1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực trạng sử dụng các PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ

67 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 573,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam hiện nay sử dụng các phương thức thanh toán thương mại nào ? Ưu – nhược điểm ra sao ? Tìm hiểu được những đặc điểm này sẽ phần nào giúp mọi người ứng xử nhanh nhạy, bắt kịp với sự biến đổi liên tục của thị trường kinh tế Việt Nam cũng như thế giới.

Trang 1

Trường Đại học Tài chính – Marketing

Khoa Thương mại

Trang 2

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU:

2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế 6

1 Hối phiếu (Bill of Exchange – B/E) 13

b) Những người liên quan đến Hối phiếu 13

b) Những ngươi liên quan đến Séc 15

V Các vấn đề lưu ý khi lựa chọn phương pháp thanh toán quốc tế: 16

VI Các phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng nhiều ở các doanh nghiệp

Trang 3

b) Các bên tham gia 21

ii Phương thức nhờ thu kèm chứng từ: 26

2) Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ 273) Nhờ thu chấp nhận đổi thức từ 284) Nhờ thu kèm điều kiện đặc biệt 295) Thuận lợi và Khó khăn 29d) Ưu điểm chung của phương thức nhờ thu 30

4 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 30

C THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THANH TOÁN QUỐC TẾ

I Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế ở các doanh nghiệp

Trang 4

II Những ưu điểm vượt trội cả Tín dụng chứng từ - Phương thức thanh toán đượccác doanh nghiệp Việt Nam ưa chuộng hiện nay 48

III Thực trạng sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ở các doanh

IV Thực trạng rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng

1 Các loại rủi ro đối với doanh nghiệp nhập khẩu 51

2 Các loại rủi ro đối với doanh nghiệp xuất khẩu 53

3 Các loại rủi ro từ những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến

V Nguyên nhân hình thành rủi ro của các doanh nghiệp Việt Nam khi sử dụng phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ: 56

1 Các loại rủi ro đối với doanh nghiệp nhập khẩu 56

2 Các loại rủi ro đối với doanh nghiệp xuất khẩu 57

3 Các loại rủi ro từ những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến

2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho

3 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro từ những nguyên nhân

Trang 5

A MỞ ĐẦU:

I.Giới thiệu:

Khi con người xuất hiện trên trái đất, hoạt động kinh tế đầu tiên đơn thuần chỉ là tồn tại qua ngày Trải qua nhiều ngàn năm tiến hóa và phát triển, nhu cầu của con người ngày càng cao, việc trao đổi hàng hóa hình thành, dần trở thành thói quen để thỏa mãn các nhu cầu đó và ở đỉnh cao của việc trao đổi hàng hóa, bước chuyển mình vĩ đại của nền kinh tế, tiền tệ xuất hiện trở thành công cụ đắc lực giúp việc mua bán, trao đổi trở nên dễ dàng hơn.

Với nhịp độ phát triển của xã hội, nơi mà mọi hoạt động giao dịch diễn

ra mọi lúc mọi nơi, các phương thức thanh toán mới thay thế cho việc trực tiếp trao đổi tiền bạc được ra đời như: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ, nhằm đáp ứng được nhu cầu giao dịch an toàn giữa các quốc gia với nhau cũng như giúp việc trao đổi, buôn bán trở nên nhanh chóng và thuận tiện.

II.Mục tiêu bài luận:

Ở Việt Nam hiện nay sử dụng các phương thức thanh toán thương mại nào ? Ưu – nhược điểm ra sao ? Tìm hiểu được những đặc điểm này sẽ phần nào giúp mọi người ứng xử nhanh nhạy, bắt kịp với sự biến đổi liên tục của thị trường kinh tế Việt Nam cũng như thế giới.

B CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ:

I.Thanh toán quốc tế:

1 Khái niệm.

Trang 6

Thanh toán quốc tế là một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng trong việc thanh toán giá trị của các lô hàng giữa bên mua và bên bán hàng thuộc lĩnh vực ngoại thương.

Ngoài ra thanh toán quốc tế còn được hiểu là việc chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ mua bán hàng hóa hay cung ứng lao vụ…giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác,hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc

tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan Các quan hệ quốc tế được phân chia thành 2 loại: bao gồm thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch

2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế.

Thanh toán quốc tế đã ra đời từ lâu, nhưng nó mới chỉ phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế và chuyển tiền quốc tế ngày càng gia tăng, từ đó làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua ngân hàng cũng tăng theo Việc thanh toán qua ngân hàng làm gia tăng việc sử dụng đồng tiền của các nước để chi trả lẫn nhau Thanh toán quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của nền kinh tế của các quốc gia hiện nay

Thanh toán quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch

thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng thế giới

Thanh toán quốc tế khác với thanh toán trong nước là ở đây nó liên quan đến việc trao đổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác Vì vậy khi ký kết các hợp đồng mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào

là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp đồng, đồng thời phải tính toán thận trọng để lựa chọn các biện pháp phòng chống

Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không phải là tiền mặt mà nó tồn tại dưới hình thức rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động

Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và không dùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt Do vậy thanh toán quốc

tế về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Chúng được hình thành và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế

Thanh toán quốc tế được thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp của các quốc gia, bởi các

Trang 7

chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của các quốc gia tham gia trong thanh toán.

3 Vai trò của thanh’ toán quốc tế.

a) Đối với nền kinh tế.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế củađất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích luỹ trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp với sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trongchiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định

Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân.Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất

và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến cho quan hệ lưu thông hàng hoá tiền tệ giữa người mua và người bán diễn ra trôi chảy, hiệu quả hơn

Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Các ngân hàng với vai trò là trung gian thanh toán sẽ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướng dẫn về kỹ thuật thanh toán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán và tạo sự an toàntin tưởng cho khách hàng

Như vậy, thanh toán quốc tế là hoạt động tất yếu của một nền kinh tế phát triển

b) Đối với ngân hàng.

Trang 8

Thanh toán quốc tế là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế Trên cơ

sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tincho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạt động nhằm

hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác…

Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán

Thanh toán quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng Các ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng qui mô và mạng lưới ngân hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác được nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng

Như vậy, thanh toán quốc tế có vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng.Trong thanh toán quốc tế, việc các bên tham gia lựa chọn phương thức thanh toán là một điều kiện rất quan trọng phương thức thanh toán tức là chỉ người bán dùng cách nào để thu tiền về, người mua dùng cách nào để trả tiền Tuỳ theo những hoàn cảnh

và điều kiện cụ thể, các bên tham gia trong thương mại quốc tế sẽ lựa chọn và thoả thuận với nhau, cùng sử dụng một phương thức thanh toán thích hợp trên nguyên tắc cùng có lợi, người bán thu được tiền nhanh và đầy đủ, người mua nhập hàng đúng số lượng, chất

Trang 9

lượng và đúng hạn Để phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thương mại và thanh toán quốc tế, người ta đã thiết lập nhiều phương thức thanh toán khác nhau Các phương thức thanh toán quốc tế dùng trong ngoại thương hiện nay gồm có: phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance), phương thức uỷ thác thu (Collection), phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary Credit)…

Trong thực tế, khi các bên mua bán chưa có sự tín nhiệm nhau thì thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức phổ biến, được các bên tham gia hợp đồng ngoại

thương ưa chuộng vì nó bảo vệ quyền lợi và bình đẳng cho tất cả các bên tham gia(người mua, người bán, ngân hàng) Hiện nay ở Việt Nam và các nước trên thế giới, thanh toán bằng thư tín dụng được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 80% trong tổng số kim ngạch hàng hoá xuất nhập khẩu Trong nội dung tiếp theo em xin đề cập sâu về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

II.Đồng tiền thanh toán:

Việc thanh toán hàng xuất nhập khẩu có thể thực hiện bằng đồng tiền của nướcxuất khẩu, đồng tiền của nước nhập khẩu hay tiền của nước thứ 3 Đôi khi trong hợp đồng còn cho quyền người nhập khẩu được thanh toán bằng các loại ngoại tệ khác

Đồng tiền dùng để thanh toán trong giao dịch ngoại thương là

Tiền tệ quốc gia là tiền một nước:

+ Đô la mỹ USD

+ Bảng Anh GBP

+ Mác Đức DEM

+ France Pháp FRF

+ Franc Thụy Sĩ CHF

+ Đô la Canada CAD

+ Đô La Hồng Kông HKD

+ Cua ron Thụy Điển SEK

+ Nhân dân tệ Trung Quốc CNY

+ Yên Nhật JPY

Tiền tệ quốc tế (International Currency) là đồng tiền của các khối kinh tế và tàichính như : SDR (special drawing right) là quyền rút vốn hoặc vay đặc biệt do quỹ tiền tệquốc tế (International Monetary Fund-IMF) phát hành năm 1970 ; đồng ECU (Euro Currency Unit) là đồng tiền chung của cộng đồng châu Âu Tiền tệ quốc tế hầu như ít dùng trong thanh toán quốc tế hiện nay (trừ đồng ECU kể từ 1.1.1999)

Trang 10

Tiền tệ thế giới (World currency) vàng,ít dùng trong thanh toán hiện nay

Trong thanh toán quốc tế còn dùng tiền mặt ( Cash) là tiền giấy của các nước nhưng rất ít dùng ; tiền tín dụng (Credit Currency) là tiền tài khoản cho vay, dùng qua hốiphiếu, séc…(chiếm tỷ trọng khá lớn trong thanh toán quốc tế)

III.Thời hạn thanh toán:

1. Trả tiền trước.

a) Khái niệm.

Trả tiền trước là sau khi kí hợp đồng hoặc sau khi bên XK chấp nhận đơn đặt hàng của bên NK thì trước khi giao hàng bên NK đã trả cho bên XK toàn bộ hay một số phần tiền hàng

b) Mục đích.

- Cấp tín dụng ngắn hạn cho người xuất khẩu

- Đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của người nhập khẩu

c) Phân loại.

- Người nhập khẩu trả tiền trước cho người bán X ngày kể từ sau ngày kí hợp đồng hoặc sau ngày hợp đồng có hiệu lực

+ Mục đích của loại này là nhằm cấp tín dụng xuất khẩu

+ Thời gian cấp tín dụng bắt đầu tính từ ngày bắt đầu ứng trước tiền đến ngàyngười xuất khẩu hoàn trả tiền ứng trước đó

+ Số tiền ứng trước lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhu cầu người xuất khẩu và khă năng cấp tín dụng của người nhập khẩu

+ Giá hàng hợp đồng này nhỏ hơn giá hàng tiền ngay

- Người xuất khẩu trả tiền trước cho người bán X ngày trước ngày giao hàng Ngầy giao hàng ở đây được hiểu là ngày giao chuyến hàng đầu tiên qui định trong hợp đồng

+ Mục đích của loại trả trước này nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng nhập khẩu

+ Thời gian trả tiền trước thường rất ngắn 10-15 ngày Người bán chỉ giao hàng khi được báo có số tiền ứng trước

Thông thường là không tính lãi với số tiền ứng trước

Trang 11

2. Trả tiền ngay: 5 loại

- Người nhập khẩu trả tiền ngay khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàngkhông trên phương tiện vận tải – Cash on Delivery

+ Giao tại xưởng – EXW

+ Giao tại biên giới – DAF

+ Giao dọc mạn tàu – FAS

+ Giao hàng cho người vận tải – FCA

Người nhập khẩu sẽ trả tiền sau khi nhận được các chứng từ: hóa đơn đã có xác nhận của người nhập khẩu hoặc B/L “Received for Shipment” hoặc AWB, RWB, Post Receipt

- Người nhập khẩu trả tiền ngay khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàngtrên phương tiện vận tải

+ Chỉ thích hợp với giao hàng phương thức vận tải biển (Giao hàng trong tàu – FOB hoặc giao hàng trên boong tàu – FOD) hoặc bằng tàu tỏa (Giao hàngtrên boa tàu)

+ Thanh toán khi nhận được các chứng từ: B/L Shipped on Board, B/L

Received for Shipment có ghi chú “on board” hoặc “Shipped on Board” hoặc “Laden on board”

- Sau khi hoàn thanh nghĩa vụ giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ gửi hàng,người nhập khẩu trả tiền ngay khi nhận bộ chứng từ

+ Tên bộ chứng từ: Shipping Document hoặc Commercial Documents

+ Số loại và số lượng quy định trong hợp đồng và phương thức thanh toán áp dụng

+ Thông thường chứng từ đòi tiền được chuyển bằng hệ thống ngân hàng

Trang 12

- Người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi nhận xong hàng hóa tại nơi quy định – Cash on Receipt.

Có nhiều khái niệm nhận hàng khác nhau:

+ Tại địa điểm nước người bán

+ Tại địa điểm nước mua sau khi hàng đã được giám định

Trên phương tiện vận tải của người mua điều đến để nhận hàng

3. Trả tiền sau.

- Trả hàng sau X ngày kể từ ngày nhận được thông báo của người bán hàng đã hoàn thành giao hàng trên phương tiện vận tải nơi người bán đã hoàn thành giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng

- Trả tiền sau X ngày kể từ này người bán đã hoàn thành giao hàng trên phương tiệnvận tải tại nơi giao hàng

- Trả tiền sau X ngày kể từ ngày nhận được chứng từ - D/A (Document against Acceptance)

- Trả tiền sau X ngày kể từ ngày nhận xong hàng hóa

IV.Phương tiện thanh toán:

1 Hối phiếu (Bill of Exchange – B/E).

a) Khái niệm.

Hối phiếu là 1 mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người xuất khẩu (người bán,

người cung ứng dịch vụ) ký phát đòi tiền người nhập khẩu (người mua, người nhận cung ứng), yêu cầu người này phải trả 1 số tiền nhất định và trong 1 thời gian nhất định (có thểtrả sau hoặc trả ngay)

b) Những người liên quan đến Hối phiếu.

- Người ký phát hối phiếu (Drawer): Người bán, người xuất khẩu, người cung

ứng dịch vụ

- Người trả tiền hối phiếu (Drawee): Người mua, nhà nhập khẩu, người nhận cung

ứng hoặc một người thứ 3 do sự chỉ định của người trả tiền trên hối phiếu

- Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary): Người ký phát hối phiếu hoặc là người

hối phiếu chỉ định

c) Hình thức của Hối phiếu.

Trang 13

Hối phiếu là phương tiện đòi tiền trong phương thức thanh toán nhờ thu và phương thức tín dụng chứng từ nên có 2 hình thức hối phiếu khác nhau:

- Hối phiếu theo hình thức nhờ thu:

- Hối phiếu theo hình thức tín dụng chứng từ:

d) Các loại Hối Phiếu.

- Theo thời hạn trả tiền:

+ Hối phiếu trả tiền ngay (Sight Bill)

+ Hối phiểu trả tiền có thời hạn (Usance Bill)

- Theo chứng từ kèm theo:

+ Hối phiếu trơn (Clean Bill)

+ Hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Bill)

- Theo tính chất chuyển nhượng:

+ Hối phiếu đích danh (Nominal Bill)

+ Hối phiểu trả tiền cho người cầm phiếu (Bearer Bill)

+ Hối phiếu theo lệnh (Order Bill)

2 Séc (Cheque).

Trang 14

a) Khái niệm.

Séc là 1 mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lệnh cho ngân hàng phục vụ mình trích 1 số tiền nhất định trả cho người cầm Séc hoặc cho người được chỉ định trên Séc

b) Những ngươi liên quan đến Séc.

- Người ký séc: là người chủ tài khoản tiền gửi thanh toán ở ngân hàng, là con nợ,

nhà nhập khẩu

- Người thụ lệnh: là ngân hàng thực hiện việc trích tài khoản người ký phát séc trả

cho người thụ hưởng

- Người thụ hưởng: là người hưởng lợi số tiền trong tờ séc, là chủ nợ, nhà xuất

- Căn cứ vào đặc điểm sử dụng:

+ Séc gạch chéo: Séc gạch chéo thường và Séc gạch chéo đặc biệt

+ Séc xác nhận

+ Séc du lịch

V.Các vấn đề lưu ý khi lựa chọn phương pháp thanh toán quốc tế:

1) Độ an toàn trong thanh toán:

Vấn đề an toàn trong thanh toán luôn được nhà xuất khẩu đặt lên mối quan hệ hàng đầu Nó dựa trên:

- Mức độ tham gia của ngân hàng trong từng phương thức thanh toán

- Năng lực kinh doanh, uy tín thanh toán của nhà nhập khẩu

- Ảnh hưởng của luật lệ địa phương can thiệp đối với từng phương thức thanh toán

- Thời hạn thanh toán: càng dài, độ rủi ro càng cao phụ thuộc tình hình tài chính củacon nợ, phụ thuộc vào yếu tố lạm phát, yếu tố biến động tỷ giá

2) Chi phí dịch vụ ngân hàng:

Trang 15

Với những phương thức thanh toán khác nhau, mức độ chi trả các loại chi phí khác nhau Phương thức tín dụng chứng từ có độ ăn toàn cao nhưng thủ tục phức tạp hơn

và chi phí dịch vụ ngân hàng cũng cao hơn

3) Trị giá hợp đồng:

Trị giá lô hàng càng lớn thì càng phải đảm bảo cho nhà xuất khẩu nhận được tiền khi giao hàng và nhà nhập khẩu nhận được hàng đúng yêu cầu về số lượng, phẩm chất hàng hóa khi thanh toán tiền Trong trường hợp, phương thức tín dụng chứng từ thường được lựa chọn

4) Mối quan hệ làm ăn, uy tín, thực lực tài chính giữa các bên:

Tùy vào mối quan hệ làm ăn, uy tín trên thương trường, thực lực tài chính giữangười mua và người bán mà 2 bên có sự tin cậy lẫn nhau nhiều hay ít Trên cơ sở đó mà lựa chọn phương thức hợp lý đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ giao hàng và thanh toán được nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chi phí

5) Tình hình thị trường:

Tùy thuộc vào thị trường hàng ưu thế thuộc về ai, nhà nhập khẩu hay nhà xuất khẩu, tính chất độc quyền hay khan hiếm của hàng hóa mà lựa chọn phương thức thanh toán có lợi nhất cho mình

VI.Các phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng nhiều ở các

doanh nghiệp Việt Nam.

1 Phương thức chuyển tiền (Remittance).

a) Khái niệm.

Phương thức chuyển tiền là 1 phương thức thanh toán trong đó 1 khách hàng

(người trả tiền, người mua, người nhập khẩu,…) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển

1 số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu, người cung cấp dịch vụ,…) ở 1 địa điểm nhất định Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền

b) Các bên tham gia.

Trang 16

Người xuất khẩu

Người nhập khẩu

Ngân hàng đại lý

- Người trả tiền (Người chuyển tiền): Người ủy nhiệm cho ngân hàng đại diện

mình chuyển tiền

- Người hưởng lợi: Người bán hoặc chủ nợ, hoặc là người nào đó mà người chuyển

tiền chỉ định

- Ngân hàng chuyển tiền: Ngân hàng ở nước người chuyển tiền.

- Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền: Ngân hàng ở nước người hưởng

lợi

c) Trình tự nghiệp vụ.

(1) Giao dịch thương mại

(2) Người chuyển tiền viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng thư hoặc điện) cùng ủy nhiệm chi (nếu có tài khoản mở tại ngân hàng)

(3) Ngân hàng chuyển tiền và ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển tiền cho người hưởng lợi

(4) Đại lý ngân hàng chuyển tiền cho người hưởng lợi

d) Các hình thức chuyển tiền: 2 hình thức

- Chuyển tiền bằng thư:

Ngân hàng thực hiện chuyển tiền bằng cách gửi thư cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người hưởng lợi Theo hình thức này, chi phí chuyển tiền thấp nhưng tốc độ chậm, do vậy dễ bị ảnh hưởng nếu có biến động về giá

- Chuyển tiền bằng điện:

Ngân hàng thực hiện việc chuyển tièn bằng cách ra lệnh bằng điện cho ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài trả tiền cho người hưởng lợi Theo hình thức này, chi

Trang 17

phí chuyển tiền cao hơn nhưng nhanh chóng hơn, do vậy ít bị ảnh hưởng của biến động giá.

e) Ưu điểm và Nhược điểm.

- Ưu điểm: Thủ tục đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi.

- Nhược điểm:

Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, việc trả tiền nhanh hay chậm phụ thuộc vào khả năng và thiện chí của người chuyển tiền hay người trả tiền, trongquan hệ thương mại thì đó là người mua hay nhập khẩu Do vậy phương thức này không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu, tức là người hưởng lợi Tốc độ thanh toán

thường chậm

f) Trường hợp áp dụng.

Do phương thức chuyển tiền mức độ an toàn trong thanh toán thấp, nó chỉ nên

sử dụng cho các mối quan hệ giữa các đối tác tin cậy lẫn nhau hoặc quy mô thanh toán nhỏ Nó thường được áp dụng cho các trường hợp chuyển vốn đầu tư, chuyển tiền tư nhân, chuyển tiền chính phủ, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc cho các nghiệp vụ thanh toán phi mậu dịch khác Trong quan hệ thanh toán mậu dịch, không nên sử dụng trong thanh toán hàng xuất khẩu mà chỉ nên sử dụng trong thanh toán hàng nhập khẩu

Thông thường, phương thức chuyển tiền được thực hiện sau khi giao hàng, trên thực tế người ta có thể thực hiện chuyển tiền trước khi giao hàng trong trường hợp người mua ứng trước 1 phần tiền hàng cho người bán Khoản tiền này thực chất là 1 khoản tín dụng do người mua cấp cho người bán, hay cũng có thể coi là 1 khoản tiền đặt cọc để tạo sự yên tâm cho bên bán giao hàng đồng thời ràng buộc người mua phải nhận hàng Trong tình huống này, 2 bên cần ghi rõ trong hợp đồng mua bán Người ta cũng có thể vận dụng hình thức chuyển tiền trả chậm 1 khoảng thời gian sau khi giao hàng mà thực chất đây là 1 hình thức mua bán chịu Ngược lại với tình huống trên, trong tình huống này chính là người bán cấp tín dụng cho người mua, nó có lợi cho người mua

g) Thuận lợi và Khó khăn.

- Thuận lợi:

Trang 18

Phương thức chuyển tiền là 1 phương thức đơn giản, nhanh chóng và tiện lợi trong việc thanh toán Các công ty có thể thực hiện giao dịch 1 cách nhanh chóng thông qua hệ thống ngân hàng, do đó việc trao đổi, mua bán diễn ra dễ dàng hơn

- Khó khăn:

Do phương thức này thanh toán qua ngân hàng và ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian nên việc thanh toán nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào người mua, tức người chuyển tiền Tuy nhiên, phương thức thanh toán này đều gây 1 số khó khăn nhất định đối với cả người nhập khẩu lẫn người xuất khẩu

+ Đối với nhà xuất khẩu (Người bán): Trong trường hợp nhà xuất khẩu giao hàng trước khi thanh toán, người nhập khẩu hay người mua có thể chỉ thanhtoán khi đã nhận đủ số hàng hoặc thanh toán chậm hơn nữa, dù hàng đã được giao xong Đây là 1 bất lợi cho người bán, nhưng lại là lợi thế cho người mua

Đối với nhà nhập khẩu (Người mua): Trong trường hợp người mua chuyển tiền trước 1 phần hoặc toàn bộ số tiền cần thanh toán, người mua sẽ chịu rủi ro khi người nhập khẩu

có thể sẽ giao hàng chậm, không đủ số lượng và không đúng chất lượng

2 Phương thức ghi sổ.

a) Khái niệm.

Đây thực chất là 1 hình thức mua bán chịu Phương thức này áp dụng trong mua bán hàng hóa quốc tế như sau: Nhà xuất khẩu (Người ghi sổ) sau khi hoàn thành nghĩa vụ của hình (thường là nghĩa vụ giao hàng) quy định trong hợp đồng mua bán hànghóa quốc tế (hợp đồng cơ sở) sẽ mở 1 quyển sổ nợ để ghi nợ Nhà nhập khẩu (Người được ghi sổ), bằng 1 đơn vị tiền tệ nhất định và đến từng định kỳ nhất định do 2 bên thỏa thuận, sử dụng phương thức chuyển tiền thanh toán cho người ghi sổ

b) Các bên tham gia.

- Người bán: Người hưởng lợi (Principal).

- Người mua: Người trả tiền (Drawee).

- Ngân hàng bên bán: Ngân hàng nhận sự ủy tháo của người bán (Remitting

Bank)

- Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán: Ngân hàng ở nước người mua

(Collecting Bank or Presenting Bank)

Trang 19

c) Trình tự nghiệp vụ.

(1) Người bán giao hàng hoặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hóa cho người mua.(2) Báo nợ trực tiếp giữa người bán và người mua

(3) Người mua dùng phương thức chuyển tiền để trả tiền khi đến định kỳ thanh toán

d) Ưu điểm và Nhược điểm.

- Ưu điểm: Rất đớn giản, tránh được các chi phí tài trợ và dịch vụ, linh hoạt (Không

qui định ngày thanh toán cụ thể)

Phương thức này chỉ áp dụng giữa các bên có quan hệ mua bán thường xuyên

và tin cậy lẫn nhau, giữa nội bộ các công ty với nhau, giữa công ty mẹ và công ty con

Nó cũng có thể được áp dụng trong các thanh toán phi mậu dịch (Hàng hóa không dùng để kinh doanh)

f) Thuận lợi và Khó khăn.

Trong phương thức ghi sổ, thực chất là người bán cho người mua vay số tiền trả chậm, tuy nhiên ở đây người bán có tính lãi trên số tiền trả chậm này Như vậy, khi áo dụng phương pháp ghi sổ cần ưu ý:

Trang 20

- Thuận lợi:

+ Người bán được tính lãi trên số tiền trả chậm

+ Người mua có thể giải quyết được vấn đề thiếu vốn tức thời

3 Phương thức nhờ thu.

a) Khái niệm.

Nhờ thu là một phương thức thanh toán, trong đó người nhập khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng (ngườinhập khẩu), lập toàn bộ chứng từ thanh toán kèm theo thư ủy nhiệm, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu, trên cơ sở toàn bộchứng từ thanh toán

do mình lập ra…

b) Các bên tham gia.

- Người đề nghị nhờ thu (Principal): là người ủy thác ngân hàng thu hộ mình tiền

ở người trả - người xuất khẩu – người cung ứng dịch vụ (gọi chung là bên xuất khẩu)/ người giao chỉ thị cho ngân hàng

- Ngân hàng chuyển giao/ Ngân hàng ủy nhiệm thu (Remitting bank): là ngân

hàng được Principal giao chỉ thị nhờ thu và các chứng từ cần thiết để nhờ thu hộ / ngân hàng phục vụ người xuất khẩu

- Người trả tiền (Drawee): là đối tựong mà ngân hàng xuất trình chứng từ đòi tiền

hoặc yêu cầu kí chấp nhận trả tiền trên hối phiếu, theo quy định chỉ thị nhờ thu/ người nhập khẩu / người sử dụng dịch vụ được cung ứng

- Ngân hàng thu hộ/ nhờ thu (Collecting bank): là bất kì ngân hàng nào, ngoài

ngân hàng chuyển giao, tham gia thực hiện quá trình nhờ thu- thường là ngân hàngcủa nhà nhập khẩu và cũng là ngân hàng xuất trình

- Ngân hàng xuất trình (Presenting bank): trong trường hợp người trả tiền không

có quan hệ trực tiếp với ngân hàng thu hộ, ngân hàng thu hộ sẽ chuyển chứng từ

Trang 21

nhờ thu đến một ngân hàng khác, có quan hệ tài khoản trực tiếp với người mua, đểxuất trình cho người mua, yêu cầu thanh toán, hoặc chấp nhận trả tiền Hối phiếu kìhạn.

2) Trình tự nghiệp vụ.

(1) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu

(2) Người xuất khẩu lập hối phiếu và uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu

(3) Ngân hàng nhận uỷ thác chuyển hối phiếu cho ngân hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu biết

(4) Ngân hàng thông báo chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu cầu chấp nhận hay thanh toán Nếu hợp đồng thoả thuận điều kiện thanh toán D/A người nhập khẩu chỉ

Trang 22

cần chấp nhận thanh toán, nếu là D/P người nhập khẩu phải thanh toán ngay cho người xuất khẩu

(5) Người xuất khẩu thông báo đồng ý trả tiền hay từ chối thanh toán

(6) Ngân hàng đại lý trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển sang ngân hàng

uỷ thác thu để ghi có cho người xuất khẩu trong trường hợp người nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc thông báo cho ngân hàng uỷ thác thu biết trong trường hợp người nhập khẩu từ chối trả tiền

(7) Ngân hàng uỷ thác thu ghi có và báo có cho người xuất khẩu hoặc thông báo cho người xuất khẩu biết việc người nhập khẩu từ chối trả tiền

3) Nhược điểm:

Phương thức này có nhược điểm là hoàn toàn không đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu vì việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí của nhà nhập khẩu, thời gian thanh toán chậm, các ngân hàng chỉ đơn thuần là nhà trung gian, không có tráchnhiệm gì với bên xuất khẩu lẫn bên nhập khẩu Chính vì vậy mà nhờ thu hối phiếu trơn không được áp dụng rộng rãi trong thanh toán ngoại thương

- Với nhà xuất khẩu:

Mất quyền kiểm soát hang hoá, không được thanh toán hoặc đảm bảo thanh toán tại thời gian hàng hoá được chuyển đi

Khi việc thanh toán bị từ chối nhà xuất khẩu cũng khó thu hồi lại hàng hoá của mình

- Với nhà nhập khẩu

Khi hối phiếu đến trước, nhà nhập khẩu đã phải trả tiền, trong khi chưa biết hàng hoá nhận được có phù hợp với những điều khoản được ghi trong hợp đồng ngoại thương không

ii Phương thức nhờ thu kèm chứng từ:

1) Khái niệm.

Trang 23

Là phương thức mà nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng từ thanh toán, lập toàn bộ chứng toán từ thanh toán nhờ thu (chứng từ gửi hàng và hối phiếu) ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền bán hàng ở nhà nhập khẩu với điều kiện là nhà nhập khẩu phải trả tiền ngay hoặc nhận trả tiền trên hối phiếu có kì hạn thì ngân hàng mớitrao toàn bộ chứng từ gởi hàng cho người nhập khẩu để họ nhận hàng Tùy theo thời hạn trả tiền phương thức này lại chia làm 2 loại:

2) Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ.

Được sử dụng trong mua bán trả tiền ngay

Trong trường hợp này, trách nhiệm của ngân hàng bên nhập khẩu bị ràng buộc:ngừoi nhập khẩu chỉ đựoc nhận hàng khi đã thu xếp việc thanh toán Do vậy dù cho người xuất khẩu bị mất quyền kiểm soát hàng hóa, họ vẫn duy trì được quyền sở hữu hàng hóa trong trường hợp người nhập khẩu từ chối không nhận hàng miễn là tất cả các chứng từ gốc cần thiết cho việc nhận hàng được giữ lại ở ngân hàng nhờ thu Rủi ro đối với nhà nhập khẩu được tối thiểu hóa

*Sơ đồ nghiệp vụ nhờ thu D/P:

(1) Người xuất khẩu giao hàng cho người chuyên chở để chở đến nước người mua

(2) Người xuất khẩu đến ngân hàng mình giao dịch gửi toàn bộ chứng từ hàng hóa cùng hối phiếu đòi tiền người mua để nhờ thu hộ

(3) Ngân hàng nhận uỷ thác chuyển hối phiếu và bộ chứng từ sang ngân hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu

(4) Ngân hàng đại lý yêu cầu nhà nhập khẩu trả tiền để đổi lấy toàn bộ chứng từ

Trang 24

(5) Người nhập khẩu trả tiền để đổi lấy toàn bộ chứng từ đi nhận hàng.

(6) Ngân hàng đại lý trích tài khoản người nhập khẩu chuyển tiền sang cho ngân hàng nhận uỷ thác thu để ghi có cho người xuất khẩu

(7) Ngân hàng nhận uỷ thác báo có cho người xuất khẩu

3) Nhờ thu chấp nhận đổi thức từ.

Được sử dụng trong trường hợp mua chịu

Trình tự tiến hành D/A cũng giống như D/P, chỉ có một điểm khác là người nhập khẩu chỉ phải kí chấp nhận vào hối phiếu, hứa sẽ trả tiền khi đến hạn, sẽ được ngân hàng nhờ thu trao toàn bộ chứng từ để đi nhận hàng Đến kì hạn trả tiền ghi trên hối phiếu, ngừoi nhập khẩu sẽ trả tiền cho người xuất khẩu theo phương thức thích hợp

*Sơ đồ nghiệp vụ nhờ thu D/A

(1) Người xuất khẩu giao hàng cho người chuyên chở để chở đến nước người mua

(2) Người xuất khẩu đến ngân hàng mình giao dịch gửi toàn bộ chứng từ hàng hóa cùng hối phiếu đòi tiền người mua để nhờ thu hộ

(3) Ngân hàng nhận uỷ thác chuyển hối phiếu và bộ chứng từ sang ngân hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu

(4) Ngân hàng đại lý yêu cầu nhà nhập khẩu trả tiền để đổi lấy toàn bộ chứng từ

(5) Người nhập khẩu trả tiền để đổi lấy toàn bộ chứng từ đi nhận hàng

(6) Ngân hàng đại lý trích tài khoản người nhập khẩu chuyển tiền sang cho ngân hàng nhận uỷ thác thu để ghi có cho người xuất khẩu

(7) Ngân hàng nhận uỷ thác báo có cho người xuất khẩu

Trong trường hợp này, điều quan trọng cần lưu ý là trách nhiệm của ngân hàngnhờ thu không bị ràng buộc như trong D/P và rủi ro cho nhà xuất khẩu là toàn bộ khi

Trang 25

người nhập khẩu không thanh toán khi đến kì hạn, hoặc quốc gia nhà nhập khẩu không cho phép thanh toán.

4) Nhờ thu kèm điều kiện đặc biệt.

Phương thức này cũng tưong tự như D/ P va D/A, chỉ có điểm khác là thanh toán viên ngân hàng chỉ giao chứng từ cho khách hàng khi họ giao những chứng từ sau: giấy hứa trả tiền, thư cam kết trả tiền, biên lai thư tín khác,…

5) Thuận lợi và Khó khăn.

(Đối với nhà xuất khẩu)

- Thuận lợi:

Phương thức này cũng tưong tự như D/ P va D/A, chỉ có điểm khác là thanh toán viên ngân hàng chỉ giao chứng từ cho khách hàng khi họ giao những chứng từ sau: giấy hứa trả tiền, thư cam kết trả tiền, biên lai thư tín khác,…

Thời gian thu hồi tiền chậm , vốn bị ứ đọng khi người nhập khẩu kéo dài việc trả tiền bằng cách chưa nhận hàng hóa

d) Ưu điểm chung của phương thức nhờ thu.

- Nhà xuất khẩu:

+ Chi phí thấp

+ Ngân hàng nhà nhập khẩu hành xử như là đại lý cho họ

+ Ngân hàng nhờ thu được chọn bởi ngân hàng nhà xuất khẩu ở nước người nhập khẩu để thu xếp việc thanh toán cũng hành xử như đại lý của ngân hàng nhà xuất khẩu

+ Ngân hàng nhờ thu được chọn bởi ngân hàng nhà xuất khẩu ở nước người nhập khẩu để thu xếp việc thanh toán cũng hành xử như đại lý của ngân hàng nhà xuất khẩu

- Nhà nhập khẩu:

Trang 26

b) Các bên tham gia.

- Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant)

Còn được gọi là người cầu hay người xin mở, là bên mà L/C được mở theo yêu cầu của họ Thông thường, người yêu cầu mở L/C là người nhập khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ Người nhập khẩu có thể trực tiếp yêu cầu Ngân hàng phát hành

mở L/C hoặc ủy thác cho 1 người khác

- Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary)

Còn gọi là người hưởng hay người hưởng lợi, là bên mà L/C được phát hành là

vì quyền lợi của người đó Thông thường, người hưởng lợi là người xuất khẩu hoặc người bán, người ký phát hối phiếu hay bất cứ người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định Người này được hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phối đã chấp nhận thanh toán theo L/C

- Ngân hàng phát hành thư tín dụng (Issuing Bank)

Còn được gọi là Ngân hàng mở, là ngân hàng htực hiện theo yêu cầu của người yêu cầu, nhân danh chính mình phát hành L/C Ngân hàng phát hành thườngđược 2 bên xuất nhập khẩu thỏa thuận và quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán ngoại thương Nếu không thỏa thuận, nhà nhập khẩu có quyền lựa chọn ngân hàngphát hành sao cho thuận tiện cho mình nhất

Trang 27

- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising Bank)

Là ngân hàng thực hiện thông báo L/C cho người thụ hưởng theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành Ngân hàng thông báo thường là ngân hàng đại lý cho Ngân hàng phát hành ở nước nhà xuất khẩu (Người hưởng lợi)

- Ngân hàng xác nhận (Comfirming Bank)

Là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng Ngân hàng mở thư tín dụng bảo đảm việc trả tền cho người xuất khẩu trong trường hợp Ngân hàng mở tín dụng không đủ khả năng thanh toán Ngân hàng xác nhận có thể vừa là Ngân hàng thông báo thư tín dụng hay là 1 ngân hàng nào khác do người xuất khẩu yêu cầu Có thể là Ngân hàng mở thư tín dụng hoặc có thể là 1 Ngân hàng khác được Ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định

Bản chất của phương thức tín dụng chứng từ là cam kết thanh toán có điều kiện 1 số tiền nhất định của Ngân hàng phát hàng hoặc chấp nhận hối phiểu của Người hưởng lợi ký phát trong phạm vi số tiền đó khi Người hưởng lợi xuất trình cho ngân hàng 1 bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng

Ngoài các thành phần tham gia thanh toán nêu trên, trong thực tế, tùy thuộc vào từng loại thư tín dụng có thể xuất hiện thêm 1 số ngân hàng khác

- Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank)

Là ngân hàng mà tín dụng quy định có giá trị tại ngân hàng đó hoặc là tại bất

cứ ngân hàng nào trong trường hợp tín dụng có giá trị tại bất cứ ngân hàng nào Tùy theo từng loại thư tín dụng mà ngân hàng này thực hiện một trong các nghiệp

vụ sau:

+ Ngân hàng chỉ định thanh toán (Nominated Paying Bank)

+ Ngân hàng chỉ định chấp nhận (Nominated Accepting Bank)

+ Ngân hàng chỉ định chiết khấu (Nominated Negotiating Bank)

- Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Bank)

Theo URR 725 định nghĩa “là ngân hàng được NHPH chỉ thị và hoặc uỷ quyền thực hiện hoàn trả dựa vào Uỷ quyền hoàn trả của NHPH”

- Ngân hàng đòi tiền (Claiming Bank)

Ngân hàng đòi tiền là một ngân hàng thanh toán hoặc chiết khấu một Thư tín dụng và xuất trình Yêu cầu hoàn trả đến Ngân hàng hoàn trả Ngân hàng đòi tiền bao gồm

Trang 28

cả ngân hàng được ủy quyền xuất trình Yêu cầu hoàn trả đến Ngân hàng hoàn trả thay mặt ngân hàng để thanh toán hoặc chiết khấu.

c) Trình tự nghiệp vụ.

- Ngân hàng phát hành cũng là ngân hàng trả tiền:

- Ngân hàng thông báo cũng là ngân hàng thương lượng / chiết khấu

- Đây là L/C không hủy ngang

- Không có bất kỳ sự chuyển nhượng L/C nào xảy ra

(1) 2 bên xuất khẩu và nhập khẩu ký kết hợp đồng thương mại

(2) Người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C mở L/C cho người xuất khẩu thụ hưởng

(3) Ngân hàng mở L/C mở L/C theo yêu cầu của người nhập khẩu và chuyển L/C sang ngân hàng thông báo để thông báo cho người xuất khẩu biết rằng L/C đã mở

(4) Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho người xuất khẩu biết rằng L/C đã mở

(5) Dựa vào nội dung của L/C, người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu

(6) Người xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi về ngân hàng thông báo để được thanh toán

(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngân hàng mở L/C xem xét trả tiền

(8) Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm ra chứng từ nếu thấy phù hợp thì trích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho người thụ hưởng, nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán

(9) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuất khẩu

(10) Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho người nhập khẩu

(11) Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng L/C trả bộ chứng từ để người nhập khẩ có thể nhận hàng

d) Điều kiện mở thư tín dụng L/C:

Trang 29

i Các giấy tờ cần nộp khi đến ngân hàng để mở L/C.

- Đối với L/C At sight:

+ Giấy phép nhập khẩu (nếu hàng hóa được quản lý bằng giấy phép)

+ Quota (đối với hàng hóa quản lý bằng hạn ngạch)

+ Hợp đồng nhập khẩu (bản sao)

+ Đơn xin mở L/C At sight (theo mẫu in sẵn của ngân hàng) Cơ sở viết đơn

là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết

- Đối với L/C trả chậm.

+ Giấy phép nhập khẩu (nếu có) hoặc quota nhập

+ Phương án bán hàng để thanh toán nhập khẩu

+ Đơn xin mở L/C trả chậm (theo mẫu in sẵn của ngân hàng) Cơ sở viết đơn

là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết

+ Đơn xin bảo lãnh và cam kết trả nợ (theo mẫu của ngân hàng)

- Lưu ý khi làm đơn xin mở L/C:

+ Cơ sở viết đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết nhưng nhà nhập khẩu có thể thêm một số nội dung có lợi cho mình

+ Trên đơn phải có chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị nhập khẩu Nếu thực hiện nhập khẩu ủy thác thì trên đơn xin mở L/C phải có đầy

đủ 4 chữ ký của: Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị nhập khẩu ủy thác; Giám đốc và Kế toán trưởng của đơn vị nhận ủy thác

+ Để tránh L/C phải tu chỉnh nhiều lần mất thời gian và tốn kém, nhà nhập khẩu có thể fax đơn xin mở L/C đến nhà xuất khẩu xem trước và xin ý kiến

+ Nhà nhập khẩu nên xem L/C bản gốc và đề nghị tu chỉnh nếu cần để bảo vệquyền lợi cho mình

ii Ký quỹ mở L/C

Tiền ký quỹ là tiền gửi không thời hạn hoặc có kỳ hạn của tổ chức tại ngân hàng nhằm đảm bảo việc thực hiện 1 nghĩa vụ tài chính của tổ chức đó đối với ngân hàng hoạc các bên liên quan

Khi mở L/C, ngân hàng đã cung cấp 1 khoản tín dụng cho người nhận khẩu nhưng không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có đủ số dư trên tài khoản để đảm bảo chothư tín dụng Vì vậy, nếu L/C được ký quỹ 100% thì rủi ro tín dụng sẽ không xảy ra Việc

ký quỹ nhằm khẳng định khách hàng có năng lực nhất định về vốn và ràng buộc khách

Trang 30

hàng làm tròn nghĩa vụ của bên được bảo lãnh Nói chung tùy thuộc uy tín, khả năng thanh toán … của khách hàng mà ngân hàng đưa ra mức ký quỹ cao hay thấp.

Ký quỹ L/C là biện pháp nhằm đảm bảo giữa ngân hàng mở L/C và khách

hàng yêu cầu mở L/C (vì ngân hàng phải bỏ uy tín ra để đảm bảo với khách hàng thụ hưởng L/C) Tùy quan hệ, độ tin tưởng mà tỷ lệ ký quỹ có thể là từ 0% đến 100%, tỷ lệ càng cao thì quan hệ tin tưởng càng thấp

- Hiện nay các ngân hàng quy định tỷ lệ ký quỹ (100%, dưới 100% hoặc không cần

ký quỹ) đối với doanh nghiệp nhập khẩu căn cứ vào:

+ Uy tín thanh toán của doanh nghiệp

+ Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với ngân hàng

+ Số dư ngoại tệ trên tài khoản của doanh nghiệp

+ Công nợ của doanh nghiệp nhập khẩu

+ Tính khả thi trong phương án kinh doanh hàng nhập khẩu của đơn vị nhập khẩu

- Cách thức ký quỹ:

+ Nếu số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng lớn hơn số tiền ký quỹ, ngân hàng sẽ trích từ tài khoản tiền gửi chuyển sang tài khoản ký quỹ Phòng nhập khẩu trực tiếp làm phiếu chuyển khoản nội dung ký quỹ mở L/C sau

đó sẽ chuyển sang Phòng Kế toán để thực hiện

+ Nếu số dư tài khoản tiền gửi nhỏ hơn số tiền ký quỹ, giải quyết bằng 2 cách:

 Mua ngoại tệ để ký quỹ

 Vay ngoại tệ để ký quỹ

iii Sơ đồ quy trình phát hành L/C

- Quy trình phát hành L/C:

Trang 31

- Để mở L/C cần 3 hợp đồng độc lập:

iv Thanh toán phí mở L/C

Phí mở L/C tùy theo mức nhà nhập khẩu thực hiện ký quỹ

Trang 32

Ví dụ tại Vietcombank:

30 – 50% trị giá L/C 0.1% trị giá L/C mở

Dưới 30% trị giá L/C 0.15% trị giá L/C mở (min 5 USD và max

200 USD)

300 USD)

e) Nội dung thư tín dụng L/C

Điều 4: UCP 600 ghi rõ:

- Thư tín dụng, bản chất của nó là 1 giao dịch riêng rẽ với việc bán hàng hoặc các hợp đồng khác mà nó có thể dựa vào Ngân hàng không hề quan tâm tới hay bị ràng buộc bởi các hợp đồng này, cho dù có bất kỳ sự tham khảo nào về các hợp đồng này đc nếu trong tín dụng

- L/C là cơ sở pháp lý chính của việc thanh toán, nó ràng buộc tất cả các bên hữu quan tham gia vào phương thức thanh toán L/C như nhà nhập khẩu, ngân hàng bênnhập khẩu, nhà xuất khẩu, ngân hàng bên xuất khẩu, ngân hàng chiết khấu,… Còn hợp đồng mua bán ngoại thương chỉ có giá trị pháp lý ràng buộc nghĩa vụ của 2 bên xuất khẩu - nhập khẩu

1 Tên ngân hàng phát hành.

2 Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C.

- Số hiệu: Tất cả L/C đều có sô hiệu riêng

-> L/C mở bằng điện SWIFT MT 700, số hiệu nằm ở trường 20 “Documentary Credit Number”

- Địa điểm mở L/C: nơi mà ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho người xuất khẩu

Trang 33

- Ngày mở L/C:

+ Là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mở L/C với người xuất khẩu

+ Là ngày bắt đầu tính thời hiệu của L/C

+ Là căn cứ để người xuất khẩu có thực hiện việc mở L/C đúng thời hạn như hợp đồng quy định hay không

+ Người yêu cầu mở L/C

+ Người hưởng lợi L/C

+ Không nên ghi giá trị tuyệt đối

+ Ghi: “Not exceeding 100,000.00 USD” hoặc “about 100,000.00 USD” ≈ ± 10%

- Số tiền bằng số và chữ phải thống nhất với nhau và phù hợp với L/C

- Xem thêm Điều 30 UCP 600

6 Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền, thời gian giao hàng ghi trong

L/C

- Thời hạn hiệu lực:

+ Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu

+ Tính từ ngày bắt đầu mở L/C đến ngày hết hiệu lực L/C

- Thời hạn giao hàng:

Được ghi trong L/C và do Hợp đồng thương mại quy định

- Thời hạn trả tiền:

Được ghi trong L/C và do Hợp đồng thương mại quy định

7 Những nội dung về hàng hóa (Description of Goods)

Tên hàng hóa, số lượng, chất lượng, giá cả, quy cách, bao bì, ký mã hiệu,…

8 Những nội dung về vận tải:

- Điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF,…)

Ngày đăng: 24/07/2018, 12:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w