KIỂM TOÁN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG – THU TIỀN CỦA CÔNG TY TNHH GREDMANN VIỆT NAM KIỂM TOÁN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG – THU TIỀN CỦA CÔNG TY TNHH GREDMANN VIỆT NAM KIỂM TOÁN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG – THU TIỀN CỦA CÔNG TY TNHH GREDMANN VIỆT NAM KIỂM TOÁN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG – THU TIỀN CỦA CÔNG TY TNHH GREDMANN VIỆT NAMKIỂM TOÁN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG – THU TIỀN CỦA CÔNG TY TNHH GREDMANN VIỆT NAMKIỂM TOÁN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG – THU TIỀN CỦA CÔNG TY TNHH GREDMANN VIỆT NAM
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-NGUYỄN THỊ LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG – THU TIỀN
CỦA CÔNG TY TNHH GREDMANN VIỆT NAM
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG – THU TIỀN
CỦA CÔNG TY TNHH GREDMANN VIỆT NAM
Giáo viên hướng
dẫn
: ThS LẠI PHƯƠNG THẢO
HÀ NỘI – 2017
Trang 3MỤC LỤC MỤC LỤC I DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT II DANH MỤC BẢNG BIỂU III
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tổng quan tài liệu 4
2.1.1 Cơ sở lí thuyết của vấn đề nghiên cứu 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 29
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Khái quát chung về công ty TNHH Gredmann Việt Nam 30
3.1.1 Thông tin chung về Công ty 30
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 30
3.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 31
3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ phận kiểm toán tại Công ty 34
3.1.5 Tình hình cơ bản của Công ty TNHH Gredmann Việt Nam từ 2014 đến 2016 37
Trang 43.2 Thực trạng kiểm toán nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền của Công ty 45
3.2.1 Đặc điểm chu trình bán hàng – thu tiền ảnh hưởng đến hoạt động kiểm toán nội bộ quy trình bán hàng – thu tiền Công ty TNHH Gredmann Việt Nam 45
3.2.2 Thực trạng kiểm toán nội bộ hoạt động bán hàng – thu tiền của Công ty 47
3.3 Đánh giá thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán nội bộ vào hoạt động bán hàng – thu tiền của Công ty 67
3.3.1 Ưu điểm 67
3.3.2 Hạn chế 68
3.4 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán nội bộ hoạt động bán hàng - thu tiền của Công ty TNHH Gredmann Việt Nam 81
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
4.1 Kết luận 90
4.2 Kiến nghị 90
4.2.1 Đối với công ty 90
4.2.2 Đối với nhà nước 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 01 93
PHỤ LỤC 02 94
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thu thập dữ liệu và thông tin thứ cấp 28
Bảng 3.1: Tình hình lao động của Công ty 38
Bảng 3.2: Tài sản nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 42
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 43
Bảng 3.4: Doanh số các tỉnh qua 3 năm 2014- 2016 45
Bảng 3.5 : Kế hoạch kiểm toán của Công ty 51
Bảng 3.6: Mẫu kế hoạch kiểm toán của từng bộ phận 54
Bảng 3.7: Mẫu chương tình kiểm toán báo cáo tài chính ( Trích) 56
Bảng 3.8: Phiếu xuất bán hàng của Công ty 60
Bảng 3.9: Phiếu thu tiền của Công ty 61
Bảng 3.10 : Mẫu báo cáo kiểm toán 64
Trang 8PHẦN I
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán nội bộ đã có những bước pháttriển mạnh mẽ và trở thành hoạt động mang tính chuyên nghiệp Tại các quốcgia phát triển, kiểm toán nội bộ được hầu hết các doanh nghiệp có quy mô lớnvới nhiều mô hình đa dạng Hoạt động của bộ phận này đã trợ giúp đắc lực chonhà quản lý, giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp phân tích các hoạt động chiến lượcphát triển kinh doanh, đảm bảo độ tin cậy của thông tin mà còn đánh giá tínhkinh tế, tính hiệu quả trong các hoạt động của doanh nghiệp Kiểm toán nội bộ
có thể hiểu như bộ phận phụ trách việc xem xét lại một cách định kỳ các biệnpháp mà Ban giám đốc và các nhà quản lý áp dụng để quản lý, kiểm soát doanhnghiệp Kiểm toán nộ bộ ra đời mang tính khách quan đáp ứng nhu cầu quản lýtrong điều kiện kinh doanh có nhiều thay đổi
Có thể nói, kiểm toán nội bộ cung cấp các căn cứ để lãnh đạo doanhnghiệp điều hành sản xuất kinh doanh và chiếm lĩnh thị trường, chính vì vậykiểm toán nội bộ đã được tổ chức ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, trong đó cócông ty TNHH Gredmann Việt Nam Công ty TNHH Gredmann Việt Nam(Công ty) là công ty thương mại buôn bán những mặt hàng được nhập khẩu trựctiếp từ nước ngoài nhận thấy tiềm lực của Công ty đầu năm 2016 Công ty đã mởbắt đầu tham gia vào một số ngành nghề kinh doanh khác như công ty bắt đầu
có những bước tiến đầu tiên về việc kinh doanh các loại sản phẩm về sơn ô tô vàthêm các chất phụ gia làm sơn Công ty mở rộng quy mô, nhận thấy số lượnghàng bán ra lớn, nhưng đến cuối năm 2016 doanh thu của công ty tăng khôngđáng kể so với các năm về trước Ban giám đốc khá bức xúc về vấn đề này, giữatháng 5 năm 2017 quyết định thành lập ban kiểm soát kiểm toán nội bộ kiểm tra,kiểm soát lại hoạt động của Công ty 3 năm gần đây Qua khảo sát thì chu trình
Trang 9bán hàng – thu tiền đang hoạt động không tuân thủ quy chế, chính sách củaCông ty làm thất thoát lớn lượng hàng, tiền dẫn đến năm 2016 kết quả kinhdoanh của Công ty tăng không đáng kể so với các năm trước.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Kiểm toán nội bộ hoạt động bán hàng – thu tiền của công ty
TNHH Gredmann Việt Nam”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá quy trình Kiểm toán nội bộ hoạt động bánhàng – thu tiền của Công ty TNHH Gredmann Việt Nam chỉ ra những vấn đềtồn tại trong quy trình kiểm toán nội bộ hoạt động bán hàng – thu tiền của Công
ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán hoạtđộng bán hàng – thu tiền cho Công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài được nghiên cứu để đạt các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm toán nội bộ hoạt độngbán hàng - thu tiền của công ty Công ty TNHH Gredmann Việt Nam
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán hoạt động bán hàng –thu tiền của Công ty, từ đó chỉ ra các bước, công việc của quy trình kiểm toánnội bộ hoạt động bán hàng – thu tiền cần thực hiện
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán nội bộ hoạt độngbán hàng - thu tiền của công ty Công ty TNHH Gredmann Việt Nam
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài là tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán nội bộhoạt động thu tiền- bán hàng tại Công ty TNHH Gredmann Việt Nam
Trang 10Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Gredmann Việt Nam.
Địa chỉ: Số nhà 168, đường Lê Quang Đạo, phường Phú Đô, quận Nam
Trang 11PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Cơ sở lí thuyết của vấn đề nghiên cứu
2.1.1.1 Khái quát về kiểm toán nội bộ
a) Một số khái niệm cơ bản
Kiểm toán là quá trình kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiến hànhthu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xácnhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực
đã được thiết lập
Như vậy thực chất của kiểm toán nói chung là việc kiểm tra và cho ý kiếnnhận xét về mức độ phù hợp của thông tin được kiểm toán so với các tiêu chuẩn,chuẩn mực của thông tin đã được thiết lập; việc kiểm tra này thực hiển bởingười độc lập và có năng lực
( Nguyễn Ngọc Lợi và Đậu Ngọc Châu, 2009)Nhắc đến kiểm toán nội bộ thì không thể không đề cập tới IIA, Viện kiểmtoán nội bộ Theo Viện Kiểm toán nội bộ (IIA) – tổ chức nghề nghiệp dành choKTVNB thành lập năm 1941 có trụ sở tại Hoa Kỳ thì KTNB được đinh nghĩalà: “Kiểm toán nội bộ (KTNB) là một sự đảm bảo khách quan, độc lập và hoạtđộng tư vấn được thiết kế để gia tăng giá trị và cải tiến hoạt động của một tổchức KTNB giúp một tổ chức hoàn thành các mục tiêu của tổ chức bằng cáchcung cấp phương pháp nguyên tắc, có hệ thống để đánh giá và cải tiến tính hiệuquả của quá trình điều hành, kiểm soát và quản lý rủi ro”
Khái niệm KTNB đã được IIA sửa đổi, theo sự phát triển của nền kinh tế
và các yêu cầu quản lý Định nghĩa KTNB được IIA đang được sử dụng chínhthức hiện nay là “KTNB là hoạt động đảm bảo và tư vấn mang tính độc lập,
Trang 12một tổ chức KTNB giúp một tổ chức đạt được các mục tiêu của tổ chức bằngcách cung cấp phương pháp có hệ thống, có tính kỷ luật để đánh giá, cải tiếntính hiệu lực của quá trình quản trị doanh nghiệp, kiểm soát và quản lý rủi ro”.
Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) cũng đưa ra khái niệm KTNB là “ mộthoạt động đánh giá được lập ra trong đơn vị như là một loại dịch vụ cho đơn vị
đó, có chắc năng kiểm tra đánh giá, giám sát tính hợp lý và hiệu quả của hệthống kế toán và kiểm soát nội bộ (KSNB)”
Hiệp hội kế toán viên công chứng Anh (ACCA) giải thích thuật ngữKTNB tương tự IFAC, đó là: “KTNB là hoạt động kiểm tra và đánh giá và đượcthiết lập trong một tổ chức nhằm đạt được mục đích quản trị nội bộ đơn vị.KTNB có chắc năng kiểm tra, đánh giá sự phù hợp và hiệu lực của hệ thống kếtoán và KTNB”
Theo Uỷ ban thực hành kiểm toán Anh: “ KTNB là một chắc ngăng đánhgiá độc lập về hệ thống kiểm soát nội bộ trong một tổ chức, như là một sự trợgiúp đối với tổ chức KTNB tập trung vào việc kiểm tra, đánh giá và báo cáo về
sự phù hợp của kiểm soát nội vổ để đóng góp vào việc sử dụng đúng, kinh tế,hiệu quả và hiệu lực các nguồn lực”
Theo các tác giả cuốn giáo trình Lý thuyết Kiểm toán của Trường đại họcKinh tế quốc dân thì “ KTNB là một bộ phận của doanh nghiệp hay tổ chức thựchiện chắc năng kiểm toán trong phạm vi của đơn vị và pục vụ cho yêu càu quản
lý nội bộ của đơn vị”
Theo luật kế toán sửa đổi số 88, kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổchức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quyđịnh nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, pháthiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra
Đơn vị kế toán phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị đểbảo đảm các yêu cầu sau đây:
Trang 13- Tài sản của đơn vị được bảo đảm an toàn, tránh sử dụng sai mục đích,không hiệu quả;
- Các nghiệp vụ được phê duyệt đúng thẩm quyền và được ghi chép đầy
đủ làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý
Kiểm toán nội bộ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình bằngcách áp dụng phương pháp tiếp cận có nguyên tắc và mang lại tính hệ thốngnhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, các quytrình kiểm soát và các quy trình quản trị
KTNB có thể thực hiện hoạt động kiểm tra đánh giá hoặc tư vấn để đưa racác đảm bảo khuyến nghị về quy trình trên, cụ thể như : Tính hiệu quả và hiệusuất của quy trình quản trị đang được áp dụng, tính hiệu quả và hiệu suất củaquy trình quản lý rủi ro đang được thực hiện tại doanh nghiệp, tính hệ thốngkiểm soát được thiết kế đầy đủ, phù hợp được vận hành hiệu quả nhằm phòngngừa, phát hiện và xử lý những rủi ro của doanh nghiệp, việc đạt được mục tiêuchiến lược, mục tiêu hoạt động, kế hoạch và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Hoạt động của KTNB và Kiểm toán viên nội bộ (KTVNB) phải tuân thủcác quy định pháp luật hiện hành và những quy định do các cơ quan có thẩmquyền ở Việt Nam ban hành đồng thời tuân thủ những hướng dẫn bắt buộc tronghoạt động của KTNB do IIA ban hành
b) Chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ
- Kiểm toán nội bộ có 3 chắc năng lớn: Kiểm tra, xác nhận và đánh giá
- Kiểm toán nội bộ có nhiệm vụ sau:
+ Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ;+ Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tàichính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trước khi trình ký duyệt;
+ Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quản lý kinh doanh, đặcbiệt sự tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ tài chính, kế toán, chính sách, nghị
Trang 14+ Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, trong bảo vệ tàisản của doanh nghiệp; đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thốngquản lý, điều hành kinh doanh của doanh nghiệp.
(Bộ tài chính, 1997)c) Vị trí của kiểm toán nội bộ
Tầng phòng thủ thứ 2 – Các bộ phận quản trị rủi ro và tuân thủ
+ Các chính sách hỗ trợ quản trị tổ chức
+ Xác định mục tiêu phù hợp và đưa ra các biện pháp thực hiện
+ Xác định các rủi ro hiện hữu và rủi ro tiềm năng
+ Chú trọng và loại hình và mức độ rủi ro
Tầng phòng thủ thứ ba – Kiểm toán nội bộ
+ Hỗ trợ ban điều hành xây dựng và phát triển hệ thống kiểm soát rủi ro+ Quản lý các kiểm soát nội bộ và các vấn đề liên quan đến tuân thủ
+ Cung cấp cho ban quản trị các kết quả kiểm toán nội bộ dựa trên các thủtục đã thực hiện một cách độc lập và khách quan
+ Các chuẩn mực nghề nghiệp về kiểm toán nội bộ
+ Các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp: Chính trực, khách quan, năng lựcchuyên môn và thận trọng, tư cách và đạo đức nghề nghiệp
d) Yêu cầu đối với cán bộ, công chức thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Cán bộ, công chức thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ cần phải đạt đượccác yêu cầu sau đây:
Trang 15- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm và có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ phù hợp với nội dung Kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
- Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra, kiểm toán nội bộtheo quy định của Nhà nước và quy định trong các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp
- Chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng, nội dung, tính trung thực, hợp
lý và phù hợp của các đề xuất kết luận, kiếm nghị kiểm tra, kiểm toán nội bộ
e) Quy trình kiểm toán nội bộ
Trưởng KTNB chịu trách nhiệm xây quy trình KTNB của doanh nghiệp
và đảm bảo quy trình này được vận hành một cách hiệu quả Nội dung chi tiết vàcác mẫu biểu của quy trình KTNB có thể tùy thuộc vào quy mô của doanhnghiệp cũng như phạm vi và mức độ phức tạp của công tác KTNB Định kỳ,trưởng KTNB phải cập nhật quy trình KTNB và chỉnh sửa phù hợp với nhữngvấn đề mới phát sinh cũng những thay đổi trong hoạt động của doanh nghiệp.Với mỗi cuộc kiểm toán hoặc tư vấn, quy trình KTNB được chia thành bốn giaiđoạn chính: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, báo cáo kết quả kiểm toán vàgiám sát triển khai ứng phó
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán - Kiểm toán nội bộ làm việc với banquản trị và ban điều hành để phát hiện các mảng hoạt động có rủi ro trọng yếu
và cần thực hiện kiểm toán
Theo yêu cầu của chuẩn mực, các KTVNB phải xây dựng và ghi chépmột kế hoạch cho mỗi cuộc kiểm toán hoặc tư vấn bao gồm mục tiêu, phạm vi,thời gian và việc phân bổ nguồn lực Các KTVNB phải lập biên bản ghi nhớ về
kế hoạch để ghi lại các mục tiêu, phạm vi kiểm toán, đánh giá rủi ro và các nộidung ưu tiên kiểm toán Biên bản ghi nhớ cũng là tài liệu quan trọng để trao đổi
về mục tiêu, phạm vi kiểm toán và các thông tin quan trọng khác cho các thànhviên trong nhóm kiểm toán
Trang 16Kiểm toán nội bộ làm việc với ban quản trị và ban điều hành để phát hiệncác mảng hoạt động có rủi ro trọng yếu và cần thực hiện.
Khi lập kế hoạch cần lưu ý những điểm sau: Vấn đề cân nhắc khi lập kếhoạch, mục tiêu và phạm vi kiểm toán, phân bổ nguồn lực, chương trình kiểm toán
Bước 2: Thực hiện kiểm toán – Kiểm toán viên nội bộ lập kế hoạch chitiết và thực hiện kiểm toán nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được thực hiện mộtcách khoa học và có hệ thống
Thực hiện KTNB là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã xácđịnh trong kế hoạch, chương trình KTNB Bằng việc áp dụng các phương phápkiểm toán thích hợp, KTV thu thập và phân tích các bằng chứng kiểm toán – cơ
sở chứng minh cho kết quả kiểm toán – từ các nguồn khác nhau
Thông thường, những kiểm soát cơ bản sẽ được tiến hành ở giai đoạn thựchiện đã được xác định ở giai đoạn lập kế hoạch căn cứ vào việc đánh giá tínhđầy đủ của thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ Ở giai đoạn thực hiện kiểm toán,các KTVNB tiến hành những thử nghiệm kiểm soát cơ bản đó và ghi chép lạikết quả kiểm toán làm bằng chứng cho việc đánh giá hiệu quả quy trình kiểmsoát nội bộ
Trước khi thực hiện kiểm toán, các KTVNB xem xét:
- Tài liệu kế hoạch kiểm toán để nắm rõ mục tiêu, phạm vi, chương trìnhkiểm toán bao gồm các thủ tục, thời gian và nguồn lực thực hiện kiểm toán
- Kỳ vọng của HĐQT và lãnh đạo đơn vị để phản ánh thông tin cần thiếtnhằm đạt được mục tiêu kiểm toán
- Các chính sách và quy định pháp lý có liên quan đến thông tin cá nhântrước khi thực hiện
Ngoài ra, trong khi thực hiện kiểm toán, nếu thấy kế hoạch thử nghiệmkhông được lập đủ chi tiết thì các KTVNB có thể bổ sung các chi tiết thửnghiệm như các tiêu chí cũng như quy mô thử nghiệm, phương pháp chọn mẫu,
số lượng mẫu cần thiết để thu thập được thông tin đầy đủ Nếu các thủ tục thử
Trang 17nghiệm được nêu ở trong trương trình kiểm toán không mang lại được đầy đủcác thông tin để đưa ra kết luận hoặc ý kiến tư vấn, các KTVNB cần điều chỉnh
kế hoạch
Để làm căn cứ cho kết quả kiểm toán và kết luận của mình, các KTV xácđịnh thông tin, thực hiện phân tích và đánh giá, và ghi chép thông tin thông quaviệc thực hiện các thủ tục kiểm toán được lập trong chương trình kiểm toán
Kiểm toán viên nội bộ lập kế hoạch chi tiết thực hiện kiểm toán nhằmđảm bảo cuộc kiểm toán được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống
Bước 3: Báo cáo kiểm toán – Đưa ra các kiến nghị và báo cáo với Bankiểm soát
Chuẩn mực yêu cầu trưởng KTNB phải thực hiện báo cáo định kỳ choHĐQT và lãnh đạo đơn vị Tần suất và nội dung báo cáo tùy thuộc vào tầm quantrọng của báo cáo và mức độ cấp thiết của các hành động cần được lãnh đạo vàHĐQT thực hiện Các KTVNB phải báo cáo kết quả theo các tiêu chí, chấtlượng và các yêu cầu về việc phát hành cũng như gửi báo cáo Ngoài ra, nếu cóyêu cầu về việc đưa ra ý kiến tổng thể thì các KTVNB đưa ra ý kiến tổng thểtheo đúng yêu cầu quy định
Quy định về công tác trao đổi và báo cáo kết quả kiểm toán thường đượcxây dựng và ban hành nhằm đảm bảo tính nhất quán và hiêu quả trong việc báocáo kết quả kiểm toán Quy định này được xây dựng căn cứ vào chính sách vàquy trình của các bên liên quan cũng như kỳ vọng của HĐQT và lãnh đạo đơn vị
về các báo cáo kiểm toán
Nội dung chi tiết của quy định về trao đổi thông tin và báo cáo kết quả tùythuộc vào bản chất của từng doanh nghiệp và mức độ phức tạp của công tácKTNB, nhưng thông thường sẽ bao gồm hướng dẫn liên quan đến trao đổi vàbáo cáo về:
- Thông tin quan sát và kết quả kiểm toán
Trang 18- Theo dõi và giám sát
- Các vi phạm pháp luật
- Thông tin nhạy cảm
- Thông tin với các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp
Bước 4: Giám sát thực hiện kiến nghị – Theo dõi quá trình thực hiện cáckiến nghị nhằm đảm bảo các kiến nghị được thực hiện một các phù hợp
- Khi kết thúc cuộc kiểm toán, các phát hiện và khuyến nghị cải tiến phảiđược trao đổi và báo cáo đến các cấp có liên quan của đơn vị để có biện phápkhắc phục, sửa chữa sai sót kịp thời Theo dõi quá trình thực hiện các kiến nghịnhằm đảm bảo các kiến nghị được thực hiện một cách phù hợp
- Theo dõi việc thực hiện kiến nghị kiểm toán gồm các hoạt động với mụctiêu nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả của hoạt động KTNB Việc theo dõithực hiện kiến nghị kiểm toán tập trung vào việc xem xét các kiến nghị, đề xuấtcải tiến hoạt động được kiểm toán đã được đơn vị chấp thuận và mức độ thựchiện và hiệu quả của việc thực hiện các kiến nghị đó Mặt khác, hoạt động kiểmtra sau kiểm toán còn nhằm đảm bảo việc xử lý các sai phạm về chế độ tàichính, kế toán và vi phạm pháp luật được phát hiện trong hoạt động của Công
ty Trình tự kiểm tra việc thực hiện kiến nghị KTNB thường được tiến hành theocácbước cơ bản sau:
Một là, đánh giá mức độ thực hiện kiến nghị KTNB Bộ phận KTNB cótrách
nhiệm đánh giá mức độ thực hiện kiến nghị Bộ phận này cũng có trách nhiệmtìm hiểu và đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc chưa chấp hành kiếnnghị KTNB Các nguyên nhân có thể do điều kiện khách quan hoặc cũng có thể
do nguyên nhân chủ quan Cần xác định nguyên nhân chủ quan là do HTKSNBcủa đơn vị hoạt động chưa hiệu quả hay do đơn vị đó cố tình không thực hiệnkiến nghị của KTNB Trong một số trường hợp, kiến nghị của KTNB có thểkhông phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán
Trang 19Hai là, lập báo cáo tình hình thực hiện kiến nghị Báo cáo này được lậpkhi kết thúc quá trình kiểm tra tình hình thực hiện kiến nghị Báo cáo này cầnnêu rõ mức độ thực hiện kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý trong trường hợpkhông thực hiện kiến nghị KTNB Trên đây là phần mô tả qui trình chung củaKTNB áp dụng cho các loại hình kiểm toán khác nhau Tùy theo loại hình kiểmtoán, điều kiện thực hiện, KTNB có thể điều chỉnh qui trình kiểm toán phù hợpvới từng cuộc kiểm toán cụ thể.
Một nội dung khác của tổ chức hoạt động kiểm toán là kiểm soát chấtlượng KTNB Kiểm soát chất lượng KTNB là các hoạt động nhằm đảm bảo cáccông việc KTNB được thực hiện tuân thủ các chuẩn mực và đạt yêu cầu chấtlượng Việc kiểm soát chất lượng KTNB bao gồm các hoạt động kiểm soát chấtlượng từng cuộc kiểm toán và kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán nóichung Quản lý chất lượng từng cuộc kiểm toán hướng về việc đảm bảo sự tuânthủ các thủ tục kiểm toán đề ra, chấp hành các nguyên tắc, chuẩn mực nghềnghiệp Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung bao gồm các nộidung như kiểm soát chất lượng nhân sự, đảm bảo chất lượng công việc, pháttriển qui trình kỹ thuật kiểm toán, tìm hiểu và đánh giá thông tin phản hồi từ đơn
vị được kiểm toán và người sử dụng kết quả kiểm toán Kiểm soát, đánh giá chấtlượng và hiệu quả của KTNB góp phần quan trọng vào việc củng cố vai trò,trách nhiệm, cũng như sự đóng góp của KTNB cho Công ty Do vậy, kiểm soátchất lượng KTNB là rất quan trọng Đối với kiểm soát chất lượng từng cuộcKTNB,trưởng nhóm KTNB tại Công ty có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát và soátxét giấy tờ làm việc của các KTVNB để đảm bảo tính hoàn chỉnh của công việc,tính nhất quán và tính toàn diện của cuộc kiểm toán phù hợp với kế hoạch kiểmtoán Trong quá trình kiểm toán, các KTV chính phụ trách cuộc kiểm toán cótrách nhiệm chỉ đạo, thông báo cho các nhân viên cấp dưới về các vấn đề liênquan đến kế toán, kiểm toán có khả năng phát sinh gây ảnh hưởng đến bản chất,
Trang 20giám sát tiến độ kiểm toán nhằm xác định xem nhân viên KTNB cấp dưới có đủcác kỹ năng và năng lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao hay không,
và công việc có được thực hiện theo đúng tiến độ đặt ra hay không Việc giámsát cũng nhằm đảm bảo rằng những vấn đề quan trọng phát sinh đã được nhậnbiết và kế hoạch kiểm toán đượcchỉnh sửa phù hợp Đối với kiểm soát chấtlượng hoạt động KTNB, các công ty phải tổ chức bộ máy kiểm soát chất lượng
và ban hành các chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng đối với toàn bộ hoạtđộng KTNB
Đối với các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng, cần xác định cácyếu tố sau:
Một là, xác định rõ mô hình tổ chức, vị trí, mối liên hệ giữa KTNB vàHĐQT, UBKT, BGĐ và các bộ phận chức năng khác trong đơn vị Đứng trêngóc độ đảm bảo hiệu quả kiểm soát, nhà quản lý cao cấp nhất phải thực hiệnkiểm soát bộ phận KTNB Nhà quản lý có thể dựa vào các tiêu chuẩn hay chiếnlược hoạt động để đánh giá kết quả hoạt động của bộ phận KTNB
Hai là, xây dựng chính sách KTNB đầy đủ, bao gồm qui chế, qui trình, hệthống chuẩn mực KTNB làm cơ sở cho hoạt động KTNB và cho việc chỉ đạo,giám sát, quản lý chất lượng KTNB
Ba là, cần xây dựng chính sách kiểm soát chất lượng KTNB đầy đủ toàndiện, bao gồm các vấn đề như qui định về đạo đức nghề nghiệp của KTVNB, vềqui trình tuyển dụng, đào tạo, về hướng dẫn, giao việc và giám sát công việc…
Bộ máy kiểm soát chất lượng có thể một bộ phận chuyên trách làm nhiệm vụquản lý chất lượng KTNB nằm trong phòng KTNB tại trụ sở chính, hoặc một bộphận độc lập như UBKT đảm nhiệm Đối với từng cuộc kiểm toán, thì từngđoàn kiểm toán mà người đứng đầu là trưởng đoàn kiểm toán phải chịu tráchnhiệm về việc kiểm soát chất lượng kiểm toán Ngoài ra, Công ty cần xem xét sựcần thiết có sự đánh giá từ một tổ chức từ bên ngoài đối với KTNB của công ty,
Trang 21Thứ hai, mức độ thỏa mãn về những đóng góp của KTV nhằm nâng caohiệu quả công tác kiểm soát của đơn vị được kiểm toán theo các qui định chungcủa nhà nước cũng như của ngành ngân hàng Điều này thể hiện ở các khía cạnhnhư: KTV tuân thủ đúng chuẩn mực kiểm toán; KTV có nhiều ý kiến tư vấn,khuyến nghị hữu ích cho đơn vị được kiểm toán (phát hiện các sai sót, cảnh báosai sót hoặc rủi ro có thể xảy ra, tư vấn biện pháp ngăn ngừa rủi ro); báo cáokiểm toán được phát hành theo đúng thời gian đề ra và chi phí cho quá trìnhkiểm toán ở mức độ phù hợp.
2.1.1.2 Bán hàng và thu tiền trong Công ty
a) Một số khái niệm
- Bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa haydịch vụ khách hàng để đổi lấy tiền hoặc quyền thu tiền từ khách hàng Với ýnghĩa như vậy, quá trình này được bắt đầu từ yên cầu mua của khách hàng ( đơnđặt hàng, hợp đồng mua hàng ) và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hóathành tiền Trong trường hợp này, hàng hóa và tiền tệ được xác định theo bản
Trang 22có thể bán được; tiền tệ là phương tiện thanh toán nhờ đó mọi quan hệ giao dịch
và thanh toán được giải quyết tức thời
- Theo VAS 14, doanh thu được định nghĩa như sau: Doanh thu bán hàng
là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu
+ Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng được ghi nhậnđồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu sảnphẩm hàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu và sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng Đốivới những giao dịch mà chưa chắc thu được lợi ích thì doanh thu được ghi nhậnkhi đã xử lý xong các yếu tố không chắc chắn
Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng Theo nguyên tắc phùhợp doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch được ghi nhận đồng thời
Doanh thu được đo lường trên cơ sở giá gốc Doanh thu sẽ được xác địnhtheo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được Trong thực tế, đó làgiá trị đã thõa thuận giữa doanh nghiệp với người mua, dưới hình thực giá bánsản phẩm hàng hóa, dịch vụ được thể hiện trên hóa đơn tại thời điểm ghi nhận,doanh thu được xác định theo công thức sau:
Doanh thu = Số lượng sản phẩm đã tiêu thu x đơn giá bán trên hóa đơn
Theo định nghĩa về doanh thu: doanh thu là giá trị các lợi ích kinh tế làmtăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp do đó các khoản giảm trừ ngoài hóa đơnnhư: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bịtrả lại làm giảm lợi ích kinh tế của đơn vị nên được loại trừ khi đo lường doanh
Trang 23thu Giá trị lợi ích kinh tế cuối cùng của doanh nghiệp thu được từ giao dịch bánhàng và cung cấp dịch vụ được gọi là doanh thu thuần và được xác định theocông thức sau:
Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
Tuy nhiên, trong một số trường hợp doanh thu không phải đơn thuần làgiá bán trên hóa đơn Chẵng hạn như:
- Trường hợp bán hàng trả góp
- Trường hợp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy sản phẩm,hàng hóa dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu
- Trường hợp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng nội bộ
Để hạch toán doanh thu và các nghiệp vụ có liên quan trong chu trình, kếtoán sử dụng những tài khoản phổ biến như: doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, phải thukhách hàng, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và một số tài khoản có liên quan khác
Để ghi sổ doanh thu và các nghiệp vụ có liên quan trong chu trình, kế toáncần sử dụng các sổ tổng hợp và sổ chi tiết cần thiết phù hợp với diều kiện cụ thểcủa đơn vị Tùy thuộc vào hình thức ghi sổ kế toán đơn vị áp dụng mà các sổ kếtoán được sử dụng có sự khác biệt
Đối với đơn vị áp dụng ghi sổ theo hình thức ghi sổ kế toán phổ biến –hình thức nhật ký chung, các sổ sách kế toán chủ yếu bao gồm: nhật ký chung,nhật ký bán hàng, sổ cái tài khoản doanh thu, sổ chi tiết tài khoản doanh thu,bảng tổng hợp chi tiết
Bên cạnh đó, các sổ sách có liên quan khác bao gồm: nhật ký thu tiền, sổcái tài khoản, sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng, … cũng được sử dụng
Doanh thu và nợ phải thu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì được phátsinh từ chu trình bán hàng Trên bảng cân đối kế toán khoản mực nợ phải thukhách hàng được trình bày tại tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, gồm khoảnmục nợ phải thu khách hàng được ghi theo số phải thu gộp và khoản mục dự
Trang 24phòng phải thu khó đòi được ghi âm Do đó phần nợ phải thu khách hàng trừ điphần dự phòng chính là nợ phải thu thuần.
Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối
kế toán, vì có mối quan hệ mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị và việclập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của Ban giám đốc nên rấtkhó kiểm tra Hầu hết các khoản tiền thu được của doanh nghiệp đều có liên quanđến các khoản thu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này.b) Quy trình bán hàng và thu tiền
Thông thường với một doanh nghiệp, chu kỳ bán hàng và thu tiền gồmcác chức năng như:
Sơ đồ : Quy trình bán hàng và thu tiền
(Nguồn: Giáo trình kiểm toán tài chính)
- Xử lý đơn đặt hàng của người mua: Đặt hàng của người mua có thể làđặt hàng, là phiếu yêu cầu mua hàng, là yêu cầu qua thư fax, điện thoại và sau
Xử lý đặt hàng của người mua
Xét duyệt bán chịuLập và kiểm tra hóa đơn
Xử lý và ghi sổ doanh thu
Chuyển giao hàng hóa
Theo dõi công nợ, thanh toán
Xử lý và ghi sổ các khoản giảm trừ DTTrích lập dự phòng các khoản nợ
phải thu khó đòi
Trang 25đó là hợp đồng mua bán hàng hóa – dịch vụ Về pháp lý đó là việc bày tỏ sựsẵn sàng mua hàng hóa theo điều kiện xác định Do đó có thể xem đây là điểmbắt đầu của toàn bộ chu trình Trên cơ sở này, người bán có thể xem xét để đưa
ra bán và lập phiếu xuất bán hàng
- Xét duyệt bán chịu: Do bán hàng gắn liền với thu tiền trong cùng mộtkhái niệm “tiêu thụ” nên ngay từ khi thỏa thuận ban đầu, sau khi quyết định bánmột phần hoặc toàn bộ lô hàng Quyết định này có thể đồng thời thể hiện trênhợp đồng kinh tế như một điều kiện đã được thỏa thuận trong quan hệ mua bántrong hợp đồng Tuy nhiên, ở nhiều công ty việc ghi đúng bán chịu được tiếnhành trên các lệnh bán hàng trước khi vận chuyển hàng hóa do một người amhiểu về tài chính và khách hàng xét duyệt Việc xét duyệt có thể được tính toán
cụ thể trên lợi ích của cả hai bên theo hướng khuyến khích người mua trả tiềnnhanh Trên thực tế nhiều doanh nghiệp bỏ qua chức năng này dẫn tới nợ khóđòi hoặc thất thu khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán
- Chuyển giao hàng hóa là chức năng kế tiếp chức năng duyệt bán Nghĩa
là vận chuyển hàng đến người mua là điểm bắt đầu của chu trình được ghi vào
sổ bán hàng, vào lúc giao hàng chứng từ vận chuyển cũng được lập
- Lập và kiểm tra hóa đơn: Hóa đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mã,
số lượng hàng hóa, gía cả hàng hóa, chi phí vận chuyển Hóa đơn được lập thành
3 liên, hóa đơn vừa là phương thức chỉ rõ cho khách hàng số tiền và thời hạnthanh toán của từng thương vụ, vừa là căn cứ ghi sổ nhật ký bán hàng và theodõi các khoản phải thu Do hóa đơn cung cấp thông tin cho khách hàng về sốtiền mà họ phải trả nên nó cần được lập chính xác đúng thời gian
- Xử lý và ghi sổ doanh thu: Hóa đơn là căn cứ ghi sổ nhật ký bán hàng
Sổ nhật ký bán hàng là sổ ghi cập nhật các nghiệp vụ, nhật ký ghi rõ doanh thugộp nhiều mặt hàng và phân loại theo các định khoản thích hợp
Trang 26- Theo dõi thanh toán: Sau khi thực hiện các chức năng về bán hàng cùngghi sổ kế toán các nghiệp vụ này cần thực hiện tiếp các khoản nợ phải thu đểtheo dõi chặt chẽ về thu tiền.
- Xử lý và ghi sổ các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừdoanh thu xảy ra khi người mua không thõa mãn về hàng hóa Khi đó người bánnhận lại hàng trên cơ sở đó ghi đầy đủ và kịp thời vào nhật ký hàng bị trả lại vàgiảm bớt giá đồng thời ghi vảo sổ phụ
- Trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi: Có thể có nhữngtrường hợp người mua không chịu thanh toán hoặc không có khả năng thanhtoán khi đó bắt đầu trích lập dự phòng
2.1.1.3 Kiểm toán nội bộ hoạt động bán hàng và thu tiền
Chu trình bán hàng – thu tiền là một khâu quan trọng trong toàn bộ quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp thươngmại Để hàng hóa tiêu thụ được cần phải trải qua các quá trình: Tìm kiếm thịtrường và khách hàng, quảng cáo và khuyến mãi, nhận đơn đặt hàng từ kháchàng, ký kết hợp đồng, cùng cấp sản phẩm cho khách hàng, nhận tiền thanh toán
từ khách hàng Đây cũng là mục tiêu chính của công ty, bất kỳ công ty kinhdoanh muốn thi được lợi nhuận đều phải thực hiện khâu tiêu thụ và thúc đẩy bánhàng tốt, như vậy vốn của công ty sẽ được quay vòng nhanh hơn khả năng tạo ralợi nhuận cao hơn
a) Đặc điểm về chu trình bán hàng và thu tiền
- Chu trình bán hàng và thu tiền trải qua nhiều khâu, có liên quan đếnnhững tài sản nhạy cảm như nợ phải thu, hàng hóa, tiền nên thường là đốitượng bị tham ô, chiếm dụng
- Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có thể chiếm tỷ trọng lớn trong tàisản của đơn vị, bởi lẽ sự cạnh tranh gây gắt trên thị trường là một nhân tố thứcđẩy nhiều đơn vị phải mở rộng bán chịu và điều này làm tăng rủi ro có sai phạm
- Sai phạm có thể xảy ra trong chu trình bán hàng và thu tiền
Trang 27+ Xử lý đơn đặt hàng của khách hàng
+ Xét duyệt bán chịu
+ Chuyển giao hàng hóa
+ Lập và kiểm tra hóa đơn
+ Xử lý và ghi sổ doanh thu
+ Theo dõi thanh toán
+ Xử lý và ghi sổ các khoản giảm trừ doanh thu
+ Trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi
b) Các chứng từ sổ sách liên quan đến chu trình bán hàng và thu tiền
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động củađơn vị đều phải lập chứng từ kế toán Nội dung của chứng từ phải đầy đủ các chỉtiêu rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ thực tế phát sinh, mỗi nghiệp vụkinh tế phát sinh chỉ được lập chứng từ một lần duy nhất Chứng từ kế toán làbằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thực tế, do đó chứng
từ không được tẩy xóa, viết tắt hay lập khống Đồng thời phải đầy đủ chữ kỹ củanhững người có thẩm quyền
Các chứng từ thường sử dụng: Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồngkinh tế, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từ vận chuyển, hóa đơn bánhàng, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng
Các sổ sách thường sử dụng: Sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ chitiết khoản phải thu khách hàng, sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổ cái
Từ những chứng từ ban đầu kế toán sẽ phân loại chứng từ theo từng nội dungkinh tế từ đó phản ánh vào sổ kế toán liên quan Tùy thuộc vào mục đích củaviệc theo dõi nội dung các nghiệp vụ kinh tế mà kế toán sẽ mở các tài khoản vàcác loại sổ kế toán chi tiết cho từng đối tượng cụ thể Đối với các loại sổ kế toántổng hợp thì phụ thuộc vào hình thức sổ kế toán mà đơn vị đang sử dụng Sổ
Trang 28sách và tài khoản đúng quy định về mẫu số và gọi tên của các tài khoản, phải cóđầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền.
c) Những thủ tục kiểm soát chung của chu kỳ bán hàng và thu tiền
- Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng: Điều này nhằm hạn chế khảnăng xảy ra gian lận vì nếu một các nhân hay bộ phận nắm giữ một số chứcnăng nào đó sẽ lạm dụng
- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin: kiểm soát dữ liệu, quá trình nhậpliệu; kiểm soát chứng từ sổ sách; kiểm soát quyền xét duyệt đơn,
- Kiểm tra tính độc lập trong việc thực hiện: đặc điểm của thủ tục này làngười kiểm tra độc lập với người bị kiểm tra
d) Cơ cấu tổ chức của kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức của kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp được xây dựngtrên nguyên tắc đảm bảo tính độc lập về mặt tổ chức, các KTVNB đảm bảo tínhkhách quan, sự thành thạo chuyên môn và tính cẩn thận trong nghề nghiệp trongkhi thực hiện các hoạt động KTNB Ngoài ra các KTVNB phải thường xuyêncập nhật kiến thức chuyên môn thường xuyên để đảm bảo chất lượng của hoạtđộng KTNB
- Tổ chức chức năng kiểm toán nội bộ
Các doanh nghiệp tổ chức thành lập chức năng kiểm toán nội bộ do trưởngKTNB quản lý và điều hành Quy mô bộ máy KTNB có thể khác nhau do ảnhhưởng của quy mô và độ phức tạp trong hoạt động của chính doanh nghiệp
Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm trưởng KTNB là do ban giám đốc Nhiệm
kỳ của trưởng KTNB không quá 5 năm Hết nhiệm kỳ, doanh nghiệp tiến hành
bổ nhiệm lại trưởng KTNB
Doanh nghiệp có thể linh hoạt trong việc tổ chức kênh báo cáo tráchnhiệm chuyên môn cho ban giám đốc dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính độc lập
về mặt tổ chức của KTNB nhưng đồng thời đảm bảo tính hiệu quả vai trò giámsát và định hướng đối với hoạt động KTNB căn cứ vào nâng lực chuên môn,
Trang 29quyền lực, mức độ ảnh hưởng và vai trò quản trị của chức năng nhận báo cáochuyên môn này.
- Nhiệm vụ của chức năng kiểm toán nội bộ
Thông thường chức năng kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp thực hiệnnhiệm vụ sau:
+ Xây dựng và cập nhật quy chế, quy trình nghiệp vụ KTNB của doanhnghiệp để trình lên HĐQT phê duyệt
+ Lập kế hoạch KTNB hàng năm trình phê duyệt
+ Thực hiện các cuộc kiểm toán nội bộ và tư vấn kiểm toán nội bộ theo kếhoạch đã được phê duyệt
+ Báo cáo kết quả KTNB kiến nghị, kiến nghị biện pháp sửa chữa, khắcphục sai sót và đề nghị biện pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu lực và hiệuquả của quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ
+ Thực hiện giám sát, triển khai ứng phó
+ Thường xuyên phát triển, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện phươngpháp kiểm toán và phạm vi của KTNB để có thể cập nhật và theo kịp sự pháttriển của đơn vị
+ Duy trì việc trao đổi thường xuyên với tổ chức kiểm toán độc lập củađơn vị nhằm đảm bảo hợp tác có hiệu quả
Theo luật số 88, Kiểm toán nội bộ có nhiệm vụ sau đây:
- Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nộibộ;
- Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tàichính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trước khi trình ký duyệt;
- Kiểm tra việc tuân thủ nguyên tắc hoạt động, quản lý, việc tuân thủ phápluật, chế độ tài chính, kế toán, chính sách, nghị quyết, quyết định của lãnh đạođơn vị kế toán;
Trang 30- Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, bảo vệ tài sảncủa đơn vị; đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý,điều hành hoạt động của đơn vị kế toán.
e) Trách nhiệm của các bên đối với kiểm toán nội bộ
Các bên trong doanh nghiệp có những trách nhiệm liên quan đến công tácKTNB như sau:
- Các bên bao gồm Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các bộ phậnđược kiểm toán có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để KTNB thực hiệnquyền hạn và chức năng của mình
- Ban kiểm soát/Ban giám đốc có trách nhiệm chính về chất hượng hoạtđộng KTNB: chỉ đạo tiến hành giám sát, kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa chức năng KTNB và phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch KTNB hàng năm
- Hội đồng quản trị ban hành quy chế KTNB; quyết định về bộ máy tổchức bao gồm bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng KTNB, bao gồm tiền lương
- Giám đốc chỉ đạo các bộ phận phối hợp thực hiện phối hợp công tác vớiKTNB
Kiểm toán nội bộ không thực hiện các công việc sau:
- Kiểm toán nội bộ không đưa ra các quyết định kinh doanh
- Quản trị rủi ro thuộc trách nhiệm của ban điều hành
- Gian lận - Kiểm toán nội bộ cần chú ý phát hiện các gian lận – nhưngkhông thể phát hiện ngăn ngừa tất cả gian lận
- Phạm vi Kiểm toán nội bộ - hoạt động kiểm toán nội bộ phải được thựchiện cho từng chuyên đề và phải được quay vòng thường xuyên – không thựchiện kiểm toán cho tất cả các chuyên đề trong 1 năm
2.1.1.4 Quy trình kiểm toán nội bô chu trình bán hàng và thu tiền
Như đã đề cập ở trên nợ phải thu và doanh thu có liên hệ với nhau và liên
hệ chặt chẽ với chu trình bán hàng Nếu đơn vị không xây dựng hệ thống kiểmsoát nội bộ hữu hiệu đối với chu trình bán hàng thì xuất hiện những sai phạm và
Trang 31rủi ro trên khoản mục doanh thu và nợ phái trả là điều khó tránh khỏi Do đó đểtìm hiểu và đánh giá rủi ro kiểm soát của nợ phải thu khách hàng và doanh thu,kiểm toán viên cần khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ đối với toàn bộ chu trìnhbán hàng.
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả về chu trình bán hàng đòi hỏiphải có sự tách biệt giữa các chức năng, có sự phân công, phân nhiệm rõ rànggiữa các cá nhân, bộ phận cũng như sự phê duyệt và ủy quyền của cấp có thẩmquyền Khi mức độ phân chia trách nhiệm càng cao thì sai phạm càng dễ pháthiện thông qua việc đối chiếu số liệu giữa các phần hành, bộ phận khác nhau
Do đó hạn chế được khả năng xảy ra gian lận và sai sót
a) Nhận và xử lý đơn đặt hàng của người mua
Qúa trình bán hàng và thu tiền được bắt đầu từ yêu cầu mua hàng củakhách hàng thông qua đơn đặt hàng Đơn đặt hàng có thể gọi, fax, sau đó làhợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ Về mặt pháp lý đây có thể xem là một đềnghị sẵn sàng mua hàng hóa theo điều kiện xác định Trên cơ sở pháp lý này,người bán có thể xem xét đưa ra quyết định bán thông qua phiếu xuất bán hàngsau khi xem xét khả năng cung ứng của doanh nghiệp và lập lệnh bán
Doanh nghiệp phải thiết lập cơ chế kiểm tra, kiểm soát để theo dõi, giámsát ở giai đoạn lập bán hàng như sau:
- Sự đồng bộ về sổ sách: Đòi hỏi hệ thống kế toán từ chứng từ sổ sáchphải kiểm soát được tối đa nghiệp vụ bán hàng
- Đánh số thứ tự các chứng từ: Sử dụng chứng từ có đánh số liên tục, tácdụng đề phòng được việc bỏ sót, gian lận vừa tránh được các khoản trùng lặpcác khoản phải thu, các khoản ghi sổ với khách hàng
b) Xét duyệt bán chịu
Trước khi bán hàng căn cứ vào đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác
từ trong và ngoài đơn vị, những người có thẩm quyền đánh giá khả năng thanh
Trang 32trên hợp đồng kinh tế như một điều kiện đã được thỏa thuận trong mối quan hệmua bán cũng với những điều kiện khác như: Phương thức thanh toán, giá cả,chiết khấu, phương thức và thời gian giao nhận hàng,
c) Chuyển giao hàng hóa
Sau khi lệnh bán đã lập thì bộ phận kho hàng sẽ tiến hành xuất hàng hóacho bộ phận chuyển hàng Trong quá trình này, các chứng từ vận chuyển nhưhóa đơn vận chuyển sẽ được lập Bộ phận giao hàng sẽ được lập chứng từchuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng Chứng từ chuyển hàng là cơ sở để lậphóa đơn và thường bao gồm các thông tin về quy cách, chủng loại hàng hóa, sốliệu và dữ liệu liên quan Khi xuất hàng, thủ kho và của người nhận hàng kiểmsoát lại
d) Lập hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ bán hàng
Hóa đơn bán hàng là chứng từ ghi rõ mẫu mã, số lượng hàng hóa, giá cảhàng hóa bao gồm giá gốc, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các yếu tố kháctheo luật thuế GTGT Như vậy hóa đơn vừa làm căn cứ ghi sổ theo dõi cáckhoản phải thu vừa chỉ rõ cho khách hàng biết số tiền phải trả Trước khi hóađơn được gửi cho khách hàng cần kiểm tra lại số liệu trên hóa đơn tổng cộnghóa đơn phát hành hàng ngày sẽ được ghi vào tài khoản tổng hợp trên sổ cái.Từng hóa đơn được sử dụng để ghi vào tài khoản chi tiết theo dõi công nợ vàcác khoản phải thu của từng khách hàng
e) Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền và khoản phải thu khách hàng
Sau khi hóa đơn đã được lập hàng hóa đã chuyển cho khách hàng thì tiếnhàng thu tiền hàng và theo dõi nợ phải thu đối với tùng khách hàng chưa thanhtoán Tiền mặt được ghi vào sổ nhật ký thu tiền còn các khoản phải thu theo dõitrên sổ chi tiết theo dõi các khỏan phải thu theo đúng số tiền và đúng kỳ
Để tiện theo dõi thanh toán, cần phải liệt kê các khoản nợ từ đó có kếhoạch thu nợ, thường kế hoạch này do bộ phận bán chịu trách nhiệm Ngoài ra
để giảm thiểu sai phạm thì phải đảm bảo độc lập giữa nhân viên phụ trách về kế
Trang 33toán chi tiết công nợ và kế toán tổng hợp Tuy nhiên gian lận vẫn có thể xảy ranếu có sự thông đồng giữa nhân viên này với nhau.
Đối với những nghiệp vụ thu tiền ngay, thực tế tiền mặt là khoản dễ xảy
ra sai sót và gian lận nhất, nên quá trình kiểm soát nội bộ thường rất chặt chẽtrong việc quản lý tiền:
- Các chứng từ phải được đánh số trước: Các phiếu thu tiền mặt đượcđánh số trước theo thứ tự để tránh hiện tượng viết phiếu thu cho khách hàngxong không có tiền mặt trên số do người thu biển thủ tiền, tránh được việc trùnglặp trong việc lập phiếu thu
- Chọn một số phiếu thu của tiền mặt, kiểm tra chuỗi thứ tự của phiếu thu
đó, đặc biệt chú ý tới nhưng phiếu bị sai sót, bị thiếu hoặc nằm ngoài thứ tự bìnhthường
f) Xử lý và ghi sổ các khoản giảm trừ doanh thu
Nếu khách hàng không hài lòng với số hàng nhận được do quy cách haykém phẩm chất, họ có thể gửi trả doanh nghiệp Vì thế, các doanh nghiệp cần có
bộ phận độc lập chịu trách nhiệm về xét duyệt, tiếp cận cũng như khấu trừ cáckhoản công nợ liên quan đến số hàng này
Đối với giảm giá hàng bán cần có sự phê chuẩn của người có thầm quyềntrong công ty, chiết khấu chỉ được thực hiện khi thanh toán trong thời gian đượchưởng chiết khấu, giảm giá với khách hàng mua số lượng lớn
g) Lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi
Để đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kinh doanh và chuẩn bị cho việckhóa sổ kế toán phục vụ cho công tác lập báo cáo tài chính của đơn vị phải tiếnhành đánh giá các khoản phải thu không có khả năng thu hồi và tiến hành lập dựphòng cho các khoản thu này, như vậy mới có thể đề phòng những tổn thất khi
có rủi ro xảy ra, hạn chế biến động về kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
Trang 34Để lập dự phòng khó đòi, doanh nghiệp cần có bằng chứ đáng tin cậynhư: khách hàng bị phá sản hoặc tổn thất, thiệt hại lớn và mất khả năng thanhtoán, doanh nghiệp đã tiến hành đòi nợ nhiều lần không được.
f) Xóa các khoản thu không thu hồi được
Công việc này được thực hiện trong trường hợp khách hàng mất khả năngthanh toán Không còn thời gian thu hồi được Căn cứ vào đó, bộ phận kế toánghi chéo vào sổ sách Việc xóa sổ phải theo đúng nguyên tắc và chế độ kế toánhiện hành
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Việc vận dụng kiểm toán nội bộ chu kỳ bán hàng và thu tiền của trong cáccuộc kiểm toán ngày càng quan trọng Do đó, hệ thống văn bản pháp luật cóliên quan đến kiểm toán nội bộ chu kỳ bán hàng và thu tiền ngày càng đượchoàn thiện, cụ thể như sau:
Quyết định 832-TC/QĐ/CĐKT quyết định về việc ban hành quy chế kiểmtoán nội bộ Quy chế này được thi hành kể từ ngày 01-01-1998 Các doanhnghiệp Nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Chế độ kếtoán, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanhnghiệp chịu trách nhiệm thực hiện, nhưng quy chế này chỉ ban hành áp dụng đốivới doanh nghiệp nhà nước chưa có một văn bản pháp luật cụ thể về quyết địnhcủa các doanh nghiệp không có vốn nhà nước
Luật kế toán số 88.2015/QH13 Điều 39 đề cập tới kiểm soát nội bộ vàkiểm toán nội bộ
Căn cứ Luật tổ chức chính phủ số 76/2015/QH13 ngày 19/06/2015 vàLuật kế toán số 88.2015/QH13 đã có dự thảo Nghị định về kiểm toán nội bộ.Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động kiểm toán nội bộ trong các cơquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp Ở Việt Namchưa có đủ hành lang pháp lý nhưng ở trên thế giới đã phát triển và ra các chuẩnmực như ISA 610, ISA 315, ISA 330,
Một số nghiên cứu trước đây về kiểm toán nội bộ: “Hoàn thiện quy trìnhkiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công
Trang 35ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC” Nguyễn Thị Kiều My, năm 2012.Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quang Quynh và cộng sự (1998) về “Xây dựng
hệ thống kiểm tra, kiểm soát trong quản lý vĩ mô và vi mô ở Việt Nam” đã phântích đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra, kiểm soát nói chung, trong đó đềcập đến KTNB như là một yếu tố cấu thành HTKSNB Tác giả Phan Trung Kiên(2008) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp xâydựng Việt Nam” Trong nghiên cứu này, tác giả đưa ra khái niệm “kiểm toánliên kết”, là sự kết hợp giữa các loại hình kiểm toán tài chính và kiểm toán tuânthủ Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thúy (2010) với đề tài: “Hoàn thiện tổ chứckiểm toán trong các tập đoàn kinh tế Việt Nam” “Tổ chức kiểm toán nội bộ tạicác công ty tài chính Việt Nam” do tác giả Lê Thị Thu Hà năm 2011
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp cung cấp cho đề tài được thu thập từ các nguồn sau: Sổ tayKiểm toán nội bộ; các bài báo, bài viết, công trình, nghiên cứu có liên quan đếnKiểm toán nội bộ và kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền; ngoài ra thông tinthứ cấp được thu thập từ số liệu điều tra được của Công ty TNHH GredmannViệt Nam như BCTC, sổ sách kế toán, sổ sách của bộ phận kiểm toán nhằmphản ánh thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2.1 Thu thập dữ liệu và thông tin thứ cấp
Cơ sở lý luận của đề tài, các số liệu,
dẫn chứng về kiểm toán nội bộ của
Việt Nam và thế giới Các công trình
nghiên cứu đã được công bố
- Thư viện Học viện Nông nghiệpViệt Nam
Trang 36Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Nhằm thu thập các thông tin liên
quan đến sự hiểu biết của ban giám đốc, nhân viên kiểm toán của công ty vềnhững vấn đề liên quan đến nguyên tắc tính giá mà công ty đang áp dụng
Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế Kiểm toán viên nội bộ thực hiện kiểm toán.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sau khi thu thập, số liệu được phân loại, sắp xếp hợp lý theo trình tự thờigian hay đối tượng nghiên cứu Quá trình xử lý số liệu trong đề tài chủ yếu dựavào các công cụ hỗ trợ như Excel, để phân tổ thống kê nhằm dễ dàng so sánh đốichiếu giữa các đối tượng sản phẩm
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp này nhằm đào sâu, tìm hiểu những khía cạnh, vấn đề chi tiếttrong báo cáo tài chính, số liệu đã thu thập được nhằm phục vụ quá trình nghiên cứu:
- So sánh tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở
- So sánh tương đối: là tỷ lệ % của các chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc
để thực hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với kỳgốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
2.2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày,tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đốitượng nghiên cứu, được sử dụng để thống kê số liệu về lao động,
Trang 37PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát chung về công ty TNHH Gredmann Việt Nam
3.1.1 Thông tin chung về Công ty
Công ty TNHH Gredmann Việt Nam được thành lập từ năm 2002 hoạtđộng theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0101234029 do Sở kế hoạch
và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 02 tháng 05 năm 2002
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Gredmann Việt Nam
Tên giao dịch: Công ty TNHH Gredmann Việt Nam
Giám đốc hiện tại: Trần Ngọc Long
Trụ sở chính công ty: Số nhà 168, Đường Lê Quang Đạo, Phường Phú
Đô, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
Mã số thuế: 0101234029
Điện thoại :04.37930063
Fax:04.37930181
Email: gredmann@vnn.vn
Vốn điều lệ của công ty: 8.000.000.000 đồng
Một số ngành nghề kinh doanh của Công ty:
1 Nhập khẩu, phân phối các loại hóa chất để làm sơn, một số loại nhựacũng cấp cho các nhà máy chế biến nhựa
2 Kinh doanh các loại sơn ô tô
3 Kinh doanh các loại phụ gia để sản xuất sơn ô tô
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Nắm bắt được thị trường, nhu cầu của các công ty, doanh nghiệp và sựphát triển của nền kinh tế cùng với nội lực của mình công ty TNHH GredmannViệt Nam với mã số thuế là 0101234029 được thành lập vào ngày 02 tháng 05
Trang 38kinh doanh hóa chất.
Trong những năm đầu thành lập ngành nghề kinh doanh chủ yếu củadoanh nghiệp là kinh doanh thương mại các loại hàng hóa như hóa chất để sảnxuất sơn như một số loại hóa chất titan 828, titan 826, titan 298 cùng với một sốnguyên liệu về nhựa để cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa như nhựanguyên sinh 2680, nhựa nguyên sinh 8020, Phương thức bán hàng chủ yếu củadoanh nghiệp (DN) là bán hàng qua kho bên cạnh dó cũng có một số mặt hàng làbán theo hình thức vận chuyển thẳng DN hoạt động trên thị trường với phươngtrâm: Nhà buôn phải dành lấy khách hàng, nắm vững ngành hàng, phát triểnchuyên doanh, đa dạng hóa các mặt hàng, đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế, đảm bảo
sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cách hiệu quả
Từ năm 2016 công ty bắt đầu tham gia vào một số ngành nghề kinh doanhkhác như công ty bắt đầu có những bước tiến đầu tiên về việc kinh doanh cácloại sản phẩm về sơn ô tô và thêm các chất phụ gia làm sơn Với sự táo bạo đầu
tư trong kinh doanh cùng với sự phát triển của mình, đến nay công ty đã trải quahơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty TNHH Gredmann Việt Nam đãkhông ngừng lớn mạnh, mở rộng quy mô sản xuất và ngành nghề kinh doanh, cósức cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành
3.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì ngoài các điều kiện cần thiết như vốn kinh doanh, chiến lược kinh doanh…còn phụ thuộc khá nhiều vào cơ cấu tổ chức bộ máy Một cơ cấu tổ chức phùhợp sẽ giúp doanh nghiệp linh hoạt trong công tác quản lý, đảm bảo các phòngban làm việc có hiệu quả, giúp công ty có hướng đi đúng đắn Nhận thấy được tầmquan trọng này, ban lãnh đạo Công ty TNHH Gredmann Việt Nam đã quyết địnhlựa chọn mô hình cơ cấu trực tuyến
Đặc điểm của mô hình này là người lãnh đạo thực hiện tất cả các chứcnăng quản lý, hoàn toàn chịu trách nhiệm về hệ thống mình phụ trách Còn
Trang 39người thực hiện mệnh lệnh chỉ nhận lệnh từ một người phụ trách và thi hànhlệnh của người đó.
Ưu điểm của mô hình này là bộ máy quản lý gọn nhẹ, tạo điều kiện thuận lợicho việc thực hiện chế độ một giám đốc, tập trung thống nhất làm cho tổ chức nhanhnhạy, linh hoạt cho phép giải quyết công việc một cách nhanh chóng, chức năngnhiệm vụ được quy định rõ ràng và còn tiết kiệm chi phí quản lý cho doanh nghiệp
Tuy nhiên nhược điểm phải kể đến của mô hình này là đòi hỏi người lãnhđạo phải có kiến thức chuyên sâu toàn diện tổng hợp, đồng thời cơ cấu này cònhạn chế việc sử dụng chuyên gia có trình độ chuyên môn cao
Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Gredmann ViệtNam:
Sơ đồ 3 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH
Gredmann Việt Nam
Bangiám đốc
Phòng
kế toán –
tài chính
Phòng kinh doanh
Phòng kĩ thuật
Đội khoHội đồng thành viên
Ban kiểm soát
Trang 40Ban giám đốc:
+ Điều hành toàn bộ hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật, làngười chịu trách nhiệm mọi kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,trực tiếp ra chỉ thị cho các phòng ban thực hiện đúng nhiệm vụ của mình
+ Thay đổi nội dung, phạm vi, thời gian hoạt động của công ty, bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh thuộc thẩm quyền tổ chức và làngười đại diện cho công ty trong quan hệ quốc tế, tố tụng, tranh chấp
+ Nhiệm vụ là thực hiện đúng các nghĩa vụ, trách nhiệm đối với nhân viêntheo quy định của pháp luật
Phòng kế toán – tài chính:
Quản lý và đề xuất mô hình tổ chức, theo dõi, phát hiện mô hình quản lýnăng lực có hợp lý không, xem xét dự kiến nhân lực, đào tạo cán bộ, nâng lươngnâng bậc, quản lý cán bộ nhân viên, tham mưu cho giám đốc công ty giải quyết cácchế độ chính sách, xây dựng quy chế
Theo dõi toàn bộ hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty, chứng từcủa mỗi lần phát sinh nghiệp vụ mua bán, lập kế hoạch tài chính và quyết toántrong năm Có nhiệm vụ điều hòa, phân phối sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệuquả Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và quyền lợi của người lao động
Phòng kỹ thuật:
Xây dựng và quản lý định mức vật tư kỹ thuật cho các loại sản phẩm vềsơn, quản lý hệ thống chất lượng các loại sản phẩm sơn, tiến hành thử nghiệmpha chế các màu sơn trước khi mang đi giới thiệu sản phẩm với khách hàng, cótrách nhiệm kiểm tra cũng như xử lý chất lượng của các loại sơn được nhập vềcũng như trước khi bàn giao cho khách hàng Chịu trách nhiệm trong việc chămsóc khách hàng sau mua
Phòng kinh doanh:
Nghiên cứu thị trường, thiết lập mạng lưới kinh doanh, lập kế hoạch chohoạt động xây dựng, lập và kí kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi, điều tiết tình