LỜI NÓI ĐẦU Đất đai là tài nguyên vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Đất là vật thể chịu tác động của các yếu tố ngoại cảnh trong đó có tác động của con người. Độ phì nhiêu của đất, sự phân bổ không đồng nhất, đất tốt lên hay xấu đi, được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp tuỳ thuộc vào sự quản lý Nhà nước và kế hoạch, biện pháp khai thác của người quản lý, sử dụng đất. Công tác quy hoạch và kế hoạch phân bổ sử dụng đất đã được Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định: Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả (Điều 18, Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992). Đất đai là có hạn, con người không thể sản xuất được đất đai mà chỉ có thể chuyển mục đích sử dụng từ mục đích này sang mục đích khác. Đất đai có độ màu mỡ tự nhiên, nếu chúng ta biết sử dụng và cải tạo hợp lý thì đất đai không bị thoái hoá mà ngược lại đất đai lại càng tốt hơn. Sử dụng đất đai phải kết hợp một cách đầy đủ, triệt để và có hiệu quả cao nhất. Đất đai kết hợp với sức lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội như Adam Smith đã nói: “Lao động là cha, đất là mẹ của mọi của cải”. Do đó, đất đai vừa là yếu tố của lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố của quan hệ sản xuất. Xã Thanh Giang thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương là một xã nông nghiệp của vùng Đồng bằng Bắc Bộ, địa hình tương đối bằng phẳng, cơ cấu ngành chưa hợp lý, việc áp dụng các công thức luân canh tiên tiến chưa được tốt do đó chưa phát huy được tiềm năng của lao động, của đất đai nên vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu. Nhận thức được vai trò của công tác quy hoạch sử dụng đất đai, em đã chọn đề tài: “ Quy hoạch sử dụng đất đai Xã Thanh Giang huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương ” theo chủ trương triển khai quy hoạch sử dụng đất đai ở các xã làm cơ sở cho công tác quy hoạch đất đai toàn huyện trong những năm tới của UBND tỉnh Hải Dương, Sở Địa Chính tỉnh Hải Dương, UBND huyện Thanh Miện. Mục đích của đề tài là:
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đất đai là tài nguyên vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ cáckhu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốcphòng Đất là vật thể chịu tác động của các yếu tố ngoại cảnh trong đó có tácđộng của con người Độ phì nhiêu của đất, sự phân bổ không đồng nhất, đấttốt lên hay xấu đi, được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp tuỳ thuộc vào sựquản lý Nhà nước và kế hoạch, biện pháp khai thác của người quản lý, sửdụng đất
Công tác quy hoạch và kế hoạch phân bổ sử dụng đất đã được Hiếnpháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định: "Nhà nước thống nhấtquản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích
và có hiệu quả" (Điều 18, Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992)
Đất đai là có hạn, con người không thể sản xuất được đất đai mà chỉ cóthể chuyển mục đích sử dụng từ mục đích này sang mục đích khác Đất đai có
độ màu mỡ tự nhiên, nếu chúng ta biết sử dụng và cải tạo hợp lý thì đất đaikhông bị thoái hoá mà ngược lại đất đai lại càng tốt hơn
Sử dụng đất đai phải kết hợp một cách đầy đủ, triệt để và có hiệu quả caonhất Đất đai kết hợp với sức lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội nhưAdam Smith đã nói: “Lao động là cha, đất là mẹ của mọi của cải” Do đó, đất đaivừa là yếu tố của lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố của quan hệ sản xuất
Xã Thanh Giang thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương là một xãnông nghiệp của vùng Đồng bằng Bắc Bộ, địa hình tương đối bằng phẳng, cơcấu ngành chưa hợp lý, việc áp dụng các công thức luân canh tiên tiến chưađược tốt do đó chưa phát huy được tiềm năng của lao động, của đất đai nênvẫn còn nghèo nàn, lạc hậu
Nhận thức được vai trò của công tác quy hoạch sử dụng đất đai, em đã
chọn đề tài: “ Quy hoạch sử dụng đất đai Xã Thanh Giang - huyện Thanh
Miện - tỉnh Hải Dương ” theo chủ trương triển khai quy hoạch sử dụng đất
Trang 2đai ở các xã làm cơ sở cho công tác quy hoạch đất đai toàn huyện trong nhữngnăm tới của UBND tỉnh Hải Dương, Sở Địa Chính tỉnh Hải Dương, UBNDhuyện Thanh Miện
Mục đích của đề tài là:
Nắm chắc quỹ đất hiện tại của xã, phân tích những điểm hợp lý, chưahợp lý trong việc quản lý và sử dụng đất đai Từ đó dự tính phân bổ quỹ đấtcho những năm trước mắt, lâu dài nhằm phù hợp với mục tiêu phát triển kinh
tế, xã hội của xã
Nắm được tình hình phát triển của các ngành, các nhu cầu sử dụng đấttrong giai đoạn quy hoạch đồng thời định hướng bố trí cải tạo đất đai cho phùhợp với xu thế phát triển của xã hội
Nắm được thực trạng cơ sở hạ tầng và đánh giá hiệu quả sử dụng củangười sử dụng trong giai đoạn quy hoạch
Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước trong công tác quản lý đất khunông thôn, nâng cao ý thức trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc sửdụng đất và kết hợp hiệu quả sử dụng đất với hiệu quả môi trường
Yêu cầu của đề tài:
- Quy hoạch sử dụng đất mang tính chất bao trùm và đi trước một bước
vì vậy yêu cầu phải phản ánh đúng thực tiễn, thể hiện tính khoa học, kháchquan, dễ hiểu, dễ làm, dễ thực hiện và có tính xã hội cao
- Chấp hành nghiêm pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước về quản lý và sử dụng đất đai
- Tài liệu, số liệu phải tiến hành điều tra, khảo sát, bổ sung và làm mới
- Thể hiện tính khách quan khoa học chính xác đồng thời phải phù hợpvới phương hướng chung của huyện, tỉnh và phù hợp với các chính sách củaNhà nước Quy hoạch sử dụng đất nông thôn xã Thanh Giang - huyện ThanhMiện - tỉnh Hải Dương phải phù hợp với các chiến lược, quy hoạch có liênquan dưới đây:
+ Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của xã
Trang 3+ Chiến lược sử dụng đất đai của xã.
+ Phù hợp với điều kiện tự nhiên của xã
+ Tiết kiệm và bố trí hợp lý đất đai đặc biệt là đất nông nghiệp
+ Đảm bảo yêu cầu về an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường
+ Mục tiêu trong quy hoạch phải cụ thể, rõ ràng, dự án có tính khả thi
Phương pháp nghiên cứu của báo cáo:
1 Phương pháp điều tra dã ngoại
Sử dụng phương pháp điều tra để thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ hiệntrạng phản ánh tình hình phát triển kinh tế- xã hội và hiện trạng sử dụng đấtđai xã Điều tra khả năng chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai
2 Phương pháp cân đối
Mục đích của phương pháp này là xác định các phương án cân đối vàlựa chọn phương án cân đối cho việc sử dụng các loại đất, lập các chỉ tiêukhống chế các loại đất phi nông nghiệp, hướng dẫn phương án phân phối vàđiều chỉnh sử dụng đất cấp dưới
3 Phương pháp toán kinh tế
Do đặc điểm của đất đai rất đa dạng với nhiều chức năng sử dụng, nênviệc áp dụng phương pháp này để dự báo quy hoạch sử dụng đất đai trở thành
hệ thống lượng phức tạp mang tính chất xác suất Phương pháp này nhằm dựbáo các nhu cầu sử dụng đất của các ngành và các mục đích sử dụng
Đề tài được chia thành 3 chương:
- Lời nói đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất đai Nông thôn
- Chương 2: Hiện trạng bố trí sử dụng đất đai tại xã Thanh Giang Thanh Miện - Hải Dương
Chương 3: Phương án quy hoạch đất đai xã Thanh Giang - Thanh Miện
- Hải Dương
- Kết luận
Trang 4Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật
và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng, quản lý đất đai nói chung, đấtđai nông thôn nói riêng một cách đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả caonhất thông qua việc tính toán, phân bổ quỹ đất cho các ngành, cho các mụcđích sử dụng, cho các tổ chức và cá nhân sử dụng đất đai nhằm nâng cao hiệuquả kinh tế- xã hội và tạo điều kiện bảo vệ đất đai, môi trường sinh thái
Như vậy, tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ có nghĩa là các loại đất đềuđược đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định; sử dụng hợp lý đất đai tức
là các thuộc tính tự nhiên, vị trí, diện tích đất đai được sử dụng phù hợp vớiyêu cầu và mục đích sử dụng; sử dụng đất đai khoa học là việc áp dụng nhữngthành tựu khoa học công nghệ trong quá trình sử dụng đất; hiệu quả sử dụngđất đai được thể hiện ở hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trường
Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế- xã hội cho nênphải đảm bảo tính kinh tế, tính kỹ thuật và tính pháp chế của Nhà nước Tínhkinh tế thể hiện ở hiệu quả của việc sử dụng đất đai Tính kỹ thuật thể hiện ởcác công tác chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ,khoanh định, xử lý số liệu, Tính pháp lý nghĩa là việc sử dụng và quản lýđất đai phải tuân theo các quy định pháp luật của Nhà nước
Tóm lại, quy hoạch sử dụng đất đai nông thôn là cơ sở quan trọng đểhình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa các loại đất đai ở nông thônvào sử dụng bền vững và mang lại lợi ích kinh tế, xã hội cao nhất Nó thể hiện
Trang 5hai chức năng quan trọng: điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai và tổ chức sửdụng đất đai.
2 Ý nghĩa
+ Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đai nông thôn đảm bảo sự thốngnhất trong việc quản lý Nhà nước về các loại đất đai ở nông thôn, phát huytính tự chủ và nâng cao hiệu quả sử dụng đất của những tổ chức, cá nhânđược giao quyền sử dụng đất
+ Quy hoạch sử dụng đất đai nông thôn tạo ra sự ổn định về mặt pháp
lý cho việc quản lý Nhà nước đối với đất đai, làm cơ sở cho việc giao quyền
sử dụng đất, cho thuê đất, đầu tư phát triển kinh tế, xã hội, góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế,
3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai nông thôn
Quy hoạch sử dụng đất đai nông thôn có những đặc điểm sau:
- Quy hoạch sử dụng đất đai là một công cụ quản lý khoa học của Nhànước Ở nước ta, quy hoạch sử dụng đất đai nhằm phục vụ cho nhu cầu củangười sử dụng đất đai và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần giải quyết tốtcác mối quan hệ trong quản lý và sử dụng đất đai, để sử dụng, bảo vệ đất vànâng cao hiệu quả sản xuất xã hội
- Quy hoạch sử dụng đất đai mang đặc điểm tổng hợp Nó vận dụngkiến thức tổng hợp của nhiều môn khoa học thuộc các lĩnh vực khoa học tựnhiên, khoa học kinh tế, khoa học xã hội
- Quy hoạch sử dụng đất đai có tính chất dài hạn và tính chiến lược.Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ 10 năm đến 20 năm hoặclâu hơn phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai;các biện pháp, chính sách lớn Quy hoạch sử dụng đất đai là cơ sở khoa họccho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm
II SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI NÔNG THÔN
Trong điều kiện đất đai có hạn mà sự gia tăng dân số ngày cang nhiều,nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần, sinh hoạt ngày càng cao, do đó để quản
Trang 6lý sử dụng triệt để và có hiệu quả nguồn tài nguyên này, đất đai cần phải đượcquy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng theo pháp luật
Chính vì vậy, trong các Điều 16, 17 và 18 của Luật Đất đai, trong Nghịđịnh 30 HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ngày 23/03/1989,trong Chỉ thị 17 HĐBT ngày 09/03/1990 của Hội đồng Bộ trưởng, trongThông tư 106 QHKHRĐ ngày 15/04/1991 của Tổng cục quản lý ruộng đất(nay là Tổng cục Địa Chính) đã khẳng định sự cần thiết phải tiến hành quyhoạch đất đai nói chung và quy hoạch đất đai nông thôn nói riêng từ cấp TWđến địa phương, đặc biệt là cấp xã, phường
III CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI NÔNG THÔN
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Luật Đất đai 1993 và bổ xung
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng quy hoạch
- Các văn bản pháp luật quy định về xây dựng quy hoạch có liên quan
- Hiện trạng quản lý, bố trí sử dụng đất của vùng
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của vùng
- Quỹ đất đai của vùng và khả năng mở rộng quỹ đất
- Khả năng đầu tư và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến
- Lực lượng lao động của vùng
- Nhu cầu về các loại sản phẩm đầu ra
- Dân số, phát triển đô thị và các điều kiện về kết cấu hạ tầng
IV NỘI DUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI NÔNG THÔN
Nội dung của quy hoạch sử dụng đất đai nông thôn bao gồm: quyhoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ; quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành vàquy hoạch sử dụng đất đai của xí nghiệp
1 Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ
Quy hoạch sử dụng đất đai lãnh thổ xã Xã là đơn vị hành chính cơ sở.Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thống quy hoạch
sử dụng đất đai lãnh thổ Quy hoạch sử dụng cấp xã được tiến hành dựa trên
Trang 7cơ sở khung định hướng là quy hoạch sử dụng đất đai của huyện và nhữngđiều kiện cụ thể của xã như nguồn đất đai, khả năng của nguồn đất đai, nhucầu phát triển kinh tế- xã hội của xã Nội dung chủ yếu của quy hoạch sửdụng đất đai cấp xã gồm:
- Xác định mục tiêu cụ thể theo mục đích sử dụng các loại đất và các dự án
- Xác định nhu cầu sử dụng đất đai và cân đối quỹ đất đai cho các mụcđích sử dụng
- Phân bố quy mô, cơ cấu diện tích đất nói chung, và hệ thống kết cấu
hạ tầng, các dự án và các công trình chuyên dùng khác
2 Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành
- Quy hoạch sử dụng theo ngành bao gồm các loại:
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp
- Quy hoạch sử dụng đất các khu dân cư nông thôn
- Quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng
Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng đất đaitheo ngành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Quy hoạch sử dụng đất đai theolãnh thổ là cơ sở, định hướng cho quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành Vìvậy, quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ phải đi trước một bước Quyhoạch sử dụng đất đai từng ngành phải phối hợp chặt chẽ giữa các ngành vớinhau
3 Quy hoạch sử dụng đất đai của xí nghiệp
Tuỳ theo các loại hình doanh nghiệp trong nông thôn như các doanhnghiệp lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp nông thôn, thương mại- dịch vụ mà
có nội dung quy hoạch sử dụng đất đai cho phù hợp, nhằm sử dụng đất đai cóhiệu quả Nói chung, nội dung quy hoạch thường bao gồm:
- Quy hoạch ranh giới địa lý
- Quy hoạch khu trung tâm
- Quy hoạch đất trồng trọt
Trang 8- Quy hoạch thuỷ lợi.
- Quy hoạch giao thông
- Quy hoạch rừng phòng hộ
-
Quy hoạch sử dụng đất đai của xí nghiệp có thể nằm trong hoặc ngoàivùng chuyên môn hoá
Trang 9A/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1 Vị trí địa lý:
Xã Thanh Giang nằm ở phía nam huyện Thanh Miện có vị trí như sau:
- Phía bắc giáp xã Chi Lăng Nam và xã Ngũ Hùng
- Phía nam giáp xã Tiền Phong
- Phía tây giáp xã Diên Hồng và một phần xã Chi Lăng Nam
- Phía đông giáp huyện Ninh Giang
2 Quy mô xã:
Là một xã trung bình của huyện Thanh Miện, tổng diện tích hành chính
là 650,49 ha bằng 5,32% diện tích của huyện Dân cư được chia làm 4 thôn:Thôn Đông ích, thôn Tiên Sơn, thôn Phù Tải, và thôn Đan Giáp Dân cư sốngtương đối tập trung tại khu vực trung tâm xã tạo nên một thị tứ sầm uất và sôiđộng Trên địa bàn xã có tuyến tỉnh lộ 20B và huyện lộ 192 chạy qua nên rấtthuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội, giao lưu hàng hoá với các vùngtrong và ngoài huyện
3 Khí hậu thời tiết:
Xã Thanh Giang mang đầy đủ tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa
hè nóng ẩm mưa nhiều và có gió bão Mùa đông lạnh khô hanh nhưng cuốimùa có mưa phùn, độ ẩm không khí cao
B/ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI GÂY ÁP LỰC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI:
A ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ:
Trang 10Thanh Giang là xã trung bình của huyện Thanh Miện với 8217 nhânkhẩu, mật độ dân số 1260 người/km2 Trên địa bàn xã có tỉnh lộ 20B chạy quatrung tâm xã cùng với sự cần cù chịu khó và nhanh nhạy trong phát triển kinh
tế nên từ lâu ở đây đã hình thành 1 thị tứ sầm uất với lưu lượng hàng hoátrung chuyển qua đây rất lớn, là đầu mối thu mua và vận chuyển các loại hànghoá nông sản phẩm cho các xã khu vực phía Nam huyện Thanh Miện Nềnkinh tế phát triển đa dạng, ngoài nông nghiệp là mũi nhọn chủ yếu thì tiểu thủcông nghiệp và dịch vụ phát triển tương đối khá Tổng thu nhập năm 2000 đạt19,17 tỷ đồng với cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp, công nghiệp tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ là 5,6 - 1,9 - 2,5 Bình quân thu nhập đầu người là 2,4 triệuđồng/năm
1 Tình hình sản xuất nông nghiệp:
Tổng thu nhập năm 2000 là 10,67 tỷ đồng chiếm 56% tổng thu nhậptoàn xã
a) Trồng trọt:
Năm 2000 tổng sản lượng luơng thực đạt 4408 tấn trong đó thóc đạt
4108 tấn, màu quy đạt 300 tấn Năng suất lúa bình quân đạt 100tạ/ha, bìnhquân lương thực là 549 kg/người/năm Thu nhập của ngành trồng trọt chủ yếu
từ cây lúa và một số cây vụ đông khác còn thu từ cây lâu năm rất ít do diệntích trồng cây lâu năm thấp có 2,13 ha là diện tích mới được chuyển đổi.Trong những năm tới cần đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng đất Nhìn chung thu nhập từ ngành trồng trọt trongmấy năm gần đây có xu hướng tăng trong vòng 5 năm năng suất tăng từ 20 -22% Giá trị ngành trồng trọt năm 2000 ước đạt 7,93 tỷ đồng chiếm 74,32%thu nhập ngành nông nghiệp và chiếm tới 41,36% GDP
b) Chăn nuôi:
Ngành chăn nuôi phát triển mạnh ở khu vực gia đình, đặc biệt là chănnuôi lợn, gia cầm, bò và thả cá
Trang 11Năm 2000 tổng đàn trâu của xã có 20 con, đàn bò có 190 con, đàn giacầm có 40000 con, trung bình mỗi hộ gia đình có khoảng 18 con Đàn lợnnăm 2000 có khoảng 3500 con Thu nhập ngành chăn nuôi năm 2000 đạt 2,74
tỷ đồng chiếm 25,68% thu nhập ngành nông nghiệp và bằng 14,29% GDP
2 Tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp:
Giá trị thu nhập năm 2000 thu 3,5 tỷ đồng bằng 19% tổng thu nhậptoàn xã Nhìn chung sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở đây khá phát triển nhất là
ở khu vực trung tâm xã, ven đường 20B và trung tâm các thôn Ngành nghềchính là xay xát, chế biến lương thực, thực phẩm, mộc, nề, cơ khí nhỏ, vậtliệu xây dựng ; tiểu thủ công nghiệp thu hút một lực lượng lao động khá lớntrong các thôn khoảng 310 người hình thành nên một cụm tiểu thủ côngnghiệp nhỏ, vừa giải quyết việc làm cho lao động dư thừa, vừa mang lại lợiích kinh tế không nhỏ cho xã
Trang 123 Dịch vụ thương nghiệp:
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế thịtrường, dịch vụ thương nghiệp cũng bắt đầu phát triển mạnh Hiện tại xã cóchợ cùng với các hộ kinh doanh, buôn bán ven đường 20B tạo thành trung tâmdịch vụ khá sầm uất nhất là dịch vụ vận chuyển hàng hoá, dịch vụ vật tư nôngnghiệp, nhu yếu phẩm cho đời sống hàng ngày của bà con nông dân Một số
hộ dịch vụ đã liên kết kinh doanh trong và ngoài vùng nhằm tăng thu nhập vàtạo sự phát triển chung Năm 2000 tổng thu từ dịch vụ đạt 5,0 tỷ đồng chiếm25% tổng thu GDP Tổng số lao động làm dịch vụ thương nghiệp hiện nay của
xã là 160 người chiếm 4% tổng số lao động
B/ VĂN HOÁ XÃ HỘI:
1 Dân số:
Năm 2000 dân trong xã là 8217 người trong đó khẩu nông nghiệp là
7860 người, khẩu phi nông nghiệp là 357 người, hình thành nên 2169 hộ giađình Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2000 là 1% với tổng số lao động trong
độ tuổi là 3760 người Trong đó lao động nông nghiệp là 3300 người, laođộng dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp là 470 người
2 Văn hoá xã hội:
Cùng với việc phát triển sản xuất; Đảng uỷ, Uỷ ban Nhân dân xã luônluôn quan tâm chăm lo đến đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân Hoạtđộng của các đoàn thể được đầu tư ngân sách và duy trì sinh hoạt thườngxuyên như đoàn thanh niên, thiếu niên nhi đồng, phụ nữ, hội cựu chiến binh,
C) XÂY DỰNG CƠ BẢN:
Trong mấy năm gần đây công tác xây dựng cơ bản phát triển khá mạnh
mẽ, nhà ở của nhân dân được nâng cấp mái ngói và mái bằng hơn 80% Cáccông trình công cộng của xã như nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, trụ sở Uỷ banNhân dân xã, đường điện, đường giao thông được đầu tư cải tạo làm mới.Một số công trình đã được đưa vào sử dụng như trụ sở UBND xã, đường giaothông, trường học
Trang 13II/ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2000.
Tổng diện tích đất hành chính của xã là 650,49 ha bằng 5,32% diện tíchtoàn huyện Quỹ đất đang được sử dụng như sau:
1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp có 430,65 ha bằng 66,52% diện tích hànhchính, bình quân có 548m2/khẩu nông nghiệp trong khi đó bình quân chungcủa tỉnh là 590m2/người Chứng tỏ đây là một xã đất chật người đông, diệntích đất nông nghiệp ít và trong các năm tới sẽ còn giảm do đáp ứng nhu cầucho phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng
a) Đất trồng cây hàng năm:
Hiện nay diện tích đất trồng cây hàng năm có 403,36 ha chiếm 93,66%diện tích đất nông nghiệp và 62,01% diện tích đất hành chính Trong đất câyhàng năm chủ yếu là đất trồng 2 vụ lúa 327,74 ha chiếm 81,25% đất trồng câyhàng năm còn lại 70,16 ha đất 3 vụ và 5,46 ha đất 1 vụ Nhìn chung nhân dân
ở đây đã chú ý thâm canh tăng vụ song diện tích trồng vụ đông còn thấpchiếm 17,39% diện tích trồng cây hàng năm
b) Đất trồng cây lâu năm:
Diện tích đất trồng cây lâu năm của xã rất thấp có 2,13 ha chiếm 0,49%diện tích đất nông nghiệp Đây là diện tích mới được nhân dân trồng khichuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quyết định của UBND tỉnh
c) Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Diện tích 25,16 ha chiếm 5,84% diện tích đất nông nghiệp và 3,87%diện tích đất hành chính Một phần diện tích mặt nước do các hộ gia đình sửdụng và chủ yếu nằm trong khu dân cư Một phần (12,03 ha) do UBND xãquản lý, đây là diện tích ao mà Uỷ ban xã cho dân đấu thầu thả cá, nuôi trồngthuỷ sản khác Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thường xuyên bị biếnđộng do chuyển mục đích sử dụng
2 Đất chuyên dùng:
Trang 14Tổng diện tích đất chuyên dùng của xã năm 2000 là 139,08 ha chiếm21,38% diện tích hành chính và đang được sử dụng như sau:
a) Đất xây dựng:
Diện tích đất xây dựng có 3,83 ha chiếm 2,75% diện tích đất chuyên dùng
và 0,59% diện tích hành chính Bao gồm các công trình xây dựng công cộng của
xã và huyện như trụ sở UBND xã, trường học, trạm xá, nhà trẻ, mẫu giáo, đìnhchùa, trạm bơm, chợ Các công trình trên đã cơ bản ổn định về mặt vị trí và diệntích Trong các năm tới chỉ quy hoạch bổ sung thêm nhà văn hoá thôn
Trang 15BIỂU 1 HIỆN TRẠNG ĐẤT XÂY DỰNG ĐẾN 2010
XÃ THANH GIANG - HUYỆN THANH MIỆNHẠNG MỤC Diện tích hiện trạng 2000
- Tuyến đường 192 dài 2500 m, bề rộng không đồng đều có 800m hiệnnay rộng 6m, còn lại 1700m chỉ rộng 3m Tuyến đường này vẫn chưa được tusửa, nâng cấp lần nào nên rất nhỏ và chất lượng bề mặt kém Diện tích chiếmđất của đường 192 hiện nay là 0,99 ha
- Đường trục thôn của 4 thôn dài tổng cộng 7000m, rộng 4m, diện tích
là 2,8 ha Hiện nay đường trục thôn đã để được 2m hành lang bảo vệ đườngvới diện tích 1,4 ha, trong đó thống kê vào đất chuyên dùng khác là 1,24 ha,còn 0,16 ha thống kê vào mặt nước nuôi trồng thủy sản
- Đường xóm có tổng chiều dài là 11000m, rộng 2,5m, diện tích 2,75 ha
- Các tuyến đường trục đồng của xã dài 14000m, rộng 4m, có diện tích5,6 ha
Trang 16- Diện tích các tuyến đường nội đồng của toàn xã là 15,0 ha Nhữngnăm gần đây đường giao thông từng bước được nâng cấp, cải tạo làm cho bộmặt nông thôn ngày càng đổi mới.
BIỂU 2 HIỆN TRẠNG ĐẤT GIAO THÔNG
XÃ THANH GIANG - HUYỆN THANH MIỆN
Hiện trạng năm 2000
-TÊN ĐƯỜNG Dài (m) Rộng (m) Diện tích (ha)
c) Đất thuỷ lợi và mặt nước chuyên dùng:
Diện tích 90,08 ha chiếm 64,77% diện tích đất duyên dùng và 13,85%diện tích đất hành chính Bao gồm toàn bộ hệ thống kênh mương tưới tiêu cấp1,2,3, hệ thống sông trung thuỷ nông và diện tích mặt nước chuyên dùng.Trong đó diện tích kênh mương là 15,50 ha; diện tích mặt nước chuyên dùng
là 74,58 ha Với hệ thống kênh mương tưới tiêu dày đặc như hiện nay đã đảmbảo tưới tiêu chủ động cho hầu hết đất canh tác của xã do vậy trong nhữngnăm tới không phải quy hoạch thêm mà chỉ cần nạo vét, tu sửa hàng năm
d) Đất nghĩa trang, nghĩa địa:
Diện tích 10,44 ha chiếm 7,51% đất chuyên dùng và 1,6% diện tíchhành chính bao gồm cả gò đống cũ và nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang liệt
sỹ Bình quân cứ 1000 dân có 1,27 ha đất nghĩa trang, nghĩa địa, so với tỷ lệchung toàn tỉnh thì đây là tỷ lệ lớn nên trong những năm tới không quy hoạch