ĐNGV : Đội ngũ giáo viên ĐNGVDN : Đội ngũ giáo viên dạy nghề DNQĐ : Dạy nghề quân đội ĐTBD : Đào tạo bồi dưỡng NCKH : Nghiên cứu khoa học NCS : Nghiên cứu sinh SQCH : Sơ cấp: Sỹ quan chỉ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM VĂN HÒA
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG DẠY NGHỀ QUÂN ĐỘI
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM VĂN HÒA
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG DẠY NGHỀ QUÂN ĐỘI
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Chuyên ngành:Quản lý giáo dục
Mã số: 9 14 01 14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ
2 TS Hoàng Hoa Cương
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả được nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ côngtrình khoa học nào Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Phạm Văn Hòa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TSKH Nguyễn Văn
Hộ, TS Hoàng Hoa Cương - những thầy cô đáng kính đã tận tình hướng dẫn vàđộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới cơ sở đào tạo Đại học Thái Nguyên,đơn vị đào tạo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo điều kiện để tôi hoànthành luận án này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp của tôi đã chia sẻ nhiều tưliệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, xin bày tỏ lòng biết
ơn tới gia đình, người thân đã động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Phạm Văn Hòa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài .1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu .4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4
8 Luận điểm bảo vệ .6
9 Đóng góp mới của luận án 7
10 Cấu trúc luận án 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG DẠY NGHỀ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
8 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước 8
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 12
1.2 Một số khái niệm cơ bản 17
1.2.1 Giáo viên dạy nghề, giáo viên dạy nghề trong Quân đội .17
1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề .19
1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực 22
1.3 Những yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề 27
1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng của đội ngũ giáo viên dạy nghề 27
1.3.2 Những yêu cầu về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 28
Trang 630
1.4 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực 35
Trang 71.4.1 Đặc điểm, chức năng của phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo
tiếp cận năng lực 35
1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực .38
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực 48
1.5.1 Yếu tố chủ quan 48
1.5.2 Yếu tố khách quan 50
Kết luận chương 1 54
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ QUÂN ĐỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
55 2.1 Khái quát về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát 55
2.1.1 Khái quát chung về hệ thống trường dạy nghề Quân đội 55
2.1.2 Tổ chức khảo sát 56
2.1.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát 57
2.1.4 Phương pháp khảo sát 57
2.1.5 Đánh giá kết quả khảo sát 58
2.1.6 Xử lý số liệu và tổng hợp kết quả 58
2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề quân đội 58
2.2.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống của GV 58
2.2.2 Về số lượng và cơ cấu, độ tuổi, giới tính của giáo viên dạy nghề 60
2.2.3 Năng lực của đội ngũ giáo viên dạy nghề 62
2.2.4 Trình độ của đội ngũ giáo viên dạy nghề 66
2.2.5 Nhận xét chung 68
2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề Quân đội 70
2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy trong Quân đội 70
2.3.2 Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 71
2.3.3 Tuyển dụng và sử dụng giáo viên dạy nghề 73
2.3.4 Công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề 75
2.3.5 Hợp tác với các doanh nghiệp để phát triển đội ngũ GVDN nhà trường với các doanh nghiệp 81
2.3.6 Thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên dạy nghề 82
2.3.7 Tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên 86
Trang 82.4 Đánh giá về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề
Quân đội theo tiếp cận năng lực 87
2.4.1 Kết quả đạt được 87
2.4.2 Hạn chế 88
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 89
Kết luận chương 2 92
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG DẠY NGHỀ QUÂN ĐỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
93 3.1 Nguyên tắc đề xuất 93
3.1.1 Đảm bảo đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 93
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 94
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 95
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 96
3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 97
3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực 98
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phát triển ĐNGV để nâng cao nhân thức cho CBQL và GVDN dạy nghề 98
3.2.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện khung năng lực giáo viên dạy nghề quân đội dựa trên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề 102
3.2.3 Biện pháp 3: Đánh giá năng lực và nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên dạy nghề quân đội dựa trên chuẩn nghề nghiệp 108
3.2.4 Biện pháp 4: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dựa trên kết quả khảo sát năng lực và nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên dạy nghề Quân đội 114
3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế phối hợp với doanh nghiệp trong phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 125
3.2.6 Biện pháp 6: Hoàn thiện chế độ, chính sách tạo động lực phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 129
3.2.7 Biện pháp 7: Phát triển cộng đồng nghề nghiệp, tạo môi trường học tập, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề quân đội 133
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 135
Trang 93.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
136
3.4.1 Quy trình khảo nghiệm 136
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 137
3.5 Thử nghiệm 141
3.5.1 Mục đích thử nghiệm 141
3.5.2 Nội dung thử nghiệm 142
3.5.3 Các bước tiến hành thử nghiệm Tại Trường Cao đẳng nghề số 1- BQP 142
3.5.4 Tiêu chí đánh giá kết quả thử nghiệm 143
3.5.5 Kết quả thử nghiệm 144
Kết luận chương 3 152
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 153
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 156
TÀI LIỆU THAM KHẢO 157 PHỤ LỤC
Trang 10ĐNGV : Đội ngũ giáo viên
ĐNGVDN : Đội ngũ giáo viên dạy nghề
DNQĐ : Dạy nghề quân đội
ĐTBD : Đào tạo bồi dưỡng
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NCS : Nghiên cứu sinh
SQCH : Sơ cấp: Sỹ quan chỉ huy
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
TCNL : Tiếp cận năng lực
TCNLTH : Tiếp cận năng lực thực hiện
TDTT : Thể dục thể thao
THCN : Trung học chuyên nghiệp
VHVN : Văn hóa văn nghệ
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống của GV 59
Bảng 2.2: Số lượng GVDN từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014 -2015 60
Bảng 2.3: Cơ cấu ĐNGV theo các chuyên ngành năm 2015 61
Bảng 2.4: Độ tuổi, giới tính của độ ngũ giáo viên dạy nghề 61
Bảng 2.5: Năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên dạy nghề 62
Bảng 2.6: Năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên dạy nghề 64
Bảng 2.7: Kỹ năng thực hành của đội ngũ giáo viên dạy nghề 65
Bảng 2.8: Trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên dạy nghề 66
Bảng 2.9: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên dạy nghề 66
Bảng 2.10: Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên dạy nghề 67
Bảng 2.11: Trình độ tin học, lý luận chính trị, quản lý nhà nước của đội ngũ giáo viên dạy nghề 67
Bảng 2.12: Công tác quy hoạch phát triển ĐNGV trường dạy nghề Quân đội 72
Bảng 2.13: Công tác tuyển dụng GV trường dạy nghề Quân đội 74
Bảng 2.14: Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề 78
Bảng 2.15: Đánh giá của lãnh đạo nhà trường về hợp tác với các doanh nghiệp để phát triển đội ngũ GVDN 80
Bảng 2.16: Đánh giá của CBQL về mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường với các doanh nghiệp 81
Bảng 2.17: Đánh giá của GVDN về mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường với các doanh nghiệp 81
Bảng 2.18: Thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên 82
Bảng 2.19: Đánh giá về mức độ khó khăn thường gặp khi thực hiện các đề tài NCKH 83
Bảng 2.20: Ý kiến của GVDN đề xuất các giải pháp nhà trường cần hỗ trợ để GV được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ 84
Bảng 2.21: Ý kiến của CBQL đề xuất các giải pháp nhà trường cần hỗ trợ để GV được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ 84
Bảng 3.1: Đánh giá sự cần thiết của các biện pháp đề xuất (n= 128) 137
Bảng 3.2: Đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp 138
Trang 12Bảng 3.3: Tổng hợp khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi 140
Bảng 3.4: Đánh giá về trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên dạy nghề 144
Bảng 3.5: Đánh giá về kỹ năng thực hành của đội ngũ giáo viên 144
Bảng 3.6: Đánh giá về trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giáo viên 144
Bảng 3.7: Đánh giá về năng lực chuyên môn 145
Bảng 3.8: Đánh giá về năng lực sư phạm 146
Bảng 3.9: Đánh giá về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học 147
Bảng 3.10: Đánh giá về trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên 148
Bảng 3.11: Đánh giá về kỹ năng thực hành của đội ngũ giáo viên 148
Bảng 3.12: Đánh giá về trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giáo viên 148
Bảng 3.13: Tổng hợp đánh giá về năng lực chuyên môn 149
Bảng 3.14: Tổng hợp đánh giá chung về năng lực sư phạm .150
Bảng 3.15: Bảng tổng hợp đánh giá chung về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học .151
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống của GV 60
Biểu đồ 2.2: Năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên dạy nghề 64
Biểu đồ 2.3: Kỹ năng thực hành của đội ngũ giáo viên dạy nghề 65
Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Tiêu chí chuẩn giáo viên dạy nghề 33
Sơ đồ 1.2: Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 39
Sơ đồ 1.3: Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 40
Sơ đồ 3.1: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề 119
Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển 136
Trang 14Đào tạo nghề trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng giữ vị trí vai trò vô cùngquan trọng trong phát triển nguồn nhân lực của quốc gia và nguồn nhân lực củatừng lĩnh vực, vì vậy nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong các cơ sở đào tạo củaViệt Nam hiện nay là vấn đề cần thiết và cấp bách nhằm đẩy nhanh tiến độ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giảm thiểu mất cân đối về cơ cấu trình độ và cơcấu ngành nghề Muốn nâng cao chất lượng đào tạo nghề đòi hỏi các cơ sở đào tạophải đảm bảo các điều kiện về chất lượng đào tạo Một trong những nhân tố cơ bảncủa các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề đó là đội ngũ giáo viên và nănglực đào tạo của đội ngũ Để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên, các cơ sở đàotạo nghề cần phải đặt vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên là điểm thenchốt trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm hàngđầu có tính chất quyết định chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo Bởi Luật Giáo dụcViệt Nam đã khẳng định: Nhà giáo là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục.
Tiếp cận năng lực trong phát triển ĐNGV sẽ giúp các cơ sở giáo dục chuẩnhóa ĐNGV và phát triển năng lực giáo viên theo chuẩn đáp ứng yêu cầu của việcnâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo trong các cơ sở giáo dục Tiếp cận năng lựctrong phát triển ĐNGV ở các trường dạy nghề là xác định khung năng lực cần cócủa giáo viên đáp ứng mục tiêu đào tạo, chuẩn hóa ĐNGV theo khung năng lực đãxác định bằng nhiều phương pháp, hình thức khác nhau
Ở nước ta hiện nay, nguồn nhân lực đang có những bất hợp lý về cơ cấu,trình độ, thừa lao động phổ thông nhưng thiếu lao động có kỹ thuật, thợ lành nghề.Giải quyết vấn đề trên là một nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết, lâu dài đối với các cơ
sở đào tạo nghề nói chung và các trường dạy nghề Quân đội nói riêng hiện nay
Trang 15Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 của nước ta đã nêu rõ
quan điểm chỉ đạo mục tiêu phát triển dạy nghề là: “Nâng cao chất lượng và phát triển quy mô dạy nghề vừa phổ cập nghề cho người lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các ngành nghề sử dụng nhân lực có tay nghề cao trong nước và xuất khẩu lao động” [66, tr7].
Trong những năm gần đây, hệ thống trường dạy nghề quân đội ra đời vàđang phát triển nhanh, đúng hướng, mỗi năm đào tạo được hàng chục ngàn lao động
có tay nghề cao; góp phần đáng kể tạo ra nguồn nhân lực phục vụ cho phát triểnkinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng Để xây dựng và phát triển mạng lướicác trường dạy nghề Quân đội theo kịp sự phát triển chung của xã hội thì một trongnhững nhiệm vụ quan trọng đặt ra là phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theohướng chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn vềnăng lực Dưới sự chỉ đạo chung của Bộ Quốc phòng đội ngũ giáo viên dạy nghềcác trường dạy nghề Quân đội đã từng bước được nâng lên về số lượng và chấtlượng Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới về phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao, đặc biệt là chất lượng đào tạo nghề, ĐNGV dạy nghề trong các trường dạynghề Quân đội còn một số hạn chế sau đây: i) Trình độ kỹ năng nghề của đội ngũgiáo viên còn hạn chế so với chuẩn và thực tế đào tạo nguồn nhân lực hiện nay ii)
Tỷ lệ giáo viên dạy tích hợp chưa cao; số giáo viên được tiếp cận trình độ đào tạokhu vực và quốc tế còn rất ít, đây là hạn chế lớn nhất trong việc phát triển ĐNGVdạy nghề trong quá trình hội nhập quốc tế iii) Năng lực sư phạm, nghiên cứu khoahọc ứng dụng, làm việc hợp tác của ĐNGV còn nhiều hạn chế
Trang 16Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên theo tiếp cận năng lực là một xuhướng nghiên cứu mới, được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nước quantâm nghiên cứu nhằm phát triển giáo dục - đào tạo và phát triển nhà trường
Xuất phát từ các vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả chọn đề
tài:“Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực” làm đề tài luận án để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ giáo viên nóichung, giáo viên của các trường dạy nghề quân đội nói riêng, luận án hướng tới đềxuất hệ thống các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề quânđội theo tiếp cận năng lực, đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quảcông tác đào tạo của các trường nghề quân đội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề Quân đội
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường dạy nghề quân đội theotiếp cận năng lực
4 Giả thuyết khoa học
Phát triển ĐNGV dạy nghề vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để nâng cao chấtlượng đào tạo của các trường dạy nghề Quân đội, phát triển đội ngũ GVDN theotiếp cận năng lực là cách tiếp cận nhằm chuẩn hóa ĐNGV đáp ứng yêu cầu nângcao chất lượng đào tạo nghề Thực tế công tác phát triển ĐNGV dạy nghề ở cáctrường nghề Quân đội hiện nay còn nhiều bất cập, dẫn tới giáo viên còn hạn chế vềnăng lực Nghiên cứu hoàn thiện khung năng lực của giáo viên dạy nghề Quân độidựa trên chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề và đề xuất hệ thống các biện phápphát triển ĐNGV ở các trường dạy nghề quân đội theo khung năng lực đã hoànthiện mang tính đồng bộ, toàn diện, tính thực tiễn và tính khả thi, góp phần nângcao năng lực nghề nghiệp GV và ĐNGV đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đàotạo trong các trường dạy nghề Quân đội
Trang 175 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp
cận năng lực
5.2 Đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng phát triển ĐNGV trường dạy
nghề quân đội theo tiếp cận năng lực
5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo
tiếp cận năng lực; khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp đã
đề xuất; thử nghiệm một số biện pháp phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân độitheo tiếp cận năng lực
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển ĐNGVDN theo tiếp cận năng lực
- Đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên của
hệ thống các trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực
- Đề xuất một số biện pháp phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theotiếp cận năng lực, tiến hành thử nghiệm một số biện pháp
7 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận hệ thống: Phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo tiếpcận năng lực nằm trong tổng thể phát triển ĐNGV dạy nghề, phát triển giáo dụcnghề nghiệp và trong mối quan hệ với môi trường đào tạo nghề, cơ sở sản xuất kinhdoanh dịch vụ, chế độ chính sách và chuẩn nghề nghiệp GVDN
- Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Các khâu lập kế hoạch, tuyển chọn và
sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, thực hiện chế độ chính sách, kiểm tra đánh giá liênquan đến phát triển số lượng, chất lượng nguồn nhân lực
- Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng ĐNGV vàthực trạng phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực
- Tiếp cận chuẩn hóa: Căn cứ vào chuẩn giáo viên dạy nghề, cách thức thựchiện để đạt chuẩn qui định
- Tiếp cận cung cầu thị trường lao động: Các giải pháp phát triển ĐNGVđược xem xét, điều chỉnh trên cơ sở tiếp cận nhu cầu của các ngành kinh tế, thịtrường lao động
Các câu hỏi nghiên cứu luận án cần giải quyết đó là:
Trang 18Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lựcđược dựa trên cơ sở lý luận nào?
Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề Quân đội hiện nay
đã thực sự theo tiếp cận năng lực chưa? Cần hoàn thiện khung năng lực và tiến hànhnhững biện pháp nào để phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề Quân đội?
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
a Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đếncông tác phát triển ĐNGV dạy nghề
- Các văn kiện, nghị quyết, thông tư, quyết định của Đảng, nhà nước và các
bộ ngành có liên quan đến đề tài
- Các tác phẩm về giáo dục học tâm lý học, quản lý giáo dục trong và ngoàinước Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan đến đề tàinhư luận án, bài báo khoa học, báo cáo khoa học, các chuyên khảo
Các tài liệu trên được phân tích, đánh giá, nhận xét và trích dẫn phục vụ choviệc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài
b Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp điều tra, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu sản phẩm vv để đánh giá thực trạng năng lực giáo viên và thực trạng phát triểnđội ngũ giáo viên các trường dạy nghề quân đội
* Phương pháp điều tra, khảo sát:
- Tiến hành điều tra, thống kê để nắm được số lượng, cơ cấu, trình độ đàotạo, thâm niên công tác của GV trên địa bàn khảo sát;
- Tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi về nội dung phát triển ĐNGV; đào tạo,bồi dưỡng; tuyển dụng, sử dụng GV; các chế độ chính sách; công tác kiểm tra vàđánh giá ĐNGV dạy nghề;
- Đối tượng điều tra, khảo sát là GVDN, CBQL các trường dạy nghề trongquân đội;
* Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục:
- Nghiên cứu kế hoạch tự bồi dưỡng của GV;
- Nghiên cứu kế hoạch phát triển ĐNGV của một số trường dạy nghề quân đội
Trang 19* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu những
kinh nghiệm trong việc xây dựng và phát triển ĐNGV của các trường dạy nghềquân đội
* Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia bằng hình thức phiếu
hỏi, gồm:
- Các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục, tâm lí học, quản lí giáo dục;
- Cán bộ quản lý của các trường dạy nghề quân đội; đội ngũ GVDN cáctrường nghề quân đội;
* Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi với các GV, CBQL
của các trường dạy nghề quân đội
c Phương pháp khảo nghiệm,thử nghiệm: nhằm khẳng định về tính cần thiết
và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, chứng minh hiệu quả các giải pháp đề xuất
d Các phương pháp bổ trợ: Sử dụng thống kê toán học và các phần mềm
tin học để xử lý kết quả điều tra
- Sử dụng thống kê toán học nhằm xử lý các dữ liệu thu được về mặt định lượng;
- Sử dụng các phần mềm tin học;
- Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ
8 Luận điểm bảo vệ
8.1 Phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực là
cách tiếp cận chuẩn hóa ĐNGV Phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theotiếp cận năng lực là một quá trình xác định khung năng lực giáo viên với những tiêuchí, tiêu chuẩn và mức độ thể hiện, đồng thời chỉ rõ những cách thức, nội dung tiếnhành phát triển ĐNGV để được các tiêu chí, tiêu chuẩn năng lực đã xác định
8.2 Đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các trường dạy nghề quân đội hiện nay đã
đáp ứng yêu cầu về số lượng tuy nhiên chất lượng đội ngũ còn có điểm hạn chế vềnăng lực Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực ở các trườngdạy nghề quân đội còn nhiều điểm bất cập về nội dung và biện pháp phát triển vàchịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau
8.3 Hoàn thiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề ở các trường dạy nghề
quân đội dựa trên chuẩn giáo viên dạy nghề nói chung và tiến hành đồng bộ cácbiện pháp: Khảo sát đánh giá năng lực và nhu cầu bồi dưỡng; đào tạo, bồi dưỡng
Trang 20giáo viên, phối hợp với các doanh nghiệp nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năngnghề cho giáo viên theo chuẩn và tạo môi trường làm việc để giáo viên phát triển sẽnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường dạy nghề quân đội góp phầnphát triển nguồn nhân lực giáo viên dạy nghề
9 Đóng góp mới của luận án
Luận án góp phần làm phong phú cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáoviên dạy nghề theo tiếp cận năng lực Đồng thời, tiếp cận phân tích nội dung, cácquan điểm về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề để làm cơ sở xác định các nộidung phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực
Đánh giá được thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề và thực trạng phát triểnđội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực ở các trường dạy nghề quân đội,chỉ ra được nguyên nhân của thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng pháttriển đội ngũ giáo viên ở các trường dạy nghề quân đội
Hoàn thiện khung năng lực giáo viên dạy nghề ở các trường dạy nghề quânđội; đề xuất được 7 biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trong cáctrường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực; khảo nghiệm, thử nghiệm mức độcần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Trang 21Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
DẠY NGHỀ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên là vấn đề được nhiềunước trên thế giới quan tâm, Norihiro KURODA (2009) cùng nhiều tác giả khácnghiên cứu về phát triển nghề dạy học dựa trên quan điểm tiếp cận phát triển, cáctác giả coi sự phát triển năng lực dạy học của giáo viên là một quá trình liên tục, kéodài suốt cả quá trình lao động nghề nghiệp của giáo viên và thực hiện qua các giaiđoạn khác nhau và có nhiều thay đổi khác nhau [96], tuy nhiên những thay đổi trongphát triển nghề nghiệp của giáo viên được xác định cụ thể trong từng giai đoạn nhưthế nào thì chưa được các tác giả khai thác sâu
V I Lênin coi trọng các nghiên cứu về giáo viên và phát triển đội ngũ giáoviên, tác giả đề cao vị trí vai trò của giáo viên trong giáo dục, đào tạo và trong xãhội, đồng thời đề xuất biện pháp cần phải nâng cao một cách có hệ thống, đồng bộ
về phẩm chất, năng lực của giáo viên theo quan điểm thường xuyên, liên tục và mộttrong những biện pháp đó là phải quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của giáoviên nhằm tạo động lực để giáo viên phát triển, tác giả thể hiện quan điểm: “Chúng
ta phải làm cho giáo viên ở nước ta có một địa vị mà trước đây họ chưa từng có,hiện nay vẫn không có Và yêu cầu phải nâng cao một cách có hệ thống, kiên trì,liên tục trình độ, tinh thần của giáo viên Nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và chủ yếu
là cải thiện đời sống vật chất cho họ” [53, tr241]
Raja Roy Singh nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên thông qua việcnghiên cứu xác định vai trò, vị trí của giáo viên trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp
và nội dung phát triển đội ngũ giáo viên, theo tác giả: Giáo viên không chỉ là nhàchuyên môn mà còn là nhà giáo dục, nhà khoa học, người tư vấn, hướng dẫn, ngườihọc tập suốt đời [dẫn theo 52]
Tác giả Tian Ye (Trung Quốc) đề cập đến chương trình phát triển NLTH chogiảng viên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo nghề ở Bắc Kinh Đây là một dự ánđặc biệt của chính quyền địa phương nhằm mục đích cải thiện việc giảng dạy ở bậc
Trang 22chuyên nghiệp Trong đó, năng lực thực hành sư phạm của giảng viên được đặc biệtquan tâm Ủy ban giáo dục thành phố Bắc Kinh (Trung Quốc) và Sở tài chính hợptác tiến hành các dự án từ năm 2007 đến năm 2010 Chương trình phát triển NLTHbao gồm chín nội dung cần thực hiện, bao gồm: Đào tạo tại chức, xây dựng đội ngũgiảng viên, xây dựng cơ sở vật chất, tuyển dụng giảng viên trợ giảng,… Chươngtrình được tiến hành trong tất cả các trường đào tạo kỹ thuật - dạy nghề ở Bắc Kinh
để nâng cao chất lượng và phát triển giáo dục và đào tạo nghề
Tác giả Richard I.Arends (1998) với nghiên cứu “Học để dạy” đề cập nhiềuvấn đề dạy và học, lấy giáo viên là trung tâm, đặc biệt là đổi mới cách dạy học lấyhọc sinh làm trung tâm, do đó đòi hỏi giáo viên cần nâng cao năng lực nghề nghiệpcần phải có năng lực chuyên biệt vận dụng để dạy học “Learning to teach” [97]
Tại “Diễn đàn Giáo dục cho mọi người”, do UNESCO (Dakar, SenégalTháng 4/2000), coi chất lượng GV là một trong mười yếu tố cấu thành chất lượnggiáo dục Quan điểm và nhận thức về vị trí, vai trò của GV, đội ngũ GV ngày càngđúng đắn, toàn diện hơn
Bàn về chất lượng của ĐNGV các nhà khoa học giáo dục ở các nước trên thếgiới đã có nhiều công trình đã được công bố đều có sự thống nhất về quan niệm vànội dung chất lượng ĐNGV Kết quả của một công trình nghiên cứu của các thànhviên OECD (Tổ chức Hợp tác Phát triển Châu Âu) đã đưa ra nội dung chất lượnggiáo viên gồm 5 mặt: (1) Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nộidung bộ môn mình giảng dạy; (2) Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được “kho kiếnthức” về phương pháp giảng dạy, về năng lực sử dụng những phương pháp đó; (3)
Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê bình, nét rất đặc trưngcủa nghề dạy học; (4) Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của ngườikhác; (5) Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học
Các công trình nghiên cứu phục vụ đào tạo nguồn nhân lực khoa học - kỹthuật ở các nước phát triển thể hiện quan điểm: Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tốquyết định tăng trưởng kinh tế; đội ngũ GV là yếu tố quyết định chất lượng đào tạonguồn nhân lực của mỗi quốc gia
Trong quá trình nghiên cứu, xác định về vị trí, vai trò, chất lượng, phẩm chấtnhà giáo… các nhà khoa học giáo dục ở mỗi nước, các tổ chức giáo dục quốc tế đãchú trọng nghiên cứu và đi đến thống nhất những tiêu chí chuẩn hóa ĐNGV cùng
Trang 23những biện pháp, kinh nghiệm nhằm phục vụ cho xây dựng, phát triển ĐNGV, đápứng cải cách giáo dục; đồng thời đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực mới chothời kỳ hội nhập quốc tế
Lousks - Horsley (1990) nghiên cứu về đặc điểm lao động của giáo viên, vịtrí, vai trò của giáo viên và sự phát triển nghề nghiệp của giáo viên, tác giả khẳngđịnh: Sự phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quá trình cải tiến kỹ xảo công tác,tri thức và thái độ của giáo viên trong hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường.Mặc dù chưa đề cập đến phát triển giáo viên theo tiếp cận năng lực nhưng tác giả đãquan tâm đến vấn đề phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng làm việc và phẩm chất củagiáo viên đây là một cách tiếp cận các thành phần cấu thành nên năng lực của ngườigiáo viên Warren - Piper và Glatter (1997) nghiên cứu phát triển giáo viên thôngqua việc đề xuất các biện pháp có hệ thống nhằm thúc đẩy hoạt động của giáo viênbao gồm nghiên cứu nhu cầu, nguyện vọng của giáo viên, khảo sát nhu cầu đào tạo,bồi dưỡng giáo viên để giúp giáo viên phát triển nghề nghiệp [dẫn theo 52]
Mô hình cơ sở BLS do Cục Thống kê lao động của Mỹ (US Bureau of LaborStatistics) thực hiện để nghiên cứu dự báo nhu cầu nguồn nhân lực của các ngànhnghề khác nhau trong đó có nguồn nhân lực giáo dục, trên cơ sở đó có các giải phápphát triển nguồn nhân lực cho từng ngành nói chung và phát triển đội ngũ giáo viênnói riêng Đây là mô hình dự báo mang tính vĩ mô cung cầu, sản phẩm chia theongành; Đầu ra - đầu vào; Nhân lực theo ngành; Nhân lực theo nghề Mỗi thành phầnđược giải quyết tuần tự, với kết quả của từng yếu tố đầu vào cho các thành phần kếtiếp và với một số kết quả cho phép quay trở lại bước trước đó Một trong những thếmạnh của mô hình BLS là kết quả dự báo chi tiết cho các ngành và nghề nghiệp,điều này đặc biệt hữu ích khi dự báo cho nhóm ngành nghề cụ thể như nhu cầu pháttriển đội ngũ giáo viên và định hướng phát triển đội ngũ giáo viên của quốc gia
Một số nước quan tâm đến phát triển giáo viên thông qua việc nghiên cứuban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên, thông qua đó giúp giáo viên tự phấn đấu rènluyện để đạt chuẩn đồng thời là căn cứ để cơ sở giáo dục đánh giá giáo viên theo đóxây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp cho giáo viên:
Australia xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dựa trên tiếp cận phát triểncác năng lực nghề nghiệp (bao gồm việc học tập, thực hành và đóng góp cho sựphát triển nghề nghiệp giáo viên Các thành tố chính được miêu tả trong chuẩn nghề
Trang 24nghiệp giáo viên của Australia đều quan tâm đến chất lượng dạy học của giáo viên,
kì vọng của người giáo viên trong 4 giai đoạn phát triển nghề: mới vào nghề, thànhthạo nghề, giỏi nghề và dẫn dắt/dẫn đầu trong nghề Bộ chuẩn nghề nghiệp dànhcho giáo viên được phân thành 3 lĩnh vực của việc dạy học, 7 tiêu chuẩn, 37 tiêu chívới 148 chỉ báo mô tả (dấu hiệu) theo 4 giai đoạn phát triển nghề của giáo viên [93]
Bộ chuẩn không đề cập đến hệ thống năng lực đặc thù của giáo viên mà trựctiếp chỉ ra các nhiệm vụ gắn với yêu cầu về chất lượng của hoạt động chuyên môngiáo viên cần phải thực hiện
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Australia được thiết lập theo hệ thống chặtchẽ, khá chi tiết, dễ hiểu, dễ sử dụng cho giáo viên phù hợp với văn hóa củaAustralia có tác dụng định hướng cho giáo viên phát triển nghề nghiệp và là căn cứ
để nhà quản lý đánh giá giáo viên và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo phát triển đội ngũgiáo viên
Bộ Giáo dục Singapore (MOE) xây dựng bộ chuẩn dựa trên khung năng lựcnghề nghiệp của viên chức giáo dục và hệ thống quản lí các hoạt động giáo dục(Educational Performance Management System - EPMS) Hệ thống này chỉ rõnhững yêu cầu đối với giáo viên về kiến thức, kĩ năng, năng lực và “cụm năng lực”(competency cluster), mối liên hệ giữa hành vi và kết quả thực hiện mà giáo viêncần phải đạt được, các phẩm chất đặc trưng đảm bảo cho quá trình được thực hiệnhiệu quả một cách bền vững, thành công lâu dài
Chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên của Singapore được phân thành 4nhóm chính (hay còn gọi là cụm năng lực): Nuôi dưỡng kiến thức; Thắp sáng tráitim và khối óc; Biết mình biết người; Biết làm việc cùng người khác Cụm năng lựcđược tổ hợp bởi các thành tố cụ thể và được mô tả chi tiết hơn trong phạm vi 2 đốitượng giáo viên: dành cho tất cả giáo viên đại trà và giáo viên cốt cán Các chỉ báonêu trên không xếp theo mức
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của bang New Jersey - Hoa kỳ gồm 10 tiêuchuẩn: Kiến thức môn học; Sự phát triển và trưởng thành của học sinh; Người học đadạng; Lập kế hoạch và chiến lược giảng dạy; Đánh giá; Môi trường học tập; Nhu cầuđặc biệt; Giao tiếp; Cộng tác và đối tác; Phát triển nghề nghiệp (chuyên môn)
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên của Ohio - Columbus, Mỹ Chuẩn nghềnghiệp giảng viên của Ohio bao gồm 3 mảng như sau: Dạy học, đảm bảo các điềukiện dạy
Trang 25học, mức độ thuần thục nghề dạy học và 7 tiêu chuẩn gồm: Hiểu biết về người học;Nội dung dạy học; Đánh giá; Giảng dạy; Môi trường học tập; Phối hợp và giao tiếp;Trách nhiệm và sự trưởng thành về chuyên môn
Nhận xét chung việc nghiên cứu ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên củaAnh, Hoa kỳ, Australia, Singapore là đều thiết kế theo tiếp cận năng lực của giáoviên Các chỉ báo đánh giá chuẩn phân mức hạng theo năng lực, những kết quảnghiên cứu đó có tác dụng định hướng hoạt động phát triển nghề nghiệp giáo viêncủa các nước
Nhận xét chung, những công trình nghiên cứu của các nước trên thế giới đềucoi GV nói riêng, ĐNGV nói chung là một trong những điều kiện cơ bản đảm bảochất lượng và sự phát triển của nền giáo dục Cùng với những nghiên cứu để xácđịnh vai trò, vị trí của giáo viên trong đảm bảo chất lượng giáo dục, các tác giả
đã tìm kiếm các giải pháp để phát triển giáo viên: Dự báo nhu cầu phát triển giáoviên; Thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần cho giáo viên, đào tạo, bồi dưỡng giáoviên, phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên vv Một số nước đã nghiên cứuphát triển giáo viên dựa trên căn cứ ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên Chuẩnnghề nghiệp giáo viên được xây dựng dựa theo tiếp cận năng lực của giáo viên cần
có để đảm bảo chất lượng dạy học, giáo dục người học trong các điều kiện khácnhau Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào phát triểngiáo viên và phát triển giảng viên ở các trường đại học, còn thiếu vắng những côngtrình nghiên cứu phát triển giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực trong môitrường Quân đội
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Có rất nhiều công trình nghiên cứu trong nước về phát triển nguồn lực chogiáo dục, đào tạo Các tác giả đã đi sâu nghiên cứu và đề xuất những biện pháp vềphương thức thực hiện mục tiêu giáo dục; phát triển ĐNGV tại các cơ sở đào tạo
Có thể kể một số công trình nghiên cứu chính như:
Nguyễn Đức Trí (2000) đã nghiên cứu về mô hình đào tạo giáo viên kỹthuật trình độ đại học cho các trường Trung học, chuyên nghiệp, dạy nghề Cáckết quả nghiên cứu của tác giả đã đề cập đến các biện pháp nâng cao chất lượngđào tạo nghề, phát triển kỹ năng nghề và mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật trình
độ đại học cho các cấp dạy nghề Đây cũng là một trong những hướng nghiên
Trang 26cứu về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Những kết quả nghiên cứu trên đã
có những đóng góp lớn làm tăng chất lượng đào tạo nghề ở nước ta [79]
Phan Chính Thức (2001) nghiên cứu ‘‘Một số luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược ĐTN giai đoạn 2001 - 2010’’ Tác giả đã nghiên cứu xây dựng hệ thống
lý luận cơ bản về chiến lược đào tạo nghề giai đoạn 2001- 2010; khảo sát đánh giáthực trạng đào tạo nghề và đề xuất các biện pháp phát triển đào tạo nghề giai đoạn
2001 - 2010 trong đó có nhấn mạnh biện pháp về phát triển đội ngũ GV dạy nghề đáp ứng yêu cầu về chất lượng đào tạo [68]
Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001) với các vấn đề phát triển nguồnnhân lực giáo dục đại học Việt Nam cũng đề cập đến cơ sở lí luận thực trạng, kinhnghiệm thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực giáo dục ĐH của các quốc gia trênthế giới; thực trạng nguồn lực giáo dục đại học ở nước ta và đề xuất các biện phápphát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các trường đại học hiện nay phù hợpvới yêu cầu đổi mới trong phát triển giáo dục đại học: [22]
Đỗ Minh Cương (2002) với các biện pháp phát triển thực hiện chiến lượcgiáo dục, cũng đã đề cập đến phát triển ĐNGV các cấp học, bậc học: Tác giả nghiêncứu về thực trạng đội ngũ giáo viên các cấp và yêu cầu của việc thực hiện chiếnlược phát triển giáo dục của Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số vấn đề cầnquan tâm trong phát triển nguồn nhân lực ở nước ta [23]
Trần Khánh Đức (2003) với nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục nângcao hiệu quả giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục các yếu tố quan trọng, đó
là nguồn lực con người mà chủ yếu là ch ất lượng của các giáo viên, giảng viên:
“Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Giáo dục Việt Nam vàothế kỷ XXI - Bối cảnh, xu hướng và động lực phát triển” [32]
Trần Kiểm (2004) đã nghiên cứu về “Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn
đề lý luận và thực tiễn”, các kết quả nghiên cứu đã khẳng định vai trò của quản lýgiáo dục và quản lý nhà trường, xác định các nội dung quản lý trường học bao gồmquản lý các hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục, quản lý xây dựng, phát triển độingũ giáo viên Tác giả nhấn mạnh vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên trong hoạtđộng dạy học, giáo dục, phát triển nhà trường đồng thời khẳng định đội ngũ giáoviên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường, từ đó đề xuấtcác biện pháp nâng cao năng lực giáo viên [45]
Trang 27Các tác giả Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (2006) đã nghiên cứu về một
số cách tiếp cận nghiên cứu phát triển đội ngũ nhà giáo Các tác giả đã chỉ ra cáccách tiếp cận để phát triển đội ngũ giáo viên bao gồm các tiếp cận sau đây: Tiếp cậntheo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực; Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực; Tiếp cậntheo quan điểm triết học,… [56]
Trần Bá Hoành (2006) đã nghiên cứu về “Vấn đề giáo viên - Những nghiêncứu lý luận và thực tiễn” Kết quả nghiên cứu đã xác định vai trò, vị trí của giáoviên trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, phân tích những đặc điểm lao độngnghề nghiệp của giáo viên và yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với giáo viên từ
đó đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới tronggiáo dục [37]
Bùi Minh Hiền cùng các cộng sự (2006) đã nghiên cứu về phát triển đội ngũgiáo viên đáp ứng yêu cầu của xã hội dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực,các tác giả đề xuất: Để đáp ứng yêu cầu luôn thay đổi của khoa học công nghệ và xãhội, nguồn nhân lực giáo viên cần được phát triển với đầy đủ 3 yếu tố sau đây: (i)
đủ về số lượng; (ii) Đạt chuẩn về chất lượng; (iii) Đồng bộ về cơ cấu [36]
Vũ Đình Chuẩn (2008) nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên Tin họctrường trung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hóa, xã hội hóa đã hệ thống hóađược những vấn đề lý luận về phát triển giáo viên theo hướng chuẩn hóa và xã hộihóa; Xác định được khoảng cách giữa thực trạng đội ngũ giáo viên dạy Tin học vớiyêu cầu về năng lực dạy học Tin học của giáo viên ở trường THPT, đề xuất các biệnpháp phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp [20]
Phạm Văn Thuần (2009), nghiên cứu về quản lý đội ngũ giảng viên trong đạihọc đa ngành, đa lĩnh vực ở Việt Nam theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hộiTác giả đề cập đến chất lượng đội ngũ giảng viên ngoài những năng lực sư phạm,phẩm chất đạo đức nhà giáo thì cần có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lýtrong và ngoài lớp học [67]
Trang 28Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội (2010), đã nghiên cứu và ban hànhThông tư số 30/2010/TT-BLĐTB&XH, ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Bộ lao độngThương binh và Xã hội về việc quy định chuẩn giáo viên dạy nghề Chuẩn nghềnghiệp giáo viên dạy nghề được xác định cho giáo viên ở tất cả các trường dạy nghềnói chung với những tiêu chuẩn, tiêu chí Chuẩn giáo viên dạy nghề là căn cứ đểđánh giá năng lực giáo viên và là cơ sở để giáo viên dạy nghề tự học, tự bồi dưỡngphát triển nghề nghiệp [14].
Nguyễn Văn Đệ (2010) đã nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên cáctrường đại học ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục đại học Công trình nghiên cứu của tác giả được tiếp cận theo lý thuyết quản
lý nguồn nhân lực, theo đó phát triển đội ngũ giảng viên được dựa vào các hoạtđộng thực tiễn phát triển đội ngũ giảng viên ở các trường đại học khu vực đ ồngbằng sông Cửu Long, quy hoạch đội ngũ, hoạt động dự báo phát triển đội ngũgiảng viên Tác giả đề xuất được khung năng lực của giảng viên các trường đạihọc khu vực đồng bằng sông Cửu Long và các giải pháp phát triển đội ngũ trong
đó có giải pháp liên kết giảng viên giữa các trường đại học trên địa bàn để hướngtới tạo ra mạng lưới đội ngũ sử dụng và tận dụng nguồn lực chung của các trườngđại học trên địa bàn [29]
Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý (2010), nghiên cứu về “Quy hoạch pháttriển nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011 - 2020”, trên cơ sở đó dự báo nhu cầuphát triển giáo viên các cấp giai đoạn 2011 - 2020 Kết quả nghiên cứu đã dự báođược đội ngũ giáo viên/giảng viên, cán bộ quản lý các cấp, nhân viên trong cáctrường mầm non và phổ thông, với quy mô cả nước và phân chia theo 6 khu vực địa
lý - kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 Các phương pháp dự báo đã thực hiện bao gồm:phương pháp phân luồng chuyển tuổi, sử dụng kết quả dự báo dân số độ tuổi củaTổng cục Thống kê, phương pháp định mức, tỷ lệ, ngoại suy xu thế và cuối cùng
là sử dụng ý kiến chuyên gia để nhận định về kết quả dự báo
Trang 29Đặng Thành Hưng (2011) nghiên cứu về năng lực và tiếp cận năng lực theohướng chuẩn hóa trong giáo dục, dạy học và những yêu cầu đối với giáo viên tronghoạt động dạy học, giáo dục [42]
Lương Thị Tâm Uyên “Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp’’ đã đề cập đến việc phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề bồi
dưỡng giáo viên, nâng cao khả năng thực hành, sử dụng các máy móc, trang thiết bịhiện đại của doanh nghiệp, để nâng cao năng lực cho HS cần tranh thủ nguồn giáoviên là các chuyên gia có kinh nghiệm ở các doanh nghiệp về dạy lý thuyết và rèntay nghề cho HS phục vụ cho việc nâng cao chất lượng đào tạo” [86]
Tổng cục dạy nghề ở Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội phối hợp với Tổ
chức Lao động Quốc tế (2011) xuất bản cuốn “Kĩ năng dạy học - Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên và người dạy nghề”, tài liệu này mô tả khá
đầy đủ về quan điểm dạy học theo năng lực thực hiện, cấu trúc và các tiêu chí đánhgiá năng lực thực hiện Tuy nhiên, tài liệu này cũng mới đề cập đến những vấn đềkhái quát, mang tính định hướng cho việc dạy học mà chưa đi vào cụ thể từng khâu,từng thành tố của QTDH
Nhận xét chung: Các nghiên cứu trong nước về phát triển đội ngũ giáo viên
đã được nhiều tác giả quan tâm khai thác dưới nhiều góc độ khác nhau:
(i) Nghiên cứu về quy hoạch đội ngũ và dự báo nhu cầu phát triển đội ngũgiáo viên trong từng giai đoạn
(ii) Nghiên cứu xác định vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên, giảng viên đốivới việc nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo trong nhà trường và xác định nănglực cần phát triển ở đội ngũ giáo viên, giảng viên và chuẩn nghề nghiệp giáo viênphổ thông, giáo viên dạy nghề
(iii) Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông theo tiếp cận quản
lý nguồn nhân lực và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực
Trang 30Chưa có nghiên cứu một cách hệ thống về phát triển đội ngũ giáo viên dạynghề theo tiếp cận năng lực ở các trường dạy nghề Quân đội hiện nay; vì vậy, vậndung lý luận phát triển đội ngũ giáo viên theo tiếp cận năng lực vào các trường dạynghề Quân đội là một hướng đi mới góp phần nâng cao hiệu quả cho công tác xâydựng đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề trong Quân đội Đây chính là lý do tácgiả luận án chọn đề tài “Phát triển ĐNGV trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cậnnăng lực”
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo viên dạy nghề, giáo viên dạy nghề trong Quân đội
1.2.1.1 Giáo viên dạy nghề
Giáo viên dạy nghề là những người giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở, môn
lý thuyết nghề và thực hành nghề, GVDN có chức năng đào tạo nhân lực có kỹthuật trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội [14]
Giáo viên dạy nghề có 3 loại: Giáo viên lý thuyết (chỉ giảng dạy các môn kỹthuật cơ sở, lý thuyết nghề); giáo viên thực hành (chỉ giảng dạy các môn học/môđunthực hành nghề); giáo viên lý thuyết và thực hành (giảng dạy cả lý thuyết nghề vàthực hành nghề) Theo chức danh, GVDN trong các cơ sở đào tạo nghề được gọi là
“giáo viên, giảng viên dạy nghề” Giáo viên dạy trình độ sơ cấp nghề gọi là giáo viên
sơ cấp nghề; giáo viên dạy trình độ trung cấp nghề gọi là giáo viên trung cấp nghề;giáo viên dạy trình độ cao đẳng nghề gọi là giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề [14]
1.2.1.2 Giáo viên dạy nghề trong quân đội.
Giáo viên dạy nghề trong Quân đội là người giáo viên dạy nghề; được biênchế, tuyển dụng vào làm GV tại các cơ sở dạy nghề của Quân đội
GVDN + Biên chế, tuyển dụng vàolàm GV trong các cơ sở
dạy nghề Quân đội
GVDNQĐ
Người giáo viên trong Quân đội được đào tạo và tuyển dụng từ nhiều nguồnkhác nhau, có những người được đào tạo trong các học viện nhà trường Quân đội,
có người được tuyển dụng từ các trường đại học dân sự
1 Thành phần giáo viên dạy nghề trong Quân đội
Trong các cơ sở dạy nghề của Quân đội có 4 thành phần GVDN như sau:
Trang 31a Giáo viên là sỹ quan chỉ huy.
Giáo viên là sỹ quan chỉ huy: Là GVDN trong Quân đội đồng thời là người
sỹ quan chỉ huy
GVDNQĐ + chỉ Sỹ quan
huy
GV SQCH
Người giáo viên này được đào tạo để làm các vị trí tổ trưởng, phụ trách cácphòng, ban, khoa… trong các cơ sở dạy nghề quân đội Ngoài nhiệm vụ dạy nghềphục vụ CNH-HĐH đất nước thì họ còn phải làm nhiệm vụ quân sự quốc phòng.Giáo viên là sỹ quan chiếm khoảng 5% trong tổng số giáo viên của các cơ sở dạynghề Người giáo viên này xuất phát điểm từ các nguồn như sau:
- Được đào tạo từ các học viện, các trường sỹ quan trong Quân đội như Họcviên kỹ thuật Quân sự, Học viện Quân y…
- Được nâng ngạch, chuyển ngạch từ Quân nhân chuyên nghiệp
- Được tuyển dụng từ các cơ sở đào tạo ngoài Quân đội
b Giáo viên là Quân nhân chuyên nghiệp:
Giáo viên là quân nhân chuyên chuyên nghiệp: Là GVDN trong Quân độiđồng thời là người quân nhân chuyên nghiệp trong lực lượng vũ trang Quân độinhân dân Việt Nam
GV
QNCN
GV QNCN
Những người này có thể được biên chế cho các vị trí tổ trưởng bộ môn, phụtrách các ban thuộc trường dạy nghề Quân đội Ngoài nhiệm vụ làm giáo viên dạynghề thì họ còn phải làm nhiệm vụ quân sự quốc phòng như đào tạo, bổ túc, tậphuấn cho thợ kỹ thuật quân sự của các quân khu, quân binh chủng… hàng năm.Giáo viên là QNCN chiếm tỷ lệ khoảng 15% trong tổng số giáo viên của các cơ sởdạy nghề Họ được tuyển dụng từ các nguồn như sau:
Trang 32- Giáo viên là QNCN được đào tạo từ các trường kỹ thuật trong Quân độinhư: Cao đẳng Kỹ thuật ô tô, trung cấp kỹ thuật công binh Khi tốt nghiệp họ đượcphong quân hàm QNCN Để đủ tiêu chuẩn làm giáo viên họ được đào tạo hoànthiện đại học ở các học viện, nhà trường trong quân đội.
- Được nâng ngạch từ công nhân viên chức quốc phòng thành QNCN
- Được tuyển dụng từ các cơ sở đào tạo ngoài Quân đội theo nhu cầu sử dụnghàng năm của Bộ Quốc phòng
c Giáo viên là công nhân viên quốc phòng
Giáo viên là CNVQP: Là GVDN trong Quân đội đồng thời là người côngnhân viên quốc phòng
GV
CNVQP
GV CNVQP
Những người này có thể được bổ nhiệm vào các vị trí tổ trưởng bộ môn, phụtrách các ban thuộc trường Họ không phải tham gia làm nhiệm vụ quân sự quốcphòng hàng năm Giáo viên là CNVQP chiếm tỷ lệ khoảng 15% trong tổng số giáoviên của các cơ sở dạy nghề Họ được tuyển dụng hàng năm từ các nguồn như sau:
- Được tuyển dụng từ các cơ sở đào tạo ngoài Quân đội theo nhu cầu sửdụng hàng năm của Bộ Quốc phòng; được đào tạo từ các trường cao đẳng, đại họcngoài quân đội Trước khi trở thành CNVQP thì họ đã là lao động hợp đồng của nhàtrường
d Giáo viên là lao động hợp đồng.
Giáo viên là lao động hợp đồng: Là GVDN và họ được ký hợp đồng lao độngvới các cơ sở dạy nghề trong Quân đội Họ không phải tham gia làm nhiệm vụ quân
sự quốc phòng hàng năm Giáo viên hợp đồng chiếm tỷ lệ khoảng 60-70% trongtổng số giáo viên của các cơ sở dạy nghề Những người này có thể được bổ nhiệmvào các vị trí tổ trưởng bộ môn thuộc cơ sở dạy nghề Họ được tuyển dụng hàngnăm theo nhu cầu sử dụng lao động của mỗi cơ sở dạy nghề, họ được ký hợp đồnglao động với nhà trường theo luật lao động
1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.2.2.1 Phát triển
Phát triển là thuật ngữ được dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: Pháttriển kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ, phát triển nghềnghiệp
Trang 33Phát triển là một phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đangdiễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tính phổ biến của vật chất Mọi sự vật
và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái bất biến, mà trải qua mộtloạt các trạng thái từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong Phạm trù phát triển thể hiệnnhững tính chất chung của tất cả những biến đổi ấy Điều đó có nghĩa bất kì một sựvật, một hiện tượng, một hệ thống nào, cũng như cả thế giới nói chung không đơngiản chỉ có biến đổi, mà luôn luôn chuyển sang những trạng thái mới, tức là nhữngtrạng thái trước đây chưa từng có và không bao giờ lặp lại hoàn toàn chính xácnhững trạng thái đã có, bởi vì trạng thái của bất kì sự vật hay hệ thống nào cũng đềuđược quyết định không chỉ bởi các mối liên hệ bên trong, mà còn bởi các mối liên
hệ bên ngoài Nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh của các mặtđối lập Phương thức phát triển là chuyển hoá những thay đổi về lượng thành nhữngthay đổi về chất và ngược lại theo kiểu nhảy vọt
Theo Đặng Thành Hưng trong cuốn “Phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH - HĐH”(do Phạm Minh Hạc làm chủ biên) quan niệm: "Phát triển được hiểu
là thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là phương thức của vận động, hay là quá trình diễn
ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hoá, phân hoá, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra sự biến đổi về chất" [Dẫn theo 35,
tr 43]
Trong mọi sự vật hiện tượng, con người, xã hội luôn phát triển hoặc là biếnđổi để tăng tiến số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài làmcho biến đổi theo chiều hướng ngày càng hoàn thiện hơn được coi là sự “phát triển”
Như vậy, mọi sự vật hiện tượng biến đổi để tăng tiến về số lượng, chất lượngdưới tác động của bên trong hoặc bên ngoài đều được coi là phát triển Phát triển cóđiểm giống với tăng trưởng là đều cùng hàm chứa ý nghĩa về sự tăng lên, đi lên.Song phát triển khác với tăng trưởng ở chỗ, sự tăng trưởng đơn thuần chưa phải là
sự phát triển Muốn có sự phát triển, trong quá trình tăng trưởng phải đảm bảo tínhcân đối, tính hiệu quả và tính mục tiêu Tăng trưởng trước mắt phải đặt cơ sở chotăng trưởng trong tương lai thì sự tăng trưởng đó mới tạo điều kiện cho phát triển
Trong khoa học quản lý và khoa học tổ chức, khái niệm phát triển thườngđược chỉ sự phát triển những thành tố cụ thể của quản lý hoặc tổ chức Dưới góc độcủa khoa học tổ chức phát triển đội ngũ giáo viên theo tiếp cận năng lực chính làlàm thế nào để giáo viên phát triển tốt hơn thông qua việc tác động vào các thành tố
Trang 34đặc trưng của quản lý giáo viên như số lượng, cơ cấu, chất lượng, tạo sự hài hòagiữa các thành phần này của đội ngũ, đảm bảo cho đội ngũ đáp ứng với yêu cầu,nhiệm vụ đặt ra trong giảng dạy và giáo dục người học, nghiên cứu khoa học ứngdụng và các nhiệm vụ phát triển nhà trường.
Theo tác giả luận án: Phát triển trong hoạt động quản lý là những tác độngnhằm biến đổi đối tượng, làm cho đối tượng lớn mạnh về mọi mặt để đáp ứng tối ưunhững mục tiêu quản lý đề ra
ra, do cách tiếp cận khác nhau các tác giả nghiên cứu đã có khái niệm đội ngũ khácnhau nhưng theo người nghiên cứu đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tậphợp thành một lực lượng để cùng thực hiện một hay nhiều chức năng, họ có thể cùngnghề nghiệp, hoặc không cùng nghề nghiệp; nhưng có chung một lý tưởng mục đíchnhất định và gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất, tinh thần
1.2.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
Theo Menges J.R quan niệm phát triển ĐNGV là: “Nhằm mục đích tăngcường hơn nữa đến sự phát triển toàn diện của người GV trong hoạt động nghềnghiệp” [dẫn theo 76]
Phát triển ĐNGV là vấn đề quan trọng của quản lý nhân sự ở cơ sở giáo dụcđào tạo bao gồm các hoạt động quản lý nhằm biến đổi ĐNGV phát triển về sốlượng, đảm bảo về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo viên
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển dạy nghề đạt mục tiêu đề ra đếnnăm 2020, công tác phát triển ĐNGV đã được quan tâm từ các cấp quản lý, cáctrường Sự hình thành các trường nghề quân đội cũng gắn liền với sự phát triểnĐNGV các trường nghề quân đội
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới cănbản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội
Trang 35hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”.
Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trướcmắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược pháttriển dạy nghề 2011-2020 và góp phần phát triển đất nước Mục tiêu là xây dựng độingũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt là chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩmchất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triểnđúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạonguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
Theo tác giả luận án: Phát triển ĐNGV dạy nghề là tác động tới đội ngũ giáoviên để giúp cho đội ngũ giáo viên đủ về số lượng theo chuẩn quy định, đồng bộ về
cơ cấu trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, thâm niên công tác, và đáp ứng yêu cầu
- Có chế độ, chính sách đãi ngộ về vật chất và tinh thần phù hợp tạo điềukiện để ĐNGV an tâm công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực
1.2.3.1 Năng lực
Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “NL được coi như khả năng của con người khi đối mặt với những vấn đề mới, gợi tìm lại được những tin tức và những kỹ thuật đã được sử dụng trong những thử nghiệm trước đây” [36, tr.278].
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: NL là tổ hợp các thuộc tính độc đáocủa cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo chohoạt động đó có kết quả tốt [85]
Các tác giả F.Maiple, P.Weissberg cho rằng: “NL là tri thức hành động trong tình huống, khả năng của cá nhân đạt các kết quả trong các tình huống đã
Trang 36cho NL cũng là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và ứng xử thích ứng với môi trường,
là một sự kết hợp đặc thù mang tính cá nhân” [dẫn theo 49].
Tác giả Lê Thị Mỹ Linh đã khẳng định rằng: “Các NL tập trung vào đầu ra chứ không phải đầu vào NL đòi hỏi người nắm giữ nó phải tập hợp được tất cả các yếu tố cần thiết như kiến thức, kỹ năng cộng với thái độ, hành vi và khéo léo kết hợp chúng để đạt được kết quả trong thực thi công việc Mỗi nhóm cán bộ, công chức, viên chức cần có một nhóm các NL cần thiết để họ thực hiện tốt công việc Cùng với kiến thức và thái độ, kỹ năng là một trụ cột của cấu thành NL” [48, tr.32].
Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh và các cộng sự trong nghiên cứu của mình cho
rằng: “NL là hệ thống khả năng của con người đã được phát triển và được hiện thực hóa thể hiện trong việc con người thực hiện linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả một loại hoạt động nào đó Trong đó, thành tố cơ bản của NL là tri thức, kỹ năng và động cơ thực hiện; tri thức đóng vai trò nền tảng, kỹ năng là mặt thực hiện của NL trong thực tiễn, động cơ là động lực thúc đẩy con người vận dụng tri thức, kỹ năng vào thực tiễn” [54; tr35] Thực tế cho thấy năng lực là thể hiện mức độ thông thạo và
thực hiện được các nội dung công việc của cá nhân trong những hoạt động cụ thể vìvậy quan niệm năng lực là khả năng của con người chưa có sức thuyết phục
Theo từ điểm bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân, thểhiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắnmột hay một dạng hoạt động nào đó” [83] Khái niệm năng lực ở đây là chỉ hànhđộng có tính chất thành thục của con người trong hoạt động
Trong Tâm lý học: Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cánhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảoviệc hoàn thành có kết quả tốt [85] Thực tế cho thấy năng lực không phải là phépcộng của kiến thức, kỹ năng, thái độ của con người trong thực hiện hành động màcác thành phần trên được tổ hợp theo những quy luật của tâm lý, sinh lý và yếu tố
xã hội, hoàn cảnh riêng của từng cá nhân
Trong giáo dục và quản lý giáo dục: Năng lực là thuộc tính cá nhân giúp cánhân thực hiện thành công và hiệu quả các hoạt động trong những điều kiện cụ thể[43] Theo đó năng lực là thuộc tính của cá nhân không đơn giản là sự gộp lại củatri thức, kỹ năng, thái độ Năng lực có bản chất sinh học (tư chất); vừa có bản chấttâm lý, vừa có bản chất xã hội (được hình thành, phát triển)
Trang 37Qua các quan niệm trên ta thấy nổi lên một số điểm chú ý:
Thứ nhất: Năng lực có liên quan đến yếu tố di truyền, bộc lộ và phát triển
thông qua hoạt động Điều này có ý nghĩa quan trọng trong giáo dục khi định hướngphát triển nhân cách cũng như trong việc tạo ra môi trường hoạt động thuận lợi, làmnảy nở, phát triển năng lực ở cá nhân
Thứ hai: Kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo là những thành phần cơ bản giúp tạo nên
năng lực Đây chính là cơ sở khoa học cho phép xây dựng những chương trình đàotạo, bồi dưỡng nhằm phát triển, nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực nói chung,năng lực đội ngũ GVDN nói riêng
Thứ ba: Năng lực của con người là những thuộc tính tâm lí Nó đảm bảo đạt
được kết quả cao đối với từng dạng hoạt động nhất định Điều này có nghĩa là khiquản lý cán bộ phải sử dụng đúng người, đúng việc mới có hiệu quả cao Đồng thờiphải thường xuyên bồi dưỡng để nâng cao năng lực của đội ngũ GVDN, đáp ứngyêu cầu ngày càng cao của phát triển dạy nghề
Tác giả luận án chọn khái niệm sau làm khái niệm công cụ:“Năng lực là thuộc tính cá nhân có nguồn gốc sinh học, tâm lý và nguồn gốc xã hội, giúp cá nhân thực hiện thành công, hiệu quả những hành động trong các điều kiện cụ thể”[43].
Năng lực được bộc lộ trong quá trình hoạt động: Hiệu suất, phương thức, tốc
độ làm việc, phong cách làm việc, thái độ tích cực đối với công việc và cuối cùng làkết quả của công việc
Năng lực dạy nghề của giáo viên dạy nghề được bộc lộc: Hiệu suất của dạyhọc, phương pháp, hình thức tổ chức dạy nghề, thái độ của giáo viên đối với hoạtđộng dạy học và người học, kết quả của hoạt động dạy học
1.2.3.2 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực
- Tiếp cận (theo Tiếng Anh là Approach) có nghĩa là từng bước tới gần đốitượng, bằng những phương pháp nhất định tìm hiểu một đối tượng nghiên cứu nào
đó, cũng có nghĩa là phương pháp giải quyết một vấn đề nào đó
Tiếp cận năng lực là cách tiếp cận mới cho phép xem xét, xử lý vấn đề dạyhọc, giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên dựa trên quan điểm năng lực Năng lựchành động của cá nhân được tổ hợp từ 4 thành phần năng lực đó là: Năng lựcchuyên môn; Năng lực phương pháp; Năng lực xã hội và năng lực cá nhân
Trang 38Tiếp cận năng lực trong phát triển đội ngũ giáo viên đòi hỏi hoạt động pháttriển đội ngũ giáo viên phải dựa vào chuẩn năng lực của giáo viên và tập trung vàocác biện pháp tác động tới giáo viên để phát triển năng lực cho giáo viên theohướng chuẩn hóa.
Theo tác giả luận án: Tiếp cận năng lực trong phát triển ĐNGV dạy nghề là cách tiếp cận dựa vào chuẩn năng lực của giáo viên và tập trung phát triển giáo viên dạy nghề theo hướng chuẩn hóa.
Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực phải lấy chuẩnnăng lực giáo viên làm mục tiêu hoạt động và phấn đấu, đồng thời là căn cứ để đánhgiá kết quả đạt được của giáo viên qua một giai đoạn phát triển
Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực nhằm đáp ứngnhững yêu cầu về nghề nghiệp đối với năng lực đào tạo của giáo viên
Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực xác định nhữngnăng lực cần hình thành và phát triển ở giáo viên dạy nghề một cách rõ ràng
Phát triển giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực cần xác định rõ nhữngvấn đề sau đây:
Mục tiêu của phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực làphát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu đàotạo nghề và đảm bảo chất lượng đào tạo nghề
Mục tiêu phát triển ĐNGV dạy nghề được thiết kế dưới dạng chuẩn năng lựcđầu ra và dựa vào đặc điểm lao động của giáo viên dạy nghề trong từng giai đoạnphát triển nghề nghiệp cụ thể Mục tiêu phát triển phải thể hiện được mức năng lựctối thiểu cần đạt được của giáo viên dạy nghề ở từng giai đoạn phát triển
Mục tiêu phát triển ĐNGV dạy nghề phải phù hợp với sứ mạng, mục tiêu củanhà trường và các nguồn lực của nhà trường dạy nghề Quân đội Mục tiêu phát triểnĐNGV dạy nghề cần được công bố trong chiến lược phát triển của nhà trường nóichung và chiến lược phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề của nhà trường dạy nghềQuân đội nói riêng
Mục tiêu phát triển ĐNGV dạy nghề trong các trường dạy nghề Quân đội cầnphải được định kỳ rà soát, điều chỉnh để đáp ứng với yêu cầu nâng cao chất lượngđào tạo nghề
Trang 39Để đạt được mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cậnnăng lực đòi hỏi công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên phải được tiến hành thườngxuyên, liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu về năng lực đội ngũ giáo viên trong môitrường đào tạo không ngừng thay đổi Công tác quy hoạch đội ngũ phải hướng đếnđịnh hướng về năng lực cần phát triển cho giáo viên trong tương lai để đáp ứng nhucầu về chất lượng dạy nghề dự kiến cần đạt được Quy hoạch đội ngũ phải đảm bảo
đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Phát triển sốlượng giáo viên phải phù hợp với dự báo phát triển về quy mô đào tạo và đảm bảo
tỷ lệ giáo viên/học sinh trên mỗi ngành nghề đào tạo Phát triển đội ngũ giáo viênđáp ứng yêu cầu về cơ cấu đội ngũ giáo viên như cơ cấu ngành học, cơ cấu trình độ,
cơ cấu xã hội, cơ cấu độ tuổi, cơ cấu thâm niên, giới tính,… Phát triển đội ngũ giáoviên phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo viên: Về năng lực chuyên môn, nănglực nghiệp vụ sư phạm, hợp tác với doanh nghiệp và cộng đồng, năng lực phát triểnnghề nghiệp, đồng thời phải đáp ứng yêu cầu về phẩm chất chính trị và phẩm chấtđạo đức, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
Vấn đề tuyển dụng, tuyển chọn giáo viên phải dựa trên chuẩn năng lực vàtuyển theo năng lực thông qua những hoạt động của giáo viên theo vị trí việc làm
Nội dung, chương trình, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghềphải được dựa trên đánh giá năng lực hiện tại của giáo viên và nhu cầu cần bồidưỡng của giáo viên Ngoài ra hoạt động đào tạo bồi dưỡng giáo viên cần phải tiếnhành dựa trên những định hướng tương lai của sự phát triển chương trình đào tạonghề của nhà trường Do đó việc xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nội dung,chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng và đánh giá kết quả đào tạo, bồidưỡng đều phải dựa trên năng lực giáo viên Năng lực giáo viên dạy nghề cần phảixác định gồm các năng lực thành phần như năng lực chuyên môn, năng lực dạy học,giáo dục, nghiên cứu khoa học ứng dụng, hợp tác với cộng đồng, doanh nghiệp đểphát triển người học đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng
Vấn đề sử dụng đội ngũ giáo viên dạy nghề phải đảm bảo nguyên tắc đúngngười, đúng việc phù hợp với trình độ được đào tạo và năng lực giảng dạy, huấnluyện nghề cho học sinh/sinh viên
Trang 40Hoạt động đánh giá giáo viên dạy nghề phải được tiến hành thường xuyên,liên tục và phải sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề làm công cụ đánhgiá giáo viên dạy nghề Hoạt động đánh giá phải hướng tới mục đích, giúp giáo viên
tự hoàn thiện năng lực đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề,đồng thời nhà quản lý có thể sử dụng kết quả đánh giá để bồi dưỡng giáo viên, khenthưởng và đề bạt khi cần thiết
Tóm lại: Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực là dựatrên khung năng lực của chuẩn nghề nghiệp của giáo viên dạy nghề, tác động tới độingũ giáo viên dạy nghề nhằm thay đổi họ theo hướng chuẩn hóa
1.3 Những yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng của đội ngũ giáo viên dạy nghề
Người giáo viên dạy nghề có vị trí, vai trò, chức năng quan trọng trong dạynghề, là người trực tiếp tổ chức các hoạt động giảng dạy, rèn luyện tay nghề và giáodục học sinh, quản lí lớp học, chịu trách nhiệm về chất lượng nội dung do mìnhgiảng dạy, phản ánh tình hình học tập, rèn luyện của HS-SV với khoa và lãnh đạonhà trường Ngoài ra giáo viên dạy nghề còn phải thực hiện nhiệm vụ nghiên cứukhoa học ứng dụng để nâng cao chất lượng đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ,hợp tác với doanh nghiệp, cộng đồng để phát triển nghề nghiệp Trong hoạt độngdạy học GV là người thiết kế bài giảng, thực hiện các phương pháp giảng dạy hiệuquả nhất để học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong lĩnh hội kiến thức Ngườigiáo viên phải làm tốt nhiệm vụ tư vấn học tập, hướng dẫn và tạo cho HS-SVphương pháp học tập, đặc biệt là phương pháp tự học, tự nghiên cứu Giáo viên cầnphải hướng dẫn học sinh/sinh viên biết làm việc nhóm, biết tự rèn luyện kỹ năngnghề Giáo viên cần đưa ra những lời khuyên kịp thời mang tính xây dựng để HS-
SV hoàn thành tốt nội dung học tập của bản thân Người GVDN là nhà quản lí quátrình học tập, đánh giá giáo dục, GV phải biết kiểm tra, đánh giá người học phù hợpvới yêu cầu, công bằng, chính xác Trong tất cả các quan hệ ở nhà trường, quan hệthầy - trò là quan hệ cơ bản nhất, chi phối các quan hệ khác GV chính là trung tâmcủa sự kết nối, hợp tác, chia sẻ của HS-SV Đặc biệt, đối với GV chủ nhiệm, vị trí,vai trò, chức năng này càng quan trọng hơn