1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần du lịch vũng tàu

75 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 516,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần du lịch vũng tàu kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần du lịch vũng tàu kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần du lịch vũng tàu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống xãhội, nó được coi là phương tiện hiệu nghiệm để các dân tộc trên thế giới hiểu nhau,góp phần không nhỏ vào việc phân phối thu nhập giữa các quốc gia, đẩy mạnh pháttriển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người

Bên cạnh đó, Thành phố biển Vũng Tàu là một trong những thành phố du lịchnổi tiếng ở Việt Nam nói chung và các tỉnh phía Nam nói riêng, Vũng Tàu nổi tiếng làthành phố biển xanh sạch đẹp, đặc biệt là con ngườ rất hiền lành, chân thật Đó chính

là một lợi thế rất lớn của Vũng Tàu Ở Vũng Tàu du lịch được xem là một ngành côngnghiệp “không khói” kinh doanh dịch vụ tổng hợp, nó kéo theo nhiều ngành sản xuấtkinh doanh khác cũng phát triển, đem lại nguồn lợi ích kinh tế và kéo theo nó cònmang lại lợi ích văn hoá xã hội Chính vì thế mà Vũng Tàu luôn xem đầu tư phát triển

du lịch là thế mạnh hàng đầu Hàng năm thành phố Vũng Tàu đón hàng triệu lượtkhách từ các tỉnh phái Nam, và các du khách thế giới Du lịch phát triển đem lại cơ hộilàm việc cho người dân, tạo nguồn thu ổn định cuộc sống từ đó nền kinh tế của VũngTàu từng bước phát triển mạnh

Mô hình công ty cổ phần là một mô hình sở hữu doanh nghiệp tiên tiến, phù hợpvới môi trường kinh doanh chứa đựng nhiều yếu tố phức tạp và rủi ro Mô hình nàycho phép các doanh nghiệp huy động số vốn lớn, san sẻ rủi ro, đáp ứng yêu cầu pháttriển và hội nhập

Các chủ sở hữu công ty cổ phần - các cổ đông đặc biệt quan tâm đến lợi nhuận

mà công ty đạt được sau một năm hoạt động Lợi nhuận này đạt được từ đâu? Thôngtin về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty được kế toán thểhiện và cung cấp thông qua các báo cáo tài chính Bất kỳ một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực nào trong bất cứ loại hình kinh doanh nào thì nhiệm vụ đặt lên hàng đầukhông gì khác hơn đó chính là lợi nhuận Đặc biệt là ngành du lịch mặc dù nó mangđậm tính dân tộc nhưng nó vẫn đặt lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu Trong đó công ty

cổ phần du lịch Quốc tế Vũng Tàu là một ví dụ cụ thể Công ty cổ phần du lịch Quốc

tế Vũng Tàu là đơn vị kinh doanh dịch vụ lưu trú và các mặt hàng ăn, uống, giải trí…

vì vậy công việc kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọngđối với công ty và giúp doanh nghiệp đo lường mức độ thực hiện mục tiêu của mình Khi đến thực tập tại công ty em đã thấy tầm quan trọng của công tác kế toán

Trang 2

doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nên em đã chọn đề tài “KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ VŨNG TÀU” để làm báo cáo thực tập chuyên ngành Nội dung bài báo cáo

của em gồm 4 phần:

Chương I: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán Tiêu thụ và xác định kết

quả hoạt động kinh doanh

Chương II: Kế toán Tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại

công ty cổ phần du lịch Quốc tế Vũng Tàu

Chương III: : Nhận xét và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác

định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần du lịch Quốc tế Vũng Tàu

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ

VÀ XÁC ĐỊNH KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 Khái quát về tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Hàng hóa

Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con ngườithông qua trao đổi mua bán Hàng hóa có thể ở dạng hữu hình như: Sắt, thép, lương thực,thực phẩm…Hoặc ở dạng vô hình như những dịch vụ thương mại, vận tải hay dịch vụ củagiáo viên, bác sĩ và nghệ sĩ…

Bán hàng tức là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoa muavào

Tiêu thụ

Tiêu thụ xét trên góc độ kinh tế là việc chuyền quyền sở hữu về các thành phẩm,lao động, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp, đồng thời được khách hàngthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Hoạt động tiêu thụ có thể diễn ra bằng nhiều cáchnhư bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng qua cácđại lý…Về nguyên tắc kế toán sẽ ghi nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách khi doanh nghiệpkhông còn quyền sở hữu về sản phẩm, nhưng được quyền sỡ hữu về tiền do khách hàngthanh toán hoặc được quyền đòi tiền

Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là quá trình tiếp theo của quá trình tiêu

thụ sản phẩm, là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định

và được xác định bằng cách so sánh một bên là tổng doanh thu và thu nhập với một bên làtổng chi phí từ các hoạt động kinh tế đã thực hiện Nếu doanh thu và thu nhập từ các hoạtđộng lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu tổng doanh thu và thu nhậpnhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp lỗ

Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được phản ánh thông qua các chỉ tiệu lợinhuận Lợi nhuận của doanh nghiêp thương mại bao gồm: Lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động khao học,

nó theo dỏi quá trình tiêu thụ một cách chặt chẽ, cung cấp thông tin một cách đầy đủ và

Trang 4

kịp thời cho công tác quản lý doanh nghiệp, tính toán chính xác kết quả của từng đốitượng ( sản phẩm, hàng hóa) giup1 đánh giá hiệu quả sả xuất kinh doanh của doanhnghiệp Từ đó có thể đưa ra các giải pháp kinh doanh hợp lý.

1.1.2 Nhiệm vụ của quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Nhiệm vụ quan trọng và bao trùm nhất của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh là cung cấp một cách kịp thời, chính xác cho nhà quản lý và những người quan tâmđến hoạt động của doanh nghiệp thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận đạtđược của doanh nghiệp Từ đó nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá và đưa ra nhữngquyết định kinh doanh đúng đắn cho doanh nghiệp

Những nhiệm vụ cụ thể của kế toán tiêu thụ và XĐKQKD bao gồm:

+ Theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hoá ở tất cả các trạng thái: hàng trongkho, hàng gửi bán, hàng đang đi trên đường, đảm bảo tính đầy đủ cho hàng hoá ở cả chỉtiêu hiện vật và giá trị Đồng thời giám sát chặt chẽ kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng,sản phẩm, dịch vụ cụ thể

+ Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để xác định chính xáckết quả kinh doanh: Kiểm tra, đôn đốc, đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàng, tránh bịchiếm dụng vốn bất hợp pháp

+ Phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản

lý phát sinh nhằm xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

+ Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về tiêu thụ sảnphẩm và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như mức bán ra, lãi thuần, Cungcấp đầy đủ số liệu, lập quyết toán kịp thời, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước

1.1.3 Ý nghĩa công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh mang ý nghĩa sốngcòn, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác tiêu thụsản phẩm là một trong những điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và giảiquyết các mối quan hệ tài chính, kinh tế, xã hội của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, tiêu thụ sản phẩm còn là điều kiện để doanh nghiệp đa dạng hoá cácmặt hàng cũng như hạn chế loại sản phẩm không đem lại lợi ích nhằm khai thác triệt đểnhu cầu thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Trang 5

Việc tiêu thụ sản phẩm còn góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của doanhnghiệp, thể hiện kết quả của quá trình nghiên cứu, giúp doanh nghiệp tìm chỗ đứng và mởrộng thị trường Đó cũng là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với Nhà nước.

Trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động tiêu thụ góp phần khuyến khích tiêu dùng,hướng dẫn sản xuất phát triển để đạt được sự thích ứng tối ưu giữa cung cầu trên thịtrường Thông qua hoạt động tiêu thụ, sản xuất và tiêu dùng hàng hoá và tiền tệ, nhu cầu

và khả năng thanh toán được điều hoà Bên cạnh đó, tiêu thụ cũng góp phần giúp pháttriển cân đối giữa các ngành nghề, khu vực trong toàn nền kinh tế Kết quả tiêu thụ củamỗi doanh nghiệp chính là biểu hiện cho sự tăng trưởng kinh tế, là nhân tố tích cực tạonên bộ mặt của nền kinh tế quốc dân

1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.1.1 Khái niệm

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu”

1.2.1.2 Nguyên tắc hạch toán

- Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm, hàng hoá cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hàng hoá

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.Khi hợp đồng quy định người muađược quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanhnghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồntại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa( từ trường hợpkhách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lấy hàng hóa dịch vụkhác)

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

Trang 6

- Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thõamãn các điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanhnghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còntồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cungcấp dịch vụ

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo

 Xác định đươc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện đượctrong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận banđầu do các nguyên nhân:Doanh nghiệp chiếc khấu thương mại, giảm giá hàng bán chokhách hàng hoặc hàng bán bị trả lại

- Doanh thu bán hàng không bao gốm các khoản thuế gián thu phải nộp

- Doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ phai3quyđổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp

vụ kinh tế trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanhthu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giágiao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước

1.2.1.3 Chứng từ sổ sách

Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà các Công ty lựa chọn hệthống chứng từ, sổ sách cho phù hợp Các loại chứng từ, sổ sách hay sử dụng là: Hoá đơnGTGT, hoá đơn bán hàng thông thường, phiếu xuất kho, sổ chi tiết bán hàng, bảng tổng hợpnhập - xuất - tồn hàng hoá, Sổ cái TK 511

1.2.1.4 Tài khoản sử dụng

* TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chi tiết - TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

Trang 7

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.

- TK 5114: Doanh thu trợ cước, trợ giá

- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản

- TK 5118: Doanh thu khác

* TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Chi tiết - TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá

- TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

1.2.1.5 Phương pháp hạch toán

(1) Kế toán bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại phânxưởng sản xuất của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chínhthức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao Kế toán phản ánh như sau:(a) Phản ánh giá vốn của hàng xuất bán

Nợ TK 632: Trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ

Có TK 156: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho

(b) Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ:

Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền mặt

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng

Có TK 511: Doanh thu chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(2) Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phương thức bán buôn chuyển hàng, chờ chấp nhận.

Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bên bánchuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫnthuộc quyền sở hữu của bên bán Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán vế số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhậnnày mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu vế số hàng đó

Khi xuất bán sản phẩm chuyển đến cho bên mua, do hàng vẫn thuộc quyền sở hữu

Trang 8

của doanh nghiệp nên kế toán ghi tăng lượng hàng gửi bán theo trị giá vốn thực tế bằngbút toán:

Nợ TK 157: Giá trị mua thực tế của hàng tiêu thụ

Có TK 156: Giá trị thực tế của hàng xuất kho

Khi hàng chuyển đi được bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán hoặc thanh toánmột phần hay toàn bộ, doanh nghiệp phải lập hoá đơn GTGT về số lượng hàng đã đượcchấp nhận giao cho khách hàng Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán phản ánh bằng haibút toán:

(a) Phản ánh giá bán của hàng được chấp nhận

Nợ TK111,112,131 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm được người mua chấp nhận

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(b) Phản ánh giá vốn của hàng được chấp nhận:

Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn của hàng bán trong kỳ

Có TK 157: Kết chuyển giá vốn của hàng được chấp nhận

(3) Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức bán hàng đại lý ký gửi.

Đây là phương thức bán mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất bán hàng cho

Trang 9

bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý) để bán Bên đại lý bán đúng giá quy định của chủ hàng

sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng đại lý Theo quy định bên giao đại

lý khi xuất hàng chuyển giao cho các cơ sở nhận đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồngphải căn cứ và phương thức tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác hạch toán, bên giaođại lý có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ sau:

- Sử dụng hoá đơn GTGT và hoá đơn bán hàng để làm căn cứ kê khai và nộp thuếGTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau Theo cách này bên giao đại lý hạchtoán giống như trường hợp tiêu thụ trực tiếp

- Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán kèm theo lệnh điều động nội bộ Theo cách này,bên nhận đại lý dưới các hình thức phải lập hoá đơn theo quy định, đồng thời phải lậpbảng kê hàng hoá bán ra (theo mẫu 02/GTGT) gửi về cơ sở có hàng đại lý để các cơ sởnày lập hoá đơn GTGT cho hàng thực tế tiêu thụ Trường hợp hàng bán ra có thuế suấtGTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho các hàng bán ra theo từng nhóm thuế suất

* Kế toán tại đơn vị giao đại lý

- Khi chuyển hàng cho các cơ sở đại lý, ký gửi, kế toán phải lập phiếu xuất kho kèmtheo lệnh điều động nội bộ Căn cứ vào chứng từ đã lập về hàng gửi bán đại lý, kế toánphản ánh giá vốn chuyển giao cho cơ sở đại lý:

Nợ TK 157: Ghi tăng giá vốn hàng bán

Có TK 156: Giá thực tế hàng gửi bán

- Khi nhận bảng kê hàng hoá bán ra của số hàng đã được cơ sở nhận đại lý ký gửi bángửi về, kế toán phải lập hoá đơn GTGT và phản ánh các bút toán sau:

(a) Phản ánh giá thanh toán của hàng đã bán bằng bút toán:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu chưc có thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

(b) Ghi nhận giá vốn của hàng đại lý, ký gửi đã bán được:

Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán

Có TK 157: Kết chuyển giá vốn hàng đã bán

- Căn cứ vào hợp đồng ký kết với các cơ sở nhận đại lý, ký gửi và hoá đơn GTGT

về hoa hồng do cơ sở nhận đại lý chuyển đến, kế toán phản ánh hoa hồng phải trả cho cơ

Trang 10

sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi:

Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào tương ứng

Có TK 131: Tổng giá thanh toán

- Khi nhận tiền do cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán:

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng ở đơn vị giao đại lý

* Kế toán tại đơn vị đại lý

- Theo quy định hiện hành, khi nhận hàng đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn

cứ vào giá trị hàng hoá chủ hàng bàn giao, kế toán ghi tổng giá thanh toán:

Nợ TK 003: Tổng giá thanh toán của hàng đại lý

- Khi xuất bán hàng đại lý, ký gửi đem bán, phải lập hoá đơn GTGT theo quy địnhgiao cho người mua

BT1 Căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ có liên quan khác, kế toán phảnánh tổng giá thanh toán của số hàng đại lý, ký gửi đã bán được:

Nợ TK 111,112,131 tổng giá thanh toán của hàng đại lý đã bán được

Có TK 331: Số tiền phải giao cho chủ hàng theo giá bán bao gồm

cả thuế GTGT

BT2 Đồng thời Có TK 003: giá trị hàng đại lý đã bán được

- Khi thanh toán hoa hồng, cơ sở nhận đại lý phải lập hoá đơn GTGT phải ghi rõ giábán chưa thuế (hoa hồng chưa thuế), thuế suất và tiền thuế GTGT, tổng giá thanh toán.Căn cứ hoá đơn GTGT về hoa hồng được hưởng, kế toán ghi tăng doanh thu:

Trang 11

Nợ TK 331:chi tiết bên giao đại lý

Có TK 511(5113): hoa hồng được hưởng

Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Khi thanh toán cho chủ hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 331: ghi giảm số tiền phải trả cho bên đại lý

Có TK 111,112 số tiền đã trả bên giao đại lý

(2): Số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý

(3): Trị giá của số hàng nhận đại lý đã xác định là tiêu thụ

(4): Xác định hoa hồng phải thu của đơn vị giao đại lý

(4) Phương thức hàng đổi hàng không tương tự

Theo phương thức này, thì hàng hóa đem trao đổi coi như là bán và hàng nhận vềkhi trao đổi coi như mua Việc trao đổi dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bên

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi tiêu thụ

Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ của hàng đem đi trao đổi

Có TK 3331:Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Phản ánh trị giá vốn thành phẩm đã xác định tiêu thụ ghi

Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán

Có TK 155,156,154: Thành phẩm, hàng hoá

- Phản ánh giá trị hàng nhận về

Trang 12

Nợ TK 151, 152,153: Giá trị hàng nhập kho theo giá chưa thuế

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về

- Trường hợp thu được tiền, ghi

(5) Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Theo hình thức này, người mua được trả tiền hàng thành nhiều lần Doanh nghiệpthương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua mộtkhoản lãi do trả chậm

- Khi bán hàng trả chậm trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bántrả tiền ngay chưa có thuế, ghu

- Lúc XĐKQHĐKD, thu được tiền bán hàng ghi

Nợ TK 3387: Tiền bán hàng thu được

Có 515: Doanh thu lãi bán hàng trả chậm trả góp

Trang 13

Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả góp

(6)Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế:

(a) Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm giá trị sản phẩm, hàng hóa được bán

và giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

(7) Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống

(a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàngtruyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phầndoanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc

số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng:

Nợ các TK 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Trang 14

(b) Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứngđược các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiếtkhấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kếtoán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ,ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

c) Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi,khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

- Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiếtkhấu, giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyểnsang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xongnghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiếtkhấu, giảm giá cho khách hàng):

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảmgiá cho khách hàng thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênhlệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ

ba đó được ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa

vụ thanh toán với bên thứ ba, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệchgiữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi nhưdoanh thu hoa hồng đại lý)

Có các TK 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba).

+ Trường hợp doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giaodịch mua đứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghinhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh

Trang 15

toán cho bên thứ ba, số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba được ghi nhận vàogiá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đồng thời phản ánh số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba là giá vốn hànghóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 112, 331.

(8) Khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toán phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư đã hoàn thành từng kỳ Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay)

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu được tiền ngay)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117)

- Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê hoạt động TSCĐ vàcho thuê hoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện tiếp hoặc thời gianthực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT)

Trang 16

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho bên thuê về thuế

GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện)

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

1.2.2.3 Phương pháp hạch toán

(1) Các khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán trả lại thuộc hoạt động đầu

tư tài chính (nếu có):

Nợ TK 515: Giá trị ghi giảm doanh thu

Nợ TK liên quan (111,112,152,131,138,413 )

Có TK 515: Tổng doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần từ hoạt động tài chính:

Nợ TK 515: Doanh thu tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả

Trang 17

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

- Tiền thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu được các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ

- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại

- Các khoản nợ không xác định được chủ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp

Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 18

Đồng thời ghi đơn Có TK 004.

(2) Thu hồi nợ không xác định được chủ nợ:

(4) Xử lý tài sản thừa không rõ nguyên nhân:

Nợ TK 338 (3381): Giá trị tài sản thừa đã xử lý

Nợ TK 152,156,211: Gía trị vật tư hàng hóa

Có TK 711: Thu nhập khác(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu khác sang tài khoản xác định kết quả

Nợ TK 711: Doanh thu khác

Có TK 911: Xác định kết quả

Trang 19

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

– Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản

chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưngchưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

– Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu

của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

– Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản

giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cáchnhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụtrong kỳ

Trang 20

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại chongười mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)

Có các TK 111,112,131,

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại chongười mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

- Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)

Có các TK 111, 112, 131,

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với ngườimua về hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại

Có các TK 111, 112, 131,

- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi:

Trang 21

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có các TK 111, 112, 141, 334,

(3) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sangtài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.5.1 Khái niệm

Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả

chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệp thươngmại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định là tiêu thụ và cáckhoản được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.2.5.2 Chứng từ sổ sách

Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 22

Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà các Công ty lựa chọn hệthống chứng từ, sổ sách cho phù hợp Chứng từ sử dụng chủ yếu là phiết xuất kho, sổ cái

(1) Khi xuất kho thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156,157: Thành phẩm, hàng hoá

Có TK 154 : Xuất trực tiếp không qua kho

(2) Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) đi phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra:

(4) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Trang 23

TK 154, 156 TK 632 TK 156

Xuất hàng bán trực tiếp Hàng bán đã bị trả lại

tại kho nhập kho

Trang 24

thống chứng từ, sổ sách cho phù hợp Một số chứng từ, sổ sách thường dùng: Bảng thanhtoán lương, Phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hoá đơn, phiếu chi, sổ cái TK641…

1.2.6.3 Tài khoản sử dụng

TK 641 - Chi phí bán hàng

Chi tiết - TK 6411: Chi phí nhân viên

- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

Nợ TK 111, 112:

Có TK 641: Chi phí bán hàng(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản xác định kết quả:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641: Chi phí bán hàng

1.2.7 Kế toán quản lý doanh nghiệp

1.2.7.1 Khái niệm

Trang 25

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinhdoanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp

1.2.7.2 Chứng từ sổ sách

Chứng từ sử dụng: Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà các

Công ty lựa chọn hệ thống chứng từ, sổ sách cho phù hợp Một số chứng từ, sổ sáchthường dùng: Bảng thanh toán lương, Phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hoáđơn, phiếu chi, sổ cái TK 642…

1.2.7.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

(1) Tính lương và các khoản trích theo lương ở bộ phận quản lý:

Nợ TK 642: Chí phi quản lý doanh nghiệp

Có TK 334, 338: Lương và các khoản trích theo lương(2) Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ vào chi phí quản lý:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214: Hao mòn lũy kế(3) Dự phòng phải thu khó đòi

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139: Dự phòng nợ khó đòi(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112, 141, 331,

(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý sang tài khoản xác định kết quả

Trang 26

khoản trích theo lương

TK 111,112,331 Kết chuyển chi phí

bán hàng, chi phí QLDN

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí khác bằng tiền

Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng, chi phí QLDN

1.2.8 Kế toán chi phí tài chính

Trang 27

(1) Tập hợp chi phí thuộc hoạt động tài chính (chi phí liên doanh, chi phí đầu tưngắn hạn ):

Nợ TK 635: Tập hợp chi phí hoạt động đầu tư tài chính

Có TK liên quan (121,128,129,221,228,229,432,111,112): Chi phíhoạt động đầu tư tài chính phát sinh trong kỳ

(2) Giá vốn hàng bị trả lại thuộc hoạt động đầu tư tài chính:

Nợ TK liên quan (121,221,228 )

Có TK 635: Giảm giá đầu tư tài chính(3) Chiếc khấu thanh toán

Nợ TK 111,112: số tiền còn lại sau khi trừ CKTT

Nợ TK 635: Khoản chiếc khấu thanh toán

Có 131: Tổng thanh toán(4) Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bêncho vay, ghi:

Trang 28

Tiền thu về bán Chi phí hoạt

các khoản đầu động đầu tư

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế

Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán chi phí tài chính

Trang 30

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽphải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:

+ Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm;

+ Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng

TK sử dụng 821

Chi tiết: - TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.2.3.3 Phương pháp hạch toán

a) Phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy địnhcủa Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 31

hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành, ghi:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuếthu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đếnthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toántăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phíthuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót

+ Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp

bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăngchi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 32

+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do pháthiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch,ghi:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

b) Phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhậnthuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phátsinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm), ghi:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệpp hoãn lại

Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc hoàn nhậptài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước (là số chênhlệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuếthu nhập hoãn lại phát sinh trong năm), ghi:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sảnthuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đượchoàn nhập trong năm), ghi:

Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Trang 33

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thunhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trảphát sinh trong năm), ghi:

Nợ TK 347 - Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinhbên Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:

+ Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

+ Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệchghi:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

1.3.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.2.1 Khái niệm

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và giá trị vốn hàng bán (bao gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh odnah bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hai, chi phí sữa chữ, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệplà số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Doanh thu - Giá vốn + Chi phí + Chi phí Lãi = thuần hàng bán bán hàng quản lý

động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

 Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính - Chi phí tài chính

Trang 34

Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác, chi phí

khác

Kết quả hoạt độngkhác = Các khoản thu nhập khác – Chi phí khác

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng

Sau một kỳ hạch toán tiến hành xác định kết quả kinh doanh Kế toán sử dụng TK

911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp

1.3.2.3 Phương pháp hạch toán

(1) Cuối kỳ thực hiện kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản xácđịnh kết quả kinh doanh:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

(3) Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

(4) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác

Nợ TK 911: Xác định kết quả

Có TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 811: Chi phí khác

(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641: Chi phí bán hàng

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

(6) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 35

Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

(7) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phátsinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập hoãn lại”:

- Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có, thì số chênhlệch, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

- Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế toán kếtchuyển số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

(8) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 - Chi phí bán hàng

(9) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ,ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

(10) Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưaphân phối:

- Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

TK 632,641,

642,635,811 TK 911 TK 511,512 515,711 K/C GVHB K/C doanh thu thuần

Trang 36

TK 8211,8212

K/C chi phí thuế TNDN hiện hành TK 8212

và thuế TNDN hoản lại Kết cuyển khoản giảm

TK 421 chi phí thuế TNDN hoãn lại

TK 421 Kết chuyển lãi HĐKD Kết chuyển lỗ HĐKD trong kỳ

trong kỳ

Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ VŨNG 2.1 Giới thiệu tổng quát công ty cố phần du lịch Quốc tế Vũng Tàu

2.1.1 Vài nét về công ty

- Tên chính thức: Công ty cổ phần Du lich Quốc tế Vũng Tàu

- Tên tiếng anh: Vũng Tàu Intourco Resort Join Stock Company

- Tên viết tắt: Vũng Tàu Intourco Resort

- Địa chỉ: Số 1A Thùy Vân, Phường 8, TP Vũng Tàu

- Điện thoại : 064.3585325 - 3585326 Fax: 064.3585327

- Website : www.intourcoresort.com.vn

- Email : info@intourcoresort.com.vn

- Giấy CNĐKKD: Số 3500833679 ( số cũ 4903000487) do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 31/12/2007 và thay đổi lần thứ 01 ngày01/04/201, thay dổi lần thứ 02 ngày 25/04/2011 Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổphần , đăng ký thay đổi lần 3 ngày 03/04/2012

Trang 37

- Logo công ty

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

- Khu du lịch nghỉ dưỡng Vũng Tàu được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 4916000049 đăng ký lần đầu ngày 03/08/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 01ngày 29/11/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp Khu du lịch làđơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc Công ty Dịch vụ Du lịch Quốc tế tỉnh Bà Rịa - VũngTàu với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ giảitrí, nghỉ dưỡng tại bãi biển Thùy Vân

- Ngày 24/07/2006, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã ký Quyếtđịnh số 2128/QĐ.UBND về việc thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa bộ phận Vung TauIntourco Resort thuộc Công ty Dịch vụ Du lịch Quốc tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Vung Tau Intourco Resort đã khẩn trương tiến hành thực hiện cổ phần hoá, chuyển

từ Doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần Ngày 22/12/2006, Ủy ban Nhân dântỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã có Quyết định số 4683/QĐ.UBND về Giá trị doanh nghiệp để

cổ phần hóa Ngày 29/12/2006, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ra Quyết định

số 5782/QĐ.UBND về việc phê duyệt phương án chuyển bộ phận Vung Tau IntourcoResort thành Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Vũng Tàu

- Ngày 31/12/2007, Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Vũng Tàu được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 4903000487, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - VũngTàu cấp Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Vũng Tàu bắt đầu hoạt động từ ngày31/12/2007 với mã số thuế, tài khoản riêng, con dấu riêng… và hạch toán kinh tế độc lập

Các thành tích trong quá trình hoạt động:

Ngày đăng: 24/07/2018, 18:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w