1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T4 so phan tu cua 1 tap hop tap hop con

4 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 108,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP.. Kiến thức - Trình bày khái niệm số phần tử của một tập hợp và khái niệm tập rỗng.. Kỹ năng - Xác định đúng số phần tử của một tập hợp cho trước.. - Nhận dạng

Trang 1

Giáo viên: Phạm Ngọc Hoa

Ngày soạn: 16/08/2016 Ngày dạy: 29/08/2016

Tiết 4 Bài 4

SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON

I.1 Kiến thức

- Trình bày khái niệm số phần tử của một tập hợp và khái niệm tập rỗng

- Trình bày khái niệm tập hợp con và cách sử dụng kí hiệu của quan hệ bao hàm

- Trình bày khái niệm hai tập hợp bằng nhau

I.2 Kỹ năng

- Xác định đúng số phần tử của một tập hợp cho trước

- Nhận dạng một tập hợp là tập hợp con của một tập hợp cho trước và sử dụng đúng kí hiệu của quan hệ bao hàm

- Nhận dạng hai tập hợp cho trước có bằng nhau hay không

I.3 Thái độ

- Tích cực, chủ động và sáng tạo tham gia vào bài giảng và lĩnh hội kiến thức

- Yêu thích môn học

I.4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tư duy toán học

- Năng lực giao tiếp toán học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: máy chiếu, máy tính, phiếu học tập

- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH LỚP: 1’

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: 3’

Câu hỏi: Viết tập hợp P là tập hợp số chẵn lớn nhất có một chữ số, tập hợp Q các số tự nhiên chẵn

có một chữ số, tập hợp số tự nhiên, tập hợp số tự nhiên khác không

Đáp án: - Tập hợp số chẵn lớn nhất có một chữ số là P= {8}

- Tập hợp các số tự nhiên chẵn có một chữ số Q= {0; 2; 4; 6; 8}

- Tập hợp các số tự nhiên �={0; 1; 2; 3; 4; …}

- Tập hợp các số tự nhiên khác không �*={1; 2; 3; 4;…}

3 GỢI ĐỘNG CƠ VÀ HƯỚNG ĐÍCH: 1’

GV: Mỗi tập hợp P, Q, �, �* có bao nhiêu phần tử?

HS: Tập hợp P có 1 phần tử, tập hợp Q có 5 phần tử, tập hợp � và �* có vô số phần tử

Trang 2

GV: Vậy, một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, ta cùng sang bài học ngày hôm nay

4 BÀI MỚI: 35’

1. Số phần tử của một tập hợp (15’)

GV:- Giới thiệu VD1

LỚP: Lắng nghe, ghi chép

a Ví dụ:

A = {5};

B = {x;y};

C = { 1;2;3;…;100}

�={0; 1; 2; 3; 4; …};

�*={1; 2; 3; 4; …}

Ta nói: Tập hợp A có 1 phần tử, tập hợp B có 2 phần tử, tập hợp C có 100 phần tử, tập hợp �

và �* có vô số phần tử

GV: -Yêu cầu học sinh làm ?1- SGK- tr 12

HS: Suy nghĩ, làm bài

GV: Muốn biết tập hợp H có bao nhiêu phần tử,

trước tiên ta cần làm gì?

HS: Liệt kê các phần tử của tập hợp H

GV: Gọi một học sinh liệt kê các phần tử của H

Đặt câu hỏi: Như vậy, H có bao nhiêu phần tử?

HS: H có 11 phần tử

?1 – Tập hợp D={0} có một phần tử

- Tập hợp E={ bút, thước} có hai phần tử

- H= xN| x 10 nên

H={ 0;1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}

Suy ra, H có 11 phần tử

GV: - Yêu cầu học sinh làm ?2- SGK- tr 12

Số tự nhiên x nào thỏa mãn x+5=2?

HS: Không có số tự nhiên nào thỏa mãn x+5=2

GV: Nếu đặt I là tập hợp các số tự nhiên x thỏa

mãn x+5=2, thì tập I có bao nhiêu phần tử?

HS: Tập I không có phần tử nào

GV: Đưa ra khái niệm và cách kí hiệu tập hợp

rỗng Yêu cầu học sinh đọc chú ý trong SGK- tr

12

?2 Tìm số tự nhiên x mà x+5=2

Không có số tự nhiên x nào thỏa mãn x+5=2 Tập I ={x� | x+5=2} không có phần tử nào

Chú ý: SGK- tr 12.

Tập hợp rỗng:  VD: I= 

Ta thấy, tập hợp A và D có 1 phần tử, tập

hợp E có 2 phần tử, tập hợp B có 5 phần tử, tập

� và �* có vô số phần tử, tập I lại không có

phần tử nào Vậy, một tập hợp bất kì có thể có

bao nhiêu phần tử?

HS: Một tập hợp bất kì có thể có 1, 2, 3, …

b Số phần tử của một tập hợp.

Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử hoặc cũng có thể không có phần tử nào.

Trang 3

phần tử, vô số phần tử hoặc không có phần tử

nào

GV: Yêu cầu học sinh đọc lại phần đóng khung

trong SGK- tr 12

GV: HD LỚP làm bài tập 16 và bổ sung các câu

e-g, SGK, tr 13

LỚP: Làm bài tập vào vở

GV: Gọi HS trả lời miệng, Nhận xét

Bài tập 16 SGK tr 13

Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử?

a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x – 8 =12; b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà x + 7 =7; c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà x.0 =0; d) Tập hợp D các số tự nhiên x mà x.0 =3; e) Tập hợp E các số tự nhiên x mà x không vượt quá 20;

f) Tập hợp F các số tự nhiên x mà x chẵn và không vượt quá 20;

g) Tập hợp G các số tự nhiên x mà x chia hết cho 2;

2. Tập hợp con (20’)

GV: Trình bày VD

Vẽ sơ đồ Venn thể hiện quan hệ bao hàm giữa

hai tập E, F

a) Ví dụ

Cho tập hợp E= {x, y}; F={x, y, c, d}

Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F

Ta nói: tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F GV: Khi nào tập hợp A được gọi là tập con của

tập hợp B?

HS: Tập A được gọi là tập con của tập B nếu

mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B

Sơ đồ Venn:

b) Định nghĩa

Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập

hợp B thì tập hợp A gọi là tập con của tập hợp

B.

Kí hiệu: A B hoặc B  A

Đọc: A là tập hợp con của tập hợp B, A chứa

trong B, hoặc B chứa A.

A B hoặc B  A khi và chỉ khi mỗi x A đều

có x B GV: Chia lớp thành các nhóm yêu cầu làm

?3-SGK- tr 13

HS: Làm vào bảng nhóm Đại diện nhóm lên

treo kết quả

GV: Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo GV chốt

lại đáp án đúng, cho điểm các nhóm

?3 M={1;5}; A={1;3;5}; B={5; 1; 3}

M A vì M chỉ có hai phần tử 1, 5 thì 1, 5A;

M B vì M chỉ có hai phần tử 1, 5 thì 1, 5A;

A B vì A có 3 phần tử 1, 3, 5 thì 1, 3, 5 đều thuộc B;

B A vì B có 3 phần tử 1, 5, 3 thì 1, 5, 3 đều thuộc A

Trang 4

GV: Yêu cầu học sinh nhận xét các phần tử của

hai tập hợp A và B trong ?3

HS: Các phần tử của tập hợp A cũng là các

phần tử của B và ngược lại, chỉ khác thứ tự

GV: Khi đó, ta nói tập hợp A bằng tập hợp B

Vậy, tập A bằng tập B khi nào?

HS: A=B nếu A B và B A.

c) Chú ý: Hai tập bằng nhau

A=B nếu A B và B A.

GV: HD học sinh làm bài tập 20 vào vở ghi Bài tập 20 SGK tr 13

Cho tập hợp A = {15;24} Điền kí hiệu ∈, , = vào ô vuông cho đúng:

a) 15 A; b) {15}A; c) {15;24}  A

IV. CỦNG CỐ: 3’

GV: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Thế nào là tập hợp rỗng? Tập A là con của tập B khi nào? Hai tập hợp A, B bằng nhau khi nào?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu LỚP làm bài tập sau:

Bài tập: Lập quan hệ bao hàm giữa các tập sau đây:

A là tập các số tự nhiên chia hết cho 2;

B là tập các số tự nhiên chẵn;

C là tập các số tự nhiên chia hết cho 3;

D là tập các số tự nhiên chia hết cho 4;

E là tập các số tự nhiên chia hết cho 6;

1 Học định nghĩa tập hợp rỗng, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau

2. Làm các bài tập 17, 18, 19 trang 13 SGK, các bài tập SBT Chuẩn bị cho tiết Luyện tập

Ngày đăng: 25/07/2018, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w