GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ NÝỚC NGỌT Ở XÃ HẢI ÐÔNG, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ÐỊNH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ NÝỚC NGỌT Ở XÃ HẢI ÐÔNG, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ÐỊNH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ NÝỚC NGỌT Ở XÃ HẢI ÐÔNG, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ÐỊNH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ NÝỚC NGỌT Ở XÃ HẢI ÐÔNG, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ÐỊNH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ NÝỚC NGỌT Ở XÃ HẢI ÐÔNG, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ÐỊNH
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ NÝỚC NGỌT
Ở XÃ HẢI ÐÔNG, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ÐỊNH
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hềđược sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành khóa luậnđều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc
Hà nội, ngày… tháng……năm 2016
Sinh viên thực hiện
Vũ Hồng Phúc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệpđại học, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm,giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin cảm ơn đến Ban giám đốc Học viện Nông nghiệpViệt Nam, các thầy cô trong khoa KT & PTNT đã trang bị cho tôi những kiếnthức cơ bản, những định hướng đúng đắn trong học tập cũng như tu dưỡngđạo đức để tôi có được một nền tảng vững chắc trong học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫntrực tiếp PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn, người đã dành nhiều thời gian, tâmhuyết, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
và hoàn thành khóa luận
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy, UBND, các banngành, đoàn thể bà con nhân dân xã Hải Đông đã cung cấp những số liệu cầnthiết và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiêncứu tại địa bàn
Tôi xin đặc biệt cảm ơn ông Chủ tịch UBND xã Hải Đông đã có nhữnggợi ý vô cùng quý báu và tạo những điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thànhnghiên cứu của mình
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè
đã khích lệ, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2016
Sinh viên thực hiện
Vũ Hồng Phúc
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Chăn nuôi là ngành kinh tế nông nghiệp quan trọng của Việt Nam, lànguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho người dân Đây cũng là ngành kinh tếgiúp cho nông dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều công ăn việc làm chongười lao động Tuy nhiên, ngành chăn nuôi ở Việt Nam đã phải gặp nhiềukhó khăn như rớt giá, bệnh dịch, sử dụng chất cấm và dư thừa kháng sinh
Từ xưa, ông cha ta đã có những kinh nghiệm thực tiễn về lao động sảnxuất quý báu muốn truyền lại cho đời sau Một trong số đó là câu tục ngữ:
“Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền”
Câu tục ngữ sử dụng từ hán việt để chỉ kinh nghiệm nuôi trồng của ôngcha ta Theo người đi trước, muốn làm giàu, đầu tiên phải kể đến “nhất canhtrì” tức là nghề nuôi cá Tại sao nghề nuôi cá lại được ưu tiên hàng đầu?Trước tiên ta có thể thấy Việt Nam từ xưa tới nay, vẫn là một nước nôngnghiệp Trên địa bàn khắp cả nước, có rất nhiều hệ thống sông ngòi chảy qua,nhiều vùng đất trũng, thích hợp với việc làm đầm, ao đem lại hiệu quả caohơn là việc trồng lúa nước Cùng với đó, nước ta có bờ biển chạy dài, nênnghề nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản lại càng phát triển Thực tế cho thấy,ngành nuôi trồng thủy sản đã đem lại giá trị to lớn cho xã hội Sau đó mới là
“nhì canh viên, tam canh điền” tức là hai nghề làm vườn và trồng lúa nước
Những năm qua, Hải Hậu (Nam Định) luôn là một trong những huyện
đi đầu về phát triển kinh tế trang trại, gia trại, khuyến khích người dân mởrộng quy mô sản xuất chăn nuôi, chuyển đổi diện tích đất trồng lúa thấp, trũngsang nuôi trồng thủy sản góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.Bên cạnh những thành công, sản xuất, chăn nuôi theo mô hình trang trại, giatrại ở Hải Hậu vẫn còn đó những hạn chế, khó khăn cần giải quyết, nhất làvấn đề về nguồn vốn cũng như bài toán đầu ra cho sản phẩm Hải Đông làmột xã thuộc huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Nằm ở phía đông huyện Hải
Trang 5Hậu là một xã thuần nông, là nơi có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và conngười rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, trong đó có chuyển đổi cơ cấu
từ những vùng trồng lúa không hiệu quả sang đào ao, đầm phát triển nghềnuôi cá
Xuất phát từ những lý do đó, tôi lựa chon đề tài: “Giải pháp phát triểnnghề nuôi cá nước ngọt ở xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định”
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển sản nghềnuôi cá nước ngọt ở xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Đề tàiđược thực hiện tại địa bàn xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định trongthời gian từ tháng 07/02/2016 đến tháng 18/05/2016 Với phương pháp nghiêncứu là chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu; thu thập tài liệu, số liệu liên quan;
xử lý và phân tích số liệu
Tìm hiểu các lý luận về tăng trưởng và phát triển nghề nuôi trồng thủysản nói chung và các khái niệm về nghề nuôi cá nước ngọt nói riêng Tìm hiểumột số mô hình về nghề nuôi cá nước ngọt có hiệu kinh tế cao, đặc biệt là môhình nuôi theo quy mô vừa và lớn để làm cơ sở nghiên cứu giải pháp pháttriển nghề nuôi cá nước ngọt trên địa bàn xã
Qua nghiên cứu đặc điểm địa bàn xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnhNam Định cho thấy xã có tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp nóichung và phát triển chăn nuôi cá nước ngọt nói riêng Khi đi nghiên cứu vềthực trạng chăn nuôi tại xã và cụ thể hơn là các hộ nuôi cá nước ngọt điều tratrên địa bàn xã, tôi nhận thấy các hộ chăn nuôi ở đây có sự khác biệt về quy
mô chăn nuôi (quy mô trang trại, quy mô gia trại và quy mô hộ gia đình) Tiếnhành so sánh, đánh giá chăn nuôi theo ba quy mô trên ta thấy được hiệu quảkinh tế của từng quy mô chăn nuôi có sự khác nhau, so sánh được kết quả vàhiệu quả của các hộ chăn nuôi theo ba quy mô chăn nuôi Các hộ quy mô chănnuôi quy mô lớn cho hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 6Như vậy có thể nói rằng xã Hải Đông đang từng bước chuyển biến từchăn nuôi manh mún, nhỏ lẻ sang nuôi cá nước ngọt quy mô rộng, nuôi cátheo hướng hàng hóa để trở thành xã trọng điểm trong chăn nuôi trong toànhuyện
Đề tài phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nuôi cá theo quy
mô vừa và lớn tại địa phương như: quy mô nuôi cá nước ngọt của các hộ cònnhỏ chiếm phần lớn là nhiều; quy hoạch cả khu nuôi cá tập trung còn chưakhoa học, chưa tách xa khu dân cư, vấn đề tiếp cận với nguồn vốn còn nhiềukhó khăn, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất để mở rộng diện tích nuôitrông còn chậm, cơ chế chính sách còn nhiều bất cập Từ đó, đưa ra giải phápcho ba đối tượng chính là hộ nuôi cá; chính quyền địa phương và nhà nướcnhằm phát triển nghề nuôi cá nước ngọt trên địa bàn xã
Trang 7MỤC LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 9Uỷ ban nhân dânVườn ao chuồngĐơn vị tínhLiên minh Châu ÂuBan thường vụTrung học cơ sở FAO
Trang 10PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nông nghiệp nông thôn luôn là vấn đề trọng yếu của mỗi quốc gia Nó
là một trong hai ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế, là khuvực sản xuất chủ yếu, đảm bảo việc làm và đời sống cho xã hội, là thị trườngrộng lớn cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm của nền kinh tế.Việt Namhiện nay vẫn còn là một nước sản xuất chủ yếu về nông nghiệp, dân số cảnước chủ yếu sống tập trung ở các vùng nông thôn, lao động nông nghiệpchiếm trên 80% lao động nông thôn và trên 70% lao động trong toàn xãhội.Vì vậy phát triển nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay luôn là một yêucầu cấp thiết của nước ta.Trong những năm qua nông nghiệp Việt Nam đã cónhững bước tiến lớn Từ một nước nông nghiệp lạc hậu nghèo đói, thiếulương thực, thực phẩm đã phát triển trở thành nước xuất khẩu nhiều sản phẩmnông nghiệp ra thế giới Đó là nhờ sự nổ lực của nông dân ,đảng, nhà nướcvới các cơ chế chính sách phát triển nông nghiệp thích hợp, tạo điều kiệnthuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Chăn nuôi là ngành kinh tế nông nghiệp quan trọng của Việt Nam, lànguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho người dân Đây cũng là ngành kinh tếgiúp cho nông dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều công ăn việc làm chongười lao động Tuy nhiên, ngành chăn nuôi ở Việt Nam đã phải gặp nhiều khókhăn như rớt giá, bệnh dịch, sử dụng chất cấm và dư thừa kháng sinh Hậu quả
là nhiều người chăn nuôi đã bị thua lỗ nặng nề phải bỏ nghề, dịch bệnh xảy raliên miên từ năm này sang năm khác, môi trường chăn nuôi bị ô nhiễm
Trong những năm gần đây, ngành nuôi tròng thủy sản ở nước ta, đãđược quan tâm, đầu tư rất lớn và đây là một trong những mục tiêu chủ yếu đểphát triển ngành nông nghiệp Điều này đã được khẳng định trong nhiều vănkiện của Đảng và của Chính phủ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ
Trang 11rõ: “Hình thành và phát triển các vùng chăn nuôi tập trung, gắn với côngnghiệp chế biến thực phẩm, khuyến khích và nhân rộng các nông trại chănnuôi mở rộng mạng lưới sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi” Chính phủcũng đã có hàng loạt văn bản, chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồngthủy sản Vì vậy, nên ngành chăn nuôi đã được phát triển và chiếm tỷ trọnglớn trong giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp Đây cũng là hướng quantrọng để phát triển nông nghiệp nước ta trong thời gian tới.
Nam Định là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp Năm
2011, trong tổng diện tích đất tự nhiên là 165.145 ha, thì đất cho sử dụngnông nghiệp là 113.433 ha (chiếm tới 68,7% tổng diện tích đất tự nhiên) vàthu hút gần 64.5% lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp Thực tế, từnhững năm đổi mới cho đến nay, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã giành đượcnhiều thắng lợi, tương đối toàn diện cả về trồng trọt, chăn nuôi, NTTS và kinh
tế biển, nó còn là đòn bẩy cho ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ… pháttriển tương đối mạnh cả về chất và lượng Bộ mặt nông thôn Nam Định đã cónhiều khởi sắc đáng ghi nhận trong nhiều lĩnh vực kinh tế, đời sống, văn hóa
và xã hội
Những năm qua, Hải Hậu (Nam Định) luôn là một trong những huyện
đi đầu về phát triển kinh tế trang trại, gia trại, khuyến khích người dân mởrộng quy mô nuôi trồng thủy sản, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nôngnghiệp Bên cạnh những thành công, sản xuất, nuôi trồng thủy sản theo môhình trang trại, gia trại ở Hải Hậu vẫn còn đó những hạn chế, khó khăn cầngiải quyết, nhất là vấn đề về nguồn vốn cũng như bài toán đầu ra cho sảnphẩm Hải Đông là một xã thuộc huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Là một xãgiáp biển nằm ở phía Đông huyện Hải Hậu, nơi có nhánh của sông Ninh Cơ
đồ ra biển, Hải Đông được biết đến là một xã với khá nhiều ngành nghề nhưtrồng trọt, làm muối, chăn nuôi đánh bắt hải sản biển và nuôi cá nước ngọt.Trong đó, với sự phát triển của mô hình trang trại như hiện nay, nghề nuôi cá
Trang 12nước ngọt đã và đang được bà con chú ý và phát triển khá rộng rãi trên địabàn xã.
Trong giai đoạn này, khi Nam Định đang đẩy mạnh phát triển nuôitrồng thủy sản theo hướng hàng hóa, gắn với bảo vệ môi trường, phát triển antoàn, bền vững; Cùng với những thuận lợi đã có của Nam Định nói chungcũng như xã Hải Đông nói riêng, làm sao để ngành nuôi cá nước ngọt trên địabàn khắc phục được những khó khăn và ngày càng phát triển Câu hỏi đượcđặt ra là thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ngành nuôi cá nước ngọtcủa xã Hải Đông thuộc huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định hiện nay như thế nào?yếu tố nào ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ngành nuôi cá nướcngọt trên địa bàn xã? Những giải pháp nào giúp phát triển sản xuất và tiêu thụsản phẩm ngành nuôi cá nước ngọt ở xã Hải Đông thuộc huyện Hải Hậu, tỉnhNam Định?
Để giải quyết các vấn đề đặt ra và tìm câu trả lời cho các vẫn đề trên,
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển nuôi cá nước ngọt ở
xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm nghề nuôi cá nước ngọt trên địa bàn xã Hải Đông, huyệnHải Hậu, tỉnh Nam Định thời gian qua đề xuất giải pháp nhằm phát triển nghềnuôi cá nước ngọt và góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp của địaphương thời gian tới
Trang 13- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nghề nuôi cá nước ngọt trên địabàn xã (tự nhiên, kinh tế - xã hội, xã hội);
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn mà người dân nuôi cá đanggặp phải;
- Đề xuất giải pháp phát triển nghề nuôi cá nước ngọt góp phần pháttriển sản xuất nông nghiệp của địa phương đến năm 2020
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến pháttriển nghề nuôi cá nước ngọt ở xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định :
1) Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nghề nuôi cá nước ngọt trênđịa xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định thời gian qua như thếnào?
2) Liên kết, hợp tác trong phát triển nghề nuôi cá nước ngọt của xã thờiqua diễn ra như thế nào? Kết quả và hiệu quả của liên kết trong pháttriển nghề nuôi cá nước ngọt ra sao?
3) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển nghề nuôi cá nước ngọttrên địa bàn xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định?
4) Cần đề xuất giải pháp nào để khắc phục các khó khăn đồng thời pháttriển nghề nuôi cá nước ngọt ở xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnh NamĐịnh thời gian tới?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất và tiêuthụ sản phẩm nghề nuôi cá nước ngọt ở xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnhNam Định
Đối tượng khảo sát là các tác nhân tham gia trong sản xuất và tiêu thụsản phẩm nghề nuôi cá nước ngọt (hộ sản xuất, người thu gom, doanh nghiệp,
Trang 14trung tâm khuyến nông, tổ chức tín dụng, ), các tổ chức khác có liên quan(UBND huyện, xã, hội phụ nữ, thanh niên, nông dân, ).
* Phạm vi thời gian
Các số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm 2013-2015
Các thông tin sơ cấp điều tra số liệu năm 2015
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 26/02/2016 đến tháng 18/05/2016
* Phạm vi nội dung:
- Điều tra các hộ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nghề nuôi cá nước ngọttrên địa bàn xã
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nghề nuôi cá nước ngọt
- Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn mà người nuôi cá đang gặp phải
- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển nghề nuôi cá nước ngọt trên địabàn xã Hải Đông, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Trang 15PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NGHỀ NUÔI
CÁ NƯỚC NGỌT
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm về phát triển
Đến nay có nhiều khái niệm khác nhau về sự phát triển Trong thập kỷ
70, phát triển được định nghĩa “ là việc xóa đói giảm nghèo, giảm bất công,
và giải quyết vấn đề thất nghiệp trong bối cảnh một nền kinh tế có tăngtrưởng”
Ngân hàng thế giới (World Bank), phát triển được hiểu đó là “ một quátrình nhiều mặt liên quan đến những thay đổi cơ bản trong kết cấu xã hội,những quan điểm phổ thông, thể chế quốc gia cùng với sự tăng trưởng kinh tếnhanh, giảm bất công và giảm nghèo đói”
Theo Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc thì “ Phát triển là sự
mở rộng sự lựa chọn của con người để đạt đến một cuộc sống trường thọ,khỏe mạnh, có ý nghĩa và xứng đáng với con người”
Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vậnđộng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoànthiện hơn của sự vật Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới
sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Quan điểm này cũng cho rằng, sự pháttriển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi vềchất, là quá tình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lạigiống như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long vàcộng sự, 2009)
Phát triển kinh tế là phạm trù kinh tế xã hội rộng lớn, bao gồm các nộidung cơ bản sau:
Trang 16• Sự tăng lên về quy mô sản xuất, làm tăng thêm giá trị sản lượng của của cải vậtchất, dịch vụ và sự hoàn thiện dần về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu kinh tếhợp lý có khả năng khai thác mọi nguồn lực trong nước và ngoài nước.
• Sự tác động của tăng trưởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu xã hội, cải thiện đờisống nhân dân
Sự phát triển là quy luật tiến hóa, song nó chịu tác động của nhiều yếu
tố, trong đó yếu tố nội tại của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định, còn các yếu
tố bên ngoài có vai trò quan trọng
Tăng trưởng và phát triển là hai mặt của sự phát triển xã hội và có quan
hệ chặt chẽ với nhau Tăng trưởng diễn tả động thái của nền kinh tế, còn pháttriển phản ánh sự thay đổi về chất lượng của nền kinh tế và xã hội Phát triểnbao gồm cả tăng trưởng
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để làm thay đổi mọi mặt đời sống
xã hội và tác động trực tiếp đến sự hình thành cơ cấu kinh tế ngược lại sự tiến
bộ mọi mặt của nền kinh tế sẽ là động lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng
Tóm lại: Phát triển bao gồm cả tăng trưởng Tăng trưởng kinh tế cũng
có thể không dẫn đến phát triển, nhưng không có tăng trưởng thì nhất địnhkhông có phát triển (Nguyễn Nam Phương, 2011)
Như vậy có thể thấy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, baogồm nhiều vấn đề rộng lớn và phức tạp Nhưng đều đi đến một định hướngchung đó là: “ Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởngmức sống con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởngtrong xã hội”
Khái niệm về sản xuất và tiêu thụ
• Sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra Mục đíchcủa quá trình chuyển hóa này là tạo ra giá trị gia tăng để cung cấp cho kháchhàng Đầu vào của quá trình chuyển đổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kỹ
Trang 17thuật, nguyên vật liệu, đất, năng lượng, thông tin Đầu ra của quá trình chuyểnđổi là sản phẩm, dịch vụ, tiền lương, những ảnh hưởng đối với môi trường…
• Tiêu thụ là tất cả các hoạt động có liên quan đến sự lưu chuyển hàng hóa và dịch
vụ từ tay người cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng để thỏa mãn nhu cầucủa người tiêu dùng thông qua trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên thị trường
Thực chất của tiêu thụ sản phẩm là quá trình người sản xuất thực hiệncác trung gian hoặc trực tiếp giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho ngườitiêu dùng cuối cùng, đồng thời tạo doanh thu thông qua việc thu tiền hoặcnhận quyền thu tiền hàng hóa, dịch vụ đã bán
Tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc cân đối giữa cung vàcầu hàng hoá trên thị trường Tiêu thụ sản phẩm giúp cho cung và cầu sảnphẩm hàng hoá dịch vụ cân bằng trên thị trường, tránh hiện tượng cung cầuchênh lệch nhau quá lớn gây bất ổn định thị trường cũng như xã hội
Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối gắn người sản xuất với người tiêu dùng.Thông qua tiêu thụ, người sản xuất hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, từ đó đưa
ra đối sách thích hợp đáp ứng tốt nhu cầu Cũng thông qua tiêu thụ người tiêudùng có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu, sở thích của mình
• Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ:
Tiêu thụ nông sản chịu tác động của rất nhiều yếu tố nhưng nhìn chung
có bốn nhân tố chính sau ảnh hưởng đến việc tiêu thụ nông sản phẩm
- Nhóm nhân tố thị trường bao gồm: nhu cầu thị trường, lượng cungứng và giá cả của nông sản phẩm Nhu cầu của thị trường phụ thuộc vào thunhập của người tiêu dùng và cơ cấu dân cư của từng vùng, từng khu vực.Thông thường thu nhập tăng tỷ lệ thuận với tăng nhu cầu tiêu dùng Tuynhiên, đối với sản phẩm nông nghiệp đáp ứng nhu cầu thiết yếu có nhu cầugiảm, ngược lại sản phẩm cao cấp, được chế biến lại tăng mạnh
- Nhóm nhân tố về công nghệ chế biến: Công nghệ chế biến tiên tiến sẽtăng giá trị sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và từ đó sẽ nâng cao giá
Trang 18cả bán ra Ngoài ra cơ sở vật chất kỹ thuật như hệ thống giao thông, phươngtiện thông tin, vận chuyển, kho tàng, bến bãi… tốt sẽ đảm bảo lưu thông nôngsản nhanh chóng và kịp thời.
- Nhóm nhân tố về trình độ tổ chức tiêu thụ: thể hiện ở trình độ củangười sản xuất trong việc phối hợp với các cá nhân, tổ chức khác trong việcđưa nông sản từ nơi sản xuất đến người tiêu thụ cuối cùng Ngoài ra, trình độcủa người sản xuất trong việc nắm bắt thông tin thị trường, kiến thứcmarketing và tổ chức hệ thống tiêu thụ sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến hiệu quảtiêu thụ và giảm bớt rủi ro trong sản xuất nông nghiệp
- Nhóm nhân tố về sản xuất: Việc lựa chọn sản xuất cây trồng, vật nuôicủa người sản xuất sẽ ảnh hưởng lớn tới mức độ tiêu thụ nhanh hay chậm, nếusản phẩm phù hợp với yêu cầu thị trường sẽ dễ dàng trong tiêu thụ; Số lượng,chất lượng nông sản và giá thành sản xuất sẽ ảnh hưởng đến giá trị sản phẩm
và giá nông sản bán ra
- Nhóm nhân tố về chính sách vĩ mô: Một số chính sách tạo điều kiện thuậnlợi trong việc khai thông thị trường, ảnh hưởng tốt đến tiêu thụ nhưng ngược lạimột số chính sách lại gây cản trở cho quá trình tiêu thụ nông sản như chính sáchđầu tư, tiêu dùng và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp
Phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nghề nuôi cá nước ngọt
Phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nghề nuôi cá nước ngọt là sựtăng lên về mặt số lượng với cơ cấu tiến bộ, phù hợp với yêu cầu phát triểnkinh tế – xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng, đáp ứng nhucầu ngày càng cao của xã hội về sản phẩm ngành chăn nuôi nói chung vànghề nuôi cá nước ngọt nói riêng
Phát triển sản phẩm nghề nuôi cá nước ngọt phải đảm bảo hiệu quả vềkinh tế - xã hội – môi trường Phát triển theo cơ chế thị trường có sự điều tiếtcủa nhà nước,theo hướng sản xuất hàng hóa Do đó, đi đôi với việc phát triểnsản xuất và tiêu thụ sản phẩm nghề nuôi cá nước ngọt phải chú ý mở rộng thị
Trang 19trường, phải tính đến việc khai thác lợi thế so sánh sao cho phù hợp với điềukiện tự nhiên của từng vùng, từng địa phương.
Khái niệm về trang trại, gia trại,chăn nuôi nhỏ lẻ
• Khái niệm về trang trại
Theo từ điển tiếng Việt năm 1998 của nhà xuất bản Đà Nẵng thì trang trại được hiểu khái quát là: “Trại lớn sản xuất nông nghiệp”
Theo Nguyễn Thế Nhã (1999): “Trang trại là một loại hình tổ chức sảnxuất cơ sở trong nông - lâm – thủy sản, có mục đích chính là sản xuất hànghóa, có tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một chủđộc lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuấttiến bộ trình độ kĩ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường”
Nghị quyết TW số 06/NQ-TW ngày 10/11/1998 cũng đã xác định:
“Trang trại gia đình thực chất là kinh tế hộ sản xuất hàng hóa với quy mô lớn hơn, sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh có hiệu quả”
Theo Lê Trọng (2000): “Trang trại là cơ sở, là doanh nghiệp kinhdoanh nông nghiệp của một hoặc một số nhóm nhà kinh doanh
Như vậy “trang trại” ra đời là kết quả của chính sách tích tụ tập trungđất đai trong nông nghiệp Trang trại tham gia vào sản xuất nông nghiệp, sửdụng chủ yếu nguồn lực từ thị trường và tham gia toàn bộ vào thị trường nênquy mô sản xuất kinh doanh,hiệu quả và giá trị hàng hóa lớn
Để xác định một đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông nghiệp cóphải là trang trại hay không, cần thiết phải có tiêu chí để nhận dạng trên cơ sởcăn cứ khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra thông tư số27/2011/TT-BNNPTNT nhằm sửa đổi bổ sung về việc xác định tiêu chí củakinh tế trang trại Trong đó những tiêu chí cũ đã được sửa lại ngắn gọn xúctích nhưng không kém phần chặt chẽ Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT đã
Trang 20nêu rõ: Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:
- Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: + Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu 3,1 ha đối với vùng ĐôngNam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long và 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại
+ Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm
- Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1000triệu đồng/năm trở lên
- Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha vàgiá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên
Tiêu chí xác định kinh tế trang trại được điều chỉnh phù hợp với điềukiện kinh tế xã hội trong từng thời kì, ổn định trong thời gian tối thiểu là 5năm Qua những thông tin trên chúng ta hoàn toàn có thể thấy được việc xácđịnh tiêu chí trang trại trong thông tư 27 năm 2011 là đa phần dựa vào giá trịkinh tế hay cụ thể là giá trị sản xuất hàng hóa bình quân năm
• Gia trại là một mô hình kinh tế giống với trang trại nhưng có quy mô nhỏ hơn
và giá trị sản lượng hàng hóa nhỏ hơn so với trang trại
• Chăn nuôi nhỏ lẻ là việc chăn nuôi tận dụng nguồn thức ăn dư thừa để chăn nuôivới mục đích là tự cung tự cấp lương thực cho gia đình hay bán đi với khốilượng nhỏ chứ không nhằm mục đích chăn nuôi theo kiểu hàng hóa
- Khái niệm nuôi trồng thủy sản
Theo tổ chức FAO (lương thực và nông nghiệp thế giới): “Nuôi trồngthủy sản là nghề nuôi các sinh vật sống bao gồm cá, nhuyễn thể, giáp xác vàcác thực vật thủy sinh Việc nuôi bao gồm những can thiệp của con ngườitrong quá tình phát triển và sinh sống của đối tượng nuôi để làm gia tăng sảnlượng như điều chỉnh mật độ nuôi, cho ăn, phòng ngừa địch hại, Việc nuôicũng liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu cá thể hay tập thể trên đốitượng được nuôi dưỡng”
Trang 21Theo định nghĩa này cần phân biệt giữa sản phẩm từ việc nuôi thủy sảnvới việc khai thác như những sản phẩm thu hoạch của cá nhân hay tập thể trênmột mặt nước mà quyền sở hữu của chúng đã được xác lập trong suốt quátrình nuôi, thì được xem như nuôi thủy sản Trái lại, những sản phẩm nàyđược khai thác và thu hoạch như nguồn tài nguyên chung, công cộng thì đượcxem như khai thác thủy sản.
Như vậy nuôi cá nước ngọt: Là nuôi những động vật có đặc điểm như
là động vật có dây sống, phần lớn là loài máu lạnh, có mang (một số có phổi)
và sống trong môi trường nước ngọt thuộc đất liền, không có nước biển xâmnhập như các hồ chứa, sông, hồ tự nhiên, kênh, mương nhằm phục vụ lợiích của con người
- Các phương thức nuôi:
• Nuôi thâm canh là hình thức nuôi tuân thủ theo qui tắc kỹ thuật chặt chẽ (từkhâu chuẩn bị ao nuôi, chọn giống, chăm sóc, bảo vệ đến khi thu hoạch ).Các thông số kỹ thuật của ao nuôi phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, chọn congiống thuần, đủ kích cỡ, thả giống với mật độ cao, áp dụng nghiêm ngặt cácbiện pháp kỹ thuật chăm sóc như cho ăn thức ăn công nghiệp, và quản lý aonuôi thường xuyên, phòng trừ dịch bệnh; cơ sở hạ tầng hoàn thiện bao gồm hệthống ao đầm, thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước, máy sục khí
• Nuôi bán thâm canh: là hình thức nuôi ở mức độ đầu tư sản xuất và áp dụng
kỹ thuất kết hợp giữa nuôi thâm canh và quảng canh Cho ăn thức ăn côngnghiệp hoặc tự nhiên Hệ thống ao đầm nuôi được đầu tư một phần để chủđộng cung cấp nguồn nước, xử lý môi trường như bơm nước, sục khí vàphòng trừ dịch bệnh
• Nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến: là hình thức nuôi trồng ở trình độ kỹthuật đơn giản,ít tác động đến quá trình phát triển, sinh trưởng của đối tượngnuôi, thả giống ở mật độ thấp hoặc không thả giống., lấy nguồn giống có sẵntrong tự nhiên và khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ Thức ăn của đối tượng nuôiđược lấy từ nguồn lợi tự nhiên là chủ yếu Hình thức này còn gọi là nuôi
Trang 22truyền thống, có ưu điểm là phù hợp với quy luật tự nhiên, ít gây tổn hại đếnmôi trường nhưng năng suất nuôi đạt thấp.
- Theo hình thức nuôi kết hợp:
• Nuôi chuyên canh: là hình thức chỉ nuôi một loại thủy sản
• Nuôi kết hợp: Là hình thức nuôi cá kết hợp với một hoặc nhiều loại thủy sảnkhác hoặc nuôi thủy sản kết hợp với sản xuất của các ngành khác như cá-Lúa,tôm
2.1.2 Đặc điểm của nghề nuôi cá nước ngọt
Theo FAO (2005) ngành nuôi trồng thủy sản nói chung trong đó cónghề nuôi cá nước ngọt có đặc điểm chính như sau:
- Nuôi cá nước ngọt là một ngành phát triển trên phạm vi cả nước và có đốitượng phức tạp so với các ngành sản xuất khác
- Diện tích mặt nước vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tư liệu sản xuất đặcbiệt không thể thay thế
- Nuôi cá nước ngọt có tính thời vụ cao
- Đối tượng sản xuất là những cơ thể sống, chúng sinh trưởng, phát triển vàphát dục theo các quy luật sinh học
- Một số loại cá được giữ lại làm cá giống để tham gia vào quá trình tái sảnxuất phục vụ vụ sau Do đó, trong quá trình nuôi phải quan tâm đến việc sảnxuất, nhân ra các loại giống tốt
Ngoài ra, nuôi trồng thủy sản Việt Nam nói chung trong đó có nghềnuôi cá nước ngọt còn có những đặc điểm riêng (Bộ thủy sản và ngân hàngthế giới, 2006):
- Nghề nuôi cá ở Việt Nam còn nhỏ, phân tán, lao động chủ yếu là thủ công, cơ
sở vạt chất kỹ thuật còn thấp, trình độ văn hóa, khoa học- kỹ thuật và quản lýcủa cán bộ còn yếu kém, tâm lý của người sản xuất còn lạc hậu
- Đất đai, diện tích mặt nước phục vụ nuôi cá không đều giữa các vùng cũngảnh hưởng đến công tác quản lý
- Nghề nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam nói riêng và nghề nuôi trồng thủy sản ởViệt Nam nói chung chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm có pha trộn ít
Trang 23khí hậu vùng ôn đới Hàng năm phải hứng chịu nhiều cơn bão mạnh từ ngoàibiển kéo vào gây ảnh hưởng không nhỏ đến nghề này.
- Đối tượng lao động: Những loài cá mà nguời ta chọn làm đối tượng nuôi
thường có những ưu điểm sau:
Cá chóng lớn, thịt ngon, được nhân dân ưa chuộng
Cá sinh sản tự nhiên hoặc có thể cho để nhân tạo được để chủ động sản xuấtgiống, những loài cá có khả năng thích nghi và phát triển được ở ao hồ, phùhợp với điều kiện tự nhiên của địa phương Thức ăn của cá nuôi đơn giản, rẻtiền, phù hợp với khả năng mà địa phương có
- Công việc chủ yếu của nghề nuôi cá: Kỹ thuật nuôi cá đòi hỏi sử dụng hợp lý
mặt nước nuôi cá, chọn đúng đối tượng cá nuôi, tận dụng được thức ăn mà địaphương có sẵn Kỹ thuật nuôi cá bao gồm những công việc chính sau:
Tẩy dọn vệ sinh nơi nuôi cá là khâu đầu tiên cần thiết, bao gồm những thaotác:tát cạn nước, dọn vệ sinh, đắp lại bờ ao, đáy ao, rắc vôi bột khử trùng, bónlót phân hữu cơ
Cho cá ăn thức ăn tinh và thức ăn thô
Quản lý chăm sóc và bảo vệ nơi nuôi cá: dọn vệ sinh, làm bờ ao không để lở
bờ, rò rỉ cá đi mất; phát hiện cá bị thiếu oxy và tìm cách khắc phục; đánh giámàu nước ao để quyết định tăng hoặc giảm khẩu phần ăn trong ngày; thựchiện công việc phòng và chữa một số bệnh thông thường; kiểm tra sinhtrưởng,
- Sản phẩm:cá thịt(cá thương phẩm, cá giống).
- Điều kiện lao động:
Hoạt động chủ yếu ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng, mưa
gió, Có các sự cố nguy hiểm như say nắng, chết đuối Tiếp xúc với các
chất hóa học như vôi bột, phân hữu cơ, phân vô cơ, bùn ao, nước
Tư thế làm việc: Thay đổi theo từng công việc, kết hợp đi lại, đứng, ngồi đểthao tác công việc, quan sát, theo dõi cá
2.1.3 Những nguyên tắc cơ bản trong nghề nuôi cá nước ngọt
Chọn vị trí nuôi:
- Rất quan trọng vì quyết định đến kết quả nuôi và hiệu quả kinh tế, nhất lànuôi thâm canh
Trang 24- Gần nguồn cung cấp nước và nước cần có chất lượng tốt.
- Nền đất tốt nhất là đất thịt pha sét, không bị nhiễm phèn và nhiễm mặn
- Gần đường giao thông bộ và thủy
- Xa khu dân cư, khu công nghiệp, khu canh tác nông nghiệp vì dễ bị ô nhiễm
Chọn ao nuôi:
- Nguồn nước phải có chất lượng tốt, chủ động
- Ao có hình chữ nhật là tốt nhất
- Đất thịt/thịt pha sét là tốt nhất
- Gần đường giao thông
- Độ che phủ đối với ao nuôi thâm canh là 0 và ao nuôi ghép là≤ 30%
Ao ghép có độ che phủ ≤ 30% để đảm bảo đủ ánh sáng cho thực vật phù duphát triển
Ao nuôi thâm canh có độ che phủ 0% vì mật độ nuôi quá dày, nhiều chất hữu
cơ Cần nhiều ánh sáng đủ để diệt khuẩn, giúp phân giải chất hữu cơ nhanhchóng
- Diện tích ao nuôi và độ sâu tùy thuộc vào hình thức nuôi và đặc điểm sinhhọc của từng loài nuôi
- Chuẩn bị ao nuôi:
- Tháo cạn nước và vét bùn đáy, đối với ao đáy cát chừa độ sâu bùn đáy khoảng
50 cm, ao cũ nuôi ghép chừa 20 – 30 cm, ao nuôi thâm canh chừa bùn đáy
10-15 cm, ao phèn, ao mới không cần vét
- Diệt tạp khử trùng dùng vôi bột, dây thuốc cá, saponine, dolomite
- Phơi ao tăng tác dụng diệt tạp khử trùng, cung cấp thêm oxy cho nền đáy ao.Phơi ao ít nhất 2-3 ngày
- Nạo vét bùn và diệt tạp, nếu làm không kỹ cá nuôi một thời gian sẽ bị bệnh,tăng trưởng chậm hoặc bị cá tạp ăn
- Bón lót: Giúp gây màu nước và tạo thức ăn tự nhiên
Nuôi ghép bắt buộc phải bón lót vì sử dụng thức ăn tự nhiên là chính
Nuôi thâm canh không cần bón lót vì sử dụng thức ăn nhân tạo 100%, mật độrất cao, thức ăn rất nhiều nên không cần thiết
- Lọc nước cho vào ao:
Ngăn ngừa cá tạp, cá dữ vào ao nhằm hạn chế việc hao phí thức ăn và hao hụt
cá giống
Có thể dùng máy bơm hoặc thủy triều bơm nước vào ao qua lưới nylon mắtlưới nhỏ (<1mm) chắn ở miệng ống cấp nước
Trang 25 Chọn đối tượng và mật độ nuôi:
- Phụ thuộc vào hình thức nuôi (dựa vào mục đích nuôi cũng như nhu cầu thịtrường) và điều kiện ao nuôi
- Mật độ nuôi:
Quan trọng, quyết định đến sự tăng trưởng và sự sống của cá
Phù hợp sẽ cho năng suất cao (cá lớn nhanh, đồng đều, tỷ lệ phân đàn ít )
Nếu đảm bảo tốt các điều kiện chất lượng nước tốt, thức ăn, nguồn nướccấp, thì có thể nuôi mật độ cao hơn
Quản lý chất lượng nước.
- Rất quan trọng, quyết định đến kết quả của một vụ nuôi
- Quản lý chất lượng nước là yếu tố không thể thiếu trong ao nuôi thâm canh
- Trong nuôi ghếp thì đánh giá bằng cảm quan là chính, trong nuôi thâm canhthì cần kiểm tra chặt chẽ các yếu tố DO, PH, NH3/NH4+
Phòng trị bệnh cho cá nuôi
- Cần quản lý tốt nguồn nước cũng như thức ăn, giống tốt để đảm bảo sức khỏetốt cho vật nuôi Thường xuyên theo dõi kịp thời trong trường hợp dịch bệnhxảy ra
Tăng trưởng và sản lượng
- Dựa vào từng giai đoạn mà có biện pháp cho ăn phù hợp
- Chia ra từng giai đoạn để nuôi và biết được giai đoạn xuất bán phù hợp
- Có biện pháp cho ăn cầm chừng đúng cách để cần khi chưa có nhu cầu xuấtbán
2.1.4 Điều kiện và các yếu tố ảnh hưởng đến nghề nuôi cá nước ngọt.
Nguồn nước: Nguồn nước ngọt có ảnh hưởng trực tiếp đến nghề nuôi cá nướcngọt vì nước chính là môi trường để cá sinh sống và phát triển Ở Việt Namhiện nay, người nuôi cá chủ yếu vẫn lấy nguồn nước nuôi cá từ các hệ thốngsông ngòi kênh rạch Tuy nhiên, hiện tượng nguồn nước đang ngày một ônhiễm như hiện nay đang là vấn đề đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển nghề nuôi cá hiện nay và trong tương lai
Dịch bệnh: Dịch bệnh là yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành công haythất bại của một vụ cá, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và thu nhập củangười dân nuôi cá Đi cùng với sự ô nhiễm của nguồn nước, dịch bệnh cũng cótriều hướng lây lan theo khi môi trường sống không được đảm bảo
Trang 26 Khí hậu: Miền Bắc Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa,với sự nóng lên toàncâu và hiện tượng tan băng như hiện nay, các chuyên gia đã dự báo Việt Nam
sẽ là một trong những nước bị ảnh hưởng đầu tiên và nghêm trọng nhất trênthế giới,thực tế một số năm qua cho thấy rằng,khí hậu đang dần thay đổi vàtrở lên khắc nghiệt hơn,mùa hè thì nắng nóng hơn và mùa đông thì lạnh hơn.Điều này dẫn đến hiện tượng cá thích nghi không kịp và có hiện tượng chậmlớn, lờ đờ và bị chết hàng loạt vì vượt quá ngưỡng chịu đựng khi nhiệt độ quácao hoặc xuống quá thấp Ngoài ra, hàng năm Việt Nam đón rất nhiều cơn bão
đổ bộ vào đất liền, trong đó có không ít những cơn bão mạnh gây ngập lụt,dẫn đến hiện tượng tràn bờ, vỡ bờ, nước biển xâm lấn, thất thoát thậm chí mấttrắng cá trong ao nuôi
Con giống: Chất lượng con giống ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng vàphát triển của chúng Ở địa phương hiện tại nguồn giống chủ yếu là nguồngiống từ tự nhiên đưa về nhân giống
Thức ăn: Chất lượng thức ăn tác động trực tiếp đến sự phát triển nhanh haychậm của cá, thời gian nuôi ngắn hay dài qua đó ảnh hưởng đến nguồn thunhập của người nuôi cá
Thị trường đầu ra: Giá cả biến động ảnh hưởng lớn đến nguồn thu nhập củangười nuôi cá
2.1.5 Vai trò của các tác nhân đối với việc phát triển nghề nuôi cá nước ngọt
Các tác nhân trong qúa trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nghề nuôi cábao gồm : nhà cung cấp các dịch vụ đầu vào, nhà sản xuất, nhà thu gom, nhàbán lẻ, người tiêu dùng
• Nhà cung cấp các dịch vụ đầu vào: là những cơ sở cung cấp cho nhà sản xuấtnhững yếu tố đầu vào như giống, thức ăn công nghiệp (đã qua chế biến mangtính công nghiệp), thú y (dịch vụ thú y, thuốc phòng, trị bệnh dịch )
• Nhà sản xuất: là những gia đình hoặc cơ sở sản xuất, cung cấp sản phẩm chothị trường
Trang 27• Nhà thu gom: là những trung gian đầu mối, tổ chức thu mua sản phẩm của các
hộ hoặc các cơ sở sản xuất, sau đó gom về một địa điểm để bán lại cho cácnhà bán lẻ khác
• Nhà bán lẻ: nhà bán lẻ là người chuyên bán một số chủng loại sản phẩm hoặcdịch vụ nhất định cho người tiêu dùng để họ sử dụng vào mục đích cá nhân.Bán lẻ nói chung là hoạt động kinh doanh bằng cách mua với số lượng lớn từnhà sản xuất, hoặc nhà bán sỉ rồi chia nhỏ và bán lẻ cho người tiêu dùng nhằmphục vụ nhu cầu cá nhân hay gia đình
Trong chuỗi cung, nhà bán lẻ là mắt xích cuối cùng nối nhà sản xuấtvới người tiêu dùng Vai trò của nhà bán lẻ là cực kỳ quan trọng bởi vì chínhngay tại điểm bán lẻ người tiêu dùng có cơ hội chọn mua sản phẩm và thươnghiệu mà mình ưa chuộng Người bán lẻ là người am hiểu nhất nhu cầu củangười tiêu dùng, đồng thời người bán lẻ cũng chính là người nắm bắt được sátthực nhất những thay đổi trong xu hướng tiêu dùng của khách hàng
• Người tiêu dùng (cá nhân, gia đình, quán, nhà hàng ): là những người hoặc
cơ sở tiêu thụ sản phẩm của người bán lẻ hoặc nhà thu gom
Đối với người tiêu dùng là quán ăn, nhà hàng thì thường yêu cầu khá cao
về chất lượng sản phẩm từ nhà thu gom, người bán lẻ Do đây chưa phải là ngườitiêu dùng cuối cùng, người tiêu dùng cuối cùng của họ là những khách hàng
• Quyết định của hội đồng bộ trưởng số 97-HĐBT về chính sách phát triểnnuôi trồng thủy sản, quy định về quản lý và sử dụng các loại mặt nước, sản xuất
Trang 28các loại giống thủy sản, sản xuất thức ăn cho cá, đầu tư vốn,cung ứng vật tư vàthu mua sản phẩm thủy sản và việc khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
• Chính sách khuyến khích nghề đánh cá và nuôi cá số 57-TTg ban hành mườichính sách về nghề đánh cá và nuôi cá của thủ tướng chính phủ
• Nghị định Số: 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủy sản trongchính sách ưu đãi thuế có miễn thuế môn bài đối với tổ chức, hộ gia đình, cánhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá, miễn tiềnthuê đất, thuê mặt nước sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổchức, hộ gia đình, cá nhân
2.2.1 Thực tiễn nghề nuôi cá nước ngọt ở một số quốc gia trên thế giới
Nuôi trồng thủy sản có từ rất lâu đời nhưng đi lên từ điểm xuất phát rấtthấp: nhỏ bé manh mún và phân tán Trong thời gian gần đây nhờ sự quantâm, nhận thức đúng đắn về ngành thủy sản nên đã có những bước đột phánhất định Trong năm 2000 có 7 quốc gia Châu á có tên trong số 10 nước cósản lượng nuôi trồng thủy sản cao nhất thế giới đó là: Băngladet, Trung Quốc,
ấn Độ, Inđônêxia, Nhật Bản, Thái Lan và Việt Nam Châu á đóng góp 90%tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản của thế giới Nuôi thủy sản theo hướngthân thiện với môi trường, công nghệ nuôi trồng thủy sản không có chất thải
sẽ phát triển trên thế giới ở Việt Nam nuôi trồng thủy sản trong hệ VAC đápứng yêu cầu này
2.2.2 Thực tiễn nghề nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam
Các hình thức nuôi cá nước ngọt năng suất cao ở Việt Nam
+ Nuôi cá nước tĩnh
Để đạt năng suất cao, người ta thường nuôi ghép nhiều loại có tập tính
ăn khác nhau Trong ao nuôi truyền thống nuôi ghép cá Mè, Trôi ta, Trắm đen,Chép Sau này nuôi trồng thủy sản phát triển người ta đưa ra một vài côngthức nuôi ghép với quy trình kỹ thuật lấy một loài làm chủ rồi ghép với cácloài khác
Trang 29Ví dụ:
- Ao nuôi cá Mè làm chủ(tính cho 1ha) Mè trắng 60%, Mè hoa 5%,Trắm cỏ 3%, cá Trôi ta 25%, Chép 7%
- Ao nuôi Trắm cỏ làm chủ(tính cho 1ha) Trắm cỏ 50%, Mè trắng 20%,
Mè hoa 2%, cá Trôi 18%, Chép 4%, Rô 6%
- Ao nuôi cá Rô phi làm chủ(tính cho 1ha) Rô phi 45%, Mè trắng 20%,
Mè hoa 5%, cá Trôi 20%, Trắm cỏ 4%, Chép 6%
- Ao nuôi cá Trê lai làm chủ nên ghép với Rô phi khoảng 10%
+ Nuôi cá nước chảy của các hộ gia đình ở miền núi
Tận dụng các khe suối, kênh rạch có nước chảy làm ao nuôi, hoặc đào
ao nuôi rồi dẫn dòng chảy qua đường ống vào ao Cách làm rất đa dạng sángtạo, quy mô ao nhỏ bé nhưng tổng diện tích rất rộng có khi cả xã nhà nàocũng có ao như Sơn La, Bình Liêu (Quảng Ninh), Mai Châu (Hòa Bình)…do
đó có ý nghĩa kinh tế xã hội rất lớn Đối tượng nuôi chủ yếu là cá Trắm cỏ, cóthể nuôi ghép một ít cá Chép, Rô phi…Vật liệu làm lồng đa dạng như tre,lồng, hóp, gỗ, sắt, lưới, ni lông…Kích thước lồng phụ thuộc vào độ sâu củanước thông thường dài x rộng x cao là: 3 x 2 x 1,5m hoặc 4 x 2,5 x 2m
+ Nuôi cá nước thải sinh hoạt ở ngoại vi thành phố, thị xã
Nuôi cá nước thải đã có từ thập niên 60 của thế kỷ trước Hợp tác xãYên Duyên, Thanh Trì, Hà Nội là lá cờ đầu vào thời gian đó Có thể nuôi trêndiện rộng từ 5-10ha, phải quy hoạch bờ vùng, mương tưới, cống tiêu và trạmbơm Xử lý nước thải cho phù hợp với điều kiện nuôi, ngăn ngừa vi khuẩngây bệnh và các kim loại nặng như chì, thủy ngân…,có trong nước thải Đốitượng nuôi chủ yếu là các loại ăn tạp, mùn bã hữu cơ như Rô phi, Chép, Trôi
ấn Độ, cá Mè…,vùng nuôi cá nước thải ở vên đô cung cấp một lượng thủysản tươi sống cho người dân thành phố
+ Nuôi cá ruộng trũng
Nghề nuôi cá ruộng có lịch sử phát triển lâu đời ở nước ta và các nướcĐông Nam á Hiện nay có các loại hình nuôi cá ruộng phổ biến là xen canh vàluân canh Ở các tỉnh phía Bắc kết hợp lúa - cá ở các chân ruộng trũng hoặc
Trang 30luân canh một vụ lúa, một vụ cá Đối tượng nuôi chủ yếu là cá Chép, Rô phi,các ruộng nuôi cá phải được quy hoạch, có bờ vùng, bờ thửa Bờ phải caohơn mức nước cao nhất hàng năm 0.5m Mặt bờ rộng 0,7 - 0,8m để có thểtrồng cây ăn quả và bóng râm Trong ruộng phải có mương, chuôm cho cátrú nắng khi nhiệt độ cao Nước ta hiện nay có những vùng ruộng trũngrộng lớn, tập trung mang ý nghĩa kinh tế – sinh thái quan trọng cho sự pháttriển lâu dài và bền vững.
Năm 2012, sản lượng cá tra, basa Việt Nam hơn 1,6 triệu tấn Đây làquốc gia Đông Nam Á tiên phong trong nuôi cá tra, basa mở rộng, đưa con cá
"vô danh" trở thành một sản phẩm thủy sản phổ biến nhất trên thế giới tronghơn 1 thập kỷ Đang có nhiều quốc gia sản xuất cá tra, basa (như Indonesia,Bangladesh, Campuchia, Malaysia) nhưng con cá này chỉ gắn liền với quốcgia đã đưa nó trở thành hiện tượng của toàn thế giới
Nguồn: ITC
Trang 312.2.2.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về nghề nuôi cá
Việt Nam là một nước nông nghiệp nên Nhà nước đã dành nhiều quantâm đặc biệt cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là phát triển chăn nuôi-ngành sản xuất mang nhiều lợi nhuận cho nông dân trong đó có nghề nuôi cá.Chính phủ Việt Nam đã ban hành một loạt chủ trương chính sách có tác dụnglớn đến phát triển chăn nuôi đã được nhà nước ban hành
Chính sách vốn, tín dụng
Nội dung của chính sách vốn, tín dụng được thể hiện trong các van bảnsau: Nghị định 14 CP ngày 23/3/1993 về việc cho nông dân vay vốn phát triểnsản xuất, Chỉ thị 2024 ngày 28/06/1999 về cung cấp vốn tín dụng trực tiếpcho nông dân, Quyết định 67/QĐ – TTG ngày 30/03/1999 về chính sách vốntín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn Quyết định 423/QĐ ngày22/9/2000 của ngân hàng nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn về chính sáchvốn tín dụng cho kinh tế trang trại Nghị định 390/CP về việc thành lập quỹtín dụng nhân dân và một số văn bản khác Chính sách tín dụng quy định vềđối tượng vay vốn, nguồn vốn vay, điều kiện và hình thức cho vay, lãi suấtvay với mục tiêu là huy động các nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nướcngoài đẻ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp nông thônnói chung và nghề nuôi cá nước ngọt nói riêng
Chính sách khuyến khích áp dụng KH-KT
Nội dung của chính sách khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật nông nghiệp là khai thác triệt để các tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghiệp tiên tiến trên thế giới, đầu tư cho các nghiên cứu, phát minh, sáng chếtrong nước, khuyến khích việc nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuậtvào sản xuất, dầu tư vốn cho sản xuất nông nghiệp
Chính sách thú y
Công tác thú y có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển chănnuôi toàn diện Một mặt hạn chế dịch bệnh cho cá, giảm tỷ lệ cá chết, giảm rủi
Trang 32ro cho người chăn nuôi, mặt khác tăng cường an toàn thực phẩm đảm bảo sứckhỏe người tiêu dùng Xác định rõ vai trò của công tác thú y, chính phủ đã cónhiều chính sách thú y nhằm nâng cao chất lượng thuốc thú y, tăng khả năngphát hiện dịch bệnh, pháp lệnh của chính phủ đã quy định “tất cả tổ chức cánhân trong nước, nước ngoài hoạt động chăn nuôi, sản xuất kinh doanh độngvật và sản phẩm động vật thuốc thú y và các hoạt động khác có liên quan đếncông tác thú y trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định cảu pháp lệnhthú y, có trách nhiệm đăng ký với cơ quan có thẩm quyền”.
Chính sách về giống: Thiết lập các trung tâm giống nhà nước
Trước năm 1989, các trung tâm giống của nhà nước hoạt động theo cơchế bao cấp Sau khi cơ chế này bị loại bỏ, rất nhiều các trung tâm giống bịphá sản, tan rã Để có thể phát triển một số trung tâm giống quan trọng, Chínhphủ ra quyết định 125 – CT ngày 18/4/1989 nhằm “tái thiết lập, duy trì và cảitiến chất lượng năng suất các giống chăn nuôi”
Theo quyết định này nhà nước sẽ hỗ trợ các trung tâm giống đẻ năngcao chất lượng giống Từ năm 1991 đến nay, hàng năm nhà nước hỗ trợ từ 3-
10 tỷ cho việc phát triển các giống gốc của các trung tâm giống Nhà nước.Đối với các trung tâm giống của địa phương thì hỗ trợ phụ thuộc vào nguồnngân sách của tỉnh và thường là từ 1-2 tỷ đồng/ năm Bên cạnh đó, các ngânhàng sẽ cho các trung tâm giống vay với lãi suất ưu đãi theo chu kỳ sản xuất
để có thể đảm bảo điều kiện cho các trung tâm giống hoạt động tốt Ngoài ranhà nước miễn các khoản thuế thu nhập cho các trung tâm này
Trang 33nghiệp hằm tối đa hóa khả năng tăng năng suất chăn nuôi, người săn xuấtphải có những thông tin chính xác về thành phần và hàm lượng dinh dưỡng cótrong thức ăn tổng hợp Cần phải có quy chế về nhãn mác, tiêu chuẩn chấtlượng sản phẩm, thanh tra giám sát và kiểm tra ngẫu nhiên Hiện nay đã cónhững chính sách, yêu cầu về nhãn mác tuy nhiên việc thanh tra, kiểm tra cầnphải tăng cường.
- Tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn thực phẩm
Tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn thực phẩm cho toàn bộ ngành hàng làyếu tố cần thiết xây dựng lòng tin của người tiêu dùng vào chất lượng cá sảnxuất trong nước Người tiêu dùng coi những vấn đề này là một đặc tính thểhiện chất lượng của sản phẩm Họ sẽ trả giá cao hơn hay thấp hơn cho sảnphẩm trong quá trình giao dịch thị trường Để ngành nuôi cá phát triển vàđứng vững trong bối cảnh mở rộng hội nhập quốc tế cần phải xây dựng và banhành các quy chế quản lý, các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thích hợp.Đồng thời phải tổ chức thanh tra giám sát để đảm bảo sự tuân thủ của các nhàsản xuất và cung ứng sản phẩm
Tập huấn đào tạo người nuôi cá cải thiện chất lượng thịt sẽ giúp tăng vịthế của nghề nuôi cá nội địa trong cạnh tranh với các nhà cung cấp nướcngoài
2.2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cá nước ngọt trên Thế giới và Việt Nam
Trên thế giới:
Tại Việt Nam:
Trong tháng 2, các loại cá nước ngọt có giá bán tăng cao hơn do nhucầu phục vụ Tết Ất Mùi Tại Trà Vinh, giá cá lóc tăng, người nuôi thu lãi3.000 - 4.000 đồng/kg Khoảng 1 tháng nay, giá cá lóc nuôi trên địa bàn tỉnhTrà Vinh tăng trở lại do nhu cầu phục vụ Tết Ất Mùi Cá lóc loại I (khoảng 2-
3 con/kg) từ 30.000- 31.000 đồng/kg vào đầu năm 2015 nay được thương láimua tại ao với giá từ 35.000- 37.000 đồng/kg; nếu so cùng thời điểm này năm
Trang 34ngoái tăng gần 10.000 đồng/kg Với giá như vậy, sau khi trừ toàn bộ chi phí,người nuôi thu lãi khoảng 3.000- 4.000 đồng/kg cá thương phẩm Tuy nhiên,các ngành chức năng tỉnh Trà Vinh khuyến cáo nông dân không nên mở rộngdiện tích nuôi cá lóc bởi loại thuỷ sản này hiện chỉ tiêu thụ nội địa, nếu mởrộng diện tích cung sẽ vượt cầu, giá cả xuống thấp dẫn đến thua lỗ như thờigian qua là điều khó tránh khỏi Hơn nữa, hệ thống thuỷ lợi ở vùng nuôi cálóc hiện còn nhiều bất cập Môi trường nước đang có dấu hiệu bị ô nhiễmnặng, khả năng bị nhiễm bệnh là rất lớn Mặt khác, con giống nhân tạo tại địaphương hiện chưa sản xuất được, người nuôi phải đến các tỉnh bạn mua congiống nên không quản lý được chất lượng; trong khi đó, trình độ người nuôicòn hạn chế, nuôi theo kiểu tự phát, nhỏ lẻ… Vụ nuôi cá lóc 2014- 2015, TràVinh chỉ còn khoảng 500 hộ thả nuôi khoảng 40 triệu con cá lóc giống trêndiện tích khoảng 70 ha, chiếm khoảng 30% diện tích so với vụ nuôi trước.Trong đó, huyện Trà Cú có trên 220 hộ thả nuôi gần 14 triệu con cá lóc giốngtrên diện tích trên 33 ha Đến nay, 206 hộ đã thu hoạch với diện tích gần 24
ha, sản lượng đạt gần 2.600 tấn cá lóc thương phẩm
2.2.3 Một số công trình có liên quan
1, Võ Thị Cẩm Hiếu, 2007 Thực trạng và giải pháp phát triển bền vữngngành nuôi trồng thủy sản hà tĩnh: Đề tài tập chung phân tích đánh giá thựctrạng hoạt động nuôi trồng thủy sản của tỉnh để tìm ra vấn đề cần giải quyết
và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản củatỉnh Hà Tĩnh
Trong đó phạm vi nghiên cứu của đề tài nằm ở 3 loại : các loài thủy sảnnước ngọt, nước mặn, nước lợ
2.2.4 Những bài học kinh nghiệm về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nghề nuôi cá nước ngọt
Kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản ở Bình Thuận
Trang 35Nuôi trồng thủy sản ở Bình Thuận trong những năm gần đây đã cóchuyển biến rõ nét Diện tích và năng suất nuôi không ngừng tăng, đặc biệt làvới các đối tượng thủy sản nước ngọt Trong năm 2003 đã mở rộng thêm 700
ha nuôi thủy sản nước ngọt Trung tâm khuyến ngư Tỉnh thường xuyên tổchức tập huấn, chuyển giao công nghệ, phổ biến kỹ thuật, triển khai các môhình trình diễn, luôn đi sát nông ngư dân hướng dẫn kỹ thuật nuôi, giúp xóađói giảm nghèo, góp phần đưa ngành nuôi trồng thủy sản của tỉnh phát triểnđúng hướng, tránh hiện tượng nuôi tự phát làm hủy hoại môi trường, gây khókhăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm Đặc biệt trong thời gian vừa qua do ảnhhưởng của dịch cúm gia cầm, người dân chuyển sang tiêu thụ mạnh hàng thủysản nên giá cả thủy sản tăng Điều này đã hấp dẫn nhiều nhà đầu tư, làm chonuôi trồng thủy sản có cơ hội được đẩy mạnh Đã có sự chuyển biến mạnh mẽtrong chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, một số hộ trước đây nuôi gia cầmnay mở rộng quy mô nuôi thủy sản hoặc chuyển hẳn qua nuôi thủy sản Cácsản phẩm thủy sản nuôi theo hướng tự phát, không quy hoạch, không đủ sảnlượng lớn để tiêu thụ ở các cơ sở chế biến, bán ra chợ địa phương có giá trị thấp,tiêu thụ chậm, nhưng sau dịch gia cầm đã dễ dàng tiêu thụ hơn Song đây chỉ làtạm thời vì muốn nuôi trồng có hiệu quả, cần có sự quy hoạch và sự hỗ trợ củacác cấp chính quyền, như vậy mới đảm bảo được lợi ích của người dân
Trung tâm khuyến ngư Bình Thuận là cơ quan đi đầu trong phong tràokhuyến khích giúp đỡ bà con ngư dân phát triển nghề nuôi trồng thủy sảnnhằm nâng cao đời sống, tăng thu nhập cho nhân dân Đầu năm nay trung tâm
đã đẩy mạnh hoạt động xây dựng mô hình nuôi thử nghiệm các đối tượng mới
có giá trị như nuôi ốc hương, nuôi cá Mú trong ao đất, trong lồng bè, nuôi cá
Rô phi lai, nuôi Tôm sú,…, sau đó nhân rộng cho các hộ nuôi trong vùng.Đồng thời hỗ trợ một phần kinh phí cho một số hộ nuôi các đối tượng trên Đã
có thêm nhiều hộ đăng ký xây dựng mô hình đề nghị trung tâm hỗ trợ, song
để tránh hiện tượng nuôi không đạt kết quả cao như ở một số hộ trong năm
Trang 36qua, người nuôi đã mạnh dạn đầu tư, nuôi đúng quy trình kỹ thuật thu hoạchđạt kết quả cao đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Nuôi cá ao thâm canh ở miền núi Tây Nguyên
Đắc Lắc có khoảng hơn 9000 ha nuôi trồng thuỷ sản, hệ thống sôngsuối, đầm hồ phân bố khá đồng đều trong tỉnh đã tạo điều kiện tự nhiên thuậnlợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản Những năm gần đây, nhất là từ khi giá
cà phê xuống thấp, nghề nuôi thuỷ sản đang được các hộ trong tỉnh chú trọng,nhưng phần lớn bà con mới chỉ nuôi các loài truyền thống như trắm cỏ, cátrôi, cá mè, cá chép Tuy nhiên, nhiều người nuôi cá vẫn còn chưa nắm rõ cácquy trình, kỹ thuật nuôi, nhất là các khâu cải tạo ao hồ, bón phân, gây màunước, cách quản lý chăm sóc
Trước thực trạng đó, năm 2005 Trung tâm khuyến ngư Quốc Gia đãchuyển giao kỹ thuật cho Trung tâm khuyến nông Đăc Lắc mô hình nuôi cá
ao thâm canh, nhằm chuyển tải và phổ biến rộng rãi kỹ thuật nuôi một số loài
cá phổ biến có giá trị cao cho bà con địa phương
Sau khi khảo sát địa điểm, mô hình được xây dựng ở ba hộ gia đình.Trong quá trình triển khai mô hình, Trung Tâm khuyến nông tỉnh Đắc Lắc đãphối hợp với địa phương xây dựng mô hình tổ chức hai lớp tập huấn về kỹthuật nuôi các đối tượng thuỷ sản cho 65 người tham gia; 2 cuộc tham quan,tổng kết mô hình cho hơn 80 người tham gia Tháng 6 năm 2005, các chủ môhình đã tiến hành thả giống, nguồn giống được đưa về từ công ty Thuỷ SảnĐắc Lắc, mật độ thả 3 con/m2 cỡ từ 4-6 cm/con, con giống đạt chất lượng,không bị bệnh, đồng đều về cỡ Trong quá trình nuôi, cá sinh trưởng và pháttriển tốt, không có hiện tượng nhiễm bệnh Sau 6 tháng nuôi, các chủ mô hìnhđều tiến hành thu hoạch, kết quả cho thấy tỉ lệ sống đạt bình quân 70-85%,trọng lượng đạt 0,5 kg/con, năng suất đạt 8-9 tấn/ha
Trang 37Thông qua mô hình, bà con nông dân các vùng lân cận đã được học kỹthuật cũng như kinh nghiệm nuôi cá ao, từ đó đã có rất nhiều hộ gia đình thamgia vào phong trào nuôi cá.
Từ thực tế cho thấy mô hình dễ làm, đem lại lợi nhuận cao, khai thác đượctiềm năng sẵn có của mặt nước ao, hồ và tận dụng được các phụ phẩm trongnông nghiệp cũng như công lao động, đồng thời giải quyết việc làm và tăngthu nhập cho người dân địa phương Đây là mô hình có thể áp dụng và nhânrộng để góp phần thực hiện chủ trương xoá đói giảm nghèo, tìm cách tăng thunhập và ổn định cuộc sống cho bà con
Trang 38PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Hải Đông nằm ở phía đông huyện Hải Hậu, trong tọa độ là2007’23”B, 106016’18”Đ trung tâm xã cách trung tâm thị trấn Yên Định 8
km Ranh giới hành chính của xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp Xã Hải Quang và một phần xã Hải Lộc
- Phía Tây giáp xã Hải Tây
- Phía Đông giáp biển
- Phía Nam giáp xã Hải Lý
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 469.66 ha trong đó đất nôngnghiệp là 337,68 ha chiếm 71,9% Trong xã diện tích đất canh tác 312,4 habình quân mỗi xóm 39,05 ha Với diện tích đất tự nhiên như vậy được phân
bố cho 8 xóm: xóm Hải Điền, xóm Tây Cát, xóm Đông Châu, xóm NamChâu, xóm Trung Đồng, xóm Trần Phú, xóm Đảo, xóm Xuân Hà
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình đất đai của xã Hải Đông tương đối bằng phẳng, đồng ruộngthấp cao xem kẽ kiểu bát úp, có độ dốc nghiêng từ Tây sang Đông, từ Bắcxuống Nam
Nhìn chung địa hình của xã có sự chia cắt ít phức tạp, đất đai hìnhthành nhờ quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Ninh Cơ và do biển bồilấp, khá thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp như: nuôi trồng thủy sảnnước ngọt, lợ và nước mặn, trồng lúa và hoa màu như cà chua, dưa chuột…
3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Xã Hải Đông nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 4 mùatrong đó có 2 mùa rõ rệt: mùa Hạ nóng ẩm, mưa nhiều; mùa Đông lạnh giá buốt
Trang 39- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23 - 240C
- Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1.700-1.800 mm, phân
bố không đều trong năm, được chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùakhô (Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4năm sau)
- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm từ 1.650 – 1.700 giờ Hàngnăm trung bình có tới 250 ngày
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 83,6%, cao nhất vào cáctháng 6, 7, 8, 9 từ 87 – 90% thấp nhất là 82 – 84% vào các tháng 12 và tháng
1 năm sau Nhìn chung độ ẩm không khí trên địa bàn không có sự chênh lệchnhiều giữa các tháng trong năm
- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi nước trung bình hàng năm khoảng950mm, tháng thấp nhất 90 mm và cao nhất 110 mm
- Chế độ gió: Gió thổi theo 2 mùa rõ rệt, gió Đông Bắc mang theokhông khí lạnh về mùa đông và gió Đông Nam mang theo không khí nóng,mưa nhiều về mùa hè Chế độ gió không ổn định trong năm kéo theo các điềukiện thời tiết khác đã gây ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt, sản xuất củanhân dân
3.1.1.4 Chế độ thủy văn
Xã Hải Đông có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố thích hợp chotưới tiêu tự chảy Hệ thống sông Ninh Cơ dài 7 km chảy qua phía Bắc và phíaĐông của xã đổ ra biển và có các nhánh sông dẫn nước vào các sông nội đồng
Nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp được lấy chủ yếu từ hệ thốngsông ngòi, kênh rạch nên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản, cácloại cây rau màu và lúa
Nhìn chung hệ thống thuỷ văn, nguồn nước của huyện tương đối tốt,đáp ứng đủ cho các nhu cầu về nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt
Trang 40cho nhân dân trong cả mùa khô, ngoài ra còn bồi đắp phù sa cho vùng đấtngoài đê tạo nên vùng đất màu mỡ thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.
3.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
-là rừng phòng hộ (phi lao chắn gió, cát bay)
- Đất mặn nhiều: 96,99 ha Hiện tại loại đất này được sử dụng chính làlàm muối và nuôi trồng thủy sản Đất có thành phần cơ giới từ thịt pha cát đếnthịt pha sét, thường xuất hiện lớp cát biển ở độ sâu trên 90cm Phản ứng củađất từ trung tính đến kiềm yếu, pHH20 từ 7,0 đến 8,5 và pHKCl từ 6,2 đến7,7 Đất mặn nhiều có hạn chế chính là các chỉ tiêu về độ mặn cao, không phùhợp với yêu cầu sử dụng của hầu hết các cây trồng nông nghiệp, do đó hướng
sử dụng chính hiện tại trên đất mặn nhiều là làm muối và nuôi trồng thủy sảnmặn - lợ
- Đất mặn trung bình: 318,51 ha Đất có thành phần cơ giới từ thịt phacát đến thịt pha sét Phản ứng của đất trung tính đến kiềm yếu, pHH20 từ 6,7đến 7,9 và pHKCl từ 5,9 đến 7,0 Đối với đất mặn trung bình, khi sử dụng cầnchú ý vấn đề tưới nước ngọt để tránh trường hợp tái nhiễm mặn và lựa chọn cáccây trồng phù hợp Hướng sử dụng là loại hình 2 lúa Tuy nhiên, hiện tại Huyệnđang có chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng từ trồng lúa hiệu quả thấp sangnuôi trồng thủy hải sản đem lại hiệu quả cao hơn đối với vùng đất trũng
- Đất mặn ít: 37,16 ha Hiện tại trên loại đất này trồng 2 vụ lúa, ởnhững nơi đất cao và chủ động nước tưới thường trồng 2 lúa - 1 màu, chuyênmàu Đất có thành phần cơ giới chủ yếu là thịt pha sét Phản ứng của đất từtrung tính đến hơi kiềm, pHH20 từ 6,4 đến 7,9 và pHKCl từ 5,6 đến 7,0 Đối