang 2

nhằm thiết lập một trật tự nhất định Luật Hiếp pháp tác động đến các quan hệ xã hội bằng các phương pháp:

- Thứ nhất, điều chỉnh dưới dạng nguyên tắc mang tính định hướng

đv các lĩnh vực của đời sống xh

- Thứ hai, phương pháp quyền uy - phục tùng = các qid bắt buộc, cấm đoán khi qi định các nghĩa vụ páp lý của các chủ thể quan hệ luật Hp

- Thứ ba, phương pháp cho pép lựa chọn: khi quy định các quyền của các chủ thể quan hệ luật HP

4 Về kết cấu: Hiến pháp 2013 được thông qua gồm 11 chương,

120 điều (giảm 1 chương và 27 điều so với Hiến pháp năm 1992),

đã được chỉnh lý một cách hợp lý, phản ánh được ý chí, nguyện vọng của nhân dân, bám sát Cương lĩnh năm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011), nghị quyết của các Đại hội Đảng và các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị

5 Luật Hiến pháp là đạo luật (cơ bản) gốc:

- Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Hiến pháp có vị trí đặc biệt quan trọng và được quy định tại Điều 119 Hiến pháp năm 2013:

“1 Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất.

Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý

2 Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp.

Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định.”

- Xét về mặt thẩm quyền ban hành thì HP là văn bản do cơ quan quyền lực NN cao nhất ban hành & thông qua (Quốc hội)

Trang 3

- Xét về mặt nội dung, HP qui định điều chỉnh 1 phạm vi rộng lớn các lĩnh vực quan hệ XH cơ bản & quan trọng nhất Những quan

hệ này là csở pháp lý để xây dựng nên chế độ chính trị, chế độ

kinh tế, chế độ văn hoá XH, quốc phòng an ninh, đối nội đối

ngoại, quyền & nghĩa vụ cơ bản của công dân, nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước

- Xét về mặt hiệu lực thì HP là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất, là cơ sở để xây dựng nên toàn bộ hệ thống pháp luật của quốc gia Tính tối cao và là đạo luật gốc của HP được thể hiện như sau: + Tất cả văn bản pháp luật khác được ban hành phải trên cơ sở HP, không trái hay mâu thuẫn với HP

+ Tất cả điều ước quốc tế mà VN ký kết & tham gia chỉ có giá trị thực hiện ở VN khi phù hợp với HP

+ Tất cả các cơ quan NN, CBCC NN & mọi công dân phải tôn trọng & tuân thủ HP

- Xét về mặt trình tự thủ tục sửa đổi ban hành Luật HP: HP chỉ được ban hành hoặc sửa đổi khi đất nước chuyển sang giai đoạn cách mạng mới với những nhiệm vụ chiến lược mới Đồng thời phải được tiến hành theo 1 trình tự thủ tục nghiêm ngặt & phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

6 Hiệu lực pháp lý của Hiến pháp:

Gía trị pháp lý: HP là cơ sở của HTPL & công tác xây dựng PL : căn cứ các quy định của HP các CQNN có thẩm quyền mới ban hành được PL; HP quy định các nguyên tác xây dựng PL, thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành, giám sát, kiểm tra các VB QPPL sai trai, vi phạm

HP là VB QPPL có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản PL khác kể cả các điều ước quốc tế mà các CQNN có thẩm quyền tham gia ký kết phải phù hợp với HP

Trang 4

Hiệu lực pháp lý cao nhất của HP ko chỉ đảm bảo tính thống nhất của PL mà còn đảm bảo hình thành 1 trận tự nghiêm ngặt về thứ bậc hiệu lực giữa các VBQPPL, từ đó làm cơ sở cho việc thiết lập, duy trì sự ổn định & trật tự trong quản lý NN & XH

KL: HP 2013 sửa đổi không chỉ hướng tới mục tiêu đáp ứng yêu cầu mở cửa, hội nhập của đất nước, việc sửa đổi bổ sung bản Hiến pháp năm 1992 - được xây dựng trong thời kỳ đầu đổi mới đất nước, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân cả nước, khắc phục được những hạn chế, bất cập của Hiến pháp hiện hành HP quy định rõ ràng, đúng đắn và đầy đủ về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, bảo vệ Tổ quốc, tổ chức bộ máy nhà nước, về hiệu lực và quy trình sửa đổi Hiến pháp

I LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM – NGÀNH LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

1 Khái niệm luật hành chính : luật hành chính là một ngành luật

độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam , bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những QHXH phát sinh

trong hoạt động quản lý nhà nước trong hoạt động hành chính nội bộ mang tính chất phục vụ cho các cơ quan nhà nước khác; trong hoạt động của các cơ quan nhà nước khác hoặc các tổ

chức xã hội khi được Nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động

đó Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh - phục tùng

2 Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính Việt Nam

Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành nhà nước phát sinh trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động hành chính nhà nước

Trang 5

Các nhóm quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật hành chính Việt Nam

Ba nhóm chính:

a Những quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước - đây là nhóm lớn nhất, cơ bản nhất và do đó, quan trọng nhất

b Những quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động hành chính nội bộ phục vụ cho hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp và Kiểm toán nhà nước

c Những quan hệ hành chính phát sinh trong hoạt động của các

cơ quan kiểm toán nhà nước, Hội đồng nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân các cấp và Viện kiểm sát nhân dân các cấp hoặc tổ chức xã hội khi được Nhà nước trao quyền thực hiện nhiệm vụ, chức năng hành chính nhà nước

3 Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính Việt Nam

Phương pháp quyền uy - phục tùng

Đặc trưng của phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là tính mệnh lệnh: quyền uy - phục tùng

Phương pháp thỏa thuận

Đôi khi chúng ta gặp trong quan hệ pháp luật hành chính

phương pháp thỏa thuận Ở đây tồn tại sự bình đẳng về ý chí của các bên tham gia quan hệ

4 Chủ thể của luật hành chính Việt Nam và quy chế pháp luật hành chính của chúng

Khái niệm chủ thể của luật hành chính Việt Nam

Là tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định trong các văn bản luật hành chính Đó là:

Trang 6

- Các cơ quan nhà nước (chủ yếu là cơ quan hành chính nhà

nước);

- Các tổ chức;

- Các cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong đó chủ yếu

là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; và

- Cá nhân (bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài và người không quốc tịch)

Năng lực chủ thể pháp luật hành chính: năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi hành chính

Quy chế pháp luật hành chính của các chủ thể của luật hành chính Việt Nam

Quy chế pháp luật hành chính của một chủ thể luật hành chính

là toàn bộ các quy định của pháp luật hành chính về chủ thể đó Quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục luật hành chính

5 Vai trò của luật hành chính Việt Nam

(1) Quyền hành pháp là một trong ba loại quyền lực nhà nước

Mà quyền hành pháp được thực hiện chủ yếu bằng hoạt động hành chính – đối tượng điều chỉnh của luật hành chính

(2) Vai trò này thể hiện rõ hơn ở tầm quan trọng của những vấn

đề cụ thể thuộc phạm vi điều chỉnh của luật hành chính

(3) Luật hành chính có bộ phận quy phạm thủ tục đóng vai trò không chỉ là phương tiện đưa quy phạm vật chất của luật hành chính vào cuộc sống, mà còn đưa cả quy phạm vật chất của

nhiều ngành luật khác vào cuộc sống

Ngày đăng: 25/07/2018, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w