“Khai thác hệ thống truyền động và điều khiển máy rải và hoàn thiện mặt đường BTXM Gomaco C450” . đồ án tốt nghiệp “Khai thác hệ thống truyền động và điều khiển máy rải và hoàn thiện mặt đường BTXM Gomaco C450”
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu 2
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY RẢI VÀ HOÀN THIỆN MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG GOMACO C450 5
1.1 Khái quát về các loại máy rải bê tông xi măng 5
1.1.1 Máy rải bê tông xi măng cốp pha trượt 5
1.1.2 Máy rải bê tông xi măng bằng trống lăn 5
1.1.3 Máy rải 3 trục lăn 7
1.2 Giới thiệu về máy rải và hoàn thiện mặt đường bê tông xi măng Gomaco C450 8
1.2.1 Công dụng 8
1.2.2.Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy rải và hoàn thiện mặt đường BTXM Gomaco C450 11
1.2.3 Thông số kỹ thuật chính 17
Chương 2.CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN TRÊN KHUNG MÁY 18
2.1 Khái quát về hệ thống truyền động và điều khiển trên khung máy .18 2.1.1 Phân loại hệ truyền động 18
2.1.2 Hệ thống truyền động và điều khiển trên khung chính 21
2.2 Hệ thống thủy lực dẫn động xe con 23
2.2.1 Cấu tạo 23
2.2.2 Nguyên lý hoạt động 24
2.2.3 Một số phần tử chính của hệ thống thủy lực dẫn động xe con 25
2.3 Hệ thống thủy lực dẫn động cụm chân di chuyển máy 33
2.3.1 Cấu tạo 33
2.3.2 Nguyên lý làm việc 34
2.3.3 Một số phần tử của hệ thống thủy lực dẫn động cụm chân di chuyển máy 36
Trang 2Chương 3 CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG
TRUYỀN ĐỘNGVÀ ĐIỀU KHIỂN CỦA XE CON 41
3.1 Khái quát về hệ thống truyền động và điều khiển trên xe con 41
3.2 Hệ thống thủy lực quay trống lăn – trục xoắn, nâng/hạ đầm dùi, lắc phần dưới xe con và quay đầm dùi 42
3.2.1 Cấu tạo 42
3.2.2 Nguyên lý hoạt động 43
3.2.3 Một số phần tử của hệ thống thủy lực trống đôi trên xe con 45
3.3 Sơ đồ mạch thủy lực rung đầm dùi 50
3.3.1 Cấu tạo 50
3.3.2 Nguyên lý làm việc 51
3.3.3 Một số phần tử của hệ thống thủy lực rung đầm dùi 52
Chương 4 HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT MÁY GOMACO C450 55
4.1 Hướng dẫn vận hành 55
4.1.1 Nhiên vật liệu sử dụng 55
4.1.2 Thao tác điều khiển trên khung máy 56
4.1.3 Thao tác điều khiển trên xe con 63
4.2 Bảo dưỡng kỹ thuật 68
4.2.1 Bảo dưỡng sau 4 hoặc 5 giờ làm việc 68
4.2.2 Bảo dưỡng sau 10 giờ hoặc mỗi ngày làm việc 69
4.2.3 Bảo dưỡng sau 50 giờ làm việc 71
4.2.4 Bảo dưỡng sau 100 giờ làm việc 71
4.2.5 Bảo dưỡng sau 200 giờ làm việc 72
4.2.6 Bảo dưỡng sau 500 giờ làm việc hoặc bảo dưỡng hàng năm 72
Kết luận 73
Tài liệu tham khảo 74
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng là một mục tiêu quan trọng trongtiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Với mục tiêu Việt Namtrở thành nước công nghiệp vào năm 2020, thì việc quy hoạch và xây dựngcác công trình như: đường cao tốc, cảng hàng không, cảng biển, đê điều phảiđược xây dựng với chất lượng tốt, tiến độ thi công nhanh bằng các công nghệthi công xây dựng mới Nhiều công trình lớn của Việt Nam đã do các công tyxây dựng trong nước thi công, qua đó khẳng định được trình độ xây dựng củaViệt Nam đã nắm bắt và tiếp cận đến trình độ thi công xây dựng tiên tiến trênthế giới
Hiện tại trên thế giới, công tác thi công phần bê tông cho công trìnhxây dựng cơ sở hạ tầng như đường, cảng, đê đều được thực hiện bằng cácthiết bị máy móc chuyên dùng hiện đại như : máy rải bê tông mặt sàn phẳng,máy rải bê tông mặt nghiêng, máy rải bê tông lòng máng, máy rải bê tông làm
ta luy hè đường, máy rải bê tông làm dải phân cách cứng cố định Sử dụngmáy rải bê tông cho phép nâng cao được chất lượng bê tông, thời gian thicông
Tại Việt Nam, trong thời gian gần đây, Chính phủ cùng các Bộ ngànhTrung ương đã tổ chức triển khai việc ứng dụng bê tông xi măng (BTXM)trong kết cấu hạ tầng giao thông Việc này giúp đưa công nghệ xây dựngđường BTXM trở thành công nghệ xây dựng phổ biến.Đến nay, các Nhà thầucủa Việt Nam đã nhập khẩu nhiều chủng loại xe máy công trình hiện đại đểthi công đường giao thông nông thôn, đường cao tốc, đường tuần tra biêngiới, trong đó phải kể đến các loại máy rải và hoàn thiện BTXM nhưGOMACO Corporation – Mỹ, POWER CURBERS – Mỹ, VIRTGEN –CHLB Đức, WIRTGELE – CHLB Đức với năng suất và chất lượng cao; hầuhết các loại xe máy công trình đời mới đều sử dụng hệ thống điều khiển thiết
bị công tác bằng các công nghệ tiên tiến Để tiến hành khai thác sử dụng xemáy có hiệu quả cần nắm chắc các tính năng kỹ chiến thuật của máy, cấu tạo
Trang 4và nguyên lý hoạt động của các bộ phận, các cụm chi tiết, các hệ thống đểphát huy khả năng hoạt động, kéo dài tuổi thọ của các trang bị xe máy Vìvậy, một vấn đề cấp bách đặt ra đối với ngành kỹ thuật là phải khai thác tốtcác loại xe máy để vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đạt kết quả tốt nhất.
“Khai thác hệ thống truyền động và điều khiển máy rải và hoàn thiện mặt đường BTXM Gomaco C450” nhằm nâng cao khả năng khai
thác các loại xe máy công trình hiện đại nói chung, cụ thể khai thác hiệu quảmáy rải bê tông xi măng Gomaco C450 Để đáp ứng mục đích đó, nội dung
đồ án đi vào giải quyết những vấn đề sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về máy rải và hoàn thiện mặt đường GomacoC450
Chương 2: Cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống truyền động và điềukhiển trên khung chính
Chương 3: Cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống truyền động và điềukhiển trên xe con
Chương 4: Hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống truyềnđộng và điều khiển
Chương 1
Trang 5GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY RẢI VÀ HOÀN THIỆN MẶT ĐƯỜNG
BÊ TÔNG XI MĂNG GOMACO C450 1.1 Khái quát về các loại máy rải bê tông xi măng
1.1.1 Máy rải bê tông xi măng cốp pha trượt
Đây là loại máy rải BTXM hiện đại và có công suất rải lớn nhất trên thếgiới hiện nay, có thể kế đến 2 dòng máy tiêu biểu trên thế giới là máyCommander III của hãng Gomaco và máy SP500 của hãng Wirtgent Khốilượng máy khá đồ sộ để đỡ toàn bộ hệ thống khuôn trượt, đầm thủy lực, hệthống động lực điều khiển….Máy di chuyển trên các bộ bánh xích bốn chânhoặc 2 chân Công suất rải bê tông cao, rất phù hợp để thi công các công trìnhđường cao tốc, đường sân bay Giá cho 1 dây chuyền thiết bị thi công hoànchỉnh khổ đường rộng 6m : khoảng 13 tỷ đồng Việt Nam
Hình 1.1 Máy rải bê tông xi măng cốp pha trượt Gomaco Comander III
1.1.2 Máy rải bê tông xi măng bằng trống lăn
Máy rải bê tông xi măng bằng trống lăn thi công khá hiệu quả vì cấu tạogọn nhẹ và vận hành đơn giản của nó Một dây chuyền thi công rải bê tông hoànchỉnh bao gồm hệ thống giàn thép di chuyển trên ray mang theo 1 bộ công táctang trống, vít xoắn có nhiệm vụ san đều bê tông trước khi trống lăn làm nhiệm
vụ lu lèn và hoàn thiện bề mặt bê tông Một ưu điểm khi sử dụng thiết bị này làkhả năng thi công được nhiều bề rộng đường khác nhau bằng cách nối thêm
Trang 6khung cho giàn thép có kích thước thích hợp Ngoài ra khi lắp thêm bộ phậnchuyển đổi thi công bề mặt nghiêng máy còn được sử dụng thi công rải bê tôngmái kênh, taluy, thân đập…
Trên thị trường có thể kể đến Máy C450 của hãng Gomaco – Mỹ là 1 đạidiện tiêu biểu cho dòng sản phẩm này trên thế giới Giá cho 1 dây chuyền C450thi công hoàn chỉnh khổ đường rộng 6m là 3 tỷ đồng Việt Nam
Hình 1.2 Máy rải bê tông xi măng Gomaco C450
Tại Việt Nam, máy rải và hoàn thiện bề mặt bê tông xi măng được chế tạotheo công nghệ Hoa Kỳ dưới sự hợp tác chế tạo của công ty Việt Thịnh Phát,Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM Quá trình thiết kế được tiến hành tạitrường Đại Học Bách Khoa, ứng dụng các phần mềm chuyên dụng SAP,Inventor, Visual Nastral kiểm nghiệm mọi yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật củamáy trên máy vi tính trước khi chế tạo Máy được gia công, lắp đặt tại nhà máyLiên Hợp Z751 Bộ Quốc Phòng, một phần được chế tạo tại Xưởng Cơ Khítrường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Trang 7Hình 1.3 Mô hình 3D máy VF-450
Ngoài ra các nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc cũng đã chế tạođược thiết bị loại này và được sử dụng rộng rãi Phương pháp thi công bằngtrống lăn là một giải pháp tối ưu được nhiều nhà thầu lựa chọn nhờ chi phí đầu
tư vừa phải, thi công hiệu quả và có thể dùng cho nhiều công trình có bề rộngđường khác nhau
1.1.3 Máy rải 3 trục lăn
Đây là loại máy xếp sau 2 dòng máy kể trên về năng suất và tính nănghiện đại Một bộ máy thi công bao gồm 1 máy đầm bê tông di chuyển trên vánkhuôn đi trước và 1 máy lăn 3 trục đi sau Máy đầm bê tông là 1 giàn treo cácmáy đầm dùi, có hệ thống di chuyển và nâng hạ bộ đầm dùi này trong quá trìnhthi công Thiết bị máy 3 trục lăn có nguyên lý khá đơn giản khi sử dụng 3 trụclăn di chuyển trên bề mặt bê tông, các trục lăn này sẽ lăn và cán phẳng bề mặt bêtông, máy sẽ phải lăn qua lăn lại nhiều lần cho đến khi bề mặt bê tông được lènchặt và tạo phẳng
Trang 8Hình 1.4 Máy rải 3 trục lăn
Phương pháp này cho năng suất không cao, chất lượng thấp do bề mặt bêtông không được san phẳng tốt Máy chỉ được sử dụng cho các công trình rải bêtông với lớp mỏng, yêu cầu chất lượng bề mặt không cao Mặt khác khi thi côngđường có khổ rộng khác nhau thì phải thay thế các trục lăn có kích thước tươngứng nên khó phát huy hiệu quả chi phí đầu tư
Tại Trung Quốc phương pháp này chỉ được dùng ở các vùng nông thôn,hẻo lánh do chí phí thấp, đòi hỏi về chất lượng không cao Giá thành cho 1 bộmáy thi công hoàn chỉnh đường khổ rộng 6m ở Trung Quốc là khoảng 500 triệuđồng Việt Nam
1.2 Giới thiệu về máy rải và hoàn thiện mặt đường bê tông xi măng Gomaco C450
1.2.1 Công dụng
Máy rải và hoàn thiện bề mặt bê tông xi măng Gomaco C450 là một trongnhững máy thi công bề mặt bê tông trong “đại gia đình máy rải bê tông xi măngGomaco” Với kết cấu đơn giản, được thiết kế theo dạng mô đun, giàn trống lănrải bê tông xi măng có thể thi công đường có bề rộng từ 3,66 đến 36 m, năngsuất thi công của máy có thể lên tới 300m3/h Ngoài ra máy có thể thi công taluy, mái dốc, kênh mương,… khi lắp thêm bộ phận chuyển đổi để thi công trênmặt nghiêng
Trang 9Hình 1.5 Máy Gomaco C450 thi công trên mặt nghiêng
Hình 1.6 Thi công đường ô tô cao tốc
Trang 10Hình 1.7 Thi công đường phố trong khu đô thị
Hình 1.8 Thi công mặt cầu
Trang 111.2.2 Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy rải và hoàn thiện mặt đường BTXM Gomaco C450
Trang 12a Cụm chân chống
Máy Gomaco C450 có 2 cụm chân: cụm chân bên trái và và cụm chânbên phải của khung máy vừa có tác dụng đỡ toàn bộ trọng lượng của máy vừa
để di chuyển máy Ở mỗi cụm chân bao gồm một chân chủ động và một chân
bị động; ở chân chủ động có 1 mô tơ thủy lực bánh răng kết hợp với bộ truyềnxích để dẫn động 2 con lăn (bánh tỳ) di chuyển trên đường ray bố trí ở 2 bên
lề đường; ở chân bị động có 2 con lăn, khi cụm chân chủ động chuyển độngđẩy cụm chân bị động di chuyển theo
Hệ thống chân được thiết kế đảm bảo tính cứng vững và ổn định khi dichuyển trên ray và khi làm việc Có thể điều chỉnh theo hai phương vào ra vàlên xuống để rải bê tông theo bề rộng và chiều dày mong muốn Kết cấu cácgối trục được thiết kế bạc trượt và được bơm mỡ thường xuyên nhằm tránhnước bê tông chảy vào trong quá trình làm việc
Hình 1.10 Cụm chân dẫn động máy di
chuyển
Hình 1.11 Cụm điều chỉnh
chândẫn động
Trang 13b Khung máy
Khung máy được chia thành các mô đun tiêu chuẩn phù hợp cho thi côngtừng chiều rộng rải khác nhau, tháo lắp nhanh chóng và dễ vận chuyển Kết cấucủa khung máy là kết cấu dạng khung giàn có 4 thanh chính chịu lực được liênkết với nhau bằng các thanh ngang và thanh đứng qua liên kết hàn hoặc ghép bulông.Khung máy được thiết kế đảm bảo tính cứng vững và ổn định để đỡ xeconmang theo các thiết bị công tác di chuyển dọc đường ray trên sàn khung
Trên một đầu của khung máy bố trí động cơ đốt trong và hệ thống truyềnđộng và điều khiển di chuyển máy, di chuyển xe con Trên đó lắp đặt ghế ngồi
và bảng điều khiển của người vận hành máy
Trên xe con gồm có cụm khung treo xe con, bộ dẫn động trống lăn, cụmtrống lăn – trục xoắn, và cụm đầm dùi bê tông
Trang 14Hình1.13 Xe con mang bộ công tác trống lăn – vít san liệu, và đầm dùi Cụm khung treo xe con
Cụm khung treo xe conmang các bộ công tác trên xe con chạy trên đườngray lắp trênkhung máy Cụm khung treo có kết cấu khá đơn giản gồm các tấmđược hàn với nhau tạo thành kết cấu dạng hộp và có 8 bánh xe (con lăn) Cụmkhung treo được liên kết với dải xích của bộ truyền xích, nhờ đó mà khi mô tơthủy lực trên khung máy quay dẫn động bộ truyền xích, kéo xe con di chuyểntrên sàn khung
Hình 1.14 Cụm khung treo và di trượt xe con
Trang 15Cụm dẫn động trống lăn
Bộ dẫn động trống lăn có nhiệm vụ dẫn động quay trống lăn – trục xoắn(2 trống lăn quay ngược chiều nhau) để san, đầm và làm phẳng bề mặt bê tông.Cụm này gồm 2 mô tơ thủy lực dẫn động quay trống lăn – trục xoắn
Cụm trống lăn – trục xoắn
Cụm trống lăn – trục xoắn là cụm thiết bị quan trọng nhất đảm bảo chấtlượng của bề mặt bê tông rải về độ phẳng và độ nhẵn của mặt đường Kết cấucủa cụm trống lăn – trục xoắngồm có: giá đỡ trống lăn, trống lăn, trục xoắn.Giá đỡ trống lăn có kết cấu từ các chi tiết dập uốn được hàn với nhau.Tangtrống lăn là chi tiết tiếp xúc trực tiếp với bê tông nên được thiết kế bằng vậtliệu thép chống mài mòn 65 r, với kết cấu gối ổ kín khít và trục đủ độ cứngvững; tang trống có đường kính 25cm, dài 120 cm
Trục xoắn san rải bê tông được chế tạo bằng thép chống mài mòn, để sơ
bộ tạo mặt phẳng và tránh hiện tượng dồn ứ bê tông tại chỗ lu đầm gây nên tảitrọng động đột ngột tác dụng ngược lên tang trống Khi làm việc 2 trống lănquay ngược chiều nhau; trống lăn và vít san liệu quay cùng chiều và cùng tốcđộ
Cụm đầm dùi bê tông
Cụm đầm dùi bê tông được treo trên phần trên xe con và ở phía trước bộcông tác trống lăn – trục xoắn Đầm dùi được treo trên xi lanh để điều chỉnhnâng/hạ đầm dùi phù hợp với chiều dày lớp bê tông
Thông số kỹ thuật đầm dùi (hãng Minich)
- Đường kính đầu rung : 45-65mm
Trang 16Hình 1.16 Máy rải bê tông xi măng Gomaco C450 đang làm việc
Sau khi bê tông thương phẩm có độ sụt thấp được san sơ bộ trênnền,cụm trống lăn di chuyển ngang theo bề rộng lòng đường, đầm dùi thủylực di chuyển đồng thời có tác dụng nén chặt bê tông, trục xoắn quay đồngtốc với trống lăn san phẳng vật liệu để đạt được chiều dày lớp bê tông cầnthiết Trống lăn có tác dụng lu cán và làm nhẵn bề mặt bê tông đạt được chấtlượng cần thiết Khi cụm trống lăn đi hết bề rộng lòng đường, cụm chân chủđộng đẩy toàn bộ máy chuyển động trên đường ray vuông hoặc tròn chạy dọctheo chiều dài cần rải thảm bê tông xi măng một đoạn theo yêu cầu Cụmtrống lăn tiếp tục lặp lại công việc trên.
Tốc độ di chyển của máy cũng như tốc độ làm việc của bộ phận công tácđược điều khiển với các thông số phù hợp với yêu cầu của công việc Có thểđiều khiển sự di chuyển máy và sự di chuyển của xe con bằng tay hoặc tự động
1.2.3 Thông số kỹ thuật chính
Trang 17Hãng sản xuất Gomaco
Khung máy Khung máy cơ bản rộng: 7,32 m (bao gồm: 1
đoạn 3,66 m; 1 đoạn 2,44 m, 1 đoạn 1,22 m);chiều rộng khung có thể từ 3,66 m đến 23,16 m(không có giàn lắp ghép phía trên) hoặc mởrộng từ 23,16 m đến 36,58 m (có giàn lắp ghépphía trên) Các khung để mở rộng khung máy cóchiều rộng: 0,61 m; 1,22m; 2,44 m; 3,66 m;4,88 m
Trọng lượng Trọng lượng khung máy cơ bản: 2880 kg;
Các khung để mở rộng khung máy có trọnglượng: 67 kg (0,61 m); 133kg (1,22 m); 239 kg(2,44 m); 346 (3,66 m); 455 kg (4,88 m)
Động cơ Hãng sản xuất: Kohler;
Công suất: 18 mã lực (13,4 kw);
Làm mát: bằng không khí;
Khởi động điện 12V, 25 A;
Loại nhiên liệu: xăng;
Dung tích thùng nhiên liệu: thùng nhiên liệutrên xe con và trên khung máy có dung tích 34l
Hệ thống truyền động Hệ thống thủy lực kết hợp bộ truyển xích
Bộ công tác làm đường Trống lăn: Ø 254 mm, dài 1,219 mm, n= 292 v/
ph;
Trục xoắn rải bê tông: Ø 254 mm quay cùng tốc
độ và cùng chiều với trống lănĐầm rùi thủy lực Minich: đường kính đầu rung
45 – 65 mm, lực kích li tâm 8460 N, lưu lượngtối đa 15l/p, biên độ dao động 3,2 mm
Các thông số khác Chiều rộng rải: 3 – 36 m;
Chiều dày rải: 300 – 400 mm;
Năng suất rải: 300 m3/h
Trang 18Chương 2 CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG
TRUYỀN ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN TRÊN KHUNG MÁY
2.1 Khái quát về hệ thống truyền động và điều khiển trên khung máy
2.1.1 Phân loại hệ truyền động
Hệ thống truyền động (gọi tắt là truyền động) dùng để truyền chuyểnđộng (công suất) từ động cơ tới các cơ cấu và các bộ phận công tác Trong quátrình truyền chuyển động cho phép biến đổi tốc độ, lực, mô men, đôi khi biếnđổi cả dạng và quy luật chuyển động Trên máy rải và hoàn thiện mặt đườngBTXMsử dụng truyền động cơ khí, truyền động cơ điện, truyền động thuỷ lực,truyền động khí nén hoặc sử dụng truyền động kết hợp
2.1.1.1.Truyền động cơ khí
Truyền động cơ khíbao gồm: Truyền động ma sát và truyền động ănkhớp.Truyền động ma sát (dựa trên sự tác dụng của lực ma sát) gồm: truyềnđộng ma sát trực tiếp giữa các bánh ma sát và truyền động ma sát gián tiếp nhờđai truyền (truyền động đai) Truyền động ăn khớp gồm truyền động ăn khớptrực tiếp (như truyền động kiểu bánh răng, truyền động kiểu bánh vít- trục vít,truyền động bánh răng- thanh răng ) và gián tiếp (như truyền động xích)
Nhìn chung bộ truyền động cơ khí có những ưu điểm, nhược điểm nhưsau:
Ưu điểm:
-Hiệu suất truyền động, độ bền và độ tin cậy làm việc cao
-Cấu tạo tương đối đơn giản, chế tạo dễ dàng
- Có khả năng chịu tải lớn, giá thành chế tạo rẻ
Nhược điểm:
- Kích thước bộ truyền lớn, trọng lượng nặng
- Bộ truyền thường có kết cấu phức tạp
- Làm việc gây tiếng ồn lớn
Trang 19- Khi truyền công suất đi xa tiêu hao công suất do ma sát và quán tínhlớn.
-Tốc độ mô men xoắn được biến đổi theo cấp
- Khi cần thiết phải điều chỉnh tốc độ trong phạm vi rộng
2.1.2.2.Truyền động điện
Hệ truyền động điện là tổ hợp của nhiều thiết bị và phần tử điện-cơ dùng
để biến đổi điện năng thành cơ năng (và ngược lại) dẫn động cho các cơ cấucông tác trên các máy sản xuất, đồng thời có thể điều khiển dòng năng lượng đótuỳ theo yêu cầu công nghệ của máy sản xuất
Ưu điểm:
-Điều chỉnh vô cấp trong phạm vi sử dụng và có thể điều khiển tự động
- Làm việc êm, truyền được công suất lớn, làm việc tin cậy
-Dễ đảo chiều chuyển động của bộ côngtác
-Đối với những nơi chưa có lưới điện quốc gia, truyền động điện khôngđược ứng dụng rộng rãi
Trang 20Trong truyền động thuỷ động năng lượng được truyền cơ bản là do kếtquả sử dụng động năng của dầu có áp suất không cần lớn Với phương pháptruyền động này không có mối liên hệ cứng giữa các khâu chủ động và khâu
bị động Để truyền năng lượng tới khâu bị động (trục tua bin) động năng được
sử dụng làm quay bánh bơm Ở đây, trục bánh bơm quay được nhờ nhận trựctiếp chuyển động quay của trục động cơ hoặc cơ năng khác
b Truyền động thuỷ lực thể tích
Truyền động thể tích là phương pháp truyền động có chức năng đảmbảo mối liên hệ cứng (trong giới hạn không thể nén được của chất lỏng) giữakhâu chủ động và khâu bị động của bộ truyền thuỷ lực có truyền dẫn nănglượng do bơm tạo ra đến động cơ thuỷ lực (xy lanh thuỷ lực hoặc động cơthuỷ lực) qua chất lỏng công tác để truyền vào không khí, trong truyền độngthuỷ lực thể tích, năng lượng truyền động là dòng dầu thuỷ lực có áp suất cao,chuyển độngvới vậntốc nhỏ.Nhờtruyền độngthuỷlực thể tích, chúng ta cóthể tạo ra được nhiềudạngchuyểnđộngcủabộ phậnchấphành với qui luật tùy ý(chuyển động quay, chuyển động tịnh tiến)
Ưu điểm:
-Điều chỉnh vô cấp trong phạm vi rộng (1/1000) và tự động điều chỉnhvận tốc truyền động các bộ phận công tác ngay cả khi máy đang làm việc
-Truyền động có công suất lớn
-Dễ đảo chiều chuyển động của bộ côngtác
-Có thể đảm bảo cho máy làm việc ổn địnhkhông phụ thuộc vào tảitrọng bên ngoài
-Kết cấu gọn nhẹ, có lực quán tính nhỏ, ưu điểm này có ý nghĩa lớntrong hệ thống truyền động
-Truyền động êm, không có tiếng ồn
-Độ nhạy, độ chính xác cao khi điều chỉnh
- Tính ổn định cao trong chuyển động của bộcôngtácđiềukhiển nhẹnhàngvà làm việc an toàn
Trang 21-Nếu không khí lọt vào trong hệ thống thì phá huỷ khả năng làm việccủa hệ truyền động thuỷ lực Những đặc điểm trên có thể khắc phục được mộtphần bằng cách sử dụng chất lỏng đặc biệt, nâng cao chất lượng.
2.1.2 Hệ thống truyền động và điều khiển trên khung chính
Hệ truyền động trên khung chính của máy rải và hoàn thiện mặtđường BTXM Gomaco C450 là hệ truyền động thủy lực (kết hợp với bộtruyền xích), có chức năng chuyển động năng của động cơ đốt trong thành
áp năng của dòng dầu thuỷ lực để dẫn động xe con mang cụm trống lăn –trục xoắn, đầm dùi thủy lực di chuyển dọc sàn khung để san, đầm và làmphẳng mặt đường BTXM và dẫn động cụm chân di chuyển máy
Hệ thống truyền động thuỷ lực trên khung chính của máy rải vàhoàn thiện mặt đường BTXM Gomaco C450 là hệ thống truyền động thuỷlực thủy tĩnh hở, hai dòng công suất: một dòng công suất dẫn động cụmchân di chuyển máy và một dòng công suất dẫn động xe con di chuyểndọc theo khung chính.Hệ thống truyền động thủy lực trên khung chính được
Trang 22cấu thành từ: Các máy thuỷ lực, các phần tử điều khiển, các phần tử điềuchỉnh và thiết bị phụ (Hình 2.1).
Hình 2.1 Hệ thống thủy lực trên khung chính
1- Thùng dầu; 2- Lọc đường hút; 3- Bơm bánh răng hai ngăn; 4- Động cơđốt trong; 5,13- Đồng hồ đo áp suất; 6,14- Van an toàn; 7- Van một chiều;8- Van điện từ dừng khẩn cấp; 9-Tiết lưu điều chỉnh tốc độ di chuyển của
xe con; 10,16- Van phân phối điện từ; 11,17-Van cân bằng kép; 12- Mô tơdẫn động xe con; 15- Tiết lưu điều chỉnh tốc độ di chuyển của máy; 18-Van kim điều chỉnh tốc độ cụm chân bên phải; 19- Mô tơ dẫn động cụmchân bên phải; 20- Van kim điều chỉnh tốc độ cụm chân bên trái; 21- Mô
tơ dẫn động chân bên trái; 22- Két làm mát dầu; 23- Lọc đường hồi
Để hiểu rõ nguyên lý làm việc hệ thống truyền động thủy lực trênkhung máy, ta lần lượt tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc của các mạchthủy lực dưới đây
Trang 232.2 Hệ thống thủy lực dẫn động xe con
2.2.1 Cấu tạo
Hình 2.2.Sơ đồ hệ thống thủy lực dẫn động xe con
1- Thùng dầu; 2- Lọc đường hút; 3- Bơm bánh răng hai ngăn; 4- Động cơđốt trong; 5- Đồng hồ đo áp suất; 6- Van an toàn; 7- Van một chiều; 8-Van điện từ dừng khẩn cấp; 9-Tiết lưu điều chỉnh tốc độ di chuyển của xecon; 10- Van phân phối điện từ; 11- Van cân bằng kép; 12- Mô tơ dẫnđộng xe con; 13- Két làm mát dầu thủy lực; 14- Lọc đường hồi
Hệ thống thủy lực dẫn động xe con được cấu thành từ: Các máy thuỷlực, các phần tử điều khiển, các phần tử điều chỉnh và thiết bị phụ (Hình2.2)
-Nguồn: Bơm bánh răng 2 ngăn chuyển hóa cơ năng của động cơ
đốt trong thành áp năng của dòng chất lỏng, cung cấp năng lượng cho cácđộng cơ thủy lực làm việc
- Động cơ thủy lực:Gồm 2 mô tơ bánh răng ăn khớp ngoài kết hợp
với bộ truyền xích để dẫn động xe con di chuyển dọc theo sàn khung
- Các phần tử điều khiển:Các van phân phối có chức năng dùng để
tạo ra hướng chuyển động xác định của dòng chất lỏng công tác trong hệ
Trang 24thống Các van phân phối được sử dụng trong hệ thống bao gồm: van phânphối điện từ 4 cửa 3 vị trí(10) có chức năng phân phối dòng chất dầu đến
mô tơ dẫn động xe con theo một hướng nhất định; van điện từ dừng khẩncấp (8) có chức năng xả dầu từ bơm về thùng, không cho dòng dầu đếncác thiết bị công tác khi hệ thống dừng khẩn cấp được kích hoạt; van mộtchiều (7) chỉ cho dòng dầu đi theo một chiều
- Các phần tử điều chỉnh:Sử dụng van tiết lưu có điều chỉnh lưu
lượng để điều chỉnhtốc độ di chuyển của xe con
- Các phần tử bảo vệ: Gồm có van an toàn hệ thống, van đối trọng
kép
- Các phần tử thủy lực khác: Thùng dầu thuỷ lực là nơi tích trữ dầu
để cung cấp cho hệ thống làm việc liên tục Thùng dầu thuỷ lực sử dụng cho hệthống thủy lực trên khung chínhlà thùng kiểu hộp kín, dung tích 92 lít, bên trongthùng có bố trí bầu lọc dầu hồi, van thông khí trời Bầu lọc dầu có nhiệm vụ lọcnhững cặn bẩn có trong dầu, tránh làm tắc các đường dẫn dầu và trầy xướt bềmặt công tác của các phần tử thuỷ lực trong hệ thống Bộ làm mát dầu dùng đểlàm mát dầu giúp cho dầu khỏi bị chảy loãng do nhiệt độ
Khi hệ thống dừng khẩn cấp được thiết lập lại, van điện từ dừng khẩn cấpđóng.Dòng dầu từ ngăn trước của bơm (3)đến cửa vào của van tiết lưuđiều chỉnhtốc độ di chuyển xe con (10) Dòng dầu được bỏ qua để trở về thùng khinúmxoay van tiết lưu được xoay hoàn toàn cùng chiều kim đồng hồ đến vị trí
Trang 25“0” Khi núm van tiết lưu được xoay ngược chiều kim đồng hồ theo hướng tăng,một lượng dầu xác định đi ra từ tiết lưu đến cửa vào của van phân phối (10).Từvan phân phối (10), dòng dầu qua van cân bằng (11) đến cửa vào của mô tơ thứnhất dẫn động xe con, làm nó quay Từ cửa ra của mô tơ thứ nhất, dầu đi đếncửa vào của mô tơ thứ hai, làm cho nó quay cùng hướng với mô tơ thứ nhất Khicác mô tơ quay, chúng kéo các dải xích chuyển động, di chuyển xe con sang bêntrái hoặc sang phải dọc theo sàn khung máy Từ cửa ra của mô tơ thứ hai, dầuchảy về qua van cân bằng qua van phân phối (10) và chảy về thùng chứa (vancân bằng duy trì áp suất 34 bar trên đường hồi).
Khi dòng dầu từ van phân phối (10) đến các mô tơ dẫn động xe con đượcđảo chiều, xe con sẽ di chuyển theo chiều ngược lại(có thể đảo chiều di chuyểncủa xe con nhờ người vận hành hoặc tự động – xem 4.1.3.2, chương 4)
2.2.3 Một số phần tử chính của hệ thống thủy lực dẫn động xe con
Trang 26a) b)
Hình 2.3 Cấu tạo của bơm bánh răng ăn khớp ngoài
1-ngõng trục; 2-trụ trượt;3-vòng đệm bằng đồng; 4,11-lò xo; 5-vít điều chỉnh;6,10-đai ốc 6 cạnh; 7,9,12-vòng phớt; 8-viên bi; 13-bịt sáu cạnh; 14-thân van;15-trục chủ động; 16-then; 17,19-bánh răng chủ động; 18-vòng hãm; 20-vít tháolắp;21,23-đệm mặt bích; 24-phớt làm kín trục
c Nguyên lý làm việc
Nguyên lý hoạt động của bơm bánh răng 2 ngăn cũng giống như bơmbánh răng một ngăn Chỉ khác là dầu từ thùng được hút qua cửa hút của bơm,được chia ra để đưa đến2 cửa đẩy của bơm nhờ 2 cặp bánh răng ăn khớp ngoài
Dưới tác dụng của mô men dẫn động từ động cơ đốt trong, cặp bánh răngchủ động (17) và (19) trên trục chủ động quoay, ăn khớp với cặp bánh răng bịđộng tương ứng trên trục bị động làm cho cặp bánh răng bị động cũng quoaytheo, dầu thuỷ lực chứa đầy trong các rãnh bánh răng ngoài vùng ăn khớp đượcchuyển từ buồng hút qua buồngđẩy theo vòng vỏ bơm (theo chiều chuyển độngcủa bánh răng) Vì thể tích chứa dầu thuỷ lực trong buồng đẩy giảm khi cácrăng của hai bánh răng khớp,nên chất lỏng bị chèn ép và dồn vào ống đẩy với ápsuất cao quá trình này gọi là quá trình đẩy của bơm Đồng thời với quá trình đẩy,thì ở buồng hút xảy ra quá trình hút như sau: Thể tích chứa dầu thuỷ lực tăng( khi các răng ăn khớp), áp suất giảm xuống thấp hơn áp suất trên mặt thoángcủa bề mặt dầu, làm cho chất lỏng là dầu thuỷ lực chảy qua ống hút vào bơm
Trang 27( nếu áp suất ở mặt thoáng của bề mặt hút là áp suất khí trời thì trong buồng hút
có áp suất chân không) , như vậy quá trình hút và quá trình đẩy của bơm xảy rađồng thời và liên tục khi bơm làm việc )
2.2.3.2.Mô tơ thủy lực
a Chức năng
Môtơ thủy lực là loại động cơ thủy lực thể tích có chuyển động của khâu
đi ra (trục) không hạn chế
Trong hệ thống thủy lực thì môtơ thủy lực được chia làm hai loại chính:
- Môtơ thủy lực pittông quay
- Môtơ thủy lực bánh răng
Ở môtơ thủy lực bánh răng, buồng công tác được cấu tạo bởi bề mặt làmviệc của bánh răng và vỏ, còn ở môtơ thủy lực pittông quay thì buồng công tácđược cấu tạo bởi bề mặt làm việc của pittông và xilanh
Đối với môtơ thủy lực bánh răng người ta chia ra làm nhiều loại tùy thuộcvào kiểu ăn khớp (ngoài, trong) số khoang công tác (một, hai hoặc ba khoang)
Trên máy rải và hoàn thiện BTXM Gomaco C450sử dụng 2 môtơ thủy lực
bố trí trên sàn khung chính kết hợp với bộ truyền xích để dẫn động xe con mangcụm trống lăn, trục xoắn, đầm dùi và 2 mô tơ thủy lực để dẫn động 2 chân chủđộng của máy Tất cả đều là loại môtơ thủy lực bánh răng ăn khớp trong có mộtkhoang làm việc và có thể đảo được chiều quay của môtơ thông qua việc thayđổi đường cấp chất lỏng công tác đến môtơ
Trang 28b Cấu tạo
Hình 2.4.Mô tơ bánh răng ăn khớp ngoài
1-Vòng cao xu; 2-Vòng chặn; 3-Phớt làm kín; 4-Ổ đỡ trục; 5-Nắp bơm;
6-Bạc;7-Vỏ bơm; 8,9- Cặp bánh răng ăn khớp ngoài; 10-Vít
Cấu tạo của mô tơ gồm cặp bánh răng ăn khớp ngoài (8) và (9) được chếtạo liền trục và lắp trong vỏ nhôm (7) được đậy kín bằng nắp (5) nhờ vít (10).Bạc nối (6) là những gối đỡ trượt cho các trục, đồng thời làm cữ mặt đầu củabánh răng (8) và (9)
Bạc nối (6) tự động ép vào bánh răng, nó không phụ thuộc vào độ màimòn bề mặt ma sát Vòng cao su (1) cũng như phớt làm kín (3) ngăn sự rò rỉ củachất lỏng ra khỏi mô tơ Ở cuối trục bánh răng (8) được gia công rãnh then hoa
để nối mô tơ với đĩa xích chủ động của bộ truyền xích
c Nguyên lý làm việc
Khi cấp dầu vào mô tơ thủy lực làm quay cặp bánh răng, khi bánh răng(8) quay thì trục ra của mô tơ cũng quay kéo theo đĩa xích chủ động của bộtruyền xích quay theo, dẫn động các bánh tỳ (của xe con và cụm chân chủ động)
di chuyển trên đường ray
Trang 29Van điện từ E – Stop là loại van thường mở, 2 cửa và 2 vị trí làm việc
Hình 2.5 Cấu tạo van điện từ E – Stop
1- Cuộn dây; 2- Lò xo hồi vị lõi thép; 3- Lõi thép; 4- Vòng đệm chữ O; Ống ép đầu bịt kín; 6- Đầu bịt kín hình đĩa; 7- Lò xo hồi vị đầu bịt kín; 8- Ống
5-dẫn hướng
c Nguyên lý làm việc
Khi chưa cấp điện vào cuộn dây (1), dưới tác dụng của lò xo (2) và lò xo(7)lõi thép và đầu bịt kín bị đẩy lên trên mở thông cửa vào P(1) và cửa ra A(2)của van
Khi cấp điện cho cuộn dây, trong cuộn dây sinh ra điện trường hút lõi sắtxuống dưới thắng lực kéo của lò xo (2), lõi thép ép đầu bịt kín (6) xuống dướibịt kín cửa vào và cửa ra của van, ngăn cản dòng dầu đi qua van
111 112
115 116
117
113 114
11 8
Trang 302.2.3.4 Van điện từ 4 cửa 3 vị trí
a Công dụng
Van điện từ 4 cửa 3 vị trí được sử dụng để phân phối dòng dầu từ bơmđến mô tơ dẫn động xe con, để dừng hoặc di chuyển xe con sang trái hoặc sangphải
b Cấu tạo
Hình 2.6 Cấu tạo van điện từ 4 cửa 3 vị trí
1- Thân van; 2- Cuộn dây a; 3- Cuộn dây b; 4- Lò xo hồi vị; 5- Con trượtphân phối; 6,7- Đầu nối điện; 8- Đai ốc giữ; 9- Vị trí điều khiển bằng tay tạm
thời(khi mất điện- ấn đè)Cấu tạo của van bao gồm con trượt phân phối (5) đặt trong thân van (1).Khi không làm việc thì con trượt luôn nằm ở vị trí trung gian và được định vịnhờ hai lò xo (4) Hai lõi sắt từ được đặt ở hai đầu trục của con trượt Cuộn dây(2) và (3) đặt lồng bên ngoài lõi sắt
c Nguyên lý làm việc
Khi không cấp điện cho 2 cuộn dây của van, con trượt phân phối được
2 lò xo (4) giữ ở vị trí trung tâm, khi đó cả 4 cửa của van đều bị đóng
Khi cấp điện cho cuộn dây a, trong cuộn dây sinh ra lực điện từ hút lõisắt về phía cuộn dây a, con trượt phân phối bị kéo sang trái, cho phép dầu từcửa P sang cửa A đến mô tơ dẫn động xe con và dầu mô tơ về cửa B sang cửa
T trở về thùng dầu Trường hợp ngược lại khi cuộn dây b được cấp điện
Trang 312.3.3.5 Van tiết lưu
a Công dụng
Van tiết lưu sử dụng trong hệ thống để điều chỉnh lưu lượng của dòng dầutới các mô tơ dẫn động xe con, từ đó thay đổi tốc độ di chuyển của xe con
b Cấu tạo
Hình 2.7 Cấu tạo van kim
1- Thân van; 2- Trụ quay; 3- Kim; 4- Vòng đệm kín; 5- Nắp bảo vệ;
6-Tay quay; 7- Đai ốc;
c Nguyên lý làm việc
Khi quay tay quay (6) theo chiều KĐH, trụ quay (2) có xu hướng đẩy kim(2) xuống dưới, đóng kín đường dầu vào và ra của van Khi quay tay quay (6)ngược chiều KĐH, trụ quay (2) có xu hướng kéo van kim lên, mở thông đườngvào và ra của van Độ mở của van phụ thuộc vào số vòng quay của tay quay.Liên kết ren trong của đai ốc (7) và ren ngoài của trụ quay giữ cho kim (3) ở vị
Trang 32b Cấu tạo
Hình 2.8 Cấu tạo van can bằng kép
1- Đai ốc điều chỉnh; 2- thân van; 3- Lò xo hồi vị con trượt; 4- Lỗ dầu; Đường dầu vào van 1 (hoặc ra); 6- Van một chiều; 7- Lò xo hồi vị van mộtchiều; 8- Con trượt điều khiển; 10- Khối hộp để lắp van 1 và van 2; 11,13-Đường dầu vào van 2 (hoặc ra); 14- Đường dầu điều khiển
5,9-Thực chất van cân bằng kép được kết hợp từ hai van cân bằng đơn Trongmỗi van cân bằng đơn gồm một van một chiều và một van xả có điều kiện
c Nguyên lý hoạt động
Hình 2.9 Sơ đồ nguyên lý van cân bằng kép
Trên hình 2.9, dòng dầu áp cao từ bơm qua van cân bằng đơn bên trái đến
mô tơ dẫn động xe con, sau đó dầu từ mô tơ dẫn động xe con trở về qua van cânbằng đơn bên phải để về thùng
Khi dầu từ bơm đến van cân bằng bên trái, dầu từ cửa V2 qua van mộtchiều (6) sang cửa C2 đến mô tơ dẫn động xe con, từ cửa V2trích ra một dòng
Trang 33dầu để điều khiển mở van bên phải Khidầu từ mô tơ dẫn động xe con trở về vancân bằng bên phải, dầu từ cửa C1 không đi qua được van một chiều để sang cửaV1 Dầu từ cửa V1 kết hợp với dòng dầu điều khiển (14) được trích từ cửa V2,tác dụng lên con trượt điều khiển trong van cân bằng đơn bên phải, mở thôngcửa C1 với V1 để dòng dầu từ mô tơ qua van cân bằng hồi về thùng Áp suất tácdụng lên con trượt để thắng lực lò xo hồi vị (3) là 34 bar, có thể điều chỉnh ápsuất mở van bằng đai ốc điều chỉnh (1).
2.3 Hệ thống thủy lực dẫn động cụm chân di chuyển máy
2.3.1 Cấu tạo
Hình 2.10 Sơ đồ hệ thống thủy lực dẫn động các cụm chân di chuyển máy
1- Thùng dầu; 2- Lọc đường hút; 3- Bơm bánh răng;4- Đồng hồ đo ápsuất; 5- Van an toàn; 6- Van một chiều; 7- Van điện từ dừng khẩn cấp; 8-Tiết lưu điều chỉnh tốc độ di chuyển máy; 9- Van phân phối điện từ; 10-Van cân bằng; 11- Van kim điều khiển tốc độ cụm chân bên phải; 12- Mô
tơ dẫn động cụm chân bên phải; 13- Van kim điều khiển tốc độ cum chânbên trái; 14- Mô tơ dẫn động cụm chân bên trái; 15- Két làm mát; 16- Lọc
đường hồi
Trang 34Hệ thống thủy lực dẫn động cụm chân di chuyển máy được cấu thành từ:Các máy thuỷ lực, các phần tử điều khiển, các phần tử điều chỉnh và thiết
bị phụ (Hình 2.10)
- Nguồn: Bơm bánh răng 2 ngăn chuyển hóa cơ năng của động cơ
đốt trong thành áp năng của dòng chất lỏng, cung cấp năng lượng cho cácđộng cơ thủy lực làm việc
- Động cơ thủy lực: gồm 2 mô tơ bánh răng ăn khớp ngoài kết hợp
với bộ truyền xích để dẫn động cụm chân di chuyển máy trên đường raydọc theo 2 lề đường
- Các phần tử điều khiển: các van phân phối có chức năng dùng để
tạo ra hướng chuyển động xác định của dòng chất lỏng công tác trong hệthống Van phân phối được sử dụng trong hệ thống bao gồm: van phânphối điện từ4 cửa 3 vị trí (9), ngoài ra trong hệ thống còn sử dụng vanđiện từ dừng khẩn cấp (7), van một chiều (6)
- Các phần tử điều chỉnh: sử dụng tiết lưu có điều chỉnh lưu lượng
(8) để điều chỉnh tốc độ di chuyển của máy, van kim điều chỉnh tốc độ dichuyển cụm chân bên phải (11), van kim điều chỉnh tốc độ cụm chân bêntrái (12)
- Các phần tử bảo vệ: gồm có van an toàn của hệ thống, các van
cân bằng ( van an toàn thứ cấp)
- Các phần tử thủy lực khác: như thùng dầu, két làm mát dầu, hệ
thống đường ống dẫn, các đồng hồ đo áp suất hoạt động đúng chức năngcủa từng phần tử đảm bảo cho toàn bộ hệ thống hoạt động một cách antoàn, tin cậy
2.3.2 Nguyên lý làm việc
Dòng dầu cho mạch thủy lực điều khiển cụm chân di chuyển máy bắt đầu
từ ngăn phía sau của bơm thủy lực trên khung chính Từ bơm (3), dầu chảy quangách chữ “T” phù hợp dẫn đến van điện từ dừng khẩn cấp ( E- Stop solenoidvanve) và van tiết lưu điều chỉnh tốc độ di chuyển của cụm chân di chuyển máy
Trang 35Nếu hệ thống dừng khẩn cấp được kích hoạt hoặc van điện từ E – Stop (7)không nhận được 12V từ nguồn điện, van điện từ mở Khi van điện từ mở, tất cảdầu từ 2 ngăn của bơm thủy lực (3) chảy hết về thùng dầu Khi đó, các mạchthủy lực dẫn động cụm chân di chuyển máy và dẫn động xe con di chuyển dọctrên khung đều không làm việc.
Khi hệ thống dừng khẩn cấp được thiết lập lại, van điện từ E – Stop đóng,dòng dầu trong mạch thủy lực dẫn động cụm chân di chuyển máy chảy quangách chữ “T” phù hợp dẫn đến cửa vào của van tiết lưu điều chỉnh tốc độ dichuyển của cụm chân (8) Trên đường đẩy của bơm có lắp một van an toàn (5)
để bảo vệ các phần tử trong mạch thủy lực Khi áp suất trên cửa đẩy của bơmvượt quá 2150 psi (148 bar), van an toàn mở cho phép dòng dầu từ bơm chảy vềthùng
Dòng dầu được bỏ qua để trở về thùng khi cần van tiết lưu được xoayhoàn toàncùng chiều kim đồng hồ đến vị trí “0”.Khi cần của van tiết lưu đượcxoay ngược chiều kim đồng hồ theo hướng tăng, một lượng dầu xác định đi ra từtiết lưu đến cửa vào của van phân phối điện từ (9) để điều khiển hướng dichuyển của máy
Khi công tắc điều khiển hướng di chuyển của máy đặt ở vị trí trung gian,
2 cuộn dây của van phân phối (9) không được cấp điện, con trượt phân phốitrong van (9) ở vị trí trung gian, các đường dẫn chất lỏng từ bơm không đượcđưa đến mô tơ dẫn động các cụm chân di chuyển mà trở về thùng dầu, máykhông chuyển động Nếu công tắc điều khiển hướng di chuyển của máy đặt ở vịtrí “tiến”, cuộn dây bên trái của van phân phối (9) được cấp điện, hút con trượtphân phối sang trái, dầu đi racửa Acủa van, qua van cân bằng (10)và đến cửavào của mô tơ dẫn động cụm chân bên trái (14), làm cho mô tơ quay theo hướngtiến.Từ cửa ra của mô tơ dẫn động cụm chân bên trái, dầu đi đến van kim điềuchỉnh tốc độ di chuyển cụm chân bên trái (13) và van kim điều chỉnh tốc
độ di chuyển cụm chân bên phải (11) Khi các van kim (11), (13) đóng hoàntoàn ( xoay cùng chiều kim đồng hồ), dòng dầu đi ra từ mô tơ dẫn động cụm
Trang 36chân bên trái đến cửa vào của mô tơ dẫn động cụm chân bên phải (12), làm cho
nó quay theo hướng tiến (cùng chiều với mô tơ dẫn động cụm chân bên trái).Từcửa ra của mô tơ dẫn động cụm chân bên phải, dầu trở về qua van cân bằng (10)– cái mà hạn chế dầu trở lại chỉ đủ 500 psi ( 34 bar) Từ van cân bằng, dầu trởlại qua cửa B của van phân phối (9)và sang cửa ra của van để hồi về thùng chứa
Khi đặt công tắc điều khiển hướng di chuyển của máy ở vị trí lùi (R),cuộn dây bên phải của van phân phối (9) được cấp điện, con trượt phân phốitrong van bị hút sang phải,dòng dầu từ bơm đến các mô tơ dẫn động cụm chân
bị đảo chiều, máy di chuyển “lùi”
Để quay máy, van kim (11) hoặc (13) được mở ( quay ngược chiều kimđồng hồ) Khi van kim (13) được mở, dầu từ cửa ra (cửa A) của van phân phối(9)đi theo con đường có lực cản bé nhất và qua van kim (13)thay vì đi đến mô tơdẫn động cụm chân bên trái (14), làm cho cụm chân bên trái giảm tốc độ hoặcdừng Từ van kim (13), dầu đi đến mô tơ dẫn động cụm chân bên phải và bênphải của máy tiếp tục tiến, quay máy sang bên trái
Khi van kim (11) được mở, dầu từ cửa ra của mô tơ dẫn động cụm chânbên trái (14) đi theo (lựa chọn) con đường có lực cản bé nhất về qua van cânbằng (12), qua van phân phối (9) và trở về thùng thay vì qua mô tơ dẫn độngcụm chân bên phải, làm cho cụm chân bên phải giảm tốc độ hoặc dừng Bên tráicủa máy tiếp tục tiến, quay máy sang bên phải
Máy có thể di chuyển tự động hoặc do người vận hành điều khiển và cóthể thay đổi tốc độ di chuyển (xem mục 4.1.2.2, chương 4)
2.3.3 Một số phần tử của hệ thống thủy lực dẫn động cụm chân di chuyển máy
2.3.3.1.Van phân phối điện từ 4 cửa 3 vị trí
a Công dụng
Van điện từ 4/3 được sử dụng để phân phối dòng chất lỏng đến các mô tơdẫn động cụm chân máy, nhờ đó máy di chuyển tiến, lùi hoặc dừng