Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa năm 2017: đặc điểm lâm sàng và kết quả nội soi ở bệnh nhân viêm tai giữa cấp dưới 5 tuổi tại khoa Tai Mũi họng bệnh viện trẻ em Hải Phòng năm 2016. tác giả Nguyễn Thị thúy Hường
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm tai gi a c p (VTGC) là tình tr ng viêm nhi m c p tính niêm m cữ ấ ạ ễ ấ ở ạhòm nhĩ hay niêm m c tai gi a B nh c nh c a VTGC thay đ i tùy theo tu i tácạ ữ ệ ả ủ ổ ổ
c a b nh nhân, tùy theo vi trùng gây b nh, tùy theo c đ a th i gian kéo dàiủ ệ ệ ơ ị ờ
d i 3 tháng Tình tr ng viêm nhi m này có th lan đ n x ng chũm, các tướ ạ ễ ể ế ươ ếbào quanh mê đ o và đ nh x ng đá [6].ạ ỉ ươ
Đây là bệnh rất thường gặp trong cộng đồng, đặc biệt ở trẻ em dưới 5 tuổi [2],[22] Bệnh hay gặp ở trẻ em nhiều hơn là người lớn, nguyên nhân là do: giải phẫu vàsinh lý tai trẻ em khác với người lớn (vòi nhĩ nối giữa tai và mũi họng ngắn hơn, nằmngang và tư thế trẻ hay nằm hơn so với người lớn nên viêm nhiễm vùng mũi họng dễlan lên tai) Hơn nữa, trẻ em sức đề kháng yếu nên dễ bị viêm mũi họng, nhất là viêmV.A hoặc hay bị nôn trớ, dịch dạ dày, thức ăn dễ trào vào vòi nhĩ Từ đó, tạo điều kiệnthuận lợi cho VTG Ngoài ra, niêm mạc đường hô hấp trên của trẻ em bao gồm niêmmạc tai giữa rất nhạy cảm, dễ phản ứng, nên thường tăng tiết dịch, dễ phù nề cũnggóp phần trong cơ chế bệnh sinh [11]
VTGC thường gặp sau nhiễm khuẩn đường hô hấp trên ở trẻ em [20], [27].Bệnh có thể không có triệu chứng đặc hiệu, hay tái phát nên nó đòi hỏi sự khám chữabệnh tỉ mỉ của bác sĩ [21], [26]
Nếu phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh khỏi và không để lại biến chứng [2], [3],[4] Nếu không được điều trị bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính dẫn đến biếnchứng như: thủng nhĩ, tiêu hủy chuỗi xương con, xơ dính hòm nhĩ, xẹp nhĩ, túi colõm, nghe kém, điếc… làm ảnh hưởng đến khả năng học tập, giao tiếp và chất lượngcuộc sống của trẻ Những trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong [9]
VTGC v n là v n đ s c kh e l n trên toàn th gi i v i 80% tr em m cẫ ấ ề ứ ỏ ớ ế ớ ớ ẻ ắ
1 l n tr c khi 3 tu i [27], [28] T i 5 n c Đông Âu, năm 2013, t l chung c aầ ướ ổ ạ ướ ỉ ệ ủ
Trang 2b nh VTGC đ c bác sĩ ch n đoán t 6/2011 đ n 1/2013 là 160,7/1000 trệ ượ ẩ ừ ế ẻ
d i 6 tu i [29].ướ ổ
T i Vi t Nam, có kho ng 5% dân s b VTG các lo i [9] Trong nghiên c uạ ệ ả ố ị ạ ứ
t i B nh vi n Tai Mũi H ng Trung ạ ệ ệ ọ ương, tác gi Nguy n Thành Chung [7] đãả ễ
ch ra r ng VTG tr em nhi u h n ng i l n (tr em: 54,21%, ng i l n:ỉ ằ ở ẻ ề ơ ườ ớ ẻ ườ ớ45,79%) Theo k t qu nghiên c u c a tác gi Đ ng Hoàng S n [10] năm 2004,ế ả ứ ủ ả ặ ơ
t n su t VTGC là 1,3- 1,4% tr 0 - 16 tu i và cao l a tu i d i 6 tu i ầ ấ ở ẻ ổ ở ứ ổ ướ ổ Theo
s hi u bi t c a chúng tôi cho đ n nay ự ể ế ủ ế ở H i Phòng ch a có đ tài nghiên c uả ư ề ứnào v VTGC tr em d i 5 tu i.ề ở ẻ ướ ổ
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm lâm sàng và kếtquả nội soi ở bệnh nhân viêm tai giữa cấp dưới 5 tuổi tại khoa Tai Mũi Họng - Bệnhviện Trẻ em Hải Phòng năm 2016” nhằm hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm tai giữa cấp dưới 5 tuổi tại khoa Tai Mũi Họng - Bệnh viện trẻ em Hải Phòng từ 01/01/2016 đến 31/12/2016.
2 Mô tả kết quả nội soi tai mũi họng ở các bệnh nhân trên.
Hy họng với kết quả thu được sẽ góp phần vào việc chẩn đoán và điều trị bệnhVTGC - một bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi
Chương 1 TỔNG QUAN
Trang 31.1 SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG TAI
1.1.1 Giải phẫu tai
Tai chia ra làm 3 phần [5]: Tai ngoài -Tai giữa - Tai trong
- Tai ngoài: gồm vành tai và ống tai
- Tai giữa: gồm hòm nhĩ, vòi nhĩ và các xoang chũm Nó là một phần của đường hô
hấp trên, thông thương với vòm họng và hốc mũi (hình 1.1) Niêm mạc phủ hòm tailiên tiếp với niêm mạc họng, mũi vì vậy bệnh lý của tai, mũi, họng liên quan mật thiếtvới nhau
Hình 1.1: Sơ đồ mũi – họng – vòi nhĩ – hòm nhĩ – hệ thống tế bào chũm
(Bluestone, Pediatric Otolarynlogogy 1995)
Hòm nhĩ: giống như 1 hình trống dẹp, được chia thành 2 tầng: tầng thượng nhĩ
và tầng trung nhĩ (chứa không khí thông trực tiếp với vòi nhĩ) Hòm nhĩ có 6thành:
Trang 4• Thành ngoài: phía trên là tầngthượng nhĩ, phía dưới là màngnhĩ hình bầu dục.
• Thành trong: có đoạn nằm ngang của ống Fallope,phần trên là thành trong của thượng nhĩ có gờ ốngbán khuyên ngoài, nằm ngay trên ống Fallope Ở một
số trường hợp, dây thần kinh VII không có ốngxương che phủ do đó viêm tai giữa dễ dẫn đến liệtmặt, phần dưới là thành trong của hòm nhĩ Ở mặtnày có 2 cửa sổ: cửa sổ bầu dục ở phía sau và trên,cửa sổ tròn ở phía sau và dưới
• Thành sau: phần trên của thành sau là ống thônghang, nối liền hang chũm với hòm nhĩ, phía dưới củathành sau là tường dây VII ngăn cách hòm nhĩ vàxương chũm
• Thành trước: nối thông với vòi nhĩ (Eustachi) Ở trẻ
em, lỗ vòi luôn mở thông với vòm mũi họng Với đặcđiểm của vòi nhĩ nằm ngang, khá rộng và thẳng nênviêm nhiễm vùng mũi họng dễ xâm nhập vào taigiữa
• Thành trên: hay còn gọi là trần nhĩ, ngăn cách hòmnhĩ với hố não giữa Ở trẻ em, đường khớp đá trai bị
hở nên VTG dễ bị viêm màng não
• Thành dưới: vịnh tĩnh mạch cảnh
Vòi nhĩ (Eustachi): là một ống nhỏ nối thông hòm nhĩ với thành bên vòm mũihọng, bình thường vòi khép lại, chỉ mở khi ta nuốt Xung quanh lỗ vòi có tổchức lympho, còn gọi là amidan vòi
Xương chũm: là một xương nhỏ ở phía dưới bên của hệ xương thái dương, phía sauống tai ngoài Trong xương chũm có rất nhiều các hốc nhỏ gọi là xoang chũm Xoang
Trang 5chũm lớn nhất gọi là sào bào hay hang chũm, sào bào thông với hòm nhĩ bởi 1 ốnggọi là sào đạo hay ống thông hang Tùy theo kích thước và số lượng các xoang chũm,người ta chia xương chũm thành 3 loại: đặc ngà, xốp bào và thông bào.
- Tai trong: nằm trong xương đá, đi từ hòm nhĩ đến lỗ tai trong Gồm 2 phần:
mê nhĩ xương bọc bên ngoài, mê nhĩ màng ở trong
Mê nhĩ xương: gồm tiền đình và ốc tai
Mê nhĩ màng: gồm ốc tai màng, hai túi cầu nang, soan nang,ống nội dịch và 3 ống bán khuyên màng
• Thăng bằng vận động: do các ống bán khuyên, khi thay đổi
tư thế đầu làm nội dịch nằm trong ống bán khuyên di chuyểngây kích thích tế bào thần kinh ở mào bán khuyên tạo nênluồng thần kinh
• Thăng bằng tĩnh tại: tùy theo tư thế bất động (nằm hoặcngồi…), các hạt thạch nhĩ đè lên tế bào thần kinh ở bãi thạchnhĩ tạo lên luồng thần kinh đưa thần kinh tiền đình đưa đếncác trung tâm ở não tạo nên các phản xạ điều chỉnh thăngbằng của cơ thể
1.2. ĐỊNH NGHĨA VỀ BỆNH VIÊM TAI GIỮA CẤP
VTGC là tình tr ng viêm nhi m c p tính niêm m c hòm nhĩ hay niêmạ ễ ấ ở ạ
m c tai gi a B nh c nh c a VTGC thay đ i tùy theo tu i tác c a b nh nhân,ạ ữ ệ ả ủ ổ ổ ủ ệtùy theo vi trùng gây b nh, tùy theo c đ a th i gian kéo dài d i 3 tháng Tìnhệ ơ ị ờ ướ
Trang 6tr ng viêm nhi m này có th lan đ n x ng chũm, các t bào quanh mê đ o vàạ ễ ể ế ươ ế ạ
Còn tr em hay g p nguyên nhân do nhi m khu n hay g p h n vìở ẻ ặ ễ ẩ ặ ơ
th ng sau ch n th ng màng nhĩ, tr đ c phát hi n và đ a đ n khám ngay.ườ ấ ươ ẻ ượ ệ ư ế
1.4 Đ C ĐI M T N TH Ặ Ể Ổ ƯƠ NG
B nh tích chính là viêm niêm m c hòm nhĩệ ạ [5]: niêm m c tr nên dày đ ,ạ ở ỏ
ch a nhi u b ch c u và ti t ra d ch r viêm Đ ng th i niêm m c c a vòiứ ề ạ ầ ế ị ỉ ồ ờ ạ ủEustachi cũng b viêm và n làm cho s thông th ng c a loa vòi b h n ch ị ề ự ươ ủ ị ạ ếNiêm m c c a sào bào và các t bào chũm cũng tham gia vào quá trình viêm.ạ ủ ếTrong sào bào cũng có th có m nh ng t n th ng ch niêm m c.ể ủ ư ổ ươ ỉ ở ạ
Tính ch t m cũng thay đ i theo giai đo n c a b nh Lúc đ u, d ch trongấ ủ ổ ạ ủ ệ ầ ị
do hi n t ng thoát d ch, sau đó thoát bào thành m , m trong hòm tai gâyệ ượ ị ủ ủ ứtăng áp l c sẽ đ a t i rách th ng màng nhĩ [2].ự ư ớ ủ
Trang 71.5 TRI U CH NG LÂM SÀNG Ệ Ứ
Chia làm 3 giai đo n theo di n bi n c a b nh [2].ạ ễ ế ủ ệ
1.5.1 Giai đo n xung huy t màng nhĩ ạ ế
Còn g i là giai đo n kh i phát Di n bi n trọ ạ ở ễ ế ong 1 -2 ngày đ u Trênầ
m t tr đang có viêm mũi h ng c p v i các bi u hi n: s t, ho, s t s tộ ẻ ọ ấ ớ ể ệ ố ụ ịmũi, nu t đau, đ t nhiên có các bi u hi n:ố ộ ể ệ
- Toàn thân: s t cao, m t m i, qu y khóc bi u hi n nhi m trùng rõ.ố ệ ỏ ấ ể ệ ễ
- C năng: đau tai tùy t ng trơ ừ ường h p.ợ
• Tr nh : l c đ u, d t tai.ẻ ỏ ắ ầ ứ
• Tr l n: kêu đau sâu trong tai.ẻ ớ
Trên th c t hi n nay, tình tr ng thu c kháng sinh b l m d ng kháự ế ệ ạ ố ị ạ ụnhi u nên các tri u ch ng b t đi n hình, ít g p h n trề ệ ứ ớ ể ặ ơ ước Đau tai
thường m c đ v a ph i Th m chí tr ch qu y khóc, s t nh , giaở ứ ộ ừ ả ậ ẻ ỉ ấ ố ẹđình không đ ý Tr để ẻ ược đ a đ n khám thư ế ường giai đo n sau.ở ạ
- Khám th c th : màng nhĩ đ xung huy t, ban đ u đ ph n màngự ể ỏ ế ầ ỏ ở ầchùng và cán búa, mu n h n đ toàn b màng nhĩ.ộ ơ ỏ ộ
1.5.2 Giai đo n m ạ ứ ủ
Di n bi n t ngày th 2 đ n ngày th 4.ễ ế ừ ứ ế ứ
- Toàn thân: Th tr ng nhi m trùng rõ, tr b s t cao, m t m i, th m chíể ạ ễ ẻ ị ố ệ ỏ ậ
có co gi t, tinh th n v t vã kích thích ho c m t l , r i lo n tiêu hóa,ậ ầ ậ ặ ệ ả ố ạ
bu n nôn… (do kích thích màng não) ồ
- C năng: ơ
• Đau tai: là d u hi u n i b t, đau d d i, ngày m t tăng, đau sâuấ ệ ổ ậ ữ ộ ộtrong tai theo nh p m ch đ p Tr nh bi u hi n: thị ạ ậ ẻ ỏ ể ệ ường xuyên
Trang 8n m nghiêng sang bên lành, khóc thét khi n vào n p tai ằ ấ ắ Thườngxuyên đ a tay s tai ho c d t tai…ư ờ ặ ứ
• Nghe kém: là d u hi u quan tr ng, nghe kém âm tr m, thấ ệ ọ ầ ườngkèm ù tai Tri u ch ng này thệ ứ ường ít khai thác đượ ở ẻc tr nh ỏ
- Khám th c th : ự ể
• Ấn vào n p tai b nh nhân đau chói.ắ ệ
• Soi tai: giai đo nở ạ này hình thái c a mãng nhĩ khá đa d ng có thủ ạ ể
th y:ấ
+ Màng nhĩ màu tr ng đ c ho c n a dắ ụ ặ ử ưới tr ng, n a trên đ ắ ử ỏ
+ Ho c màng nhĩ s ng n m t hình d ng bình thặ ư ề ấ ạ ường hoàn toàn
Các tri u ch ng toàn thân và c năng đ t ng t gi mệ ứ ơ ộ ộ ả :
- Toàn thân: gi m ho c h t s t, ăn đả ặ ế ố ược, ng đủ ược, gi m r i lo n tiêuả ố ạhóa, tr có th ch i ngoan nh bình thẻ ể ơ ư ường
- C năng: tr đ đau tai h n, nghe khá lên.ơ ẻ ỡ ẳ
- Khám th c th : m đ c ch y ra ng tai ngoài, khi lau h t m sẽ th y lự ể ủ ặ ả ố ế ủ ấ ỗ
th ng màng nhĩ Tùy trủ ở ường h p mà l th ng có v trí và kích thợ ỗ ủ ị ướckhác nhau
• Trường h p nh : l th ng thợ ẹ ỗ ủ ường nh , l th ng do trích r ch thìỏ ỗ ủ ạ
r ng h n và thộ ơ ường v tríở ị 1/4 sau dưới
• Trường h p n ng: l th ng thợ ặ ỗ ủ ường trên cao ho c th ng r ngở ặ ủ ộ
g n h t màng nhĩ Nhìn qua l th ng có th th y m đ p theoầ ế ỗ ủ ể ấ ủ ậ
Trang 9nh p m ch, m thị ạ ủ ường có mùi th i nh trố ư ường h p cóợCholesteatoma.
tr nh đa ph n là các tr ng h p VTGC ch y m lành tính, ít g p
Cholesteatoma nên l th ng thỗ ủ ường thường nh và vùng trung tâm.ỏ ởNgoài ra, tr thẻ ường có các tri u ch ng khác c a mũi, h ng, amidanệ ứ ủ ọkèm theo:
+ C năng: đau rát h ng, nôn, nu t đau.ơ ọ ố
+ Th c th : niêm m c h ng, amidan xung huy t ho c có ch m m ự ể ạ ọ ế ặ ấ ủ
- Li t m t: do t n thệ ặ ổ ương dây th n kinh VII, thầ ường đo n 2, đôi khiở ạ
ng Fallope đo n này ch có m t màng x ng m ng
Trang 10- Đ ch m vài ngày th y m ch y ra tai.ể ậ ấ ủ ả ở
1.7.1.2 Tuy n chuyên khoa ế
- Tr đang có viêm mũi h ng ho c V.A c p.ẻ ọ ặ ấ
- Tr có bi u hi n s t, đau tai ho c ch y m tai.ẻ ể ệ ố ặ ả ủ
- Khám tai: có hình nh t n thả ổ ương màng nhĩ t ng giai đo n.ở ừ ạ
1.7.2 Ch n đoán phân bi t ẩ ệ
- Nh t ng tai ngoài, viêm t y ng tai ngoài: ọ ố ấ ố
• C m vành tai kéo lên b nh nhân đau chói ầ ệ
• Khám th y ng tai có nh t, màng nhĩ bình thấ ố ọ ường (VTGC: n n pấ ắtai và n xấ ương chũm đau)
- Viêm xương chũm m n tính h i viêm: ạ ồ
• Có ti n s ch y tai, nghe kém t trề ử ả ừ ước
• M đ c, th i kh n…ủ ặ ố ẳ
• C n ph i h p ch p phim Xquang xầ ố ợ ụ ương chũm
- Zona tai: Zona cũng gây ra đau tai, ch y tai và đi c nh ng trong zonaả ế ư
th y có m n nấ ụ ướ ở ắc n p tai, vành tai, ng taiố ngoài và ở màng nhĩ kèmtheo gi m c m giác ả ả đau rát vùng nói trên (vùng Ramsay-Hunt) ở
1.8 PHƯƠNG PHÁP NỘI SOI TAI MŨI HỌNG
1.8.1 Lịch sử ra đời của khám nội soi tai mũi họng
Khám nội soi tai mũi họng ra đời cùng với sự phát triển của kĩ thuật mổ nội soimũi xoang Ca nội soi mũi xoang được thực hiện đầu tiên năm 1901 bởi Hirchmann
Trang 11[2], ông đã cải tiến ống soi bàng quang để khám hốc mũi và xoang hàm qua ổ răng.Năm 1925, tác giả Maltz [2] đã hoàn thiện kĩ thuật chẩn đoán bệnh lý của xoang hàmbằng nội soi qua ngách mũi dưới và qua hố nanh Tiếp theo, Messerklinger và Wigan[2] là hai tác giả có công lớn nhất trong việc hoàn thiện thiết bị nội soi tai mũi họng
Ở Việt Nam, nội soi tai mũi họng được truyền bá đầu tiên bởi giáo sư Bùi MinhĐức (người Mỹ gốc Việt – là hội viên của hội Tai Mũi Họng Hoa Kỳ) từ những nămđầu của thập kỷ 90 của thế kỷ 20 [2] Và vào năm 1992, trung tâm tai mũi họng thànhphố Hồ Chí Minh là cơ sở đầu tiên ở Việt Nam được trang bị phương tiện nội soi đểphục vụ cho phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang Cho đến nay, thiết bị nội soi taimũi họng đã trở nên rất phổ biến trong chuyên ngành tai mũi họng để phục vụ chocông tác khám chữa bệnh và phẫu thuật [2]
1.8.2 Ưu, nhược điểm của phương pháp nội soi tai mũi họng
So với khám bằng đèn clar thông thường:
- Cho phép quan sát rõ hơn và sâu hơn: do phương pháp này đưanguồn phát sáng đến sát vị trí cần quan sát và ghi nhận hình ảnhquan sát bằng camera độ phân giải cao; đặc biệt là trong khámmũi xoang
- Đưa ra được hình ảnh bệnh lý rõ ràng và khách quan: phục vụcho công tác chẩn đoán, theo dõi điều trị [2]
Ngày nay, phương pháp nội soi tai mũi họng gần như là một xét nghiệm cậnlâm sàng đầu tay của các bác sĩ tai mũi họng
1.9. TÌNH HÌNH NGHIÊN C U TRONG VÀ NGOÀI N Ứ ƯỚ C
VTGC v n là v n đ s c kh e l n trên toàn th gi i v i 80% tr em m cẫ ấ ề ứ ỏ ớ ế ớ ớ ẻ ắ
1 l n tr c khi 3 tu i [27] T i 5 n c Đông Âu, năm 2013, t l chung c aầ ướ ổ ạ ướ ỉ ệ ủ
b nh VTGC đ c bác sĩ ch n đoán t 6/2011 đ n 1/2013 là 160,7/1000 trệ ượ ẩ ừ ế ẻ
d i 6 tu i [29].ướ ổ
Trang 12T i Vi t Nam, có kho ng 5% dân s b VTG các lo i [9] Trong nghiên c u ạ ệ ả ố ị ạ ứ ở
b nh vi n Tai Mũi H ng Trung ng,tác gi Nguy n Thành Chung [7] đã ch raệ ệ ọ ươ ả ễ ỉ
r ng VTG tr em nhi u h n ng i l n (tr em: 54,1%, ng i l n: 45,79%).ằ ở ẻ ề ơ ườ ớ ẻ ườ ớTheo k t qu nghiên c u c a tác gi Đ ng Hoàng S n [10] năm 2004, t n su tế ả ứ ủ ả ặ ơ ầ ấVTGC là 1,3 - 1,4% tr 0 - 16 tu i và cao l a tu i d i 6 tu i Nghiên c uở ẻ ổ ở ứ ổ ướ ổ ứ
c a tác gi Bùi Duy Kh [8] t i B nh vi n nhi Qu ng Nam năm 2014, b nh hayủ ả ả ạ ệ ệ ả ệ
g p ch y u tr em t 0 - 5 tu i chi m 84,62% trong s 39 b nh nhi đ cặ ủ ế ở ẻ ừ ổ ế ố ệ ượ
ch n đoán VTGC có m đ n khám và đi u tr t i phòng khám ẩ ủ ế ề ị ạ
Tuy nhiên theo m t s nghiên c u g n đây t nhi u qu c giakhác nhauộ ố ứ ầ ừ ề ốcông b t l m c VTGC th p h n [16] Theo Wang PC và c ng s (CS) [30]ố ỷ ệ ặ ấ ơ ộ ựnăm 2011, c tính t l c th m c b nh tai gi a hàng năm là 71,7/1000 trướ ỷ ệ ụ ể ắ ệ ữ ẻ
d i 2 tu i và 158,8/1000 tr t 3 đ n 5 tu i, 4/1000 tr t 6 đ n 12 tu i.ướ ổ ẻ ừ ế ổ ẻ ừ ế ổNghiên c u này th hi n s khác bi t hoàn toàn v t l VTG tr em t i Đàiứ ể ệ ự ệ ề ỷ ệ ở ẻ ạLoan v i các n c khác M t s nghiên c u đang ti n hành nh m đánh giá sớ ướ ộ ố ứ ế ằ ự
ph bi n c a t l m c, d ch t h c c a VTG tr em và so sánh s khác bi tổ ế ủ ỷ ệ ắ ị ễ ọ ủ ở ẻ ự ệ
c a d ch t h c VTG v i các nghiên c u kh o sát tr c đây Đài Loan [20].ủ ị ễ ọ ớ ứ ả ướ ở
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 13Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là 515 bệnh nhân dưới 5 tuổi được chẩnđoán là VTGC điều trị nội trú tại khoa Tai Mũi Họng của Bệnh viện Trẻ em HảiPhòng từ 01/01/2016 đến 31/12/2016.
- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
• Được chẩn đoán là VTGC
• Khám nội soi có hình ảnh của VTGC
• Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ:
• Các bệnh án không có kết quả nội soi Tai Mũi Họng
• Các bệnh nhân có bệnh lý mãn tính khác hoặc dị tật bẩm sinh cơ thể
• Bệnh nhân hoặc người nhà không đồng ý tham gia vào nhóm bệnh nhânnghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Địa điểm: khoa Tai Mũi Họng - Bệnh viên Trẻ em Hải Phòng
- Thời gian: từ 01/01/2016 đến 31/12/2016
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu một loạt ca bệnh 2.2.3 Phương pháp chọn mẫu:
- Cỡ mẫu: 515 bệnh nhân
- Kĩ thuật chọn mẫu: chọn tất cả các bệnh nhân VTGC
2.2.4 Nội dung nghiên cứu:
- Đặc điểm lâm sàng của bệnhVTGC tại khoa Tai Mũi Họng - Bệnh viện Trẻ em HảiPhòng từ 01/01/2016 đến 31/12/2016: đau tai, chảy mủ tai, sốt,…
- Kết quả nội soi tai mũi họng ở bệnh VTGC: màng nhĩ xung huyết, màng nhĩ phồng
ứ mủ, màng nhĩ thủng,…
Trang 142.2.5 Biến cố và chỉ số nghiên cứu: Dữ liệu về mỗi bệnh nhân được thu nhập vào
một mẫu bệnh án chung theo mục tiêu đã đề ra bao gồm:
+ Triệu chứng khác: ho, quấy khóc, khàn tiếng, rối loạn tiêu hóa, co giật
2.2.5.2.Kết quả nội soi tai mũi họng:
Trang 15* Niêm mạc họng, amidan xung huyết.
* Niêm mạc họng nề đỏ, amidan chấm mủ
2.2.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Các số liệu được xử lý theo phương
pháp thống kê y học dựa vào phần mềm SPSS 20.0
2.3 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu được sự đồng ý của bộ môn Nhi - trường Đại học Y Dược Hải Phòng.
- Thông tin thu thập từ bệnh nhân được bảo mật và chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên
cứu
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA VIÊM TAI GIỮA CẤP
3.1.1 Tuổi
Trang 16Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Tuổi
(tháng)
Số bệnh nhân(n)
Tỷ lệ
TB± SD(năm)
Trang 17Nhận xét: Đa số bệnh nhân mắc VTGC vào viện điều trị ở độ tuổi dưới 3 tuổichiếm 87,9% (n = 453), trong đó tập trung chủ yếu nhóm 1 – 2 tuổi đạt 39,8%(n=205) Tuổi càng lớn thì tỷ lệ mắc bệnh càng giảm Sự khác biệt giữa các nhómtuổi mắc bệnh có ý nghĩa thống kê với p <0,05 Tuổi trung bình mắc bệnh là: 2,11±0,047 tuổi.
3.1.2 Giới tính
Hình 3.1: Phân bố bệnh nhân VTGC theo giới tính.
Nhận xét: Trong 515 bệnh nhân VTGC thì số bệnh nhân nam nhiều hơn nữ Sốbệnh nhân nữ là 215 chiếm 41,7% so với 300 bệnh nhân nam chiếm 58,3%, tỷ lệnam/nữ là 1,39 Sự khác biệt về giới có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
3.1.3 Địa dư
Hình 3.2: Phân bố bệnh nhân VTGC theo địa dư.
Nhận xét: Trong số các bệnh nhân VTGC thì số trẻ sống ở nông thôn chiếm59,6% (n = 307) trong khi có 40,4% (n = 208) bệnh nhân sống ở thành thị Sự khácbiệt giữa nông thôn và thành thị có ý nghĩa thống kê với p< 0,05
3.1.4 Mùa
Hình 3.3: Phân bố bệnh nhân VTGC theo mùa.
Nhận xét: Trong năm, bệnh VTGC thường hay gặp vào mùa đông xuân (mùaxuân có 185 bệnh nhân chiếm 35,9% và mùa đông có 133 bệnh nhân chiếm 25,8%)
Trang 18Còn 2 mùa hè thu số bệnh nhân nhập viện ít hơn Sự khác biệt giữa các mùa có ýnghĩa thông kê với p< 0,05.
Trang 19Nhiệt độ Số bệnh nhân Tỷ lệ trong số trẻcó sốt (%) p
3.1.7 Triệu chứng đau tai