Từ khi thành lập đến nay, tuy đã đạt được một số thành công nhất định,nhưng hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên còn một sốtồn tại như nguồn vốn cho hoạt động của Quỹ còn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM
PHẠM THỊ THU
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi.Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trungthực Toàn bộ nội dung luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trìnhnghiên cứu tương tự nào khác
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Phạm Thị Thu
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học, các nhàkhoa học, các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện giúp đỡtôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Đinh Ngọc Lan
- Cô giáo hướng dẫn khoa học
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và cộng tác của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnhThái Nguyên, các tổ chức là doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cá thể trên 3địa bàn thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công và Huyện Đồng Hỷ đãcung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡtôi thực hiện tốt bản luận văn này
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Phạm Thị Thu
Trang 5iii iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận về hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường 4
1.1.1 Quỹ Bảo vệ môi trường 4
1.1.2 Hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường 6
1.2 Cơ sở thực tiễn về hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường
21 1.2.1 Kinh nghiệm về hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường ở một số quốc gia trên thế giới 21
1.2.2 Kinh nghiệm về hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường ở Việt Nam 24
1.2.2.3 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai 26
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 28
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đối tượng nghiên cứu 29
2.2 Phạm vi nghiên cứu 29
2.3 Nội dung nghiên cứu 29
2.4 Phương pháp nghiên cứu 30
Trang 62.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 30
2.4.2 Phân tích và xử lý số liệu 32
2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Khái quát về Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 35
3.1.1 Thông tin chung về Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 35
3.1.2 Mục tiêu hoạt động 35
3.1.3 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ 35
3.1.4 Cơ cấu tổ chức 38
3.1.5 Đặc điểm nguồn nhân lực 41
3.1.6 Hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên 42
3.2 Thực trạng hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 48
3.2.1 Tình hình huy động vốn của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 48
3.2.2 Thực trạng cho vay với lãi suất ưu đãi 50
3.2.3 Thực trạng hoạt động ký quỹ môi trường 63
3.3 Đánh giá chung về hoạt động hỗ trợ tín dụng của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 64
3.3.1 Những kết quả đạt được 64
3.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 65
3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 67
3.4 Các giải pháp hoàn thiện công tác hỗ trợ tín dụng của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 68
3.4.1 Định hướng hỗ trợ tín dụng của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 68
3.4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác hỗ trợ tín dụng của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 69
Trang 73.4.3 Một số kiến nghị 72
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 77
Trang 8CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CT TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
CTCP Công ty cổ phần
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
DtA Ngân hàng bình ổn Đức
HĐND Hội đồng nhân dân
Chương trình môi trường của ngân hàngKfW
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Quy mô nguồn nhân lực của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh
Thái Nguyên 41
Bảng 3.2 Vốn điều lệ được cấp cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 49
Bảng 3.3 Vốn bổ sung hàng năm cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 49
Bảng 3.4 Số lượng các đối tượng được Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên hỗ trợ tài chính 51
Bảng 3.5 Số lượng tổ chức được vay vốn tại Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 52
Bảng 3.6 Các hạng mục công trình môi trường được Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi 53
Bảng 3.7 Dư nợ cho vay ưu đãi của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 54
Bảng 3.8 Dư nợ cho vay ưu đãi theo loại hình doanh nghiệp của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 55
Bảng 3.9 Dư nợ cho vay ưu đãi theo hạng mục công trình của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 55
Bảng 3.10 Vốn tự có của các đơn vị kinh doanh nghiên cứu 57
Bảng 3.11 Tình hình trả nợ Quỹ Bảo vệ môi trường của các đơn vị năm 2016 58
Bảng 3.12 Nhu cầu mức vay vốn từ Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 59
Bảng 3.13 Tình hình cấp vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 60
Bảng 3.14 Đánh giá của tổ chức điều tra về mức lãi suất cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên 60
Bảng 3.15 Đánh giá của tổ chức điều tra về thời gian vay 61
Bảng 3.16 Tác động của vốn vay tới môi trường 62
Bảng 3.17 Tình hình ký quỹ của Quỹ Bảo vệ môi trường 64
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái
Nguyên 38
Hình 3.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh
Thái Nguyên theo giới tính 41Hình 3.3 Cơ cấu nguồn nhân lực của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh
Thái Nguyên theo trình độ 42Hình 3.4 Mục đích vay vốn của các doanh nghiệp và hộ cá thể kinh
doanh điều tra 56
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nóiriêng, của trung du miền núi Đông Bắc nói chung, có diện tích tự nhiên 3.541
km2 và dân số hơn 1,2 triệu người, tiếp giáp các tỉnh Tuyên Quang, VĩnhPhúc, Bắc Kạn, Bắc Giang và thủ đô Hà Nội, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xãhội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ với 8 dân tộcanh em Thái Nguyên hiện đang là trung tâm đào tạo lớn thứ 3 của cả nước.Trong năm 5 gần đây tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên luôn ởmức độ cao, bình quân giai đoạn 2011-2014 tốc độ tăng trưởng kinh tế GDPđạt 15%, riêng năm 2015 tốc độ phát triển kinh tế tỉnh đạt 25%, các ngànhcông nghiệp, dịch vụ có tốc độ tăng trưởng nhanh [12] Với tiềm năng lớn vềtài nguyên, môi trường, tài nguyên nhân lực, Thái Nguyên có đủ điều kiệnthuận lợi cho phát triển bền vững; Phát triển gắn kết với tăng trưởng kinh tế,bảo vệ tài nguyên, môi trường và đảm bảo an sinh xã hội
Trong những năm gần đây, nước ta đã thực hiện những bước đi quantrọng trong việc hoàn thiện công tác quản lý môi trường và hỗ trợ thực thi cáchình thức khuyến khích giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm bằng các công cụkinh tế và tài chính Những bước quan trọng đó là thành lập Quỹ Bảo vệ Môitrường Quốc gia Việt Nam, các quỹ Bảo vệ môi trường địa phương, phêchuẩn các Nghị định về phí bảo vệ môi trường Hiện nay, theo thống kê sơ bộcho thấy cả nước có 41 Quỹ Bảo vệ môi trường, trong đó, có 01 Quỹ Bảo vệmôi trường ở Trung ương, 39 Quỹ địa phương và 1 Quỹ của ngành than(thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam) [3] Mục đích hoạt động củaQuỹ nhằm thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính cho các dự án đầu tư, chương trình
và hoạt động bảo vệ môi trường; gắn phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ môitrường; khuyến khích đầu tư bảo vệ môi trường
Trang 12Để thúc đẩy và hỗ trợ cho công tác đầu tư bảo vệ môi trường, năm 2010UBND tỉnh Thái Nguyên đã quyết định thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnhtrực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với mục đích nhằm hỗ trợ tài chínhcho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đầu tư bảo vệ môi trường, khuyếnkhích, động viên các doanh nghiệp gắn bảo vệ môi trường trong quá trình sảnxuất kinh doanh của mình, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của nước ta
Từ khi thành lập đến nay, tuy đã đạt được một số thành công nhất định,nhưng hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên còn một sốtồn tại như nguồn vốn cho hoạt động của Quỹ còn thấp so với nhiệm vụ vàchủ yếu là từ ngân sách nhà nước, chưa đa dạng hóa được các nguồn vốn.Hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường chưa thực sự hấp dẫncác doanh nghiệp và chưa đủ tích cực để đạt hiệu quả cần thiết
Xuất phát từ tình hình thực tiễn nói trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo
vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên” nhằm giúp cho Quỹ bảo vệ môi trường
tỉnh Thái Nguyên hoạt động hiệu quả hơn trong tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá làm rõ cơ sở lý luận về hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệmôi trường
- Đánh giá được thực trạng công tác hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệmôi trường tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2016
- Phân tích được những khó khăn, thuận lợi trong công tác hỗ trợ tàichính của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất được các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hỗ trợ tài chínhcủa Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Đề tài tiến hành nghiên cứu mô hình tổ chức hoạt động của đơn vị tổchức tài chính hoạt động trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường, là mô hình
Trang 133.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề đầu tư cho công tác bảo vệ môitrường là mối quan tâm hàng đầu của nhiều doanh nghiệp nhằm khẳng định
uy tín trên thị trường thông qua việc tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu pháp lý
về bảo vệ môi trường Là tổ chức hoạt động phi lợi nhuận, Quỹ Bảo vệ môitrường trực thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thái Nguyên đã hỗ trợdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thông qua hình thức hỗ trợ tài chính nhằm giảiquyết vấn đề ô nhiễm môi trường, đầu tư xây dựng các công trình xử lý chấtthải, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của tỉnh Việc hỗ trợtài chính của Quỹ đã tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân giảm chi phí trongđầu tư hoạt động bảo vệ môi trường để tập trung nguồn vốn cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều khó khăn, tồn tại nhưnguồn vốn cho vay của Quỹ còn hạn chế, các đơn vị sản xuất kinh doanh chưathực sự quan tâm đến công tác đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, chưa
có thể chế, chính sách cụ thể để hoạt động…đã ảnh hưởng không nhỏ đếnhoạt động của Quỹ
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận về hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường
1.1.1 Quỹ Bảo vệ môi trường
1.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a Khái niệm tổ chức tài chính phi ngân hàng
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng là những trung gian tài chính hoạtđộng, kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, với chức năng cơ bản là cânđối và điều hòa các nguồn vốn tài chính và tiền tệ nhằm đáp ứng và thỏa mãnyêu cầu của người cần vốn, người có vốn và của bản thân mỗi tổ chức [6]
Thị trường tài chính và những trung gian tài chính có chức năng cơ bản
là chuyển vốn từ những người dư vốn tới những người thiếu vốn Tiền vốn cóthể chuyển từ người cho vay tới người vay bằng 2 con đường: tài chính trựctiếp và tài chính gián tiếp Trong đó, tài chính gián tiếp giữ vai trò vô cùngquan trọng Trong nền kinh tế nhiều nước, tổ chức tài chính phi ngân hàng đã
và đang đóng một vai trò quan trọng trong việc khơi thông các nguồn vốn từngười có vốn tới những người cần vốn, gần giống chức năng của một ngânhàng Hơn thế quá trình tăng trưởng kinh tế và đổi mới tài chính trên thế giới
và nước ta các tổ chức tài chính phi ngân hàng hoạt động theo xu hướng đanăng hóa, cạnh tranh với nhau và với các ngân hàng trên thị trường tài chínhrất sôi động Đó cũng chính là lý do cho sự cần thiết hình thành và phát triểncác tổ chức tài chính phi ngân hàng [4]
b Khái niệm Quỹ Bảo vệ môi trường
Quỹ Bảo vệ môi trường là một tổ chức tài chính được xây dựng nhằm
hỗ trợ tài chính cho các mục đích bảo vệ môi trường, trong đó nguồn tài chínhcho hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường có được từ nguồn ngân sách Nhànước, đóng góp từ thiện của các tổ chức công cộng, xã hội và tư nhân, các cánhân [12]
Trang 15tổ chức tài chính phi ngân hàng, Quỹ Bảo vệ môi trường trở thành một trunggian tài chính dẫn chuyền vốn từ người có vón đến những người cần vốn chođầu tư bảo vệ môi trường Hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường góp phầngiảm bớt chi phí thông tin và giao dịch lớn cho các cá nhân, tổ chức và chotoàn bộ nền kinh tế, đồng thời đáp ứng nhu cầu đầy đủ, chính xác và kịp thờigiữa người có vốn và người cần vốn [12].
Quỹ Bảo vệ môi trường là một tổ chức tài chính hoạt động không vìmục đích lợi nhuận Quỹ hoạt động theo nguyên tắc vì lợi ích cộng đồng,thông qua phương thức hỗ trợ không hoàn lại, cho vay có thu hồi với lãi suất
ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi suất tiền vay
1.1.1.2 Hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường
a Huy động vốn
Nguồn vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường được huy động từ nhiều nguồnkhác nhau Ngoài vốn do Nhà nước cấp ban đầu thì nguồn vốn Quỹ môitrường còn được huy động từ các nguồn khác như phí, lệ phí, thuế và cáckhoản tiền phạt do gây ô nhiễm, tổn hại môi trường, kinh phí ngân sách Nhànước hàng năm dành cho hoạt động quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường,vốn thu hồi nợ gốc các khoản cho vay, vốn nhận ủy thác của các tổ chức trong
và ngoài nước Tùy thuộc vào chính sách huy động vốn của Quỹ Bảo vệ môi
Trang 16Hỗ trợ lãi suất vay là một trong các hình thức hỗ trợ tài chính của Nhànước thông qua Quỹ Bảo vệ môi trường để hỗ trợ một phần lãi suất cho tổchức, các nhân có dự án bảo vệ môi trường, khi tổ chức, cá nhân đó vay vốncủa các tổ chức tín dụng khác, dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng, vốn vay
đã được hoàn trả cho các tổ chức tín dụng
Tài trợ và đồng tài trợ là một trong các hình thức hỗ trợ tài chính khônghoàn lại thông qua Quỹ Bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân có các dự
án đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường [8]
c Thu hồi nợ
Tùy tính chất của từng dự án mà nguồn trả nợ của dự án khác nhau.Nguồn trả nợ của dự án có thể từ ngân sách Nhà nước, nguồn thu từ hoạt độngsản xuất kinh doanh của đơn vị, nguồn khấu hao của dự án, lợi nhuận thuđược từ dự án Kế hoạch thu hồi nợ được lập ra trên cơ sở nguồn trả nợ của
dự án Căn cứ vào hợp đồng tín dụng, kỳ hạn trả nợ gốc, lãi của khoản vay,cán bộ Quỹ Bảo vệ môi trường phải thường xuyên theo dõi tiến độ trả nợ củakhách hàng vay thông qua chứng từ, sổ sách kế toán, thông báo thu gốc và lãicho khách hàng khi đến hạn trả Trong trường hợp phát sinh nợ xấu, nợ quáhạn thì tùy từng trường hợp cụ thể mà có biện pháp xử lý thích hợp [14]
1.1.2 Hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường
1.1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
a Khái niệm hoạt động bảo vệ môi trường
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạnchế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô
Trang 17nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tàinguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành [4]
b Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trongmột năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, trong
đó có nhiệm vụ bảo vệ môi trường [9]
Chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp môi trường là quá trình phânphối sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách nhà nước để duy trì, pháttriển sự nghiệp bảo vệ môi trường theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp
c Khái niệm hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường
Hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường là việc hỗ trợ tài chính chocông tác bảo vệ môi trường (trợ cấp môi trường) gồm các nội dung như cấpphát không bồi hoàn kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác quản
lý môi trường, khuyến khích về thuế và vay vốn lãi suất thấp đối với các hoạtđộng nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường, ưu đãi cho cácdoanh nghiệp vay vốn ngân hàng để nâng cao khả năng quản lý môi trường.Các Chính phủ thường cấp phát kinh phí cho việc đào tạo cán bộ, thực hiệncác chương trình nghiên cứu về môi trường, nghiên cứu và triển khai côngnghệ, áp dụng kỹ thuật mới mà luật pháp và các quy định yêu cầu Kinh phíngân sách có thể được cấp phát cho các hoạt động xây dựng năng lực quản lýmôi trường, kiểm soát ô nhiễm như đảm bảo hoạt động của các cơ quan quản
lý môi trường các cấp, xây dựng và vận hành hệ thống môi trường [9]
Như vậy, có thể hiểu hỗ trợ tài chính của Quỹ bảo vệ môi trường là hỗ
trợ các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính để đạt được các mục tiêu nâng cao năng lực quản lý môi trường.
Trang 181.1.2.2 Sự cần thiết của hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường
Nguyên nhân lớn gây ô nhiễm môi trường ở nước ta chính là chất thải
từ các nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp, các làng nghề, tức là từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nhưng một vấn đề thực tế xảy ra ở nước ta hiệnnay là việc tuân thủ quy định pháp lý về bảo vệ môi trường đứng trước cáckhó khăn về vốn đầu tư cũng như đối mặt với chi phí sản xuất cao hơn đối vớicác tổ chức kinh tế Để giải quyết vấn đề này, cần thiết phải có các công cụ tàichính được sử dụng để hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao chất lượng công tácbảo vệ môi trường tại đơn vị
Hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường để tạo ra các khả nănggiảm thiểu chất ô nhiễm, nhưng không khuyến khích các doanh nghiệp đầu tưkinh phí, công nghệ xử lý môi trường và không tạo ra sự bình đẳng cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp Trong một số trường hợp, hỗ trợ tài chính tạo ra cáckhó khăn cho ngân sách quốc gia
Hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường giúp cho những khu vực
có khó khăn về kinh tế trong nỗ lực khắc phục môi trường Khuyến khích các
cơ quan nghiên cứu và triển khai các công nghệ sản xuất có lợi cho môitrường, công nghệ xử lý ô nhiễm
1.1.2.3 Nội dung hỗ trợ tài chính của Quỹ bảo vệ môi trường
Hỗ trợ tài chính của Quỹ bảo vệ môi trường được thực hiện dưới cácdạng sau:
a Cho vay với lãi suất ưu đãi
Cho vay với lãi suất ưu đãi là hình thức hỗ trợ tài chính của Nhà nướcthông qua Quỹ Bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư vay vốn với lãi suất ưu đãi
để thực hiện các dự án bảo vệ môi trường tại Việt Nam
* ) Đ ố i tư ợ n g v à ti ê u c h u ẩn c h o vay
Để có thể vay được vốn, các đơn vị sản xuất kinh doanh đầu tư bảo vệmôi trường buộc phải đáp ứng các tiêu chuẩn, các điều kiện cấp tín dụng mà
Trang 19Quỹ Bảo vệ môi trường đưa ra Các điều kiện tín dụng đưa ra nhằm bảo đảmsàng lọc được các đối tượng vay vốn phù hợp với từng chương trình tín dụng
và khả năng chấp nhận rủi ro tín dụng của tổ chức
Quản lý đối tượng vay vốn là một nội dung quan trọng trong hỗ trợ tíndụng của Quỹ Bảo vệ môi trường Xác định được đúng đối tượng chính sách
là các đơn vị sản xuất kinh doanh đầu tư bảo vệ môi trường hưởng ưu đãi tíndụng thì mới có thể xác định được chính xác các nội dung còn lại của quản lýtín dụng chính sách Ở đây, Quỹ Bảo vệ môi trường phải làm rõ đối tượng vay
là những ai, khả năng tiếp cận và sử dụng vốn vay của đối tượng đó như thếnào và liệu đối tượng đó có thể hoàn trả tín dụng theo đúng các cam kết tronghợp đồng tín dụng hay không Đối tượng nhận vốn ưu đãi rất đa dạng từ cácdoanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá thể hoạt động vì mục đích bảo vệmôi trường [12]
* ) L ãi su ấ t c h o v ay
Lãi suất cho vay không chỉ là công cụ mà Quỹ Bảo vệ môi trường sửdụng để bảo đảm lợi nhuận mà còn duy trì khả năng cạnh tranh cũng như điềutiết quy mô tín dụng Quy mô tín dụng không chỉ ở mức tổng thể toàn tổ chức
mà còn đối với từng ngành nghề, trong từng thời điểm để có thể khuyến khíchhoặc hạn chế cho vay một hoặc một vài lĩnh vực Thông thường, lãi suất chovay được hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu về vốn và theo nguyên tắcbảo đảm trang trải chi phí huy động, chi phí hoạt động, bù đắp rủi ro và duytrì lợi nhuận phù hợp
Đối với Quỹ Bảo vệ môi trường, lãi suất cho vay thường theo quy địnhcủa Nhà nước để bảo đảm các đối tượng chính sách là các đơn vị sản xuấtkinh doanh đầu tư bảo vệ môi trường nhận được ưu đãi và có thể tận dụng tốtcác ưu đãi này Ngoài ra, Nhà nước thường quy định Quỹ không được thu một
số phí với nhóm đối tượng chính sách là các đơn vị sản xuất kinh doanh đầu
tư bảo vệ môi trường, khiến cho nguồn thu nhập của tổ chức bị hạn chế rất
Trang 20nhiều Để bảo đảm tính bền vững cho hoạt động tín dụng chính sách và sựphát triển bền vững của Quỹ Bảo vệ môi trường, Nhà nước phải sử dụngnguồn lực tài chính để cấp bù chênh lệch lãi suất và chi trả một phần hoặctoàn bộ các loại phí tổn cho hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Mức lãisuất cho vay cũng thường được duy trì ổn định trong một thời gian dài chứ ítkhi được điều chỉnh theo diễn biến cung cầu vốn trên thị trường nhằm bảođảm các đối tượng chính sách là các đơn vị sản xuất kinh doanh đầu tư bảo vệmôi trường chỉ phải chi trả một mức lãi suất ổn định [12]
* ) M ứ c c h o v ay
Mức cho vay tối đa được tính toán trên cơ sở nhu cầu vốn của các đốitượng chính sách là các đơn vị sản xuất kinh doanh đầu tư bảo vệ môi trường,khả năng huy động vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường, khả năng kiểm soát chấtlượng tín dụng của Quỹ
Các mức giới hạn cho vay không chỉ dừng lại ở tầm vĩ mô mà còn ởtầm vi mô đối với khách hàng như mức cho vay tối đa đối với một khách hàngvay vốn, mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm, mức cho vay tối
đa đối với một nhóm khách hàng có liên quan, mức cho vay tối đa đối với một
số lĩnh vực, mức cho vay tối đa sử dụng nguồn vốn ngắn hạn, cho vay trungdài hạn… Cấp tín dụng cho đối tượng chính sách là các đơn vị sản xuất kinhdoanh đầu tư bảo vệ môi trường tuy không phải quan tâm tới hết các mức giớihạn trên nhưng cũng phải xét đến mức cho vay tối đa đối với một khách hàngtheo một chương trình, với tổng thể tất cả các chương trình khách hàng đượcvay, hay mức cho vay đối với một địa phương, một lĩnh vực
Quy mô vốn vay tối đa trên một khách hàng cũng không thể quá lớnmặc dù nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng vì nếu như vậy, nhiều kháchhàng khác sẽ không có điều kiện tiếp cận tín dụng và phạm vi ảnh hưởng củachính sách tín dụng bị hạn chế đi nhiều Ngoài ra, các đối tượng chính sách có
ít kinh nghiệm quản lý tài chính, nếu phải quản lý một số tiền lớn sẽ có thể
Trang 21sở khả năng hoàn trả của khách hàng Khách hàng có nguồn thu nhập không
ổn định, doanh nghiệp làm ăn không tốt mà thời hạn cho vay quá chặt chẽ sẽkhiến cho khả năng tích lũy và trả nợ Quỹ Bảo vệ môi trường bị suy giảmmạnh Vì vậy, việc quy định thời hạn trả nợ của khách hàng cần được tínhtoán sao cho phù hợp với dòng tiền thu nhập/doanh thu mà đối tượng có được,
nó không chỉ tính đến dòng tiền sản xuất kinh doanh mà còn tính đến cácnguồn thu nhập khác và các khoản chi cho tiêu dùng, sinh hoạt đời thường
Kỳ hạn trả lãi có thể được quy định ngắn nhằm khuyến khích các đối tượngchính sách có ý thức tiết kiệm định kỳ, từ đó duy trì một khoản tiền nhỏ hàngtháng (hoặc hàng tuần) để trả nợ, không gây ra tình trạng sử dụng cho mụcđích khác và không kiểm soát được số tiền phải trả nợ Quỹ khi đến hạn
Tuy nhiên, việc điều chỉnh kỳ hạn nợ có thể diễn ra khá thường xuyênđối với Quỹ Bảo vệ môi trường Nếu không có biện pháp quản trị nguồn vốn
và tín dụng một cách khôn ngoan, Quỹ Bảo vệ môi trường sẽ bị rơi vào tìnhtrạng nợ quá hạn gia tăng và mất thanh khoản [12]
b Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (hỗ trợ lãi suất vay vốn) là hình thức hỗ trợ tàichính không hoàn lại của Nhà nước thông qua Quỹ Bảo vệ môi trường để hỗtrợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư đã thực hiện dự án bảo vệ môi trườngbằng vốn vay từ các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam
Trang 22* ) M ứ c h ỗ t rợ l ãi su ấ t sau đ ầ u tư
Quỹ Bảo vệ môi trường phê duyệt mức lãi suất hỗ trợ lãi suất sau đầu
tư hàng năm và tối đa không quá mức chênh lệch lãi suất dương giữa lãi suấttín dụng đầu tư của Nhà nước và lãi suất cho vay với lãi suất ưu đãi của QuỹBảo vệ môi trường áp dụng trong năm đó Nguyên tắc xác định hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư cho một dự án như sau [12]:
- Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính cho từng dự án và cấp chochủ đầu tư;
- Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính trên tổng số nợ gốc thực trảtheo hợp đồng tín dụng đã ký với tổ chức tín dụng nhưng tối đa không vượtquá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định theo quyết toán vốn đầu tư đượcduyệt của dự án;
- Chỉ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với số vốn vay chủ đầu tư trả nợ tổchức tín dụng kể từ ngày có văn bản phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự áncủa cấp có thẩm quyền;
- Chỉ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với dự án đã hoàn thành, đưa vào sửdụng, hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho các tổ chức tín dụnghoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam;
- Chỉ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với dự án chưa được vay vốn lãi suất
ưu đãi hoặc tài trợ và đồng tài trợ bằng nguồn vốn hoạt động của QuỹBVMTVN;
- Chỉ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với dự án chưa được hưởng chínhsách ưu đãi tín dụng của Nhà nước
- Đối với các khoản vay chủ đầu tư trả nợ trước hạn, mức hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư được tính theo thời hạn thực vay của khoản vay đó theo hợp đồngtín dụng đã ký;
- Đối với các dự án được khoanh nợ thì thời gian khoanh nợ khôngđược tính vào thời hạn thực vay để tính hỗ trợ lãi suất vay;
Trang 23- Không hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với dự án thay đổi Chủ đầu tư.
* ) Cá c h x ác đ ị n h m ứ c hỗ t rợ l ãi s u ất s a u đ ầu tư đ ố i v ới m ộ t dự án
- Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho cả dự án
Tổng mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho cả dự án bằng tổng mức hỗ trợlãi suất sau đầu tư hàng năm cho dự án; mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hàngnăm bằng tổng mức hỗ trợ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho từng lần trả nợ trongnăm của dự án;
- Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho từng lần trả nợ trong năm được tínhnhư sau:
= nợ được tính x
hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư
Mức lãi suấtđược tính hỗtrợ lãi suất sauđầu tư đượcphê duyệt
Thời gian thực vay(quy đổi theo năm)
x của số nợ gốc thựctrả được tính hỗ trợlãi suất sau đầu tư
Số nợ gốc thực trả từng lần trả nợ được tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:xác định theo số nợ gốc thực trả theo hợp đồng tín dụng đủ điều kiện hỗ trợlãi suất sau đầu tư
Thời hạn thực vay để tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là khoảng thời gian(được quy đổi theo năm) từ ngày, tháng, năm nhận vốn vay đến ngày, tháng,năm nợ gốc trong hạn được trả cho tổ chức tín dụng theo hợp đồng tín dụng
đã ký lần đầu [6]
Trang 24Thời hạn thực vay quy ước: 1 tháng = 30 ngày; 1 năm = 360 ngày.Mức lãi suất được tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xác định theomức lãi suất hỗ trợ vay vốn hàng năm do Quỹ BVMTVN phê duyệt;
- Việc xác định thời hạn thực vay căn cứ vào thời điểm nhận nợ ghi trênBảng kê số vốn giải ngân của tổ chức tín dụng và thời điểm trả nợ gốc ghitrên Bảng kê số vốn trả nợ cho tổ chức tín dụng (quy đổi theo năm) đã ký giữachủ đầu tư và tổ chức tín dụng cho vay vốn Lấy thời điểm giải ngân số vốnvay lần đầu so với thời điểm trả nợ kỳ đầu tiên của khoản nợ gốc trong hạn đểtính số ngày thực vay của số nợ gốc thực trả lần đầu và trên cơ sở đó tính lùi
để xác định số ngày thực vay của số nợ gốc trả các lần tiếp theo
Việc xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các dự án vay vốnbằng ngoại tệ được thực hiện theo nguyên tệ Tại thời điểm cấp tiền hỗ trợ lãisuất sau đầu tư, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân USD/VND trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng hoặc tỷ giá tính chéo cho các loại ngoạitệ/VND do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, để xác định mức hỗ trợlãi suất sau đầu tư bằng đồng Việt Nam cho dự án [6]
c Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
* ) T r ư ờ n g h ợ p áp dụng ư u đãi thuế th u nh ập d o a n h ng h i ệp th ự c hi ệ n d ự án
đ ầu t ư m ới
- Xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có công suất thiết kế từ2.500m3 nước thải trở lên trong một ngày đêm đối với khu vực đô thị từ loại
IV trở lên
- Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường tập trung
- Xử lý, cải tạo các khu vực môi trường bị ô nhiễm tại các khu vực công cộng
- Ứng cứu, xử lý sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất và sự cố môi trường khác
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường các khu, cụm côngnghiệp làng nghề
- Dịch vụ hỏa táng, điện táng
Trang 25- Giám định thiệt hại về môi trường; giám định sức khỏe môi trường;giám định về môi trường đối với hàng hóa, máy móc, thiết bị, công nghệ.
- Sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường được nhà nước bảo hộdưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháphữu ích
- Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên
và Môi trường gắn Nhãn xanh Việt Nam; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lýchất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận
- Sản xuất xăng, nhiên liệu diezen và nhiên liệu sinh học được chứngnhận hợp quy; than sinh học; năng lượng từ sử dụng sức gió, ánh sáng mặttrời, thủy triều, địa nhiệt và các dạng năng lượng tái tạo khác
- Sản xuất máy móc, thiết bị, phương tiện chuyên dùng sử dụng trựctiếp trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; quan trắc và phân tíchmôi trường; sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường; ứng phó,
do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí cơ sở thực hiện xã hộihóa trong lĩnh vực môi trường theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động đối vớiphần thu nhập từ thực hiện hoạt động xã hội hóa
Trang 26Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiêndoanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư.
- Về miễn, giảm thuế
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới được miễnthuế 04 năm, được giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiêndoanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãithuế Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba nămđầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễnthuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu
Năm miễn thuế, giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế Thờiđiểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tínhthuế đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các
kỳ tính thuế trước chuyển sang)
Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập chịu thuế mà dự ánđầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanhđược hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựachọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đầu tiên
đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ
kỳ tính thuế tiếp theo Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãithuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tínhthuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định
- Về thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với một số dự án cụ thể:+ Đối với dự án đầu tư mới sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môitrường được nhà nước bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chếhoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãitính từ năm được cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giảipháp hữu ích
Trang 27+ Đối với dự án đầu tư mới sản xuất các sản phẩm thân thiện với môitrường được Bộ Tài nguyên và Môi trường gắn Nhãn xanh Việt Nam thì thờigian áp dụng thuế suất ưu đãi tính từ năm Bộ Tài nguyên và Môi trường gắnNhãn xanh Việt Nam.
+ Đối với dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử
lý chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận thì thời gian
áp dụng thuế suất ưu đãi tính từ năm được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnchứng nhận sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải
Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên mà các dự án đầu tư mới quyđịnh tại điểm này của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinhdoanh dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng thuếsuất ưu đãi ngay kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thờigian bắt đầu được áp dụng thuế suất ưu đãi từ kỳ tính thuế tiếp theo Trườnghợp doanh nghiệp đăng ký thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi vào kỳ tính thuếtiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộpvào Ngân sách Nhà nước theo quy định [14]
d Ký quỹ môi trường
Ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các hoạt động kinh
tế có tiềm năng gây ô nhiễm và tổn thất môi trường Nội dung chính của kýquỹ môi trường là yêu cầu các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanhtrước khi tiến hành một hoạt động đầu tư phải ký gửi một khoản tiền (hoặckim loại quý, đá quý hoặc các giấy tờ có giá trị như tiền) tại ngân hàng hay tổchức tín dụng nhằm bảo đảm sự cam kết về thực hiện các biện pháp để hạnchế ô nhiễm, suy thoái môi trường
Mục đích chính của việc ký quỹ là làm cho người có khả năng gây ônhiễm, suy thoái môi trường luôn nhận thức được trách nhiệm của họ từ đótìm ra các biện pháp thích hợp ngăn ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường
Trang 28Trong quá trình thực hiện đầu tư và sản xuất, nếu các doanh nghiệp/ cơ
sở có các biện pháp chủ động ngăn chặn, khắc phục không để xẩy ra ô nhiễmhoặc suy thoái môi trường, hoàn nguyên hiện trạng môi trường đúng như camkết thì họ sẽ được nhận lại số tiền đã ký quỹ đó Ngược lại, nếu bên ký quỹkhông thực hiện đúng cam kết hoặc phá sản thì số tiền đã ký quỹ sẽ được rút
ra từ tài khoản ngân hàng/tổ chức tín dụng để chi cho công tác khắc phục sự
cố, suy thoái môi trường
Ký quỹ môi trường tạo ra lợi ích cho Nhà nước vì không phải đầu tưkinh phí khắc phục môi trường từ ngân sách Ký quỹ môi trường cũng khuyếnkhích các doanh nghiệp tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trường Cácdoanh nghiệp sẽ có lợi ích do lấy lại được vốn khi không để xảy ra ô nhiễmhoặc suy thoái môi trường
Với mục đích và nguyên lý hoạt động như vậy, rõ ràng số tiền ký quỹphải lớn hơn hoặc xấp xỉ với kinh phí cần thiết để khắc phục môi trường nếudoanh nghiệp gây ra ô nhiễm và suy thoái môi trường Nếu số tiền ký quỹ quánhỏ so với chi phí bảo vệ môi trường, các doanh nghiệp sẽ có xu hướng từ bỏviệc nhận lại số tiền ký quỹ đó và không thực hiện các cam kết bảo vệ môitrường của mình
Công cụ ký quỹ môi trường đã được thực hiện ở nhiều nước trên thếgiới, đặc biệt với các hoạt động công nghiệp như khai thác mỏ, khai thác rừnghoặc đại dương [12]
1.1.2.4 Các thủ tục, quy trình lựa chọn, thẩm định và phê chuẩn dự án xin hỗ trợ tài chính từ Quỹ Bảo vệ môi trường
Đối với tất cả các Quỹ Bảo vệ môi trường địa phương hiện hành, để cóthể tiếp cận các khoản hỗ trợ tài chính từ Quỹ cho các dự án, hoạt động bảo
vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, hay chomục tiêu khắc phục, xử lý các vấn đề môi trường, các cá nhân và các doanhnghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gửi lên Quỹ Hội đồng quản lý quỹ xét duyệt
Trang 29Theo quy định trong điều lệ của đại bộ phận các Quỹ hiện hành, đểđược hỗ trợ tài chính từ Quỹ, đặc biệt là đối với các khoản vốn vay ưu đãi,các chủ đầu tư cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị vay vốn với lãi suất ưu đãi;
- Dự án đầu tư bảo vệ môi trường đã được phê chuẩn;
- Phương án sử dụng vốn vay;
- Phương án trả nợ tiền vay;
- Phương án bảo đảm tiền vay
Ngoài ra còn cần một số giấy tờ đi kèm như các giấy tờ thuộc hồ sơpháp lý, các giấy tờ có liên quan khác đến dự án vay vốn Tại một số Quỹhiện hành trình tự thẩm định và phê chuẩn dự án xin hỗ trợ vốn từ Quỹ gồm 3bước, cụ thể:
Bước 1: Tiếp nhận Đề xuất dự án xin hỗ trợ: Quỹ Bảo vệ môi trườngtiếp nhận các hồ sơ đề xuất dự án xin hỗ trợ từ các đối tượng khác nhau
Bước 2: Thẩm định dự án: Quỹ thực hiện ít nhất 2 cuộc thẩm định, đó
- Môi trường chính trị, pháp luật
Tại mỗi quốc gia trên thế giới, mọi hoạt động của Quỹ bảo vệ môitrường trong đó có hoạt động hỗ trợ tín dụng đều phải chịu sự điều tiết củacác chế tài của luật pháp và sự điều hành, giám sát và quản lý mà Chính phủ
đề ra Nếu chính sách tín dụng và chính sách hỗ trợ ưu đãi cho các tổ chức sảnxuất kinh doanh có dự án đầu tư bảo vệ môi trường chưa đồng bộ với cácchính sách, giải pháp bảo vệ môi trường thì điều kiện nâng cao hiệu quả cònnhiều tồn tại, vốn và hiệu quả đầu tư thấp [9]
Trang 30- Sự can thiệp của nhà nước
Nhà nước có các chính sách hỗ trợ vốn cho các tổ chức sản xuất kinhdoanh có dự án đầu tư xây dựng bảo vệ môi trường kịp thời, liên tục, có chínhsách hướng dẫn các tổ chức đầu tư vốn vào lĩnh vực bảo vệ môi trường trongtừng thời kỳ, xử lý rủi ro kịp thời thì vốn vay dễ có điều kiện phát huy hiệuquả cao
- Môi trường kinh tế
Quỹ Bảo vệ môi trường hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận,nhưng phải tự bù đắp chi phí, thực hiện bảo tồn và phát triển nguồn vốn.Trên thực tế, hoạt động của Quỹ trong thời gian qua, xét về bản chất là vốntín dụng nhưng đây là vốn do ngân sách cấp chủ yếu nên nguồn vốn tăngtrưởng phụ thuộc vào sự hỗ trợ của Nhà nước Bên cạnh đó vốn tín dụng ưuđãi của quỹ chưa đồng bộ với các giải pháp đầu tư, xây dựng bảo vệ môitrường dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp, khả năng trả nợ của người vay kém Bên cạnh đó phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến việc sử dụng vốnvay sai mục đích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quảđầu tư vốn [9]
- Năng lực quản trị điều hành
Hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường nói chung và hoạt động hỗ trợtín dụng của Quỹ nói riêng có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vàonhững cán bộ quản lý cấp cao Tín dụng ưu đãi là một chính sách lớn củaĐang và Nhà nước, được quản lý thống nhất từ Trung ương tới cơ sở, đượcphổ cập rộng rãi tới các đối tượng có nhu cầu vay vốn Có thể nói chính sáchtín dụng ưu đãi có nhanh chóng được áp dụng đối với các đối tượng có nhucầu vay vốn hay không là nhờ ở cơ chế quản lý mới của các cán bộ quản lýcấp cao của Quỹ
Trang 311.2 Cơ sở thực tiễn về hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường
1.2.1 Kinh nghiệm về hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường ở một số quốc gia trên thế giới
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trong năm 2007, Bộ Bảo vệ Môi trường và Ủy ban điều tiết ngân hàngTrung Quốc hợp tác phát triển chính sách tín dụng xanh và bắt đầu thực hiệnthử nghiệm tại địa phương Bộ Bảo vệ Môi trường và Ủy ban điều tiết bảohiểm Trung Quốc hợp tác phát triển chính sách bảo hiểm trách nhiệm môitrường trong năm 2008 và triển khai thử nghiệm ở cấp địa phương Tỉnh ChiếtGiang, Hồ Bắc, Hồ Nam và thành phố Thiên Tân đã được lựa chọn để áp dụngthử nghiệm chính sách của Bộ Bảo vệ Môi trường và Bộ Tài chính về kinhdoanh rác thải
Trung Quốc đã thiết lập cơ chế trao đổi thông tin giữa cơ quan bảo vệmôi trường và ngành tài chính nhằm có cung cấp tín dụng xanh cho các doanhnghiệp có công nghệ, dịch vụ có lợi cho môi trường và hạn chế cung cấp tíndụng cho các doanh nghiệp, công ty vi phạm luật bảo vệ môi trường hoặc sửdụng công nghệ không thân thiện với môi trường Như vậy có thể thấy vai tròcủa nhà nước trong việc tạo lập và vận hành hệ thông tín dụng xanh góp phầnbảo vệ môi trường là rất quan trọng
Đến nay, tất cả các loại chính sách kinh tế môi trường được phát triển ởcác nước khác đã được đưa vào Trung Quốc và đã nhiều trường hợp ứng dụngthành công Ví dụ, lệ phí như phí khí thải, phí xử lý nước thải đô thị, phí xử lýchất thải rắn đô thị, trợ giá điện cho khử lưu huỳnh trong các nhà máy điện, tàichính công môi trường, và tín dụng xanh,…đã được thực hiện ở cấp quốc gia.Chính sách về tạo thị trường kinh doanh khí thải, bồi thường sinh thái, bảohiểm môi trường và an ninh sinh thái cũng đang được áp dụng thí điểm tạinhiều cấp khác nhau Nhìn chung, việc nghiên cứu về chính sách kinh tế môitrường nói chung và các công cụ dựa vào thị trường nói riêng đang ở trong giaiđoạn phát triển mạnh [12]
Trang 321.2.1.2 Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức
Cộng hòa liên bang Đức là một quốc gia thuộc nhóm có các hoạt độngmôi trường hiệu quả và tích cực nhất Thêm vào đó, quốc gia này tham gia hếtsức tích cực và nghiêm túc vào các cam kết quốc tế cũng như luôn nằm trongnhóm các nhà tài trợ lớn nhất cho lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường ở cácnước đang phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi [12]
Thay vì cắt giảm các trợ cấp xám, Đức tăng cường các khoản trợ cấpxanh dưới hình thức khoản vay ưu đãi, tài trợ và vay bảo đảm để khuyến khíchđầu tư và cải tiến các mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hướng giảm ô nhiễm,thân thiện với môi trường Ở cấp liên bang, các ví dụ tiêu biểu nhất là Chươngtrình ERP vì Môi trường và Bảo tồn năng lượng, Chương trình Môi trường củaNgân hàng Bình ổn Đức (DtA) và Chương trình Môi trường của Ngân hàngPhát triển Đức (KfW), cụ thể:
- Trợ cấp về môi trường và tiết kiệm năng lượng (Chương trình ERP,
(Chương trình đầu tư Bộ Môi trường)
- Hỗ trợ giảm ô nhiễm xuyên biên giới; tăng cường năng lực quản lý
(Chương trình Bộ Môi trường)
- Bảo hiểm, quỹ tín thác khuyến khích đầu tư sản xuất, cung cấp sảnphẩm, dịch vụ xanh
- Xây dựng cơ sở hạ tầng xử lý chất thải (các bang phối hợp với Bộ Kinh
Trang 331.2.1.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Khái niệm “phát triển bền vững” trở thành khái niệm trung tâm trongthiết kế chính sách chiến lược của Nhật Bản Chiến lược Xã hội bền vững trongthế kỷ
21 của Nhật Bản được Chính phủ Nhật Bản thông qua năm 2007 Mô hình xãhội bền vững dựa trên 3 trụ cột: xã hội nền kinh tế các-bon thấp, chu trình vậtliệu hợp lý và hòa hợp với thiên nhiên
Các thuế môi trường của Nhật Bản chủ yếu dành cho lĩnh vực nănglượng và phương tiện vận tải Hệ thống thuế môi trường của Nhật Bản đa dạng
và được quản lý ở cấp địa phương Nguồn thu từ thuế môi trường đã tăng lên6% giai đoạn
2000-2007 và chiếm 1,7% GDP của Nhật Bản trong năm 2007 Thuế nănglượng cũng không có vai trò quá lớn, chiếm tỷ trọng dưới 60% của nguồn thu
từ thuế
Nguồn thu từ thuế môi trường tại Nhật Bản được phân bổ theo một sốmục đích Nguồn thu từ thuế dầu mỏ và than đá để chi cho bảo tồn nănglượng, phát triển nguồn năng lượng tái tạo, dự trữ và phát triển dầu Thu thuế
từ nhiên liệu máy bay dùng để hỗ trợ xây dựng và bảo trì sân bay Thuế pháttriển nguồn điện giúp tài trợ cho nghiên cứu và phát triển (R&D) và lắp đặt cáctrạm điện Chính phủ Nhật đã quyết định bãi bỏ việc trích một phần khoản thu
để xây dựng và duy tu đường xá
Nhật Bản đánh thuế mua và sở hữu phương tiện giao thông ở cấp tỉnh vàcấp quốc gia Các thuế này được thiết kế không dựa trên mức tiết kiệm nhiênliệu hay các động môi trường của phương tiện Tuy nhiên, Nhật Bản đã xâydựng các mức thuế khác nhau cho các phương tiện khác nhau để khuyến khíchtiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường
Nhật Bản có những hỗ trợ tài chính cho hộ gia đình và doanh nghiệp Hộgia đình có thể nhận được tín dụng thuế khi mua nhà và lắp đặt thiết bị đạt tiêuchuẩn tiết kiệm năng lượng Tương tự, doanh nghiệp có thể hưởng lợi từ tíndụng thuế hoặc mức khấu hao máy móc ưu đãi đối với chi phí đầu tư cải thiệnhoạt động môi trường và kiểm soát ô nhiễm Đầu tư cho R&D cũng đượchưởng tín dụng thuế
Trang 34Chương trình Khuyến khích Phương tiện xanh hỗ trợ việc mua ô-tô vừanằm trong gói kích cầu kinh tế vừa khuyến khích chuyển đổi phương tiện đạttiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng Chính phủ Nhật Bản chi 370 tỉ Y (khoảng3,7 tỉ USD) cho chương trình (kết thúc cuối năm 2010) Chương trình Điểmsinh thái được phát động vào giữa năm 2009 (đến 12/2010) khuyến khích hộgia đình mua các thiết bị gia dụng tiết kiệm năng lượng Hộ gia đình sẽ đượctích điểm dựa theo hóa đơn mua hàng (có hoặc không đổi với các thiết bị cũ)
và có thể dùng để thanh toán các hàng hóa dịch vụ khác Chi phí cho chươngtrình này vào khoảng 230 tỉ Y (khoảng 2,3 tỉ USD) [12]
1.2.2 Kinh nghiệm về hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường ở Việt Nam
1.2.2.1 Kinh nghiệm của Việt Nam
Trong những năm qua, sự hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trườngViệt Nam đã có những đóng góp tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trường,góp phần giúp các doanh nghiệp vượt qua những giai đoạn khó khăn về nguồnvốn, nâng cao hình ảnh, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong khu vực vàquốc tế
Trong giai đoạn vừa qua, có 208 dự án trên địa bàn 44 tỉnh thành trong
cả nước được vay với lãi suất ưu đãi hơn 1.457 tỷ đồng Công tác cho vay lãisuất ưu đãi đối với các dự án bảo vệ môi trường luôn được coi là một hoạtđộng trọng tâm, quan trọng và xuyên suốt trong hoạt động nghiệp vụ của Quỹ
Các dự án vay vốn của Quỹ tập trung chủ yếu là xử lý chất thải côngnghiệp (cho vay hơn 765,6 tỷ đồng/66 dự án, chiếm 52,5%); xử lý nước thải,khí thải các nhà máy, xí nghiệp (cho vay gần 312,2 tỷ đồng/83 dự án, chiếm21,5%); Triển khai các công nghệ sạch, thân thiện môi trường, tiết kiệm nănglượng, sản phẩm bảo vệ môi trường (cho vay hơn 216,6 tỷ đồng/36 dự ánchiếm 14,8%); xử lý chất thải sinh hoạt (cho vay hơn 110,5 tỷ đồng/ 7 dự án,
Trang 35chiếm 7,6%) và xã hội hóa thu gom rác thải (cho vay hơn 51,7 tỷ đồng/ 15 dự
Bên cạnh đó, Quỹ đã thực hiện tài trợ hơn 28 tỷ đồng cho 142 dự ántrên 39 tỉnh thành trên cả nước Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và ký quỹ phục hồitrong khai thác khoáng sản của Quỹ Bảo vệ môi trường trong những năm qualuôn được đánh giá cao, mang tính kịp thời và cấp thiết Đặc biệt là công táctài trợ khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường sau bão, lũ Đến nay, Quỹ đã thựchiện tài trợ hơn 28 tỷ đồng/ 142 dự án của 39 tỉnh thành trên cả nước Hỗ trợlãi suất sau đầu tư hơn 800 triệu đồng/3 dự án [14]
1.2.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Kạn
Được sự chỉ đạo của Hội đồng Quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường
và sự hỗ trợ của các cơ quan, đơn vị liên quan, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnhBắc Kạn đã tích cực tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Chươngtrình công tác năm 2016 được phê duyệt; trong đó tập trung hoàn thành tốt 02nhiệm vụ chính của Quỹ là hỗ trợ tài chính và tiếp nhận, quản lý, sử dụng vàhoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
Trong 06 tháng đầu năm 2016, đã tiếp nhận nguồn vốn bổ sung là22,969 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch, nâng tổng nguồn vốn của Quỹ là 138,997
tỷ đồng Tiếp tục thực hiện quản lý và sử dụng nguồn vốn đúng quy định
Cũng trong 06 tháng đầu năm 2016, Quỹ đã tiếp nhận, tổ chức thẩmđịnh và duyệt cho vay 03 dự án với số vốn cho vay là 12,865 tỷ đồng; nângtổng đến nay đã duyệt cho vay 155,314 tỷ đồng/44 dự án, bao gồm hệ thống
Trang 36xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp (34,250 tỷ đồng/06 dự án), hệthống xử lý nước thải (24,310 tỷ đồng/08 dự án), hệ thống xử lý khí thải (07
tỷ đồng/ 01 dự án), lò đốt chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại (43,1 tỷđồng/07 dự án), xe ép rác chuyên dùng (17,254 tỷ đồng/17 dự án (21 xe)),hạng mục ô chôn lấp chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải sinh hoạt (15
tỷ đồng/02 dự án), hệ thống xử lý nước thải, khí thải (05 tỷ đồng/01 dựa án),
Bên cạnh đó, Quỹ còn tiếp nhận, quản lý, sử dụng và hoàn trả tiền kýquỹ cải tạo, phục hồi môi trường với số tiền 6,2 tỷ đồng/25 dự án, đạt 86% kếhoạch năm 2016, giảm 55% so với cùng kỳ năm 2015 (6 tháng đầu năm 2015tiếp nhận 14,044 tỷ đồng/27 dự án; do năm 2016 các đơn vị khai thác khoángsản phải ký quỹ giảm)
Tổng số tiền phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường 157,912 tỷđồng/48 dự án; đã tiếp nhận ký quỹ với tổng số tiền 64,805 tỷ đồng/43 dự án(có 11 dự án hoàn thành việc ký quỹ); đã hoàn trả tiền ký quỹ với tổng số tiền
là 1,547 tỷ đồng/07 dự án; số tiền còn tạm giữ là 63,258 tỷ đồng/36 dự án; sốtiền còn lại chưa ký quỹ và chưa đến thời hạn ký quỹ là 93,107 tỷ đồng/37(chiếm 58,96% số tiền phải ký quỹ) [17]
1.2.2.3 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai
Thời gian qua, xã hội hóa hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rácthải sinh hoạt ở nơi công cộng và khu dân cư là mô hình hoạt động có hiệuquả trên điạ bàn tỉnh Đồng Nai Các Hợp tác xã dịch vụ môi trường được rađời tại các huyện đã đáp ứng yêu cầu thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
về các Khu xử lý chất thải tập trung Qua đó, không chỉ góp phần tích cựctrong công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, mà còn nâng cao nhận thứccho người dân, từng bước đưa công tác vệ sinh môi trường trở thành tráchnhiệm của cả cộng đồng, xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp
Trong thời gian qua, đồng hành cùng các Hợp tác xã dịch vụ môitrường, với nhiệm vụ được Nhà nước giao là hỗ trợ tài chính cho các chương
Trang 37trình, dự án mang tính chất bảo vệ môi trường thông qua hình thức cho vayvới lãi xuất ưu đãi; Từ năm 2009 đến nay Quỹ Bảo vệ Môi trường Đồng Nai
đã duyệt cho 19 Hợp tác xã vay vốn với lãi suất ưu đãi trên 18 tỷ đồng đầu tư
23 xe ép rác chuyên dùng phục vụ cho việc thu gom và vận chuyển rác thảisinh hoạt từ các hộ dân, khu vực công cộng đến các Nhà máy xử lý rác trênđịa bàn tỉnh Đồng Nai Có thể nói, việc các hợp tác xã dịch vụ môi trường đầu
tư xe ép rác chuyên dùng đã góp phần không nhỏ trong việc giữ gìn vệ sinhmôi trường trên các tuyến đường giao thông Cụ thể, hiện nay trên các tuyếnđường của các địa phương đã hầu như không còn tình trạng các phương tiệnthu gom rác nhếch nhác di chuyển trên đường, vừa mất mỹ quan, mất vệ sinhvừa ảnh hưởng đến người tham gia giao thông
Hợp tác xã Phú Lợi là HTX nằm ở nông thôn, địa bàn rộng, dân cư thưathớt nhưng với năng lực hoạt động và sự hỗ trợ tích cực của địa phương đãtạo điều kiện cho HTX Phú Lợi thu gom và trung chuyển rác sinh hoạt hầuhết các xã tại huyện Định Quán Với năng lực quản lý và hoạt động tài chínhlành mạnh của mình, HTX Phú Lợi đã được Quỹ cho vay vốn với lãi suất ưuđãi 04 đợt (năm 2013 - 2016) để đầu tư 8 xe ép rác chuyên dùng với tổng sốtiền vay là 6,3 tỷ đồng Một số xe đầu tư bằng vốn vay từ Quỹ đã trả nợ gầnxong và HTX đang tiếp tục đề nghị vay vốn đầu tư xe mới nhằm mở rộng địabàn thu gom rác thải
Bên cạnh đó huyện Trảng Bom cũng là địa phương có số HTX tham giathu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt nhiều trong tỉnh Trong đó, có đến 05HTX vay vốn lãi suất ưu đãi với tổng số tiền là 7,3 tỷ đồng đầu tư 08 xe éprác chuyên dùng Riêng HTX Thành Lâm đầu tư 03 xe với số tiền vay Quỹhơn 3,6 tỷ đồng
Chất thải được thu gom và xử lý theo quy định là 1 trong 19 tiêu chíthuộc chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Chính vìvậy, thời gian qua các huyện rất quan tâm và đồng hành cùng các HTX dịch
Trang 38vụ môi trường trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng, phương tiện chuyên dùng đểphục vụ công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
Với nhiệm vụ được UBND tỉnh Đồng Nai giao, Quỹ sẽ tiếp tục phốihợp với các địa phương nhằm hướng dẫn các HTX có nhu cầu đầu tư phươngtiện chuyên dùng thu gom, vận chuyển rác làm thủ tục vay vốn Ngoài ra,Quỹ tiếp tục quảng bá các hoạt động hỗ trợ tài chính của mình bằng nhiềuhình thức đến các tổ chức kinh tế và hướng dẫn lập thủ tục đề nghị vay vốnvới lãi suất ưu đãi đầu tư cho các dự án, công trình bảo vệ môi trường theoquy định [18]
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Từ nghiên cứu thực tế hoạt động của các Quỹ Bảo vệ môi trường trênthế giới và ở Việt Nam, có thể rút ra một số bài học sau đây để Quỹ Bảo vệmôi trường tại tỉnh Thái Nguyên tham khảo vận dụng:
- Xác định Quỹ Bảo vệ môi trường là một trong những công cụ tàichính của Chính phủ trong hoạt động bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu pháttriển bền vững của tỉnh
- Lựa chọn đúng các ưu tiên trong hoạt động bảo vệ môi trường làm cơ
sở cho việc định hướng và khuyến khích đầu tư tài chính cho lĩnh vực này;
- Lãi suất không nên cố định mà phải để trong một khoảng dung saicho phép, tùy theo dự án môi trường, hoặc tùy theo tình hình lạm phát hoặctùy thuộc mức lãi suất ngân hàng để điều chỉnh cho phù hợp
- Thời hạn cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường cần phải linh hoạt, phùhợp với tính chất đầu tư của dự án môi trường thường là dài
Trang 39Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động hỗ trợ tài chính củaQuỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Đề tài nghiên cứu công tác hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trườngcho các đơn vị sản xuất kinh doanh đầu tư bảo vệ môi trường trên địa bàntỉnh, bao gồm các nội dung: Cho vay ưu đãi các dự án đầu tư sản xuất sạch,
dự án bảo vệ môi trường, các dự án đầu tư sản xuất ứng dụng công nghệ sạch;
Ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
+ Số liệu sơ cấp: Luận văn thu thập số liệu sơ cấp về công tác hỗ trợ tàichính của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên trong năm 2017
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh TháiNguyên
- Thực trạng công tác hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnhThái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016
- Tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi trong công tác hỗ trợ tài chính củaQuỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên
Trang 40- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hỗ trợ tài chính của Quỹ
Bảo vệ môi trường trong thời gian tới
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Số liệu thứ cấp do Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên cung cấp
- Ngoài ra, tác giả còn thu thập số liệu thông qua một số websitechính thống
2.4.1.2 Số liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi, cụ thể như sau:
a Đối tượng điều tra
Để tìm hiểu về hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trườngtỉnh Thái Nguyên, tác giả tiến hành điều tra hai nhóm đối tượng có cácchương trình, dự án đầu tư bảo vệ môi trường và đã vay vốn của Quỹ:
- Nhóm các tổ chức là các doanh nghiệp gồm doanh nghiệp nhà nước,doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Nhóm các hộ kinh doanh cá thể bao gồm cá nhân và hộ gia đình Những đối tượng tham gia điều tra là những tổ chức nằm trong danhsách được Quỹ bảo vệ môi trường hỗ trợ tín dụng
b Chọn mẫu điều tra