Lương Tài thuộcvùng đồng bằng Sông Hồng, đất đai màu mỡ, địa hình tương đối bằng phẳng tuynhiên trình độ sản xuất thấp, việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn còn gặpnhiều khó khă
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN HỒNG TUẤN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC
NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP
Thái Nguyên - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN HỒNG TUẤN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào
- Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện nghiên cứu và viết luận văn đãđược cảm ơn Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2017
TÁC GIẢ
Phan Hồng Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự quantâm, chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè
và sự động viên khích lệ của gia đình Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới:
Cô giáo TS Kiều Thị Thu Hương đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết sức
tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệmkhoa và các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại họcNông lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập
Trân trọng cảm ơn các hộ nông dân tại huyện Lương Tài, tỉnh Băc Ninh đã tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra để thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡcủa gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu vàhoàn thành luận văn này
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2017
TÁC GIẢ
Phan Hồng Tuấn
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CNTT Công nghệ thông tin
CP Chính phủ
CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản
ĐTXD Đầu tư xây dựng
GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nộiGTNT Giao thông nông thôn
LĐNN Lao động nông nghiệp
NCKH Nghiên cứu khoa học
NĐ Nghị định
NKNN Nhân khẩu nông nghiệp
NLN - TS Nông lâm nghiệp – Thủy sản
NN Nông nghiệp
SL Số lượng
SXKD Sản xuất kinh doanh
SXKDG Sản xuất kinh doanh giỏi
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TM - DV Thương mại – Dịch vụ
UBND Ủy ban nhân dân
VHTT Văn hóa thông tin
WTO World Trade Organization - Tổ chức thương mại
Thế giới
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Phân loại hộ điều tra 26
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của huyện Lương Tài năm 2016 32
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Lương Tài theo giá cố định 34
Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động huyện Lương Tài giai đoạn 2014 - 2016 35
Bảng 3.4: Phân loại các nông hộ huyện Lương Tài giai đoạn 2014 - 2015 40
Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2014 - 2016 45
Bảng 3.6 Diện tích, năng suất một số loại cây trồng chính của huyện giai đoạn 2014 - 2016 47
Bảng 3.7: Đặc điểm của hộ điều tra 48
Bảng 3.8: Tình hình đất đai của các nhóm hộ điều tra ở 3 xã 50
Bảng 3.9: Một số chỉ tiêu về lao động và nhân khẩu điều tra 52
Bảng 3.10: Vốn bình quân của nông hộ 54
Bảng 3.11: Tổng thu từ sản xuất Nông - Lâm nghiệp ở hộ điều tra năm 2016 57
Bảng 3.12: Cơ cấu CPSX nông - lâm nghiệp của hộ nông dân 60
Bảng 3.13: Chi tiêu bình quân đời sống của nông hộ 61
Bảng 3.14: Nhà ở tiện nghi sinh hoạt của các nhóm hộ điều tra (Tính bình quân một hộ điều tra) 62
Bảng 3.15: Ảnh hưởng trình độ văn hóa của chủ hộ tới kết quả sản xuất 65
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của quy mô lao động tới kết quả sản xuất 66
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của thị trường đến sản xuất của hộ nông dân 68
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài đến sản xuất của hộ nông dân 69
Bảng 3.19: Phân tích SWOT của phát triển kinh tế hộ huyện Lương Tài 73
Trang 7MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn 2
3.2 Đóng góp của luận văn 3
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ NÔNG HỘ 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân, kinh tế hộ nông dân 4
1.1.2 Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân 5
1.1.3 Vai trò của phát triển kinh tế hộ nông dân 5
1.1.4 Nội dung phát triển kinh tế hộ nông dân 6
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân 7
1.1.6 Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân 11
1.2 Cơ sở thực tiễn của kinh tế hộ nông dân 13
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong phát triển kinh tế hộ nông dân 13
1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam 15
1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương 18
1.2.4 Một số bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Lương Tài 20
1.3 Tổng quan công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế hộ nông dân 21
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
Trang 82.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 24
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 27
2.3.3 Phương pháp phân tích 27
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu về kinh tế hộ nông dân 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân ở vùng nghiên cứu .38
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Lương Tài , Bắc Ninh 40
3.2.1 Giới thiệu chung về kinh tế hộ nông dân của huyện Lương Tài giai đoạn 2014 - 2016 40
3.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở các xã điều tra 48
3.3 Thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Lương Tài, Bắc Ninh 63
3.3.1 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế hộ 63
3.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của hộ nôn g dân 64
3.3.3 Đánh giá chung về phát triển kinh tế hộ nông dân của huyện Lương Tài .70
3.4 Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Lương Tài 74
3.4.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Lương Tài trong thời gian tới 74
3.4.2 Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Lương Tài 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
Trang 91 Kết luận 83
2 Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 87
Trang 10Hộ nông dân (nông hộ) là đơn vị kinh tế cơ bản ở nông thôn Ở Việt Nam,dân số chiếm gần 70% tổng số dân sống ở nông thôn nhưng mức đóng góp của dân
cư nông thôn thấp hơn so với mức đóng góp của dân cư thành thị trong tổng mứcthu nhập quốc dân, tỷ lệ nghèo đói trong nông thôn chiếm 90% tổng số người nghèođói của cả nước Do đó, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân là vấn đề quan trọngtrong mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Cơ cấu hộ nông dân theo ngành nghề đang chuyển dịch theo hướng tăng dần
số lượng và tỷ trọng nhóm các hộ tham gia sản xuất phi nông nghiệp, như côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; số hộ làm nông, lâm nghiệp và thủy sảngiảm từ 80,9% năm 2013 xuống còn 70,9% năm 2015 Các nghiên cứu đều cho thấytốc độ chuyển dịch ấy đã diễn ra nhanh hơn trước Nếu thời gian này GDP nôngnghiệp đóng góp 20,23% vào cơ cấu kinh tế, nhưng là nền tảng của sự ổn địnhchính trị - xã hội vì chúng ta có tới trên 70% dân số sống tại nông thôn, thì trong số
đó, đã có tới 40% dân số nông thôn có nguồn thu từ công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ
Tuy nhiên, đến nay khó khăn và thách thức lớn đối với nông dân nước ta nóichung và kinh tế hộ nói riêng trong tiến trình hội nhập ngày một sâu vào kinh tế thếgiới là chênh lệch lớn về năng suất lao động giữa công nghiệp, dịch vụ và nôngnghiệp Đây là một trong số các nguyên nhân chính đang khoét sâu thêm khoảngcách cả thu nhập lẫn mức chi tiêu giữa nông thôn và thành thị Vấn đề đặt ra là tiếptục phát triển kinh tế hộ nông dân như thế nào? Thực trạng, xu hướng phát triển củakinh tế hộ nông dân Các mục tiêu, phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh
Trang 11phát triển kinh tế hộ nông dân trong giai đoạn hiện nay Đó là những vấn đề lớn cần phải được làm sáng tỏ về lý luận và thực tiễn.
Lương Tài là một huyện nằm ở vùng phía Đông Nam của tỉnh Bắc Ninh,trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, đời sốngkinh tế xã hội của nhân dân trong huyện cũng có nhiều thay đổi Lương Tài thuộcvùng đồng bằng Sông Hồng, đất đai màu mỡ, địa hình tương đối bằng phẳng tuynhiên trình độ sản xuất thấp, việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn còn gặpnhiều khó khăn, việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của hộ nông dân vẫn chưatốt Vấn đề phát triển kinh tế hộ nông dân trong giai đoạn hiện nay đang được cáccấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể các ngành và các nhà khoa học quan tâm.Những vấn đề cần làm rõ là: Hiện trạng kinh tế hộ nông dân của huyện Lương Tài
ra sao? Đâu là những rào cản trong phát triển kinh tế hộ? Những giải pháp chủ yếunào nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân? Để góp phần nghiên cứu và giải đáp những
vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tổng quan lý luận về phát triển kinh tế nông hộ
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Lương Tài,tỉnh Bắc Ninh
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyệnLương Tài trong thời gian tới
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
- Về mặt lý luận
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về sự phát triển kinh tế hộ nông dân ởthế giới và Việt Nam, từ đó rút ra những kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dâncho huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
- Về mặt thực tiễn
Phân tích thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân, tổng kết và rút ra bài học
Trang 12kinh nghiệm cho việc phát triển, qua đó đề ra một số giải pháp phù hợp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Lương Tài, Bắc Ninh trong thời gian tới.
3.2 Đóng góp của luận văn
Một là, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế hộ nông dân hiệnnay, khảo cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và của một số địa phương
về thu nhập và nâng cao thu nhập của người nông dân
Hai là, làm rõ thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyệnLương Tài giai đoạn 2014 - 2016, đi sâu phân tích những mặt còn hạn chế làm ảnhhưởng đến việc phát triển kinh tế hộ nông dân mới trên địa bàn
Cuối cùng, đưa ra một số giải pháp trực tiếp cũng như gián tiếp, tác độngtrong ngắn hạn cũng như trong dài hạn nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trên địabàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh Các giải pháp này đều là những giải phápthiết thực, tập trung giải quyết vấn đề còn hạn chế nhằm phát triển kinh tế hộ nôngdân trên địa bàn huyện Lương Tài , tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ
KINH TẾ NÔNG HỘ
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân, kinh tế hộ nông dân
Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, thu nhập chính từ các hoạt độngtrong nông hộ và ngoài nông hộ Thu từ sản xuất trong nông hộ bao gồm các ngànhsản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp, thu từ ngoài nông hộ bao gồm: tiền đilàm thuê, trợ cấp, tiền gửi về, tiền lương hưu, quà biếu…
Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa làmột đơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lậptuyệt đối toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn củanền kinh tế quốc dân [9] Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hoá,hiện đại hoá, thị trường xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nôngdân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trongphạm vi một vùng, một nước Điều này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dânnước ta trong tình hình hiện nay
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xã hội, trong đócác nguồn lực của đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là củachung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung,mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tuỳ thuộc vào chủ hộ, đượcNhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển [9]
Có ý kiến khác lại cho rằng, kinh tế nông hộ bao gồm toàn bộ các khâu củaquá trình tái sản xuất mở rộng: sản xuất, phân phố i, trao đổi, tiêu dùng Kinh tế hộthể hiện được các loại hộ hoạt động kinh tế trong nông thôn như hộ nông nghiệp, hộnông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương nghiệp, ngư nghiệp
Theo quan niệm của Frank Ellis (1988): "Kinh tế hộ nông dân là kinh tế củanhững hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sứclao động gia đình Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và
Trang 14tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường"[9].
1.1.2 Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân
Nhìn chung kinh tế hộ nông dân có những đặc điểm cơ bản sau:
+ Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thànhviên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống Về mức độphát triển có thể trải qua các hình thức: kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ tự cấp tự túc
và kinh tế hộ sản xuất hàng hoá
+ Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nôngdân Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất Giải quyết mối quan hệ giữa nôngdân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ Ở nước ta, từ năm
1988 khi Nhà nước giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho các hộ nông dân, sảnxuất nông nghiệp - mà đặc biệt là sản xuất lúa, đã có mức tăng chưa từng có vềnăng suất và số lượng Người nông dân phấn khởi trong sản xuất Một vấn đề rấtquan trọng ở đây là việc xác nhận họ được quyền kiếm sống gắn bó với mảnh đấtcủa họ [15]
+ Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng lao động gia đình, việc thuê mướn lao độngmang tính chất thời vụ không thường xuyên hoặc thuê mướn để đáp ứng nhu cầukhác của gia đình Một thực tế là hiệu quả sử dụng lao động trong nông nghiệp rấtcao, khác với các ngành kinh tế khác
+ Sản xuất của hộ nông dân là tập hợp các mục đích kinh tế của các thànhviên trong gia đình, thường nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn của cộngđồng Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế của sản xuất nông nghiệp, tất yếu cóquan hệ với thị trường song mức độ quan hệ còn thấp, chưa gắn chặt với thị trường.Nếu tách họ ra khỏi thị trường họ vẫn tồn tại
Trước thực tiễn phong phú của sản xuất hiện nay, kinh tế hộ nông dân đangđược nghiên cứu để định hướng phát triển Vấn đề này sẽ còn gây nhiều tranh luận
về mặt lý luận và thực tiễn ở nước ta trong nhiều năm tới
1.1.3 Vai trò của phát triển kinh tế hộ nông dân
Trong thời kỳ chiến tranh, hộ gia đình Việt Nam vừa cung cấp nguồn nhânlực, vừa là nguồn của cải vật chất (chưa nói tới tinh thần) cho cuộc chiến, đồng thời
Trang 15lại là nơi sản xuất vật chất để bảo đảm cuộc sống không những cho gia đình (chỉ với5% quỹ đất canh tác được chia cho các hộ gia đình làm kinh tế vườn theo lối tự túc,
tự cấp), mà còn đóng vai trò là hậu phương lớn miền Bắc cho tiền tuyến lớn miềnNam (trên cơ sở phát triển hợp tác xã theo kiểu cũ)
Tiếp theo đó, Nghị quyết 10, ngày 05 - 04 - 1988 của Bộ Chính trị về đổimới quản lý nông nghiệp đã tạo cơ sở quan trọng để kinh tế hộ nông dân trở thànhđơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp
Đối với khu vực nông, lâm trường, nhờ có Nghị định số 12/NĐ- CP, ngày03-2-1993 về sắp xếp tổ chức và đổi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp nôngnghiệp nhà nước, các nông, lâm trường đã từng bước tách chức năng quản lý nhànước đối với với quản lý sảnxuất, kinh doanh, các gia đình nông, lâm trường viêncũng được nhận đất khoán và hoạt động dưới hình thức kinh tế hộ Tuy những đặcđiểm truyền thống của kinh tế hộ vẫn không thay đổi, nhưng việc được giao quyền
sử dụng đất lâu dài đã làm cho hộ gia đình trở thành đơn vị sản xuất, kinh doanh tựchủ, tự quản
1.1.4 Nội dung phát triển kinh tế hộ nông dân
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong mộtthời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng và tiến bộmọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
Kinh tế hộ nông dân là một thành phần của kinh tế nông nghiệp, do đó có thểhiểu rằng phát triển kinh tế hộ nông dân chính là quá trình tăng trưởng về sản xuất,gia tăng về thu nhập, tích lũy của kinh tế hộ nông dân, làm cho kinh tế nông nghiệpnói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung phát triển [15]
a Phát triển qui mô các yếu tố sản xuất của kinh tế hộ nông dân
Các yếu tố sản xuất chủ yếu của kinh tế hộ nông dân bao gồm: đất đai, vốn,lao động Phát triển các yếu sản xuất là nhằm gia tăng qui mô đất đai tính trên hộnông dân (hoặc tính trên 1 lao động); gia tăng vốn đầu tư cho sản xuất của hộ, giatăng số lượng lao động
b Nâng cao trình độ sản xuất của chủ hộ
Trình độ của chủ hộ bao gồm trình độ học vấn và kỹ năng lao động Người
Trang 16lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến hộkhoa học kỳ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất, phải giỏichuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học
kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này là rất quan trọng, ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải cónhững tố chất của một người dám làm kinh doanh
c Gia tăng kết quả sản xuất của kinh tế hộ
Kết quả sản xuất của kinh tế hộ biểu hiện ở đầu ra của kinh tế hộ như: Sảnlượng hàng hóa nông sản, giá trị tổng sản lượng, giá trị sản lượng hàng hóa, doanhthu
Kết quả này có được nhờ sự kết hợp các yếu tố nguồn lực lao động, vốn, đấtđai, trình độ sản xuất của chủ hộ và sự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh nhưchọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản cho
hộ nông dân
d Nâng cao thu nhập, đời sống và tích lũy của kinh tế hộ
Phát triển kinh tế hộ cuối cùng phải có tác động tích cực đến thu nhập các hộnông dân, phải làm gia tăng thu nhập bình quân của hộ nông dân, gia tăng mứcsống, thỏa mãn các điều kiện sống cơ bản như nhà ở, điện, nước sạch, nhà vệ sinh…
và ngày càng gia tăng mức tích lũy của hộ
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân
1.1.5.1 Các nhân tố về điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đến sự pháttriển kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có được những vị trí thuận lợi nhưgần đường giao thông, gần cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sảnphẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiện phát triển sảnxuất hàng hoá Thực tế cho thấy, càng ở những vùng xa, do vị trí không thuận lợinên kinh tế hộ nông dân kém phát triển
Sản xuất của hộ nông dân hiện nay chủ yếu là nông nghiệp, mà đất đai là tưliệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế được trong quá trình sản xuất nông
Trang 17nghiệp Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liênquan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩmsản xuất ra, tới giá trị lợi nhuận và lợi nhuận thu được.
Những nhân tố về điều kiện tự nhiên phải kể đến là các ưu đãi của tự nhiên
có ảnh hưởng trực tiếp đến mảnh đất mà người nông dân canh tác, như thời tiết khíhậu, quá trình hình thành đất có tác động quyết định đến độ phì tự nhiên, vị trí củamảnh đất đó Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, quỹ ruộng đấtnhiều hay ít, tốt hay xấu đều có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất; đến khảnăng sản xuất hàng hoá [9]
- Khí hậu và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điều kiệnthời tiết, khí hậu có lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệ chặtchẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Những nơi có điều kiện thời tiết, khíhậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế được những bất lợi, những rủi ro
do thiên nhiên gây ra và có cơ hội để phát triển nông nghiệp, tăng cường nông sảnhàng hoá của các hộ nông dân
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân,nhất là nguồn nước, không khí Bởi vì, cây trồng và gia súc tồn tại phát triển theoquy luật sinh học Nếu môi trường sinh thái thuận lợi thì cây trồng, con gia súc pháttriển tốt, cho năng suất sản phẩm cao Nếu môi trường sinh thái không phù hợp dẫnđến cây trồng, con gia súc phát triển, năng suất, chất lượng sản phẩm giảm, từ đósản xuất hiệu quả của hộ nông dân thấp [9]
1.1.5.2 Các nhân tố về điều kiện kinh tế và tổ chức quản lý
Đây là nhóm yếu tố kinh tế và tổ chức liên quan đến thị trường và các nguồnlực chủ yếu, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung vàphát triển kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá nói riêng Cũng giống như mọingành sản xuất của xã hội, sản xuất hàng hoá của hộ nông dân bị chi phối bởi quan
hệ cung cấp và chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố
- Yếu tố về lao động, vốn sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu tiến
Trang 18bộ khoa học kỹ thuật về kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất phải giỏichuyên môn, kỹ thuật mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất nhằmđem lại lợi nhuận cao Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, cũng như kinhnghiệm sản xuất của người chủ hộ có vị trí quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sựthành công và thất bại trong sản xuất hàng hoá của hộ nông dân.
Vốn là điều kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó làmột yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá Vốn là một trongnhững yếu tố quyết định sự hình thành hộ sản xuất hàng hoá Khi có quy mô vốn đủlớn kinh tế hộ mới chuyển thành kinh tế trang trại gia đình
Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất lao động cao cần phải sử dụng một hệthống công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuấtnông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả kinh tế rất lớn chocác hộ nông dân Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượngsản phẩm được đảm bảo tốt hơn Do đó nó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuấthàng hoá của hộ nông dân
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường giaothông nông thôn, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, trang thiết bị trong nông nghiệp Đây là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất hàng hoá của kinh tế hộnông dân Thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi đó sản xuất pháttriển, thu nhập tăng, đời sống của các hộ nông dân được cải thiện [17]
- Yếu tố thị trường
Thị trường: Nói đến thị trường là nói đến yêu cầu của xã hội đối với nôngphẩm Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá
họ có khả năng sản xuất Đối với từng hộ nông dân, để đáp ứng yêu cầu thị trường
về nông sản hàng hoá, họ có xu hướng liên kết, hợp tác sản xuất với nhau
Nói cách khác thị trường là một quá trình mà trong đó người mua và ngườibán tác động qua lại để xác định giá cả và sản lượng Cơ chế thị trường bao gồmnhiều nhân tố: hàng hoá, tiền, mua, bán, cung cầu tác động qua lại với nhau
Sản xuất hàng hoá phụ thuộc chủ yếu vào giá cả trên thị trường, những sảnphẩm nào được giá thì hộ nông dân chú ý phát triển Vì vậy nhu cầu thị trường sẽ
Trang 19quyết định hộ sản xuất với số lượng hàng hoá bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chấtlượng nào Thực tế cho thấy vùng nào có thị trường thuận lợi, nơi đó có sản xuấthàng hoá phát triển.
Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá
mà thị trường cần và họ có khả năng sản xuất Từ đó kinh tế hộ có điều kiện pháttriển sản xuất hàng hoá
- Yếu tố về hợp tác trong sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, để cạnh tranh có hiệu quả các
hộ nông dân càng cần có sự hợp tác để có thêm vốn, thêm nhân lực, thêm kinhnghiệm sản xuất và tiến hành sản xuất hàng hoá có hiệu quả cao hơn, tự vệ chốnglại sự chèn ép (ép cấp, ép giá) của tư thương Thực tế trong thời gian qua cho thấy,
để đáp ứng yêu cầu của thị trường về nông sản hàng hoá, các hộ nông dân phải liênkết, hợp tác lại với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và điều quantrọng là giúp nhau tiêu thụ nông sản phẩm Nhờ có các hình thức liên kết hợp tác
mà các hộ nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và côngnghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, năng suất gia súc vànăng suất lao động của mình[17]
1.1.5.3 Các nhân tố về khoa học kỹ thuật công nghệ
- Yếu tố kỹ thuật canh tác
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng có khác nhau, với yêu cầugiống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nôngnghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế hộ nông dân sảnxuất hàng hoá
- Yếu tố ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹthuật, vì nó tạo ra cây trồng, vật nuô i có năng suất cao, chất lượng tốt Thực tế chothấy những hộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nôngnghiệp, họ giầu lên rất nhanh Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao
Trang 20động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu được kết hợp với nhau để tạo rasản phẩm nông nghiệp Như vậy, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vàosản xuất hàng hoá phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật có thể làm thay đổihẳn trình độ sản xuất hàng hoá của một vùng.
1.1.5.4 Các nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô
Nhóm các yếu tố này bao gồm các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhànước như: Chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ sản phẩm, trợgiá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giảiquyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới… Ngoàicác yếu tố như đã nêu ở trên, hộ nông dân còn có những điều kiện khác ảnh hưởngđến mức độ sản xuất hàng hoá của hộ, đó là việc nắm bắt được nhu cầu thị trường;khả năng gắn sản xuất, chế biến và bao tiêu sản phẩm, đồng thời phải có kỹ năng tổchức sản xuất và tiếp cận thị trường, có sản phẩm thặng dư
- Các chính sách kinh tế có ảnh hưởng lớn đến sản xuất hàng hoá của nông
hộ Chính sách kinh tế là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp vào sản xuất,khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất loại nông sản hàng hoá Từ năm 1988 trở lạiđây, theo tinh thần Nghị quyết 10 giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các hộ nôngdân và hàng loạt các chính sách được ban hành như chính sách thị trường thốngnhất trong cả nước, chính sách một giá, chính sách cho nông dân vay vốn, chínhsách thuế đất , sản xuất hàng hoá đã phát triển nhanh chưa từng có Từ chỗ phảinhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, năm 1989 nước ta đã có 1,4triệu tấn gạo hàng hoá để xuất khẩu và từ đó đến nay trung bình hàng năm đã xuất1,5 - 2,0 triệu tấn gạo và một số nông sản khác như cao su, cà phê Giá trị nông sảnxuất khẩu tăng nhanh[17]
Từ hộ sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển thành hộ nông dân sản xuấthàng hoá phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất hànghoá Chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thuật mớivào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả
1.1.6 Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân
* Quan điểm về phát triển và phát triển kinh tế, phát triển bền vững
Trang 21- Quan điểm về phát triển: Theo quan điểm của Patchanee napracha and
Alexandra Stephens trong cuốn “Taking hold of rural life” thì “Phát triển là một
quá trình thay đổi Nó đòi hỏi sự hoàn thiện trong các lĩnh vực mà các nhân tố này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ” [12] Nghĩa là nó đáp ứng nhu cầu của con
người ở mức độ cao trong mọi lĩnh vực, cả về đời sống vất chất và đời sống tinhthần, cả phát triển kinh tế và phát triển xã hội theo hướng văn minh nhân loại
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong mộtthời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng và tiến bộmọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lí
- Phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội với mức độ cao liên tụctrong thời gian dài Sự phát triển của nó dựa trên việc sử dụng tài nguyên thiênnhiên một cách có hiệu quả mà vẫn bảo vệ môi trường sinh thái Phát triển kinh tếnhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không phương hại đến việc đáp ứng nhu cầu củathế hệ tương lai
Về quan điểm phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân không tách rời vớiquan điểm phát triển bền vững nông thôn Nội dung của quan điểm phát triển nôngthôn là:
+ Đảm bảo nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứngnhu cầu trong tương lai
+ Phát triển kinh tế xã hội nông thôn gắn liền với giữ gìn và bảo vệ môi trường Quan điểm phát triển bền vững kinh tế nông thôn đứng trên quan điểm tiếp
cận hệ thống trong phát triển nông thôn Quá trình phát triển kinh tế nông hộ có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng song ảnh hưởng sâu sắc có một số nhân tố sau:
Nhân tố nội tại của nông hộ
Trang 22thuật công nghệ và vấn đề nghèo đói.
1.2 Cơ sở thực tiễn của kinh tế hộ nông dân
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong phát triển kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân đã tồn tại từ rất sớm trong lịch sử và trải qua nhiều bướcthăng trầm cùng với các hình thái kinh tế - xã hội Tuy nhiên, nó chỉ thực sự pháttriển mạnh mẽ ở ba thế kỷ trở lại đây khi mà các cuộc cách mạng khoa và côngnghệ đã tạo ra hàng loạt những công nghệ, kỹ thuật và công cụ sản xuất mới, tạo rabước đột phát trong nền nông nghiệp của thế giới Hộ nông dân cho đến nay đã tồntại phổ biến trên thế giới, ở tất cả các nước có sản xuất nông nghiệp Nhưng chủ yếu
nó đang tồn tại ở dạng hộ nông dân sản xuất hàng hoá và kinh tế trang trại Sau đây,
để giúp cho việc nghiên cứu và việc định hướng phát triển cho kinh tế hộ nông dân
ở nước ta phù hợp với quy luật phát triển nông nghiệp nói chung, tôi sẽ xem xét tìnhhình phát triển kinh tế hộ , kinh tế trang trại ở một số nước trên thế giới Từ đó cóthể rút ra được những kinh nghiệp và xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân
Hà Lan là một đất nước nhỏ bé với diện tích 41.500km2, dân số 14.806.000người trong đó số lao động nông nghiệp chỉ chiếm 5,7% dân số, nhưng hàng năm đãsản xuất ra một lương lương thực - thực phẩm không những đáp ứng đủ nhu cầutrong nước mà còn xuất khẩu 48,3 tỷ Gulden sản phẩm nông nghiệp năm 1990 Mỗimột lao động nông nghiệp ở Hà Lan có thể nuôi được 112 người Toàn bộ sản xuấtnông nghiệp ở Hà Lan được tổ chức chủ yếu theo nông trại Năm 1960 có 300nghìn nông trại thì đến năm 1985 chỉ còn 138 nghìn Các nông trại tổ chức gọn vớidiện tích trung bình khoảng 10ha đất canh tác, sử dụng lao động gia đình là chính.Các nông trại được trang bị đầy đủ mọi dụng cụ, máy móc cần thiết, số nông trạichăn nuôi chiếm 17% [18]
Ở Pháp: Đơn vị sản xuất phổ biến trong nông nghiệp là nông trại gia đình.Năm 1956 đã có khoảng 2,5 triệu nông trại với 4 triệu lao động canh tác trên diệntích 32 triệu ha Quy mô canh tác bình quân của một nông trại đây là 15 đến 20ha,nay tăng lên 20 đến 50ha Có 70% nông trại chăn nuôi từ 20 bò sữa trở lên Nôngtrại ở Pháp chủ yếu sử dụng lao động và công cụ máy móc của gia đình [13]
Trang 23Ở Mỹ: Hoa Kỳ là nước từ nhiều năm nay dẫn đầu thế giới về sản xuất nôngnghiệp Năm 1987, xuất khẩu nông phẩm của Hoa Kỳ đạt 46 tỷ đôla, đó là con sốcực kỳ lớn nói lê vị trí dẫn đầu của họ Ngoài điều kiện thiên nhiên thuận lợi, kếtquả ấy còn do yếu tố tổ chức sản xuất hợp lý mang lại Người Mỹ thường nói "nôngtrại gia đình là linh hồn, là tế bào của nền nông nghiệp Hoa Kỳ" và quả thực đúngnhư vậy Năm 1976, toàn Mỹ có 28 triệu nông trại với khoảng 4,4 triệu lao độngnhưng đến năm 1987 con số này chỉ còn 2.176 nghìn nông trại với 3,208 triệu laođộng (chưa đầy 2% dân số) Do quy mô và năng suất lao động tăng nên số nông trại
và số lao động nông nghiệp ngày càng giảm Trong số 1.733.683 nông trại loại nhỏ
có 1.721.816 nông trại gia đình (99,3%) do kỹ thuật ngày càng hiện đại nên quy môtrung bình của một nông trại cũng không ngừng tăng lên: 1940 là 40ha; 1950 là80ha; 1960 là 120 ha; những năm 80 từ 150 đến 200 ha và hiện nay khoảng 217 ha.Các nông trại gia đình sở hữu 228.576.692 ha đất canh tác, nhưng canh tác tới362.430.000 ha Những nông trại lớn, những tập đoàn sản xuất có trên 10 triệu laođộng chỉ có 1.797 đơn vị, sở hữu 4.527.466 ha, canh tác 5.811.539 ha Ở Hoa Kỳcác nông trại chủ yếu chỉ sử dụng lao động gia đình Tuy nhiên họ được hỗ trợ bởimột hệ thống công cụ và thiết bị vô cùng hiện đại Hàng năm, một số nông trại bịphá sản, có khoảng 50.000 chủ đất bị vỡ nợ [20]
Ở một số nước Châu Á: Nhìn chung quy mô nông trại ở các nước Châu Ávào loại thấp có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó nguyên nhânchủ yếu là do Châu Á chủ yếu canh tác lúa nước nên quy mô khoảng 1,5 đến 2 ha làhợp lý và hiệu quả
Qua tìm hiểu các nước phát triển và đang phát triển về kinh tế hộ nông dân,
ta có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
- Nông trại gia đình tuy quy mô không lớn và phân tán ở nông thôn nhưng nó
đã tạo ra năng suất, sản lượng nông sản cao và tập trung Sự tồn tại và phát triển lâudài của nông trại là do tính đặc thù của sản xuất nông nghiệp quy định
- Các nông trại trong nền sản xuất hàng hóa lực lượng sản xuất hàng hoá chủyếu trong nông nghiệp, sản xuất là hướng ra thị trường nó khác hẳn với kinh tế tiểunông
- Cơ cấu sản xuất kinh doanh của các nông trại rất đa dạng có nông trạichuyên sản xuất 1 - 2 loại sản phẩm ngũ cốc hoa quả, cà phê, cao su hay chăn nuôi
Trang 24bò, lợn, gà… có nông trại sản xuất kinh doanh tổng hợp, kết hợp trồng trọt với chănnuôi với nghề rừng hoặc với các ngành phi nông nghiệp.
- Đa số các nông trại chỉ sử dụng lao động gia đình là chủ yếu, số nông trạithuê lao động không nhiều, nếu có chủ yếu chỉ thuê theo thời vụ và số lượng thuêkhông nhiều Vì là nông trại gia đình nên có nông trại gồm nhiều thế hệ
- Phần lớn nông trại canh tác trên ruộng đất của riêng, cha truyền con nối.Cũng có một phần nông trại canh tác ruộng đất thuê dài hạn của nhà nước hay tưnhân Quy mô của các nông trại tuỳ vào trình độ trang bị tiến bộ khoa học kỹ thuật
mà có sự khác nhau Diễn biến về quy mô và số lượng diễn ra từ từ trong một thờigian dài và không ảnh hưỏng tới sản xuất, năng xuất ngày càng được nâng lên
- Hình thức sử dụng công cụ lao động cũng có sự khác nhau, có nông trại tự
bỏ vốn mua riêng máy móc tự sản xuất cũng có nông trại sử dụng hình thức hợp táchoặc đi thuê
1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam
Trong hơn một thập kỳ vừa qua, cùng với quá trình đổi mới và sự phát triểnvượt bậc của nền kinh tế, nông nghiệp nước ta đã có một bước tiến dài trên conđường phát triển của mình Đạt được những thành tựu to lớn trên tất cả các mặt.Góp phần vào những thành tựu to lớn đó, kinh tế hộ nông dân Việt Nam đang dầnkhẳng định vai trò và vị trí của mình đối với đất nước Dưới đây tác giả đề cập đếnquá trình mà kinh tế hộ nông dân nước ta đã phải trải qua
Hộ nông dân Việt Nam dưới chế độ phong kiến, thực dân
Theo số liệu thống kê trước cách mạng tháng tám - 1945, nông dân chiếm97% tổng số nông hộ, nhưng chỉ có 36% diện tích ruộng đất Khoảng 40% số hộnông dân có chút ít ruộng tư, còn lại 1/2 (ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ) và 2/3 số hộ (ởNam Kỳ) không có lấy một "mảnh đất cắm dùi" Theo số liệu tổng kết của tài liệu
"Nông nghiệp Việt Nam, qua các thời kỳ" thì số bình quân ruộng đất trên một hộnông dân dưới chế độ phong kíên thực dân là:
- Ở Bắc Kỳ số hộ có dưới 0,36 ha chiếm 61,5% người có ruộng, số có từ 0,36đến 1,8h chiếm 28,8%
- Ở Trung Kỳ số hộ có dưới 0,5ha chiếm 68,5% có ruộng, có 0,5 đến 2,5ha
là 25,3% tổng số chủ ruộng
Trang 25- Ở Nam Kỳ số hộ có dưới 1 ha chiếm 33,6%, còn số hộ có 1 đến 3 ha là 38%.
Như vậy phần lớn nông dân có ruộng ở Việt Nam thời kỳ này chỉ có dưới 1
ha, mà số này lại không đông, tầng lớp nhân dân trong xã hội bị phân hoá thànhnhiều thành phần Trong thời kỳ phong kiến và thực dân này đời sống của ngườinông dân vô cùng cực khổ, kinh tế hộ nông dân không có cơ may phát triển Tô cao,tức nặng, sưu thuế chồng chất làm cho người nông dân không đủ nuôi sống mình vàcàng không có điều kiện cải tiến công việc đồng áng Ruộng đất manh mún, công cụsản xuất cũ kỹ, lạc hậu như ngàn năm trước, phần lớn bằng tre, gỗ, ít cái bằng kimloại nên vừa nặng nền, vừa mau hỏng Người ta dụng trâu bò để kéo cày, không cótrâu bò thì người kéo thay Các khâu của quá trình sản xuất vô cùng lạc hậu nhất làcác vùng núi và dân tộc ít người Đã thế, những năm mưa thuận giá hoà thì ít nhữngnăm có bão lụt, sâu bệnh … thì nhiều áp bức bóc lột cùng với sự tàn phá của thiênnhiên đã kìm hãm nghê nghớm sức sản xuất của hàng triệu nông dân lao động.Năng xuất cây trồng lao động rất thấp, trung bình lúa chỉ đạt 10-12 tạ /ha Tóm lại,dưới chế độ thực dân phong kiến, nông dân nước ta rơi vào cảnh "một cổ đôi batròng" Họ bị các tầng lớp ăn bám trong xã hội là đế quốc, phong kiến và tư sản sâu
xé Làm việc cực nhọc mà không được hưởng kết quả do mình làm ra, cuộc sống vôcùng khó khăn và vất vả
Kinh tế hộ nông dân Việt Nam từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945
Cách mạng tháng 8 năm 1945 là mốc lịch sử quan trọng đánh dấu sự thay đổi
cơ bản của xã hội Việt Nam, đồng thời là sự đổi đời của nông dân Việt Nam, tạo lênmột tiền đề quan trọng cho sự phát triển của kinh tế hộ nông dân nước ta
- Từ sau cách mạng tháng 8, Chính Phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, nhànước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á đã từng bước giải quyết những vấn đềruộng đất theo khẩu hiệu "người cầy có ruộng" của Đảng cộng sản, giảm tô, xoánợ…
- Từ năm 1958 đến 1980, chủ trương hợp tác hoá thực chất là tập thể hoánông nghiệp đã làm lu mờ dần vai trò kinh tế hộ nông dân Toàn bộ công việc từ sảnxuất tới phân phối sản phẩm đều do HTX nông nghiệp điều hành
Trang 26- Từ năm 1981 đến 1987 Cùng với sự ra đời của chỉ thị 100 của Ban bí thưtrung ương Đảng, nông nghiệp nước ta đã có sự khởi sắc bước đầu Hộ nông dân đãđảm nhận một số khâu công việc trong quá trình sản xuất Gắn quyền lợi và tráchnhiệm của người nông dân với kết quả cuối cùng nên đã đạt được một số thành tựu
to lớn: Thời kỳ 1981 - 1985 so với thời kỳ 1976 - 1980, sản lượng lương thực quythóc tăng 27% năng suất lúa tăng 23,8%, diện tích cây công nghiệp tăng 62,1%, đàn
bò tăng 33,2%, đàn lợn tăng 22,1%, giá trị tổng sản lượng nông nghiệp tăng5%/năm sản lượng lương thực bình quân tăng 4,83%/năm, lượng lương thực bìnhquân đầu người liên tục tăng qua đời sống của người nông dân đã được cải thiệnmột bước đáng kể Mặc dù vậy nhưng tính tích cực của cơ chế khoán 1000 chỉ pháthuy được trong một thời gian ngắn, có nhiều tiêu cực xảy ra và cần có sự sửa đổi
- Thời kỳ 1988 tới nay: Đứng trước tình hình đó, tháng 4 năm 1988, Bộchính trị đã ra Nghị quyết số 10 về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, xác lập vịtrí tự chủ cho hộ nông dân ở nước ta Sản xuất nông nghiệp nước ta đã có nhữngchuyển biến quan trọng, ở các địa phương ruộng đất đã được giao cho hộ nông dân
sử dụng lâu dài Quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cùng với quyền sở hữu tư liệu sảnxuất khác là nguồn gốc tạo ra động lực mới thúc đẩy hộ nông dân chăm lo sản xuất,đồng thời khắc phục tình trạng vô chủ trong quản lý sử dụng đất đai và các tư liệusản xuất khác trong nhiều năm ở nông thôn Hiện nay ở nước ta có trên 10 triệu hộnông dân với 70% lao động cả nước và 84% lao động ở nông thôn Đến nay cả nướcchúng ta có trên 100.000 trang trại các loại Con số này tuy không lớn đối với một
số nước trên thế giới nhưng đối với chúng ta nó là một sự thành công ghi nhận sựphát triển bước đầu lên sản xuất lớn, sản xuất hàng hoá của hộ nông dân Việt Nam.Kinh tế trang trại đang được quan tâm phát triển trên khắp cả nước, số trang trạingày càng nhiều, hiệu quả mang lại ngày càng cao [2]
Qua thực tế phát triển kinh tế hộ nông dân ở nước ta hiện nay, chúng ta cóthể rút ra một số nhận xét sau đây:
- Hộ nông dân sản xuất nhiều nông sản hàng hoá xuất hiện ở hầu hết các địaphương Kinh tế trang trại đang dần khẳng định vai trò vị thế của mình
- Các hộ sản xuất hàng hoá gồm nhiều dân tộc ở khắp mọi miền của tổ quốc
Trang 27- Các hộ sản xuất nhiều hàng hoá có cơ cấu sản xuất đa dạng với nhiềungành nghề khác nhau Có hộ sản xuất chuyên canh nhưng cũng có những hộ sảnxuất tổng hợp.
- Quy mô sản xuất của các hộ nông dân nước ta nói chung là nhỏ, kể cả vềruộng đất, vốn liếng cũng như khối lượng sản phẩm và thu nhập
- Lao động của hộ nông dân nước ta bình quân là 2 lao động chính với trình
độ văn hoá có nơi còn rất thấp
- Khả năng phát triển sản xuất hàng hoá của các hộ nông dân nước ta là rất cao
Như vậy, kinh tế hộ nông dân nước ta đang phát triển từ kinh tế tiểu nông tựcấp tự túc lên kinh tế trang trại sản xuất hàng hoá, phù hợp với quy luật khách quancủa nền kinh tế thị trường và xu hướng phát triển của nền nông nghiệp thế giới
1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương
Thành phố Bắc Ninh
Toàn thành phố Bắc Ninh hiện có 149 trang trại (đạt tiêu chí do Bộ PTNT và Tổng Cục Thống kê quy định), trong đó có 67 trang trại chăn nuôi, 41trang trại thủy sản và 41 trang trại kinh doanh tổng hợp
NN-Các trang trại trên địa bàn thành phố đã sử dụng 136,5 ha diện tích đất, trungbình một trang trại sử dụng 0,9 ha, trong đó có một trang trại kinh doanh tổng hợp
sử dụng hơn 11 ha; tổng vốn đầu tư phát triển KTTT hơn 33,78 tỷ đồng, bình quânmột trang trại có hơn 226 triệu đồng tiền vốn Về trang trại chăn nuôi hộ có quy mônhỏ nhất là nuôi hơn 20 con, nhiều nhất là 370 con gia súc và hàng trăm con giacầm Tổng thu nhập của tất cả các trang trại trên địa bàn một năm đạt 12.133 triệuđồng, bình quân một trang trại thu nhập hơn 81,4 triệu đồng/năm Trang trại ở thànhphố Bắc Ninh không chỉ sản xuất ra sản phẩm hàng hóa với khối lượng lớn, chấtlượng đồng đều, mà còn ứng dụng hiệu quả các tiến bộ khoa học - kỹ thuật trongsản xuất nông nghiệp Do vậy, việc hình thành các trang trại là xu thế tất yếu trongsản xuất nông nghiệp hàng hóa [21]
Nhận thức rõ điều này, những năm qua, Thành ủy, UBND thành phố BắcNinh luôn xác định nhiệm vụ trọng tâm trong sản xuất nông nghiệp là khuyến khíchcác thành phần kinh tế trên địa bàn mở rộng quy mô sản xuất bằng việc xây dựng
Trang 28các gia trại, trang trại Theo đó, một mặt, UBND thành phố chỉ đạo các địa phươngthực hiện dồn đổi ruộng đất và quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng lâudài theo khu, để cho người dân yên tâm đầu tư sản xuất, nhằm tạo điều kiện cho các
hộ dân có đủ tư liệu sản xuất xây dựng mô hình kinh tế trang trại Mặt khác, thànhphố chỉ đạo ngành chức năng tạo điều kiện hỗ trợ về giá giống, vật tư, kỹ thuật đểcác mô hình sản xuất lớn có khả năng nâng từ kinh tế hộ thành trang trại Vì thế,hàng trăm hộ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở TP Bắc Ninh đã được hỗ trợ giốngvật nuôi, thức ăn, thuốc thú y, tập huấn chuyển giao khoa học - kỹ thuật, thông tinthị trường thông qua các chương trình khuyến nông - khuyến ngư, trợ giá giống câytrồng vật nuôi từ 20 đến 40%
Đối với những hộ sản xuất lớn, đề nghị ngân hàng tiếp cận cho vay vốn tạođiều kiện cho đối tượng này mở rộng quy mô sản xuất, hình thành trang trại" Bêncạnh đó, thành phố còn thường xuyên tổ chức cho các chủ trang trại đi học hỏi kinhnghiệm ở một số nơi để khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế có cây conmới, mang lại giá trị kinh tế cao Cùng với các biện pháp hỗ trợ trên, kinh tế trangtrại ở TP Bắc Ninh những năm qua phát triển mạnh còn do có sự năng động của cácthành phần kinh tế Nhiều cánh đồng trước đây cấy lúa hiệu quả kém, nay được địaphương cho chuyển đổi, đã mang lại hiệu quả cao gấp từ 7 đến 8 lần so với cấy lúa,như ở thôn Ất, xã Khắc Niệm, phường Thị Cầu, xã Nam Sơn, xã Vạn An [21]
Những nỗ lực từ nhiều phía đã làm cho bức tranh kinh tế trang trại ở thànhphố Bắc Ninh những năm gần đây khởi sắc Các mô hình KTTT này đã góp phầnđáng kể vào tăng nguồn thu nhập cho nông dân, đẩy nhanh việc xóa đói, giảmnghèo; giúp nông dân vươn lên làm giàu; giải quyết việc làm thường xuyên cho hơn
820 lao động và hàng trăm lao động thời vụ; góp phần thúc đẩy kinh tế thành phốphát triển, từng bước thay đổi bộ mặt nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở thànhphố Bắc Ninh
Huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh
Trong những năm qua, cùng với sự nỗ lực của hội viên nông dân, các cấpHND trong huyện cũng có nhiều giải pháp hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế, ổnđịnh cuộc sống Hội đứng ra tín chấp tạo điều kiện cho hội viên tiếp cận nguồn vốn
Trang 29vay của Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Sacombank với tổng dư nợ hơn
là 78 tỷ đồng Hàng năm phối hợp tổ chức 130 lớp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vàcông nghệ mới cho hàng nghìn lượt hội viên; hỗ trợ mua máy móc nông nghiệp, vật
tư, phân bón; thực hiện hiệu quả các mô hình, dự án làm điểm để hội viên, nông dânhọc tập và nhân rộng
Xác định rõ vai trò của Hội đối với công cuộc xây dựng NTM, HND huyệnxây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân lựa chọn các phầnviệc cụ thể, từ đó chỉ đạo các cấp Hội tổ chức thực hiện Các phong trào thi đua doHội phát động được đông đảo cán bộ, hội viên tham gia hưởng ứng Nổi bật làphong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làmgiàu và giảm nghèo bền vững” Hội viên nông dân trong huyện tích cực chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát huy tính chủ động sáng tạo trong lao động sản xuất,phát triển kinh tế hộ gia đình trên cơ sở khai thác các thế mạnh, tiềm năng sẵn cócủa địa phương Nhờ đó số hộ hội viên đăng ký tham gia và đạt danh hiệu sản xuấtkinh doanh giỏi năm sau luôn cao hơn năm trước Năm 2017, toàn huyện có 11.850
hộ đăng ký đạt sản xuất kinh doanh giỏi các cấp Ở các địa phương ngày càng xuấthiện nhiều mô hình tiêu biểu của hội viên có giá trị kinh tế cao như mô hình trangtrại tổng hợp ở xã Đại Đồng Thành; mô hình nuôi bò sữa ở xã Gia Đông; mô hìnhchuyển đổi diện tích đất trồng lúa sang trồng cây ăn quả ở xã Ninh Xá, Trí Quả, HàMãn [22]
1.2.4 Một số bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Lương Tài
Qua tìm hiểu thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân của một số nước trênthế giới và tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân của Việt Nam trong nhiều năm.Tôi rút ra được một số kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện LươngTài như sau:
- Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức cơ sở trong nông nghiệp Đượcphát triển phổ biến và nó cần tạo điều kiện để phát triển vì kinh tế hộ nông dân cónhiều ưu điểm mà các hình thức sản xuất khác không có được
Trang 30- Không thể áp đặt phương pháp sản xuất công nghiệp vào nông nghiệp,nghĩa là không thể tách quản lý sản xuất ra khỏi sản xuất, các chủ hộ sẽ vừa làngười quản lý, vừa là người lao động trực tiếp và vừa là người kinh doanh Để quản
lý nông trại hiện đại, người chủ hộ phải có những kiến thức rộng, phải có năng lực
và đặc biệt là phải có thái độ người chủ đồng thời là người thân thiết gần gũi đối vớiđất đai, vật nuôi, cây trồng
- Con đường phát triển kinh tế hộ nông dân tự cấp tự túc lên kinh tế trang trạikhông phải là quy luật riêng của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa mà là quy luậtphát triển chung của nền nông nghiệp thế giới, là một tất yếu khách quan trong quátrình chuyển từ nông nghiệp tự nhiên sang nông nghiệp hàng hoá
- Hộ nông dân chuyển từ sản xuất tiểu nông lên sản xuất hàng hoá, tất yếuphải phát triển theo quy mô trang trại gắn với hình thức hợp tác cần thiết Nhà nướcđóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế hộ bằng cơ chế, chính sách,biện pháp hỗ trợ cho người nông dân của mình
- Tư liệu sản xuất là điều tối cần thiết đối với kinh tế hộ đặc biệt là đất đai vàvốn sản xuất
- Các hộ nông dân chủ yếu sử dụng lao động gia đình kết hợp với phươngtiện hiện đại mọi xu hướng đi ngược đều không mang lại hiệu quả cao
- Quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn liền với quá trình tăngcường cơ sở vật chất - kỹ thuật trong nông nghiệp
1.3 Tổng quan công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế hộ nông dân
Nghiên cứu về phát triển kinh tế hộ đã được một số nhà khoa học trong lĩnhvực kinh tế quan tâm Phổ biến các nghiên cứu này được công bố trong các tài liệugiảng dạy của ngành, có thể nêu lên một số công trình chủ yếu như sau:
Lê Xuân Tâm (2009), Nghiên cứu phát triển kinh tế nông hộ huyện Quế
Võ-tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sỹ.
Đề tài dựa vào số liệu sơ cấp để đánh giá tình hình phát triển kinh tế hộ nôngdân trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Các vấn đề khó khăn chính trongphát triển kinh tế nông hộ của huyện Quế Võ có thể được tóm tắt đó là: Cơ cấu kinh
tế chuyển dịch chậm, thu nhập từ nông nghiệp vẫn là chính, đa số sản xuất ở quy
Trang 31mô nhỏ và chưa phát triển mạnh theo hướng sản xuất hang hóa, đất đai ít và có xuhướng giảm mạnh, manh mún, lao động dư thừa, thiếu vốn và khoa học kỹ thuật,quan hệ hợp tác giữa nông hộ với các tổ chức, hiệp hội và thị trường còn lỏng lẻo vàchưa rõ,… Từ đó đề tài đề xuất định hướng và giải pháp tháo gỡ các khó khăn mànông hộ đang gặp phải trong thời kỳ hội nhập nhằm phát triển kinh tế nông hộ đólà: giải pháp về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, giải pháp tạovốn cho sản xuất kinh doanh, giải quyết và điều chỉnh quan hệ ruộng đất, giải phápphát triển thị trường tiêu thụ, xây dựng cơ sở hạ tầng và nâng cao dân trí, phát triểnnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triền mô hình trang trại gia đình, nângcao hiệu quả hoạt động của các HTX dịch vụ,…[14]
Phạm Văn Hùng (2011), Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân huyện
Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, Luận văn thạc sỹ.
Kinh tế hộ nông dân luôn chiếm tỷ trọng không nhỏ trong toàn bộ nền kinh tếnói chung và huyện Quỳnh Phụ nói riêng Mặc dù những năm qua kinh tế nôngnghiệp và kinh tế hộ nông dân của huyện đã có những thành công, nhưng kinh tế hộcòn phụ thuộc quá nhiều vào sản xuất trồng trọt và chăn nuôi trong khi hai ngànhnày bị ảnh hưởng rất nhiều của các yếu tố ngẫu nhiên Tác giả sử dụng số liệu điềutra hộ tại 3 xã, các phương pháp phân tích thống kê, hồi qui hàm cực biên, đánh giá
có sự tham gia của nông dân, nghiên cứu đã cho thấy trên 60% số hộ nông dân củahuyện cho rằng thu nhập của họ từ trồng trọt và chăn nuôi là quan trọng nhất Trongnông nghiệp, trồng trọt vẫn tập trung vào cây lúa, chăn nuôi tập trung vào chăn nuôilợn Xu hướng chuyển dịch của kinh tế hộ đã theo hướng tích cực nhưng còn chậm.Dựa trên thực trang phát triển kinh tế hộ những năm qua, nghiên cứu đã đề xuất cácgiải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ trong huyện và hệ thống này khó tách rời khỏiquá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện Các giải pháp bao gồm (i)Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật tới người nông dân kết hợp với thông tin thịtrường; (ii) Quy hoạch vùng sản xuất nông sản hàng hóa; (iii) Phát triển ngành nghềphi nông nghiệp; (iv) Đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển nông thôn; và (v)Khuyến khích thành lập các tổ hợp tác, các nhóm cùng sở thích Những giải phápnày nếu thực hiện đồng bộ, kinh tế hộ trong huyện sẽ phát triển mạnh trong tương lai[8]
Trang 32Nguyễn Đức Đồng (2016), Phát triển kinh tế hộ và kinh tế trang trại gắn với
xóa đói giảm nghèo bền vững ở Tây Nguyên, Đề tài NCKH cấp Nhà nước.
Từ kết quả nghiên cứu, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầuhóa, căn cứ vào đặc điểm và xu hướng phát triển của kinh tế hộ, kinh tế trang trại;các tác giả cho rằng cần phải có những chính sách để phát triển kinh tế hộ, kinh tếtrang trại ở Tây Nguyên bền vững: (1) Nhà nước nên tạo cơ chế chính sách đất đaitích cực hơn, bảo vệ chắc chắn quyền sử dụng, thúc đẩy quá trình tích tụ và tậptrung đất đai trên cơ sở phát triển mạnh loại thị trường này; sắp xếp, giải thế cácCông ty nông, lâm nghiệp nhà nước để giao quyền sử dụng đất cho các hộ nôngdân, trang trại trực tiếp canh tác sử dụng, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh; (2)Xây dựng khung pháp lý thuận lợi giúp cho việc liên kết chặt chẽ hơn giữa các chủtrang trại, chủ hộ nông dân với các chủ thể khác; (3) Thiết lập cơ chế chính sách tíndụng ưu đãi cho kinh tế trang trại vùng Tây Nguyên mang tính đặc thù nhằm giúpcác chủ trang trại, chủ hộ nông dân có thể tiếp cận tín dụng ưu đãi từ hệ thống ngânhàng thương mại cũng như tiếp cận vay ngoại tệ trong các khâu giao dịch thanhtoán bằng ngoại tệ với các đối tác nước ngoài; (4) Xây dựng quy hoạch phát triểnkinh tế trang trại của vùng Tây Nguyên với tầm nhìn dài hạn và gắn với chuỗi cungứng cũng như chuỗi giá trị toàn cầu; (5) Nâng cao năng lực quản lý cho các chủtrang trại trên địa bàn vùng Tây Nguyên; (6) Cần thiết lập các dịch vụ logistics mộtcách hiệu quả nhằm giúp các chủ trang trại tăng cường năng lực cạnh tranh về nôngsản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu, rộng; (7) Tăngcường nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho hộ nông dân và trang trại;(8) Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn hợp tác với các thể chế tài chính (nhất là các tổ chức tín dụng) và các cấp quản
lý địa phương cùng với các chủ trang trại để chủ động chuyển đổi cơ cấu trang trạitrồng trọt, chăn nuôi và thủy sản theo hướng đặt trọng tâm vào “chuyên môn hóa”theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, hiện đại gắn với chuỗi giá trị toàn cầu; (9)Phát triển công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu, tạo động lực cho pháttriển kinh tế hộ và kinh tế trang trại [7]
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Lương Tài, Bắc Ninh
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại huyện Lương Tài, Bắc Ninh
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được lấy trong 3 năm 2014 - 2016, số liệu sơcấp thu thập tháng 10/2016
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Lương Tàigiai đoạn 2014 - 2016
- Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bànhuyện Lương Tài, Bắc Ninh
- Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyệnLương Tài, Bắc Ninh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.3.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được công bố, liên quan trực tiếp và giántiếp đến vấn đề nghiên cứu của đề tài như: Các báo cáo tổng quan về điều kiện tựnhiên - kinh tế - xã hội của huyện; niên giám thống kê tỉnh và các huyện; các báocáo chuyên ngành, những báo cáo khoa học đã được công bố và các thông tin, tàiliệu do cơ quan các huyện Lương Tài và tỉnh Bắc Ninh cung cấp Một số sách, báo,tạp chí, các công trình nghiên cứu có liên quan đến phát triển kinh tế hộ nông dân
2.3.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
a Phương pháp phỏng vấn điều tra
+ Thu thập tình hình của hộ bằng phiếu điều tra xây dựng trước Qua phiếuđiều tra này sẽ cho phép thu thập được các thông tin định tính và định lượng về vấn
đề liên quan đến sản xuất và thu nhập của hộ
Trang 34+ Nội dung điều tra có các thông tin chủ yếu về tình hình cơ bản của nông
hộ, về tình hình hoạt động sản xuất, giá cả và đời sống cũng như nhận thức củanông hộ được thể hiện bằng những câu hỏi cụ thể để người dân hiểu và trả lờichính xác, đầy đủ
* Chọn địa điểm điều tra:
Căn cứ vào đặc điểm riêng của các vùng sinh thái huyện Lương Tài đượcchia huyện thành 3 khu vực đại diện cho 3 vùng sinh thái khác nhau:
- Vùng phía Bắc và Tây Bắc (gọi tắt là phía Bắc)
- Vùng phía Đông
- Vùng Phía Nam và trung tâm huyện (gọi tắt là phía Nam)
Căn cứ vào đặc điểm của 3 vùng sinh thái trên tôi chọn 3 xã đại diện cho 3vùng nghiên cứu và mỗi xã chọn ngẫu nhiên 50 hộ để điều tra thông tin
- Vùng 1 chọn xã Phú Hòa
- Vùng 2 chọn xã An Thịnh
- Vùng 3 chọn xã Trung Kênh
* Chọn hộ điều tra: Do điều kiện về thời gian, kinh phí và cán bộ hỗ trợ, mỗi
xã tác giả lựa chọn 50 hộ điều tra với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng,lấy tiêu chí thu nhập làm tiêu chí cơ bản để chọn hộ khảo sát Số lượng hộ đượcchọn ra là 150 hộ chiếm 2,27% tổng số hộ của 3 xã Mỗi xã chọn 3 thôn đại diệncho các loại hình sản xuất trong xã thì tiến hành điều tra 15-17 hộ mỗi thôn Thôngqua trao đổi với chủ tịch xã, chủ tịch hội nông dân hay chủ nhiệm hợp tác xã nôngnghiệp, các trưởng thôn và bí thư chi bộ thôn, tác giả xác định cụ thể các hộ điềutra Tiêu chí cơ bản lựa chọn hộ như sau:
• Hộ đại diện cho loại hình sản xuất trong thôn và xã như hộ thuần nông, hộnông nghiệp kiêm dịch vụ, hộ nông nghiệp kiêm tiểu thủ công nghiệp
• Hộ đại diện cho mức độ kinh tế trong thôn/xã (hộ khá, trung bình, nghèo);Trong đó:
+ Nhóm 1 - nhóm hộ khá: Là những hộ có mức thu nhập bình quân từ1.000.000đ/người/tháng trở lên
Trang 35+ Nhóm 2 - nhóm hộ cận nghèo: Là những hộ có mức thu nhập BQ từ700.000đ – 1.000.000đ/người/tháng.
+ Nhóm 3 - nhóm hộ nghèo: Là những hộ có mức thu nhập bình quân dưới700.000đ/người/tháng
Bảng 2.1: Phân loại hộ điều tra
Phân loại hộ SL Phú Hòa An Thịnh Trung Kênh Chung 3 xã
(hộ) Tỷ lệ (%) (hộ) SL Tỷ lệ (%) (hộ) SL Tỷ lệ (%) (hộ) SL Tỷ lệ (%) Tổng số hộ điều tra 50 100 50 100 50 100 150 100
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)
b Phương pháp chuyên gia
Thu thập thông tin qua các cán bộ địa phương, người lãnh đạo trong cộngđồng và những người dân có uy tín trong cộng đồng Phương pháp này rất quantrọng và đặc biệt hữu ích trong việc nắm bắt các thông tin tổng quát cũng như cụ thểcủa địa bàn nghiên cứu và của người dân địa phương
c Phương pháp thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm: Đây là hình thức thảo luận tập thể, người thu thập sẽ gợi
mở các câu hỏi, các thành viên trong cộng đồng sẽ thảo luận để đưa ra câu trả lời
Sử dụng phương pháp này cho phép khai thác và nắm bắt được các thông tin có tínhxác thực cao hơn và huy động được nhiều người cung cấp thông tin
Tiến hành 2 cuộc thảo luận nhóm Mỗi cuộc thảo luận gồm 6-8 người
+ Cuộc thảo luận nhóm hộ khá: Tham dự cuộc thảo luận là các hộ sản xuất
Trang 36có kinh tế khá trong xã để tìm hiểu các hoạt động sản xuất, cách thức sản xuất tăngthu nhập của hộ Từ đó, rút ra được các kinh nghiệm phát triển sản xuất, phươngthức cách thức sản xuất có hiểu quả ở địa phương để có các biện pháp phát triểnkinh tế thích hợp cho hộ.
+ Cuộc thảo luận nhóm hộ nghèo: Tham dự thảo luận là các hộ nghèo để tìmhiểu các hoạt động sản xuất của hộ Đồng thời, tìm hiểu các khó khăn, cản trở tronghoạt động sản xuất của hộ Từ đó, có thể nhận ra được các nguyên nhân nghèo đóicủa các hộ để đưa ra các giải pháp giảm nghèo hiệu quả, nâng cao thu nhập cho hộnghèo
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu về kinh tế hộ nông dân
- Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất chủ yếu của hộ nông dân bao gồm:Diện tích đất nông nghiệp bình quân l hộ, l lao động, 1 nhân khẩu; vốn sản xuấtbình quân 1 hộ và cơ cấu vốn theo tính chất vốn; số lao động bình quân 1 hộ, số laođộng bình quân/người tiêu dùng bình quân
- Chỉ tiêu đánh giá trình độ sản xuất của hộ nông dân bao gồm các chỉ tiêu
Trang 37phản ánh về chủ hộ, về điều kiện sản xuất, phương hướng sản xuất Chỉ tiêu phảnánh về chủ hộ nông dân: Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinhnghiệm sản xuất, khả năng tiếp thu khoa học kỳ thuật, khả năng tiếp cận thị trường,
độ tuổi bình quân, giới tính
- Chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của hộ: Diện tích gieotrồng, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu trong hộ; Chi phí cho chănnuôi bình quân một hộ (gồm các chi phí về giống, thức ăn, thuốc thú y, ); Số lượngmột số loại vật nuôi chủ yếu
- Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của hộ nông dân: Do thực tế hiện naycác nông hộ ở Lương Tài chủ yếu sản xuất thuần nông theo hướng tự cung, tự cấp,trình độ văn hoá của chủ hộ còn hạn chế, công tác ghi chép, hạch toán trong xã, hợptác xã và trong các nông hộ còn chưa có nề nếp nên việc tính toán các chỉ tiêu gặpnhiều khó khăn, vì vậy trong đề tài này, tác giả sử dụng các chỉ tiêu sau đây phảnánh kết quả sản xuất kinh doanh của nông hộ:
+ Giá trị tổng sản lượng: Là toàn bộ giá trị sản phẩm chính thu được trong năm
Giá trị tổng
= ∑sản lượng
Đơn giá từng loạisản phẩm
khối lượng sản phẩm từngx
loại+ Tổng thu nhập của hộ: Là toàn bộ giá trị các nguồn thu được bằng tiềntrong năm của hộ Bao gồm thu từ sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề,buôn bán dịch vụ và thu khác
+ Chi phí sản xuất của hộ: Là toàn bộ các khoản chi cho sản xuất kinh doanhtrong năm của hộ, bao gồm chi cho sản xuất trồng trọt, chi cho chăn nuôi và buônbán dịch vụ
- Chỉ tiêu phản ánh thu nhập, đời sống và tích lũy của hộ nông dân bao gồm:tổng thu nhập của hộ, thu nhập bình quân 1 người/ tháng; tổng chi tiêu của hộ trongnăm; cơ cấu chi tiêu của hộ trong năm; chi đời sống; chi tiêu bình quânngười/tháng; chi đời sống bình quân 1 người/tháng
Thu thập thực tế của hộ: Là giá trị còn lại trong năm của hộ sau khi đã trừ các khoản chi phí cho sản xuất kinh doanh
Trang 38Thu nhập thực tế
=của hộ
Thu nhập thực tế bình quân 1 nhân khẩu =
Số lao động của hộThu nhập thực tế của hộ
Số nhân khẩu của hộ
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Lương tài là một huyện đồng chiêm trũng của tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phíaĐông Nam của tỉnh và cách tỉnh lỵ khoảng 30 km
- Phía Bắc giáp huyện Gia Bình
- Phía Nam giáp huyện Cẩm Giàng (Hải Dương)
- Phía Đông giáp huyện Nam Sách (hải Dương)
- Phía Tây giáp huyện Thuận Thành
Toạ độ địa lý: 19000'00'' đến 21004'12'' vĩ độ Bắc
106008'45'' đến 106018'25'' kinh độ ĐôngHuyện Lương Tài gồm có 14 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó có 1 Thịtrấn là Thị trấn Thứa và 13 xã: An Thịnh, Quảng Phú, Phú Lương, Minh Tân, Mỹhương, Bình Định, Trừng Xá, Tân Lãng, Lâm Thao, Trung Chính, Phú Hòa, TrungKênh, Lai Hạ
Với vị trí địa lý như vậy đã đem lại cho huyện những điều kiện thuận lợinhư: Nằm không xa thành phố Bắc Ninh và Thủ đô Hà Nội, đây là 2 thị trường rộnglớn và cũng là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và tiếp thị thuận lợiđến mọi miền đất nước Hệ thống các tuyến đường Tỉnh lộ 280, 281, 284, 285 nốiliền với quốc lộ 1A, quốc lộ 5 qua huyện cùng với các tuyến đường huyện lộ hìnhthành nên mạng lưới giao thông khá thuận lợi Việc nâng cấp quốc lộ 38 và xâydựng cầu Hồ đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho huyện trong việc giao lưu kinh tế,văn hoá, tiêu thụ sản phẩm Nằm trong vùng đồng bằng Sông Hồng, đất đai màu
mỡ, hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh nên Lương Tài có điều kiện phát triểnnhững vùng chuyên canh lúa chất lượng cao
Trang 403.1.1.2 Địa hình
Nằm trong vùng đồng bằng Sông Hồng nên địa hình huyện Lương Tài nhìnchung tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Tây Bắc xuống Đông Nam,được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về Sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địahình tuy không lớn (1,8-3,5m) nhưng Lương Tài là một trong những huyện thấpnhất của tỉnh Bắc Ninh
3.1.1.3 Khí hậu
Lương Tài nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: Nóng ẩm, mưa nhiều,chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt:Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm, lượng mưa lớn, chiếm 80%lượng mưa cả năm Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa ít, cónhững thời kỳ khô hanh kéo dài 15-20 ngày, nhiều diện tích canh tác ao, đầm bị khôcạn Nhiệt độ trung bình năm là 23,40C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,90C(tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,80C (tháng1)
Nhìn chung Lương Tài có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nền nôngnghiệp đa dạng và phong phú Mùa Đông với khí hậu khô lạnh làm cho vụ đông trởthành vụ chính có thể trồng được nhiều loại cây rau mầu ngắn ngày có giá trị kinh tếcao và xuất khẩu Yếu tố hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng đất canh tác là mưalớn tập trung theo mùa thường gây ngập úng các khu vực thấp trũng, uy hiếp hệthống đê điều và các công trình thuỷ lợi gây khó khăn cho việc thâm canh tăng vụ,