“Nghiên cứu một số bệnh nấm hại cây rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội” “Nghiên cứu một số bệnh nấm hại cây rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội”“Nghiên cứu một số bệnh nấm hại cây rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội” “Nghiên cứu một số bệnh nấm hại cây rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội” “Nghiên cứu một số bệnh nấm hại cây rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội” “Nghiên cứu một số bệnh nấm hại cây rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội” “Nghiên cứu một số bệnh nấm hại cây rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội”
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Huyền
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS ĐỖ TẤN DŨNG người đã trực tiếp,
tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo Học viện Nông nghiệp Việt Nam nói chung và các thầy cô trong bộ môn Bệnh cây – Khoa Nông Học nói riêng, đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian học tập tại Học viện.
Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã giành cho tôi sự quan tâm, động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ, nhân dân các xã Đặng Xá, Kim Lan huyện Gia Lâm, Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện tốt đề tài này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Huyền
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 3
PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Những nghiên cứu nước ngoài 4
2.2 Những nghiên cứu trong nước 15
PHẦN 3 : VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.2 Vật liệu nghiên cứu 19
3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.4 Nội dung nghiên cứu 19
3.5 Phương pháp nghiên cứu 20
3.5.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng 20
3.5.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 21
3.5.3 Hiệu lực của nấm đối kháng Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại cây rau họ hoa thập tự trong điều kiện chậu vại 27
3.5.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 28
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Điều tra thành phần bệnh hại gây hại trên cây rau họ hoa thập tự vụ thu đông tại Gia Lâm, Hà Nội 30
Trang 44.2 Điều tra diễn biến một số bệnh nấm hại cây rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm,
Hà Nội 334.2.1 Điều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ gây hại cây rau họ hoa thập tự tại Gia
Lâm, Hà Nội 334.2.2 Điều tra diễn biến bệnh đốm vòng gây hại cây rau họ hoa thập tự tại Gia
Lâm, Hà Nội 384.2.3 Điều tra diễn biến bệnh thối hạch gây hại cây rau họ hoa thập tự tại Gia
Lâm, Hà Nội 434.3 Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học của một số nấm
hại trên cây rau họ hoa thập tự 444.3.1 Đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh học của nấm Rhizoctonia solani gây
hại trên các cây rau họ hoa thập tự 454.3.2 Đặc điểm hình thái sinh học của nấm Alternaria brassicae gây hại trên các
cây thuộc họ hoa thập tự 504.4 Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo trong nhà lưới của một số isolate nấm gây
bệnh trên cây rau họ hoa thập tự 52
4.5 Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm Trichoderma virirde và vi khuẩn Basillus
subtilis với nấm Rhizoctonia solani và Alternaria brassicae trên môi
trường nhân tạo 574.5.1 Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm Trichoderma virirde với các isolate của
nấm Rhizoctonia solani 574.5.2 Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn Bacillus subtilis với các isolate nấm
R solani trên môi trường PGA 624.5.3 Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn Bacillus subtilis với các isolate nấm
Alternaria brassicae trên môi trường PGA 64
4.6 Khảo sát hiệu lực của nấm đối kháng Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở
cổ rễ gây hại cây rau họ hoa thập tự trong điều kiện chậu vại 70
Trang 54.6.1 Hiệu lực của nấm đối kháng Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ
hại su hào trong điều kiện chậu vại 71
4.6.2 Hiệu lực của nấm đối kháng Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại bắp cải trong điều kiện chậu vại 72
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Đề nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 6DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CS Cộng sự
B.subtilis Bacillus subtilis.
BS - G Vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis gốc
BS - C Vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis phân lập từ đất trồng cà chua
BS - O Vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis phân lập từ đất trồng ớt
R solani Rhizoctonia solani.
A brassicae Alternaria brassicae
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Thành phần bệnh nấm hại một số cây rau họ hoa thập tự vụ đông xuân
năm 2016 - 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội 30Bảng 4.2 : Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại cây bắp cải tại Gia Lâm, Hà Nội 33Bảng 4.3 : Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại cây bắp cải tím tại xã Văn Đức, Gia
Lâm, Hà Nội 35Bảng 4.4 : Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại cây súp lơ xanh tại Gia Lâm, Hà Nội 36Bảng 4.5 : Diễn biến bệnh đốm vòng hại cây bắp cải tại xã Văn Đức, Gia Lâm,
Hà Nội 38Bảng 4.6: Diễn biến bệnh đốm vòng hại cây bắp cải tím tại xã Kim Lan, Gia
Lâm, Hà Nội 40Bảng 4.7: Diễn biến bệnh đốm vòng hại su hào tại xã Văn Đức, Gia Lâm, Hà
Nội 41Bảng 4.8: Diễn biến bệnh thối hạch hại cây bắp cải tại Gia Lâm, Hà Nội 43
Bảng 4.9: Danh lục các isolatenấm Rhizoctonia solani và nấm Alternaria
brassicae phân lập trên cây rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội 44
Bảng 4.10 : Đặc điểm hình thái của nấm Rhizoctonia solani gây hại trên các cây
rau họ hoa thập tự trên môi trường PGA 45
Bảng 4.11: Thí nghiệm lai giữa các isolate của nấm Rhizoctonia solani trên môi
trường nhân tạo 48Bảng 4.12: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của các isolate
nấm Rhizoctonia solani 49 Bảng 4.13 : Đặc điểm hình thái của các isolate nấm Alternaria brassicae gây hại
trên các cây thuộc họ hoa thập tự trên môi trường PGA 51Bảng 4.14: Kết quả lây bệnh nhân tạo của các isolate nấm Rhizoctonia solani
trên cây bắp cải và súp lơ xanh 52
Bảng 4.15: Kết quả lây bệnh của các isolate nấm Alternaria brassicae trên cây
bắp cải và su hào 53
Trang 8Bảng 4.16: Nghiên cứu tính gây bệnh của các isolate nấm Rhizoctonia solani
trên một số cây ký chủ 55
Bảng 4.17: Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm Trichoderma viride với các isolate
nấm Rs - BC - ĐX trên môi trường PGA 57
Bảng 4.18: Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm Trichoderma viride với các isolate
nấm Rs - SLX - VĐ trên môi trường PGA 59 Bảng 4.19: Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm Trichoderma viride với các isolate
nấm Rs - BCT - VĐ trên môi trường PGA 60
Bảng 4.20: Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn Bacillus subtilis với các
isolate nấm R solani trên môi trường PGA 62 Bảng 4.21 : Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn Bacillus subtilis với isolate
nấm Al - SH - VĐ trên môi trường PGA 64
Bảng 4.22 : Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn Bacillus subtilis với isolate
nấm Al - BC - VĐ trên môi trường PGA 66
Bảng 4.23: Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn Bacillus subtilis với các
isolate nấm Al - BCT - KL trên môi trường PGA 68
Bảng 4.24 : Hiệu lực của nấm đối kháng Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở
cổ rễ hại su hào trong điều kiện chậu vại 71
Bảng 4.25 : Hiệu lực của nấm đối kháng Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở
cổ rễ hại bắp cải trong điều kiện chậu vại 72
Bảng 4.16 : Nghiên cứu tính gây bệnh của nấm Rhizoctonia solani trên một số
cây ký chủ 82
Bảng 4.25 : Hiệu lực của nấm Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại
bắp cải trong điều kiện chậu vại 83
Bảng 4.24 : Hiệu lực của nấm Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại su
hào trong điều kiện chậu vại 85
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Sơ đồ thí nghiệm khảo sát hiệu lực ức chế của các isolate nấm T.
viride với các isolate nấm R solani 25
của các isolate vi khuẩn B subtilis với các isolate nấm R solani 26
Hình 3.3 : Sơ đồ thí nghiệm khảo sát hiệu lực ức chế của các isolate vi khuẩn B subtilis với các isolate nấm Alternaria brassicae 27
Hình 4.1 : Triệu chứng bệnh lở cổ rễ Rhizoctonia solani hại giai đoạn cây con bắp cải 32
Hình 4.2 : Triệu chứng bệnh lở cổ rễ gây hại trên cây bắp cải giai đoạn thu hoạch 32
Hình 4.3 : Triệu chứng của bệnh thối hạch 32
gây hại trên bắp cải và hạch nấm hình 32
thành trên vết bệnh 32
Hình 4.4 : Bào tử phân sinh nấm Alternaria brassicae gây bệnh đốm vòng 32
Hình 4.5 : Triệu chứng bệnh sương mai trên cải bẹ 32
Hình 4.6 : Cành bào tử và bào tử của nấm 32
gây bệnh sương mai Peronospora brassicae 32
Hình 4.7 : Triệu chứng bệnh lở cổ rễ trên bắp cải 34
Hình 4.8 : Triệu chứng bệnh lở cổ rễ hại trên bắp cải tím 36
Hình 4.9 : Triệu chứng bệnh lở cổ rễ hại trên cây súp lơ xanh 37
Hình 4.10: Triệu chứng bệnh đốm vòng gây hại trên lá bắp cải 40
Hình 4.11 : Triệu chứng bệnh đốm vòng trên lá bắp cải tím 41
Hình 4.12 : Triệu chứng bệnh đốm vòng hại trên lá su hào 42
Hình 4.13: Triệu chứng bệnh thối hạch trên cây bắp cải 44
Hình 4.14: a: Tản nấm của isolate Rs - SLT - b: Sợi nấm của isolate Rs - SLT - VĐ46 Hình 4.15: a : Tản nấm của isolate Rs BC – KL b : Sợi nấm của isolate Rs -BC - KL 46
Hình 4.16: a : Tản nấm của isolate Rs SLX – VĐ b : Sợi nấm của isolate Rs -SLX – VĐ 46
Trang 10Hình 4.17: a : Tản nấm của isolate Rs BCT – VĐ b : sợi nấm của isolate Rs
-BCT - VĐ 46Hình 4.18: a : Tản nấm của isolate Rs - BC – ĐX b : Sợi nấm của isolate Rs
- BC - ĐX 47Hình 4.19 : a : Tản nấm của isolate Rs - SH – ĐX b : Sợi nấm của isolate Rs -
SH - ĐX 47
Hình 4.21: Tản nấm của các isolate nấm Rhizoctonia solani trên môi trường
PCA và PGA sau 4 ngày 50Hình 4.22 : Tản nấm, sợi nấm cành bào tử và bào tử phân sinh của isolate nấm
Al - BC - VĐ .51Hình 4.23 : Tản nấm, sợi nấm cành bào tử và bào tử phân sinh của isolate Al -
SH - VĐ 51Hình 4.24 : Lây bệnh nhân tạo trong nhà lưới của isolate Rs - BC - ĐX trên cây
bắp cải 53Hình 4.25 : Lây bệnh nhân tạo trong nhà lưới của isolate Rs - BC - KL trên cây
súp lơ xanh 53Hình 4.26 : Vết bệnh sau 7 ngày trên cây su hào của isolate Al - BCT - KL 54Hình 4.27 : Vết bệnh sau 7 ngày trên cây bắp cải của isolate Al - SH - VĐ 54Hình 4.28 : Nghiên cứu tính gây bệnh trên dưa chuột, đậu cô ve, bắp cải, su hào
của isolate nấm Rs - SH - ĐX sau 7 ngày gieo hạt 56
Hình 4.29: Hiệu lực ức chế của isolate TV2 với nấm R solania (isolate Rs
-SLX - VĐ) 59
Hình 4.30: Hiệu lực ức chế của isolate TVG với nấm R solania (isolate Rs
-BCT - VĐ) 61
Hình 4.31 : Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn B.subtilis với các isolate nấm
R.solani trên môi trường PGA 64
Hình 4.32 : Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn B.subtilis với isolate nấm Al
-SH - VĐ trên môi trường PGA 66
Trang 11Hình 4.33 : Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn B.subtilis với isolate nấm Al
-BC -VĐ trên môi trường PGA 68
Hình 4.34 : Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn B.subtilis với isolate nấm Al
-BCT - KL trên môi trường PGA 70
Hình 4.35 : Hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng T viride với isolate (Rs - SH
- ĐX ) hại su hào trong điều kiện chậu vại 72
Hình 4.36 : Hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng T viride với bệnh lở cổ rễ
(Rs - BC -KL ) hại bắp cải trong điều kiện chậu vại 74
Trang 12PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Nước ta là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa trải dài trên 15 vĩ độ từ vĩtuyến 8o đến vĩ tuyến 23o với mùa đông lạnh ở phía Bắc và nhất là các tỉnh miềnnúi Do các đặc điểm đó, Việt Nam có các vùng sinh thái nông nghiệp tương đối
đa dạng từ nhiệt đới, ôn đới tới - cận nhiệt đới ở miền Bắc sang khí hậu nhiệt đới
ở miền Nam Vùng Á nhiệt đới có một số đặc điểm của khí hậu ôn đới nhưSapa, Bắc Hà ( Lào Cai ), Đà Lạt ( Lâm Đồng ) Ở vùng này có mùa đông lạnh,nhiệt độ thường vào khoảng 4 - 5°C có trường hợp xuống dưới 0°C Với điềukiện khí hậu như vậy, lợi thế của các vùng này là phát triển tốt các loại rau ánhiệt đới và một số loại rau ôn đới làm cho thành phần các loại rau của ViệtNam trở nên phong phú hơn Vùng nhiệt đới có mùa đông lạnh như Vùng đồngbằng, trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam có thể trồng rau quanh năm Đặcbiệt vụ đông ở các tỉnh đồng bằng, trung du và miền núi phía Bắc điều kiện khíhậu cho phép trồng ngoài các loại rau nhiệt đới chịu lạnh còn có thể trồng một
số loại rau á nhiệt đới và cả ôn đới Việt Nam có điều kiện tự nhiên và khí hậuphù hợp để phát triển nhiều loại rau vụ đông như cà chua,dưa chuột, bắp cải,suhào, Trong đó, Họ Cải ( Brassicae ) hay còn gọi là Họ Thập Tự ( Cruciferae )gồm: cải bắp, su hào, súp lơ, rau cải,… là những cây trồng chính bên cạnh câylúa Đây là những loại rau có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, có ý nghĩa to lớn
về mặt y học, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất Ở nước ta, việcphát triển và trồng rau họ thập tự còn có ý nghĩa quan trọng về mặt luân canh,tăng vụ và tăng năng suất trên đơn vị diện tích, do đó rau họ thập tự là loại rauđang được khuyến khích phát triển
Tuy nhiên, cũng chính sự gia tăng đó đã tạo điều kiện cho nhiều loại dịchhại xuất hiện và gây hại, đặc biệt phải kể đến các bệnh do nấm có nguồn gốc
trong đất như bệnh đốm vòng (Alternaria brassicae và A brassiicola), bệnh lở
cổ rễ (Rhizoctonia solani ), bệnh thối hạch cải bắp (Sclerotinia sclerotiorum),
Trang 13bệnh đốm lá (Cercospora brassiicola), bệnh thán thư (Colletotrichum
higginanum), bệnh sương mai (Peronospora brassicae),… Chúng gây hại và
làm ảnh hưởng nghiêm trọng về kinh tế do dinh dưỡng dồi dào và thời gian sinhtrưởng của các loại rau thuộc họ hoa thập tự ngắn dễ bị tồn thương do cấu tạothân thảo mọng nước thuận lợi cho sâu bệnh xâm nhập và gây hại Nhóm nấmđất có phổ kí chủ rất rộng, chúng gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhaunhư: đậu tương, lúa, cà chua, ngô, su hào, cải bắp,
Để phòng trừ bệnh hại cây trồng hiện nay vẫn là một vấn đề nan giải Cácbiện pháp hóa học tuy giúp diệt trừ dịch lại nhanh chóng tuy nhiên việc thiếuhiểu biết hay vì lợi nhuận mà làm dụng thuốc BVTV trong sản xuất hiện nay đãdẫn tới hệ lụy về ô nhiễm môi trường dẫn tới mất cân bằng sinh học và ảnhhưởng tới sức khỏe cộng đồng Theo đó, biện pháp sinh học sử dụng các sinhvật khác để tiêu diệt sinh vật gây hại cây trồng một cách có chọn lọc đã và đangđược phát triển mạnh mẽ Đối với nấm hại cây trồng thì biện pháp phổ biến là sửdụng vi sinh vật đối kháng mà thường là nấm đối kháng Một số chế phẩm nấm
đối kháng Trichoderma viride, Trichoderma harzianum,…đã được ứng dụng
rộng rãi để phòng trừ các bệnh nấm hại cây trồng
Xuất phát từ những nhu cầu của thực tiễn sản xuất rau màu hiện nay, được
sự phân công của Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp
Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Tấn Dũng Chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số bệnh nấm hại cây rau họ hoa thập tự tại
Gia Lâm, Hà Nội”.
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
Điều tra xác định thành phần, diễn biến một số bệnh nấm hại phổ biếntrên cây rau họ hoa thập tự vụ đông xuân năm 2016 - 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội.Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học của một số loài nấm gây hại cây rau họhoa thập tự và khả năng phòng trừ bằng vi sinh vật đối kháng
Trang 141.2.2 Yêu cầu
- Điều tra xác định thành phần và mức độ phổ biến của một số bệnh nấmhại cây rau họ hoa thập tự vụ đông xuân năm 2016 - 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội
- Điều tra diễn biến một số bệnh nấm trên cây rau họ hoa thập tự
- Phân ly nuôi cấy, nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học củamột số loài nấm hại cây rau họ hoa thập tự
- Khảo sát hiệu lực ức chế của vi sinh vật đối kháng đối với một số bệnhnấm hại cây rau họ hoa thập tự
- Khảo sát khả năng phòng trừ một số bệnh nấm hại cây rau họ hoa thập
tự bằng vi sinh vật đối kháng
Trang 15PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Những nghiên cứu nước ngoài
Họ cải Brassicaceae bao gồm một loạt các loại rau có tầm quan trọng vềkinh tế, dinh dưỡng (D'Antuono và cộng sự, 2007) Các loại rau thuộc họ cảiđược trồng rông rãi ở các nước Châu Âu thuộc họ Brassica oleracea L (nhiễmsắc thể haplo, n = 9), bao gồm: bắp cải (B oleracea L Var Capitata L.), cảixoăn (B oleracea L var Acephala DC.), súp lơ (B oleracea L var Botrytis L.),bông cải xanh và bông cải xanh nảy mầm (B oleracea L var Italica Plenck), vàcải xoăn hoặc cải củ (B oleracea L Var Gongylodes L.) (Zeven và cộng sự,
1998, Dixon, 2007)
Một số khác thuộc họ Brassica campestris L (nhiễm sắc thể haplo, n =
10)] gồm các nhóm nhỏ : củ cải (B rapa L var Rapa Sensu auct mult), cải bắpTrung Quốc (B Rapa L var Pekinensis (Lour) Hanelt) (Dixon, 2007), củ cải(Raphanus sativus L.), hạt cải dầu (Raphanus sativus L var Oleifera Metzg.),
mù tạt của Ấn Độ (Brassica juncea L.) Nhiều loài là cỏ dại (Lorenzi, 2000), baogồm mù tạt hoang dã (Sinapis arvensis L.), củ cải dại (Rapistrum rugosum (L.)
Ở nhiều nước, thiệt hại do sâu, bệnh, cỏ dại trung bình là 20 - 30 % tiềmnăng năng suất cây trồng, điều này có nghĩa là cứ 5 ha thì có 1 ha không cho thuhoạch Thiệt hại do nấm, vi khuẩn, virus, mycoplasma gây ra là rất lớn trong đóthiệt hại lớn nhất do nấm, có đến 80% bệnh hại cây trồng do nấm gây ra, 20%còn lại do các vi sinh vật khác Các loại rau thuộc họ hoa thập tự chủ yếu thânthảo mọng nước vì vậy trong điều kiện thích hợp rất dễ bị các tác nhân ngoạicảnh tác động đặc biệt là sâu bệnh Bệnh do nấm gây ra gồm các bệnh lở cổ rễ
(Rhizoctonia solani), thối hạch bắp cải (Sclerotinia sclerotiorum), đốm vòng (Alternaria brassicae và Alternaria brassicola), sương mai (Peronospora
parasitica), bệnh gỉ trắng (Albugo candida), bệnh phấn trắng (Erysiphe cruciferarum), bệnh đốm cháy lá (Pyrenopeziza brassicae),…).
Trang 16Các bệnh gây thối rễ và thân do tác nhân gây bệnh tồn tại trong đất lànguyên nhân gây thiệt hại năng suất nghiêm trọng cho cây rau họ hoa thập tự.
Sự lan truyền của các tác nhân gây bệnh trong nước tưới, thoát nước kém, câygiống không sạch bệnh và khí hậu là những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho sựphát triển của các bệnh này Bệnh do các tác nhân có nguồn gốc từ đất gây racác triệu chứng không điển hình, như còi cọc, vàng lá, héo và chết cây Cần lưu
ý rằng một số tác nhân gây bệnh khác cũng như sâu đục thân, sùng cuốn ăn rễ,
và những điều kiện đất bất lợi cũng có thể gây ra những triệu chứng này Nhữngbệnh này do một số tác nhân gây bệnh phổ biến, bao gồm nấm, vi khuẩn gâybệnh và tuyến trùng ký sinh thực vật
Nấm Rhizoctonia solani là tác nhân gây bệnh cho cây trồng có nguồn gốc
trong đất, là loài nấm phổ biến xuất hiện ở khắp các vùng trồng trọt trên thế giới(Janice Y Uchida, 2008) Theo Farr D F., et al (1989) chỉ riêng ở Mỹ có đếnhơn 500 loài thực vật là ký chủ của nấm này Ở Nhật R.solani gây hại hơn 142loài thực vật thuộc 52 họ thực vật Một số cây ký chủ có thể kể đến như: đậutương, đậu lima, đu đủ, dưa chuột, đặc biệt là cây họ cà, họ đậu, họ bầu bí
(Akira ogoshi, 1996) Với phạm vi ký chủ và phân bố rộng, R.solani thực sự là
một loài dịch hại nguy hiểm đe dọa nghiêm trọng đến nền sản xuất nông nghiệptrên toàn thế giới
Nấm R solani đã được Decandolle mô tả đầu tiên vào năm 1815 khi đó có tên là Rhizoctonia crocorum trong đó loài R solani là quan trọng nhất Tuy
nhiên bệnh chỉ được biết đến vào năm 1858, khi Julius Kühn nghiên cứu bệnh lở
cổ rễ trên cây khoai tây (Paulo Ceresini, 1999)
Nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ được xác định là thuộc bộ nấm
trơ (Mycelia sterilia), nhóm nấm bất toàn (Fungi imperfecti) giai đoạn hữu tính
là Thanatephorus cucumeris thuộc họ Ceratobasidiaceae, bộ Ceratobasidiales,lớp nấm đảm Basidiomycetes (Baruch Sneh và CS, 1998)
Trang 17Nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ là một loại nấm đất đa thực gây
bệnh khá nghiêm trọng và phổ biến trong sản xuất trên nhiều đối tượng câytrồng, đặc biệt là trên những loại cây trồng chính như lúa, đậu, cà, dưa chuột vàthuốc lá (Führer Ithurrart et al., 2004)
Nấm Rhizoctonia solani có thể gây ra khá nhiều triệu chứng khác nhau như
héo rũ cây con, thối gốc, lở cổ rễ, thối thân mầm, thối quả và loét thân (Schwartz
et al., 2007)
Nấm Rhizoctonia solani Kühn gây bệnh lở cổ rễ trên rất nhiều loài cây
trồng thuộc các họ như : họ cà, họ hòa thảo, họ hoa thập tự vv Khi nghiên cứutrên bắp cải, Denis Persley (1994) cho biết hiện tượng thối thân và thối bắp cải
đều do nấm Rhizoctonia solani xâm nhiễm và gây hại Triệu chứng xuất hiện ở
trên thân gần sát mặt đất, đầu tiên xuất hiện những vết thối ướt màu tối trên thânkhi chuyển ra trồng trên đồng ruộng cây mọc chậm, còi cọc và có thể bị chết
Trong các cây rau họ hoa thập tự, nấm Rhizoctonia solani gây ra các triệu
chứng teo thắt ở cây con, lở gốc rễ của cây giống, thối bắp và cháy lá ở ngoàiđồng ruộng; gây hại nặng trên hầu hết cây trông thuộc họ hoa thập tự như cải
ngựa (Armoracia rusticana ), cải củ, cải canh, súp lơ,…
Bệnh teo thắt thân, rễ, chết cây con (Damping-off) :
Hạt nhiễm bệnh bị mốc, thối và phân hủy trong đất ẩm, nhiệt độ thấp Trênthân cây con vết bệnh có màu nâu nhạt, cây bị thắt ở cổ rễ sát mặt đất làm câyhéo, đổ gục và chết Đất ẩm và nhiệt độ bằng hoặc hơn 24 °C giúp bệnh phátsinh phát triển mạnh
Cải chíp (Brassica rapa subsp chinensis) là một loại rau phổ biến ở Châu
Á Vào tháng 7 năm 2003, các triệu chứng bệnh rụng lá lần đầu tiên được quansát thấy trên lá của cây cải chíp ở giai đoạn 6 đến 8 lá trên một cánh đồng tạinông trại thuộc tỉnh Vân Nam, Trung Quốc Các triệu chứng xuất hiện ban đầubao gồm các đốm nhỏ có các mô chết hoại, đường kính 1-3 mm, kèm với cáctổn thương thứ phát có đường viền rộng lớn bất thường Trong điều kiện có độ
Trang 18ẩm cao, các sợi nấm trắng xuất hiện trên thân cây, tuy nhiên không gây tổnthương Mô cây cắt từ thân cây bị nhiễm (1 x 2 cm) được khử trùng bề mặt vàđặt trên môi trường nuôi cấy khảo sát ch thấy tất cả 13 mẫu phân lập đều thuộc
về AG4 (Sneh & Ogoshi, 1998)
Nấm Rhizoctonia solani gây bệnh cháy lá bắp cải (Brassica oleracea var
capitata) đã được báo cáo ở New York State, Mỹ (Abawi và Martin, 1985) Tuy
nhiên, đây là báo cáo đầu tiên về bệnh rụng lá của cây cải chíp (Brassica rapa
subsp chinensis) do R solani AG4.
Ở Malaysia bệnh xuất hiện vào những vùng đất tái canh tác theo nghiêncứu vào năm 2000 - 2005 có khoảng 80.000 ha được tái canh trước đó trồng bắpsau đó là trồng cây cải Hầu hết vùng tái canh thuộc tiểu điền và rất mẫn cảm vớibệnh lở cổ rễ Sự xuất hiện và phân bố của bệnh rễ nói chung chưa thể hiện rõ
do yếu tố địa lý hay thổ nhưỡng Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng phụ thuộc nhiềuvào việc vệ sinh đồng ruộng và thu gom tất cả rễ nhiễm bệnh ra ngoài
Có không ít những nghiên cứu về tính đa dạng, phạm vi ký chủ, khả năng gâybệnh cũng như các đặc tính sinh thái, sinh học của nấm Trong những nghiên cứu
đó các tác giả đều chỉ ra rằng R solani là một loài nấm phức tạp ở chúng luôn có
sự biến động giữa các isolate về khả năng gây bệnh, phổ ký chủ, các đặc tính hình
thái, sinh lý Các isolate của nấm R solani đã được Carling và CS nhận biết và chia
thành 14 nhóm tương hợp (Anastomosis Group AG) từ AG 1 đến AG 13 và AG B1 (Carling, D E et.al.,2001; Carling, D E et.al., 2002)
-Triệu chứng gây bệnh hại của nấm R solani rất khác nhau, tùy từng bộ
phận như lở cổ rễ, thối rễ, chết rạp cây con, thối bẹ lá, thối gốc,… Tuy nhiênchúng chỉ tấn công vào phần dưới mặt đất của cây như rễ, trụ dưới lá mầm và
hạt giống (Paulo Ceresini, 1999) Đa số những triệu chứng do R solani gây ra thường được biết với cái tên “damping off” Hạt giống bị nhiễm nấm R.solani sẽ
bị mất sức nảy mầm Giai đoạn cây con từ 2 lá mầm và 1 - 2 lá thật khi bị loàinấm này tấn công có thể bị đổ gục và chết Triệu chứng thường xuất hiện trên
Trang 19cây bị bệnh là những chấm nâu, nâu đỏ ở gần phần thân sát mặt đất, rễ bị thối.
Bên cạnh đó nấm R solani cũng có khả năng xâm nhiễm qua thân, lá, quả, nơi
có vị trí gần mặt đất hoặc tiếp giáp với đất (Jaince Y Uchida, 2008)
Theo P Subrahmanyam và CS (1980), nấm Rhizoctonia solani Kühn xâm
nhiễm qua hạt giống hoặc truyền qua đất, và kết quả làm cây chết từ giai đoạncây con Trong cây con, tổn thương thường được biểu hiện trên hypocotyl (phầnmầm hạt phát triển thành gốc sau này) có vết bệnh chìm, màu nâu, kéo dài ởphần dưới mặt đất Tổn thương làm vết bệnh trở thành màu đen và bong vỏhypocotyl dẫn đến triệu chứng lở cổ rễ điển hình Tổn thương tương tự pháttriển lên cả rễ và lan rộng toàn hệ thống gốc cây lạc làm thối rễ và sau đó chếtcây Các vết bệnh thường được bao phủ bởi lớp sợi nấm màu nâu sáng, hạchnấm có thể hình thành trên các mô chết
Sợi nấm Rhizoctonia solani còn non không màu trong suốt và mọc thẳng
trên môi trường nhân tạo hay trên bề mặt cây trồng Các nhánh của sợi nấmngắn đi và phát triển thành hạch Trong tự nhiên, sợi nấm có màu vàng nhạt rồichuyển sang vàng nâu (Baruch Sneh và CS, 1998)
Theo Baruch Sneh và CS (1998) thì hạch nấm có màu nâu, hình dạng vàkích thước khác nhau, đường kính hạch nấm dao động từ 1 - 8 µm Hạch nấmthường được hình thành trên bề mặt ký chủ, trên bộ phận cây trồng và trên môthực vật
Nấm Rhizoctonia solani chịu tác động của điều kiện nhiệt độ, ẩm độ, pH và
hệ vi sinh vật đất đến sự tồn tại và khả năng xâm nhiễm lan truyền Điều kiện nhiệt
độ cho nấm sinh trưởng phát triển mạnh là 25 - 30 oC (Mc Carter, SM 1993)
Theo tác giả Kokalis – Burelle,N và CS (1997) cho thấy nấm R solani sản
sinh ra một số độc tố gây hại cho cây trồng như axit oxalic có thể làm biến đổimàu ở hạt và gây ra các vết đốm trên lá và giai đoạn đầu của bệnh
Đây là một loại bệnh gây thiệt hại lớn cho cây cải bắp và một số cây trồngkhác vì thế nhiều tác giả đã đưa ra các biện pháp để phòng trừ bệnh hại do nấm
Trang 20Rhizoctonia solani gây ra như chọn tạo giống bệnh, canh tác, thuốc hoá học.
Trong biện pháp chọn tạo giống chống bệnh người ta đã sử dụng cácphương pháp lai tạo, phương pháp chọn lọc cá thể để tạo ra các giống cây trồng
có khả năng chống chịu bệnh cao Stuteville và Erwin, 1990 cho rằng bệnh chết
rạp cây con do nấm Rhizoctonia solani gây ra có thể xảy ra trước và sau khi hạt
nẩy mầm, sự chống chịu của cây trồng được kiểm soát bởi các gen khác nhau.Nhiều nghiên cứu về hiệu lực các loại thuốc hoá học đối với nấm
Rhizoctonia solani cũng được tiến hành Thấy rằng nhóm hợp chất vô cơ có tác
dụng phòng trừ bệnh khá cao và thời gian hữu hiệu tương đối dài nhưng không
ức chế được hoàn toàn sự phát triển của nấm khi bệnh đã xảy ra Chất khángPolioxin cũng có hiệu lực phòng trừ cao Ngoài ra, thuốc trừ cỏ PCP cũng tỏ ra
hạn chế được bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra.
Nhiều nghiên cứu được tiến hành ở các nước trên thế giới như Anh, Pháp,Mỹ,… đã sử dụng các loài sinh vật có ích đặc biệt là các vi sinh vật đối kháng
trong đó có loài nấm Trichoderma spp được đánh giá rất cao.
Bệnh thối hạch phá hại rất phổ biến trên 160 loài cây thuộc 32 họ khácnhau nhưng chủ yếu là cải bắp, cà rốt, đậu trắng, khoai lang,… Cây cải bắp cóthể bị bệnh từ giai đoạn còn non, nhưng bệnh phá hại chủ yếu vào thời kỳ cuốnbắp trở đi làm cây chết, bắp cải thối khô
Bệnh thối hạch gây ra bởi nấm Sclerotinia sclerotiorum Nấm này phân bố
rộng trên toàn thế giới (Purdy, 1979) Thối hạch gây thiệt hại nặng trên các cây
họ đậu Tỷ lệ bệnh trên các ruộng khác nhau là khác nhau dao động từ 0 - 100 %(Tu, 1986)
Sợi nấm Sclerotinia sclerotiorum màu trắng và hạch to màu đen trên thân
và lá của nhiều cây trồng lá rộng, như cải bắp, đậu tương, đậu cô ve lùn và cô veleo, cà chua, khoai tây, lạc, súp lơ xanh, súp lơ trắng và xà lách (Shiva R vàBeasley D, 2005)
Trang 21Hầu như trên cải bắp bệnh gây hại trong tất cả các giai đoạn sinh trưởngcủa cây, nhưng bệnh nặng nhất vào giữa đến cuối vụ Bệnh xâm nhiễm vào lágià vết bệnh ban đầu có màu xám, thối ướt, hình tròn, bao phủ một lớp nấmmàu trắng (Helene R Dillard, 1987) Sau đó hạch nấm màu đen được hình thànhtrên bắp (Shiva R và Beasley D, 2005).
Cây con bị bệnh, gốc thân sát mặt đất bị thối nhũn làm cây chết gục đổ trênruộng Trên cây lớn, vết bệnh thường bắt đầu từ các lá già sát mặt đất và gốcthân Ở trên thân vết bệnh lúc đầu có màu vàng nâu, nếu trời ẩm ướt chỗ bị bệnh
dễ bị thối nhũn nhưng không có mùi thối, nếu trời khô hanh, chỗ bị bệnh khô teo
có màu nâu nhạt Khi cắt ngang thân thấy lớp vỏ và lớp gỗ có mầu nâu sẫm.Cuống lá và phiến lá bị bệnh có màu trắng ủng nước, thường lan từ rìa mép lávào trong Khi trời ẩm ướt lá bệnh dễ bị thối, rách nát, các lá khác bị vàng dần.Bệnh lan rộng lên bắp đang cuốn làm bắp cải thối từ ngoài vào trong, dần dầncây chết khô trên ruộng Đặc biệt trên bề mặt hình thành lớp nấm màu trắng xenlẫn nhiều hạch nấm màu đen nâu hình dạng không đều bám chặt trên đó Đếngiai đoạn này bắp cải rất dễ bị gục đổ trên ruộng Hạch nấm tồn tại trong đất quathời gian dài Trong điều kiện thuận lợi, hạch nấm nảy mầm hình thành quả thểđĩa Các quả thể đĩa mang túi các bào tử túi xâm nhiễm vào cây (Erwin D C vàRibeiro O K, 1996)
Nguồn bệnh ban đầu là các bào tử túi, chúng nảy mầm trong điều kiện ẩmướt trên các tàn dư cây bệnh (Steadman, 1979).Nguồn bệnh thứ cấp là sự pháttán bệnh từ cây bệnh sang cây khoẻ Sau đó hạch nấm sẽ được hình thành trênthân cây bệnh (Tu, 1986)
Sự lan truyền bệnh thối hạch phụ thuộc vào những yếu tố sau: nguồn bệnhtrong đất, độ am đất, lượng mưa, tưới tiêu, độ mẫn cảm của giống, độ cao luống,mật độ cây trồng Trên đồng ruộng nhiễm bệnh khi gặp điều kiện không khílạnh, độ ẩm cao có thể bùng phát thành dịch (Tu, 1987)
Trang 22Truyền bệnh thứ cấp từ cây bệnh sang cây khoẻ Tỷ lệ bệnh tăng khi mật
độ cây trồng cao Độ mẫn cảm của giống cũng là một nhân tố quan trọng trongquá trình lan truyền bệnh Những giống mẫn cảm cảm như Fleetwood, tỷ lệ bệnh
có thể từ 0-100% trong 4 tuần với bề rộng luống trồng 80 cm trong khi đó giốngkháng ExRico 23 tỷ lệ bệnh chỉ từ 0 - 35 % Lượng mưa cũng là một yếu tố rấtquan trọng trong quá trình lan truyền bệnh (Tu, 1987)
Mật độ trồng ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh, mật độ cao thì tỷ lệ bệnh tăng Độmẫm cảm của giống cũng là một nhân tố quan trọng trong quá trình lan truyềnbệnh Những giống mẫm cảm như Fleetwood, tỷ lệ bệnh có thể từ 0 - 100 %trong 4 tuần với bề rộng luống 80cm trong khi đó giống kháng ExRico 23 tỷ lệbệnh chỉ từ 0 - 35% Lượng mưa cũng là một yếu tố rất quan trọng trong quátrình lan truyền bệnh (Tu, 1987) Các vùng trồng khác nhau có tỷ lệ bệnh khácnhau, dao động từ 0 - 85% Do vậy cần lựa chọn vùng trồng sạch bệnh hoặcvùng có tỷ lệ bệnh thấp để trồng cây (Tu, 1986)
Luân canh với các cây trồng như ngô, bông, không nên luân canh vớinhững cây trồng là phổ ký chủ của Slerotinia sclerotiorum như đậu tương, đậu
cô ve lùn, đậu cô ve leo, cà chua, khoai tây, xà lách,… kế tiếp nhau ở nhữngvùng có mùa đông lạnh (Erwin D.C và Ribeiro O.K, 1996, Stirling G.R )
Do nấm Sclerotinia sclerotiorum có khả năng tồn tại trên hạt dưới dạng
sợi Nấm tiềm sinh ở mày hạt, nội nhũ trong khoảng 3 năm nên làm giảm khảnăng nảy mầm của hạt tới 88 – 100%, có thể xử lý hạt bằng Captan vàThiophanate với hiệu lực trừ nấm 100% (Tu, 1989a)
Bệnh trên lá là một trong những hạn chế quan trọng nhất các yếu tố choviệc trồng rau thập tự ở nhiệt đới và vùng phụ cận nhiệt đới Các loài nấm thuộcchi Alternaria là một trong những tác nhân gây bệnh quan trọng nhất trên láđược phát hiện trên các loài rau thuộc họ Brassicaceae (Humpherson - Jones,
1992, Cucuzza và CS, 1994, Verma và Saharan, năm 1994; Peruch và CS,
2006) Nấm Altrernaria spp gây ra triệu chứng trên lá là các đường tròn đồng
Trang 23tâm màu nâu nhạt tới đậm ở điều kiện ẩm ướt có lớp nấm trên bề mặt vết bệnh(Humpherson - Jones, 1992).
Bệnh đốm vòng do hai loài nấm Alternaria brassicae và Alternaria
brassicicola gây ra, nấm gây hại ở hầu hết các cây họ hoa thập tự như súp lơ, cải
canh, cải tàu, cải bắp, cải dầu, cải củ,…
Hai loài nấm A.brassicae và A.brassicicola phá hại cây ký chủ ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng kể cả hạt Trên cây con vết bệnh xuất hiện trên thân màu đen,
làm cho cây còi cọc hoặc làm chết rạp cây con (Valkonen và Koponen, 1990).Trên cây trưởng thành, bệnh hại chủ yếu ở phần lá già do chúng thườngxuyên tiếp xúc với đất và dễ bị xây xát khi có mưa, gió lớn Khi bệnh xâmnhiễm vào lá già thường không gây thiệt hại lớn đến năng suất và bệnh có thểđược kiểm soát bằng cách loại bỏ các lá bị bệnh (Chuup và Sherf, 1960)
Theo tác giả Chupp và Sherf (1960) cho biết cả hai loài nấm này đều truyềnqua hạt giống Chúng làm nhăn hạt, héo cuống quả trước khi hình thành hạt hoặcchúng tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhiễm làm thối mềm thân, cuống dẫn tới
có thể làm chết cây Ngoài việc gây hại hạt giống cây trồng, chúng còn có thểtồn tại trong hạt giống, truyền bệnh cho cây vụ sau dẫn đến làm chết cây con(Rangel, 1945)
Theo Mathur, S.B và CS (2000) đã mô tả cành bào tử của nấm A.brassicae
có màu oliu sáng hoặc màu nâu tối, bào tử thường mọc riêng lẻ hoặc đôi khimọc thành cụm Thể sợi nấm có màu trắng, mượt với các bào tử bao phủ lên hạtgiống Bào tử nấm thẳng, dạng chùy ngược, có vòi, bào tử có từ 6 - 19 váchngăn ngang (thông thường có từ 11 - 15), có từ 0 - 8 vách ngăn dọc theo chiềudọc không đối xứng Bào tử nhẵn với kích thước 75 - 35 x 20 - 30 µm, vòi cóchiều dài bằng 1/3 - 1/2 chiều dài của bào tử
Cành bào tử A brassicae tạo ra bào tử vô tính có chiều dài khoảng 160
-200 µm Sự hình thành bào tử xảy ra ở nhiệt độ khoảng 8 - 24 oC, tương ứng vớikhoảng nhiệt độ này bào tử sẽ thành thục sau 12 - 14 giờ Tại nhiệt độ tối ưu là
Trang 2416 – 240C chuỗi bào tử được hình thành sau 12 - 14 giờ Bào tử nấm A.
brassicae nảy mầm được trong khoảng nhiệt đồ từ 8 - 31 oC, nhưng hầu hết bào
tử nấm nảy mầm nhanh chóng trong 3 giờ khi nhiệt độ khoảng 21 - 28 oC(khoảng 98 % bào tử nảy mầm) (Degenhardt et al., 1982)
Tản nấm A.brassicicola có màu đen sáng bóng bao gồm bào tử dính trên các
chuỗi đơn, hẹp dài Hiếm khi sợi nấm phân nhánh và không thấy có thể sợi nấmtrên hạt giống Bào tử thẳng, hình trụ thường thon dần về phía đỉnh có từ 1 - 11
vách ngăn ngang, vách dọc hiếm thấy (S B Mathur và Olaga, 2000) Nấm A.
brassicicola hình thành bảo tử ở nhiệt độ 8 - 30 oC, tại đó bào tử thành thục sau 13
- 14 giờ Nhiệt độ tối ưu là 18 - 30 oC ở đó bào tử được hình thành sau 13 giờ
Sự xâm nhiễm của nấm lên cây trồng chỉ xảy ra với điều kiện có giọt mưa,sương hoặc độ ẩm không khí cao Quá trình xâm nhiễm sẽ xảy ra tối thiểu sau 9
- 18 giờ (Humpherson - Jone và Phelps, 1989) Theo tác giả Chupp và Sherf(1960); Rangel (1945) cho rằng độ ẩm duy trì liên tục trong 24 giờ hoặc hơn sẽđảm bảo cho sự xâm nhiễm thành công Độ ẩm tương đối 91.5 % hoặc cao hơnnấm sẽ hình thành được một lượng lớn bào tử thành thục sau 24 giờ
Bào tử Aternaria brassicicola có thể tồn tại trên bề mặt hạt khoảng 2 năm
khi được bảo quản ở 10 oC, độ ẩm 50 %, sợi nấm có thể tồn tại trong hạt khoảng
12 năm (Maude và Humpherson - Jones, 1980) Nấm gây bệnh chịu ảnh hưởngnhiều của thời tiết, nấm gây hại nặng cho cây trồng khi gặp điều kiện thời tiết
mát mẻ, mưa nhiều và ở những khu vực có lượng mưa tương đối cao Trên tàn
dư cây bệnh, bào tử nấm tồn tại được khoảng 12 tuần Những ruộng cây trồngđược thu hoạch trong vụ này sẽ là nguồn bệnh lây nhiễm bệnh cho các ruộngtrồng xung quanh và cây trồng vụ sau (Humpherson – Jones và Phelps, 1989).Nấm gây bệnh đốm vòng tồn tại dưới dạng bào tử trên vỏ hạt hoặc sợi nấmtrong hạt cũng như tàn dư cây bệnh Mẫu hạt cũ trên 20 tháng nhiễm nấm
Alternaria brassicae được lưu trữ ở 0oC trong 14 tháng thấy sức nảy mầm của
bào tử nấm vẫn cao Nấm A brassicae trong mẫu bảo quản 6 tháng ở nhiệt độ
Trang 2523 - 30oC thấy bào tử vẫn còn hữu hiệu và còn khả năng lây nhiễm Đôi khitrong hạt còn có những sợi nấm tiềm sinh, vì vậy khi đã sử lý bề mặt hạt cây convẫn có thể bị nhiễm bệnh ( Rangel, 1945 ).
Theo nghiên cứu của tác giả Rangel (1945) cho rằng phương thức lâynhiễm qua tàn dư cây bệnh thường xảy ra ở giai đoạn vườn ươm và cây con bịnhiễm bệnh ở vườn ươm có thể mang nguồn bệnh ra ruộng sản xuất
Các tác giả Tripathi và Kasuhik (1984) cho rằng nấm Alternaria brassicae
và Alternaria brassicicola còn tồn tại dạng vi hạch (microsclerotia) và hậu bào
tử khi trên lá bệnh có một phần bị thối rữa Cả vi hạch và hậu bào tử đều có thểđược hình thành trong tế bào bào tử đính, chúng phát triển tốt nhất ở điều kiệnnhiệt độ thấp (30 oC) Bào tử hậu cũng có thể phát triển trong tế bào bào tử đínhtrên đất tự nhiên ở nhiêt độ phòng (Tsuneda và Skoropad, 1977)
Nấm gây bệnh đốm vòng còn tổn tại trên tàn dư cây bệnh Trong một sốnghiên cứu cho thấy các tác nhân gây bệnh trên tàn dư lá cây cải dầu và cải bắp
có thể tổn tại lâu như trên lá bị bệnh còn tươi Với cải dầu tác nhân gây bệnh tổntại được trong 8 tuần, còn đối với cải bắp là 12 tuần (Humpherson - Jones,1989) Theo nghiên cứu của tác giả Rangel (1945) cho rằng phương thức lâynhiễm qua tàn dư cây bênh thường xảy ra ở giai đoạn vườn ươm và cây con bịnhiễm bệnh ở vườn ươm có thể mang nguổn bệnh ra ruộng sản xuất
Dựa trên các nghiên cứu về đặc điểm phát sinh phát triển, đặc điểm sinhhọc của nấm gây bệnh đốm vòng, các tác giả đã đề xuất một số biên pháp phòngtrừ dịch bệnh:
Sử dụng chế phẩm sinh học để phòng trừ: Nghiên cứu sơ bộ về xạ khuẩn cho thấy điều kiện thí nghiệm trong phòng và trên đổng ruộng, xạ khuẩn Streptomyces
arabicus đều có tác dụng diệt trừ nấm Alternaria brassicae và Alternaria brassicicola (Sharma và cộng sự., 1984; Sharma và cộng sự., 1985) ở Phần Lan,
người ta xử lý bề mặt hạt giống bằng Streptomyces griseoviridis (15 mg/g hạt
giống) mang lại hiệu quả phòng trừ tốt (Valkonen và Koponen, 1990)
Trang 26Sử dụng thuốc hóa học: Có nhiều loại thuốc trừ nấm đã được thử nghiệm
cho hiệu quả phòng trừ tốt đối với nấm A brassicae Có khoảng 18 loại thuốc có tác dụng phòng trừ nấm A brassicae, trong đó Dithane M - 45 (Mancozeb) và
Dithane Z - 78 (Zineb) là hai thuốc hóa học có tác dụng phòng trừ hữu hiệunhất Các loại thuốc hóa học có tác dụng kìm hãm sự phát triển của bệnh trênđổng ruộng: Benlate, Dithane m - 45, Dithane Z - 78, ThiramO và Blitox - 50
Có thể xử lý bằng Benlate, Dithane M - 45, Dithane Z - 78
Theo tác giả Maude và công sự (1984) cho thấy: Hai thuốc Improdione và
Fenpropimorph có hiệu quả phòng trừ nấm Alternaria spp trên đổng ruộng và trong xử lý hạt với liều lượng 0.25 lb a.i./100 lb hạt để trừ nấm Alternaria spp
(Valkonen and Koponen, 1990)
Nhiều nghiên cứu được tiến hành ở các nước trên thế giới như Anh, Pháp,Mỹ,… đã sử dụng các loài sinh vật có ích đặc biệt là các vi sinh vật đối kháng
trong đó có loài nấm Trichoderma spp được đánh giá rất cao.
2.2 Những nghiên cứu trong nước
Rau họ thập tự hiện là loại rau chủ lực ở vụ đông nước ta Nhưng hiện nay
do xu hướng phát triển nghề trồng rau nên nông dân dần thay đổi sang trồng rauquanh năm Sự thay đổi cơ cấu cây trồng này đã tạo điều kiện cho các loài dịchhại phát triển trong đó có nấm bệnh
Bệnh đốm vòng là bệnh hại rất phổ biến trong các vùng trồng cải bắp ởnước ta Bệnh hại từ giai đoạn cây con, cây đã cuốn bắp và trên nhiều cây họthập tự khác (Vũ Triệu Mân, 2007)
Nấm gây bệnh là nấm Alternaria brassicae và Alternaria brassicicola,
thuộc họ Dematiaceae, bộ Moniliales, lớp nấm bất toàn Trên mô bệnh có lớpnấm mốc đen, đó đám cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh Sợi nấm đabào phân nhánh, màu vàng nâu Cành bào tử phân sinh ngắn, đa bào, màu nâunhạt, thẳng hoặc uốn khúc, không đâm nhánh, mọc thành cụm hoặc riêng rẽ.Bào tử phân sinh đa bào, có nhiều ngăn ngang và dọc, màu nâu, hình trái lựu
Trang 27đạn có vòi dài, kích thước khoảng 60 - 140 x 14 - 18 µm Nấm gây bệnh là loạibán ký sinh, xâm nhập vào cây qua vết thương xây sát và qua vết hại của côntrùng Bào tử phân sinh lan truyền nhờ gió, nước mưa, nước tưới, côn trùng,dụng cụ và con người qua quá trình chăm sóc Bệnh phát sinh phát triển thuậnlợi trong điều kiện ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt độ khoảng 250C Bệnh cũng phá hạimạnh trên những ruộng cải bắp thấp, trũng, ứ đọng nước, mật độ trồng dày, nhất
là các vụ trồng muộn Hầu như chưa có giống cải bắp nào có tính chống bệnh.Nấm bệnh phá hại quả giống, sợi nấm có thể ăn sâu tới phôi hạt làm hạt lép (LêLương Tề, 2007)
Nấm Rhizoctonia solani là một trong những loài nấm có nguồn gốc trong
đất quan trọng, có phạm vi ký chủ rộng với những triệu chứng gây hại phongphú, đa dạng trên các bộ phận khác nhau của cây trồng Từ trước tới nay chúng
ta thường gặp loài nấm này gây hại trên lúa, ngô (gây triệu chứng khô vằn) hoặccác bệnh thối gốc, lở cổ rễ trên rất nhiều loại cây trồng cạn Trong những năm
gần đây đã phát hiện thấy nấm R solani gây hại trên nhiều cây trồng thuộc họ thập tự (Brassicae) đặc biệt gây triệu chứng thối bắp cải (Brassia oleraceae và
cappita Liz) ở vùng Hà Nội và các tỉnh lân cận, gây thiệt hại nghiêm trọng trong
sản xuất (Nguyễn Kim Vân và CS, 2002)
Bệnh lở cổ rễ trên cải bắp nấm thường gây hại vào giai đoạn cây con Triệuchứng đặc trưng nhất là rễ, cổ rễ và gốc thân sát mặt đất bị thâm đen ở gốc thân,
cổ rễ sau đó lan rộng ra rất nhanh bao bọc quanh cổ rễ, sau 5 - 6 ngày bị héo câybệnh đổ gục chết lụi hàng loạt trên ruộng
Ngoài ra, nấm này còn gây triệu chứng thối bắp trên cây trưởng thành còngọi là bệnh thối nâu, vết bệnh lúc đầu là những vết lá chết màu nâu vàng, ở các
lá ngoài và các sợi nấm màu trắng xám, sau đó vết bệnh lan rất nhanh và gâythối toàn bắp (Nguyễn Kim Vân, Ngô Vĩnh Viễn, 2001) Theo điều tra, tỉ lệbệnh do nấm bệnh gây ra trên cây cải bắp ở vụ xuân vào giai đoạn chuẩn bị thu
Trang 28hoạch dao động từ 9 - 99% ở các vùng trồng rau xung quanh Hà Nội (vụ xuân2002) (Trung tâm bệnh cây nhiệt đới - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội).
Bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani gây ra phát triển mạnh trên môi
trường nhân tạo ở nhiệt độ 25 - 300C Ban đầu tản nấm có màu trắng đục sauchuyển sang màu nâu sẫm (Nguyễn Văn Viên, Đỗ Tấn Dũng, 2003) Sợi nấm rấtmịn ép sát bề mặt môi trường nuôi cấy, sợi nấm đa bào, phân nhánh nhiều, ở chỗphân nhánh hơi thắt lại, sát đó có vách ngăn, phân nhánh gần như vuông góc.Hạch nấm khi còn non có màu trắng, khi già có màu nâu, thô Trong điều kiện
ngoại cảnh thuận lợi, nấm R solani có thể hình thành hạch non sau 3 - 4 ngày và
hạch già sau 5 - 7 ngày nuôi cấy Số lượng hạch nấm hình thành không nhiều,kích thước hạch nấm rất nhỏ (Đỗ Tấn Dũng, 2007)
Hạch nấm và sợi nấm có thể tồn tại trên bắp tươi, lá già tàn dư trên ruộng
và trên bề mặt đất, chúng chính là nguồn bệnh lan truyền từ vụ này sang vụkhác Không phải tất cả các chủng nấm đều hình thành hạch nấm, nhưng cả hailoại hình thành hạch và không hình thành hạch đều gây bệnh cho cây trồng(Nguyễn Kim Vân và CS, 2002)
Nấm Trichoderma viride có hiệu lực phòng trừ bệnh rất cao đối với nấm
Rhizoctonia solani (Lê Lương Tề và CS, 2001) Khảo sát hiệu lực của nấm đối
kháng Trichoderma viride với các isolate nấm R solani gây bệnh lở cổ rễ trên môi trường nhân tạo PGA, cho thấy khi loài nấm đối kháng Trichoderma viride
có mặt trước nấm gây bệnh thì bản thân nó có khả năng chiếm chỗ, cạnh tranh,
ức chế và tiêu diệt nấm R solani (Đỗ Tấn Dũng, 2007).
Tiến hành luân canh cây trồng cạn với cây lúa nước từ 2-3 năm, cày bừa
kỹ, để ải khô, bón vôi để tiêu huỷ tàn dư cây bệnh, lên luống cao dễ thoátnước, không gieo trồng quá sâu Có thể dùng một số thuốc hoá học để phòngtrừ bệnh lở cổ rễ như: Ridomil MZ 72WP, Topsin 70WP, Rovral (Vũ TriệuMân, 2007)
Trang 29Bệnh thối hạch do nấm Sclerotinia sclerotiorum (Lib.) De Bary gây ra.
Nấm thuộc họ Sclerotiniaceae, bộ Helotiales, lớp nấm túi Ascomycetes (VũTriệu Mân, 2007)
Đây là một trong những bệnh hại khá phổ biến và có ý nghĩa kinh tế đối vớicây cải bắp Bệnh phát sinh, gây hại trong điều kiện ẩm độ cao và thời tiết mát mẻ.Nấm bệnh thường xâm nhiễm vào bắp gây thối bắp (Nguyễn Thị Ly và CS, 2002).Cây con bị bệnh, gốc thân sát mặt đất bị thối nhũn làm cây đổ gục trênruộng Trên cây lớn vết bệnh thường bắt đầu từ các lá già sát mặt đất và gócthân Trên thân vết bệnh lúc đầu có màu vàng nâu, nếu trời ẩm ướt chỗ bị bệnhthối nhũn, nếu trời khô hanh chỗ bị bệnh khô teo có màu nâu nhạt hạch nấmđược hình thành bám vào bắp (Vũ Triệu Mân, 2007)
Theo Phạm Thị Dung và CS (2003), bệnh thối hạch chỉ xuất hiện và gâyhại vào cuối vụ đông và vụ xuân Nhiệt độ thích hợp cho chúng phát triển từ 18 -
220C Nấm Sclerotinia sclerotiorum phát triển tốt trong điều kiện pH 4,5 - 5,2.
Điều kiện nhiệt độ có quan hệ chặt chẽ với khả năng hình thành quả thể đĩa
và mức độ nhiễm bệnh Nhiệt độ từ 12 - 200C là thích hợp cho việc hình thànhquả thể đĩa và sự nhiễm bệnh của cây trồng (Nguyễn Thị Ly và CS, 2002)
Nguồn bệnh chủ yếu bảo tồn ở dạng hạch nấm Bào tử túi lan truyền nhờgió Ngoài gió thì nước mưa và nước tưới cây cũng là con đường lan truyềnbệnh (Vũ Triệu Mân, 2007)
Phòng trừ bệnh thối hạch theo quy trình phòng trừ tổng hợp Chú ý luâncanh triệt để, vệ sinh đồng ruộng, ruộng trồng phải khô ráo, thoát nước tốt (TạThu Cúc, 2001)
Bón vôi trên những diện tích bị hại nặng có thể là một trong những biện
pháp tốt có tác dụng hạn chế sự phát triển của nấm hạch Sclerotinia
Sclerotiorum.
Khi bệnh chớm phát sinh cần kịp thời phun thuốc phòng trừ Có thể dùngAliette 80WP, Ridomil 68WP
Trang 30PHẦN 3 : VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu một số bệnh nấm hại trên cây rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm,
Hà Nội trong vụ đông xuân năm 2016 - 2017
3.2 Vật liệu nghiên cứu
- Các loại cây trồng thuộc họ thập tự như : cải canh, su hào, cải bắp, súp
lơ xanh,
- Các loại hạt giống đậu cô ve, đậu xanh, dưa leo, su hào, cải bắp
- Môi trường nuôi cấy: PGA, PCA
- Nguồn nấm đối kháng Trichoderma viride, vi khuẩn đối kháng Bacillus
subtilis do Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông Học - Học viện Nông nghiệp Việt
Nam cung cấp
- Các dụng cụ thiết yếu trong phòng thí nghiệm như hộp petri, que cấynấm khuẩn, tủ định ôn, phòng nuôi cấy nấm khuẩn, các loại cốc thủy tinh, ốngđong, bình đựng nước, nồi hấp, tủ lạnh, kính hiển vi quang học,
3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại phòng thí nghiệm P111 bộmôn Bệnh cây, khoa Nông Học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam - Hà Nội Một
số vùng trồng cải bắp, su hào, súp lơ,… tại Gia Lâm, Hà Nội Nhà lưới số 3 và số
7, bộ môn Bệnh cây, khoa Nông Học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam - Hà Nội
Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ tháng 12 năm 2016 đếntháng 7 năm 2017
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, xác định thành phần một số bệnh nấm hại trên các cây rau họhoa thập tự tại một số vùng trồng rau ở Gia Lâm, Hà Nội
- Thu thập một số mẫu bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani), đốm vòng
(Alternaria brassicae) tại một số vùng trồng rau ở Gia Lâm, Hà Nội, phân ly
Trang 31nuôi cấy, nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, đặc tính sinh học của loài
Rhizoctonia solani và Alternaria brassicae.
- Nghiên cứu tính gây bệnh của nấm Rhizoctonia solani trên một số cây ký chủ.
- Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm Trichoderma viride, vi khuẩn Bacillus
subtilis với các isolate nấm Rhizoctonia solani và Alternaria brassicae trên môi
trường nhân tạo
- Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm Trichoderma viride với bệnh lở cổ
rễ hại một số cây trồng trong điều kiện chậu vại
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng
* Phương pháp điều tra thành phần bệnh hại cây rau họ hoa thập tự
Điều tra theo phương pháp nghiên cứu BVTV của Viện Bảo vệ thực vậtnăm 1997, điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 5 cây(bệnh trên lá), 50 cây (bệnh hại toàn cây), điều tra định kỳ 7 ngày một lần Quansát triệu chứng điển hình của bệnh, đánh giá mức độ phổ biến của bệnh:
Mức độ phổ biến của bệnh:
+ : Bệnh ít phổ biến (TLB < 10%) ++ : Bệnh phổ biến (TLB: 10 - 20%)
+++ : Bệnh rất phổ biến (TLB > 20%)
* Điều tra diễn biến bệnh trên một số cây rau họ hoa thập tự
Chọn ruộng, chọn loại cây trồng, điều tra định kỳ 7 ngày 1 lần, theophương pháp 5 điểm chéo góc, cố định điểm điều tra , điểm điều tra cách bờ ítnhất 2m :
- Điều tra bệnh trên rễ thối hạch, bệnh lở cổ rễ : mỗi điểm điều tra 50 cây,điểm điều tra cách bờ ít nhất 2m, đếm số cây bị bệnh, tính tỷ lệ bệnh (%)
- Điều tra bệnh đốm vòng : mỗi điểm điều tra 5 cây, đếm số lá bị bệnh, tính
tỷ lệ bệnh (%), chỉ số bệnh (%)
Trang 32* Phương pháp thu thập mẫu bệnh
Thu thập mẫu bệnh lở cổ rễ và đốm vòng theo phương pháp thu thập mẫubệnh : chọn cây bắp cải, rau cải,su hào… có triệu chứng điển hình ở phần rễ đối vớibệnh lở cỏ rễ và ở phần lá đối với bệnh đốm vòng Mẫu bệnh thu được gói tronggiấy và bỏ vào túi nilon để bảo quản ở nơi thoáng mát hay tủ lạnh Tất cả các mẫuthu thập đều ghi rõ tên cây trồng, ngày điều tra và địa điểm thu thập mẫu
3.5.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
* Phương pháp điều chế môi trường:
Khử trùng dụng cụ thuỷ tinh: Dụng cụ thuỷ tinh rửa sạch bằng xà phòng,rửa lại bằng cồn 70%, phơi khô trên giá, đóng gói bằng giấy bạc bọc thực phẩm,đặt vào tủ sấy ở 160oC trong 3 giờ
- Môi trường PGA (Potato Glucose Agar)
Thành phần: Khoai tây: 200g, Glucose: 20g, Agar: 20g, Nước cất: 1000ml
Điều chế môi trường: Khoai tây rửa sạch thái lát mỏng cho vào nồi cùng1000ml nước đun sôi trong khoảng 15 - 20 phút, lọc qua vải lọc, bổ sung nướccất cho đủ 1000ml Cho agar và glucose vào khuấy đều đun đến khi sôi Sau đóđem hấp khử trùng ở 121oC (1,5 atm) trong vòng 30 phút Để nguội môi trườngxuống nhiệt độ 50oC - 60oC trước khi rót
- Môi trường PCGA (Potato Carrot Glucose Agar)
Thành phần: Khoai tây: 100g; Cà rốt: 100g; Glucose: 20g; Agar: 20g;Nước cất: 1000ml
Điều chế môi trường: Khoai tây rửa sạch thái lát mỏng cho vào nồi cùng1000ml nước đun sôi trong khoảng 15 - 20 phút, lọc qua vải lọc, bổ sung nướccất cho đủ 1000ml Cho agar và glucose vào khuấy đều đun đến khi sôi Sau đóđem hấp khử trùng ở 121oC (1,5 atm) trong vòng 30 phút Để nguội trong 50oC -
60oC trước khi rót
Trang 33* Phân ly nuôi cấy nấm bệnh trên môi trường nhân tạo
Phân lập nấm Rhizoctonia solani và Alternaria brassicae dựa theo Cẩm nang chẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam năm 2009 (Lester W.Burgess và CS) Khử
trùng bàn làm việc bằng cồn 70% Khử trùng dụng cụ bằng cồn 70% Rửa mẫu
lá hoặc thân trong nước để loại bỏ đất bụi và tạp chất Khử trùng mẫu bằng cồn70% Cắt mẫu thành những miếng nhỏ (khoảng 2 x 2 mm) từ phần ranh giớigiữa mô khỏe và mô bệnh, cấy lên đĩa môi trường Đặt đĩa cấy ở nhiệt độkhoảng 28 oC, lý tưởng là trong điều kiện ánh sáng Kiểm tra đĩa cấy hàng ngày,khi các tản nấm đã phát triển thì tiến hành cấy truyền chúng để nhận được nguồnnấm thuần
* Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của loài Rhizoctonia solani và Alternaria brassicae
- Nấm R.solani gây bệnh lở cổ rễ được phân lập trên các cây ký chủ như bắp
cải, su hào, súp lơ xanh, súp lơ trắng, bắp cải tím Tiến hành nuôi cấy trên môitrường PGA và quan sát các đặc điểm hình thái của tản nấm, sợi nấm, hạch nấm
- Nấm Alternaria brassicae gây bệnh đốm vòng được phân lập trên các cây
ký chủ như bắp cải, su hào, bắp cải tím Tiến hành nuôi cấy nấm trên môi trườngPGA và quan sát các đặc điểm hình thái của tản nấm, sợi nấm, cành bào tử vàbào tử
* Thí nghiệm lây bệnh trong nhà lưới của nấm Rhizoctonia solani và Alternaria brassicae trên cây rau họ hoa thập tự.
Tiến hành thí nghiệm lây bệnh gồm isolate Rs - SLT - VĐ, Rs - BCT - VĐ,
Rs BC ĐX lây trên bắp cải và các isolate Rs BC KL, Rs SLX VĐ, Rs
-SH - ĐX lây trên súp lơ xanh Mỗi isolate nấm R solani lây nhắc lại 3 lần mỗi
lần 3 cây Các cây bắp cải và súp lơ xanh sử dụng lây bệnh ở giai đoạn cây con
5 - 6 lá thật Chọn đĩa nấm có tản nấm phát triển tốt và điển hình được cấytruyền trong vòng 3 - 4 ngày Dùng kim mũi mác cắt tản nấm ra thành những
Trang 34miếng nhỏ có diện tích 1 cm2 , gắn mặt thạch có nấm vào gốc cây sát mặt đất vàdùng băng dính cố định miếng thạch vào gốc cây
Tiến hành thí nghiệm lây bệnh các isolate Al BC VĐ, Al SH VĐ, Al
-BCT - KL lây trên hai cây bắp cải và su hào Mỗi isolate nấm Alternaria
brassicae nhắc lại 3 lần mỗi lần 8 vết trên mỗi loại cây bắp cải, su hào Các đĩa
nấm A brassicae được chọn có tản nấm phát triển tốt và được cấy truyền từ 6
-7 ngày Dùng đột nấm có đường kính 3mm đột tản nấm thành những miếng nhỏ,
sử dụng kim mũi mác lấy từng miếng thạch gắn mặt có nấm lên lá bắp cải, suhào sau đó dùng băng dính cố định thạch trên lá
Chỉ tiêu theo dõi : theo dõi số vết phát bệnh ở từng công thức, tính tỷ lệbệnh, theo dõi thời kỳ tiềm dục ( ngày)
* Nghiên cứu tính gây bệnh của các isolate nấm R solani trên một số cây ký chủ
Tiến hành nghiên cứu tính gây bệnh trên các isolatenấm R solani phân lập
từ các cây ký chủ SH - ĐX, BC - KL, SLX - VĐ trên các cây su hào, bắp cải,
dưa chuột, đậu cô ve Mỗi isolate nấm Rhizoctonia solani tiến hành xử lý trên
từng loại hạt giống, nhắc lại 3 lần, mỗi lần nhắc lại là 30 hạt (mỗi công thức thí
nghiệm lây nhiễm trên 90 hạt) Mỗi isolate chọn đĩa nấm Rhizoctonia solani
thuần, sinh trưởng tốt, hòa với 30ml dung dịch nước cất Ngâm hạt giống trong
dịch nấm Rhizoctonia solani trong 10 phút Ở mỗi công thức thí nghiệm dùng 3
đĩa nấm lây nhiễm cho 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại dùng 1 đĩa nấm
Rhizoctonia solani lây nhiễm cho 30 hạt giống và tưới dung dịch nấm lên đất ở
các công thức
Nấm Rhizoctonia solani được dùng: đĩa nấm trên môi trường PGA, đường
kính đĩa 90mm, thời gian sau 3 ngày nuôi cấy
Chỉ tiêu theo dõi: theo dõi số cây phát bệnh ở từng công thức tính tỷ lệbệnh
Trang 35* Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của nấm Rhizoctonia solani
Từ 6 isolate nấm Rhizoctonia solani phân lập được trên một số cây rau họ hoa thập tự tiến hành nghiên cứu sự phát triển của các isolate nấm R solani trên
2 môi trường PGA, PCA Mỗi môi trường tiến hành cấy nhắc lại 3 lần, mỗi lần 1đĩa petri
Chỉ tiêu theo dõi: Quan sát đặc điểm hình thái và màu sắc tản nấm Đođường kính tản nấm sau 1, 2, 3, 4 ngày nuôi cấy, so sánh sự phát triển của các
isolate nấm Rhizoctonia solani trên hai môi trường.
* Phương pháp khảo sát hiệu lực ức chế của nấm Trichoderma viride với các isolate nấm Rhizoctonia solani
Tiến hành thí nghiệm trên môi trường PGA, ở nhiệt độ 28 0C ± 2 0C, gồm 4công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần 1 đĩa petri:
+ Công thức 1(đối chứng) : Cấy riêng rẽ từng isolate nấm Rhizoctonia solani
và từng isolate nấm đối kháng Trichoderma viride.
+ Công thức 2 : Cấy isolate nấm đối kháng Trichoderma viride trước, sau một ngày cấy isolate nấm Rhizoctonia solani.
+ Công thức 3 : Cấy đồng thời isolate nấm Rhizoctonia solani và isolate nấm đối kháng Trichoderma viride.
+ Công thức 4 : Cấy isolate nấm Rhizoctonia solani trước, sau , một ngày cấy isolate nấm đối kháng Trichoderma viride.
Chỉ tiêu theo dõi: quan sát và đo đường kính tản nấm sau 1, 2, 3, 4 ngày
sau cấy Tính hiệu lực ức chế của nấm Trichoderma viride với các isolate nấm
Rhizoctonia solani theo công thức Abbott
Trang 36Hình 3.1: Sơ đồ thí nghiệm khảo sát hiệu lực ức chế của các isolate nấm T viride với các
+ Công thức 1(đối chứng nấm) : Cấy từng isolate nấm Rhizoctonia solani riêng
rẽ trên môi trường PGA
+ Công thức 2: Đặt 4 mẩu giấy thấm (đường kính 5mm) đã thấm dịch vi khuẩn
Bacillus subtilis vào 4 điểm chéo góc cách mép đĩa 1,5 cm vào trước, sau một
ngày cấy isolate nấm Rhizoctonia solani vào tâm đĩa.
+ Công thức 3: Cấy đồng thời isolate nấm Rhizoctonia solani và vi khuẩn Bacillus subtilis
+ Công thức 4 : Cấy isolate nấm Rhizoctonia solani trước, sau một ngày cấy isolate vi khuẩn Bacillus subtilis
Chỉ tiêu theo dõi: quan sát và đo đường kính tản nấm sau 1, 2, 3, 4 ngày
sau cấy Tính hiệu lực ức chế của vi khuẩn Bacillus subitilis với các isolate nấm
Rhizoctonia solani theo công thức Abbott.
Trang 37Các công thức 2,3,4 Công thức đối chứng
Vi khuẩn Bacillus subtilis
Nấm Rhizoctonia solani
Hình 3.2: Sơ đồ thí nghiệm khảo sát hiệu lực ức chế
của các isolate vi khuẩn B subtilis với các isolate nấm R solani
- Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn Bacillus subitilis với các isolate nấm Alternaria brassicae
Tiến hành thí nghiệm trên môi trường PGA, ở nhiệt độ 280C ± 20C, gồm 4công thức mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần 1 đĩa petri:
+ Công thức 1(đối chứng) : Cấy từng isolate nấm Alternaria brassicae riêng rẽ
trên môi trường PGA
+ Công thức 2: Cấy vi khuẩn Bacillus subtilis vào đĩa trước theo hai đường thẳng song song cách mép đĩa 1.5 cm, sau 1 ngày cấy isolate nấm Alternaria
brassicae vào tâm đĩa.
+ Công thức 3: Cấy đồng thời isolate nấm Alternaria brassicae và vi khuẩn Bacillus subtilis
+ Công thức 4 : Cấy isolate nấm Alternaria brassicae trước, sau 1 ngày cấy vi khuẩn Bacillus subtilis
Chỉ tiêu theo dõi: quan sát và đo đường kính tản nấm sau 1, 2, 3, 4 ngày
sau cấy Tính hiệu lực ức chế của vi khuẩn Bacillus subitilis (%) với các isolate nấm Alternaria brassicae theo công thức Abbott.
Trang 38Các công thức 2,3,4 Công thức đối chứng
: Vi khuẩn Bacillus subtilis : Nấm Aiternaria brassicae
Hình 3.3 : Sơ đồ thí nghiệm khảo sát hiệu lực ức chế của các isolate vi khuẩn B subtilis
với các isolate nấm Alternaria brassicae 3.5.3 Hiệu lực của nấm đối kháng Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở cổ
rễ hại cây rau họ hoa thập tự trong điều kiện chậu vại
Thí nghiệm được tiến hành với 5 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần,mỗi lần 1 chậu, mỗi chậu gieo 30 hạt Mỗi công thức sử dụng 1 đĩa pertri nấm
Rhizoctonia solani hòa với 30ml nước, và 1 đĩa petri nấm Trichoderma viride
hòa với 30ml nước.
Các công thức thí nghiệm được bố trí cụ thể như sau:
- Công thức 1 (đối chứng): Ngâm hạt bắp cải (hoặc hạt su hào) trong dịch
nấm Rhizoctonia solani trong 30 phút rồi đem gieo.
- Công thức 2: Ngâm hạt bắp cải (hoặc hạt su hào) trong dung dịch nấm
Rhizoctonia solani trong 30 phút sau đó đem gieo, đến khi cây 2 lá mầm tiến
hành xử lý Trichoderma viride.
- Công thức 3: Ngâm hạt bắp cải (hoặc hạt su hào) trong hỗn hợp dịch
nấm đối kháng Trichoderma viride và nấm Rhizoctonia solani trong 30 phút rồi
đem gieo
Trang 39- Công thức 4: Ngâm hạt bắp cải (hoặc hạt su hào) trong dịch nấm đối
kháng Trichoderma viride trong 30 phút sau đó đem gieo, đến khi cây 2 lá mầm thì tiến hành xử lý nấm Rhizoctonia solani.
- Đối chứng (CT5) : Ngâm hạt bắp cải (hoặc hạt su hào) trong nước trong
30 phút sau đó đem gieo
Chỉ tiêu theo dõi: theo dõi số cây phát bệnh ở mỗi công thức tính tỷ lệ bệnh
ở các công thức, xác định hiệu lực phòng trừ của nấm Trichoderma viride với
bệnh lở cổ rễ
3.5.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
* Tỷ lệ bệnh %
ATLB(%) = ×100
BTrong đó:
A: Tổng số cây bị bệnh B: Tổng số cây điều tra
* Chỉ số bệnh %
(a×b)CSB(%) = ×100
+ Bảng phân cấp bệnh hại trên lá:
Trang 40* Hiệu lực ức chế được tính theo công thức Abbott
HLƯC(%) = C - T×100
C
Trong đó:
HLƯC : Hiệu lực ức chế
C : Đường kính tản nấm ở công thức đối chứng.
T : Đường kính tản nấm ở công thức thí nghiệm.
* Hiệu lực phòng trừ của nấm Trichoderma viride với bệnh lở cổ rễ tính theo
công thức Abbott :
C - T
CTrong đó: