Lý do chọn đề tài Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động điều hànhchính sách kinh tế của chính quyền các địa phương.. Xuất phát từ thực tế trên tôi quyết định
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu vàkết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, dựa trên các nguồn thông tin tư liệuchính thức với độ tin cậy cao và chưa từng được ai công nhận trong bất cứ một côngtrình nào khác
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Học viên
Hoàng Thị Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám hiệu, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Thống Vĩnh Phúc, các cơ quan và ban ngành tỉnh Vĩnh Phúc; các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng biết ơn sâu sắc tới:
1 TS Nguyễn Xuân Trường - Đại học Thái Nguyên, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành Luận văn này.
2 Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Địa lí và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.
3 Các cơ quan sở, ban, ngành tỉnh Vĩnh Phúc, cùng bạn bè đồng nghiệp và người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Học viên
Hoàng Thị Hương (Khóa học 2013 - 2015)
Trang 5Trang bìa phụ
MỤC LỤC
Trang 6Lời cam đoan i
Lời cảm ơn .ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt .iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình .vi
MỞ ÐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài 2
6 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
7 Những đóng góp của đề tài 7
8 Cấu trúc đề tài 7
NỘI DUNG 9
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH 9
1.1 Cơ sở lý luận 9
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 9
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 9
1.1.1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 15
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 21
1.1.1.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 23
1.1.2 Khái niệm và một số nội dung liên quan đến chỉ số năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương 24
1.1.2.1 Khái niệm năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương 24
1.1.2.2 Nội dung và tiêu chí liên quan đến đánh giá năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương (PEII) 25
1.2 Cơ sở thực tiễn 29
Trang 71.2.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
toàn cầu 29
1.2.2 Hiện trạng năng lực cạnh tranh của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng
30 1.2.3 Kinh nghiệm của một số địa phương trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh
31 1.2.3.1 Tỉnh Hải Dương 31
1.2.3.2 Tỉnh Bắc Ninh 32
1.2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Vĩnh Phúc 34
Tiểu kết chương 1 36
Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2008 - 2013 37
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số PCI của Vĩnh Phúc 37
2.1.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 37
2.1.2 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội 37
2.1.3 Các chính sách phát triển 38
2.1.3.1 Cải cách hành chính 38
2.1.3.2 Môi trường đầu tư 39
2.1.4 Nguồn nhân lực 39
2.1.4.1 Quy mô dân số 39
2.1.4.2 Nguồn lao động 41
2.1.5 Điều kiện tự nhiên và TNTN 42
2.2 Thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 – 2013
46 2.2.1 Phân tích quá trình nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2013 46
2.2.2 Phân tích các chỉ số cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc
50 2.2.2.1 Chỉ số chi phí ra nhập thị trường 51
2.2.2.2 Chỉ số tiếp cận đất đai và ổn định trong sử dụng đất đai 54
2.2.2.3 Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin 56
2.2.2.4 Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước 59
2.2.2.5 Chi phí không chính thức 62
2.2.2.6 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh 64
Trang 8m
2.2.2.8 Đào tạo lao động 70
2.2.2.9 Thiết chế pháp lý 73
2.2.3 Những hạn chế, yếu kém ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Vĩnh Phúc và nguyên nhân 76
2.2.3.1 Những hạn chế, yếu ké 76
2.2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém 77
2.2.4 Kết quả về nâng cao chỉ số năng lực hội nhập cấp tỉnh (PEII ) của Vĩnh Phúc từ năm 2010 đến năm 2013 80
2.3 Năng lực cạnh tranh tỉnh Vĩnh Phúc qua cách tiếp cận SWOT 85
Tiểu kết chương 2 87
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 89
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 89
3.1.1 Quan điểm 89
3.1.2 Mục tiêu 89
3.1.3 Định hướng phát triển 91
3.1.3.1 Định hướng chung 91
3.1.3.2 Ðịnh hướng cụ thể 91
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc
93 3.2.1 Giải pháp chung nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc 93
3.2.2 Giải pháp cụ thể đối với từng chỉ số cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
95 KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC
Trang 9phương
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chỉ số PCI vùng đồng bằng sông Hồng năm 2013 30
Bảng 1.2 Tổng hợp các chỉ số PCI của Hải Dương giai đoạn 2008 - 2013 32
Bảng 1.3 Năng lực cạnh tranh của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2008 - 2013 32
Bảng 1.4 Tổng hợp các chỉ số PCI của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008 - 2013 33
Bảng 1.5 Năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008 – 2013 33
Bảng 2.1 Tổng giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 1994) và tốc độ tăng trưởng kinh tế Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2013 37
Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2013(Đơn vị: %) 38
Bảng 2.3 Phát triển dân số tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 – 2013 40
Bảng 2.4 Hiện trạng nguồn lao động và sử dụng lao động toàn tỉnh giai đoạn 2000- 2013 42
Bảng 2.5 Các chỉ số thành phần PCI của Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2013 48
Bảng 2.6 Chỉ số PCI của Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2013 48
Bảng 2.7 Điểm số chỉ số chi phí ra nhập thị trường giai đoạn 2008 - 2013 51
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số chi phí gia nhập thị trường của Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 – 2013 52
Bảng 2.9 Điểm số của chỉ số tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất đai giai đoạn 2008 – 2013 54
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất giai đoạn 2008 - 2013 55
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2013 57
Bảng 2.12 Điểm số của chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin của tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm 58
Bảng 2.13 Điểm số của chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước của Vĩnh Phúc qua các năm 60
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước giai đoạn 2008 – 2013 60
Bảng 2.16 Các chỉ tiêu đánh giá chi phí không chính thức của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 – 2013 63
Bảng 2.17 Điểm số của chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm 64
Trang 11Bảng 2.18 Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh
đạo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 – 2013 64Bảng 2.19 Điểm số của chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc qua
các năm 67Bảng 2.20 Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc
qua các năm 67Bảng 2.21 Điểm số của chỉ số đào tạo lao động của tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm 70Bảng 2.22 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo lao động tỉnh Vĩnh Phúc qua
các năm 71Bảng 2.23 Điểm số chỉ số thiết chế pháp lý của Vĩnh Phúc qua các năm 74Bảng 2.24 Các chỉ tiêu cấu thành chỉ số thiết chế pháp lý của tỉnh Vĩnh Phúc
qua các năm 74
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Biểu đồ trọng số các chỉ số thành phần của PCI 15
Hình 1.2 Mô hình chỉ số hội nhập kinh tế cấp địa phương 27
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2013 38
Hình 2.2 Lược đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 43
Hình 2.3 Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI năm 2013 47
Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện chỉ số PCI của Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2013 49
Hình 2.5 So sánh chỉ số PCI của vĩnh Phúc trong vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2013 (Nguồn: pcivietnam.org) 50
Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện các chỉ số thành phần PCI của Vĩnh Phúc năm 2012 và 2013 51
Hình 2.7 Kết quả tổng hợp điểm năng lực hội nhập kinh tế quốc tê cấp đại phương năm 2010 .82
Hình 2.8 Thứ hạng năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương của Vĩnh Phúc trong tổng thể cả nước năm 2013 84
Trang 13MỞ ÐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động điều hànhchính sách kinh tế của chính quyền các địa phương Chỉ số này loại bỏ các yếu tố tựnhiên, xã hội có thể làm cho địa phương này có lợi thế hơn địa phương khác trong pháttriển kinh tế Như vậy, các địa phương đều có cơ hội cạnh tranh ngang nhau trướccác chính sách điều hành kinh tế của Nhà nước Việc địa phương ở vị trí nào trong bảngxếp hạng chính là thước đo năng lực và thể hiện một cách chân thực cách nhìn nhận, tưduy và phương pháp điều hành của bộ máy lãnh đạo từng địa phương Nói cách khác,đây là câu trả lời của doanh nghiệp và nhà đầu tư trước cung cách quản lý, điều hànhchính sách kinh tế của chính quyền địa phương PCI trở thành thước đo quan trọng đểcác địa phương tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh trong thời gian tới Bên cạnh đó,PCI như công cụ hữu hiệu trong quá trình thiết lập chính sách của chính phủ Việt Nam
Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đang là vấn đề được các tỉnh quan tâmtrong giai đoạn hiện nay Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh rất coi trọng vấn đề này.Trong những năm qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc liên tụcđược cải thiện Từ năm 2009 trở về trước, Vĩnh Phúc luôn là tỉnh đứng trong tốp 10 tỉnh
có điểm số cao nhất của cả nước (năm 2008 xếp hạng thứ 3, năm 2009 xếp hạng
6 cả nước) Kết quả này đã đưa Vĩnh Phúc trở thành một trong những tỉnh có sức hấpdẫn thu hút đầu tư đứng đầu miền Bắc
Tuy nhiên, trong những năm 2010, 2011 và 2012 chỉ số thành phần của VĩnhPhúc sụt giảm ở mức thấp như: dịch vụ hỗ trợ doanh nghiêp, tính minh bạch, thiết chếpháp lý… dẫn đến xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) ở mức thấp: năm
2010 xếp thứ 15, năm 2012 xếp thứ 43 trong 63 tỉnh/ thành cả nước Nhờ những chínhsách điều hành kinh tế đột phá để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, PCI năm 2013 củaVĩnh Phúc xếp thứ 26 và năm 2014 vươn lên xếp thứ 6 Xuất phát từ thực tế trên tôi
quyết định chọn tên đề tài: “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2008 - 2013” với mong muốn tìm hiểu, phân tích về PCI Vĩnh Phúc, trên cơ sở đó
đề xuất một số giải pháp mang tính khuyến nghị góp phần khắc phục những điểm yếukém trong môi trường kinh doanh của tỉnh, đưa Vĩnh Phúc trở thành điểm đến hấp dẫn
Trang 14của các nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời tiếp tục duy trì vị trí tốp 10 tỉnh dẫn đầu về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn chỉ số năng lực cạnh tranh cấptỉnh, đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnhphúc, trên cơ sở đó đánh giá những mặt mạnh, hạn chế về thực trạng năng lực cạnhtranh cấp tỉnh, đề xuất một số giải pháp mang tính khuyến nghị nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2020
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các nguồn thông tin tư liệu có chọn lọc, phân tích, tách lọc vàtổng hợp tài liệu có liên quan đến những vấn đề lý luận và thực tiễn của năng lựccạnh tranh nền kinh tế cấp tỉnh; một số nội dung liên quan đến năng lực hội nhập kinh tếquốc tế cấp địa phương, từ đó vận dụng vào nghiên cứu tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về lý luận: Nghiên cứu nội dung năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), có mở
rộng nghiên cứu đến năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương
- Về thời gian : Thời kì 2008 – 2013.
- Về không gian nghiên cứu : Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh phát triển
vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1 Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp: Đòi hỏi xem xét tình hình và triển vọng của tỉnh VĩnhPhúc và giải pháp trong việc nâng cao PCI một cách khá toàn diện, trên nhiềuphương diện, nhiều lĩnh vực
- Quan điểm hệ thống: Vận dụng quan điểm này vào nghiên cứu để có cáinhìn tổng thể về vấn đề cần nghiên cứu, thấy được mối quan hệ logic – biện chứng giữacác yếu tố cấu thành hệ thống trong quá trình vận động và phát triển
Trang 15- Quan điểm không gian lãnh thổ : Đây là quan điểm đặc thù của Địa lí học VĩnhPhúc là tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có lịch sử từ lâu đời, có nhiều nétvăn hóa và bản sắc riêng Do đó cần phải vận dụng quan điểm lãnh thổ để có thể đánhgiá được những mặt thuận lợi và khó khăn của tỉnh Vĩnh Phúc trong việc phát triểnkinh tế, cụ thể nâng cao PCI của riêng mình trong tương lai trên cơ sở là một bộ phậncấu thành nền kinh tế cả nước, góp phần xóa đi khoảng cách phát triển kinh tế giữa cácvùng miền trong cả nước
- Quan điểm lịch sử : Vận dụng quan điểm này vào nghiên cứu để thấy được sựphát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2008 - 2014 từ đó nhận ra đượcnhững lợi thế bên cạnh những tồn tại trong phát triển kinh tế
- Quan điểm viễn cảnh: Dựa vào thực trạng, tình hình phát triển của Vĩnh Phúctrong thời gian qua và mối quan hệ mật thiết kinh tế với các tỉnh miền núi Bắc Bộ trongphát triển kinh tế để xác lập được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả PCI
5.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài
5.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý thông tin tư liệu nguồn
Vận dụng phương pháp này sau khi tiến hành thu thập các thông tin về tỉnhVĩnh Phúc: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu,…thì nguồn tài liệu được xử lí saocho phù hợp với thực tế khách quan phù hợp với nội dung của đề tài từ đó có thể rút
ra những kết luận khách quan cho đề tài Trong xử lý thông tin tư liệu nguồn, cầnvận dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thống kê Phân tổ thống kê:Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để tiến hành phânchia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (và các tiểu tổ) có tính chấtkhác nhau Phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê Bảng và đồthị thống kê: Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các số liệu thống kê một cách có hệthống, lôgíc nhằm mô tả cụ thể, rõ ràng các đặc trưng về mặt lượng của các hiện tượngnghiên cứu Đồ thị thống kê được sử dụng với sự kết hợp giữa các con số với các hình vẽ
và màu sắc để trình bày một cách sinh động các đặc trưng về số lượng và xu hướng pháttriển về mặt lượng của hiện tượng
5.2.2 Phương pháp xử lý số liệu thống kê
Phương pháp xử lý số liệu thống kê được sử dụng thường xuyên trong suốt quátrình nghiên cứu Vận dụng phương pháp này sẽ giúp có cái nhìn vừa bao quát vừa cụthể nội dung nghiên cứu Từ số liệu thống kê thì có thể nhận xét được nhiều
Trang 16mặt trong một vấn đề và giúp phát hiện và lược bỏ những nội dung không cần thiết, bổsung những nội dung còn thiếu.
5.2.3 Phương pháp phân tích SWOT (phân tích các điểm mạnh/ yếu/ cơ hội/
thách thức/ lựa chọn chiến lược phát triển)
SWOT là từ viết tắt của các chữ S - Strengths (Điểm mạnh), W - Weakness(Điểm yếu), O - Opportunities (Cơ hội) và T - Threats (Thách thức) Đây là phép phântích các hoàn cảnh môi trường bên trong và bên ngoài khi xây dựng và phát triển một
dự án hoặc một qui hoạch nào đó Điểm mạnh và điểm yếu liên quan đến môi trườngbên trong Phương pháp SWOT là một công cụ phân tích để có được một cái nhìntoàn thể nhanh chóng của một tình thế phức tạp Phương pháp này được sao chép
từ các xí nghiệp tư nhân đã sử dụng nó như một hướng dẫn để xác định những điểmnút kẹt chính yếu trong tiến trình sản xuất của họ hoặc để xác định các cơ hội nhằmhướng đến các lợi nhuận nhiều hơn trong tương lai
5.2.4 Phương pháp sơ đồ, biểu đồ
Vận dụng phương pháp này để trực quan hóa các mối quan hệ về các số liệu,các sự kiện địa lí bằng hình vẽ
5.2.5 Phương pháp phỏng vấn sâu
Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia, nhà chuyên môn, nhà quản lý Phươngpháp chuyên gia cần được thực hiện bằng việc trao đối tham vấn với các vị lãnh đạotỉnh Vĩnh Phúc, đặc biệt là các cán bộ trực tiếp tham gia xây dựng báo cáo Chươngtrình nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2014 và định hướngtới năm 2015 - 2020
Trang 17Trong phạm vi của đề tài chúng tôi chỉ xin đề cập đến mặt cạnh tranh về kinh tế.Năm 1980 Michael Porter đã đưa ra khái niệm về cạnh tranh trong kinh doanh nhưsau : Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận,
là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kếtquả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướngcải thiện sâu dẫn đến hệ quả là giá cả có thể giảm đi Cạnh tranh là thuộc tính của nềnkinh tế thị trường
Hiện nay, trên thế giới và Việt Nam tồn tại rất nhiều các chỉ số liên quan đếnthuật ngữ “cạnh tranh” như : Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI), Chỉ sốnăng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh(PCI) Việc công bố báo cáo các chỉ số hàng năm giúp ích rất nhiều cho công tácđiều hành kinh tế
Chỉ số năng lực cạnh tranh không phải là vấn đề mới mẻ và xa lạ đối với các họcgiả kinh tế trên thế giới cũng như ở Việt Nam Rất nhiều tác giả trên thế giới đã đi sâunghiên cứu và đưa ra những học thuyết cạnh tranh nổi tiếng như: Các học giả củatrường phái cổ điển A.Smith, John Stuart Mill, Darwin và C.Mác và trư ờng phái hiện đại
GS Michael Porter và GS Jeffrey Shach (Đại học Harvard, Hoa Kỳ) và nhiều đồngnghiệp khác Các tác giả thuộc trường phái hiện đại đã xây dựng được hệ thốngthống kê chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu và xuất bản các cuốn niên giám hàngnăm
Từ năm 2006 đến nay, hàng năm nước ta đều có báo cáo về năng lực cạnh tranhcấp tỉnh do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, cùng Dự án nâng cao nănglực cạnh tranh Việt Nam do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tài trợ thực hiện Trảiqua 6 năm ứng dụng, việc nghiên cứu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đã thu đượcnhững kết quả khả quan thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.[4] - [10]
Về Báo cáo Năng lực cạnh tranh Việt Nam (VCR), năm 2009, Phó Thủtướng Hoàng Trung Hải đề nghị Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) và Học việnNăng lực Cạnh tranh Châu Á của Singapore (ACI) phối hợp xây dựng Báo cáo NLCTQuốc gia đầu tiên của Việt Nam GS Michael E.Porter tham gia vào dự án này với vaitrò là Chủ tịch Hội đồng Tư vấn Quốc tế của ACI và thông qua sự tham gia chỉ đạo vềmặt chuyên môn của nhóm cộng sự nghiên cứu của ông tại Học viện
Trang 18Chiến lược và NLCT, Đại học Harvard trong quá trình xây dựng báo cáo Báo cáo này
đã được công bố vào cuối tháng 11 năm 2010 [5]
Cùng với việc đề xuất nghiên cứu về năng lực cạnh tranh nói chung, của một sốviện nghiên cứu và các nhà khoa học, Đảng và Nhà nước ta sớm nhận thấy tầm quantrọng của việc xây dựng luật về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiếtcủa NN, định huớng XHCN Sự ra đời Luật cạnh tranh được Quốc hội thông quangày 14/12/2004 (Số 23/2004/L-CTN) đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới
Luật cạnh tranh qui định kiểm soát hành vi hạn chế kinh doanh; Hành vi cạnhtranh không lành mạnh; Cơ quan quản lí cạnh tranh, hội đồng cạnh tranh; Điều tra, xử
lí vụ việc cạnh tranh; Điều khoản thi hành Luật cạnh tranh cũng qui định, trường hợpđiều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam kí kết hoặc gia nhập có qui định khác với qui địnhcủa Luật này thì áp dụng qui định của điều ước quốc tế đó.[2]
Xét trên góc độ địa lý học, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là đối tượngcủa chuyên ngành địa lý kinh tế và có thể nghiên cứu để phục vụ việc nghiên cứu vàgiảng dạy về địa lý doanh nghiệp, địa phương, và các phân ngành / hoạt động kinh tế.Nhận thức tầm quan trọng của nghiên cứu năng lực cạnh tranh nhằm thúc đẩy hoạtđộng kinh tế các doanh nghiệp và địa phương, các nhà địa lí đã vận dụng trong nghiêncứu vùng Đông Bắc, coi đó là hướng đi hợp lý và cần thiết [21]
Tuy nhiên, chúng tôi cũng nhận thấy đây là lĩnh vực khoa học và thực tiễnmới mẻ, cần được nghiên cứu sâu hơn, trên các chiều cạnh kinh tế cũng như chiều cạnhđịa lí kinh tế - xã hội nhằm góp phần đổi mới phương pháp luận và phương phápnghiên cứu Địa lí Việt Nam vì mục đích đổi mới và phát triển Trong nước đã có rấtnhiều nghiên cứu về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Báo cáo nghiên cứu khoa học:Những nút thắt trong điều hành kinh tế ở Nghệ An nhìn từ chỉ số năng lực cạnh tranhcấp tỉnh; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI 2008 ở vùng Đồng bằng sông CửuLong của Đậu Anh Tuấn, phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam; Báo cáo nghiêncứu chính sách - VNCI của TS Edumund Malesky…
Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh chủ yếu thuộc về bên kinh tế, nhất làcác trường kinh tế và thương mại Tuy nhiên, các nghiên cứu đó chủ yếu tìm hiểu vềnhững vấn đề năng lực cạnh tranh của các doanh nghiêp, năng lực cạnh tranh củacác sản phẩm trên thị trường (ví dụ: Hàng thủy hải sản, hàng dệt may,…), năng lựccạnh tranh của các ngân hàng trong nước và quốc tế, năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp tư nhân,…
Trang 19Báo cáo PCI, công trình nghiên cứu của cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ và có
sự cộng tác của Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) lần đầu công bốnăm 2005 và thực hiện nghiên cứu cho 47 tỉnh thành Đến nay, PCI đã đi được chặngđường dài Đã có báo cáo PCI năm thứ 6 thực hiện cho tất cả các tỉnh thành của ViệtNam Báo cáo PCI đã nêu được những thành công quan trọng, đồng thời cũng chỉ ranhững lĩnh vực mà chính phủ và chính quyền của 63 tỉnh thành cần quan tâm cải thiện…Song Báo cáo PCI chỉ là cái nhìn tổng quan, những đánh giá rất chung chứ không phải làriêng biệt cho một tỉnh thành nào Có một số đề tài nghiên cứu PCI cấp tỉnh và vùngnhư: Nghiên cứu PCI tỉnh Hải Dương, nghiên cứu PCI vùng Đông Bắc Từ thực tế đó,luận văn tập trung vào nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc, mộttỉnh có những nỗ lực rất lớn trong việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
và tỉnh đã đạt được những bước tiến đáng kể, song không tránh khỏi những hạn chế
Ở mức độ nghiên cứu cấp tỉnh cụ thể, đã có một số luận văn thạc sĩ, luận ántiến sĩ nghiên cứu về nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh:
- Luận án Tiến sĩ của tác giả Phan Nhật Thanh với nội dung: Nghiên cứu nângcao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Hải Dương
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hồng Nhung với nội dung: Nghiên cứunăng lực cạnh tranh tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2012: Hiện trạng và giải pháp
- Một số luận văn thạc sĩ khác liên quan đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh củaTrường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của
đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc giai đoạn
2008 - 2013
Trang 20Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc trong điều kiện hội nhập.
Trang 211.1 Cơ sở lý
luận
NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
Trang 221.1.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
a) Khái niệm cạnh tranh
Trên thế giới, năng lực cạnh tranh là khái niệm được hiểu theo nhiều cách khácnhau và chưa có sự thống nhất Điểm lại lý thuyết cạnh tranh và năng lực cạnh tranhtrong lịch sử thì đã có hai trường phái tiêu biểu Đó là trường phái cổ điển và người đạidiện là A Smith, John Stuart Mill, Darwin và C Mac Trường phái hiện đại với các đạidiện tiêu biểu như Chicago, Harvard, Meuger, Mises…Tuy nhiên, khái niệm năng lựccạnh tranh của Michael Porter - người sáng lập ra lý thuyết cạnh tranh được sử dụngnhiều nhất
Theo Michael Porter thì năng lực cạnh tranh quốc gia được đo bằng sự thịnhvượng, thể hiện qua thu nhập bình quân đầu người và chất lượng cuộc sống Sự thịnhvượng được quyết định chủ yếu do năng suất lao động và huy động lao động vào quátrình tăng trưởng Do đó, trong khái niệm cạnh tranh của M Porter, năng suất là yếu tốquyết định tiêu chuẩn sống bền vững Với khái niệm này, nâng cao năng lực cạnh tranhquốc gia cũng có ý nghĩa là đóng góp và nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quảcủa nền kinh tế Nghiên cứu về cạnh tranh của M Porter là khá toàn diện từ cấp độdoanh nghiệp, ngành, cho đến quốc gia, bao trùm cả lĩnh vực sản xuất và dịch vụ Cạnhtranh được xác định là nguồn gốc của sự tiến bộ kinh tế ở bất kỳ quốc gia nào
Như vậy, chúng ta có thể hiểu và nhìn nhận dưới góc độ năng lực cạnh tranh củamột tỉnh dưới dạng năng lực cạnh tranh quốc gia Năng lực cạnh tranh của tỉnh là quátrình nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quả kinh tế của một tỉnh Năng lực cạnhtranh của tỉnh phụ thuộc vào năng suất sử dụng nguồn lực con người, tài nguyên vànguồn vốn có của tỉnh
Trang 23Hiện nay, còn nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cấp độkhác nhau như: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ…
b) Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chỉ số năng lực canh tranh cấp tỉnh hay còn được gọi tắt là PCI (ProvincialCompetitiveness Index) được đo lường và xếp hạng công tác điều hành kinh tế củacác tỉnh dựa trên môi trường kinh doanh để thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tưnhân thông qua cảm nhận của các doanh nghiệp ngoài nhà nước
Chỉ số PCI của Việt Nam được xây dựng từ năm 2005 là kết quả hợp tácnghiên cứu giữa phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Dự án nâng caonăng lực cạnh tranh Việt Nam do cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID/VNCI) tàitrợ Chỉ số này bao gồm 9 chỉ số thành phần là: chi phí ra nhập thị trường, tiếp cận đấtđai và sự ổn định trong sử dụng đất, tính minh bạch và tiếp cận thông tin, chi phí thờigian để thực hiện các quy định của nhà nước, chi phí không chính thức, tính năng động
và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiếtchế pháp lý Mỗi chỉ số thành phần lý giải khá nhiều sự khác biệt về phát triển kinh tếcác tỉnh của Việt Nam Năm 2006 đã có thêm hai chỉ số thành phần mới được đưa vào đểphản ánh hai khía cạnh quan trọng khác về nỗ lực của chính quyền tỉnh nhằm cải thiệnmôi trường kinh doanh ở địa phương Đến năm 2009 các chỉ số lại có sự điều chỉnh
Như vậy, cụm từ “ năng lực cạnh tranh cấp tỉnh” được hiểu là chỉ số đo lườnghiệu quả, hiệu năng của hoạt động điều hành chính sách kinh tế của chính quyền các địaphương Chỉ số này loại bỏ các yếu tố tự nhiên, xã hội có thể làm cho địa phương này cólợi thế hơn địa phương khác trong phát triển kinh tế
Các địa phương đều có cơ hội cạnh tranh ngang nhau trước các chính sáchđiều hành kinh tế của Nhà nước Việc địa phương ở vị trí nào trong bảng xếp hạng chính
là thước đo năng lực và thể hiện một cách chân thực cách nhìn nhận, tư duy và phươngpháp điều hành của bộ máy lãnh đạo từng địa phương Nói cách khác, đây là câu trả lờicủa doanh nghiệp và nhà đầu tư trước cung cách quản lý, điều hành chính sách kinh tếcủa chính quyền địa phương
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được xây dựng với mục tiêu lý giải nguyênnhân tại sao một số tỉnh thành của đất nước lại tốt hơn các tỉnh khác nhưng không xét
Trang 24đến các yếu tố tự nhiên Vì vậy, PCI được sử dụng như một công cụ quan trọng để đolường và đánh giá công tác quản lý, điều hành kinh tế dựa trên cảm nhận của khu vựckinh tế tư nhân Bằng cách thực hiện điều tra đối với các doanh nghiệp tư nhân để tìmhiểu sự đánh giá của doanh nghiệp đối với môi trường kinh doanh ở địa phương, kết hợpcác dữ liệu điều tra với các số liệu so sánh, thu thập được từ các nguồn chính thức vềđiều kiện ở địa phương Chỉ số PCI cho điểm theo thang điểm 100.
c) Phương pháp xây dựng và thứ hạng của chỉ số PCI
* Phương pháp xây dựng chỉ số PCI.
Để xây dựng chỉ số PCI cần tiến hành theo ba bước chính:
- Bước 1: Phương pháp thu thập số liệu xây dựng chỉ số PCI
Quá trình thu thập số liệu để xây dựng chỉ số PCI gồm có các chuyên gia nghiêncứu tiến hành điều tra các doanh nghiệp trong nước đảm bảo mẫu đại diện đủ lớn, cóthể đại diện cho tổng thể mẫu các doanh nghiệp trong cả nước để thu thập thông tinđánh giá của các doanh nghiệp; Nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập các nguồn số liệuchính thống đã được công bố ở địa phương Mục tiêu là kết hợp cả số liệu cứng và sốliệu mềm
+ Phương pháp chọn mẫu được VCCI sử dụng là phương pháp chọn mẫu phântầng ngẫu nhiên Phương pháp này cho phép cơ hội lựa chọn điều tra tất cả các doanhnghiệp là như nhau, và việc phân tầng sẽ đảm bảo các doanh nghiệp được lựa chọn sẽđáp ứng những tiêu chí chính đại diện cho tổng thể doanh nghiệp tư nhân Trong điều traPCI, doanh nghiệp được phân tầng theo ngành, nghề hoạt động kinh doanh, tuổi củadoanh nghiệp (tính từ thời điểm thành lập), loại hình sở hữu doanh nghiệp
+ Cơ sở chọn mẫu: việc lựa chọn doanh nghiệp dựa trên danh sách của cácdoanh nghiệp đang nộp thuế của mỗi địa phương ở Tổng cục thuế Trên cơ sở đó nhómnghiên cứu chọn mẫu doanh nghiệp điều tra theo 24 tiêu chí phân tổ dựa trên loại hình,ngành KT và theo tuổi của doanh nghiệp tương ứng tỷ lệ của từng ĐP, tránh tìnhtrạng mẫu điều tra tập trung ở những thành phố lớn Các doanh nghiệp được chọnđảm bảo mang tính đại diện cao nhất cho mỗi tổ
+ Công cụ thu thập: phiếu điều tra các năm về cơ bản là giống nhau, phiếugồm 60 câu hỏi về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đánhgiá của doanh nghiệp về 12 khía cạnh khác nhau trong hoạt động quản lý và điềuhành KT của chính quyền ĐP
Trang 25+ Phương pháp điều tra: cơ quan phụ trách nghiên cứu gửi bộ câu hỏi điều traqua bưu điện đến các doanh nghiệp Sau khi nhận được trả lời của doanh nghiệp, cơ quannghiên cứu sử dụng các trợ giúp kỹ thuật nhằm loại bỏ các sai số không đáng tin cậy.
Để có được số liệu cứng các phương pháp được cơ quan nghiên cứu sử dụng như:lấy ý kiến chuyên gia, sử dụng bộ câu hỏi so sánh, số liệu thống kê Cụ thể là:
Lấy ý kiến chuyên gia: thu thập ý kiến của các chuyên gia về chất lượng quản lý
và điều hành đối với từng tỉnh để hiệu chỉnh những sai lệch trong đánh giá của doanhnghiệp trong tính toán chỉ số cuối cùng
Sử dụng bộ câu hỏi so sánh: với cách này, các nhà nghiên cứu cần bổ sung thêmmột số câu hỏi chuẩn so sánh trong các phiếu điều tra để các doanh nghiệp đánh giá vàxếp hạng 10 tỉnh theo môi trường chính sách tốt nhất và tồi nhất, sau đó xếp hạng tỉnhnơi doanh nghiệp đang hoạt động vào danh sách đó
Số liệu thống kê: để tiến hành thu thập số liệu từ các nguồn công bố chính thức
và bên thứ ba như: niên giám thống kê của Tổng cục thống kê, kết quả của các cuộcđiều tra, các báo cáo, ấn phẩm của ngân hàng thế giới, các công ty…
- Bước 2: xử lý số liệu để xây dựng chỉ số thành phần
Qua việc thu thập số liệu cứng và số liệu mềm, cơ quan nghiên cứu sẽ tiếnhành xử lý số liệu nhằm loại bỏ các biến nhiễu, làm sạch số liệu để phục vụ cho công tácphân tích để đưa ra đánh giá các chỉ số cấu thành nên PCI
- Bước 3: Xây dựng chỉ số PCI
+ Chuẩn hóa điểm các chỉ tiêu của 63 tỉnh, thành theo thang điểm 10
Nghiên cứu PCI nhằm mục đích so sánh chất lượng điều hành KT của mỗi địaphương với thực tiễn tốt nhất về điều hành KT đang có ở Viêt Nam mà không phải sosánh với một chuẩn mực nào Do vậy, mỗi chỉ tiêu được chuẩn hóa theo thang điểm 10,tỉnh có thực tiễn tốt nhất sẽ tương ứng với điểm 10, tỉnh có thực tiễn kém nhất tương ứngvới điểm 1 Các tỉnh còn lại nằm trong khoảng 1- 10 Công thức tính như sau:
Nếu điểm chỉ tiêu cao phản ánh chất lượng điều hành tốt thì sử dụng công thứcsau: Điểm của tỉnh = 9× [(Điểm của tỉnh - Điểm nhỏ nhất của mẫu) / (Điểm lớn nhấtcủa mẫu – điểm nhỏ nhất của mẫu)]+1
Nếu chỉ tiêu cao phản ánh chất lượng điều hành không tốt thì lấy 11 trừ đi côngthức trên
Trang 26Điểm của tỉnh = 11- {9×[(Điểm của tỉnh – Điểm nhỏ nhất của mẫu) / (Điểm lớnnhất của mẫu – Điểm nhỏ nhất của mẫu)]+1}.
+ Tính điểm số của các chỉ số thành phần
Các chỉ tiêu được nhóm vào các chỉ số thành phần tương ứng Những chỉ số nàyphản ánh được tương đối đầy đủ những vấn đề trong việc thành lập doanh nghiệp vàphát triển của khu vực KT tư nhân ở Việt Nam Các chỉ tiêu sau khi đã chuẩn hóa tínhtrung bình để tạo ra từng chỉ số thành phần
+ Tính toán trọng số của mỗi chỉ số thành phần
Do các chỉ số thành phần PCI có ảnh hưởng khác nhau và có vai trò quantrọng khác nhau khi lý giải sự khác biệt về kết quả phát triển KT tư nhân, VCCI và VNCI
đã tính toán trọng số tương ứng với mức độ đóng góp thực sự của từng chỉ số đối vớiviệc phát triển KT tư nhân như: tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân, vốn đầu tư dài hạn củakhu vực tư nhân tính bình quân đầu người, lợi nhuận bình quân trên một doanh nghiệptính theo triệu đồng
+ Tính toán chỉ số PCI
Trên cơ sở điểm số và trọng số tương ứng của từng chỉ số thành phần, nhómnghiên cứu đưa ra chỉ số PCI tổng hợp cuối cùng được chuẩn hóa theo thang điểm 100.Các tỉnh sẽ được đưa vào các nhóm: rất tốt, tốt, khá, trung bình, tương đối thấp, thấp
* Đối tượng doanh nghiệp được điều tra
Từ năm 2006, việc xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được điều tra, đánh giáthông qua việc phát phiếu điều tra các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh/ thành phố
Đối tượng lấy phiếu điều tra các doanh nghiệp ngoài nhà nước với ba loạihình: công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân được lựa chọn ngẫu nhiêndựa trên ba tiêu chí: tuổi doanh nghiệp (lấy mốc năm 2000 là năm Luật doanh nghiệp cóhiệu lực thi hành), loại hình doanh nghiệp (công ty cổ phần, công ty TNHH và doanhnghiệp tư nhân), ngành nghề kinh doanh (lấy mẫu dựa trên 4 nhóm ngành nghề kinhdoanh chính: công nghiệp và xây dựng, dịch vụ và thương mại, nông - lâm
- ngư nghiệp và khoáng sản)
* Thứ hạng và phân tích thứ hạng chỉ số PCI
Sau khi các chỉ số thành phần được tính trọng số thể hiện mức độ quan trọngtương đối và được chuẩn hóa về thang điểm 100, nhóm nghiêm cứu tiến hành xây
Trang 27dựng chỉ số tổng hợp PCI Việc phân chia các tỉnh theo các nhóm dựa theo thangđiểm có ý nghĩa quan trọng với việc xếp hạng riêng biệt từng tỉnh Bởi vì việc chia theonhóm sẽ giúp giữ được tính ổn định và không có tình trạng một tỉnh nhảy từ nhóm nàysang nhóm khác Khoảng cách giữa các nhóm là từ một phần hai điểm trở lên.
Năm 2005 các tỉnh được xếp thành năm nhóm là: tốt, khá, trung bình, tươngđối thấp, thấp Năm 2006 đã bổ sung thêm một nhóm mới gồm các tỉnh vượt trội rõ rệt
so với các tỉnh còn lại Đây là nhóm tỉnh đứng đầu và gọi là rất tốt Năm 2008, để đánhgiá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh người ta sử dụng 10 tiêu chí để đánh giá, nhưng từ năm
2009 thì chỉ có 9 tiêu chí được đem vào khảo sát và đánh giá So với năm 2008 thì từnăm 2009 trở đi tiêu chí ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước đã được bỏ đi
Thứ hạng của chỉ số như sau:
- Rất tốt: nhóm này gồm các tỉnh vượt trội rõ rệt so với các tỉnh còn lại Đây lànhóm đứng đầu với mọi chỉ số thành phần được đánh giá rất cao, có từ 3 - 4 chỉ sốthành phần có điểm đạt trên 8 điểm
- Tốt: nhóm này bao gồm các tỉnh có hầu hết chỉ số đều có kết quả tốt và đặcbiệt tốt ở các chỉ số thành phần có trọng số cao Ở những tỉnh này, nhiều doanhnghiệp phát triển và thu hút nhiều doanh nghiệp mới
- Khá: nhóm này bao gồm các tỉnh có chỉ số trên điểm trung vị Trong nhóm nàycác tỉnh thực hiện khá tốt ở nhiều điểm thành phần, nhưng vẫn có kết quả nghèo nàn ởmột số điểm thành phần khác Ở nhóm tỉnh này, các doanh nghiệp tư nhân phát triển ởmức khá, và tại tỉnh cần nhiều cải thiện để thu hút và giữ chân nhà đầu tư
- Trung bình: nhóm này bao gồm các tỉnh có kết quả khá nghèo nàn ở nhiều lĩnhvực, tuy nhiên vẫn đạt được một số kết quả khá ở một vài chỉ số thành phần Môi trườngđầu tư phát triển chậm hoặc môi trường đầu tư phát triển nhưng còn nhiều bất cập nênsớm cần có các giải pháp khắc phục để có thể tăng điểm số ở các chỉ số thành phần
- Tương đối thấp: nhóm này bao gồm các tỉnh có kết quả thấp ở hầu hết cácchỉ số thành phần, đặc biệt có kết quả rất thấp ở một số chỉ số quan trọng Sự pháttriển KT ở khu vực tư nhân ở tỉnh gặp nhiều khó khăn, trở ngại ở các ngành, lĩnh vực thenchốt
Trang 28- Thấp: bao gồm các tỉnh có kết quả thấp ở mọi lĩnh vực, điểm số của các chỉ sốthành phần rất thấp Việc phát triển KT khu vực tư nhân đặc biệt gặp khó khăn nghiêmtrọng.
1.1.1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay còn được gọi tắt là PCI (ProvincialCompetitiveness Index) được đo lường và xếp hạng công tác điều hành kinh tế củacác tỉnh dựa trên môi trường kinh doanh để thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tưnhân thông qua cảm nhận của các doanh nghiệp ngoài nhà nước Đến nay, việc đánh giá
và xếp hạng về PCI cho tất cả 63 tỉnh, thành phố trong cả nước và được tính
toán trên cơ sở tổng hợp của 9 chỉ số thành phần
Hình 1.1 Biểu đồ trọng số các chỉ số thành phần của PCI
(Nguồn: Tác giả xây dựng dựa trên nguồn số liệu trong [5])
Tất cả các điểm PCI được chuẩn hóa: điểm điều hành tốt nhất là 10 điểm, kémnhất là 1 điểm Như vậy, PCI có thể xem như một công cụ để tham khảo giúp cho
Trang 29* Chi phí gia nhập thị trường: chỉ số thành phần này đo lường thời gian vàmức độ khó, dễ mà doanh nghiệp trải qua để đăng ký kinh doanh, xin cấp đất và hoàntất các giấy phép cần thiết để bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh.
Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí ra nhập thịtrường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau Các chỉ tiêu cụ thểbao gồm:
- Thời gian đăng ký kinh doanh - số ngày
- Thời gian đăng ký kinh doanh bổ sung
- Số lượng giấy đăng ký, giấy phép kinh doanh cần thiết để chính thức hoạt động
- Thời gian chờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- % doanh nghiệp mất hơn 1 tháng để khởi sự kinh doanh
- % doanh nghiệp mất hơn 3 tháng để khởi sự kinh doanh
* Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong đất đai: chỉ số thành phần này đo lườngthời gian và mức độ khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc tiếp cận đất đai,mặt bằng cho kinh doanh và mức độ ổn định trong sử dụng đất
- Khía cạnh thứ nhất phản ánh tình trạng doanh nghiệp có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hay không, có đủ mặt bằng thực hiện những yêu cầu mở rộng kinhdoanh hay không, doanh nghiệp có đang thuê lại đất của doanh nghiệp nhà nước không
và đánh giá việc thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại địa phương
- Khía cạnh thứ hai là đánh giá cảm nhận của doanh nghiệp về những rủi ro trongquá trình sử dụng đất cũng như thời gian sử dụng đất
Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- % doanh nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- % diện tích đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Doanh nghiệp đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (theo các mức rất cao, cao, trungbình, thấp, rất thấp)
- Nếu bị thu hồi, doanh nghiệp sẽ được bồi thường thỏa đáng (đơn vị %, đánh giá
ở mức luôn luôn hoặc thường xuyên)
- Sự thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với sự thay đổi giá của thị trường(% đồng ý)
- Doanh nghiệp không đánh dấu ô nào trong danh mục lựa chọn cản trở về mặtbằng kinh doanh
Trang 30- Doanh nghiệp đánh giá rủi ro về thay đổi các điều kiện cho thuê (rất cao hoặcrất thấp).
* Tính minh bạch và tiếp cận thông tin: chỉ số thành phần này đo lường khả năngdoanh nghiệp có thể tiếp cận được các kế hoạch của tỉnh và văn bản pháp lý cần thiếtcho công việc kinh doanh của mình, tính sẵn có của các văn bản này, tính có thể dựđoán được của các quy định và chính sách mới, việc các quy định đó có được đưa ratham khảo ý kiến doanh nghiệp trước khi ban hành hay không và mức độ phổ biến củatrang web của tỉnh
Các chỉ tiêu bao gồm:
- Tính minh bạch của các tài liệu kế hoạch
- Tính minh bạch của các tài liệu pháp lý
- Cần có “mối quan hệ” để có được các tài liệu kế hoạch của tỉnh (% rất quantrọng hoặc quan trọng)
- Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trọng hoạt động kinh doanh(% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
- Khả năng tiêu liệu việc thực thi pháp luật của tỉnh (% luôn luôn hoặc thường xuyên)
- Độ mở của các trang web tỉnh
- Các hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và phản biệncác chính sách, quy định của tỉnh (% quan trọng hoặc rất quan trọng)
* Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước: chỉ số thành phầnnày đo lường thời gian mà các doanh nghiệp phải bỏ ra khi chấp hành các thủ tụchành chính, cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừngkinh doanh để các cơ quan pháp luật của tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra Nhưvây, chỉ số này đề cập đến hai khía cạnh của chi phí thời gian là thời gian giải quyết cácvấn đề liên quan đến thủ tục hành chính và thời gian làm việc với các đoàn thanh tra,kiểm tra
Các chỉ tiêu thành phần bao gồm:
- % doanh nghiệp sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để thực hiện các quy định củanhà nước
- Số lần thanh tra trung vị (tất cả các cơ quan)
- Số giờ trung vị làm việc với thanh tra thuế
- Các cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả hơn (% đồng ý)
Trang 31- Số lần doanh nghiệp phải đi lại để lấy các con dấu và chữ ký cần thiết giảm(% đồng ý).
- Thủ tục giấy tờ giảm (% đồng ý)
- Các loại phí, lệ phí của nhiều thủ tục giảm (% đồng ý)
* Chi phí không chính thức: chỉ số này đo lường mức chi phí không chính thứcdoanh nghiệp phải trả và những trở ngại do những chi phí này gây nên cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 32và khu vực tư nhân, việc cung cấp thông tin pháp luật cho doanh nghiệp, tìm kiếm đốitác kinh doanh… Chỉ số thành phần này nhằm đánh giá nỗ lực của chính quyền địaphương trong việc trợ giúp các doanh nghiệp.
Chỉ số này trước kia có tên gọi là Chính sách phát triển kinh tế tư nhân Các chỉtiêu bao gồm:
- Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức trong năm trước hoặc đăng ký tổ chức cho năm nay
- Số lượng các cơ sở cung cấp dịch vụ tư nhân trong tỉnh
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh trên (%)
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên chodịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật (%)
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ hỗ trợ tìm đối táckinh doanh (%)
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ xúc tiến thương mại (%)
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư trên cho dịch vụ xúc tiến thương mại (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)
Trang 33- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dich vụ tư trên chocác dịch vụ liên quan đến công nghệ (%).
* Đào tạo lao động: chỉ số thành phần này phản ánh mức độ và chất lượng nhữnghoạt động đào tạo nghề và phát triển kỹ năng do tỉnh triển khai nhằm hỗ trợ cho cácngành công nghiệp địa phương cũng như tìm kiếm việc làm cho lao động địa phương
- Số lượng trung tâm giới thiệu việc làm trên 100.000 dân
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu việc làm (%)
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu việc làm của nhàcung cấp dịch vụ tư nhân (%)
- Doanh nghiệp sẽ sử dụng lại dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu việc làm của nhàcung cấp dịch vụ trên (%)
- Tỷ lệ tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động
- Tổng số cơ sở đào tạo (đại học, trung cấp, trung tâm dạy nghề) trên 100.000 dân
- Số lượng trung tâm dạy nghề cấp huyện trọng một huyện của tỉnh
- Tỷ lệ số cơ sở dạy nghề tư nhân trong tỉnh (%)
- Số người tốt nghiệp trường dạy nghề/ số lao động không được đào tạo nghề
- Số người tốt nghiệp THCS (% lực lượng lao động)
* Thiết chế pháp lí: chỉ số thành phần này phản ánh lòng tin của doanh nghiệp tưnhân đối với các thiết chế pháp lý của địa phương, việc doanh nghiệp có xem các thiếtchế tại địa phương này như là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi màcác doanh nghiệp có thể khiếu nại những hành vi nhũng nhiễu của cán bộ côngquyền tại địa phương hay không
Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống tư pháp cho phép các doanh nghiệp tố cáo hành vi tham nhũng củacác công chức (% luôn luôn hoặc thường xuyên)
Trang 34- Doanh nghiệp tin tưởng hệ thống pháp lý sẽ bảo vệ hợp đồng và các quyền tàisản (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý).
- Số lượng các vụ tranh chấp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Tòa ánkinh tế cấp tỉnh xét xử trên 100 doanh nghiệp
- Tỷ lệ nguyên đơn là doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên tổng số nguyên đơntài Tòa án kinh tế tỉnh
- Doanh nghiệp sử dụng tòa án hoặc các thiết chế pháp lý khác để giải quyếttranh chấp (%)
- Thời gian từ khi nộp đơn cho đến khi tòa án ban hành bản án có kiệu lực (sốtháng trung vị)
- Tỷ lệ tổng chi phí (chính thức và không chính thức ) để giải quyết tranh chấp sovới tổng giá trị tranh chấp (% trung vị)
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
a) Cải cách hành chính
Cải cách hành chính là yêu cầu cấp thiết và thiết thực nhằm góp phần nâng caonăng lực cạnh tranh Để thấy được vai trò của cải cách hành chính đối với việc nâng caonăng lực cạnh tranh như thế nào thì trước hết ta cần hiểu thủ tục hành chính và cảicách thủ tục hành chính là gì?
Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thờigian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà nước, làcách thức giải quyết công việc của cơ quan Nhà nước trong mối quan hệ với các cơquan, tổ chức và cá nhân công dân
b) Yếu tố kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng là một yếu tố thuộc nhóm nhân tố chủ quan có tác động trựctiếp đến các doanh nghiệp cũng như thu hút các nhà đầu tư Yếu tố kết cấu hạ tầngkhông chỉ tác động trực tiếp đến đời sống mà còn tác động trực tiếp đến sản xuấtkinh doanh
Các yếu tố quan trọng của kết cấu hạ tầng là mặt bằng, nhà sưởng, giaothông, điện nước Trong đó, vị trí địa lý là một yếu tố quan trọng vì nó liên quan tới giaothông Giao thông tác động không chỉ đến yếu tố đầu vào của sản xuất như tạo điềukiện thuận lợi cho vận chuyển nguyên vật liệu mà còn tác động đến yếu tố đầu ra –bàn đạp của sản xuất
Trang 35c) Yếu tố thể chế chính sách
Thể chế chính sách là yếu tố quan trọng của năng lực cạnh tranh thuộc nhómnhân tố chủ quan Các nhà đầu tư rất quan tâm tới thể chế chính sách vì thể chế chínhsách tốt, có lợi cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp thì sẽ tạo thuận lợi cho sản xuấtkinh doanh
Chính sách thông thoáng, cởi mở, quan tâm tới lợi ích của người dân, doanhnghiệp và các nhà đầu tư đòi hỏi rất nhiều nỗ lực của những người đứng đầu nhànước, đứng đầu tỉnh
d) Yếu tố tổ chức quản lý
Tổ chức quản lý là một yếu tố thuộc nhóm nhân tố chủ quan Bất kỳ một tổ chức,một doanh nghiệp nào cũng không thể thiếu yếu tố quản lý Tổ chức quản lý là bộ máyđiều hành hoạt động cho tất cả các hoạt động Năng lực của bộ máy quản lý là khảnăng thực hiện chức năng quản lý và phục vụ của bộ máy hành chính Tổ chức quản lýcần được thể hiện ở cả ba mặt:
- Mô hình tổ chức doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Năng lực cán bộ quản lý doanh nghiệp
e) Yếu tố trình độ khoa học công nghệ
Trình độ khoa học công nghệ là một yếu tố mang tính khách quan tác độngđến năng lực cạnh tranh Tác động của cuộc cách mạng khoa hoc công nghệ mà ảnhhưởng trực tiếp từ sự phát triển lĩnh vực công nghệ thông tin
Khoa học công nghệ có ý nghĩa rất lớn đối với nền sản xuất công nghiệp, đặcbiệt là các ngành công nghiệp yêu cầu độ chính xác và hàm lượng kỹ thuật cao như điện
tử, tin học…
Ngoài ra, những phương thức mới trong việc xử lý, trao đổi thông tin giúp chínhquyền tỉnh cũng như các doanh nghiệp, người dân gần gũi nhau hơn tạo nên năng suấtlao động tăng, chất lượng lao động được cải thiện và hiệu quả của quản lý nâng lên vớichi phí ít hơn Hơn nưa, việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tạo ra nhiềulợi ích cho chính quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp Nhất là giảm rủi ro trong kinhdoanh, đồng thời tăng cơ hội kinh doanh cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp
f) Nguồn lao động
Trang 36Lao động là một yếu tố không thể thay thế dù trong bất cứ hoạt động sản xuấtnào, mặc dù máy mọc được tạo ra để giảm sức lao động của con người nhưng con ngườimới là nhân tố tạo nên máy móc.
Nguồn lao động trẻ, dồi dào với trình độ khoa học kỹ thuật cao, lành nghề, đượcđào tạo bài bản là một lợi thế lớn thu hút các nhà đầu tư Đặc biệt, đối với các doanhnghiệp sản xuất điện tử, tin học, cơ khí chính xác Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệpsản xuất các mặt hàng công nghiệp nhẹ như hàng tiêu dùng, may mặc, giầy da… thìnguồn lao động dồi dào là một yếu tố thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp
g) Thị trường
Thị trường không phải là một yếu tố “mạnh” tác động đến năng lực cạnh tranhcủa tỉnh nhưng là một yếu tố không thể thiếu góp phần quan trọng vào năng lực cạnhtranh Bởi không thể tồn tại sản xuất nếu thiếu khâu tiêu thụ sản phẩm
Yếu tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường trong nước và thị trường nướcngoài Không chỉ chú trọng đến thị trường nội địa với các mặt hành truyền thống mà còncần chú trọng đến thị trường nước ngoài vì đây là thị trường rộng lớn đồng thời còn giúp
đa dạng hóa các sản phẩm
1.1.1.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chúng ta có thể khẳng định được tầm quan trọng rất lớn của việc nâng caonăng lực cạnh tranh cấp tỉnh bởi chính ý nghĩa và vai trò của nó PCI là một nghiên cứu,đánh giá việc thực hiện chính sách của địa phương đối với khu vực kinh tế tư nhân chủyếu dựa trên những cảm nhận của chính các doanh nghiệp dân doanh được điều tra.Như ý kiến của các nhà nghiên cứu, chỉ số PCI không chỉ nhằm xếp thứ hạng các tỉnh,thành phố, mà nó còn tìm ra nguyên nhân “Tại sao trên cùng một quốc gia, một số tỉnhlại vượt trội hơn những tỉnh khác về tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự phát triển năngđộng của khu vực kinh tế tư nhân?”
Tầm quan trọng của PCI được thể hiện ở các khía cạnh:
- Chỉ số PCI đo lường chất lượng điều hành chứ không phải mức độ phát triển kinh
tế địa phương Chỉ số PCI cho phép so sánh các tỉnh, thành ở mức độ khác nhau mộtcách tương đối bình đẳng
- Chỉ số PCI đo lường chất lượng thực tế điều hành kinh tế của địa phương thôngqua cảm nhận của các doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh chứ không phải dựa vàocác kế hoạch, chính sách hay dự định của tỉnh
Trang 37- Chỉ số PCI đo lường những chính sách thuộc thẩm quyền giải quyết của địaphương, qua đó thúc đẩy được các địa phương thực hiện tốt hơn Giúp chính phủgiám sát, đánh giá được việc thực hiện các chính sách trên thực tế.
- Vai trò của chỉ số PCI đối với địa phương: chỉ số PCI giúp hệ thống chính trị, chínhquyền nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu của mình trong công tác điều hành kinh tế,tạo ra áp lực thúc đẩy địa phương phải đưa ra các cải cách hợp lý và hiệu quả Đồng thờichỉ số PCI còn giúp chỉ ra những sáng kiến, chính sách tốt của địa phương để tham khảo,học hỏi, tạo động lực cho thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, xem xét đánh giáchất lượng quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, công tác cải cách hànhchính, chất lượng đội ngũ cán bộ nhằm xây dựng nền công vụ và đội ngũ cán bộ đápứng nhu cầu phát triển
- Đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư có được môi trường kinh doanh, đầu tưthuận lợi thông qua cải cách của địa phương, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài không cónhiều thông tin về các địa phương sẽ tham khảo PCI trước khi đầu tư Như vậy, PCI còn
có tầm quan trọng là kêu gọi, thu hút đầu tư không chỉ trong nước mà còn cả các nhàđầu tư nước ngoài
1.1.2 Khái niệm và một số nội dung liên quan đến chỉ số năng lực hội nhập kinh tế
quốc tế cấp địa phương
1.1.2.1 Khái niệm năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương
Trên góc độ tiếp cận về hội nhập và về vùng, có thể hiểu hội nhập kinh tế quốc tếcủa địa phương là sự thống nhất về hoạch định và thực thi các chính sách tại địa phươngtrong mối tương quan vùng và quốc gia, nhằm mục đích xóa bỏ các rào cản thương mại,mang lại môi trường kinh doanh cạnh tranh để từ đó tạo động lực thúc đẩy sự pháttriển của thương mại trên cơ sở tận dụng nguồn lực địa phương và lợi thế vị trí địa lý đặcthù
Lí do tại sao địa phương này được lựa chọn là đích đến của doanh nghiệp vàngười dân hơn địa phương khác? Câu trả lời đã được Alber Weber (1929), và tiếptheo là Krugman (1991) trả lời bằng học thuyết “kinh tế địa lý” Do đó, việc xem xét hộinhập kinh tế của địa phương cần gắn với học thuyết về vị trí - một nội dung được pháttriển của kinh tế địa lý, khoa học vùng và kinh tế không gian Học thuyết vị trí sẽ trả lờicâu hỏi nơi nào và tại sao cho các hoạt động kinh tế với giả thiết rằng quyết định củamỗi chủ thể là do sự quan tâm của chính họ, do đó, doanh nghiệp sẽ chọn nơi tối đahóa lợi nhuận và các cá nhân sẽ chọn nơi tối ưu hóa khả năng Thực tế, bên
Trang 38cạnh mối quan tâm của mình, mỗi chủ thể có những lý do khác để cân nhắc khi chọn
mở một xưởng sản xuất, chọn nơi làm việc và sinh sống Đối với doanh nghiệp, đó lànguyên liệu đầu vào, thị trường hiện tại và thị trường tiềm năng, giao thông vận tải,nhân công, lợi thế kinh tế theo quy mô, vốn, cơ sở hạ tầng và phong tục, đất đai, môitrường, chính quyền và tính kinh tế động – tĩnh (immobile and mobile externaleconomies) (Hayter, 1997) Đối với cá nhân, việc di cư từ nơi này đến nơi khác xuấtphát từ rất nhiều lý do như môi trường tự nhiên, khí hậu, kinh tế, chính trị, đoàn tụ giađình hoặc có thể là muốn có một cuộc sống có chất lượng cao hơn tại nơi đến với các cơhội mới
Vậy tại sao địa phương này lại có thể sử dụng và khai thác các nguồn lực củamình tốt hơn các địa phương khác trong giả thiết các điều kiện tương đương? Đóchính bởi quá trình phát triển nội sinh của địa phương là khác nhau Phát triển nộisinh là những thay đổi của địa phương bắt nguồn từ trong chính cộng đồng, huy động vàkhai thác các nguồn lực của địa phương để giữ lại các nguồn lợi ở tại địa phương Pháttriển nội sinh là một tập hợp các năng lực có tính tập thể để thực hiện các sáng kiến địaphương - thứ được xác định, dẫn đầu và kiểm soát bởi người dân địa phương và cộngđồng - để mang lại cuộc sống hạnh phúc hơn, những sáng kiến này đến từ nguồn lựcbên trong địa phương và bên ngoài địa phương Phát triển nội sinh không chỉ dựa vào sựphát triển của người dân địa phương mà còn đưa vào đó sự phát triển của vật chất, xãhội, văn hóa và tinh thần của các nhóm người khác Vậy rõ ràng rằng để địa phương cóthể tận dụng nguồn lực thì các chủ thể trong địa phương đó phải có năng lực để thựchiện sáng kiến của địa phương Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chủ thể đókhông ai khác ngoài các cấp chính quyền địa phương, người dân địa phương, người laođộng tại địa phương, doanh nghiệp kinh doanh tại địa phương
Từ đây có thể hiểu, năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương có thể
được hiểu là khái niệm được tiếp cận để tìm hiểu khả năng tận dụng nguồn lực của chính quyền, người dân và các tổ chức trong địa phương trên cơ sở lợi thế kinh tế địa lý để thu hút dòng dịch chuyển thương mại, đầu tư, văn hóa, con người, tri thức, biến địa phương trở thành đơn vị trung chuyển hoặc đích đến nhằm lưu giữ lợi ích cho địa phương Hay đó
là Cách thức sắp xếp các nguồn lực hiện tại để thu hút các nguồn lực từ bên ngoài hoặcphát triển các nguồn lực từ bên trong ra bên ngoài theo hướng phù hợp với mục tiêu và
kỳ vọng tương lai.[20]
1.1.2.2 Nội dung và tiêu chí liên quan đến đánh giá năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương (PEII)
Trang 39Lần đầu tiên, Uỷ ban Quốc tế về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (NCIEC) của ViệtNam đã công bố Báo cáo năng lực hội nhập kinh tế cấp địa phương vào năm
2010 Đây là kết quả dự án nghiên cứu của NCIEC do Cơ quan phát triển quốc tếÔxtraylia (AusAID) và Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID) tài trợ thông qua Chương trình
Hỗ trợ Kỹ thuật hậu gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (BWTO)
Mục tiêu chính của báo cáo không phải là để xếp thứ hạng, mà là nhằm xác địnhđược mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi địa phương, các tác động của hội nhậpđến việc tăng trưởng phúc lợi cho người dân và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.Quan trọng hơn, Báo cáo đánh giá sự phù hợp giữa tầm nhìn chiến lược của địa phươngđối với năng lực hội nhập hiện tại để từ đó khuyến nghị các điều chỉnh cần thiết choviệc thu hút nguồn lực cho phát triển bền vững đồng thời đưa ra các gợi ý để xây dựng
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội với các điều kiện hội nhập đặc thù của mỗi địaphương
Dựa trên phương pháp tư duy hệ thống, khái quát hóa các dòng vật chất dịchchuyển giữa một địa phương (được giới hạn bởi biên giới của địa phương) với phần cònlại của thế giới (địa phương khác và quốc tế) để xem xét mức độ thu hút các nguồn lựcdịch chuyển cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển Các dòng vật chất được xem xét
là sản phẩm hàng hóa dịch vụ; vốn và công nghệ; con người thông qua di trú, thu hútnhân lực và du lịch Một địa phương được cho là hấp dẫn sẽ thu hút được các nguồn lựccho sự phát triển như thu hút du khách, thu hút đầu tư vào mở rộng sản xuất kinhdoanh, thu hút người dân đến sống và làm việc, thu hút ngoại tệ thông qua xuất khẩu,…Mục tiêu cuối cùng của mỗi địa phương là tạo ra một môi trường và điều kiện thuận lợiphục vụ nhân dân của địa phương đó Hình thái thể hiện và tính định lượng của nó thểhiện thông qua chỉ tiêu thu nhập bình quân trên đầu người và các chỉ số phát triển conngười của địa phương Tuy nhiên, thách thức đối với các điểm đến hiện nay là có quánhiều nỗ lực để thu hút các nguồn lực của chính quyền các quốc gia, các nền kinh tếcũng như các địa phương
Các thông số hay trụ cột chính để các địa phương hội nhập và phát triển thànhcông mà báo cáo này đưa ra gồm 8 trụ cột là: (1) Thể chế, (2) Cơ sở hạ tầng, (3) Vănhóa, (4) Đặc điểm tự nhiên địa phương, (5) Con người, (6) Thương mại, (7) Đầu tư, (8)
Du lịch Mỗi trụ cột được xem xét dựa trên một số chiều kích và phương diện nhất định.Các trụ cột này vừa có tác dụng thu hút nguồn lực dành cho nguồn lực đó đến từ bênngoài, vừa phản ánh thực trạng hình ảnh trụ cột đang tồn tại và có khuynh hướng dịchchuyển đến những nơi khác (địa phương hay nền kinh tế khác) thu hút hơn Mức
Trang 40độ hội nhập đơn giản được đo lường dựa trên cách tiếp cận về dịch chuyển nguồn lựcgiữa các địa điểm về mặt số lượng, chất lượng, cường độ để thấy được mức độ mạnhhay yếu của việc hội nhập kinh tế.
Hình 1.2 Mô hình chỉ số hội nhập kinh tế cấp địa phương (Nguồn: Báo
cáo năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương 2010; Ủy ban Quốc
gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế, NCIFC).
Trên cơ sở khái quát hóa từ các điều kiện thực tiễn, kết hợp với phương pháp tưduy hệ thống, người ta xác định 8 trụ cột cấu thành mô hình năng lực hội nhập kinh
tế của một địa phương Trong đó, có 4 trụ cột tĩnh và 4 trụ cột động, các trụ cột động có
sự giao thoa với phần còn lại của thế giới (địa phương khác và nước ngoài) Bốn trụ cộttĩnh bao gồm (1) thể chế, (2) văn hóa, (3) cơ sở hạ tầng và (4) đặc điểm tự nhiên Bốntrụ cột động tiếp theo bao gồm (5) thương mại, (6) du lịch, (7) đầu tư và (8) con người
Tiêu chí xếp hạng năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương gồm:
* Về thương mại : Trụ cột thương mại dựa trên việc xem xét ba nhóm nhân tốtương tác với nhau bao gồm: (1) thương mại tại địa phương; (2) xuất nhập khẩu và (3)Mối quan hệ giữa sản xuất – thương mại trong chuỗi giá trị
* Về đầu tư: Trụ cột Đầu tư đánh giá 3 nhóm nhân tố (1) Chất lượng nguồn đầu
tư, (2) Dịch vụ hỗ trợ và phục vụ đầu tư và (3) Yếu tố hấp dẫn đầu tư tại địa phương.Riêng về chất lượng nguồn đầu tư xem xét 3 nguồn: (1) nguồn đầu tư từ ngân sách chínhphủ (trung ương và địa phương), (2) đầu tư trực tiếp nước ngoài và (3) đầu tư trong nước(đầu tư từ tỉnh khác vào địa phương, đầu tư từ địa phương ra tỉnh khác và đầu tư từ địaphương ra nước ngoài)