“Điều tra thực trạng chăn nuôi và tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm của tỉnh Hà Nam từ năm 2010 2012.” “Điều tra thực trạng chăn nuôi và tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm của tỉnh Hà Nam từ năm 2010 2012.” “Điều tra thực trạng chăn nuôi và tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm của tỉnh Hà Nam từ năm 2010 2012.”“Điều tra thực trạng chăn nuôi và tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm của tỉnh Hà Nam từ năm 2010 2012.” “Điều tra thực trạng chăn nuôi và tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm của tỉnh Hà Nam từ năm 2010 2012.”
Trang 1PHẦN I
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tếtrong nước nói riêng đã không ngừng phát triển và tăng trưởng vượt bậc Trảiqua hơn một nghìn năm chịu cảnh đô hộ, sau khi đất nước được giải phóng,Đảng và Chính phủ đã từng bước đề ra chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, vănhóa…để đưa đất nước ta theo kịp các nước trên thế giới
Việt Nam là nước thuần nông, nên ngành chăn nuôi cũng là một trongnhững ngành được Đảng và Chính phủ quan
tâm, đánh giá cao vào việc thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế trong nước Từgiai đoạn tự cung, tự cấp ngày nay Việt Nam đã có sản phẩm chăn nuôi xuấtkhẩu sang các nước khác
Chăn nuôi vốn là ngành truyền thống có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam.Đất nước trên đà phát triển, ngành chăn nuôi cũng phát triển không ngừng cả về
số lượng và chất lượng việc thay thế con giống cho năng xuất cao, chất lượngtốt, tăng trọng nhanh, sức đề kháng cao được nhà nước đặc biệt quan tâm
Hà Nam là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng nghề chính của nhân dântrong tỉnh chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và dịch vụ Những năm trước đây người dân chăn nuôi chủ yếu dựa vào sảnphẩm của trồng trọt là chính Nền kinh tế phát triển, việc áp dụng khoa học kỹthuật vào chăn nuôi cũng được người dân chăn nuôi quan tâm sâu sắc Từ chănnuôi nhỏ lẻ dần chuyển sang chăn nuôi lớn, tập trung Đến nay nhiều hộ gia đình
đã mạnh dạn áp dụng chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp mở thành cáctrang trại và gia trại Chuồng trại được sửa sang sạch sẽ, thuận tiện hơn Nhờ cóchăn nuôi phát triển mà đời sống của nông dân ngày càng được cải thiện, thunhập ngày càng cao hơn
Trang 2Nhưng bên cạnh đó người dân lại chưa thực sự yên tâm khi tình hình dịchbệnh xảy ra ngày càng nhiều diễn biến ngày càng phức tạp nhất là trên gia súc
và gia cầm Dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm không chỉ đe dọa về kinh tế củangười chăn nuôi mà hơn thế nữa còn đe dọa đến sinh mạng con người như dịchcúm A H5N1, dịch lở mồm long móng….Có thể nói, dịch bệnh đã và đang là lỗi
lo của người dân nói riêng, của đất nước nói chung
Do vậy, để hạn chế những thiệt hại không đáng có xảy ra do dịch bệnh.Việc điều tra khảo sát tình hình chăn nuôi và dịch bênh truyền nhiễm trên đàngia súc, gia cầm của địa phương là cơ sở khoa học thực tiễn cho công tác phòng,chống dịch bệnh
Trước thực tiễn đó, được sự phân công của khoa thú y trường Đại Học NôngNghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Nguyễn Văn Thanh, tôi tiếnhành nghiên cứu đề tài “Điều tra thực trạng chăn nuôi và tình hình dịch
bệnh trên đàn gia súc, gia cầm của tỉnh Hà Nam từ năm 2010- 2012.”
Mục tiêu của đề tài
1 Khảo sát được tình hình chăn nuôi của tỉnh Hà Nam
2. Xác định được tình hình dịch bệnh xảy trên đàn gia súc, gia cầm tại tỉnh HàNam
3. Đề ra được phương hướng phát triển, biện pháp phòng chống dịch bệnhphù hợp với điều kiện địa phương góp phần hạn chế dịch bệnh
Trang 3PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam
2.1.1 vị trí địa lý:
Hà Nam là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng Phía Bắc giáp Hà Tây;
phía Đông giáp Hưng Yên, Thái Bình; phía Đông Nam giáp Nam Định; phía Namgiáp Ninh Bình; phía Tây giáp Hoà Bình Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 823,1
Km2; Dân số là 811,7 nghìn người Hà Nam là một tỉnh có quy mô về diện tích vàdân số tương đối nhỏ trong 61 tỉnh, thành phố cả nước, đứng thứ 60 của cả nước
(trên Bắc Ninh) và thứ 44 về dân số.( số liệu điều tra 1999-cục thống kê Hà Nam)
Hà Nam có quốc lộ 1A, đường sắt Bắc-Nam, quốc lộ 21A, 21B… chạyqua Về đưởng thuỷ, trên lãnh thổ của tỉnh có sông Hồng, sông Đáy, sông Châu,sông Nhuệ
Hà Nam nằm ở vị trí cửa ngõ phía nam của đồng bằng sông Hồng, cáchthủ đô Hà Nội gần 60 Km, trên tuyến đường giao thông xuyên Bắc-Nam quantrọng vào bậc nhất của nước ta Cả 2 trục đường ôtô và đường sắt, chạy xuyênBắc-Nam đều qua đây (với nút giao thông chính là thị xã tỉnh lị) làm cho HàNam có điều kiện thuận lợi về giao lưu kinh tế, văn hoá với các tỉnh khác, tiếpnhận văn minh đô thị của cả 2 miền đất nước, nhất là từ thủ đô Hà Nội và vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Địa hình Hà Nam có 2 vùng khá rõ:
- Vùng đồi núi phía tây có nhiều tài nguyên khoáng sản, phổ biến là đávôi-điều kiện để phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, đặc biệt là sản xuất ximăng và có tiềm năng lớn để phát triển du lịch
- Vùng đồng bằng sông Hồng đất đai màu mỡ với các bãi bồi ven sôngHồng, sông Châu là điều kiện để phát triển Nông nghiệp hàng hoá, đi theo đó làphát triển công nghiệp, chế biến nông sản thực phẩm
Trang 4Hà Nam có điều kiện để phát triển nền kinh tế đa dạng, với hướng kết hợpkinh tế của vùng đồng bằng với kinh tế của vùng đồi núi Tuy nhiên, địa hìnhcũng gây không ít khó khăn, trong đó phải kể đến tình trạng ngập úng cho một
số diện tích của tỉnh khi mưa lớn (150mm/ngày)
2.1.2 khí hậu thủy văn
Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, Hà Nam có những đặc điểm củakhí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa đông lạnh hơn nhiều so điều kiện trungbình cùng vĩ tuyến Thời kì đầu của mùa đông tương đối khô, nửa cuối thì ẩmướt, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, bão
Nhiệt độ trung bình khoảng 23oC, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất làtháng 1 (khoảng 15,1oC và cao nhất là tháng 6 khoảng 29oC) Tổng nhiệt độtrung bình năm tới 8500-8600 Tổng số giờ nắng trung bình năm 1100-1200 giờ.Lượng mưa trung bình năm 1700-2200 mm, song phân bố không đều, tập trungkhoảng 70% vào mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10); mùa khô, kéo dài từ tháng
11 năm trước đến tháng 4 năm sau, ít mưa, khô lạnh
Tỉnh Hà Nam có nhiều sông chảy qua như: sông Hồng (sông lớn nhất BắcBộ), sông Đáy, sông Châu và sông Nhuệ Đây là nguồn nước cung cấp cho côngnghiệp, phục vụ tưới tiêu và bồi đắp phù sa cho đồng ruộng
Khí hậu, thuỷ văn như vậy là thuận lợi cho việc trồng trọt chăn nuôi nhiềuloại sinh vật có nguồn gốc tự nhiên từ miền địa lý khác nhau (nhiệt đới, á nhiệtđới) Trên cơ sở đó để phát triển một nền nông nghiệp đa dạng Vụ đông với khíhậu khô và lạnh, trở thành vụ chính trồng được nhiều loại cây ngắn ngày có giátrị kinh tế cao và cho xuất khẩu Đồng thời khí hậu, thuỷ văn như vậy cũng làđiều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp, du lịch
Hạn chế của điều kiện khí hậu, thuỷ văn là mùa khô thiếu nước và mùamưa thường bị bão, gây ngập úng Hà Nam là vùng bị hạn vào vụ chiêm xuân vàđầu vụ mùa, thường bị úng ngập nhiều từ giữa vụ mùa trở đi Ngoài ra nơi đâycòn chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết khác: giông, bão, mưa phùn, gió
Trang 5bấc…Những vấn đề trên đòi hỏi phải tìm ra những giải pháp trong chuyển đổi
cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, hạn chế những bất lợi của thiên nhiên nhưkhô hạn cũng như ngập úng
2.1.3 Điều kiện đất đai:
Hà Nam có 2 nhóm đất cơ bản là đất đồng bằng và đất đồi núi
- Vùng đồng bằng có đất phù sa bồi đắp Đất phù sa được bồi phân bố ởngoài đê sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu Đất phù sa tập trung ởđịa hình thấp, ngập nước trong thời gian dài, mực nước ngầm nông Đất đồngbằng úng trũng thuộc loại chua, nghèo lân, với độ pH từ 4,1-5,0, PH2O từ 4,6-5,5 (từ chua đến chua vừa) và P2O5<0,05% (nghèo) Nếu có đủ hệ thống thuỷ lợi
để giải quyết úng, kết hợp các biện pháp kỹ thuật cải tạo đất tốt, sẽ nâng tỷ lệP2O5 từ 0,05 lên 0,15% (tức từ trung bình lên khá) và giảm độ chua xuống từ6,1-7,0 (tức từ gần trung tính đến trung tính) Đất đai vùng này cũng có thể chonhiều loại cây lương thực, cây rau màu, cây công nghiệp, một số cây ăn quả vàcây làm thuốc… sinh trưởng và phát triển tốt năng suất cao, khối lượng sảnphẩm lớn không thua kém các vùng có trình độ thâm canh khá
- Vùng đồi núi chủ yếu là các loại đất: đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏvàng trên đá phiến sét, đất nâu đỏ và mùn đỏ vàng trên đá macma bazơ và trungtính, đất đỏ nâu trên đá vôi Đất nâu vàng trên phù sa cổ và đất đỏ trên đá phiếnsét phân bố ở vùng đồi, địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc dưới 15oC Đấtnâu đỏ và mùn đỏ vàng trên đá macma bazơ và trung tính, đất nâu đỏ trên đá vôiphân bố ở vùng đá vôi Đất vùng đồi được hình thành do quá tình phong hoátrên các loại đá, nhìn chung thành phần N.P và tỷ lệ mùn thấp, độ chua cao Dođịa hình phức tạp, phong phú, đa dạng về độ cao và có sự khác biệt lớn về độdốc nên tỷ lệ biến động của N.P trong đất cũng như pH, thành phần mùn…cũngnhư chênh lệch lớn giữa các tiểu vùng
Đất đồi núi thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng thuộc vùng núi
và trung du như: các cây lâm nghiệp (thông, mỡ, bạch đàn, phi lao, tre, bương,
Trang 6mây…), cây lương thực (lúa đồi, sắn, khoai…) và các cây ăn quả, cây làmthuốc Nhìn chung đất Hà Nam có độ phì trung bình Trên cơ sở hai nhóm đấttương ứng với 2 loại địa hình đồng bằng và đồi núi, có thể phát triển được nhiềuloại cây trồng thuộc các nhóm cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp,cây ăn quả, đồng có chăn nuôi, cây rừng đa tác dụngvới hệ thống canh tác cótưới hoặc không tưới Vùng gò đồi có nhiều tiềm năng để chuyển đổi cơ cấunông nghiệp và phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp vật liệu xây dựng.Đây là một lợi thế của Hà Nam so với các tỉnh khác của đồng bằng sông Hồng.
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Hà Nam
TT Loại đất Diện tích (nghìn ha) Tỉ lệ (%)
Trang 7nhỏ của Hà Nam trong quá trình phát triển để theo kịp các tỉnh xung quanh Đất
đã sử dụng vào lâm nghiệp là 0,4 nghìn ha (chiếm 0,5 diện tích tự nhiên), đấtgiao thông, thuỷ lợi là 9,3 nghìn ha (chiếm 11% diện tích tự nhiên), đất thổ cưnông thôn là 2,9 nghìn ha (chiếm 3,5% diện tích tự nhiên), đất đô thị là 2,4nghìn ha (chiếm 2,9% diện tích tự nhiên), đất khác và đất chưa sử dụng nhưngkhông có khả năng đưa vào khai thác cho các hoạt động kinh tế (trừ núi đákhông rừng cây) chỉ có khoảng 4,7 nghìn ha (chiếm 5,8% diện tích tự nhiên)
2.1.4 Tài nguyên du lịch
Hà Nam là tỉnh có nền văn minh lúa nước lâu đời và nền văn hoá dân giankhá phong phú Nền văn hoá được thể hiện qua các làn điệu chèo, hát chầu văn,hầu bóng, ả đào đặc biệt dậm (vừa hát, vừa giậm chân theo lối người chèothuyền…) đây cũng là vùng đất có nhiều hội làng truyền thống, đặc biệt là vật
võ liễu đôi đã nổi tiếng trong cả nước Các lễ hội truyền thống cùng các di tích,danh thắng là điều kiện phát triển các loại hình du lịch
- Các lễ hôi truyền thống tiêu biểu:
Hội vật võ được tổ chức vào ngày 5/1 âm lịch hằng năm tại làng Liễu Đôi,
xã Liêm Túc, huyện Thanh Liêm
Lễ hội đền Trúc (còn gọi là hội Quyển Sơn) thuộc xã Thi Sơn huyện KimBảng được tổ chức từ ngày 6/1 đến 10/2 âm lịch
Hội chùa Đọi Sơn ở xã Đọi Sơn huyện Duy Tiên, thờ phật, thờ vua Lê ĐạiHành, Nguyên Phi Ỷ Lan và vua Lê Thánh Tông, Lễ hội diễn ra vào ngày 21/3
âm lịch
Hội đền Trần Thương ở xã Nhân Đạo (Lý Nhân) vào ngày 18- 20/8 âmlịch Đền thờ Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn Đây là lễ hội lớn của vùngngoài phần tế lễ còn có phần hội, trong đó có bơi trải và nhiều trò vui khác
Hội làng Duy Hải thuộc huyện Duy Tiên, thờ Trần Khánh Dư Lễ hộihàng năm tổ chức vào ngày 2/1 âm lịch
Trang 8Hội làng Võ Giàng xã Thanh Thuỷ huyện Thanh Liêm Đình làng ông Vũ
Cố, một tướng của Lê Lợi Lễ hội hằng năm tổ chức vào ngày 15/2 dương lịch
- Các di tích, danh thắng
Danh thắng Kẽm Trống thuộc xã Thanh Hải huyện Thanh Liêm cách HàNội khoảng 80 km, nằm ven quốc lộ 1A Kẽm Trống chính là nơi dòng sôngĐáy chảy xen giữa 2 dãy núi đá vôi, tạo nên sơn thuỷ đầy mộng mơ
Đền Trúc - Ngũ Động Sơn: Khu danh thắng này rộng khoảng 10 ha thuộcthôn Quyển Sơn, xã Thi Sơn Kim Bảng, cách thị xã Phủ Lý hơn 7 km theo quốc
lộ 21 Theo tuyên truyền thì Lý Thường Kiệt khi dẫn quân đi chinh phạt phươngNam qua đây, gặp một trận cuồng phong cuốn bay cờ đại lên đỉnh núi Lýthường kiệt thấy lạ bèn cho sửa lễ tạ trời đất, cầu chiến thắng Khi chiến thắngtrở về, Lý Thường Kiệt cho quân dừng ở đây để tế lễ và ăn mừng Sau này đểtưởng nhớ ông, nhân dân lập đền thờ ở dưới chân núi Cấm Đó là đền Trúc.Trong dãy núi này có Ngũ Động Sơn- năm chiếc hang nối liền nhau tạo thànhmột dãy động liên hoàn, có chiều sâu trên 100 m
Ngoài ra phải kể đến động Cô Đôi (thiên cung đệ nhất động) ở Ba Sao, AoTiên, Đầm Tiểu Lục Nhạc, sông Đáy, sông Châu; chùa Long Đọi toạ lạc trên núiĐọi ở xã Đọi Sơn - Duy Tiên, núi Nguyệt Hằng ở xã An Lãn huyện Bình Lục,
Kẻ Non và các ngọn núi ở xã Liêm Cầm, Thanh Liêm…
Trong việc phát triển du lịch, vị trí liền kề của Hà Nam với các khu thắngcảnh như Hương Sơn, Bích Động, các di tích nổi tiếng của Nam Định, đã tạo thêmthuận lợi để đa dạng hoá sản phẩm và đẩy mạnh hoạt động du lịch của tỉnh
2.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.5.1 Sự phân chia hành chính
Tỉnh Hà Nam được lập vào năm 1890 Năm 1913, tỉnh Hà Nam nhập vàotỉnh Nam Định Năm 1923, Hà Nam trở lại thành một tỉnh riêng biệt Đến tháng4/1965, Hà Nam sát nhập với Nam Định thành tỉnh Nam Hà; Tháng 12/1975, sátnhập Nam Hà với Ninh Bình thành tỉnh Hà Nam Ninh Đến tháng 11/1996, tỉnh
Hà Nam được tái lập
Trang 9Tỉnh Hà Nam ngày nay gồm 5 huyện và 1 thành phố là: thành phố Phủ
Lý, huyện Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm, Lý Nhân, Bình Lục Các đơn vịhành chính nhỏ gồm 6 thị trấn, 6 phường và 104 xã
Bảng 3 Các đơn vị hành chính của tỉnh Hà Nam
TT Huyện, thành phố Diện tích
(Km 2 )
Dân số (nghìn người) Số xã, phường
1 Thành phố Phủ Lý 7,4 34,9 6 phường, 6 xã
Tổng hợp 823,1 811,7 6 thị trấn, 6 phường,
104 xã
2.1.5.3 Tình hình kinh tế
Hà Nam là một tỉnh mới tái lập, nhưng trong thời gian qua kinh tế của tỉnh
có mức tăng trưởng khá Mức tăng GDP bình quan giai đoạn 1998 - 2010 đạt12,2%/năm Trong đó, giá trị công nghiệp tăng 17,9%, giá trị nông nghiệp tăng6,5%, giá trị các ngành dịch vụ tăng 8,7% Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển theohướng tăng tỉ trọng của công nghiệp, giảm tỉ trọng của nông nghiệp trong GDP
Bảng 4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của Hà Nam (tính theo GDP)
Trang 10Đến năm 2010, tổng giá trị gia tăng của tỉnh đạt 2402 tỉ đồng Với quy
mô này, Hà Nam đứng thứ 45 trong 61 tỉnh, thành phố của cả nước GDP bìnhquân đầu người năm 2010 đạt 2,7 triệu đồng, tương đương 197 USD, đứng thứ
43 trong 51 tỉnh thành phố Tổng thu ngân sách năm 2010 đạt 300- 320 tỉ đồng,đứng thứ 52 trong 61 tỉnh thành phố
Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, các mặt đời sống xã hội cũng
3 Sản lượng thịt hơi xuất chuồng kg 19,3 19.5 17,9
4 Giá trị kim ngạch xuất khẩu USD/ người 2,1 2.2 2.45
5 Số học sinh phổ thông bình
quân trên 1 vạn dân Học sinh 2375 2847 2852
7 Số giường bệnh trên 1 vạn dân Giường 27,8
Trang 11PHẦN III ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại gia súc: trâu, bò, lơn, gia súc khác
- Các loại gia cầm và thủy cầm nuôi trong tỉnh
3.2 Nội dung nghiên cứu.
- Tình hình chăn nuôi gia súc gia cầm của tỉnh từ năm 2010-2012
- Tình hình dịch bệnh xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm từ năm 2010-2012
3.3 Phương pháp nghiên cứu
- Hồi cứu tình hình chăn nuôi và tình hình dịch bệnh truyền nhiễm xảy ra trênđàn gia súc, gia cầm dựa vào số liệu lưu trữ của chi cục thú y tỉnh Hà Nam
- Điều tra bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp người chăn nuôi
- Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê toán học
Trang 12PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trong thời gian thực tập tại chi cục thú y tỉnh Hà Nam, dựa vào những sốliệu thống kê, chúng tôi tiến hành điều tra hồi cứu về tình hình chăn nuôi gia súcgia cầm và tình hình dịch bệnh trên đàn lợn tại tỉnh trong 3 năm từ 2010-2012
4.1 Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm của tỉnh 3 năm 2010- 2012.
4.1.1 tình hình chăn nuôi trâu, bò
Bảng 1: Kết quả điều tra số lượng trâu, bò của tỉnh Hà Nam trong 3 năm
4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn
Tổng số lợn nuôi của tỉnh trong 3 năm qua 2010-2012 được chúng tôithống kê và tổng hợp cụ thể ở bảng 2