Hoạt động nghiên cứu khoa học.– Hình thành kỹ năng nghiên cứu, khám phá ở sinh viên- tầng lớp tri thức cao của xã hội.. Hoạt động chính trị-xã hội.– Hoạt động chính trị-xã hội là nhu cầ
Trang 1ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
THANH NIÊN-SINH VIÊN
Trang 3ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN TÂM LÝ TUỔI THANH NIÊN-SINH VIÊN
1 Sự phát triển thể chất.
• Sự phát triển về thể chất của con người đã đạt
đến mức hoàn thiện, hình thể đạt được sự
hoàn chỉnh về cấu trúc và phối hợp giữa cácchức năng
cao
Chiều
Tế bào thần kinh sinh sản
Cơ quan sinh sản Não bộ
Trang 42 Sự phát triển về mặt xã hội.
a Thời kì chuyển tiếp các vai trò xã hội.
– Vai trò trong gia đình.
– Vai trò trong môi trường học tập.
– Vai trò đối với xã hội.
Trang 53 Đặc điểm hoạt động
a Hoạt động học tập.
– Mục đích: bổ sung kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình
thành lối làm việc khoa học, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
– Phạm vi: chuyên ngành, chuyên sâu hơn các cấp học
dưới.
Trang 6b Hoạt động nghiên cứu khoa học.
– Hình thành kỹ năng nghiên cứu, khám phá ở
sinh viên- tầng lớp tri thức cao của xã hội.
– Khám phá, lĩnh hội tri thức khoa học.
Trang 7c Hoạt động học nghề.
– Nhằm chuẩn bị cho sinh viên tay nghề và năng lực
làm việc trong tương lai.
– Yêu cầu: nắm vững tri thức, nguyên tắc, cách thức,
chuẩn mực nghề nghiệp sau này.
Trang 8d Hoạt động chính trị-xã hội.
– Hoạt động chính trị-xã hội là nhu cầu, nguyện vọng của
thanh niên-sinh viên
– Hoạt động chính trị- xã hội đem lại cho sinh viên những
sự nhìn nhận, đánh giá về nền kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội của quốc gia và các vấn đề thế giới.
– Hoạt động chính trị xã hội đem lại cho thanh niên sinh
viên trí tuệ, hiểu biết về các vấn đề chính trị-xã hội, có chính kiến đối với các đường lối của Đảng, Nhà nước, biết quan tâm, chia sẻ với cộng đồng, xã hội.
Trang 9e Hoạt động giao lưu.
– Đa dạng, phong phú.
– Là điều kiện, phương tiện giúp thanh niên sinh viên
hoàn thiện nhân cách, đáp ứng nhu cầu đời sống tâm lý.
Trang 10ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÂM LÝ CỦA
THANH NIÊN-SINH VIÊN.
1 Khả năng thích nghi với cuộc sống mới.
a Khả năng thích ứng với hoạt động học tập ở đại
học, cao đẳng.
– Nội dung học tập
– Phương pháp học tập
b Khả năng thích ứng với môi trường sinh hoạt.
– Sinh viên đến từ nhiều vùng miền khác nhau =>
cuộc sống sinh hoạt thú vị, đa dạng màu sắc văn hoá, giao lưu bạn bè, xã hội phong phú.
– Khó khăn: mâu thuẫn tư tưởng cá nhân, môi trường
sống phức tạp, áp lực học tập, xa gia đình……….
Trang 112 Sự phát triển tự ý thức của thanh niên-sinh viên.
Tôi Tôi là người như thế nào?
Tôi có thể làm gì?
Tôi Tôi có xứng đáng không?
Biểu hiện
Đánh Đánh giá ngoại hình
Trang 12• Đặc điểm: mang tính chất toàn diện, khách
quan.
Ý nghĩa:
Tự ý thức, tự giáo dục bản thân
Định hướng, điều chỉnh hoạt động, hành
vi của chủ thể để đạt được lý tưởng sống một cách
tự giác.
Trang 13b Định hướng giá tri của thanh niên-sinh viên
• Ý thức về các giá trị và định hướng giá trị
trong sinh viên phát triển khá rõ ràng
Trang 14• Định hướng
các giá trị giúp cho sinh viên xây dựng
và thực hiện
kế hoạch đường đời mang tính hiện thực.
Ý nghĩa
Trang 153 Sự phát triển trí tuệ của thanh niên-sinh viên
– Hoạt động nhận thức gắn kết chặt chẽ với nghiên
cứu khoa học.
– Nhận thức của sinh viên có tính mở rộng, sở
trường được bộc lộ trong nhiều lĩnh vực
– Phạm vi hoạt động nhận thức của sinh viên đa
dạng.
– Hoạt động học tập của sinh viên mang tính độc lập,
tự chủ và sáng tạo cao, tư duy theo hướng phân
tích, diễn giải, chứng minh các định đề khoa học.
Trang 16Kỹ năng tư duy
Tư duy phân tích
(hay còn gọi là tư
là tư duy hội tụ)
tìm một giải pháp đúng cho một vấn
đề hay một vấn đề
Sáng tạo Đánh giá Phân tích ứng dụng Hiểu vấn đề Ghi nhớ thông tin
Trang 174 Sự phát triển động cơ học tập của sinh viên.
• Động cơ học tập là những nhân tố kích thích,
thúc đẩy tính tích cực, hứng thú học tập nhằm đạt mục đích về nhận thức và phát triển nhân cách.
Trang 18cơ xã hội
động cơ bên trong và động
cơ bên ngoài
Phân loại động cơ học
tập
Trang 19Sơ đồ mối quan hệ giữa mục đích, mục tiêu và
Trang 20• Hoạt động học tập của sinh viên không phải
chỉ bị chi phối bởi một động cơ mà thường là một hệ thống thứ bậc các động cơ khác nhau:
– Động cơ có tính nhận thức
– Động cơ liên quan đến sự tự khẳng định
• Động cơ học tập của sinh viên được xếp theo
hệ thống thứ bậc Tuy nhiên, hệ thống động
cơ này không phải cố định mà biến đổi trong quá trình học tập.
Trang 21Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập
Ý thức
về mục đích học tập
Khả
thưc
Khả năng nắm bắt tri thưc
Nội dung tài liệu khoa học
Độ hấp dẫn của thông tin, tài liệu
Trang 225 Sự phát triển đời sống tình cảm của thanh niên- sinh viên
• Tuổi sinh viên là thời kỳ phát triển tích cực
nhất của những loại tình cảm cao cấp
a Tình cảm trí tuệ.
• Say mê học tập, nghiên cứu, lượng tri thức
tích luỹ rất lớn.
b Tình cảm thẩm mỹ
• Xây dựng cho mình triết lý về cái đẹp, các
quan điểm về vẻ đep thẩm mỹ ở các sự vật, hiện tượng, được bộc lộ theo chiều sâu rõ rệt
Trang 23c Tình cảm đạo đức
– Thể hiện ở hành vi, phong thái đạo đức.
• Tình bạn
– Chiếm vị trí quan trọng trong đời sống tình
cảm của sinh viên, nó để lại những dấu ấn sâu sắc trong suốt cuộc đời của sinh viên
– Tình bạn làm phong phú thêm tâm hồn của
sinh viên
Trang 25• Tình yêu
– Là một lĩnh vực rất đặc trưng
– Có mầm mống ở giai đoạn đầu tuổi thanh niên và đến
thời kì này thì phát triển với một sắc thái mới
– Tình yêu sinh viên đẹp, lãng mạn nhưng cũng tồn tại
không ít khó khăn, mâu thuẫn.
Trang 26• Chuyện tình yêu trong giới sinh viên là một
hiện thực không thể lẩn tránh.
• Yêu đương ảnh hưởng đến bản thân rất lớn.
• Sai lầm về nhận thức khi yêu
Trang 27NHỮNG ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH CƠ BẢN
1 Theo các nghiên cứu trước đây.
Dựa vào tổ hợp các xu hướng phát triển
và định hình nhân cách
Kiểu “W” Kiểu “X” Kiểu “Y” Kiểu “Z”
Trang 28Dựa theo 4 tiêu chuẩn: Thái độ đối với học tập; tính tích cực chính trị, xã hội và khoa học; trình độ hiểu biết tổng quát; tinh thần tập thể
Kiểu
1
Kiểu 2
Kiểu 3
Kiểu 4
Kiểu 5
Kiểu 6
Trang 292 Một số đặc điểm nhân cách sinh viên hiện nay.
• Phân hoá:
– Do tác động của kinh tế thị trường dẫn đến sự phân
hoá giàu nghèo
– Mở rộng quy mô đào tạo khiến trình độn sinh viên
chênh lệch
Sinh viên nghèo
Sinh viên giàu
Sinh viên chăm, giỏi
Sinh viên lười, kém
Trang 30• Điểm chung.
Tính thực tế
Tính năng động
Tính cụ thể của
lý tưởng
Tính liên kết Tính cá
nhân
Trang 31KẾT LUẬN SƯ PHẠM
• Hướng sinh viên vào những hoạt động cộng đồng.
• Tập huấn kỹ năng mềm.
• Xây dựng cho sinh viên kế hoạch học tập đúng đắn.
• Tạo cơ hội cho sinh viên phát huy khả năng sáng
tạo, nghiên cứu khoa học.
• Tạo tâm lý thoải mái cho sinh viên mỗi giờ lên lớp.
• Tăng cường các buổi giao lưu, toạ đàm, chia sẻ
kinh nghiệm học tập với các chuyên gia, các nhà
tuyển dụng và các sinh viên ưu tú.
Trang 32• Kết hợp linh hoạt nhiều phương pháp giảng dạy,
tạo tình huống có vấn đề để kích thích tư duy và hứng thú học tập của sinh viên.
• Tổ chức các buổi giao lưu, văn nghệ, thi tài năng
để sinh viên thể hiện được hết tất cả các mặt trí tuệ và năng khiếu.
• Sự phát triển tình cảm của sinh viên có thể nói là
sự phát triển đầy “bão táp và căng thẳng”, cảm xúc dễ biến đổi, dễ bị tác động bởi nhận xét bên ngoài
xây dựng mối quan hệ giảng viên-sinh viên gần gũi để thấu hiểu và giúp đỡ sinh viên trong học tập và cuộc sống.
Trang 33CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE!
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE!