1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả chế phẩm lactobacillus trong sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy ở gà nuôi tại xã công lý huyện lý nhân tỉnh hà nam

55 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,89 MB
File đính kèm Hiệu quả chế phẩm Lactobacillus.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả chế phẩm Lactobacillus trong sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy ở gà nuôi tại xã Công Lý huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam. Hiệu quả chế phẩm Lactobacillus trong sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy ở gà nuôi tại xã Công Lý huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam. Hiệu quả chế phẩm Lactobacillus trong sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy ở gà nuôi tại xã Công Lý huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam. Hiệu quả chế phẩm Lactobacillus trong sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy ở gà nuôi tại xã Công Lý huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.2.1 Khái quát về sinh trưởng 3

2.2.2 Tìm hiểu về hội chứng tiêu chảy ở gà 7

2.2.3 Chế phẩm Lactobacillus 11

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 13

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 13

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 15

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

3.2 Vật liệu nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1 Điều kiện nghiên cứu 18

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.3 Phương pháp xử lí số liệu 22

Phần 4 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 24

4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà 24

Trang 2

4.2 Khả năng sinh trưởng của gà 26

4.2.1 Độ sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm 26

4.2.2 Độ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 29

4.2.3 Độ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 32

4.2.4 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng 35

4.3 Tình hình bệnh tiêu chảy trên gà thí nghiệm 36

Phần 5 KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Đề nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc, tận tình và chu đáo của thầy giáo TS Trần Đức Hoànkhoa Chăn nuôi-Thú y trường Đại học Nông lâm Bắc Giang người trực tiếphướng dẫn tôi trong quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi-Thú y trường Đại học Nông lâm Bắc Giang đã góp ý và chỉ bảo để bài khóaluận của tôi được hoàn thành

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Công ty cổ phần thuốc thú y Đức HạnhMarphavet, chủ cơ sở chăn nuôi chị Phạm Thu Hà (thuộc chuỗi đại lý kháchhàng của công ty) đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại cơ sở

Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bố mẹ, anh chị em và bạn

bè đã động viên, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn!

Bắc Giang, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Lương Thùy Linh

Trang 4

Thời tiết khí hậu

Tỷ lệ nuôi sốngTĂ

TNTA

Thức ănThu nhận thức ănTTTA Tiêu tốn thức ăn

GramNăng lượng trao đổiNgày tuổi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Giá trị dinh dưỡng thức ăn của gà 18 Bảng 3.2 Lịch vaccine cho gà 19 Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần (%) 25

Trang 5

Bảng 4.2 Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con) 27 Bảng 4.3 Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 30 Bảng 4.4 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con/ngày) 33 Bảng 4.5 Tiêu tốn thức ăn qua các tuần tuổi 35 Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc và thời gian điều trị bệnh qua các tháng tuổi 37 Bảng 4.7 Tỷ lệ khỏi bệnh của gà thí nghiệm qua các tháng tuổi 39

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 28Biểu đồ 4.2 Độ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 31Biểu đồ 4.3 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 34

Trang 6

Biểu đồ 4.4.Tỷ lệ mắc bệnh qua các tháng tuổi 38 Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ khỏi bệnh của gà thí nghiệm 39

Trang 7

Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì nền nông nghiệp nước ta

đã và đang có những bước phát triển không ngừng Bên cạnh ngành Trồng trọtthì ngành Chăn nuôi cũng có một vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế,

là nguồn cung cấp thực phẩm chính cho con người Nhưng tình hình bệnh trongchăn nuôi ngày càng có nhiều diễn biến phức tạp Vì thế yêu cầu kiểm soát mầmbệnh đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi là yêu cầu cấp thiết Bên cạnh đó, ngànhchăn nuôi còn nhằm tới hiệu quả kinh tế tối đa trong sản xuất với những chi phítối thiểu Đó cũng là mục tiêu của các nhà khoa học nhằm ứng dụng thành quảnghiên cứu khoa học trong chăn nuôi

Trong tất cả bệnh gây hại cho vật nuôi thì bệnh đường tiêu hóa đã và đanggây nhiều tổn thất về kinh tế cho các nhà chăn nuôi Việc sử dụng kháng sinh đểđiều trị bệnh này đang dần dần hạn chế do những tác dụng phụ như làm tổn hạiđến hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột, gây ra tồn dư trong sản phẩm chănnuôi Việc thường xuyên bổ sung kháng sinh trong thức ăn nhằm phòng bệnh vàkích thích tăng trọng với liều thấp không đủ sức diệt khuẩn nên rất dễ tạo ra cácdòng vi khuẩn gây bệnh kháng lại kháng sinh bài thải ra môi trường gây khókhăn cho công tác điều trị nhiễm trùng của Bác sĩ thú y và Bác sĩ nhân y Do vậycần phải có liệu pháp khác để thay thế kháng sinh, đó là sử dụng các chế phẩmsinh học Chúng có tác dụng ức chế các vi sinh vật gây bệnh, làm cân bằng hệ visinh vật đường ruột, thúc đẩy sự tăng trọng của vật nuôi; góp phần tạo sản phẩmsạch trong chăn nuôi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Việc nghiên cứu vi khuẩn Lactobacillus có khả năng đề kháng kháng sinh,

bổ sung cùng với kháng sinh trong quá trình điều trị giúp tăng hiệu quả điều trị

bệnh Vi khuẩn Lactobacillus sẽ ức chế hoặc tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh

trong đường tiêu hóa bằng cách: Sinh tổng hợp ra các chất kháng khuẩnbacteriocin, hydrogen peroxide, các axit hữu cơ (acetic, lactic, propionic) làmgiảm pH đường tiêu hóa; cạnh tranh vị trí gắn kết trên biểu mô ruột và giảm

Trang 8

lượng chất độc của vi khuẩn gây bệnh; giúp tăng cường đáp ứng miễn dịch, nhất

là miễn dịch tự nhiên, nhiều chủng Lactobacillus có khả năng hoạt hóa đại thực bào, kích thích hình thành bạch cầu trung tính Vi khuẩn Lactobacillus sản sinh

ra các axit hữu cơ có tác dụng hoạt hóa enzym pepsinogen tăng cường tiêu hóaprotein; hỗ trợ hấp thu khoáng; kích thích ruột tiết secretin, tụy tiết nhiềubicarbonate và axit mật giúp tiêu hóa lipit tốt hơn Như vậy đường tiêu hóa củavật nuôi sẽ hấp thu triệt để chất dinh dưỡng trong thức ăn, giảm mùi hôi chuồngnuôi, nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất, nhằm đánh giá tác dụng của chế phẩmsinh học trong chăn nuôi, dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Đức Hoàn, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: "Hiệu quả chế phẩm Lactobacillus trong sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy ở gà nuôi tại xã Công Lý huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam".

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được hiệu quả của chế phẩm đối với sinh trưởng của gà

- Đánh giá được hiệu quả của chế phẩm trong phòng bệnh tiêu chảy cho gà

1.3 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài

- Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 5 năm

2017 trong điều kiện chăn nuôi gà bán chăn thả quy mô hộ gia đình tại xã Công

Lý huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam

- Nghiên cứu hiệu quả của chế phẩm Lactobacillus đến sinh trưởng và khả

năng phòng bệnh tiêu chảy của giống gà Lương Phượng x Mía

1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung vào những cứ liệu khoahọc trong việc nghiên cứu, ứng dụng các chế phẩm sinh học để phòng chốngbệnh tiêu chảy cho gia cầm nói riêng, vật nuôi nói chung trong ngành chăn nuôi

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để khuyến cáo người chăn nuôi

sử dụng các chế phẩm sinh học vào quy trình nuôi dưỡng nhằm thúc đẩy sự sinhtrưởng và khả năng phòng bệnh tiêu chảy ở các vật nuôi; hạn chế thấp nhất việc sửdụng kháng sinh và các chất cấm trong chăn nuôi; tránh rủi ro; góp phần tănghiệu quả kinh tế, thu nhập cho người chăn nuôi

Trang 9

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1 Khái quát về sinh trưởng

a Khái niệm sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình tích luỹ chất hữu cơ do quá trình đồng hoá và dịhoá của cơ thể, là sự tăng về các chiều cao, dài, bề ngang, khối lượng của các bộphận và toàn bộ cơ thể của con vật Đồng thời sinh trưởng chính là sự tích luỹ dầncác chất dinh dưỡng chủ yếu là Protein, nên tốc độ tích luỹ và sự tổng hợp cácchất dinh dưỡng, Protein cũng chính là tốc độ hoạt động của các gen điều khiểnsinh trưởng của cơ thể (Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, 1992)

Về sinh học: Sinh trưởng là quá trình tổng hợp Protein nên thường lấytăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh trưởng

- Theo tài liệu của Chambers, 1990 định nghĩa: sinh trưởng là sự tổng hợpquá trình tăng lên của các bộ phận trên cơ thể như thịt, da, xương Tuy nhiên cókhi tăng khối lượng chưa phải là sinh trưởng, sự sinh trưởng thực sự phải là phảigia tăng các tế bào của các mô cả về số lượng và khối lượng, tăng kích thước cácchiều của cơ thể Tóm lại sinh trưởng phải trải qua 3 quá trình đó là:

- Phân chia để tăng số lượng tế bào

- Tăng thể tích và khối lượng tế bào

- Tăng thể tích giữa các tế bào

Trong quá trình này thì sự phát triển của tế bào là chính, các đặc tính của các

bộ phận trong cơ thể hình thành nên quá trình sinh trưởng là sự tiếp tục thừa hưởngcác đặc tính di truyền từ đời trước, nhưng hoạt động mạnh hay yếu, hoàn thiện haykhông hoàn thiện cũng phụ thuộc vào sự tác động của môi trường

Trang 10

Trong các tổ chức cấu tạo của cơ thể gia cầm thì khối lượng cơ chiếmnhiều nhất từ: 42 - 45% khối lượng cơ thể Khối lượng cơ thể của con trống luônlớn hơn con mái (không phụ thuộc thuộc vào lứa tuổi và loại gia cầm) Giai đoạn

70 ngày tuổi khối lượng tất cả các cơ của gà mái 350g, của gà trống đạt 467g(Ngô Giản Luyện, 1994)

Đối với gia cầm, sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất thông quaqúa trình trao đổi chất, là sự tăng lên về khối lượng, kích thước tế bào, sốlượng tế bào và dịch thể trong mô bào trong giai đoạn phát triển đầu của phôitrên cơ sở tính di truyền Sau khi nở thì sinh trưởng là do sự lớn dần của các

mô, trong một số mô việc tăng trưởng là do sự tăng lên kích thước của tế bào vàđược chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn gà con và giai đoạn gà trưởng thành

+ Giai đoạn gà con

Giai đoạn này gà sinh trưởng rất nhanh do lượng tế bào tăng nhanh, một số

bộ phận của cơ quan nội tạng cũng chưa phát triển hoàn chỉnh như các men tiêuhoá trong hệ tiêu hoá chưa đầy đủ do vậy thức ăn giai đoạn này cần chú ý đếnthức ăn dễ tiêu, mềm vỡ thức ăn giai đoạn này ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ sinhtrưởng của gà Quá trình thay lông diễn ra trong cùng giai đoạn này là quá trìnhphát triển sinh lý nó làm thay đổi quá trình trao đổi chất, tiêu hoá và hấp thu, do

đó cần chú ý đến hàm lượng của các chất dinh dưỡng và axit amin thiết yếutrong khẩu phần thức ăn

+ Giai đoạn trưởng thành

Giai đoạn này các cơ quan trong cơ thể gà gần như đã phát triển hoànthiện, số lượng tế bào tăng chậm chủ yếu là quá trình phát dục, quá trình tích luỹcác chất dinh dưỡng trong giai đoạn này một phần duy trì cơ thể, một phần tíchluỹ mỡ, tốc độ sinh trưởng chậm hơn giai đoạn gà con

b Độ sinh trưởng tích lũy

Khối lượng cơ thể ở từng thời điểm là một chỉ tiêu được sử dụng để đánh

Trang 11

trưởng ở một thời điểm nhất định của cơ thể nhưng không chỉ ra được sự sai khác

và tỷ lệ sinh trưởng của các thành phần cơ thể trong một khoảng thời gian ở các

độ tuổi khác nhau Chỉ tiêu này được minh hoạ bằng đồ thị còn thay đổi theogiống, dòng và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Đối với gia cầm, khối lượng cơthể thường được theo dõi theo tuần tuổi, đơn vị tính bằng kg/con hoặc g/con Đốivới gà thịt, sinh trưởng tích luỹ là chỉ số năng suất quan trọng nhất làm căn cứ để

so sánh các cá thể, các dòng hoặc giống với nhau

c Độ sinh trưởng tuyệt đối

Sinh trưởng tuyệt đối là sự tăng lên về khối lượng, kích thước cơ thể trongmột đơn vị thời gian giữa hai lần khảo sát (TCVN 2,39 - 77, 1997) Sinh trưởngtuyệt đối thường được tính bằng g/con/ngày Giá trị sinh trưởng tuyệt đối càngcao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

d Độ sinh trưởng tương đối

Sinh trưởng tương đối được tính bằng tỷ lệ phần trăm tăng lên củakhối lượng (thể tích, kích thước) của cơ thể tăng lên so với khối lượng (thểtích, kích thước) khi kết thúc quá trình khảo sát so với thời điểm đầu khảosát (TCVN, 1997) Giai đoạn gà tuổi nhỏ sức sinh trưởng và tốc độ tăngtrưởng tương đối cao sau đã giảm dần theo tuổi

g Lượng thu nhận thức ăn và chỉ số FCR

Lượng thu nhận thức ăn và chỉ số FCR được định nghĩa là mức độ tiêutốn thức ăn cho một đơn vị sản phẩm Trong chăn nuôi gà thịt thương phẩm hiệuquả sử dụng thức ăn được tính bằng tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng

Chi phí thức ăn thường chiếm đến 70% sản phẩm chăn nuôi Chính vì vậy,hiệu quả sử dụng thức ăn là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, nó quyết định tớigiá thành chăn nuôi và là mối quan tâm lớn nhất của các nhà chăn nuôi Đồngthời, đây cũng là chỉ tiêu quan trọng trong công tác giống vật nuôi nói chung vàgia cầm nói riêng

Tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Đoàn Xuân Trúc và cs (1993) cho

Trang 12

biết: tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống, dòng.

Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1993) cho biết: nuôi gà broiler đến 9 tuầntuổi tiêu tốn đến 2,39 – 2,41 kg thức ăn cho 1kg tăng trọng Đoàn Xuân Trúc, LêHồng Mận (1993) nghiên cứu trên 4 công thúc lai gà: Hybro AV35, AV53,V135, V153 cho biết tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng ở 56 ngày tuổi của cáccông thức lai tương ứng là 2,34kg; 2,23kg; 2,26kg; 2,32kg

Theo tài liệu He-Ross (1990) dẫn theo Đức Tiến (1996): gà broiler Ross –

208 nuôi chung trống mái tới 63 ngày tuổi tiêu tốn 2,29kg thức ăn cho 1kg tăngtrọng Nuôi riêng gà trống tiêu tốn 2,19kg thức ăn cho 1kg tăng trọng và gà máitiêu tốn 2,39kg thức ăn cho 1kg tăng trọng Như vậy, gà trống tiêu tốn thức ăncho 1kg tăng trọng thấp hơn gà mái, nghĩa là gà trống có hiệu quả sử dụng thức

ăn tốt hơn gà mái

Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng phụ thuộc vào độ tuổi Khi con vậtcòn non thì chỉ tiêu này thấp, càng về sau lượng thức ăn tiêu tốn cho 1kg tăngtrọng càng cao Theo Phạm Thị Minh Thu và cộng sự (2000) cho biết: tiêu tốnthức ăn cho 1kg tăng trọng của gà Kabir ở 2 tuần tuổi, 6 tuần tuổi và 12 tuần tuổitương ứng là 1,78kg; 2,07kg; 2,91 kg

Theo Bùi Quang Tiến và cộng sự (1994): đối với gà broiler Ross-208 nuôi

ở hai chế độ dinh dưỡng, tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng từ 2,25-2,36kg; gàRoss-208 V35 tiêu tốn 2,35-2,45kg thức ăn cho 1kg tăng trọng

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai (1994) đã kết luận: sử dụng mứcnăng lượng và protein thích hợp trong khẩu phần sẽ làm tăng hiệu quả sử dụngthức ăn của gà broiler Cũng theo Nguyễn Thị Mai (2001): hiệu quả sử dụngthức ăn có liên quan chặt chẽ với tốc độ sinh trưởng của gà Trong đó cũng mộtchế độ dinh dưỡng, cùng một giống, tại một thời điểm, những lô gà có tốc độsinh trưởng cao hơn thì hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn, bởi vì ở gà một phầnnăng lượng cho duy trì, còn một phần dùng để tăng trọng Cá thể nào có tốc độ

Trang 13

tăng trọng nhanh sẽ cần ít năng lượng cho duy trì hơn Mặt khác, tăng trọngnhanh thì cơ thể đồng hoá và dị hoá tốt hơn nên hiệu quả sử dụng thức ăn cũngtốt hơn.

Nhìn chung, tiêu tốn thức ăn là một chỉ tiêu có ý nghĩa quyết định hiệuquả kinh tế trong chăn nuôi Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn cầncho gia cầm ăn theo nhu cầu, phù hợp với đặc điểm sinh lý ở mỗi giai đoạn pháttriển khác nhau

2.2.2 Tìm hiểu về hội chứng tiêu chảy ở gà

a Khái niệm chung về hội chứng tiêu chảy

Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý đặc thù ở đườngtiêu hóa Biểu hiện lâm sàng này tùy theo đặc điểm, tính chất diễn biến, mức độtuổi mắc bệnh, tùy theo yếu tố được coi là nguyên nhân chính mà nó được gọitheo nhiều tên bệnh khác nhau như: Bệnh bạch lỵ là bệnh truyền nhiễm ở giacầm con đến 3 tuần tuổi, bệnh thương hàn xảy ra ở gia cầm lớn Với bất cứcách gọi như thế nào thì tiêu chảy luôn là triệu chứng phổ biến trong các dạngbệnh của đường tiêu hóa, xảy ra mọi lúc, mọi nơi có biểu hiện triệu chứng là ỉachảy, mất nước và mất chất điện giải, suy kiệt cơ thể và có thể dẫn đến trụy timmạch (Radostits và cs, 1994)

b Nguyên nhân

Đã có rất nhiều nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở gia cầm, các tác giả

đã dày công nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân gây ra bệnh, kết quả cho thấynguyên nhân rất phức tạp Tuy nhiên tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ởđường tiêu hóa có liên quan đến rất nhiều các yếu tố, có yếu tố là nguyên nhânnguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát và việc phân biệt rạch ròinguyên nhân gây tiêu chảy là vấn đề nan giải đang được các nhà khoa học quantâm nghiên cứu để đề ra những biện pháp phòng, trị Song cho dù bất cứ nguyênnhân nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm, tổn

Trang 14

thương thực thể đường tiêu hoá và cuối cùng là nhiễm trùng Qua nghiên cứucho thấy, hội chứng tiêu chảy ở gia cầm xảy ra do các nguyên nhân sau đây:

* Nguyên nhân do vi khuẩn:

Khi nghiên cứu về nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy nhiều tác giả đãkết luận trong bất cứ trường hợp nào của bệnh cũng có vai trò tác động của vikhuẩn Trong đường ruột của gà, có rất nhiều loài vi sinh vật sinh sống Vi sinhvật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Hệ sinh thái vi sinh vậtđường ruột ở trạng thái cân bằng động theo hướng có lợi cho cơ thể vật chủ.Hoạt động sinh lý của gà chỉ diễn ra bình thường khi hệ sinh thái đường ruộtluôn ở trạng thái cân bằng Sự cân bằng này biểu hiện ở sự ổn định của môitrường đường tiêu hóa của con vật và quan hệ cân bằng giữa các nhóm vi sinhvật với nhau trong hệ vi sinh vật đường ruột Dưới tác động của các yếu tố gâybệnh, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫn đến loạn khuẩn và hậu quả là gà bịtiêu chảy

Trong đường tiêu hoá của gia cầm có rất nhiều vi sinh vật cư trú, chúnggiữ chức năng nhất định trong quá trình tiêu hóa và có vai trò sinh lý quan trọngđối với cơ thể Ở trạng thái sinh lý bình thường giữa cơ thể và hệ vi sinh vậtđường tiêu hoá luôn ở trạng thái cân bằng và sự cân bằng này là cần thiết cho cơthể vật chủ Những thay đổi về thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, thời tiếtkhí hậu hay trạng thái cơ thể tác động làm cho trạng thái cân bằng hệ vi sinh vậttrong đường ruột bị phá vỡ, vi sinh vật có hại hoặc gây bệnh sẽ tăng cường độclực sinh ra tiêu chảy

Trong những nguyên nhân gây ra tiêu chảy có vai trò quan trọng của vi

khuẩn E coli, Salmonella và Clostridium.

- Vi khuẩn E coli:

Trong đường ruột của động vật, E coli chiếm khoảng 80% quần thể các vi

Trang 15

khuẩn hiếu khí Dựa vào tính chất huyết thanh học, E coli được chia thành

những serotype riêng, trong số này có một số type đóng vai trò quan trọng trongviệc gây bệnh cho người và động vật

- Vi khuẩn Salmonella:

Hiện nay người ta đã phân lập được trên 2000 chủng Salmonella, nhưngthực tế chỉ có khoảng 5% trong số đó gây bệnh cho người và động vật

Salmonella gây bệnh cho người và gia súc bằng độc tố và các yếu tố

không phải là độc tố Các yếu tố không phải là độc tố như: Kháng nguyên O,kháng nguyên K, kháng nguyên H, yếu tố bám dính, khả năng xâm nhập và nhânlên trong tế bào, khả năng tổng hợp sát, khả năng kháng kháng sinh Các yếu tốgây bệnh trên mặc dù không phải là độc tố nhưng bằng những cơ chế tác động

và phương thức khác nhau mà tạo điều kiện bất lợi cho cơ thể vật chủ đồng thời

tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn Salmonella gây bệnh cho cơ thể vật chủ.

Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh bệnh của vi khuẩnđồng thời khi nghiên cứu các yếu tố này góp phần đưa ra một phương pháp có

hiệu quả nhất trong việc phòng chống bệnh do Salmonella gây ra, nhất là hội

chứng tiêu chảy

Độc tố của vi khuẩn Salmonella gồm: Nội độc tố, ngoại độc tố và độc tố

tế bào Đây là các tác nhân gây bệnh tác động trực tiếp đến quá trình sinh bệnh

của vi khuẩn Salmonella.

- Vi khuẩn Clostridium perfringens:

Đây là nhóm vi khuẩn kị khí gây nhiễm độc ruột huyết, hoại thư sinh hơi

và ngộ độc thức ăn Clostridium perfringens có nhiều chủng và sản sinh ra nhiều

loại độc tố khác nhau

Trang 16

c Triệu chứng

- Bệnh do E coli:

Do Escherichia coli gây nên Có triệu chứng điển hình là tỷ lệ chết phôi

và gà con cao do vỏ trứng nhiễm mầm bệnh Gà bệnh uống nhiều nước, gà tiêuchảy phân xanh- trắng, lẫn bọt khí Gà bệnh gầy yếu Nhiễm trùng huyết cấptính, chết đột ngột Viêm bao hoạt dịch khớp xương và viêm tủy xương

- Bệnh bạch lỵ, thương hàn:

Do Salmonella gallinrum (fowltyphoid-FT-Thương hàn), Salmonella pullorum (Pullorum disease-PD-Bạch lỵ), Samonella typhimurium, Samonella enteritidis (Paratyphoid-PTH) và các S khác gây nên Triệu chứng bệnh biểu

- Bệnh viêm ruột hoại tử ở gà:

Do Clostridium perfringens typ C gây ra Gà bị tiêu chảy phân lẫn máu và

nhầy, gà chậm chạp giảm ăn khô chân sã cánh không thể đứng dậy được, gà bịbại huyết Gà chết nhiều và thường chết đột ngột, tỷ lệ chết cao từ 10-20%, dùngcác kháng sinh đặc trị tiêu chảy thông thường nhưng bệnh không giảm

- Bệnh Tụ huyết trùng:

Do vi khuẩn Pasteurella multocida aviseptica gây nên Gà bị bệnh sốt

cao, giảm ăn, uống nhiều nước, khi bắt gà dốc ngược lên gà chảy nhiều nướcnhầy Gà tiêu chảy phân lỏng màu xanh, phân xanh, phân trắng xuất hiện nhiềuhơn Gà xù lông, khó thở, tím tái mào và chết

Trang 17

d Phòng, trị bệnh

* Phòng bệnh:

Vệ sinh sạch sẽ, phun thuốc sát trùng định kỳ Dùng các thuốc kháng sinhphòng bệnh định kỳ mỗi tháng từ 2-3 lần, mỗi lần dùng 3-5 ngày Mỗi lần cáchnhau 7-10 ngày

* Trị bệnh:

Hội chứng tiêu chảy ở gà có thể dùng dùng 1 trong những phác đồ điều trị :

+ Cách 1: Dùng Enrocin 20% hòa vào nước uống theo liều 1g/2-3 lít nướcuống, tương đương 1g/15-20kg TT Dùng liên tục 3-5 ngày kết hợp cho uốngSorbitol-vit

+ Cách 2: Dùng Ampi-sulfa hòa vào nước uống hoặc trộn thức ăn theo liều1g/1 lít nước uống tương đương với 1g/6-8kg TT dùng liên tục 3-5 ngày kết hợpvới B-complex

+ Cách 3: Dùng Nanocoli hòa vào nước uống theo liều 2ml/1 lít nước uốngdùng liên tục 3-5 ngày kết hợp với Oserol-gluco

+ Cách 4: Dùng Amoxcoli hòa và nước uống hoặc trộn thức ăn theo liều1g/2 lít nước uống tương đương 1g/15-20kg TT Dùng trong 3-5 ngày kết hợpvới B-complex

+ Cách 5: Dùng Nanococ hòa nước uống và trộn thức ăn theo liều 1ml/1 lítnước uống Dùng liên tục trong 3-5 ngày kết hợp với Điện giải gluco-k-c thảodược theo liều 1-2g/1 lít nước uống

+ Cách 6: Dùng Ampicolis hòa vào nước uống hoặc trộn thức ăn theo liều1g/1 lít nước uống tương đương 1g/6-8kgTT Dùng liên tục 3-5 ngày kết hợp vớiOserol-gluco

2.2.3 Chế phẩm Lactobacillus

Trang 18

Các vi khuẩn Bacillus là nhóm trực khuẩn sinh bào tử sống hiếu khí tùy tiện

nhưng trong điều kiện hiếu khí thì hoạt động mạnh hơn Chúng rất phổ biến trong

tự nhiên Một số loài của giống này còn thấy trong khoang miệng, trong đường ruột

của người và động vật Tất cả các loài Bacillus đều có khả năng phân giải hợp chất

hữu cơ chứa nitơ như protein khá mạnh nhờ sinh ra proteaza ngoại bào Ngoài rachúng còn có khả năng sinh ra amylaza làm loãng tinh bột, biến chất này thành dễhòa tan và thủy phân tiếp theo thành các dextrin và loạt đường hợp thành Một số

chủng thuộc loài Bacillus subtilis, B mesentericus,… có thể có khả năng sinh ra

enzym xenlulaza và hemixenlulozo phân hủy xenlulozo, hemixenlulozo Các vikhuẩn còn có khả năng sinh ra bacteroxin – chất có hoạt tính kháng sinh, như

inturin, subtilin từ Bacillus subtilis, bacitraxin từ B lichenniformis,… Các chất hoạt

tính này thường không dùng trong y tế nên bacitraxin là chất kháng sinh bổ sungvào thức ăn chăn nuôi để ức chế các vi khuẩn gây bệnh đường ruột và kích thíchtiêu hóa cũng như tăng trọng của vật nuôi

Trang 19

Tăng cường sức đề kháng, tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, kíchthích tiêu hóa thức ăn, giảm mùi hôi chuồng nuôi giúp vật nuôi hấp thu thức ăntriệt để, vật nuôi phát triển ngoại hình, mọc lông kích thích ăn nhiều, tăng tínhthèm ăn và mau lớn Ngăn ngừa bệnh đường tiêu hóa, cân bằng hệ vi sinh vật cólợi trọng hệ tiêu hóa Giảm mùi hôi chuồng trại.

c Liều lượng, cách dùng

Hòa nước hoặc trộn thức ăn theo liều: Liều lượng trung bình từ 1-2g/ 1 lítnước uống, tương đương với 1g/7-10 kgTT

Dùng liên tục 3-5 ngày

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở nước ta hiện nay việc nghiên cứu sản xuất chế phẩm Lactobacillus phục

vụ cho chăn nuôi còn chưa nhiều và bắt đầu được quan tâm trong khoảng mộtthập kỷ gần đây

Nguyễn Duy Hoan và Trần Thị Kim Oanh (2001) nghiên cứu sử dụng chếphẩm EM trong chăn nuôi gà thả vườn, kết quả cho thấy tăng trọng cao hơn đốichứng 8,04%; tiêu tốn thức ăn giảm 7,17%; tỷ lệ thịt xẻ tăng 0,75% và giảmđược mùi hôi trong chuồng trại

Tạ Thị Vịnh và cs (2002) sử dụng chế phẩm VETOM3 và VETOM1.1 (có

chứa vi khuẩn Bacillus subtilis) trong phòng, trị bệnh đường tiêu hóa trên lợn

con Kết quả cho thấy tăng trọng tăng 6%, tỷ lệ tiêu chảy phân trắng giảm 11%,

tỷ lệ khỏi bệnh đạt 100% và không có tái phát

Nguyễn Thị Hồng Hà và cs (2003) đã sử dụng hai chủng Bifidobacterium bifidum và Lactobacillus acidophilus để sản xuất chế phẩm probiotic, bước đầu

đã nghiên cứu được công nghệ sản xuất bằng phương pháp sấy phun Chế phẩmsau 6 tháng vẫn có số tế bào vi khuẩn sống ở mức 106 CFU/g và có khả năng ức

chế vi khuẩn Salmonella.

Trang 20

Nguyễn Lan Anh và cs (2003) đã phân lập được chủng vi khuẩn lactic

BC5.1 từ nước bắp cải muối chua và đã xác định được rằng chủng vi khuẩn này

có tính chất probiotic và có thể sử dụng trong chế biến thực phẩm Biochi

dạng dung dịch (từ vi khuẩn Bacillus và Lactobacillus) với mật độ 108 CFU/ml

có tác dụng cải thiện môi trường nước nuôi tôm, cá

Lê Tấn Hưng, Võ Thị Hạnh và cs (2003) đã nghiên cứu sản xuất hai chếphẩm probiotic Bio I và Bio II Chế phẩm Bio II gồm các nhóm vi sinh vật

Lactobacillus, Bacillus và Sacharomyces phối hợp với các enzyme α-amylase

và protease dùng trong xử lý môi trường nước nuôi tôm, cá và chế phẩm Bio Idùng trong chăn nuôi

Theo Trần Quốc Việt và cs (2008a) khi bổ sung chế phẩm probiotic được

sản xuất từ 2 chủng vi khuẩn lactic (Enterococcus faecium - 6H2; Lactobacillus acidophilus - C3) và một chủng Bacillus (Bacillus subtilis - H4) có hiệu quả rõ

rệt với lợn con giai đoạn từ sau cai sữa - 60 ngày tuổi cả về khả năng tiêu hoáthức ăn (tỷ lệ tiêu hoá tăng từ 3,4 - 6%), tốc độ sinh trưởng tăng 11,9%; giảmtiêu tốn thức ăn 5,3%; tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy sau cai sữa giảm 35,6% Đối vớilợn thịt (giai đoạn từ 20 – 50kg) khi bổ sung chế phẩm trên vào khẩu phần đãlàm giảm tiêu tốn thức ăn 6,4% và giảm tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy 30% Cũngtheo Trần Quốc Việt và cs (2008b) cho biết khi bổ sung chế phẩm probiotic đachủng dạng bột vào thức ăn đã làm tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn và tốc độ sinhtrưởng ở gà Lương Phượng nuôi thịt

Trần Quốc Việt và cs (2009) đã nghiên cứu sử dụng chế phẩm probiotic

đa chủng (Bacillus subtilis (H4), Saccharomyces boulardi (SB), Enterococcus faecium (6H2), Pediococcus pentosaceus (Đ7) và Lactobacillus fermentum

(NC1) dạng lỏng (PBL1) bổ sung vào nước uống và dạng bột (PBB2) bổ sungvào thức ăn cho gà thịt đã cải thiện được tốc độ sinh trưởng (tăng từ 5,82 -7,97% so với lô đối chứng), tăng hiệu quả chuyển hóa thức ăn (giảm tiêu tốn

Trang 21

thức ăn/kg tăng trọng từ 4,76 - 6,67%).

Bạch Quốc Thắng và cs (2010) đã khảo sát ba chủng vi khuẩn lactic

(Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus kefir và Lactobacillus sporogenes)

cho thấy cả ba nghiên cứu có khả năng sống và sinh trưởng tốt trong điều kiện

pH = 4 và muối mật ở các nồng độ 0,3 - 1% Đây chính là những chủng tiềmnăng để chế tạo probiotic sử dụng cho gia súc, gia cầm phòng và điều trị hộichứng tiêu chảy

Đặng Minh Phước và cs (2010) đã sử dụng Bacillus subtilis,Lactobacillus spp và Saccharomyces cerevisiae bổ sung vào thức ăn cho lợn con cai sữa thấy

cải thiện 5,95% tăng trọng; giảm 18,57% tỷ lệ lợn tiêu chảy và mang lại hiệuquả kinh tế cao hơn 10,93% so với lô bổ sung kháng sinh

Phạm Tất Thắng (2011) bổ sung probiotic với các chủng Lactobacillus acidophilus và Streptococcus faecium vào thức ăn có tác dụng tốt trong việc

kích thích tăng trưởng cho lợn thịt Mức bổ sung từ 0,03% - 0,04% probiotic có tác

dụng làm giảm lượng E.coli trong phân từ 1,95 – 2,63x106 CFU/g; cải thiện tăngtrọng 1,82%; tiêu tốn thức ăn giảm 2,13% và chi phí thức ăn giảm từ 0,88% - 1,91%

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Việc sử dụng chế phẩm sinh học (Lactobacillus) đã được biết đến từ lâu

trên thế giới, nhưng việc nghiên cứu hệ vi sinh vật đường ruột và sử dụng mớithực sự phát triển từ những năm 80 của thế kỷ 20

Watkins và Kratzer (1984) đã cho thấy sự hiện diện của vi khuẩn probiotic

(Lactobacillus) trong đường tiêu hóa đã làm giảm số vi khuẩn gây bệnh thông

qua cạnh tranh vị trí bám dính trên niêm mạc ruột, nhờ đó làm giảm tỷ lệ nhiễmbệnh và tỷ lệ chết ở gà

Edens và cs (1997) cho biết bổ sung Lactobacillus reuteri vào thức ăn đã

làm tăng chiều cao của lông nhung ruột nhờ đó cải thiện khả năng hấp thu cácchất dinh duỡng, tăng năng suất sinh trưởng và hiệu quả thức ăn ở gà broiler

Trang 22

Hadani và cs (2002) sử dụng chế phẩm Probactrix (probiotic) cho lợncon với liều 3ml/con để phòng ngừa tiêu chảy Kết quả cho thấy tỷ lệ tiêuchảy giảm 6,6%; tăng trọng/ngày là 11g và tỷ lệ chết giảm 5,4% so với lôđối chứng.

Strompfova và cs (2005) cho biết khi bổ sung Lactobacillus fermentum vào khẩu phần ăn cho gia cầm đã làm tăng số lượng vi khuẩn Lactobacilli và Enterococci trong phân và manh tràng; đồng thời làm giảm số lượng vi khuẩn E.coli Ngoài ra, bổ sung vi khuẩn còn làm tăng trọng lượng của gia cầm so với khẩu phần không bổ sung Lactobacillus fermentum.

Henrich và cs (2006) đã chỉ ra rằng khi bổ sung chế phẩm probiotic trênlợn và gà cho thấy có đáp ứng tích cực như: tăng cường khả năng miễn dịch ởlợn con, tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng và hiệu quả sử dụng thức ăn

Theo Wang và cs (2009) thì khi bổ sung Lactobacillus fermentum vào

khẩu phần ăn cho lợn con đã làm tăng lượng thức ăn ăn vào, trọng lượng củalợn, khả năng tiêu hóa và giảm tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng

Trang 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Gà Lương Phượng lai Mía thương phẩm

- Địa điểm: nghiên cứu được tiến hành tại xã Công Lý huyện Lý Nhântỉnh Hà Nam

- Thời gian: từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 5 năm 2017

3.2 Vật liệu nghiên cứu

- Cân để cân gà

- Sổ sách, bút để ghi chép theo số liệu thí nghiệm

- Chế phẩm Lactonano-c

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá độ sinh trưởng và tiêu hóa thức ăn của đàn gà qua sử dụng chếphẩm Lactonanno-c

+ Tỷ lệ nuôi sống

+ Độ sinh trưởng tích lũy

+ Độ sinh trưởng tương đối

+ Độ sinh trưởng tuyệt đối

+ Thu nhận thức ăn

+ Tiêu tốn thức ăn

- Đánh giá tình hình mắc bệnh tiêu chảy trên đàn gà có sử dụng chế phẩmLactonano-c

+ Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy trên gà ở hai lô

+ So sánh kết quả điều trị tiêu chảy trên đàn gà ở lô đối chứng với lô thí nghiệm

Trang 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Điều kiện nghiên cứu

a Điều kiện chuồng trại

Lô gà thí nghiệm và lô đối chứng đều được nuôi trên nền chuồng có đệm lóttrấu khô, trong chuồng có đủ máng ăn, máng uống, quây bạt chụp sưởi Chuồngtrại và dụng cụ chăn nuôi được vệ sinh sạch sẽ và sát trùng bằng thuốc Iodine

b Thức ăn và chế độ cho ăn

Thức ăn: gà được nuôi bằng thức ăn hỗn hợp do Công ty cổ phầnNANOFEED sản xuất, có giá trị dinh dưỡng được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Giá trị dinh dưỡng thức ăn của gà

Chế độ cho ăn: Hai lô đều cho ăn với chế độ giống nhau và cho ăn tự do Nước uống: Nước uống là vô cùng quan trọng đối với gà Nước chiếm 60-80% thành phần cơ thể, chúng nằm trong các tế bào của các cơ quan nội tạngnếu mất nước tới 15-25% có thể gây tử vong, nước cần thiết cho quá trình duytrì sự sống như: Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết, ổn định thân nhiệt

Khi nhập gà vào chuồng cần phải chuẩn bị nước sạch với lô thí nghiệmthì pha thêm chế phẩm Lactonano-c và thuốc úm cho gà uống pha với tỷ lệ 1g/1

Trang 25

lít nước uống, dùng liên tục trong 3-5 ngày để nâng cao sức đề kháng và phòngbệnh tiêu chảy ở gà, sau 5-7 ngày thì dùng nhắc lại Đối với lô đối chứng chỉ chouống nước pha với thuốc úm với liều tương tự không dùng Lactonano-c Đặtbình nước xen kẽ máng ăn, có đủ máng uống cho gà con, đặt bình nước tự động

ở chiều cao thích hợp cho gà nên bổ sung bình nước lớn dần đến ngày thứ 15thay hết bình nước nhỏ bằng bình nước uống lớn

Việc úm kéo dài 14 ngày, đến ngày thứ 15 trở đi không pha thuốc úm vàonước nữa, với lô thí nghiệm vẫn tiếp tục pha với chế phẩm Lactonano-c với tỷ lệ1g/ 1 lít nước uống dùng liên tục 3-5 ngày, sau 5-7 ngày nhắc lại làm như vậyđến khi gà xuất chuồng Với lô đối chứng cho uống nước sạch không pha chếphẩm

c Chế độ phòng bệnh

Gà được phòng bệnh theo quy trình như sau:

Bảng 3.2 Lịch vaccine cho gà

1 - 4 ngày tuổi Thuốc bổ VTM B1, Bcomplex Pha nước uống

- Đối với lô thí nghiệm thì bổ sung chế phẩm Lactonano - c dùng 3-5 ngàyliên tục, cách 5-7 ngày lại dùng tiếp

- Hai lô đều có chế độ vệ sinh phòng bệnh như nhau

Trang 26

- Cọ rửa máng ăn, máng uống 2 lần/ngày vào thời điểm cho ăn

- Tiêm phòng và chữa cá thể hay cả đàn theo định kỳ

- Bổ sung men tiêu hoá thường xuyên

- Vệ sinh sạch sẽ, sát trùng định kỳ

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thiết kế thí nghiệm

Bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả chế phẩm Lactobacillus: thí nghiệm

gồm 2 công thức (2 lô), mỗi lô 30 gà được nuôi từ khi mới nở đến xuất chuồng(mỗi đợt nuôi 16 tuần tuổi; 2 lô gà đồng đều về tuổi, chế độ chăm sóc, nuôidưỡng và được tiêm phòng vaccine định kỳ theo đúng qui trình);

+ Lô 1: thí nghiệm - có sử dụng chế phẩm vởi tỷ lệ 1g/1 lít nước uống+ Lô 2: đối chứng - không sử dụng chế phẩm

b Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Gồm 2 nhóm chỉ tiêu như sau:

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá độ sinh trưởng của đàn gà qua sử dụng chế phẩm

 

N

P g

Trang 27

Trong đó:

X : Khối lượng trung bình (g)

 P: Tổng khối lượng gà cân (g)

n : Tổng số gà cân (con)

+ Độ sinh trưởng tích lũy:

Cân khối lượng cơ thể gà theo tuần tuổi từ 1-16 tuầntuổi Hàng tuần cânvào một ngày giờ nhất định trước khi cho gà ăn

Sinh trưởng tích lũy được tính theo công thức sau:

Vi= V1,V2,V3,….,Vn

Đơn vị tính: kg, g Trong đó: V1: Khối lương, kích thước tương ứng với khoảng thời gian t1,

V2: Khối lương, kích thước tương ứng với khoảng thời gian t2,

V3: Khối lương, kích thước tương ứng với khoảng thời gian t3,

Vn: Khối lương, kích thước tương ứng với khoảng thời gian tn,i=1,2,3,… ,n

n: Số lần cân, đo tại một khoảng thời gian là t

+ Độ sinh trưởng tuyệt đối:

Sinh trưởng tuyệt đối tính bằng g/con/ngày theo công thức sau:

1 2

1 2

T T

P P

P1 : khối lượng cơ thể tại thời điểm T1 (g)

P2 : khối lượng cơ thể tại thời điểm T2 (g)

T1 : thời điểm khảo sát đầu (ngày)

T2 : thời điểm khảo sát sau (ngày)+ Độ sinh trưởng tương đối: tính theo công thức sau:

 

 /2 100

%

2 1

P P

R

Ngày đăng: 24/07/2018, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w