1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU, CÔNG cụ DỤNG cụ tại CÔNG TY TNHH TOÀN SÁNG

125 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,22 MB
File đính kèm KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN SÁNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN SÁNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN SÁNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN SÁNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN SÁNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HỆ CHÍNH QUY CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ

DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN SÁNG

Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ HỒNG

Họ và tên sinh viên: TỐNG THỊ BÍCH

Mã số sinh viên: K125510604087 Lớp: K48KTN.01

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HỆ CHÍNH QUY CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: TỐNG THỊ BÍCH

Mã số sinh viên: K125510604087

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

Tôi đồng ý/ không đồng ý cho sinhviên nộp bài

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH Toàn Sáng em đã được học hỏi và traodồi kiến thức được học từ nhà trường đồng thời có điều kiện được thực hành, vận dụng

những lý thuyết đã học vào thực tế Với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hồng và các anh chị cán bộ trong công ty TNHH Toàn Sáng đã giúp em hoàn thành

bài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin cam đoan bài Khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện qua quá trìnhthực tập của em tại Công ty TNHH Toàn Sáng

Mọi số liệu trong bài Khoa luận là kết quả phân tích và nghiên cứu dựa trên sốliệu thực tế của công ty giao, em đã phân tích và dựa trên kiến thức đã được học vàđây chính là kết quả đạt được do chính em thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô

Nguyễn Thị Hồng và các cán bộ trong công ty TNHH Toàn Sáng.

Thái Nguyên, ngày 26 tháng 06 năm 2017

Sinh Viên

Tống Thị Bích

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý và chấp nhận của Ban giám hiệu nhà trường ĐH kỹ thuật Côngnghiệp Thái Nguyên em đã về thực tập tại Công ty TNHH Toàn Sáng Để từ đó e đãhọc hỏi và biết được công tác tổ chức kế toán Nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụcủa công ty Từ đó đã giúp em vân dụng kiến thức đã học để đi vào thực tế và hoànthành tốt thời gian thực tập tại công ty và em đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm, bàihọc để sau khi ra trường em có nhiều cơ hội làm việc với chuyên nghành của mình

Trong quá trình học tập nghiên cứu em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡnhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Kinh tế công nghiệp, Ban giám hiệu nhà trườngcùng toàn thể Ban lãnh đạo, cán bộ trong phòng kế toán cũng như các nhân viên trongcông ty TNHH Toàn Sáng

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường các thầy côKhoa Kinh tế công nghiệp trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên đã tạo điềukiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Hồng Cô đã

hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp

Vì thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế cũng là lần đầu tiên em áp dụng lýthuyết bài học vào thực tế nên trong khi thực hiện bài khóa luận em không thể tránhkhỏi những sai sót Nên em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cố giáo

để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Thái nguyên, ngày 26 tháng 06 năm 2017

Sinh viên

Tống Thị Bích

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải cónhững phương án sản xuất và chiến lược kinh doanh có hiệu quả Với sự đổi mới cơchế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường, của nền kinh tế

mở đó buộc các doanh nghiệp tìm ra con đường đún đắn và phương án sản xuất kinhdoanh tối ưu để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường, đạt được lợi nhuận tối

đa, cơ chế hạch toán đòi hỏi các doanh nghiệp trang trải được các chi phí bỏ ra và cólợi Để làm được những điều đó các doanh nghiệp luôn cải tiến và nâng cao chấtlượng sản phẩm Do đó công tác quản lí và hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụđược coi là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp Tổ chức hạch toán nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ tốt sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các nhà quản lí

và các phần hành kế toán khác trong doanh nghiệp để từ đó có thể đưa ra nhữngphương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Nội dung thực hiện công tác hạch toánnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là vấn đề có tính chất chiến lược đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công

ty TNHH Toàn Sáng là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dândụng Chính vì vậy việc hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty rấtđược coi trọng và là một bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ công tác quản lý củacông ty Công ty TNHH Toàn Sáng là một công ty xây dựng với nhiều công trình cơ sở

hạ tâng cao, vì vậy nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đóng vai trò rất quan trọngtrong hoạt động sản xây dựng của công ty Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất cũng như các chi phí phát sinh khác Các công trình xâydựng phải đám bảo chất lượng và tiến độ công trình là tiêu chí hàng đầu của công tynhằm giữ uy tín và cạnh tranh lành mạnh với các công ty xây dựng khác

Xuất phát từ việc nắm bắt được vị trí và tầm quan trọng trong công tác quản lý, kếthợp với việc tìm hiểu tại công ty TNHH Toàn Sáng Trên cơ sở kiến thức đã học và sựtìm hiểu của em về công ty, được biết kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luônđược coi là quan trọng trong công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất Do vậy,việc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là việc làm thực sự

Trang 9

cần thiết và có ý nghĩa Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán nguyên

vật liệu, công cụ dụng cụ và dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Hồng nên trong

quá trình thực tập tại Công ty TNHH Toàn Sáng em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu vềnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất về thức ăn chăn nuôi và dụng cụ chuồng trại

để lựa chọn đề tài : “Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ” tại Công tyTNHH Toàn Sáng làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Các số liệu nghiên cứu được thu thập trong tháng 12 năm 2016

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán Nguyên vật liệu- công cụ dụng cụtrong doanh nghiệp

- Đánh giá và phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tạicông ty TNHH Toàn Sáng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các công tác kế toán nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Toàn Sáng

- Quá trình nghiên cứu đề tài giúp em nâng cao kiến thức thực tế và kỹ năngchuyên môn nhằm thực hiện tốt công việc được giao

4 Phương pháp nghiên cứu.

Vận dụng những kiến thức đã học ở trường, lớp để tiến hành phân tích, đánh giácác lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Thực tập nhằm tìm hiểu, nghiên cứu tổng hợp và thu thập các tài liệu thực tếcủa doanh nghiệp

Hệ thống hóa lý luận chung và phản ánh thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp

Trang 10

Đưa ra những ưu, nhược điểm của công tác kế toán tại doanh nghiệp và từ đó

đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đó tại doanh nghiệp

Phương pháp thống kê mô tả để biểu diễn các dữ liệu thu thập được dưới dạngbảng biểu, đồ thị để dễ dàng đánh giá, so sánh được

Ngoài ra, trong báo cáo này còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Phương pháp xử lý và thể hiện thông tin

- Phương pháp hạch toán kế toán

- Phương pháp phân tích và so sánh

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu và kết luận của khóa luận được chia làm 4 chương:

Chương I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Chương II: Khái quát chung về Công ty TNHH Toàn Sáng

Chương III: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tạiCông ty TNHH Toàn Sáng

Chương IV: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Toàn Sáng

Trang 11

1.1.1 Khái niệm về nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ

* Nguyên liệu vật liệu

Một doanh nghiệp muốn kinh doanh sản xuất hiệu quả thì phải chú trọng tớinhiều yếu tố Nhưng yếu tố quan trọng đầu tiên là yêu tố đầu vào

Trong đó nguyên vật liệu là yếu tố đáng chú ý nhất vì nguyên vật liệu là yêu tốtrực tiếp cấu tạo nên thực thể sản phẩm Thiếu nguyên vật liệu thì qua trình sản xuất sẽ

bị gián đoạn hoặc không tiến hành được Nguyên vật liệu là từ tổng hợp dùng để chỉchung nguyên liệu và vật liệu

Các loại vật tư nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ là những tài sản ngắnhạn dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch mua sử dụng dự trữ các loại nguyên liệu vậtliệu, công cụ dụng cụ vật tư về cả số lượng và chất lượng, kết cấu sao cho phù hợp vớitừng mục đích sử dụng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đầu tư xây dựngđược tiến hành bình thường

Theo khái niệm một nhà khoa học Kal Max thì theo ông nguyên liệu vật liệugọi tắt mọi vật trong thiên nhiên ở xung quanh ta mà lao động có ích của con người cóthể tác động vào là đối tượng lao động Nguyên vật liệu là đối tượng laođộng nhưngkhông phải bất cứ đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu Chỉ trong điều kiệnđối tượng lao động có thể phục vụ cho quá trình sản xuất hay tái tạo ra sản phẩm vàđối tượng đó do lao động tạo ra mới trở thành vật liệu.[1-84]

Có những quan điểm khác cho rằng nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp lànhững đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chếtạo ra sản phẩm [1-82]

Trang 12

Qua các khái niệm nêu trên thì theo em nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố

cơ bản của quá sản xuất kinh doanh, giá trị tiêu hao trong quá trình sản xuất kinhdoanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủyêu trong giá trị sản phẩm

* Công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ

về giá trị và thời gian sử dụng Tuy nhiên, theo quy định hiện hành những tư liệu sauđây không phân biết giá trị và thời gian sử dụng vẫn được hạch toán là công cụ, dụngcụ: [1-84]

- Các đà giáo, ván khoan, công cụ , dụng cụ giá lắp, bàn xoa, bay, quốc, xẻngchuyên dùng cho công tác xây dựng và sản xuất

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính giá riêng và có trừ dần vào giátrị trong quá trình dự trữ bảo quản :

+ Dụng cụ, bao bì để đựng vật liệu trong quá trình thu mua bảo quản phông bạt+ Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng

+ Quần áo, giầy dép bảo hộ chuyên dùng cho lao động sản xuất

1.1.2: Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Công ty TNHH Toàn Sáng là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ thựchiện xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng …trong đóngành sản xuất chính là xây lắp, nên vật tư chủ yếu của công ty là:

 Nguyên liệu vật liệu:[1-82]

- Nguyên vật liệu chính: Gạch xây, gạch lát nền, gạch ốp tường, sắt, thép, nhựa

đường, xi măng, cát, sỏi, cấp phối

- Vật liệu phụ: tôn lượn sóng, đinh, gỗ, sơn, dung môi,…

- Nhiên liệu: xăng, dầu, than,…

đó tăng cường công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo sử dụng hiệu

Trang 13

quả, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất xây lắp và giá thành sảnphẩm xây lắp luôn được Công ty chú trọng.

- Vật liệu khác: phế liệu, vật liệu đặc chủng (loại ra trong quá trình chế tạo sản

xuất sản phẩm thu nhặt được)

 Công cụ dụng cụ:[1-84]

- Công cụ dụng cụ bao gồm: quần áo bảo hộ, xe rùa, xe cút kít, máy xúc,xe rùa,

xe lu, quốc xẻng, găng tay, dao xây,…

Căn cứ vào mục đích và công dụng của CCDC phân thành :

+ Phục vụ sản xuất, xây dựng: quần áo bảo hộ, xe cút kít, máy xúc,máy đầmnền, xe lu, xe rùa,

+ Phục vụ cho bộ phận văn phòng và báng hàng: Phần mềm máy tính,máy in,chi phí bảo hành xe tải

Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quátrình tham gia vào hoạt động sản xuất, vẫn giữ nguyên cho đến lúc bị hỏng, vì thế giátrị của nó được dịch chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và

nó giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Trong quá trình tham gia vào sản xuất – xâydựng, giá trị CCDC có những đặc điểm giống NVL là phong phú về chủng loại Một

số CCDC có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, cần thiết phải dự trữ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh Do đó tăng cường công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệuđảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vật tư nhằm hạ thấp chi phí sản xuất xây lắp vàgiá thành sản phẩm xây lắp luôn được Công ty chú trọng

1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ.[1-83]

Nguyên vật liệu trong hoạt động xây lắp bao gồm nhiều loại có tính chất lý, hóakhác nhau, cồng kềnh khó bảo quản lại phải thường xuyên di chuyển theo nhiều côngtrình Do đó, tăng cường công tác quản lý NLVL, CCDC đảm bảo sử dụng hiệu quả,tiết kiệm nhằm hạ thấp chi phí sản xuất xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp có ýnghĩa quan trọng Công tác quản lý vật tư của công ty được quản lý chặt chẽ, theo dõi,kiểm tra thường xuyên cả về số lượng và giá trị nên tránh được tình trạng hư hỏng, mấtmát đồng thời thuận tiện cho dự trữ nhiên liệu

Công tác quản lý vật tư ở công ty được thực hiện ở tất cả các khâu từ thu mua,bảo quản, dự trữ và sử dụng:

Trang 14

- Khâu thu mua: Công ty luôn đảm bảo cho vật tư được thu mua đủ khối lượng,đúng quy cách, chủng loại Kế hoạch thu mua luôn đúng tiến độ phù hợp với kế hoạchxây dựng của các công trình Đồng thời, công ty thường xuyên tiến hành phân tích,đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua để từ đó chọn nguồn mua đảm bảo về

số lượng, chất lượng, giá cả và chi phí thu mua thấp nhất

- Khâu bảo quản: Hệ thống kho bãi NLVL- CCDC công ty tổ chức quản lí thànhtừng kho riêng biệt và căn cứ vào đặc tính công dụng của NVL mà tổ chức kho chophù hợp Công ty trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo kiểm tra, thực hiện đúng chế

độ bảo quản đối với từng loại NLVL-CCDC, tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt và đảmbảo an toàn

- Khâu dự trữ: Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa NLVL, hạn chế NLVL bị ứđọng Công ty xây dựng định mức tối đa và định mức dự trữ tối thiểu cho từng loạiNLVL để đảm bảo cho quá trình thi công không bị gián đoạn do việc cung cấp, thumua không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

- Khâu sử dụng: Công ty luôn thực hiện tốt việc sử dụng hợp lí, tiết kiệmNLVL, CCDC Tổ chức việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụngNLVL, CCDC một cách thường xuyên, chính xác

Đặc biệt việc quản lí NLVL-CCDC trên sổ sách cũng rất được công ty chú trọng:+ Tại kho: Hàng ngày thủ kho ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn của từng loạiNLVL-CCDC và luôn kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ của các chứng từ nhập – xuất rồithực hiện việc thu, phát vật tư và ghi sổ một cách chính xác Thường xuyên đối chiếu

số liệu tồn kho trên sổ sách và số liệu tồn kho thực tế để quản lí tốt việc sử dụng vật tư

+ Tại phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết để theo dõi tình hình nhập- xuất- tồncủa từng loại NLVL-CCDC về số lượng và giá trị Kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ của cácchứng từ và vào các sổ liên quan

1.2 Nhiệm vụ kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng 82]

cụ.[1-Kế toán tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độcủa nhà nước Lập các báp cáo kế toán về vật liệu dụng cụ phục vụ công tác lãnh đạo

và quản lý, điều hành và phân tích kinh tế

Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách

Trang 15

lý vật liệu, công cụ dụng cụ, từ chức năng của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trongcác doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

* Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu Tính giá thành thực tế vậtliệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu tư

về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời,đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi công xây lắp

- Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu, hướngdẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạchtoán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở chế độ đúng phươngpháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế

và toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Kế toán vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán công cụ, dụng cụ,hướng dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất kho Kiểmtra hướng dẫn việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho, thường xuyên đối chiếu số liệutrên sổ kế toán với thẻ kho của thủ kho để xác định số tồn kho thực tế của từng thứvật liệu

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư phát hiệnngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ đọng hoặc mất phẩmchất Tính toán, xác định chính xác số lượng và giá trị vật tư thực tế đưa vào sử dụng

và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Áp dụng đúng chủng loại cho quá trình sản xuất sản phẩm

- Tính toán, xác định số lượng và giá trị vật tư thực tế đưa vào sử dụng và đãtiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh

* Nhiệm vụ kế toán công cụ dụng cụ:

- Kế toán ghi chép, theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho, công cụ, dụng cụ

cả về số lượng, chất lượng, giá trị Tính giá trị của công cụ dụng cụ xuất kho theo

Trang 16

phương pháp thích hợp, phương pháp tính giá phải sử dụng nhất quán ít nhất là trongmộtniên độ kế toán.

- Kế toán tính toán và phân bổ giá trị của công cụ dụng cụ sử dụng vào chi phísản xuất theo đúng chế độ quy định

- Kế toán vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán công cụ, dụng cụ,hướng dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất kho Kiểmtra hướng dẫn việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho, thường xuyên đối chiếu số liệutrên sổ kế toán với thẻ kho của thủ kho để xác định số tồn kho thực tế của từng thứvật liệu

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu haocôngcụ, dụng cụ; phát hiện và xử lý kịp thờicông cụ, dụng cụ thừa, thiếu, ứ đọng kémphẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụngcông cụ, dụng cụ lãng phí

- Kế toán tham gia kiểm kê, đánh giá lại công cụ dụng cụ theo chế độ của nhànước Lập các báp cáo kế toán về vật liệu dụng cụ phục vụ công tác lãnh đạo và quản

lý, điều hành và phân tích kinh tế

1.3 Phân loại và đánh giá Nguyên vật liệu- Công cụ dụng cụ.

Phân loại nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuấtvật liệu – công cụ dụng cụ bao gồm rất nhiều loại khác nhau, và chúng được sắp xếpthành từng nhóm, từng tiêu thức nhất định

1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu.

Trong các doanh nghiệp, vật liệu rất đa dạng và phong phú, mỗi loại có một vaitrò, công dụng và tính năng lý hoá khác nhau Vì vậy để quản lý vật liệu một cách cóhiệu quả, các doanh nghiệp tiến hành phân loại vật liệu

Tuỳ theo yêu cầu quản lý vật liệu mà từng doanh nghiệp thực hiện phân loạitheo các cách khác nhau:

* Phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu có các loại:

Tuỳ thuộc vào yêu quản lý và công ty kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp màtrong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chitiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu

Trang 17

Trong đó mỗi loại, nhóm, thứ vật liệu được sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệthống các chữ số thập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu.

Ký hiệu đó được gọi là sổ danh điểm vật liệu và được sử dụng thống nhất trongphạm vi doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu, cấu thành nên thực thểcủa sản phẩm " Nguyên liệu" là thuật ngữ để chỉ đối tượng lao động chưa qua chếbiến công nghiệp, "vật liệu" dùng để chỉ những nguyên liệu đã qua sơ chế [1-83]

- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình sản xuất,được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng, mẫu mã của sảnphẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thườnghoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.[1-83]

- Nhiên liệu: là những thứ được tiêu dùng cho sản xuất năng lượng như than, dầu

mỏ, hơi đốt Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ được tách thành 1 nhóm riêng do vai tròquan trọng của nó và nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn.[1-83]

- Phụ tùng thay thế: gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế,sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải.[1-83]

- Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần lắp, cácvật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản, trong công nghiệp.[1-83]

- Vật liệu khác: là các loại VL không được xếp vào các loại kể trên Chủ yếu làcác loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, hoặc từ việc thanh lý TSCĐ.[1-83]

*Phân loại theo nguồn hình thành gồm 3 loại:

- Vật liệu tự chế: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất

- Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà domua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu

- Vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do được cấp phát, biếu tặng, góp vốnliên doanh

* Phân loại theo mục đích sử dụng gồm:

- Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

- ật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho sản xuất chung, cho nhu cầubán hàng, cho quản lý doanh nghiệp

* Phân loại theo nguồn vốn tài trợ:

- Nguyên vật liệu thuộc vốn vay

Trang 18

- Nguyên vật liệu thuộc vốn chủ sở hữu.

1.3.2 Phân loại công cụ dụng cụ.[1-84]

Tương tự như đối với vật liệu trong từng loại công cụ dụng cụ cũng cần phảichia thành từng nhóm, thứ chi tiết hơn tuỳ theo yêu cầu, trình độ quản lý và công tác

kế toán của doanh nghiệp

- Việc phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ giúp cho kế toán tổ chức các tàikhoản cấp 1, cấp 2, phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu,công cụ dụng cụ đó trong quá trình thi công xây lắp của doanh nghiệp

=> Từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệuquả các loại vật, công cụ dụng cụ

* Phân loại theo yêu cầu quản lý công việc ghi chép kế toán:

- CCDC lao động: Bao gồm tất cả công cụ dụng cụ sử dụng phục vụ cho mụcđích sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ, phục vụ bán hàng và quản lýdoanh nghiệp

- Bao bì luân chuyển: Là những bao bì được sử dụng nhiều lần để chứa đựngvật tư, sản phẩm, hàng hóa Sau mỗi lần dùng thì giá trị của bao bì giảm dần và đượctrừ vào chi phí liên quan

- Đồ dùng cho thuê:Bao gồm cả công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển được sửdụng để cho thuê Cũng như bao bì luân chuyển và công cụ dụng cụ khác sau mỗi lầnxuất dùng, giá trị đồ dùng cho thuê cũng giảm dần và được tính vào chi phí hoạt độngcho thuê

* Căn cứ vào mục đích sử dụng:

- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh

- Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý

- Công cụ dụng cụ dùng cho mục đích khác

* Phân loại theo nội dung kinh tế:

- Lán trại, giàn giáo, cốp pha

- Quần áo bảo hộ lao động

- Đồ dùng bằng thủy tinh, sành sứ và CCDC khác

* Căn cứ vào phương pháp phân bổ:

- CCDC loại phân bổ một lần (100% giá trị): Là những CCDC có giá trị nhỏ và

Trang 19

- CCDC loại phân bổ nhiều lần: Là những CCDC có giá trị lớn hơn và thời gian

sử dụng dài hơn

=>Việc phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ như trên giúp cho kế toán tổ chứccác tài khoản cấp 1, cấp 2, phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại vậtliệu, công cụ dụng cụ đó trong quá trình thi công xây lắp của doanh nghiệp

- Từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệuquả các loại vật, công cụ dụng cụ

1.3.3 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.[1-85]

Do đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ có nhiều thứ, thường xuyên biếnđộng trong quá trình sản xuất kinh doanh và yều cầu của công tác kế toán vật liệu,công cụ dụng cụ phải phản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến động và hiện có củavật liệu, công cụ dụng cụ nên trong công tác kế toán cần thiết phải đánh giá vật liệu,công cụ dụng cụ

Đánh giá NVL, CCDC là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc nhấtđịnh Theo quy định hiện hành, kế toán nhập xuất tồn kho NVL, CCDC phải phản ánhtheo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định theo giá thực tế xuất kho theo đúngphương pháp quy định Tuy nhiên trong không ít Doanh nghiệp để đơn giản và giảmbớt khối lượng ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạchtoán tình hình nhập xuất vật liệu

Như vậy, để đánh giá vật liệu các Doanh nghiệp thường dùng tiền để biểu hiệngiá trị của chúng Trong công tác hạch toán ở các đơn vị sản xuất thì vật liệu đượcđánh giá theo hai phương pháp chính:

- Đánh giá vật liệu theo giá thực tế

- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán

1.3.3.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế.[1-86], [6]

Đánh giá nguyên vật liệu, CCDC là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị củanguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực khách quan

Theo chuẩn mực 02, kế toán nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánhtheo giá gốc (giá thực tế), có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phản ánh theo giáthực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo phương pháp quy định.Song do đặc điểm của nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ thường xuyên biến độngtrong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác quản trị nguyên vật liệu phục

Trang 20

vụ kịp thời cho việc cung cấp hàng ngày, tình hình biến động và số hiện có của nguyên vậtliệu nên trong công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạchtoán tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp Song dù đánh giá theo giáhạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập - xuất nguyên vật liệutrên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế.

Giá thực tế nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho

Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ được xácđịnh như sau:

• Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thì giá thực tế nhập kho:

TH1: Mua trong nước

Giá thực tế; nhập kho = Giá mua ghi; trên hóa đơn + Các khoản thuế nhậpkhẩu; thuế khác nếu có) + Chi phí mua thực tế; (Chi phí vậ chuyến bốc xếp) - Cáckhoản chiết khấu; giảm giá (nếu có)

Trong đó:

- Giá mua ghi trên hóa đơn được xác định như sau:

Nếu NVL, CCDC mua về dùng cho SXKD sản phẩm, dịch vụ bắt buộc thuộcđối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp tính thuế theo PPKT thì giá mua là giá chưa

có thuế GTGT

Nếu NVL, CCDC mua về dùng cho sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụthuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc chịu thuế GTGT nhưng tính theophương pháp trự tiếp thì giá mua là giá đã có thuế GTGT

- Chi phí thu mua bao gồm:

Chi phí vận chuyển bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản, phân loại đóng gói trong quátrình mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 21

Tiền thuê kho bãi chỗ để nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Công tác phí của cán bộ thu mua

Hao hụt tự nhiên trong định mức của quá trình thu mua

- Chiết khấu thương mại là số tiền được người bán giảm trừ do mua với số lượng lớn

- Giảm giá hàng mua là số tiền là người bán giảm trừ do nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ mua không đúng quy cách, kém phẩm chất hoặc lạc hậu thị hiếu

TH2: Nhập khẩu

Giá thực tế Giá muaThuế NK,Chi phíChiết khấu TM,

NVL, CCDC = ghi trên+ TTĐB, thuế+thu mua-giảm giá

Nhập kho hóa đơn GTGT(nếu có)hàng mua

Trong đó:

- Giá mua ghi trên hóa đơn: Là giá ghi trên hóa đơn thương mại của người bán phải quyđổi ra đông Việt Nam theo tỷ giá thực tế để ghi sổ

- Thuế NK = Giá tính thuế NK x Thuế suất thuế nhập khẩu

- Giá tính thuế nhập khẩu: Là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đậu tiên theohợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế

- Thuế TTĐB = ( Giá tính thuế NK + Thuế NK) x Thuế suất thuế TTĐB

- Thuế GTGT của hàng NK = ( Giá tính thuế NK + Thuế NK + Thuế TTĐB) x

TS thuế GTGT

+ Trường hợp nhập kho NVL, CCDC dùng cho SXKD sản phẩm, dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế GTGT, DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì giá thực tếNVL, CCDC nhập kho không bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu

Trang 22

+ Trường hợp nhập khẩu vật liệu, CCDC dúng vào SXKD sản phẩm, dịch vụthuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT nhưng tính theo phươngpháp trự tiếp thì giá thực tế NVL, CCDC nhập kho bao gồm cả thuế GTGT của hàngnhập khẩu.

- Chi phí thu mua: Xác định tương tự trường hợp mua trong nước Ngoài ra còn chi phívận chuyển, bảo hiểm ( Nếu nhập khẩu theo các điều kiện chưa trả chi phí vận chuyển,bảo hiểm )

- Chiết khấu thương mại, giá hàng mua: Xác định tương tự trường hợp mua trong nước

• Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chê biến:

Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế xuất kho + Chi phí gia công chế biến

- Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:

= Giá thực tế vật liệu; xuất thuê chế biến + Chi phí vận chuyển bốc dỡ; đến nơithuê chế biến + Số tiền phải trả cho đơn vị; gia công chế biến

• Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công cụ dụng cụ thìgiá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh là giá do hội đồng liêndoanh đánh giá và công nhận

• Đối với NVL, CCDC được cấp phát, biếu tặng:

Trị giá thực tế = Giá ghi trên biên bản bàn giao + Chi phí liên quan khác

• Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo giá ước tính: Trị giá phế liệuthu hồi là giá trị ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu

Giá thực tế nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho

Vật liệu, công cụ dụng cụ được thu mua và nhập kho thường xuyên từ nhiềunguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống

Trang 23

nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau Theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đãđăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán Để tính giá trịthực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể áp dụng một trong các phươngphap sau:

Về nguyên tắc, NVL, CCDC được đánh giá theo giá thực tế Theo chuẩn mực

kế toán Việt Nam, việc tính giá trị NVL, CCDC được áp dụng theo một trong cácphương pháp sau:

1. Phương pháp tính theo giá đích danh;

2. Phương pháp bình quân gia quyền;

3. Phương pháp nhập trước, xuất trước;

4. Phương pháp giá bán lẻ (phương pháp mới bổ sung của thông tư 200);

Phương pháp nhập sau, xuất trước (phương pháp này đã bị thông tư 200 loại bỏ);Chúng ta sẽ lần lượt đi vào từng phương pháp cụ thể:

Phương pháp tính theo giá đích danh:

Đối với các doanh nghiệp công ty có nhiều loại hàng hóa, giá cả thường xuyênbiến động, các nghiệp vụ nhập xuất hàng hóa, nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụdiễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiềucông sức và nhiều khi không thực hiện được Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sửdụng giá hạch toán

Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặcmặt hàng ổn định và nhận diện được, có đơn giá hàng tồn kho rất lớn như các đồ trangsức đắt tiền, các bất động sản, ô tô mà có thể nhận diện được từng loại hàng hoá tồnkho với từng lần mua vào và hoá đơn của nó, vì thế các doanh nghiệp phải có điềukiện bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho, vì thế khi xuất kho lô hàng nào thì tínhtheo giá đích danh của lô đó

Trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho luôn biến động phụthuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ mô, cho nên việc

sử dụng giá hạch toán cố định trong suốt kỳ kế toán là không còn phù hợp nữa

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kiểm kê định kỳ

Theo phương pháp này, kế toán không theo dõi thường xuyên, liên tục tìnhhình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho, về bản chất nó chỉ theo dõi hàng tồn kho tăng(nhập kho) Vào cuối mỗi kỳ kế toán, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê số lượng hàng

Trang 24

tồn kho rồi lấy số lượng hàng tồn đó nhân (x) với đơn giá (Với mỗi phương pháp tínhgiá hàng tồn kho khác nhau thì đơn giá của chúng cũng khác nhau) Khi biết đươc giá rịcủa hàng tồn kho cuối kỳ thì ta tính được giá trị của hàng xuất bán trong kỳ :

Giá trị hàng xuất = Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ - giá trị tồn cuối kỳ Khi doanh nghiệp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp giá thực tế đíchdanh thì khi kiểm kê cuối kỳ kế toán sẽ biết được số lượng của từng lô hàng với đơngiá thực tế của nó Từ đó tính được giá trị hàng tồn cuối kỳ và suy ra được giá trị củahàng xuất bán

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên

Phần trên chúng ta đã nghiên cứu phương pháp kiểm kê định kỳ Theo phươngpháp này, tài khoản “Hàng tồn kho” chỉ cập nhật có một lần mỗi kỳ kế toán, đó là cuối

kỳ kế toán Sau đó tài khoản “Hàng tồn kho” phản ánh số dư hiện hành của hàng tồnkho chỉ cho đến khi nghiệp vụ mua và bán đầu tiên được thực hiện trong kỳ tiếp theo

Từ đó về sau, tài khoản “Hàng tồn kho” không còn phản ánh số dư hiện hành nữa

Ngược lại, phương pháp kê khai thường xuyên cập nhật tài khoản “Hàng tồnkho” sau mỗi lần nghiệp vụ mua hoặc bán xảy ra Ngay khi các bút toán đã được vào

sổ là tài khoản cho biết số lượng hiện hành của hàng tồn kho có trong tay Khi phươngpháp kê khai thường xuyên được sử dụng, nhà quản lý có khả năng giám sát hàng tồnkho có trong tay một cách liên tục Điều này giúp cho nhà quản lý lập kế hoạch thumua trong tương lai

Với phương pháp kế toán hàng tồn kho này thì giá trị hàng xuất được tính bằngtổng của số lượng xuất của từng lô nhân với đơn giá thực tế đích danh của từng lôhàng đó

Phương pháp bình quân gia quyền.

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trịtrung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn khođược mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặcvào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Giá trị Khối lượng Đơn giá

hàng = hàng x bình quân

xuất xuất gia quyền

Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:

Trang 25

Giá bình quân Giá trị tồn đầu kỳ + Tổng giá trị nhập trong kỳ

Cả kỳ =

Dự trữ Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá bình quâncủa từng loại hàng Sau đó căn sứ vào giá đơn vị bình quân và lượng hàng xuất khogiữa hai lần nhập kế tiếp để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

Các phương pháp bình quân cũng được áp dụng khá nhiều trong các doanhnghiệp công ty ở Việt Nam

Tuy nhiên phương pháp này lại có điểm yếu là có xu hướng che dấu sự biếnđộng của giá

Nhưng phương pháp này đơn giản, dễ làm, không mang tính áp đặt chi phí chotừng đối tượng cụ thể như một số phương pháp hạch toán hàng tồn kho khác Hơn nữanhững người áp dụng phương pháp này đều cho rằng thực tế là các doanh nghiệpkhông thể đo lường một cách chính xác về quá trình lưu chuyển của hàng nhập, xuấttrong DN và do vậy nên xác định giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp bìnhquân Điều này càng mang tính thuyết phục với những loại hàng tồn kho mà chúng cótính đồng đều, không khác nhau về bản chất

Ta thấy rằng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá hàng tồn kho chỉphù hợp với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

kỳ vì phải đến tận cuối kỳ chúng ta mới tính được giá đơn vị bình quân Sau khi kiểm

kê ta biết được số lượng tồn cuối kỳ, từ đó tính được giá trị hàng xuất trong kỳ

Ta không nên sử dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên bởi vì mỗi lần xuất chúng ta đều phảihạch toán trị giá xuất ngay nhưng ta lại không thể xác định được đơn giá xuất

Còn với phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập thì ngược lại, nên áp dụng trongcác doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được muatrước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàngtồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giátrị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần

Trang 26

đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối

kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Ưu điểm: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá trị hàng mua vào sau cùng.Phương pháp này thích hợp với điều kiện hàng tồn kho luân chuyển nhanh Phương phápnày nói chung cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên bảngcân đối kế toán, đặc biệt trong những lần mua hàng nhưng chưa có giá đơn vị

Nhược điểm:Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phátsinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí hàng tồn kho vào kho

từ trước, điều này có thể dẫn tới việc thiếu chính xác của lãi gộp và thu nhập thuần

Phương pháp tính giá này áp dụng phù hợp với cả hai phương pháp hạch toánhàng tồn kho là kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên Song từ đặc điểm của mỗiphương pháp hạch toán mà chúng ta có thể thấy rằng có sự khác nhau cơ bản về giá trịcủa hàng xuất và tồn cuối kỳ giữa FIFO trong phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khaithường xuyên

Phương pháp giá bán lẻ:

Đây là phương pháp mới bổ sung theo thông tư 200/2014/TT- BTC

Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàngtồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biêntương tự mà không thể sử dungjc ác phương pháp tính giá gốc khác

Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ

đi lợi nhuận biên theo tỉ lệ phần trăm hợp lí Tỉ lệ dược sử dụng có tính đến các mặthàng đó bị hạ giá thấp hơn giá bán ban đàu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ

sẽ sử dụng một tỉ lệ phần trăm bình quân riêng

Chi phí mua hàng trong kì được tính cho hàng tiêu dùng trong kì và hàng tồnkho cuối kì Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộc tình hình cụthể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán Phươngpháp giá bán lẻ được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù ( ví dụ như các đơn vị kinhdoanh siêu thị hoặc tương tự)

Đặc điểm của loại hình kinh doanh siêu thị là chủng loại mặt hàng rất lớn, mỗimặt hàng lại có số lượng lớn Khi bán hàng, các siêu thị không thể tính ngay giá vốncủa hàng bán vì chủng loại và số lượng các mặt hàng bán ra hàng ngày rất nhiều,lượng khách hàng đông Vì vậy, các siêu thị thường xây dựng một tỷ lệ lợi nhuận biên

Trang 27

trên giá vốn hàng mua vào để xác định ra giá bán hàng hóa (tức là doanh thu) Sau đó,căn cứ doanh số bán ra và tỷ lệ lợi nhuận biên, siêu thị sẽ xác định giá vốn hàng đã bán

và giá trị hàng còn tồn kho

Ngành kinh doanh bán lẻ như hệ thống các siêu thị đang phát triển mạnh mẽ.Mặc dù Chuẩn mực Việt Nam chưa có quy định cách tính giá gốc hàng tồn kho theophương pháp bán lẻ nhưng thực tế các siêu thị vẫn áp dụng vì các phương pháp khác

đã quy định trong Chuẩn mực không phù hợp để tính giá trị hàng tồn kho và giá vốnhàng bán của siêu thị Việc bổ sung quy định này là phù hợp với thực tiễn kinh doanhbán lẻ tại Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế Các thông tin về doanh số củasiêu thị được xác định hàng ngày sẽ là căn cứ để xác định giá vốn và giá trị hàng tồnkho của siêu thị

Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước:

Trong phương pháp này cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhậpkho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trước Sau đó căn cứ vào sốlượng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc Tính đơn giá của lầnthực tế của lần nhập sau đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng Số còn lạiđược tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đố Như vậy giá thực tế của vậtliệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo giá của lần nhập đầu kỳ

Tuy nhiên: phương pháp này hầu như không được áp dụng trong thực tế nên theo thông tư 200/2014/TT- BTC hiện hành mới nhất đã bỏ áp dụng phương pháp nhập sau xuất trước

Đặc điểm vật chất bình thường của hàng tồn kho là có thời hạn sử dụng, nên trongthực tế, các loại sản phẩm nào sản xuất trước thì sẽ phải tiêu thụ trước và vì vậy phươngpháp Nhập sau – Xuất trước không phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho Hơn nữa, theokinh nghiệm thế giới, phương pháp Nhập sau – Xuất trước chỉ có thể áp dụng khi nềnkinh tế rơi vào tình trạng siêu lạm phát và không phù hợp với đặc điểm của nền kinh tếViệt Nam Chuẩn mực kế toán quốc tế cũng có quy định riêng đối với nền kinh tế siêu lạmphát nên các quy định trong Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho cũng như các Chuẩn mực

kế toán khác được xây dựng dưa trên điều kiện kinh tế bình thường Mặt khác, tại Việt

Trang 28

Nam chưa có công ty nào áp dụng phương pháp Nhập sau – Xuất trước, vì vậy việc bỏphương pháp Nhập sau – Xuất trước là phù hợp với thực tiễn

1.3.3.2 Đánh giá vật liệu,công cụ dụng cụ theo giá hạch toán:[1-87], [5]

Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, công cụ, dụng cụ, giá cảbiến động thường xuyên, việc nhập, xuất diễn ra liên tục thì việc hạch toán theo giáthực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công thức và có khí không thực hiện được Do vậyviệc hạch toán hàng ngày, kế toán nên sử dụng theo giá hạch toán

Giá hạch toán là một loại giá tương đối ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụngtrong một thời gian dài để hạch toán nhập, xuất tồn kho vật liệu, CCDC trong khi chưatính được giá thực tế của nó Có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thờiđiểm nào đó, hay giá vật liệu, CCDC bình quân tháng trước, CCDC hàng ngày hoặcgiá cuối kỳ trước để làm giá hạch toán Nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạchtoán của vật liệu, CCDC xuất, tồn kho theo giá thực tế Việc tính chuyển dựa trên cơ

sở hệ số giữa giá thực thế và giá hạ sử dụng giá hạch toán đơn giản, giảm bớt khốilượng cho công tác kế toán nhập, xuất vật liệu

Giá hạch toán chỉ được dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu, còn trong hạchtoán tổng hợp vẫn phải sử dụng giá thực tế Giá hạch toán có ưu đIểm là phản ảnh kịpthời sự biến động về giá trị của các loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

Phương pháp sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu chỉ dùng trong phươngpháp kê khai thường xuyên

Trang 29

Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp màtrong các phương pháp tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đơn giá thực tế hoặc

hệ số giá (trong trường hợp sử dụng giá hạch toán) có thể tính riêng cho từng thứ,nhóm hoặc cả loại vật liệu, công cụ dụng cụ

Từng cách đánh giá và phương pháp tính giá thực tế xuất kho đối với vật liệucông cụ dụng cụ có nội dung, ưu nhược điểm và những điều kiện áp dụng phù hợpnhất định, do vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, khảnăng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán

1.4 Hạch toán chi tiết nguyên liệu vật liệu , công cụ dụng cụ.

1.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên liệu vật liệu công ty cần sử dụng rấtnhiều chứng từ khác nhau Có những cứng từ do công ty tự lập như phiếu nhậpkho cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho công ty như hóa đơnbán hàng hoắc hóa đơn giá trị gia tăng và những chưng stuwf bắt buộc như thẻ kho ,phiếu nhập kho cũng có chứng từ mang tính hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm,phiếu xuất vật tư theo hạn mục công trình Tuy nhiên cho dù sử dụng loại chứng từnào thì công ty cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ đểphục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên liệu vật liệucông cụ dụng cụ tại công ty , các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập – xuất nguyênliệu vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm:

- Chứng từ nhập

+ giấy đề nghị nhập vật tư + hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng + phiếu nhập kho

+ biên bản kiểm nghiệm vật tư

- Chứng từ xuất

+ giấy đề nghị xuất + phiếu xuất kho + phiếu xuất vật tư theo hạn mục công trình

- Chứng từ theo dõi quản lý

+ thẻ kho + phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ+ biên bản kiểm kê hàng tồn kho1.4.1. Sổ chi tiết nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng

Tùy vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng mà sử dụng các sổ (thẻ) có

Trang 30

- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Bảng tổng hợp chi tiết vật tư , công cụ dụng cụ, sản phảm hàng hóa

- Thẻ kho ( số kho )

- Bảng kê nhập xuất (nếu có)

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số dư

- Các chứng từ liên quan

+ Phiếu chi ( mẫu 01- VT )

1.4.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ.

1.4.3.1 Phương Pháp thể song song

* Khái niệm: Đây là phương pháp hạch toán chi tiết nguyên liệu vật liệu, công

cụ dụng cụ mà ở kho thủ kho sẽ theo dõi nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt

số lượng trên Thẻ kho Theo đó bộ phận kế toán theo dõi nguyên liệu vật liệu, công cudụng cụ về mặt số lượng và giá trị trên sổ kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu, công cụ

+ Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ thẻ chi tiết cho từng danh mục nguyên liệuvật liệu và công cụ dụng cụ tương ứng với thẻ kho mở ở kho Kế toán theo dõi cả vềmặt số lượng và chất lượng vfa giá trị nhập xuất tồn của vật tư

Trang 31

Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên các sổchi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệchphải xử lý kịp thời Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiếnhành lập bảng tổng hợp chi tiết Nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu.

Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu được dùng

để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” trên sổ cái

(Nguồn: phòng kế toán - tài chính)

Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song

Bảng tổnghợp nhập,xuất, tồn

Chứng từ xuấtChứng từ nhập

Sổ cái TK 152,153

Trang 32

Số lượng xácKý

nhậncủa

+ Nhược điểm : Khối lượng ghi chép lớn mất nhiều thời gian và công sứ, nếu không

có kinh nghiệm hoặc không cẩn thận trong việc kiểm kê dễ xảy ra sai sót về số lượng

* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại về nguyênliệu vật liệu, công cụ dụng cụ và ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 33

1.4.3.2 Phương pháp sổ số dư

* Khái niệm: Là phương pháp hạch toán chi tiết nguyên liệu vật liệu, công cụ

dụng cụ mà theo phương pháp này ở kho sẽ theo dõi về mặt lượng của từng loại trênthẻ kho và sổ số dư tại phòng kế toán sẽ theo dõi về mặt giá trị trên Bảng lũy kế nhập-xuất- tồn

* Đặc điểm của phương pháp sổ số dư: là sử dụng sổ số dư để theo dõi sự biếnđộng của từng mặt hàng tồn kho chỉ về mặt giá trị theo giá hạch toán, do đó phươngpháp này thường được dùng cho các doanh nghiệp sử dụng giá hạch toàn vật liệu đểghi sổ kế toán trong kì

+ Tại phòng kế toán: Sau khi lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho chonguyên vật liệu và ghi sổ số dư, kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu của từngnhóm nguyên liệu vật liệu tồn kho cuối tháng trên bảng tổng hợp nhập – xuất – tồnkho nguyên liệu vật liệu với số liệu trên số dư và số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

Trang 34

Phương pháp sổ số dư thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công việc kếtoán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trong công việc giữa thủ kho và nhân viên kế toán

(Nguồn: phòng kế toán - tài chính)

Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp sổ số dư

Thẻ kho

Chứng từ xuất Chứng từ nhập

Bảng kê lũy kế xuất

Bảng kê lũy

kế nhập

Bảng tống hợp N-X-T

Trang 35

Ghi hàng tháng.

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

* Ưu điểm, nhược điểm

+ Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảmbớt được khối lượng công việc ghi sổ kế toán do chỉ tiêu ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị vàtheo nhóm, loại vật liệu Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, tạo điều kiệncung cấp kịp thời tài liệu kế toán phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý ở doanhnghiệp, thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên của kế toán đối với việc nhập, xuấtvật liệu hàng ngày

+ Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị, theo nhóm, loại vậtliệu nên qua số liệu kế toán không thể không nhận biết được số hiện có và tình hìnhtăng giảm vật liệu mà phải xem số liệu trên thẻ kho Ngoài ra khi đối chiếu, kiểm tra

số liệu ở sổ số dư và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nếu không khớp đúng thì việckiểm tra để phát hiện sự nhầm lẫn, sai sót trong việc ghi số sẽ có nhiều khó khăn, phứctạp và tốn nhiều công sức

* Điều kiện áp dụng: Phương pháp sổ số dư được áp dụng thích hợp trong cácdoanh nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ kinh tế (chứng từ nhập, xuất) về nhập, xuấtvật liệu diễn ra thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và đã xây dựng được hệ thốngdanh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập, xuất,tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tươngđối cao

1.4.3.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

* Khái niệm: Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động củatừng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vàocuối tháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển

* Đăc điểm của phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:Sử dụng ssoor đối chiếuluân chuyển để theo dõi sự biến động của từng loại nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng

Trang 36

cụ cả về số lượng và giá trị Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp hạch toánHTK theo phương pháp kê khai thường xuyên.

từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi và

Trang 37

(Nguồn: phòng kế toán - tài chính)

Sơ đồ 3: trình tự kế toán chi tiết NVL, CCDC.

Ghi hàng ngày

Đối chiếu kiểm tra

Ghi cuối tháng

* Ưu điểm và nhược điểm:

+ Ưu điểm: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển có ưu điểm là giảm đượckhối lượng ghi chép của kế toán do chỉ ghi một kỳ vào cuối tháng,

+ Nhược điểm: là việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi

cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị) công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đốichiếu giữa kho và phòng kế toán chi tiến hành được vào cuối tháng do trong tháng kếtoán không ghi sổ Tác dụng của kế toán trong công tác quản lý bị hạn chế Với nhữngdoanh nghiệp, ưu nhược điểm nêu trên phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển được ápdụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất khôngnhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu, do vậy không có điều kiện ghichép, theo dõi tình hình kế toán nhập, xuất hàng ngày

1.5 Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ

1.5.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên [1-38]

1.5.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên

Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tìnhhình nhập – xuất – tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán

Công thức:

Trị giá hàng Trị giá hàng Trị giá hàng Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = tồn kho đàu kỳ + nhập kho trong kỳ - xuất kho trong kỳ

Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho và

số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệch thì phải xử lýkịp thời

Bảng kê xuất

luân chuyển

Trang 38

Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và các đơn vịthương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao.

1.5.1.2 Tài khoản sử dụng.

 Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”

Phản ảnh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho

* Nội dung kết cấu tài khoản 151:

Bên nợ:

+ Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường

+ Kết chuyền giá trị thực tế hàng vật tư mua đang đi trên đường cuối ký

Bên có:

+ Giá trị hàng hóa đã nhập về kho hoặc giao thẳng cho khách hàng

Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ

 Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”

Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại nguyên, vật liệu theo giá trịthực tế của doanh nghiệp

* Nội dung kết cấu tài khoản 152:

Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong kỳ

Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê

Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Bên Có: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho

Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá Chiết khấu thương mại được hưởng

Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê

Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ

Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ

TK 152 có các tài khoản cấp 2 như sau:

- TK 1521: Nguyên vật liệu chính

- TK 1522: Nguyên vật liệu phụ

- TK 1523: Nhiên liệu

Trang 39

- TK 1524: Phụ tùng

- TK 1525: Vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản dỡ dang

- TK 1528: Phế liệu và vật liệu khác

 TK 153 “ Công cụ dụng cụ “

TK này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại công cụ dụng cụ

* Nội dung kết cấu tài khoản 153:

Bên nợ: Giá trị công cụ dụng cụ tăng do mua ngoài, chế biến gia công, nhậnvốn góp liên doanh

Công cụ dụng cụ thừa khi kiểm kê

Bên có: Giá trị công cụ dụng cụ giảm do xuất kho sử dụng cho sản xuất kinhdoanh, gia công chế biến, đi góp vốn liên doanh

Công cụ dụng cụ thiếu khi kiểm kê

Dư nợ: Phản ánh giá trị công cụ dụng cụ còn lại cuối ký

TK 153 có tài khoản cấp 2 như sau:

- TK 1531: Công cụ dụng cụ

- TK 1532: Bao bì luân chuyển

- TK 1533: Đồ dùng cho thuê

 Tài khoản 331 “Phải trả người bán “

Tài khoản hản ánh các khoản phải nợ phải trả cho người bán

* Nội dung kết cấu tài khoản 331:

Bên Nợ : Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu

Số tiền ứng trước cho người bán người nhận thầu

Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán

Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mai được trừ vào số nợ phải trừ chongười bán

Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán

Dư Nợ (nếu có): Số tiền tạm ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận hàngcuối kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả

 Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ”

Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, cònđược khấu trừ

* Nội dung kết cấu tài khoản 133

Bên Nợ : Sô thuế GTGT được khấu trừ

Bên Có : Số thuế GTGT được khấu trừ

Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Số thuế GTGT đầu vào cửa hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại được giảm giá

Trang 40

Dư Nợ: Số thuế GTGt còn được kháu trừ Số thuế GTGT đầu vào được hoán lạinhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2

- TK 1331: “thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”

- TK 1332: “Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định”

 Tài khoản 142 “Chi phí trả trước”

Bên Nợ: Các khoản chi phỉ trả trước ngắn hoạn thực tế phát sinh

Bên Có: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã tính vào chi phí sản xuất kihdoanh trong các kỳ hạch toán

Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

1.5.1.3 Phương pháp hạch toán.

 Kế toán nhập nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ:

1) Mua nguyên vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 152,153 Giá mua chưa thuế

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,141,331 Đã thanh toán tiền

Có TK 331 Chưa thanh toán tiền

Có TK 333 Thuế chưa nhập khẩu(nếu có)

- Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 152,153 Tổng tiền thanh toán

Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

3) Trường hợp nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho nhưng doanh nghiệp pháthiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng phải trả lại cho người bán hoặcđược giảm giá

Giảm giá: Nợ TK 331,111,112 Số tiền được hưởng khi giảm giá

Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141Đã thanh toán

Có TK 331 Chưa thanh toán

Có Tk 333 Thuế GTGT phải nộp

Ngày đăng: 24/07/2018, 13:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w