đồ án chất thải rắn khu liên hợp:Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 271,95 km², với chiều dài bờ biển gần 50 km. Phía đông Hạ Long giáp thành phố Cẩm Phả, phía tây giáp thị xã Quảng Yên, phía bắc giáp huyện Hoành Bồ, phía nam là vịnh Hạ Long. Thành phố nằm dọc theo bờ vịnh Hạ Long với chiều dài khoảng 50 km, cách thủ đô Hà Nội 165 km về phía Tây, cách thành phố Hải Phòng 70 km về phía Tây Nam và cách thành phố cửa khẩu Móng Cái 184 km về phía Đông Bắc, phía nam thông ra Biển Đông. Hạ Long có vị trí chiến lược về địa chính trị, địa kinh tế, an ninh quốc phòng của khu vực và quốc gia.
Trang 1M c L c ục Lục ục Lục
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.Vị trí địa lý 2
2.Điều kiện tự nhiên 2
3.Dân số thành phố Hạ Long 4
4 Tình hình kinh tế - y tế - giáo dục tại Hạ Long 5
4.1 Tình hình kinh tế 5
4.2 Y tế 6
4.3 .Giáo dục 6
4.4 Hiện trạng môi trường thành phố Hạ Long 7
CHƯƠNG 2 ƯỚC TÍNH LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH 9
1 Tính toán và phân loại rác thải sinh hoạt 9
2 Tính toán và phân loại chất thải rắn y tế 11
3 Tính toán và phân loại chất thải rắn công nghiệp 14
4 Tính toán và phân loại rác thải thương mại dịch vụ 17
5 Tổng kết khối lượng rác thải và phương pháp xử lý 19
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN 20
3.1 Tính toán diện tích các ô chôn lấp CTR bình thường 21
3.1.1 Lớp lót đáy 26
3.1.2 Lớp phủ bề mặt 27
3.1.3 Thiết kế bờ chắn 28
3.2 Thiết kế hệ thống thu khí rác 28
3.3 Thiết kế hệ thống thu gom nước rác 38
3.4: Tính toán và thiết kế hệ thống thoát nước mưa 50
3.4.1 Vạch tuyến hệ thống thoát nước mưa ………… 50
3.4.2.Lưu lượng thiết kế mạng lưới thoát nước mưa 52
Trang 23.4.3 Tính toán thủy lực đường ống kênh 57
3.4.Thiết kế quan trắc BCL+ Vận Hành 71
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NHÀ MÁY Ủ PHÂN COMPOST 76
4.1.Tính độ ẩm trung bình trong CTR đô thị 76
4.2 Các công nghệ ủ phân compost trong nước 77
4.2.1 Mô hình ủ compost dạng đánh luống 77
4.2.2 Dạng đống ủ hiếu khí cưỡng bức 77
4.2.3 Dạng ủ phân comspost trong container 78
4.3 Thiết kế nhà máy ủ phân 84
4.3.1 Nhà tập kết rác 84
4.3.2 Sân đảo trộn 84
4.3.3 Khu ủ háo khí (ủ trong vòng 21 ngày) 85
4.3.4 Nhà ủ chín 86
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN 88
5.1 Tính toán công suất lò đốt 88
5.2 Tính toán cân bằng nhiệt 89
5.2.1 Tính toán sự cháy dầu DO 89
5.2.2 Tính toán sự cháy của rác 90
5.2.3 Tính cân bằng nhiệt và lượng nhiên liệu tiêu hao 92
5.3 Thiết kế cấu tạo lò đốt 94
5.4 Tính toán buồng đốt thứ cấp 97
5.5 Tính cân bằng nhiệt và lượng nhiên liệu tiêu hao 98
5.6 Tính thiết bị đốt 100
5.7 Thành phần và lưu lượng của khí thải ra khỏi lò đốt 101
5.8 Thể xây lò 105
5.9 Chi phí của lò đốt 106
CHƯƠNG 6 : HẠCH TOÁN KINH TẾ 108
Trang 3Phần 1: Chi Phí tổng quan toàn bãi 108
Phần 2 Tổng chi phí trong các ô chôn lấp 109
Phần 3: Chi phí thiết bị, thi công và thiết kế 110
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
1 Kết luận 111
2 Kiến nghị 111
CHƯƠNG 8 TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.Vị trí địa lý
Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 271,95 km², với chiều dài bờ biển gần 50 km Phía đông Hạ Long giáp thành phố Cẩm Phả, phía tây giáp thị
xã Quảng Yên, phía bắc giáp huyện Hoành Bồ, phía nam là vịnh Hạ Long Thành phố nằm dọc theo bờ vịnh Hạ Long với chiều dài khoảng 50 km, cách thủ đô Hà Nội 165 km về phía Tây, cách thành phố Hải Phòng 70 km về phía Tây Nam và cách thành phố cửa khẩu Móng Cái 184 km về phía Đông Bắc, phía nam thông ra Biển Đông Hạ Long có vị trí chiến lược
về địa chính trị, địa kinh tế, an ninh quốc phòng của khu vực và quốc gia
5 mét Cuối cùng là vùng hải đảo bao gồm toàn bộ vùng vịnh, với gần hòn đảo lớn nhỏ, chủ yếu là đảo đá Kết cấu địa chất của thành phố Hạ Long chủ yếu là đất sỏi sạn, cuội sỏi, cát kết, cát sét… ổn định và có cường độ chịu tải cao, từ 2.5 đến 4.5 kg/cm2, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình Khoáng sản chủ yếu là than đá và nguyên vật liệu xây dựng
Trang 5Thành phố Hạ Long thuộc vùng khí hậu ven biển, với 2 mùa rõ rệt là mùa đông và mùa hè.Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23,70C Mùa đông thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau, nhiệt độ trung bình là 16,70C rét nhất là 50C Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình vào mùa hè là 28,60C, nóng nhất có thể lên đến 380C
Lượng mưa trung bình một năm của Hạ Long là 1832 mm, phân bố không đều theo 2 mùa Mùa hè, mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 80- 85% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 và tháng 8, khoảng 350mm Mùa đông là mùa khô, ít mưa, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ đạt khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa
ít nhất là tháng 12 và tháng 1, chỉ khoảng từ 4 đến 40 mm
Độ ẩm không khí trung bình hằng năm là 84% Đồng thời khí hậu ở Hạ Long có 2 loại hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc về mùa đông và gió Tây Nam về mùa hè Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh hưởng của những cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn bão thường là cấp 9, cấp 10
* Sông ngòi và chế độ thủy triều
Các sông chính chảy qua địa phận thành phố gồm có các sông Diễn Vọng, Vũ Oai, Man, Trới Cả 4 sông này đều đổ vào vịnh Cửa Lục rồi chảy ra vịnh Hạ Long Riêng sông Míp đổ vào hồ Yên Lập Các con suối chảy dọc sườn núi phía nam thuộc phường Hồng Gai, Hà Tu,
Hà Phong Cả sông và suối ở thành phố Hạ Long đều nhỏ, ngắn, lưu lượng nước không nhiều Vì địa hình dốc nên khi có mưa to, nước dâng lên nhanh và thoát ra biển cũng nhanh.Chế độ thuỷ triều của vùng biển Hạ Long, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nhật triều vịnh Bắc Bộ, biên độ dao động thuỷ triều trung bình là 3,6m Nhiệt độ nước biển ở lớp bề mặt trung bình là 180C đến 30,80C, độ mặn nước biển trung bình là 21.6% (vào tháng 7) cao nhất là 32.4% (vào tháng 2 và 3 hằng năm)
*Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên rừng: Tài nguyên rừng của vịnh Hạ Long rất phong phú, đặc trưng với tổng số
loài thực vật sống trên các đảo, núi đá với hơn 1.000 loài Một số quần xã các loài thực vật khác nhau bao gồm các loài ngập mặn, các loài thực vật ở bờ cát ven đảo, các loài mọc trên sườn núi và vách đá, trên đỉnh núi hoặc mọc ở của hang hay khe đá Theo số liệu thống
kê tính đến hết năm 2009, trên địa bàn thành phố có tổng diện tích đất rừng là
5.862,08ha/tổng diện tích thành phố là 27.153,40 ha Tỷ lệ che phủ của rừng đạt: 21,58 % Trong đó rừng trồng 5.445,69ha và rừng tự nhiên 416,39ha (bao gồm: rừng gỗ 27,94ha, rừngtre nứa 17,31ha, rừng ngập mặn 371,14ha)
- Tài nguyên khoáng sản: Đối với địa bàn thành phố Hạ Long bao gồm chủ yếu là than đá và
nguyên vật liệu xây dựng Tổng trữ lượng than đá đã thăm dò được đến thời điểm này là trên
530 triệu tấn, nằm ở phía bắc và đông bắc Thành phố trên địa bàn các phường Hà Khánh, HàLầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà Tu (Đại Yên và Việt Hưng nằm trong vùng cấm hoạt động khoáng sản) Loại than chủ yếu là than Antraxit và bán Antraxit Bên cạnh đó là trữ lượng sét phục vụ làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng tại vùng Giếng Đáy, theo đánh giá triển vọng trữ lượng hiện có khoảng trên 39 triệu tấn Ngoài ra là đá vôi phục vụ làm nguyên
Trang 6liệu xi măng và vật liệu xây dựng, tập trung tại phường Hà Phong và khu vực Đại Yên, theo đánh giá trữ lượng hiện còn khoảng trên 15 triệu tấn có thể khai thác được Bên cạnh đó, còn
có các khu vực có thể khai thác cát xây dựng tại ven biển phường Hà Phong, Hà Khánh, khu vực sông Trới tiếp giáp Hà Khẩu, Việt Hưng… tuy nhiên trữ lượng là không đáng để (đến nay chưa có đánh giá thống kê cụ thể)
- Tài nguyên đất: Thành phố Hạ Long có tổng diện tích đất tự nhiên là 27.195,03 ha, bao
gồm các loại đất sau: Đất nông nghiệp 9544,86 ha; Đất phi nông nghiệp 16.254,92 ha, đất chưa sử dụng 1395,25 ha
- Tài nguyên biển: Do lợi thế có vịnh Hạ Long 2 lần được công nhận là Di sản thiên nhiên
thế giới Với tổng diện tích 1.553 km2 bao gồm 1969 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó 989 đảo có tên và 980 đảo chưa có tên Vùng Di sản được Thế giới công nhận có diện tích 434 km2 bao gồm 775 đảo, như một hình tam giác với ba đỉnh là đảo Đầu Gỗ (phía tây), hồ Ba Hầm (phíanam) và đảo Cống Tây (phía đông) Với nhiều hang động đẹp và huyền ảo như hang Bồ Nâu, Trinh Nữ, Sửng Sốt, Đầu Gỗ, Thiên Cung, Tam Cung, Mê Cung đã đưa danh tiếng của vịnh Hạ Long là một trong những điểm du lịch nổi tiếng trên toàn thế giới…Bên cạnh đó, vùng biển Hạ Long cũng rất phong phú về các loại động vật và thực vật dưới nước Theo nghiên cứu có 950 loài cá, 500 loài động vật thân mềm và 400 loài giáp xác, trong đó có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao như cá thu, cá nhụ, cá song, cá hồi, cá tráp, cá chim
và tôm, cua, mực, ngọc trai, bào ngư, sò huyết… 117 loài san hô thuộc 40 họ, 12 nhóm
- Tài nguyên nước: Tài nguyên nước mặt tại thành phố Hạ Long tập trung tại các khu vực hồ
Yên Lập (tổng dung tích chứa của cả hồ bao gồm cả huyện Yên Hưng, Hoành Bồ khoảng 107.200.000 m3 (thời điểm đo trong tháng 8/2010)), Hồ Khe Cá tại phường Hà Tu… đây là nguồn cung cấp lớn nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp Ngoài ra là các hồ điều hòa tạo cảnh quan cho thành phố như: Yết Kiêu, Ao Cá, Kênh Đồng …
3.Dân số thành phố Hạ Long.
Dân số Hạ Long năm 2013, theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh là 227 ngàn người (thường trú) Trong đó ngoài dân tộc Kinh chiếm đa số còn có 15 dân tộc khác, đó là: Sán Dìu, Hoa, Tày, Nùng, Hán, Dao, Thổ, Mường, Vân Kiều, Cao Lan
Dự kiến tốc độ tăng dân số tự nhiên của TP Hạ Long đạt bình quân 1,25%/năm
Tốc độ dân số gia tăng cơ học 0,1%/năm
Ước tính, dân số năm 2013 và 2035 của Hạ Long như bảng sau (đơn vị người):
Trang 7năm dân số gia tăng tự nhiên
Nằm trong vùng trọng điểm du lịch quốc gia, là trung tâm du lịch hạt nhân của Quảng Ninh,
TP Hạ Long là nơi hội tụ nhiều tài nguyên du lịch nổi trội, đặc sắc Ngoài thế mạnh đặc biệt
Trang 8của di sản Vịnh Hạ Long với các giá trị thẩm mỹ và địa chất toàn cầu, Hạ Long còn mang trong mình nhiều danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa Đây chính là nguồn tài nguyên quan trọng để thành phố bên bờ di sản Vịnh Hạ Long, kỳ quan thiên nhiên thế giới phát triển du lịch.
Xác định du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, thời gian qua TP Hạ Long đã tập trung đầu tư, từng bước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng du lịch, dịch vụ cùng với quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị của các di tích lịch sử văn hóa và Di sản, kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long
4.2 Y tế
TP Hạ Long là đô thị lớn của tỉnh với đặc thù là địa bàn rộng, mật độ dân số đông, phát triểnnhanh chính vì vậy tình hình dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP) thường có diễn biến phức tạp, luôn đòi hỏi phải giám sát chặt chẽ, phòng ngừa hiệu quả
Trung tâm y tế TP Hạ Long còn làm tốt các chương trình mục tiêu y tế quốc gia trên địa bàn,đảm bảo công tác tiêm chủng an toàn Cùng với việc thường xuyên thực hiện công tác giám sát trước, trong và sau ngày tiêm chủng, Trung tâm còn tích cực vận động người dân đưa trẻ
em đi tiêm phòng Công tác tuyên truyền sức khoẻ sinh sản và bảo vệ bà mẹ, trẻ em được duy trì, thực hiện có hiệu quả, tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiêm vắc xin uốn ván đạt 100%, trẻ em dưới 1 tuổi đi tiêm phòng đủ loại vắc xin theo quy định đạt 96,2%
Cùng với đó, hoạt động phòng chống, HIV AIDS được Trung tâm triển khai sâu rộng và đạt được những kết quả đáng khích lệ Hiện nay trên địa bàn thành phố có 853 người nhiễm HIV/AIDS được trung tâm theo dõi sức khoẻ, tư vấn Thông qua các hoạt động tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và hoạt động can thiệp giảm tác hại được sự hỗ trợ của Dự án Life-Gap; Dự án Quỹ toàn cầu phòng chống HIV/AIDS
Bên cạnh đó, công tác đảm bảo vệ sinh ATTP là một trong những vấn đề được Trung tâm y
tế TP Hạ Long làm rất tốt Cụ thể, Trung tâm tích cực tham gia, phối hợp đoàn liên ngành thành phố tổ chức kiểm tra thường xuyên công tác vệ sinh ATTP Đặc biệt là trong các dịp lễhội, sự kiện chính trị tổ chức trên địa bàn Ngoài ra, Trung tâm y tế TP Hạ Long chủ động phối hợp với Ban quản lý các chợ, Trạm y tế các phường lấy mẫu thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh, chế biến thực phẩm, hàng quán đường phố để giám sát, phát hiện kịp thời các trường hợp không đảm bảo Trong năm 2013, trung tâm đã xét nghiệm 2.836 mẫu về vệ sinhATTP qua đó phát hiện 356 cơ sở vi phạm, trong đó 414 mẫu không đạt yêu cầu
4.3 Giáo dục
Nội dung quan trọng đầu tiên luôn được ngành GD-ĐT tỉnh chú trọng thực hiện và đã đạt nhiều thành tích là mở rộng hệ thống giáo dục trong toàn tỉnh Hiện trên địa bàn tỉnh có 658 đơn vị trường học từ mầm non đến đại học (211 trường mầm non, 180 trường tiểu học, 188
Trang 9trường THCS, 57 trường THPT, 14 trung tâm GDNN&GDTX, 2 trường trung cấp, 4 trường cao đẳng, 2 trường đại học) Tính đến năm học 2016-2017, tỉnh có 10.540 lớp, nhóm lớp ở tất cả các cấp học với tổng số 263.515 học sinh hệ công lập và 30.395 học sinh hệ ngoài công lập
Theo đánh giá của ngành và ghi nhận của tỉnh, mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo của Quảng Ninh đã và đang phát triển đa dạng và phủ kín các địa phương, kể cả các thôn, khe, bản vùng núi, hải đảo xa xôi, vùng dân tộc ít người và biên giới, đáp ứng cơ bản yêu cầu họctập của con em các dân tộc trong toàn tỉnh Năm học 2016-2017, toàn tỉnh có 462/636 trường đạt chuẩn quốc gia từ cấp mầm non đến THPT, đạt tỷ lệ 72,64% (tỷ lệ trung bình cả nước là 38,5%); 90,8% số phòng học kiên cố
Đặc biệt, sự thành lập và đi vào hoạt động bước đầu có hiệu quả của Trường Đại học Hạ Long đã bắt đầu đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Chất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục có những kết quả vượt trội: 100% trẻ mầm non được học 2 buổi/ngày; 185/186 đơn vị cấp xã đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
5 tuổi; 186/186 đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và chuẩn phổ cập giáo dục THCS; trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 99,8%; tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,5%; tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 99,6%; dân số độ tuổi 15-60 biết chữ là 98,2%; gần 15% số học sinh sau THCS được phân luồng vào học các chương trình giáo dục nghề
nghiệp Đến hết năm học 2015-2016, toàn tỉnh có 286 trường được công nhận đạt chuẩn chấtlượng giáo dục (91 trường mầm non, 107 trường tiểu học, 81 trường THCS, 7 trường
THPT) Năm 2016, tỉnh có 13.244 học sinh tốt nghiệp THPT, đạt tỷ lệ 97,09%
4.4 Hiện trạng môi trường thành phố Hạ Long.
Công nghiệp, du lịch và dịch vụ của thành phố Hạ Long phát triển đã và
đang gây ra những vấn đề bức xúc về môi trường Với tổng lượng rác trung bình
mỗi ngày hai bãi chôn lấp xử lý rác thải của thành phố là Hà Khẩu và Hà Khánh
(thường gọi là bãi rác Đèo Sen) tiếp nhận xử lý khoảng 240 tấn rác thải Trong
đó, bãi chôn lấp xử lý rác Đèo Sen tiếp nhận quản lý rác thải thuộc các phường
phía Đông và địa bàn trung tâm của thành phố (khoảng 4.583 tấn/tháng), bãi
chôn lấp xử lý rác Hà Khẩu tiếp nhận, quản lý rác thải của các phường phía Tây
thành phố (khoảng 2418 tấn/tháng) bao gồm cả rác thải sinh hoạt lẫn rác thải
công nghiệp (đạt tỷ lệ thu gom 93% đối với khu vực trung tâm và 85% đối với các khu vực cách xa khu trung tâm)
Trang 10Tuy nhiên, vấn đề xử lý chất thải rắn đô thị ở Hạ Long cũng còn một số tồn
tại như: Các bãi chôn lấp xử lý rác thải còn gần khu dân cư; một số tuyến đường, điểm trung chuyển rác còn bẩn, các điểm tập kết rác chưa được vệ sinh; ý thức chấp hành luật Bảo vệ môi trường của một bộ phận cơ quan, doanh nghiệp, người dân còn hạn chế như: chưa thực hiện quản lý nước thải, rác thải theo quy trình, không
chấp hành thu gom, phân loại rác, đổ rác đúng giờ, đúng nơi quy định; hệ thống hạ tầng kỹ thuật về môi trường còn thiếu, chưa đồng bộ
Thực tế điều tra, khảo sát tại 2 bãi chôn lấp rác cho thấy chưa đủ khả năng
xử lý, gây tồn đọng rác từ những năm 2009 lên đến 10.000 tấn rác, trong khi hiện tại một phần rác phải chuyển đến tận thành phố Cẩm Phả để xử lý
Đặc biệt do tình hình tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững; cơ sở hạ tầng quản
lý chất thải còn thiếu thốn; sức ép dân số; tốc độ đô thị hoá cao; thể chế và hệ thống quản lý đô thị bền vững chưa đồng bộ; trình độ khoa học công nghệ, công nghiệp ở mức trung bình chưa hiện đại đã gây áp lực mạnh mẽ đối với tài nguyên và môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến người dân, và những khó khăn bất cập để hướng tới
“Thành phố bền vững về môi trường”- giải thưởng cao quý mà thành phố Hạ Long vinh dự cùng 10 thành phố khác trong khu vực ASEAN được nhận
Trang 11CHƯƠNG 2 ƯỚC TÍNH LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH
1 Tính toán và phân loại rác thải sinh hoạt
* Lượng rác thải phát sinh trong giai đoạn 2017-2025
R sh(n +1)=N n (1+q) n−2017 g 365
1000
Trong đó:
- N: Dân số trong giai đoạn đang xét (người)
- q: Tỷ lệ gia tăng dân số (%)
- g: Tiêu chuẩn thải rác (kg/người.ngày đêm)
(theo báo báo môi trường quốc gia về chất thải rắn năm 2011 - 2015)
* Lượng rác được thu gom
Trang 12Ta có bảng tính toán lượng chất thải rắn phát sinh như sau :
hằng số phát sinh (kg/người
ngày đêm)
chất thải rắn phát sinh (tấn/năm)
hệ số thu gom ( %)
chất thải rắn thu gom (Tấn/năm)
Trang 13Bảng 1: Phân loại thành phần và phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trọng lượng (%)
Đá , cát , sỏi , sành sứ 40.2 Chôn lấp 1078369.7
Trong rác thải sinh hoạt lượng chất thải rắn hữu cơ dùng phương pháp ủ phân chỉ chiếm 5%
Vì vậy lượng rác hữu cơ mang đi ủ phân là
2682511.8 x 0.05 = 134125,6 tấn
Từ số liệu trên ta có bảng sau
Phương pháp xử lý Khối lượng xử lý (tấn) Tỷ lệ %
2 Tính toán và phân loại chất thải rắn y tế.
Ước tính lượng CTR y tế phát sinh
Trang 14gyt kg/giường bệnh/ngày đêm ( Chất thải không nguy hại)
gyt kg/giường bệnh/ngày đêm ( Chất thải nguy hại)
pyt: tỷ lệ thu gom (%) pyt = 100%
Dự báo lượng rác thải phái sinh từ 2015-2035
năm Giường bệnh tỷ lệ gia tăng
Trang 15Các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế nhằm hạn chế tối đa sự lây lan, truyền bệnh nên những chất thải rắn y tế nguy hại sẽ được đốt, chất thải không nguy hại chôn lấp hợp vệ sinh.
trọng lương (%)
Khối lượng thành phần (kg)
Phương pháp xử lý
1 Chất thải sinh hoạt (vỏ
Trang 16Phương pháp
xử lý
Khối lượng xử lý (tấn)
Tỷ lệ %
3 Tính toán và phân loại chất thải rắn công nghiệp
Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh thường chiếm từ 5 -20% chất thải rắn sinh hoạt
Rcn(n+1)=(5%÷20%)Rsh(n)• (1+qcn)•pcn
Trong đó:
Rcn(n+1): chất thải rắn công nghiệp phát sinh năm thứ n+1
Rsh(n): chất thải rắn sinh hoạt phát sinh năm thứ n
qcn: tỉ lệ tăng trưởng công nghiệp
pcn: tỉ lệ thu gom (%) pcn = 100%
Ta có bảng tính toán lượng chất thải rắn phát sinh như sau :
Trang 17CTR sinh hoạt
Tỉ lệ tăng trưởn
g công nghiệ
p (%)
Tỉ lệ thu gom CTR công nghiệ
p (%)
CTR công nghiệp thu gom (tấn/nă m) (%)
Trang 19Bảng 2 Thành phần chất thải công nghiệp và phương pháp xử lý
Thành phần chất thải Trọng lựong (%) Khối lượng xửlý Phương pháp xử lýCác chất không nguy
Trang 204 Tính toán và phân loại rác thải thương mại dịch vụ
Lượng chất thải rắn thương mại đô thị lấy từ 1 -5 % lượng chất thải rắn sinh hoạt
Rtm(n+1)=(1%÷5%)Rsh(n)• (1+qtm)•ptm
Trong đó:
Rtm(n+1): chất thải rắn thương mại phát sinh năm thứ n+1
Rsh(n): chất thải rắn sinh hoạt phát sinh năm thứ n
qtm: tỉ lệ tăng trưởng thương mại
CTR sinh hoạt
Tỉ lệ tăng trưởng thương mại (%)
Tỉ lệ thu gom CTR thương mại dịch vụ (%)
CTR thương mại dịch vụ thu gom
Trang 21Phân loại thành phần chất thải TMDV
Bảng 2.12 Thành phần CTR thương mại – dịch vụ giai đoạn 2018 - 2035
STT Thành phần
Tỷ lệ theo trọng lượng (%)
Khối lượng thành phần (tấn)
Phương pháp xử lý
1 Chất thải hữu cơ (lá,củ, quả, xác súc vật
…)
42.50 65301.5475 Ủ phân, chônlấp
2 Giấy vụn, bìa catton 3.50 5377.7745 Tái chế
4 Thủy tinh vụn, chai
6 Cao su, vải vụn, giẻ… 2.80 4302.2196 Đốt
7 Đá, cát, sỏi, sành, sứ… 40.20 61767.5814 Chôn lấp
Tương tự chất thải rắn sinh hoạt, đối với chất thải rắn thương mại – dịch vụ, lượng ráchữu cơ sử dụng làm phân hữu cơ đang còn hạn chế chỉ khoảng 5% là được sử dụng, vì vậy lượng chất thải hữu cơ đem ủ phân là:
Trang 22mủ phân = 5% mTM - DV = 5%.153650.7 = 7682.535 (tấn)
5 Tổng kết khối lượng rác thải và phương pháp xử lý
Từ các tính toán các mục trên ta có bảng tổng kết số lượng và phương pháp xử lý sau đây:
Trang 23CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
Nguyên tắc khi thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
Một số quy định khi xây dựng BCL:
- Vị trí đặt bãi chôn lấp phải được quy hoạch cách nguồn nước cấp cho sinh hoạt và nguồn nước sử dụng cho chế biến ít nhất 1000m
- Địa điểm BCL cách xa khu dân cư, sân bay, khu đất trống có tính kinh tế cao Đường
xá từ nơi thu gom đến nơi chôn lấp phải thuận tiện và chịu được tải trọng cho xe chở rác hoạt động
- Chú ý khoảng cách an toàn để đảm bảo cho khu vực xung quanh
- Không đặt BCL hợp vệ sinh ở nơi khu vực ngập lụt, khu vực có tiềm năng nước ngầm lớn, khu vực khe rãnh,…
Khi thiết kế BCL phải tuân thủ theo TCXDVN 261:2001
Hình 2 : Vị trí đặt bãi chôn lấp chất thải rắn
Trang 243.1 Tính toán diện tích các ô chôn lấp CTR bình thường
Mực nước ngầm khoảng 25,6 – 29,5 mét vì vậy chọn bãi chôn lấp nửa nổi nửa chìmGiả sử 3 năm hình thành một ô chôn lấp-> có 8 ô chôn lấp
Bảng 1: Khối lượng CTR phát sinh và CTR thu gom theo từng năm
Năm Khối lượng CTR chônlấp (tấn) Khối lượng rác mộtô chôn lấp (tấn)
Trang 25- Với độ cao tổng thể của ô chôn lấp H, độ dày lớp rác dr, độ dày lớp đất phủ xen kẽ
ddp, lớp đất phủ trên cùng có độ dày d Số lớp rác chôn lấp L trong ô chôn lấp được tính như
sau :
H d L d d L
Trong đó: H: Chiều cao của ô chôn lấp Chon H = 10m
dr: Chiều cao lớp rác = 0,6m ( Giới hạn 0,45-0,6 m,Bài giảng: Thiết kế kiểmsoát chất thải rắn, TS Phạm Thị Ngọc Lan, Đại học Thủy Lợi)
ddp: Chiều cao đất phủ = 0,3 m ( Giới hạn từ 0,15 – 0,3m, Bài giảng: Thiết kếkiểm soát chất thải rắn, TS Phạm Thị Ngọc Lan, Đại học Thủy Lợi)
d: độ dày lớp đất phủ trên cùng, tối đa là 2-2.2m chọn d= 1,3m
<=> H= (0,3× (L-1) + 1,3) + (0,6×L)
Trang 26Đô thị loại 4, cụm khu
CN và tiểu khu CN 20000 đến đưới 65000 5000 đến dưới 10000
3
Đô thị loại 3, khu CN
4
Đô thị loại 2, khu CN
vừa 100000 đến dưới 200000 15000 đến dưới 25000
5
Đô thị loại 1, khu CN
Nguồn: Bảng 4, TCXDVN 261:2001
Giai đoạn Thể tích rác đem
chôn (m3)
Thể tích rácsau đầm nén(m3)
Thể tích đấtphủ (m3)
Thể tích ôchôn lấp (m3)
+ Thiết kế các ô chôn lấp nửa chìm, nửa nổi: với chiều sâu phần chìm là 3m, phần nổi
là 7m Hố chôn lấp có dạng hình chóp cụt đều, có các mặt cắt ngang là hình chữ nhật
Trang 27A2
D2
B2 C2
C
B b
b2 a2
Trang 28V2=h2/6[ab+ (a+a2) (b+b2) +a2b2]=3/6.[200b +(200+196,52).(2b-3,48) +196,52.(b-3,48)]= 594,78b – 1031.89
Vậy tổng thể tích của hố chôn lấp là
Vh = Vc + Vn =V1 + V2
Tính cho ô chôn lấp thứ 1.ta có
176031= 1351b –9342,67+ 594,78b –1031,89 => b = 95,8 m => b1 = 81,8 m ; b2= 92,32m.Làm tương tự các ô chôn lấp khác ta có bảng sau
Bảng 5: Kích thước các ô chôn lấp
Trang 29Giai đoạn
Ô chôn lấp
Lượng rác chôn lấp (tấn)
Thể tích
ô chôn lấp (m 3 )
Cạnh đáy lớn của ô chôn lấp (m)
Kích thước mặt nổi của
ô chôn lấp(m)
Kích thước mặt chìm của ô chôn lấp
(m)
Diện tích mặt đất hữu dụng
2027 5 169514.3 226888.3 200 121,9 186 107,9 196,52 118,42 243802028-
2030 6 179234.3 239898.3 200 128,6 186 114,6 196,52 125,12 257202031-
Trang 30+ Kết cấu chống thấm phải đảm bảo hiệu quả thu nước rò rĩ cao, thời gian sử dụngphải hơn 10 năm.
+ Vật liệu chống thấm phải không bị ăn mòn do các chất ô nhiễm trong nước thải vàcác chất xâm thực từ đất, có độ bền chống thấm hóa học trên 10 năm
+ Việt liệu chống thấm phải có độ bền cơ học tốt, chống lại các lực nén, ép, uốn, lúnkhi vận hành bãi chôn lấp, đặc biệt trong thời gian hoạt động chôn lấp
+ Kiểu chống thấm phải thuận tiện cho gia công và sử dung Các vật liệu chống thấmphải rẻ tiền, có sẵn trên thị trường hoặc dễ gia công với nguồn nguyên liệu đã có vàkhông gây tác động phụ với môi trường cũng như con người
- Vật liệu sử dụng làm lớp lót đáy phải có độ chống thấm < 1.107 cm/s
- Độ dày của lớp lót đáy phải > 0,6 m
- Đáy bãi rác phải đặt cách mực nước ngầm > 1,5 m
- Bố trí lớp lót đáy theo từ trên xuống dưới
+ Lớp chất thải rắn
+ Lớp vải địa kỹ thuât 0,01 m
+ Lớp sỏi thu nước rò rỉ 0,3 m
+ Lớp màng địa kỹ thuật HDPE 0,02 m
+ Lớp đất sét đầm chặt 0,5 m
+ Lớp đất sét tự nhiên 0,2 m
3.1.2 Lớp phủ bề mặt
- Nhằm ngăn chặn và hạn chế lượng nước mưa xâm nhập vào trong bãi rác Mặt khác,
nó còn ngăn chặn các loài động vật đào hang, rác bay xung quanh, giảm thiểu lượngmùi hôi thối phát sinh gây ô nhiễm môi trường
- Cấu tạo từ trên xuống của lớp phủ bề mặt như sau:
Trang 313.1.3 Thiết kế bờ chắn
- Với dự án xây dựng bãi chôn lấp nửa chìm nửa nổi, phần chìm chiếm độ sâu 3m,phần nổi với độ sâu 7m Vậy chọn xây dựng tường bao 4m quanh các ô để đổ rác
3.2 Thiết kế hệ thống thu khí rác
1/ Xác định lượng khí hình thành trong bãi chôn lấp
a/ Xác định công thức hóa học đối với chất hữu cơ phân hủy sinh học nhanh và chậm Xác định khối lượng từng thành phần hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học chậm hoặc nhanh qua bảng 2
Bảng 1 Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được của chất thải rắn
Hợp phần % Trọng lượng theo trạng thái khô
6,465,97,26,610866
37,64444,622,831,2011,63842,7
2,60,30,304,62103,40,2
Xác định khối lượng từng thành phần hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học chậm hoặc nhanh.
- Khối lượng trung bình của thành phần chất tính theo công thức:
mtrung bình = ∑ Khối lượng CTR chôn lấp x % mtrung bình (tấn)
- Khối lượng khô của chất thải rắn chôn lấp:
m khô=100−%độ ẩm
100 m trung bình (tấn )
- Khối lượng ướt của chất thải rắn chôn lấp:
m ướt=m trung bình−m khô
Trang 32- Khối lượng chất thải rắn phân hủy nhanh gồm tổng khối lượng của: chất thải hữu cơ, giấy, chất thải trong vườn và gỗ
- Khối lượng chất thải rắn phân hủy chậm gồm tổng khối lượng của: giấy carton, nhựa, vải vụn, cao su, da
- Xác định khối lượng thành phần nguyên tố trong CTR
- Sau đó suy ra thành phần số mol của nguyên tố=> công thức hóa học của chất hữu cơ phân hủy sinh học nhanh và chậm
Trang 33Bảng 1 Thành phần trong chất thải rắn đô thị
Thành phần
% m trungbình Độ ẩm (% ) m trung bình m khô m ướt
Bảng 2 Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được của chất thải rắn
Hợp phần % Trọng lượng theo trạng thái khô
6,465,97,26,610
37,64444,622,831,20
2,60,30,304,62
Trang 34Lá cây, cỏ
Gỗ
6047,849,5
866
11,63842,7
103,40,2
Bảng 3.Thành phần khối lượng của các nguyên tố trong các chất thải rắn
Ta có công thức chất hữu rắn phân hủy nhanh và chậm như bảng sau
Bảng 5.Công thức phân hủy nhanh và chậm
nhanh
Phân hủy
Trang 35b/ Xác định lượng khí hình thành từ phân hủy nhanh(PHN) và phân hủy chậm (PHC)
- CaHbOcNd + (4a - b - 2c + 3d)/4 H2O (4a + b - 2c - 3d)/8 CH4 + (4a - b + 2c + 3d)/8
CO2 + dNH3
- Tính thể tích khí CH4 và CO2 theo công thức
- V (CH4) = m(CH4)/ CH4 V (CO2) = m(CO2)/ CO2
- Tính thể tích khí sinh ra từ PHN đối với 1 tấn rác khô và 1 tấn rác ướt khi đem chôn lấp
+ Phân hủy nhanh.
C 42 H 67 O 29 N +11,5 H 2 O ->21,75 CH 4 +20,25 CO 2 + NH 3
Ta có.
-Khối lượng riêng của CH 4 :p CH4 =0,7167 (kg/m 3 ).
-> thể tích CH 4 sinh ra khi chôn lấp 1kg ctr khô PHN là.
V CH4 =m CH4 /pCH4 =0,33/0,7176 =0,46 (m3)
-Khối lượng riêng của CO 2 :p CO2 =1,9768 (kg/m 3 )
->thể tích CO 2 sinh ra khi chôn lấp 1kg ctr khô PHN là
V CO2 =m CO2 /pCO2 = 0,85/1,9768=0,43 (m3)
Tổng lượng khí sinh ra khi phân hủy 1 tấn ctr khô PHN là.
Trang 361080 434 786.5
Ta có.
-Khối lượng riêng của CH 4 :p CH4 =0,7167 (kg/m 3 ).
-> thể tích CH 4 sinh ra khi chôn lấp 1kg ctr khô PHC là.
V CH4 =m CH4 /pCH4 =0,4/0,7176 = 0,56 (m3)
-Khối lượng riêng của CO 2 :p CO2 =1,9768 (kg/m 3 )
->thể tích CO 2 sinh ra khi chôn lấp 1kg ctr khô PHC là
V CO2 =m CO2 /pCO2 = 0,73/1,9768= 0,37 (m3)
Tổng lượng khí sinh ra khi phân hủy 1 tấn ctr khô PHC là.
c/ Xác định sự biến thiên khí theo thời gian
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, độ ẩm cao, mưa nhiều, độ ẩm rác thải cao (30-60%) do vậy tốc độ phân hủy của CTR sau khi chôn lấp khá nhanh Giả thiết phần hữu cơ sinh học nhanh phân hủy trong 5 năm, phần hữu cơ sinh học chậm phân hủy trong 20năm
Tổng thể tích khí chất hữu cơ PHN là: 1246 m3
+ Phân hủy nhanh trong 5 năm
+Sử dụng mô hình tam giác ta có:
- Tổng lư ợng khí sinh ra= t g phânhủy∗tốc độ sinh khí max
Trang 37Tốc độ sinh khí max= 2 ×Tổng lượng khí sinh ra
Thời gian phân hủy
Tốc độ phát sinh khí cực đại (cuối năm 1):
Trang 38d/ Hệ thống thu gom khí bãi chôn lấp
Theo TCXDVN 261:2001, bãi chôn lấp có lượng chất thải tiếp nhận trên 50000tấn/năm, phải thiết kế hệ thống ống thu gom khí rác bị động
Hệ thống thu khí bị động
- Lựa chọn hệ thống thu gom khí rác được bố trí thành mạng lưới dạng tam giác đều,
hệ thống thu khí được bố trí thẳng đứng, khoảng cách giữa các ống liên tiếp nhaukhoảng 60m
Trang 39- Các ống thu gom khí rác được lắp đặt trong quá trình vận hành, nối ghép, nâng dần
độ cao theo độ cao vận hành bãi Đoạn ống nối ghép phải được hàn gắn cẩn thận.Phầnống nằm trong lớp đất phủ bề mặt bãi chôn lấp và phần nhô cao trên mặt bãi chôn lấpphải sử dụng ống thép tráng kẽm hoặc vật liệu có sức bền cơ học và hóa học tươngđương Phần nhô lên phải lắp đặt cút nghiêng 900 tránh mưa rơi xuống làm tăng nước
rỉ rác
- Hệ thống ống thu gom khí rác nên sử dụng ống nhựa đường kính tối thiểu 150mm(thường dùng ống PVC hoặc PE) Chọn D=200mm và có khoan lỗ xung quanh ống,đường kính lỗ ống là d=20mm và khoảng cách giữa các lỗ là 20mm
- Ống thu khí này được lồng trong một ống lồng bảo vệ có đường kính từ 1-1,5m vàống lồng này cũng được đục lỗ xung quanh Khoảng cách giữa các ống lồng được lènchặt bằng đá dăm có đường kính đặt khoảng 100-200mm Tại chân các ống được xâydựng bằng trụ đỡ bằng bê tông để bảo vệ hoặc có thể thay đổi trụ đỡ bằng lèn đá xungquanh, chiều cao tối thiểu là 0,5m
- Độ cao cuối cùng của ống thu gom khí rác phải lớn hơn bề mặt bãi tối thiểu 1,5m(tính từ lớp phủ trên cùng)
Thiết kế giếng chiết gas bị động.
Việc xác định khoảng cách giữa các giếng chiết khí là một vấn đề rất quan trọng trongquá trình chiết khí từ bãi chôn lấp một cách hiệu quả Các giếng chiết khí này cần đượcsắp xếp ở những vị trí mà vùng ảnh hưởng của chúng chồng lấn lên nhau
- Khoảng cách giữa các giếng xả khí = (2 – 01/100) R (19.42)
Trang 40bằng cách lắp đặt các giếng chiết khí ở các góc của hình lục giác đều cạnh R Một màngvuông sẽ cung cấp một độ chồng lấn khoảng 60%).
−¿ Vậy khoảng cách các giếng được thiết kế cách nhau khoảng 70m Các giếng gas ởcùng một hố chôn lấp sẽ được nối vào ống gas chính, ống gas chính này sẽ dẫn gas đến
hệ thống xử lý
−¿ Các giếng thu gom khí rác được lắp đặt trong quá trình vận hành, nối ghép, nâng dần
độ cao theo vận hành bãi
- Vùng ảnh hưởng của một hệ thống chiết khí nên được xác định từ nghiên cứu thựcđịa Cần lắp đặt giếng chiết khí bên trong bãi chôn lấp với các lỗ khoan thăm dò khí ởnhững khoảng cách đều đặn tính từ giếng