Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH VIMARK Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH VIMARK Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH VIMARK Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH VIMARK Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH VIMARK Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH VIMARK Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH VIMARKPhát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH VIMARK Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH VIMARK Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH VIMARK
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng :
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực vàchưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Bắc Giang, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Quang
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Nôngnghiệp Hà Nội, Viện Đào tạo sau đại học và các thầy cô trong Khoa Kế toán &Quản trị kinh doanh, bộ môn Quản trị kinh doanh đã trang bị cho tôi những kiếnthức cơ bản và có định hướng đúng đắn trong quá trình học tập
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo T.S Nguyễn QuốcChỉnh đã dành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luậnvăn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các bác, các cô chú, anh chịtại Phòng Thị Trường, Phòng Tổ chức hành chính…của công ty TNHH VIMARK
đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 3MỤC LỤC
Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc và các phòng ban: 21
*Phòng cung ứng vật tư và Kho 23
Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh cho Công ty theo tháng, quý, năm Tổng hợp số liệu về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trong toàn Công ty 23
Báo cáo sơ kết tổng kết phân tích so sánh giữa kế hoạch và thực hiện theo tháng, quý, năm 23
Cung ứng kịp thời vật tư cho sản xuất của các phân xưởng Đảm bảo cho kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sản xuất được thực hiện đúng tiến độ 23
Quản lý toàn bộ hệ thống kho vật tư, kho sản phẩm 23
BẢNG 3.1.TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011 - 2013 25
BẢNG 3.2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM 28
STT 28
Chỉ tiêu 28
2011 28
2012 28
2013 28
So sánh (%) 28
Giá trị 28
CC (%) 28
Giá trị 28
CC (%) 28
Giá trị 28
CC (%) 28
12/11 28
13/12 28
BQ 28
I 28
Tổng Tài sản 28
Trang 4100 28
57.804 28
100 28
72.778 28
100 28
125,4 28
125,9 28
125,64 28
1 28
TS ngắn hạn 28
22.515 28
48,8 28
31.553 28
54,6 28
43.141 28
59,3 28
140,1 28
136,7 28
138,4 28
2 28
TS dài hạn 28
23.592 28
51,2 28
26.251 28
45,4 28
29.637 28
40,7 28
111,3 28
Trang 5112,1 28
II 28
Tổng nguồn vốn 28
46.107 28
100 28
57.804 28
100 28
72.778 28
100 28
- 28
- 28
- 28
1 28
Nợ phải trả 28
21.272 28
46,1 28
32.604 28
56,4 28
47.578 28
65,4 28
153,3 28
145,9 28
149,6 28
1 28
Trả vay dài hạn 28
4.500 28
9,8 28
6.283 28
Trang 69.793 28
13,5 28
139,6 28
155,9 28
147,5 28
2 28
Trả vay ngắn hạn 28
16.772 28
36,3 28
26.321 28
45,5 28
37.785 28
51,9 28
156,9 28
143,6 28
150,1 28
2 28
Nguồn VCHS 28
24.835 28
53,9 28
25.200 28
43,6 28
25.200 28
34,6 28
- 28
- 28
- 28
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán 28
Trang 7BẢNG 3.3 KẾT QUẢN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2013 30
2011-BẢNG 3.4: MẪU ĐIỀU TRA CÁC ĐẠI LÝ CẤP I, ĐẠI LÝ CẤP II, NCN 59
BẢNG 3.5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU SƠ CẤP 60
BẢNG 4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THEO VÙNG ĐỊA LÝ QUA CÁC NĂM 64
BẢNG 4.2: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO CHỦNG LOẠI SẢN PHẨM
BẢNG 4.6: SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM MỚI CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM 77
BẢNG 4.7 THỰC TRẠNG DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM TỪ 2011- 2013 77
BẢNG 4.8: HÌNH THỨC HỖ TRỢ BÁN HÀNG CỦA CÁC CÔNG TY ÁP DỤNG CHO CÁC ĐẠI LÝ CẤP II VÀ NCN NĂM 2013 82
BẢNG 4.9: GIÁ MỘT SỐ LOẠI TĂCN CỦA CÁC CÔNG TY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG NĂM 2013 84
BẢNG 4.10: HỆ THỐNG ĐẠI LÝ TRONG KÊNH PHÂN PHỐI GIÁN TIẾP 1 CẤP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THÁI DƯƠNG NĂM 2013 86
BẢNG 4.11: HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TẠI KÊNH 2 CẤP NĂM 2013 87
BẢNG 4.12 SẢN PHẨM TIÊU THỤ QUA CÁC KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG
TY 3 NĂM 88
BẢNG 4.13: CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG CỦA MỘT SỐ CÔNG TY ÁP DỤNG CHO ĐẠI LÝ CẤP I NĂM 2013 90
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
TĂCN Thức ăn chăn nuôi
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DNVN Doanh nghiệp Việt Nam
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.Tình hình lao động của công ty từ năm 2011 - 2013 25
Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua các năm 28
Bảng 3.3 Kết quản sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2011-2013 30
Bảng 3.4: Mẫu điều tra các đại lý cấp I, đại lý cấp II, NCN 59
Bảng 3.5 Nội dung và phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 60
Bảng 4.1 Thực trạng phát triển thị trường theo vùng địa lý qua các năm 64
Bảng 4.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo chủng loại sản phẩm từ năm 2011- 2013 69
Bảng 4.3: Sản lượng TĂCN tiêu thụ của Công ty TNHH VIMARK theo nhãn hiệu sản phẩm từ năm 2011 – 2013 70
Biểu 4.4 : Thị phần của các công ty sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 73
Bảng 4.5: Các yếu tố liên quan đến sản phẩm ảnh hưởng tới khả năng phát triển thị trường của các công ty 74
Bảng 4.6: Số lượng sản phẩm mới của Công ty qua các năm 77
Bảng 4.7 Thực trạng doanh thu tiêu thụ sản phẩm từ 2011- 2013 77
Bảng 4.8: Hình thức hỗ trợ bán hàng của các công ty áp dụng cho các đại lý cấp II và NCN năm 2013 82
Bảng 4.9: Giá một số loại TĂCN của các công ty trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2013 84
Bảng 4.10: Hệ thống đại lý trong kênh phân phối gián tiếp 1 cấp của Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương năm 2013 86
Bảng 4.11: Hệ thống phân phối sản phẩm tại kênh 2 cấp năm 2013 87
Bảng 4.12 Sản phẩm tiêu thụ qua các kênh phân phối của Công ty 3 năm 88
Bảng 4.13: Chính sách bán hàng của một số công ty áp dụng cho đại lý cấp I năm 2013 90
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Mô hình quản lý Công ty TNHH VIMARK 21
Sơ đồ 4.1 : Hệ thống kênh phân phối của Công ty 85
Trang 111 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập mạnh mẽ hơn về cả chiều sâu vàchiều rộng sau khi gia nhập WTO và cùng với đó việc ký kết các hiệp định AFTA,CEPT tiến tới việc cắt giảm thuế ở nhiều ngành hàng, nhiều lĩnh vực Các Doanhnghiệp Việt Nam một mặt đứng trước những cơ hội lớn từ quá trình hội nhập kinh tếquốc tế, mặt khác phải đối mặt với không ít những khó khăn thách thức
Để các doanh nghiệp tồn tại trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiệnnay, thì việc khai thác thị trường theo chiều sâu và mở rộng thị trường theo chiềurộng là nhiệm vụ thường xuyên liên tục của mọi doanh nghiệp Cạnh tranh có thểlàm cho doanh nghệp mất đi những khách hàng của mình nếu như doanh nghiệpkhông có những chiến lược hợp lý, hơn thế nữa doanh nghiệp muốn duy trì và pháttriển hoạt động kinh doanh của mình thì việc phát triển mở rộng thị trường là khôngthể thiếu
Công ty TNHH VIMARK tiền thân là Công ty TNHH Hoàng Linh được thànhlập từ năm 2006 Đến ngày 26 tháng 02 năm 2008 được đổi tên thành Công tyTNHH VIMARK Đây là một trong những công ty đầu tiên đầu tư vào lĩnh vựcthức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Trụ sở chính của công ty được đặttại Lô D7, khu CN Đình Trám, Việt Yên, Bắc Giang Công ty hoạt động trong lĩnhvực sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm Tính đến nay,qua hơn 5 năm hoạt động cùng với đội ngũ nhân viên, cán bộ kỹ thuật giàu kinhnghiệm, kỹ năng chuyên môn Công ty TNHH VIMARK đang trên đà phát triểnmạnh mẽ, liên tục, nhanh chóng và bền vững để trở thành một trong những công tyhàng đầu trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với các dòng sản phẩmchất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng khó của thị trường
Thị trường tiêu thụ sản phẩm bó hẹp là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới
sự phát triển của công ty Đứng trước tình hình đó, việc tăng cường phát triển thịtrường tiêu thụ sản phẩm của Công ty là một yêu cầu cấp bách và được đặt vị trítrọng tâm trong chiến lược kinh doanh của Công ty Nhận thức được tầm quan trọngcủa vấn đề phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty, vì thế tôi
chọn đề tài “ Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH
VIMARK ”
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích tình hình phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm củaCông ty trong những năm gần đây, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thịtrường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH VIMARK trong thời gian tới
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sảnphẩm của Công ty trong thời gian tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi cho giasúc – gia cầm tại Công ty TNHH VIMARK
Trang 132.1.1.1 Khái niệm thị trường
Nguồn gốc của thị trường là do: Chuyên môn hoá sản xuất và phân công laođộng xã hội, chuyên môn hóa sản xuất làm cho sản phẩm sản xuất ra ngày càngnhiều khi đó sản phẩm sản xuất ra không tiêu dùng hết sẽ dùng để mua bán và traođổi để lấy hàng hoá khác Phân công lao động xã hội khiến cho một nhóm ngườichuyên làm ra một loại sản phẩm mà nhu cầu của con người lại nhiều, khi đó họ tìmcách trao đổi với nhau Ban đầu là trao đổi bằng hiện vật, sau đó khi tiền xuất hiệnthì quá trình trao đổi dễ dàng hơn và thị trường hình thành.Có nhiều quan điểm nói
về thị trường, nhưng khi nói về thị trường ngườii ta thường nói đến mua và bán,cung và cầu Khi người bán và người mua gặp nhau hình thành nên thị trường: "Thịtrường là nơi người mua và người bán gặp nhau" Theo quan niệm này thì thị trường
là địa điểm đặt mối quan hệ và gặp gỡ giữa cung và cầu, là nơi trao đổi hàng hoá.Theo Marthy: "Thị trường là nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương đối giống nhau và những người bán đưa ra những sản phẩm và cách thức khác nhau
để thoả mãn nhu cầu đó
Xã hội loài người tồn tại và phát triển được như ngày nay là nhờ các hoạt độngtrao đổi, lưu thông bán hàng hóa trên thị trường Các hoạt động này diễn ra ngàycàng sôi nổi và phức tạp, điều đó đã làm hình thành nên nhiều quan điểm khác nhau
về thị trường
Đào Hữu Huân (2006), theo nghĩa rộng, thị trường là nơi diễn ra các hoạt độngmua bán, trao đổi hàng hóa, nơi gặp gỡ của cung và cầu Nội dung, bản chất của thịtrường là hoạt động trao đổi thông qua các hoạt động trao đổi lợi ích mà người mua
và người bán thỏa mãn nhu cầu của mình
Những người hoạt động trong lĩnh vực Marketing thì cho rằng thị trường làtổng thể các khách hàng tiềm ẩn có cùng một yêu cầu cụ thể đối với sản phẩm củadoanh nghiệp những chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏamãn nhu cầu đó
Còn từ phương diện Nhà nước, từ phía các nhà hoạch định chiến lược đấtnước, từ phía các nhà nghiên cứu thì họ lại có cách hiểu khác nhau về thị trường
Họ cho rằng thị trường là rất rộng lớn và phức tạp, thị trường là nơi chuyển giaoquyền sở hữu sản phẩm và thị trường nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của cả haiphía cung và cầu về cùng một loại sản phẩm nhất định nào đó theo những thông lệ
Trang 14hiện hành và từ đó xác định rõ số lượng và giá cả của sản phẩm mà hai bên chấpnhận được.
2.1.1.2 Chức năng của thị trường
“ Thị trường là môi trường chủ yếu cho cách hoạt động kinh doanh, gắn liềnvới các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa”, do đó nó thực hiện các chức năng
cơ bản sau :
Thông qua các quy luật kinh tế, thị trường thực hiện chức năng điều tiết củamình Đó là quy luật cạnh tranh, quy luật cung – cầu Quá trình điều tiết này diễn ra
ở cả hai thái cực, điều tiết sản xuất và điều tiết tiêu dùng Thị trường có thể khuyếnkhích hoặc hạn chế sự phát triển của một ngành sản xuất nào đó, từ đó tạo ra sự cânđối cung cầu về một loại hàng hóa, thay đổi cơ cấu sản xuất của ngành, các vùnglãnh thổ Thị trường còn điều tiết việc tiêu dùng các sản phẩm xã hội, có thể làmthay đổi mặt hàng tiêu dùng cả dân cư Với sự tác động của thị trường người tiêudùng sẽ cân nhắc, tính toán để gia tăng lợi ích của mình, cũng như sử dụng tiết kiệm
và có hiệu quả các nguồn lực xã hội
Thông qua các quy luật kinh tế, thị trường thực hiện chức năng điều tiết củamình Đó là quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu Quá trình điềutiết này diễn ra ở hai thái cực, điều tiết sản xuất và điều tiết tiêu dùng Thị trườngcòn điều tiết việc tiêu dùng các sản phẩm xã hội, có thể làm thay đổi mặt hàng tiêudùng, cơ cấu tiêu dùng của dân cư Với sự tác động của thị trường, người tiêu dùng
sẽ cân nhắc, tính toán để gia tăng lợi ích của mình
Thị trường luôn phản ánh đời sống kinh tế, chính trị và xã hội trong từng thời
kỳ, thị trường là nơi chứa đựng các thông tin cho các nhà kinh doanh và người tiêudùng Đối với các nhà kinh doanh, quá trình nghiên cứu thị trường giúp họ có đượcnhững thông tin cần thiết như : số lượng và cơ cấu cung cầu hàng hóa, đặc biệt vềnhu cầu tiêu dùng, khả năng thanh toán, tình hình cạnh tranh… Từ đó giúp các nhàkinh doanh có chính sách Marketing cần thiết, ứng xử hợp lý với thị trường Đối vớingười tiêu dùng, thị trường sẽ cung cấp các thông tin về hàng hóa, dịch vụ, giá cả,
về các dịch vụ của nhà kinh doanh…
Trang 15Thị trường là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, là môi trườngtruyền tin giữa hai chủ thể Nhà kinh doanh, thông qua thị trường giới thiệu, quảngcáo về sản phẩm của mình Người tiêu dùng, thông qua thị trường phản ánh nhucầu, nguyện vọng của họ, những đòi hỏi mà các nhà kinh doanh phải đáp ứng.Việc thực hiện các chức năng của thị trường không tách rời nhau mà đan xen vàonhau Cùng một hoạt động, thị trường có thể đồng thời thực hiện nhiều chức năng.
2.1.1.3 Vai trò của thị trường
Thị trường đóng vai trò rất quan trọng đối với quản lý kinh tế vĩ mô, cũng nhưđối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với nền kinh tế quốc dân, sự hoạt động của thị trường giúp cho quá trìnhtrao đổi hàng hóa được diễn ra suôn sẻ, nhờ đó mà quá trình tái sản xuất được tiếpdiễn bình thường
Đối với các doanh nghiệp, thị trường là bộ phận chủ yếu nhất trong môitrường kinh doanh Thị trường là nơi hình thành và thực hiện các mối quan hệ kinh
tế giữa các doanh nghiệp với môi trường xung quanh, giữa các doanh nghiệp vớicộng đồng dân cư cũng như hệ thống kinh tế quốc dân Thị trường là nơi cung cấpcác yếu tố đầu vào và tiêu thụ đầu ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Không những thế thị trường buộc các chủ thể kinh tế phải hoạt động một cáchthống nhất và tuân theo các quy luật của thị trường Thị trường ngày càng phát triển,cùng với nó là nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống con người, điều đó thúc đẩycon người luôn luôn phát triển và đi lên để đáp ứng chính những nhu cầu đó của họ
Có thể nói rằng thị trường là nơi cơ sở cho cuộc sống ngày càng được đáp ứng caohơn về nhu cẩu của con người
2.1.1.4 Phân loại thị trường
* Theo mối quan hệ mua bán với nước ngoài
- Thị trường trong nước : là thị trường diễn ra trong phạm vi biên giới của quốc gia
- Thị trường quốc tế : là thị trường mà phạm vi hoạt động của nó vượt ra khỏi lãnhthổ của quốc gia
* Theo từng khu vực trong nước
- Thị trường thống nhất cả nước
- Thị trường địa phương
Trang 16- Thị trường khu vực thành thị, khu vực nông thôn
* Theo trọng tâm phân bổ nguồn lực của bên bán
- Thị trường chính : là thị trường mà bên bán tập trung mọi nguồn lực của mình vàokhai thác
- Thị trường phụ : là thị trường bên bán ít tập trung nguồn lực vào khai thác
* Theo tính chất của sản phẩm được lưu thông trên thị trường
- Thị trường hàng tiêu dùng : là thị trường mua bán các sản phẩm cuối cùng phục vụcho nhu cầu tiêu dùng cho cuộc sống của con người
- Thị trường vật tư sản xuất : là thị trường trong đó sản phẩm đem ra trao đổi lànhững sản phẩm phục vụ cho việc sản xuất của doanh nghiệp
* Theo phương thức bán hàng của bên bán
- Thị trường bán buôn
- Thị trường bán lẻ
* Theo mức độ cạnh tranh trên thị trường
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo : là thị trường trong đó có nhiều chủ thể bên bán
và bên mua về một loại sản phẩm tương tự nhau, không có ai làm chủ thị trường và
có khả năng chi phối giá cả của sản phẩm
- Thị trường độc quyền : là thị trường chỉ có một chủ thể bán chi phối tất cả mọihoạt động của thị trường
- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo : là thị trường có ít nhất một chủ thể bênbán lớn tới mức có thể chi phối và khống chế giá cả trên thị trường
2.1.1.5 Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường là việc phân chia thị trường thành những mảng, nhữngđoạn tách biệt tùy thuộc vào đặc điểm khác nhau như về màu, thị hiếu, tính cách …của người tiêu dùng và khả năng chi phối của người cung ứng Thông qua việc phânđoạn tính chất mà người cung ứng có thể xác định rõ được phần thị trường mà mình
có thể chiếm lĩnh và phục vụ cho người tiêu dùng có ưu thế hơn hẳn so với các nhàcung cấp khác tham gia vào thị trường
Có rất nhiều phương thức phân khúc thị trường, dựa trên nhiều cơ sở khácnhau (nhân chủng học, hành vi, nhu cầu, thói quen, thái độ, tiêu chí mua, qui trìnhmua ) Người làm công tác thị trường cần xác định những tiêu chí phân đoạn thịtrường phù hợp
Trang 17VD: Nghiên cứu thị trường quần áo mùa hè trên thành phố : người ta chọn tiêuthức trung tâm là lứa tuổi và tiêu thức bổ sung là mốt ,màu sắc.
Nghiên cứu thị trường kem đánh răng : người ta cũng lựa chọn tiêu thức trung tâm
là lứa tuổi :
- Kem đánh răng giành cho lứa tuổi trẻ em là : Colgate chiếm thị phần lớn
- Lứa tuổi thanh niên : Close up
- Lứa tuổi trung thanh niên trở lên là: PS
2.1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thị trường
2.1.2.1 Khái nhiệm phát triển thị trường
Sự cần thiết của phát triển thị trường
Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế, dovậy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài là không thểtránh khỏi Doanh nghiệp muốn phát triển thì phải củng cố được các thị trường đãchiếm lĩnh và ngày càng mở rộng những thị trường mới
Trước hết, phát triển thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể củng cố được
vị thế của mình trên thị trường do gia tăng được thị phần so với các doanh nghiệpkhác Mặt khác khi thâm nhập vào một thị trường nào thị thương hiệu của công ty
và thương hiệu sản phẩm của công ty sẽ được phổ biến rỗng rãi trên thị trường.Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững hơn
Thứ hai, khi thị trường được mở rộng sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng nhanh
được doanh số bán, từ đó gia tăng được hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Thứ ba, việc mở rộng ra các thị trường mới sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị
phụ thuộc vào một hoặc một số ít thị trường chính, từ đó tránh được những ảnhhưởng tiêu cực khi thị trường truyền thống có những thay đổi theo chiều hướng xấu
Khái niệm phát triển thị trường
Phát triển thị trường dưới góc độ vi mô (góc độ của doanh nghiệp) của thểhiểu là phát triển các yếu tố cấu thành nên thị trường của doanh nghiệp bao gồm cácyếu tố thị trường đầu vào và các yếu tố thị trường đầu ra
Trong nền kinh tế hiện đại, thị trường chính là yếu tố dùng để đánh giá giá trị
và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vì thế, thị trường càng rộng lớn có nghĩa
là giá trị và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao, tạo lợi thế trước các đốithủ cạnh tranh khác
Trang 18Trong kinh doanh tất cả chỉ có ý nghĩa khi tiêu thụ được sản phẩm, thị trườngthay đổi, nhu cầu của khách hàng biến động và những hoạt động cạnh tranh sẽ đemlại những trở ngại lớn đối với tiến bộ mà doanh nghiệp đã đạt được Sự phát triểnkhông tự dưng mà có, nó bắt nguồn từ việc tăng chất lượng sản phẩm và áp dụngnhững chiến lược bán hàng một cách có hiệu quả trong cạnh tranh.
Vậy, “phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm là một quá trình nghiên cứu thịtrường xác định nhu cầu của thị trường và dùng các biện pháp để đưa sản phẩm từnơi sản xuất đến nơi tiêu dùng một cách có hiệu quả”
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không thể thiếu đó là phải tiêuthụ được sản phẩm do mình tạo ra vì chỉ có tiêu thụ được sản phẩm doanh nghiệpmới có khả năng quay vòng vốn và phát triển do vậy công tác phát triển thị trườngtiêu thụ sản phẩm đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp
2.1.2.2 Nội dung phát triển thị trường
Phát triển thị trường theo chiều rộng
Phát triển thị trường theo chiều rộng là việc các doanh nghiệp tiến hành mởrộng các kênh phân phối sản phẩm của mình trên diện rộng, gia tăng các cửa hàng,đại lý nhằm quảng bá nhiều hơn về sản phẩm của doanh nghiệp đến với khách hàng.Phương thức này được doanh nghiệp sử dụng trong các trường hợp
- Thị trường hiện tại của doanh nghiệp có xu hướng bão hòa
- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại còn thấp
- Rào cản về chính trị, pháp luật quá lớn đối với doanh nghiệp trên thị trường hiệntại
- Doanh nghiệp có đủ tiềm lực mở rộng thị trường mới, tăng doanh thu, lợi nhuận.Phát triển thị trường theo chiều rộng có thể sử dụng 2 cách
- Mở rộng thị trường theo vùng địa lý
- Mở rộng thị trường theo đối tượng tiêu dùng
Phát triển thị trường theo chiều rộng thông qua vùng địa lý tức là doanhnghiệp sẽ mang sản phẩm của mình đến tiêu thụ tại các vùng khác với vùng hiện tại,nhằm tiếp cận nhiều khách hàng hơn, mở rộng thị trường cho doanh nghiệp
Việc mở rộng thị trường theo vùng địa lý đòi hỏi doanh nghiệp phải mở nhiều cửahàng hơn tại các khu vực khác nhau, cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng bán hàng Hơn
Trang 19nữa, sản phẩm của doanh nghiệp phải phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của dân cư khuvực mở rộng Không phải sản phẩm nào của doanh nghiệp bán ra cũng phù hợp vớithị hiếu tiêu dùng của tất cả khách hàng, trước khi mở rộng thị trường sang vùng địa
lý khác, doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứu thị trường cẩn thận, các yếu tốthu nhập, giá cả, thói quen sử dụng hàng hóa của người tiêu dùng ở khu vực mớinhằm đưa ra các quyết định chính xác nhất
Chi phí mở rộng cửa hàng, đại lý, chi phí vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đếnđịa điểm tiêu thụ cũng là điều doanh nghiệp cần quan tâm khi quyết định mở rộngthị trường theo vùng địa lý Tránh việc tốn quá nhiều chi phí dẫn đến giá thành sảnphẩm tăng cao gây bất lợi trong tiêu thụ
Bên cạnh việc mở rộng ranh giới thị trường theo vùng địa lý, chúng ta có thể
mở rộng và phát triển thị trường bằng cách khuyến khích, kích thích các nhómkhách hàng của đối thủ chuyển sang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp mình
Có thể trước đây sản phẩm của doanh nghiệp chỉ nhằm vào một số đối tượng nhấtđịnh trên thị trường thì nay đã thu hút thêm nhiều đối tượng khác nữa Điều nàycũng làm tăng doanh số bán và dẫn tới tăng lợi nhuận
Một số sản phẩm đứng dưới góc độ người tiêu dùng xem xét thì nó đòi hỏiphải đáp ứng được nhiều mục tiêu sử dụng khác nhau Với mỗi mục tiêu này ta cóthể nhằm vào một nhóm người tiêu dùng khác nhau, phát triển dựa trên nhu cầu của
họ nhằm lôi kéo khách hàng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Mỗi nhóm ngườinày cũng có thể được xếp vào khu vực thị trường còn bỏ trống mà doanh nghiệp cókhả năng khai thác
Doanh nghiệp phải xác định rõ đâu là nhu cầu mà khách hàng quan tâm đểkhai thác cho từng nhóm khách hàng mục tiêu, nhằm đạt được hiệu quả cao nhấttrong kinh doanh
Phát triển thị trường theo chiều sâu
Phát triển thị trường theo chiều sâu là doanh nghiệp cố gắng tăng khả năngtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại.Phát triển thị trườngtheo chiều sâu liên quan tới sự đổi mới sản phẩm bao gồm cả sản phẩm vật chất vàsản phẩm dịch vụ Phát triển thị trường theo chiều sâu được các doanh nghiệp sửdụng khi :
Trang 20- Thị trường hiện tại có tiềm năng phát triển mà doanh nghiệp chưa khai tháchết.
- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại là khá lớn
- Sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trường
Phát triển thị trường theo chiều sâu có thể sử dụng 3 cách
Doanh nghiệp cố gắng bán thêm hàng hóa vào thị trường hiện tại bằng việc sửdụng hữu hiệu các công cụ marketing chiêu dụ khách hàng, đánh bật đối thủ cạnhtranh và có thể tiến tới độc chiếm thị trường
Là việc doanh nghiệp nỗ lực bán thêm sản phẩm của mình vào nhóm kháchhàng của doanh nghiệp, biến nhóm khách hàng đó trở thành thường xuyên và trungthành của mình
Doanh nghiệp khi phát triển thị trường theo chiều sâu thường cải tiến mẫu mãsản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc đa dạng hóa sản phẩm và tăng cườngcác dịch vụ kèm theo
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường
Các yếu tố khách quan.
Các yếu tố khách quan là các các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như kháchhàng, các đối thủ cạnh tranh, pháp luật, chính trị… các doanh nghiệp không thể điềukhiển chúng theo ý muốn của mình mà chỉ có thể cố gắng thích ứng một cách tốtnhất với xu hướng vận động của chúng, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trênthương trường
- Các yếu tố văn hóa xã hội.
Yếu tố văn hóa xã hội là yếu tố mà bất kỳ doanh nghiệp nào khi thâm nhậpvào thị trường nước ngoài đều phải nghiên cứu Trong đó yếu tố văn hóa đầu tiêncần quan tâm là văn hóa tiêu dùng của khách hàng vì đây là yếu tố quyết định đếnviệc mua hàng và lợi ích tiêu dùng hàng hóa của khách hàng Tại các quốc gia khácnhau văn hóa tiêu dùng cũng rất khác nhau
Sau khi nghiên cứu văn hóa tiêu dùng sẽ gợi ý cho doanh nghiệp nên kinhdoanh mặt hàng gì, ở thị trường nào?
Trang 21Bên cạnh việc nghiên cứu về văn hóa tiêu dùng, doanh nghiệp cũng không thể
bỏ qua quy mô dân số của thị trường, độ tuổi, cơ cấu gia đình, các tổ chức xã hội,thu nhập của cư dân, các yếu tố này giúp cho doanh nghiệp phân chia thị trườngthành các đoạn và chọn ra những đoạn phù hợp nhất để khai thác và thu lợi nhuận
- Môi trường chính trị, pháp luật.
Yếu tố chính trị, pháp luật có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp Môi trường chính trị trong nước và nước ngoài ổn định là điềukiện thuận lợi để cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Yếu tố luậtpháp cũng chi phối nhiều đến khả năng mở rộng thị trường của các doanh nghiệp.Trong khi tham gia vào các hoạt động thương mại quốc tế, các nhà doanh nghiệpcần lưu ý đến:
- Các quy định và pháp luật của Việt Nam về hoạt động xuất nhập khâu như thuế,thủ tục hải quan, quy định về mặt hàng xuất khẩu, quản lý ngoại tệ
- Các hiệp ước và hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia
- Quy định về xuất nhập khẩu của các nước mà Việt Nam có quan hệ làm ăn
- Các vấn đề pháp lý và tập quán quốc tế liên quan đến mua bán hàng hóa quốc tếnhư Incoterm 2000, luật bảo hiểm quốc tế, vận tải quốc tế…
- Môi trường kinh tế:
Bao gồm các yếu tố như tốc độ phát triển kinh tế, lạm phát, tỷ giá hối đoái,thuế quan Đây là các yếu tố chủ yếu tác động đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nền kinh tế của một quốc gia tăng trưởng hay giảm sút sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến thu nhập, khả năng tiêu dùng của dân cư, qua đó tác động đến khả năng mởrộng hay thu hẹp thị trường của doanh nghiệp Thực tế cho thấy nhu cầu nhập khẩucủa Mỹ giảm nhiều khi nước này lâm vào khủng hoảng sau thảm họa 11-9 Trongkhi lạm phát và sự ổn định tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh vàkhả năng thành công của từng chiến lược, từng thương vụ cụ thể, thì hệ thống thuế
sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh bằng giá cả
- Các yếu tố tự nhiên và công nghệ:
Các yếu tố này cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp
+ Khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và các nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnchi phí vận tải, thời gian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng và do vậy
Trang 22nó cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn cung ứng, mặt hàng được mua, khốilượng xuất khẩu trong từng chuyến.
chẳng hạn như việc nhập khẩu khối lượng lớn mặt hàng hóa từ các nước vùng biển
sẽ có chi phí vận chuyển thấp hơn
một cách chính xác và nhanh chóng thông tin với khối lượng lớn sẽ làm thuận lợicho việc giao dịch, ký kết hợp đồng
- Các yếu tố cơ sở hạ tầng.
Các yếu tố cơ sở hạ tầng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu
đến khối lượng của từng chuyến tàu, tốc độ của các phương tiện vận tải sẽ ảnhhưởng đến tốc độ thực hiện hợp đồng Hệ thống cảng biển được trang bị hiện đạicho phép giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảm bảo an toàncho hàng hóa xuất nhập khẩu
động ngân hàng cho phép các nhà kinh doanh thuận lợi hơn trong công việc thanhtoán, huy động vốn, bảo đảm lợi ích cho các nhà xuất khẩu bằng các dịch vụ thanh
và kiểm tra chất lượng cho phép hoạt động xuất nhập khẩu được thực hiện một cách
an toàn hơn đồng thời giảm bớt mức độ thiệt hại trong trường hợp rủi ro xảy ra
Các yếu tố chủ quan.
Là các yếu tố thuộc về tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thểkiểm soát ở một mức độ nào đó như yếu tố tài chính, con người, tài sản vô hình củadoanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ… Khả năng phát triển thị trường của doanhnghiệp phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Ý chí, tư tưởng của ban lãnh đạo.
Khả năng kinh doanh ở mỗi thị trường có độ may rủi khác nhau và mỗi nhàlãnh đạo có thể chấp nhận mức độ rủi ro khác nhau và điều này ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn cơ hội kinh doanh Những người lãnh đạo có tính tiên phong,
Trang 23ưa đổi mới, sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm thường thích chinh phục những thịtrường mới.
- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp: Yếu tố này cho thấy sức mạnh của
doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn, khả năng phân phối quản lý có hiệu quảcác nguồn vốn Thông thường các doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính thì việctiến hành các hoạt động kinh doanh sẽ có nhiều thuận lợi hơn, đặc biệt là đối vớiviệc mở rộng thị trường của doanh nghiệp
- Sản phẩm của doanh nghiệp
Sản phẩm là đối tượng được trực tiếp tiêu dùng, được đánh giá về chấtlượng, mẫu mã nên nó chính là nhân tố quyết định khiến người tiêu dùng mua sảnphẩm Để mở rộng thị trường, sản phẩm của doanh nghiệp trước hết phải có chấtlượng, kiểu dáng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Nhu cầu của khách hàngluôn thay đổi vì vậy doanh nghiệp cần phải nắm bắt được thị hiếu của họ để cungứng những sản phẩm thỏa mãn được yêu cầu đó Thị phần của doanh nghiệp, mứclợi nhuận thu được tính trên một đơn vị sản phẩm bán ra cũng cần được xem là cácnội dung phân tích về thế mạnh, điểm yếu của sản phẩm
- Con người và tiềm lực vô hình của doanh nghiệp:
Nguồn nhân lực có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự thành công của mỗidoanh nghiệp vì chính con người trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất và kinhdoanh, thực hiện các chiến lược thị trường của doanh nghiệp Bên cạnh yếu tố conngười, tiềm lực vô hình cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, đó là những ấn tượng tốt trong khách hàng về hình ảnh, uy tín, nhãn mác và
vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
- Chất lượng sản phẩm
Ngày nay, trong các doanh nghiệp sản xuất, việc sản xuất luôn gắn liền vớiviệc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm ảnh hưởnghai lần tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm Cụ thể: chất lượng ảnh hưởng tới giá cả sảnphẩm do đó ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu (sản phẩm có chất lượng cao sẽ bánđược giá cao hơn) vì vậy chất lượng là giá trị được tạo thêm
Mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận nhưng đối với người tiêu dùng mụcđích mua hàng trước hết họ nghĩ tới khả năng hàng hoá thoả mãn nhu cầu của họ và
Trang 24hướng tới sản phẩm có chất lượng tốt nhất Vì vậy, xây dựng sản phẩm có chấtlượng tốt cũng là cách doanh nghiệp tạo dựng khách hàng và giữ chữ tín tốt nhất.
- Giá cả sản phẩm
Trong cơ chế thị trường hiện nay, giá cả được hình thành tự phát trên thịtrường theo sự thỏa thuận giữa người mua và người bán Do đó, doanh nghiệp cóthể sử dụng giá cả như công cụ hữu hiệu để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăngdoanh thu cho doanh nghiệp Mục tiêu của các doanh nghiệp là lợi nhuận, muốn đạtđược lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp phải bán được nhiều hàng hoá Giá bán sảnphẩm là một vũ khí lợi hại mà các doanh nghiệp sử dụng Cạnh tranh sẽ làm giảmgiá nhưng chi phí yểm trợ cho bán hàng lại tăng lên Kết quả là người tiêu dùng cólợi nhưng doanh nghiệp lại tổn thương Để có thể chiến thắng được các đối thủ cạnhtranh trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải đầu tư vốn nhiều cho côngtác yểm trợ
Tuy nhiên, không phải giá rẻ mà có thể được người tiêu dùng ưa chuộng vàbiết đến Vì vậy khi xây dựng giá bán sản phẩm cần nhận thức rằng: giá cả là mộtyếu tố thể hiện chất lượng Người tiêu dùng đánh giá chất lượng hàng hoá thông quagiá của nó khi đứng trước những hàng hoá cùng loại hoặc thay thế Do đó, giá cảthấp không phải lúc nào cũng tiêu thụ được nhiều hàng hoá
- Hình thức bán và phân phối sản phẩm
Để mở rộng và chiếm lĩnh thị trường, các doanh nghiệp cần tổ chức mạnglưới phân phối sản phẩm phù hợp Do đó, một doanh nghiệp nếu áp dụng tổng hợpcác hình thức bán buôn, bán lẻ, bán hàng tại kho, tại cửa hàng, bán trả góp,… tấtnhiên sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn so với doanh nghiệp chỉ áp dụng đơnthuần một hình thức bán hàng nhất định nào đó Các doanh nghiệp cũng nên linhhoạt trong các hình thức bán hàng nhằm tạo mọi lợi nhuận cho người mua hàng đểthúc đẩy quá trình tiêu thụ nhanh hơn
- Chiêu thị
Mục đích của quảng cáo là quảng bá sản phẩm, giới thiệu sản phẩm chongười tiêu dùng, giúp tăng cường công tác tiêu thụ, thu hút sự quan tâm của kháchhàng đối với sản phẩm, thúc đẩy nhanh chóng quá trình tiêu thụ sản phẩm, tác độngmột cách ý thức đến người tiêu dùng Vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là khi tiếnhành quảng cáo cần định hướng nhằm vào ai? Cần tác động đến ai? Phương tiện,
Trang 25hình thức quảng cáo nào? Thời điểm nào có thể thu hút được nhiều đối tượng mụctiêu nhất? Như vậy, quảng cáo phải có tính nghệ thuật, thiết thực, mang nhiều ýnghĩa, phải kích thích nhu cầu của đối tượng quảng cáo Khi tiến hành quảng cáo,các doanh nghiệp phải tính toán chi phí quảng cáo, đồng thời phải dự toán đượchiệu quả do quảng cáo mang lại.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ở các nước trên thế giới.
2.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển thị trường của các công ty Nhật Bản
Nhật Bản là một quốc gia có điều kiện địa lý tự nhiên không thuận lợi Núi đồichiếm đến hơn 70% diện tích và hầu như không có khoáng sản Biển với diện tíchnhiều song cũng không có các mỏ dầu để khai thác dầu mỏ Ngoài ra mỗi năm ởNhật Bản có khoảng 1500 cơn địa chấn, hơn nữa chỉ có 16 % lãnh thổ đất nước làthích hợp với cuộc sống của con người Tuy nhiên, nền kinh tế Nhật Bản vẫn vươnlên đứng vị trí thứ hai sau Mỹ trong một thời gian rất dài cho tới khi có sự vươn lênmạnh mẽ của Trung Quốc Sự thành công đó có sự đóng góp không nhỏ của cáccông ty Nhật Bản, đặc biệt là các công ty đa quốc gia như Toyota, Sony,Mitsubishi…
Trước tiên, Lựa chọn thị trường nước ngoài
- Giai đoạn 1: Xây dựng nền tảng vững chắc cho thị trường nội địa
- Giai đoạn 2: Sử dụng thị trường đang phát triển làm bàn đạp
- Giai đoạn 3: Hướng tới các thị trường phát triển ở Mỹ và Châu Âu
Thứ hai, Lựa chọn phương thức thâm nhập
Các phương thức thâm nhập
- Xuất khẩu : Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu trực tiếp : Chế tạo sản xuất tại nước ngoài
- Liên doanh
Thứ ba, Sử dụng các công cụ Marketing Mix
Sản phẩm : -Sản phẩm với giá bán thấp
- Tính mới lạ của sản phẩm
- Sản phẩm với chất lượng cao và dịch vụ tốt
Trang 26+ Phát triển dòng sản phẩm đa chiều
- Cải tiến sản phẩm :
Giá cả : - Định giá thấp
- Sản phẩm chất lượng cao và giá rẻ
- Sự phối hợp kiểm soát trong định giá
Tổ chức phân phối tiêu thụ
- Tập trung vào từng phần thị trường trong giai đoạn đầu thâm nhập
- Tuyển chọn các trung gian tốt phân phối sản phẩm
- Tăng cường ảnh hưởng đối vớid các trung gian phân phối
- Đạt hiệu quả bằng cách lợi dụng thế mạnh của đối phương
- Phân phối đa dạng
- Tổ chức chi nhánh tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài
Xúc tiến : - Khuyếch trương quảng cáo
- Xây dựng và phát triển hình ảnh tốt và khác biệt gắn liền với tên tuổi,nhãn mác công ty
2.2.1.2 Một số gợi ý đề xuất cho DNVN từ kinh nghiệm của các công ty Nhật Bản
Từ những kinh nghiệm phát triển thị trường của các Công ty Nhật Bản, ta rút
ra những đề xuất để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệpViệt Nam :
Thực hiện tốt Nghiên cứu thị trường với Tầm nhìn dài hạn
Nghiên cứu thị trường
Định giá trên thị trường quốc tế
Phân phối tiêu thụ sản phẩm
Xây dựng và phát triển Thương hiệu
Tính linh hoạt và phối hợp các chiến lược tiếp thị
Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ở Việt Nam
2.2.2.1 Kinh nghiệm phát triển thị trường sữa bột của Vinamilk
Trang 27Hiện sản phẩm Vinamilk ngoài thị trường nội địa còn được xuất khẩu ra thếgiới tại 23 quốc gia trong đó có Mỹ, Úc, Canada, Nga, Nhật Bản, Thái Lan, HànQuốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Sri Lanka, Philippin, Hàn Quốc, các nước khu vực TrungĐông…
Chiến lược sản phẩm
Chính sách chất lượng sản phẩm của Công ty sữa Vinamilk là luôn thỏa mãn
và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảmbảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm Về chủng loại sữa ngoại nhập có loạinào, thành phần gì thì sữa bột của Vinamilk cũng có loại đó Công ty sữa Vinamilkcũng chú trọng đến các thành phần dinh dưỡng trong sữa giúp trẻ tăng cân, pháttriển chiều cao ở từng độ tuổi và các dưỡng chất giúp trẻ thông minh
Chiến lược giá cả
Thị trường sữa bột hiện nay vẫn phân khúc rõ rệt, sữa ngoại dành cho người cóthu nhập cao, sữa Việt Nam chỉ chiếm thị phần nhỏ ở đối tượng có thu nhập trungbình Theo tình hình đó, Công ty sữa Vinamilk đã khai thác triệt để ưu thế nguồnnguyên liệu trong nước, không mất thuế nhập khẩu, tốn ít công vận chuyển hơn… tậptrung mạnh vào khúc thịt trường bình dân với giá cả phù hợp với thu nhập của ngườidân Việt Nam Trung bình một hộp sữa bột Vinamilk cho trẻ em có giá khoảng từ135.000 – 140.000đ/hộp 900g, một hộp sữa dành cho các bà mẹ đang mang thai vàđang cho con bú có giá trung bình từ 50.000- 55.000đ/hộp 400g, các loại sữa đa chứcnăng lại có giá cao hơn một chút trung bình khoảng 100.000đ/hộp 400g
Chiến lược phân phối sản phẩm
Công ty sữa Vinamilk đã xây dựng được một hệ thống phân phối sữa bộtrộng khắp nước, khắp các tỉnh thành Vinamilk sở hữu một hệ thống phân phối sỉgồm hơn 220 nhà phân phối độc lập có mặt tại 64 tỉnh thành trên toàn quốc Công tycòn bán hàng trực tiếp đến các siêu thị, các văn phòng, nhà máy và tại các điểm tưvấn dinh dưỡng của công ty Để hỗ trợ mạng lưới phân phối của mình, Vinamilk đã
mở 14 phòng trưng bày sản phẩm tại các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP
Hồ Chí Minh và Cần Thơ
Chiến lược xúc tiến
Trang 28Về bao bì, nếu như những năm trước bao bì sữa nội chưa đẹp, sắc nét, nhìn làbiết hàng nội ngay thì nay mẫu mã, hình ảnh, màu sắc của các loại sữa nội cũng đẹp
và bắt mắt không thua gì hàng ngoại
Công ty Vinamilk quảng cáo sản phẩm của mình trên các phương tiện truyềnthông và thông qua các hoạt động như tài trợ các chương trình giải trí trên truyềnhình, tặng học bổng cho các học sinh giởi và tài trợ các chương trình truyền hình vìlợi ích của công đồng và người nghèo Bên cạnh đó Vinamilk còn cung cấp dịch vụ
tư vấn dinh dưỡng tại các trung tâm dinh dưỡng của công ty Các công ty này vừahoạt động có thu phí vừa gián tiếp đưa sản phẩm của công ty ra thị trường
Bài học về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Vinamailk
mọi đối tượng tiêu dùng
Trang 293 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Vài nét khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH VIMARK
Tên viết tắt: VIMARK CO.,LTD
Địa chỉ : Lô D7, KCN Đình Trám, Việt Yên, Bắc Giang
Điện thoại: 0240.3559218 Fax: 0240.3559219
Email: info@vimark.com.vn Hotline: 0903.753333
Giám đốc : Trương Văn Quang
Vốn pháp định : 20.000.000.000 VNĐ
Tiền thân là Công ty TNHH Hoàng Linh được thành lập từ năm 2006 Đếnngày 26 tháng 02 năm 2008 được đổi tên thành Công ty TNHH VIMARK Là mộttrong những công ty đầu tiên đầu tư vào lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnhBắc Giang Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thức ăn chănnuôi (TĂCN) cho gia súc, gia cầm Qua hơn 5 năm hoạt động cùng với đội ngũnhân viên, cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn Công ty TNHHVIMARK đang trên đà phát triển mạnh mẽ, liên tục, nhanh chóng và bền vững đểtrở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi giasúc, gia cầm trên thị trường TĂCN khu vực phía Bắc
súc, gia cầm hiện đại và tiên tiến với dây chuyền sản xuất hoàn toàn tự động đảmbảo chất lượng thức ăn sản xuất và có chất lượng tối ưu, đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinhdưỡng cho heo, gà, vịt, cút ở mọi giai đoạn phát triển Hệ thống quản lý chất lượng
QA - QC được đầu tư hoàn chỉnh giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào vàchất lượng thành phẩm luôn luôn ổn định, hoàn toàn có thể truy xuất được nguồn gốccủa từng lô thành phẩm, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm
Ngoài ra công ty thường xuyên tổ chức các lớp huấn luyện, hội thảo kỹ thuật
để chia sẻ kinh nghiệm, cập nhật những thông tin mới nhất về sản phẩm tới kháchhàng Công ty TNHH VIMARK luôn nỗ lực hết mình để mang đến cho thị trườngnhững sản phẩm mới với chất lượng cao có nhiều tính năng vượt trội, hàm lượngdinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn của vật nuôi Vì lẽ đó mà người chăn nuôi
và đại lý phân phối đặt niềm tin vào hoạt động kinh doanh, chất lượng sản phẩm của
Trang 30VIMARK Công ty TNHH VIMARK luôn mong người chăn nuôi được thịnhvượng, chúng tôi luôn cam kết cho một nhãn hàng đỉnh cao.
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
3.1.2.1 Chức năng của Công ty
Công ty TNHH VIMARK có chức năng sản xuất và kinh doanh thương mạicác mặt hàng TĂCN cho gia súc gia cầm Các sản phẩm chủ yếu của công ty nhằmvào các đối tượng vật nuôi chính là lợn sữa, lợn thịt đối với sản phẩm thức ăn giasúc, với các sản phẩm thức ăn gia cầm thì đối tượng phục vụ chính là gà, vịt, ngan,gia cầm siêu đẻ…
3.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
- Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất kinh doanh, tiếp tục phát triển thị
trường thức ăn chăn nuôi cả về chiều sâu và chiều rộng, tập trung xây dựng hệthống các đại lý, các kênh phân phối rộng khắp trên thị trường
- Thực hiện phối kết hợp với các hộ nông dân, chủ trang trại gia súc – giacầm, nhằm đảm bảo được quy trình chăn nuôi để người dân sản xuất thành công từ
đó tạo nên chuỗi giá trị hoàn hảo cho sản phẩm TĂCN
- Thực hiện nghĩa vụ xã hội : hỗ trợ xây nhà tình nghĩa tại địa phương, hỗ trợquỹ khuyến học cho các trẻ e nghèo vượt khó, tài trợ các chương trình thể thao vớimong muốn tạo ra sân chơi bổ ích cho người nông dân, từng bước nâng cao tinhthần đời sống của nhân dân
Trang 313.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Công TNHH VIMARK đang áp dụng quản lý theo mô hình trực tuyến chứcnăng Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện trong sơ đồ 3.1 :
Sơ đồ 3.1: Mô hình quản lý Công ty TNHH VIMARK
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc và các phòng ban:
* Trách nhiệm quyền hạn của Ban giám đốc :
Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn vàhàng năm, hàng quý, hàng tháng của Công ty, phương án phối hợp kinh doanh củacác đơn vị trực thuộc, phụ thuộc trình hội đồng quản trị xem xét quyết định
Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý,hàng tháng cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở đã được hội đồng quản trị phê duyệt
Chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh, các biện pháp tổ chức thực hiện, các cân đối chủ yếu
Phân
xưởng
cơ điện
Phânxưởngsản xuất
Đội sửachữa kiếntrúc
Bộ phậnphục vụsản xuất
Phòng
vận tải,
bốc dỡ
Phó giám đốc 2 Phó giám đốc 1
Phòng kinh doanh
Phòng hành chính nhân sự
Phòng tài chính
- kế toán
Phòng cung ứng vật tư và kho
Phòng bảo vệ
Phòng
y tế
Phòng Marketing Giám đốc
Trang 32nhằm đảo bảo hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty và các đơn vịtrực thuộc, phụ thuộc Điều chỉnh các hoạt động sản xuất và chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thực hiện chức năng nhiệm vụcủa hội đồng quản trị giao.
*Phòng hành chính – nhân sự:
Phòng hành chính nhân sự có chức năng phụ trách về công tác nhân sự, giúpgiám đốc xây dựng các phương án tổ chức bộ máy cán bộ quản lý, đề ra các giải phápgiải quyết các vấn đề vướng mắc trong lĩnh vực hành chính – nhân sự Bên cạnh đóphòng còn nhiệm vụ hoạch định chính sách về tiền lương tiền thưởng cho cán bộ côngnhân viên công ty tuyển dụng công nhân viên và các nhân sự thuê ngoài khi vào mùa
vụ, phụ trách các vấn đề bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phục vụ, tiếpđón các đoàn khách
*Phòng tài chính – kế toán
Phòng kế toán có nhiệm vụ thực hiện quản lý công tác kế toán, thống kê tàichính, đảm bảo vốn hoạt động kinh doanh của công ty, kiểm tra giám sát cácphương án kinh doanh thông qua việc tính toán chi phí, giá thành, theo dõi dòng lưuchuyển tiền tệ, giúp giám đốc đề xuất các biện pháp quản lý và sử dụng vốn có hiệuquả
*Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh (Ngắnhạn và dài hạn), cân đối kế hoạch, điều độ hàng hóa và chỉ đạo kế hoạch về nhập,xuất hàng hóa, tổ chức hoạt động marketing để giới thiệu, quảng bá, tiêu thụ sảnphẩm, tổ chức thăm dò thị trường, xây dựng các chiến lược tiếp thị quảng cáo trêncác phương tiện đại chúng, lập các phương án phát triển công ty
Thực hiện các thủ tục hợp đồng, chào bán sản phẩm TĂCN tới các đại lý vàcác nông hộ chăn nuôi
Định hướng chiến lược hoạt động kinh doanh của Công ty theo tầm nhìncũng như sứ mệnh chung
*Phòng Marketing
Có nhiệm vụ xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty trên các thị trường Nắm bắt thông tin kịp thời xây dựng các phương án tiêu thụ chiến lược theotừng thời điểm
Trang 33Trình Tổng giám đốc phê duyệt và trực tiếp thực hiện các công tác quảng cáotiếp thị, khuyến mãi tổ chức tham gia các hội chợ bán và giới thiệu sản phẩm của Công ty….
Tổ chức thực hiện trực tiếp công tác bán hàng Xây dựng kế hoạch tiêu thụ theo tháng, quý năm thông qua nghiên cứu và tìm hiểu thị trường đề xuất ý kiến định hướng phát triển sản phẩm cả về chất lượng và số lượng
Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch và tổ chứcthực hiện phương án kinh doanh, sản xuất và các kế hoạch khác có liên quan củaCông ty Tìm kiếm nguồn khách hàng mới và tìm kiếm những đoạn thị trường tiềmnăng cho Công ty
*Phòng cung ứng vật tư và Kho
Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh cho Công ty theo tháng,quý, năm Tổng hợp số liệu về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sảnphẩm trong toàn Công ty
Báo cáo sơ kết tổng kết phân tích so sánh giữa kế hoạch và thực hiện theotháng, quý, năm
Cung ứng kịp thời vật tư cho sản xuất của các phân xưởng Đảm bảo cho kếhoạch kinh doanh, kế hoạch sản xuất được thực hiện đúng tiến độ
Quản lý toàn bộ hệ thống kho vật tư, kho sản phẩm
* Phòng bảo vệ
Có nhiệm vụ đảm bảo an toàn về mọi mặt trong Công ty Đảm bảo an toàncho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như đảm bảo an ninh, trật tựtrong nội bộ công ty
Trang 343.1.4 Tình hình về lao động của Công ty
Tính đến 12/2013 số lao động của Công ty TNHH VIMARK là 380 người,trong đó độ tuổi chủ yếu từ 20 đến 35 Tốc độ tăng bình quân về số lao động củacông ty là 24,3% Được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1 cho thấy lao động của công ty có chiều hướng tăng rõ rệt qua 3năm Năm 2011 tổng số lao động 246 người, năm 2012 là 306 người tăng 24,4% sovới năm 2011 Năm 2013 tổng số lao động là 380 người tăng tới 24,2% so với năm
2013 Sở dĩ lao động của công ty tăng là do công ty vẫn đang trong quá trình đầu tưphát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Xét theo giới tính
Do tính chất của công việc đòi hỏi nhân viên phải là những người chịu đượccường độ làm việc cao, công việc đòi hỏi có sức khỏe dẻo dai Chính vì vậy tỷ lệlao động nam trong công ty luôn chiếm tỷ lệ cao hơn, chiếm 88,68% tổng số laođộng năm 2013 Nhìn chung số lao động nam và nữ đều tăng qua các năm theo xuthế tăng lao động trong toàn công ty
Xét theo tính chất công việc
Công ty TNHH VIMARK là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàngthức ăn chăn nuôi gia súc – gia cầm do vậy trong quá trình sản xuất bán hàng số laođộng trực tiếp luôn chiếm trên 65% tổng số lao động Năm 2011 số lao động trựctiếp là trên 203 người chiếm 82,5% trong tổng số lao động, năm 2012 là 244 ngườichiếm 79,7% giảm 3% so với năm 2011 Năm 2013 số lao động trực tiếp là 256người chiếm 67,4% tổng số lao động và giảm 15,1% so với năm 2011 Lao độnggián tiếp có xu hướng tăng tỷ trọng qua các năm Cụ thể, năm 2011 số lao độnggián tiếp là 43 người chiếm 17,5%, năm 2012 là 62 người chiếm 20,3%, năm 2013
số lao động gián tiếp là 124 người chiếm 32,6% Tỷ lệ lao động trực tiếp qua cácnăm giảm do công ty đang đẩy mạnh hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sảnphẩm với việc tăng nhân sự cho các phòng như phòng kinh doanh, phòngMarketing… trong khi đó nhân sự cho bộ phận sản xuất đã dần ổn định hơn
Trang 35Bảng 3.1.Tình hình lao động của công ty từ năm 2011 - 2013
Trang 363.1.5 Tình hình cơ sở vật chất và nguồn vốn của Công ty
Tình hình cơ sở vật chất
Hiện nay nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty TNHHVIMARK được đầu tư công nghệ hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 - 2000 Hệthống dây truyền được nhập khẩu từ các nước tiên tiến với công suất 70.000 tấn/năm.Các thiết bị của Công ty đồng bộ và tự động hoá hoàn toàn, bao gồm các thiết bị chínhnhư: máy nghiền, máy trộn, máy ép viên Các hệ thống định lượng, phối trộn, lấynguyên liệu đều được lập trình trên máy vi tính và tự động với độ chính xác cao Hệthống dây truyền máy móc của công ty được lắp đặt tập trung, bao gồm cả sản phẩmđậm đặc, hỗn hợp Theo tính chất sản phẩm có thể phân hệ thống máy móc thiết bị củacông ty thành 3 nhóm chính là: Nhóm dây truyền sản xuất đậm đặc, nhóm dây truyềnsản xuất hỗn hợp, nhóm dây truyền sản xuất sản phẩm cho thủy sản
Với sản lượng tiêu thụ của công ty ngày càng tăng đòi hỏi khối lượng sản phẩmsản xuất ra ngày càng lớn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Với trang thiết bị nhưhiện nay Công ty TNHH VIMARK đã đáp ứng một cách tương đối nhu cầu của kháchhàng, tình trạng phải chờ hàng, lỡ hàng, xảy ra ít hơn trước Bởi vì trong những nămqua công ty đã chú trọng đến đầu tư hệ thống trang thiết bị thông qua giá trị TSCĐ đầu
tư mới không ngừng tăng lên
Khi sản xuất các sản phẩm, mọi quá trình đều quan trọng chúng góp phần tạonên chất lượng, chu kỳ sản xuất và chi phí sản phẩm Đối với việc giám sát sản phẩm,Công ty chú ý chi tiết tới từng quá trình, không coi nhẹ quá trình nào thông qua độingũ kiểm soát chất lượng Nếu có một quá trình nào đó chưa hoàn chỉnh lập tức cả dâychuyền sản xuất sẽ bị ảnh hưởng theo Và nếu không được xử lý kịp thời thì sản phẩmkhông đạt tiêu chuẩn chất lượng là hậu quả tất yếu
Bắt đầu từ khâu chọn nguyên liệu thô đến kiểm nghiệm và định lượng, sấy khửtrùng, làm sạch, đến quá trình chia tách, trộn nguyên liệu, và cuối cùng là đóng gói,dán nhãn mác sản phẩm, tất cả các quá trình đều được làm một cách cẩn thận và tỉ mỉ,
Trang 37tránh không để xảy ra bất kỳ một sự vi phạm nào về chất lượng, kích cỡ, màu sắc,trọng lượng.
Công ty tạo ra và cung cấp cho thị trường sản phẩm có chất lượng tốt Công tyhiểu rằng, chỉ cần đưa ra thị trường một lô sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượngthì biểu tượng về chất lượng cùng uy tín của Công ty cũng bị ảnh hưởng Để làm đượcđiều đó việc giám sát chất lượng sản phẩm phải được tiến hành thường xuyên liên tục,
đúng quy trình
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Qua tìm hiểu tình hình sử dụng vốn của Công ty TNHH VIMAR, thấy rằng sản xuất thức ăn chăn nuôi cần rất nhiều vốn Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu của Nhà máy, còn có nguồn vốn đi vay, chủ yếu là vay từ các ngân hàng thương mại , tỷ trọng vốn vay trong tổng số vốn sản xuất chiếm khoảng 56,4% năm 2012 và 65,4 năm 2013 chiếm hơn một nửa số vốn sản xuất của Nhà máy
Năm 2012, cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của Công ty đều tăng, nợ phải trảtăng 153,3 % so với năm 2011 lên mức 32.604 triệu đồng, trong đó vay ngắn hạn là26.321 triệu đồng và vay dài hạn là 6.283 triệu đồng
Năm 2013, nợ phải trả cũng vẫn tăng ( tương ứng tăng là 145,9%) nhưng vốn chủ
sở hữu năm 2013 không tăng so với năm 2012 Nợ phải trả năm 2013 là 47.578 triệuđồng chiếm tỷ lệ 65,4% tổng nguồn vốn của Công ty, trong đó nợ ngắn hạn là 37.785triệu đồng chiếm tỷ lệ 51,9 % trong tổng cơ cấu nguồn vốn ( cao nhất qua các năm )
Các nguồn vốn luôn vận động, thay đổi không ngừng trong quá trình sản xuấtkinh doanh của Công ty Thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ số hiện có và tìnhhình biến động của từng loại nguồn vốn trở nên quan trọng, đặc biệt cho việc quản lý
và ra quyết định
Qua bảng 3.2 ta thấy, tài sản của Công ty tăng không ngừng qua các năm Năm
2011, tổng tài sản của Công ty là 46.107 triệu đồng, đến năm 2012 là 57.804 triệu đồng,tăng 25,4 %; năm 2013 tổng tài sản là 72.778 triệu đồng, tăng 25,9 % so với năm 2012.Trong năm 2012 tài sản ngắn hạn của Công ty là 31.553 triệu đồng (tăng 40,1%) so vớinăm 2011 Năm 2013 tài sản ngắn hạn của công ty tăng 36,7 % so với năm 2012 Trong
đó hàng tồn kho tăng 16,76 %, tài sản ngắn hạn khác tăng mạnh 101,78 %
Tài sản dài hạn có tăng nhưng không đáng kể, năm 2012 tăng nhẹ 11,3% so vớinăm 2011 Năm 2013, tài sản dài hạn của Công ty tăng 12,9 % so với năm 2012 Bìnhquân 3 năm tài sản dài hạn tăng 12,11 % Điều này cho thấy 3 năm qua Công ty đã ổnđịnh hệ thống kinh doanh, hoàn thiện đầy đủ cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị
Trang 38Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua các năm
Trang 393.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉtiêu doanh số, chi phí và lợi nhuận Mục đích cuối cùng mà các doanh nghiệp luônhướng tới đó là lợi nhuận Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khôngnhững thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được hiệu quả cao nhất với chiphí thấp nhất mà nó còn phản ánh năng lực và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH VIMARK qua 3 năm
2011 - 2013 được thể hiện quả bảng 3.3:
Doanh thu của công ty qua 3 năm đều tăng, năm 2012 tăng so với năm 2011gần 12 tỷ đồng, tương đương 11,39 %; năm 2013 tăng so với năm 2012 gần 31 tỷđồng, tương đương 26 %
Lợi nhuận sau thuế: Năm 2012 tăng hơn năm 2011 là hơn 2,5 tỷ đồng tươngứng 24,08%; năm 2013 tăng so với năm 2012 gần 1 tỷ đồng tương ứng với 6,2%
Bảng 3.3 cho ta thấy thực tế năm 2012 lợi nhuận tăng khá cao so với sự tăngtrưởng của công ty, điều này chứng tỏ năm 2012 Chi nhánh công ty làm ăn đạt hiệuquả cao Năm 2013 công ty làm ăn hiệu quả nhưng lợi nhuận vẫn chưa cao Sự tăngtrưởng này là chậm so với sự tăng trưởng của doanh thu, nguyên nhân cũng là dotình hình biến động chung của nền kinh tế
Nói tóm lại, kết quả hoạt động kinh doanh ngày càng cao khẳng định được
sự phát triển của doanh nghiệp, giúp nâng cao đời sống của người lao động, khẳngđịnh vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, góp phần phát triển kinh tế xã hội nóichung và của địa phương nói riêng
Trang 40Bảng 3.3 Kết quản sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2011-2013
Nguồn : Phòng Tài chính - kế toán