CHƯƠNG 2 ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY Điện toán đám mây là mô hình điện toán cho phép truy cập qua mạng để lựa chọn và sử dụng tài nguyên tính toán theo nhu cầu một cách thuận tiện và nhanh chóng,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Xây dựng bộ giải pháp bán hàng trực tuyến có CSDL đám mây cho khách hàng sử dụng điện thoại
Ngành : Công nghệ thông tin Niên khoá : 2009 – 2013
Lớp : DH09DT Sinh viên thực hiện : 09130071
Bùi Minh Quốc
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Xây dựng bộ giải pháp bán hàng trực tuyến có CSDL đám mây cho khách hàng sử dụng điện thoại
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS Phạm Công Thiện Bùi Minh Quốc
Trang 3CÔNG TRÌNH HOÀN TẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
Cán bộ hướng dẫn: ThS Phạm Công Thiện
Cán bộ phản biện: ThS Nguyễn Thị Tú Mi
Luận văn cử nhân được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN CỬ NHÂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM ngày 16 tháng 09 năm 2013
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CỬ NHÂN
I TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng bộ giải pháp bán hàng trực tuyến có CSDL đám mây cho khách hàng sử dụng điện thoại
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Tìm hiểu về điện toán đám mây
Chọn ra một hạ tầng điện toán đám mây để triển khai các dịch vụ server phục
vụ cho giải pháp bán hàng trực tuyến
Xây dựng giải pháp hạ tầng hỗ trợ lập trình Web Application cho thiết bị di động trên điện toán đám mây kể trên
Xây dựng một giải pháp bán hàng trực tuyến để làm ví dụ cho sức mạnh của hạ tầng Phát triển ứng dụng trên thiết bị di động để có thể thực hiện các thao tác mua, bán, giao dịch
Tìm kiếm hoặc phát triển thư viện Tăng cường thưc tại ảo (Augmented Reality) cho phép dùng thiết bị di động để tìm kiếm thông tin sản phẩm thông qua camera của thiết bị đó
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/02/2013
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 27/08/2013
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS Phạm Công Thiện
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Trường ĐH NÔNG LÂM TpHCM
Họ tên sinh viên: BÙI MINH QUỐC
Ngày tháng năm sinh: 30/07/1991
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
CHỦ NHIỆM CHUYÊN NGÀNH
Trang 5Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Công Thiện đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực
hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Công nghệ thông tin đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em
những kiến thức quý báu trong những năm vừa qua
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận trong phạm vi
và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý
và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2013
Sinh viên thực hiện Bùi Minh Quốc
LỜI CẢM TẠ
Trang 6DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
CNTT Công Nghệ Thông Tin
ASEAN Association of SouthEast Asian Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
TMĐT Thương Mại Điện Tử
Điện toán đám mây
IaaS Infrastructure as a Service
Tăng cường thực tại ảo
EC2 Amazon Elastic Compute Cloud
Dịch vụ điện toán của Amazon
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1: Điện toán đám mây 5
Hình 2: Mô hình ĐTĐM 9
Hình 3: Cấu trúc ĐTĐM 9
Hình 4: Cách thức hoạt động của ĐTĐM 11
Hình 5: Mô hình dịch vụ ĐTĐM 12
Hình 6: Màn hình Amazon EC2 19
Hình 7: Màn hình khởi tạo thể hiện 19
Hình 8: Màn hình chọn AMI 20
Hình 9: Màn hình nhập thông tin số lượng và kiểu của thể hiện 20
Hình 10: Màn hình chọn kiến trúc của thể hiện 21
Hình 11: Màn hình cấu hình thiết bị lưu trữ 22
Hình 12: Màn hình nhập các tag của thể hiện 22
Hình 13: Màn hình khởi tạo key pair 23
Hình 14: Màn hình cấu hình firewall 24
Hình 15: Màn hình tổng quan của thể hiện 24
Hình 16: Màn hình sử dụng của thể hiện 25
Hình 17: Màn hình chính của Amazon RDS 26
Hình 18: Màn hình chọn hệ cơ sở dữ liệu 26
Hình 19: Màn hình cấu hình sản phẩm cơ sở dữ liệu 27
Hình 20: Màn hình thiết lập hệ cơ sở dữ liệu 27
Hình 21: Màn hình cấu hình cơ sở dữ liệu sử dụng 28
Hình 22: Màn hình thiết lập sao lưu cơ sở dữ liệu 28
Hình 23: Màn hình tổng quan hệ cơ sở dữ liệu 29
Hình 24: Màn hinh sử dụng hệ cơ sở dữ liệu 29
Hình 25: Kiến trúc Android 32
Hình 26: Vòng đời của Activity 38
Hình 27: Ứng dụng AR vào đời sống 40
Trang 8Hình 28: Ví dụ AR Browser 42
Hình 29: Ví dụ Marker 42
Hình 30: Ứng dụng AGirl 43
Hình 31: Số lượng người dùng Wikitude 44
Hình 32: Wikitude chạy trên nhiều nền tảng 45
Hình 33: Ứng dụng tìm kiếm thông tin 45
Hình 34: Ứng dụng đánh giá sản phẩm 46
Hình 35: Các ứng dụng trò chơi dùng công nghệ AR 46
Hình 36: Ứng dụng thiết kế kiến trúc 47
Hình 37: Kiến trúc Wikitude 48
Hình 38: Wikitude ARchitect API 49
Hình 39: Màn hình chương trình AMV 50
Hình 40: Cấu hình thư viện wikitude 52
Hình 41: Sửa lỗi khi thêm thư viện wikitude 53
Hình 42: Sơ đồ use case chung 57
Hình 43: Sơ đồ usecase khách hàng 64
Hình 44: Sơ đồ usecase nhà bán lẻ 65
Hình 45: Sơ đồ ERD ứng dụng 69
Hình 46: Sơ đồ lớp ứng dụng 76
Hình 47: Khách hàng đăng ký 81
Hình 48: Nhà bán lẻ đăng ký 81
Hình 49: Đăng nhập hệ thống 82
Hình 50: Khách hàng cập nhật tài khoản 82
Hình 51: Nhà bán lẻ cập nhật tài khoản 83
Hình 52: Đăng xuất khỏi hệ thống 83
Trang 9Hình 58: Khách hàng liệt kê hóa đơn 87
Hình 59: Nhà bán lẻ liệt kê hóa đơn 87
Hình 60: Khách hàng liệt kê thông tin hóa đơn 88
Hình 61: Nhà bán lẻ liệt kê thông tin hóa đơn 88
Hình 62: Khách hàng xác nhận hóa đơn 89
Hình 63: Nhà bán lẻ xác nhận hóa đơn 89
Hình 64: Đặt hàng sản phẩm 90
Hình 65: Liệt kê sản phẩm của nhà bán lẻ 91
Hình 66: Liệt kê thông tin mặt hàng 91
Hình 67:Cập nhật thông tin mặt hàng 92
Hình 68: Liệt kê danh sách mặt hàng hệ thống 92
Hình 69: Liệt kê thông tin mặt hàng 93
Hình 70: Thêm mặt hàng 93
Hình 71: Liệt loại sản phẩm 94
Hình 72: Liệt kê thông tin sản phẩm 94
Hình 73: Tạo sản phẩm 95
Hình 74: Liệt kê khuyến mãi 95
Hình 75: Liệt kê thông tin khuyến mãi 96
Hình 76: Cập nhật khuyến mãi 96
Hình 77: Liệt kê sản phẩm 97
Hình 78: Nhập thông tin khuyến mãi 97
Hình 79: Tạo khuyến mãi 98
Hình 80: Mô hình kiến trúc hệ thống triển khai 99
Hình 81: Màn hình đăng nhập 103
Hình 82: Màn hình đăng ký 103
Hình 83: Màn hình tài khoản 104
Hình 84: Màn hình menu 104
Hình 85: Màn hình danh sách sản phẩm 105
Hình 86: Màn hình sản phẩm tiếp theo 105
Hình 87: Màn hình thông tin sản phẩm 106
Trang 10Hình 88: Màn hình nhập giá sản phẩm 106
Hình 89: Màn hình loại sản phẩm 106
Hình 90: Màn hình tạo sản phẩm 107
Hình 91: Màn hình danh sách khuyến mãi 107
Hình 92: Màn hình thông tin khuyến mãi 108
Hình 93: Màn hình sản phẩm thêm khuyến mãi 108
Hình 94: Màn hình tạo chương trình khuyến mãi 109
Hình 95: Màn hình danh sách hóa đơn 109
Hình 96: Màn hình thông tin hóa đơn 109
Hình 97: Màn hình báo cáo doanh thu 110
Hình 98: Màn hình menu 110
Hình 99: Màn hình danh sách sản phẩm 111
Hình 100: Màn hình thông tin sản phẩm 111
Hình 101: Màn hình danh sách nhà bán lẻ 112
Hình 102: Màn hình giỏ hàng 112
Hình 103: Màn hình đặt hàng 112
Hình 104: Màn hình danh sách hóa đơn 113
Hình 105: Màn hình thông tin hóa đơn 113
Trang 11TÓM TẮT
Trong luận văn này, sẽ trình bày toàn bộ các bước ứng dụng điện toán đám mây để xây dựng ứng dụng thương mại điện tử cho các thiết bị sử dụng hệ điều hành Android, đồng thời giới thiệu ứng dụng công nghệ Augmented reality để tăng tính tướng tác giữa thông tin với thế giới thực Luận văn bao gồm 7 chương với nội dung như sau:
Chương 1 Tổng quan: giới thiệu vai trò của thương mại điện tử và tình hình
thương mại điện tử tại Việt Nam, nêu lên nhu cầu thực tế và lý do thực hiện đề tài, đồng thời giới thiệu sơ lược về đề tài và mục tiêu đạt được
Chương 2 Điện toán đám mây: định nghĩa các khái niệm về điện toán đám
mây, đưa ra các ưu nhược điểm của điện toán đám mây Mô tả cách thức hoạt động
và các mô hình lớp dịch vụ của điện toán đám mây Ứng dụng các kiến thức điện toán đám mây vào nền tảng điện toán đám mây của Amazon
Chương 3 Lập trình Android: giới thiệu hệ điều hành Android cùng kiến
trúc của hệ điều hành Đưa ra các khái niệm các thành phần trong ứng dụng Android, các trạng thái và vòng đời của ứng dụng Android
Chương 4 Augmented reality: giới thiệu ứng dụng công nghệ Augmented
reality vào đời sống, đưa ra các khái niệm và phân loại ứng dụng sử dụng Augmented reality, đồng thời giới thiệu thư viện Augmented reality trên Android là Wikitude
Chương 5 Giới thiệu ứng dụng: mô tả ứng dụng thương mại điện tử sẽ xây
dựng, giới thiệu các chức năng sẽ thực hiện
Chương 6 Phân tích và thiết kế ứng dụng: trình bày sơ đồ và đặc tả
usecase, sơ đồ ERD, sơ đồ lớp và các sơ đồ tuần tự các chức năng của ứng dụng, cuối cùng là kiến trúc hệ thống sẽ triển khai
Chương 7 Kết quả đạt được: tóm tắt các vấn đề đã giải quyết trong lý
thuyết và ứng dụng, đồng thời đưa ra các mặt hạn chế của luận văn
Trang 12MỤC LỤC
Trang Lời cảm tạ III Danh sách chữ viết tắt IV Danh mục các hình V Tóm tắt IX Mục lục X
Chương 1 Tổng quan 1
1.1 Vai trò của thương mại điện tử 1
1.2 Tình hình thương mại điện tử 1
1.3 Lý do thực hiện đề tài 4
Chương 2 Điện toán đám mây 5
2.1 Khái niệm 5
2.2 Đặc điểm 6
2.3 Ưu điểm và nhược điểm 7
2.4 Cấu trúc và cách thức hoạt động 8
2.5 Mô hình các lớp dịch vụ 11
2.6 Nền tảng điện toán đám mây của Amazon 13
Chương 4 Lập trình Android 30
3.1 Android là gì? 30
3.2 Lập trình ứng dụng android 36
Chương 4 Augmented Reality 40
4.1 Augmented Reality là gì? 40
4.2 Phân loại Augmented Reality 41
4.3 Thư viện Augmented Reality – Wikitude 43
4.4 Xây dựng chương trình bằng Wikitude 51
Chương 5 Giới thiệu ứng dụng 54
5.1 Phát biểu bài toán 54
Trang 136.4 Kiến trúc hệ thống 99
Chương 7 Kết quả đạt được 100
7.1 Về mặt lý thuyết 100
7.2 Về mặt ứng dụng 100
7.3 Các mặt hạn chế 101
Tài liệu tham khảo 102
Phụ lục A Demo ứng dụng 103
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Vai trò của thương mại điện tử
Trong những năm qua thương mại điện tử đã phát triển mạnh mẽ, không ngừng
và đã khẳng định được vị thế và xu hướng tất yếu của nền kinh tế hiện đại Trước sức cạnh tranh mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, Internet và thương mại điện tử đã
mở ra một thị trường không biên giới khắp toàn cầu, tạo cho doanh nghiệp nhiều
cơ hội mới để tiếp cận với bạn hàng khắp nơi trên thế giới
Thực sự, thị trường kinh doanh điện tử đã tạo ra một sân chơi nơi các nhà cung cấp nhỏ có thể cạnh trạnh tốt với những công ty lớn Tuy nhiên, không phải mọi người bán đều muốn sự bình đẳng của sân chơi Tham gia vào sân chơi này, các nhà cung cấp có thể tăng được số lượng mặt hàng nhưng điều đó cũng có nghĩa là
họ phải đối mặt với những cạnh tranh khốc liệt về mặt giá cả
Và trong bối cảnh đất nước ngày càng phát triển thì vai trò của thương mại điện
tử càng được khẳng định hơn bao giờ hết
1.2 Tình hình thương mại điện tử
1.2.1 Thế giới
TMĐT hiện vẫn chủ yếu được ứng dụng ở các nước phát triển, trong đó riêng Mỹ chiếm trên 50% tổng doanh số TMĐT toàn cầu Sự phát triển TMĐT gắn liền với
sự phát triển CNTT, dựa trên nền tảng CNTT
Hai tổ chức APEC và ASEAN đã đạt được thỏa thuận về các nguyên tắc chỉ đạo chung và chương trình hành động về TMĐT Ngày 24/11/2000, Thủ tướng Chính phủ đã ký Hiệp định khung về e-ASEAN khẳng định cam kết của Việt Nam trong phát triển không gian điện tử và TMĐT trong khuôn khổ các nước ASEAN
1.2.2 Việt Nam
Trang 15phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT từ giai đoạn 2011-2015, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Hiện nay, doanh thu trong lĩnh vực TMĐT chiếm một tỷ số rất lớn và không ngừng tăng lên qua các năm Đặc biệt, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng Internet rất cao: 128,4%, cao nhất trong khu vực khối ASEAN Các hình thức thanh toán thông qua TMĐT ngày càng cải thiện hơn, nhanh chóng và dễ dàng hơn, điều này giúp cho việc giao dịch trở nên dễ dàng hơn, tăng lượng giao dịch ngày càng nhiều hơn
Tuy nhiên, cũng như một số nước đang phát triển khác thì việc triển khai hệ thống TMĐT ở Việt Nam gặp không ít các khó khăn nhất là về công nghệ, nguồn nhân lực đủ trình độ và chuyên môn, nghiệp vụ cao Mặt khác, với thói quen mua sắm của người Việt Nam vẫn còn theo kiểu truyền thống - mua bán trực tiếp, vì vậy phần nào ngăn cản sự phát triển của TMĐT
Một cuộc điều tra trên 1600 doanh nghiệp thương mại điện tử (TMĐT) năm 2008 của Bộ Công thương công bố cho thấy: 100% doanh nghiệp có máy tính, 99% kết nối internet, 88% xây dựng mạng nội bộ và 45% có website
Tỷ lệ website được cập nhật thường xuyên và có chức năng đặt hàng trực tuyến tăng nhanh, song những e ngại về rủi ro đang làm cản trở sự phát triển phương thức kinh doanh này Còn nghi ngại trong các vấn đề về bảo vệ thông tin cá nhân
và bảo vệ người tiêu dùng, về giải quyết tranh chấp trong giao dịch mua bán hàng trực tuyến Chất lượng sản phẩm có đảm bảo hay không, bởi người bán hàng trên mạng không quyết định được vấn đề này mà phải là người sản xuất chịu trách nhiệm cuối cùng với người tiêu dùng
Ngoài ra, vướng mắc về giấy tờ thanh toán với yêu cầu hoá đơn đỏ, chữ ký, con dấu trong phương thức thanh toán truyền thống đã được các chuyên gia TMĐT nhắc đến như một lý do tiên quyết
Theo kết quả điều tra có tới 74,1% doanh nghiệp sử dụng hình thức thanh toán là khách hàng trả tiền mặt khi nhận hàng, 74,8% doanh nghiệp chấp nhận thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng và chỉ có 25% doanh nghiệp thanh toán bằng chuyển tiền qua bưu điện
Trang 16Để có thể tiến hành một chu trình TMĐT trọn vẹn từ khâu đặt hàng, giao hàng đến khâu thanh toán, ngoài sự thống nhất giữa các bên tham gia giao dịch còn cần những quy định cụ thể của cơ quan quản lý nhà nước về việc tiếp nhận và xử lý các hoá đơn, chứng từ điện tử phát sinh từ giao dịch này
Thay vì các mẫu hoá đơn in sẵn như hiện nay sẽ là hoá đơn tự in từ hệ thống quản
lý nội bộ doanh nghiệp hoặc các chứng từ điện tử được gửi, nhận và lưu trữ trong
hệ thống thông tin của từng bên tham gia giao dịch
Để những chứng từ này có giá trị sử dụng thực tế đối với nghiệp vụ tài chính doanh nghiệp thì ngoài sự thừa nhận chính thức của Nhà nước về giá trị pháp lý còn cần sự thay đổi tương ứng trong các quy định về hoá đơn chứng từ của hệ thống pháp luật tài chính hiện hành
Gần đây, xuất hiện một số biến tướng trong thương mại điện tử mà MB24 là một
ví dụ Điều này làm cho TMĐT tại Việt Nam vốn đã yếu ớt nay lại càng khó khăn trong việc phát triển
Có thể thấy, vấn đề thanh toán là một rào cản rất lớn trong việc phát triển thương mại điện tử, để thanh toán được phải trải qua nhiều công đọan nhiêu khê, tự phát
và thiếu quy chuẩn Do vậy, khách hàng không hào hứng
Các siêu thị vốn là những doanh nghiệp tiếp cận nhiều với hình thức kinh doanh online, nhưng hầu hết vẫn chưa dám hoàn tất bước cuối cùng là cho khách hàng
tự thanh toán online, lý do vì chưa đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng Và khách hàng cũng không yên tâm sử dụng hình thức thanh toán này
Đối với những khách hàng trong khu vực nội thành, họ có thể đặt hàng qua mạng, sau đó trả tiền mặt khi nhân viên giao hàng đến nhà Nhưng với khách hàng ngọai thành, họ phải chuyển tiền trước vào tài khoản của doanh nghiệp, gây ra tâm lý lo ngại
Giao hàng là khâu cuối cùng song cũng không kém phần quan trọng trong quy
Trang 17nghiệp, bất tiện khiến người mua cảm giác mua hàng qua TMĐT không khác bao nhiêu với cách mua hàng truyền thống
1.3 Lý do thực hiện đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao trình độ quản lý, trình độ kinh doanh và trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật Vì vậy, phát triển TMĐT là vấn đề cần được quan tâm
Cùng với sự phát triển của khoa học ngày càng hiện đại, các công nghệ ngày càng phát triển giúp người dùng giảm bớt được thời gian triển khai hệ thống, mà thay vào đó là tập trung thời gian vào công việc kinh doanh của mình
Trên cơ sở đó, đề tài thực hiện việc tìm hiểu và ứng dụng các công nghệ về điện toán đám mây, lập trình android, augmented reality vào dịch vụ mua bán trực tuyến
Trang 18CHƯƠNG 2 ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Điện toán đám mây là mô hình điện toán cho phép truy cập qua mạng để lựa chọn và
sử dụng tài nguyên tính toán theo nhu cầu một cách thuận tiện và nhanh chóng, đồng thời cho phép kết thúc sử dụng dịch vụ, giải phóng tài nguyên dễ dàng, giảm thiểu các giao tiếp với nhà cung cấp
2.1 Khái niệm
Điện toán đám mây có lẽ là thuật ngữ “nóng” nhất trong giới công nghệ thông tin trên thế giới hiện nay và được Gartner xếp đầu bảng trong các công nghệ chiến lược từ năm 2010 Dẫu vậy, ĐTĐM vẫn là một mô hình đang tiến tới một cách hoàn chỉnh, các hãng công nghệ cũng như các tổ chức tiêu chuẩn trên thế giới đang đưa ra các định nghĩa và cách nhìn của riêng mình
Trang 19Theo định nghĩa của NIST thì, ĐTĐM là mô hình điện toán cho phép truy cập qua mạng, để lựa chọn và sử dụng các tài nguyên tính toán (ví dụ: mạng, máy chủ, lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ) theo nhu cầu một cách thuận tiện và nhanh chóng, đồng thời cho phép kết thúc việc sử dụng các dịch vụ, giải phóng tài nguyên dễ dàng, giảm thiểu các giao tiếp với nhà cung cấp.
Theo đó, mô hình chính của ĐTĐM là cho phép sử dụng dịch vụ theo yêu cầu của người dùng, cung cấp khả năng truy cập các dịch vụ của ĐTĐM qua mạng từ máy tính để bàn, máy tính xách tay hoặc các thiết bị di động; với tài nguyên tính toán động, phục vụ nhiều người, khả năng tính toán linh động, đáp ứng nhanh các mô hình sử dụng khác nhau với nhu cầu từ thấp tới cao Mô hình ĐTĐM cũng đảm bảo việc sử dụng các tài nguyên bằng cách đo mức độ sử dụng các dịch vụ, để nhà cung cấp dịch vụ quản trị và tối ưu được tài nguyên, đồng thời người dùng chỉ phải trả chi phí cho phần tài nguyên đã sử dụng
2.2 Đặc điểm
Các máy tính trên “đám mây” được thiết lập để hoạt động cùng nhau, do vậy các ứng dụng có thể sử dụng toàn bộ sức mạnh của các máy tính, để có thể đạt được hiệu suất cao nhất ĐTĐM cũng đáp ứng đầy đủ tính linh hoạt cho người dùng Tùy thuộc vào nhu cầu, người dùng có thể tăng thêm tài nguyên để đáp ứng nhu cầu sử dụng của các đám mây, mà không cần phải nâng cấp thêm tài nguyên phần cứng như khi sử dụng máy tính cá nhân Ngoài ra, với ĐTĐM, vấn đề hạn chế về
hệ điều hành khi sử dụng các ứng dụng không còn bị ràng buộc, như cách sử dụng máy tính thông thường
Sau đây là các đặc điểm nổi bật của ĐTĐM:
Nhiều người sử dụng: Với ĐTĐM, bất kì ứng dụng nào cũng hỗ trợ đa người dùng – đó là khái niệm dùng để chỉ nhiều người sử dụng đám mây trong cùng thời gian
Khả năng mở rộng tuyến tính: Dịch vụ ĐTĐM có khả năng mở rộng tuyến tính Hệ thống sẽ được mở rộng tuyến tính theo yêu cầu sử dụng của người dùng Một ví dụ của khả năng mở rộng tuyến tính có thể được lấy từ thực
Trang 20tế là nếu một máy chủ có thể xử lý 1000 giao dịch trong một giây, thì hai máy chủ có thể xử lý 2000 giao dịch trong một giây
Hướng dịch vụ: Hệ thống ĐTĐM cung cấp cho người dụng các dịch vụ khác nhau để quản lý hệ thống của mình một cách dễ dàng và nhanh chóng
Khả năng ảo hóa: Các ứng dụng trong điện toán đám mây hoàn toàn tách rời khỏi phần cứng nằm bên dưới Môi trường điện toán đám mây là một môi trường ảo hóa đầy đủ
Tính linh hoạt: Hệ thống ĐTĐM có thể được dùng để phục vụ rất nhiều loại công việc có khối lượng công việc khác nhau từ các công việc có khối lượng nhỏ của một ứng dụng cá nhân đến các công việc có khối lượng lớn của các ứng dụng doanh nghiệp
2.3 Ƣu điểm và nhƣợc điểm
2.3.1 Ƣu điểm
Tốc độ xử lý nhanh, cung cấp cho người dùng những dịch vụ nhanh chóng
và giá thành rẻ dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng tập trung
Chi phí đầu tư ban đầu về cơ sở hạ tầng, máy móc và nguồn nhân lực của người sử dụng ĐTĐM được giảm đến mức thấp nhất
Không còn phụ thuộc vào thiết bị và vị trí địa lý, cho phép người dùng truy cập và sử dụng hệ thống thông qua trình duyệt web ở bất kỳ đâu và trên bất
kỳ thiết bị nào mà họ sử dụng (chẳng hạn như là PC hoặc là điện thoại di động…)
Với độ tin cậy cao, không chỉ giành cho người dùng phổ thông, điện toán đám mây phù hợp với các yêu cầu cao và liên tục của các công ty kinh doanh và các nghiên cứu khoa học
Khả năng mở rộng được, giúp cải thiện chất lượng các dịch vụ được cung cấp trên “đám mây”
Trang 21 Tài nguyên sử dụng của ĐTĐM luôn được quản lý, thống kê trên từng khách hàng và ứng dụng, theo từng ngày, từng tuần, từng tháng Điều này đảm bảo cho việc định lượng giá cả của môi trường dịch vụ do ĐTĐM cung cấp để người dùng có thể lựa chọn phù hợp
2.3.2 Nhƣợc điểm
Tính riêng tư: Các thông tin người dùng và dữ liệu được chứa trên ĐTĐM
có đảm bảo được tính riêng tư, và liệu các thông tin đó có bị sử dụng vì một mục đích nào khác?
Mất dữ liệu: Một vài dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến trên đám mây bất ngờ ngưng hoạt động hoặc không tiếp tục cung cấp dịch vụ, khiến cho người dùng phải sao lưu dữ liệu của họ từ đám mây về máy tính cá nhân Điều này sẽ mất nhiều thời gian Thậm chí một vài trường hợp, vì một lý
do nào đó, dữ liệu người dùng bị mất và không thể khôi phục lại được
2.4 Cấu trúc và cách thức hoạt động
2.4.1 Mô hình tổng quan
Theo định nghĩa, các nguồn điện toán như phần mềm, dịch vụ sẽ nằm tại các máy chủ ảo trên internet thay vì trong máy tính gia đình và văn phòng để mọi người có thể kết nối và sử dụng mỗi khi họ cần
Trang 22Hình 2: Mô hình ĐTĐM
2.4.2 Cấu trúc phân lớp
Mô hình ĐTĐM được chia thành 5 lớp riêng biệt, có tác động qua lại lẫn nhau:
Lớp client Lớp ứng dụng Lớp nền tảng Lớp cơ sở hạ tầng Lớp máy chủ
Hình 3: Cấu trúc ĐTĐM
Lớp client của ĐTĐM bao gồm phần cứng và phần mềm, để dựa vào đó, khách hàng có thể truy cập và sử dụng các ứng dụng, dịch vụ được cung cấp từ ĐTĐM Chằng hạn như máy tính và đường dây kết nối Internet
Trang 23dụng đó trên máy tính của mình, các ứng dụng dễ dàng được chỉnh sửa và người dùng dễ dàng nhận được sự hỗ trợ
Lớp nền tảng cung cấp nền tảng cho ĐTĐM và các giải pháp của dịch vụ,
nó chi phối đến cơ sở hạ tầng của “đám mây” và là điểm tựa cho lớp ứng dụng, cho phép các ứng dụng hoạt động trên các nền tảng đó Nó giảm nhẹ
sự tốn kém khi triển khai các ứng dụng mà người dùng không phải tự trang
bị cơ sở hạ tầng của riêng mình
Lớp cơ sở hạ tầng cung cấp cơ sở hạ tầng máy tính, tiêu biểu là môi trường
ảo hóa Thay vì khách hàng phải bỏ tiền ra mua các server, phần mềm, trung tâm dữ liệu hoặc thiết bị kết nối… giờ đây, họ vẫn có thể có đầy đủ tài nguyên để sử dụng mà chi phí được giảm thiểu, hoặc thậm chí là miễn phí Đây là một bước tiến hóa của mô hình máy chủ ảo
Lớp máy chủ bao gồm các sản phẩm phần cứng và phần mềm máy tính, được thiết kế và xây dựng đặc biệt để cung cấp các dịch vụ của đám mây Các server phải được xây dựng và có cấu hình đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu sử dụng của số lượng đông đảo người dùng và các nhu cầu ngày càng cao của họ
2.4.3 Cách thức hoạt động
Để hiểu cách thức hoạt động của đám mây, tưởng tượng rằng đám mây bao gồm 2 lớp: lớp Back-end và lớp Front-end Lớp Back-end chứa hạ tầng thiết bị bao gồm nhiều máy tính, máy chủ và hệ thống lưu trữ dữ liệu…, và lớp Front-end chứa giao diện người dùng của các ứng dụng
Trang 24Hình 4: Cách thức hoạt động của ĐTĐM
Lớp Front-end là lớp client, cho phép người dùng sử dụng và thực hiện thông qua giao diện người dùng, vì lớp Front-end chỉ cần có một máy tính và một ứng dụng cần cho việc truy cập đám mây, có thể là trình duyệt web hoặc ứng dụng của hãng thứ ba… , và các phần mềm sẽ được chạy trên lớp Back-end nằm ở “đám mây” Lớp Back-end bao gồm các cấu trúc phần cứng và phần mềm để cung cấp giao diện cho lớp Front-end và được người dùng tác động thông qua giao diện đó
Trang 252.5.2 Dịch vụ nền tảng – PaaS
Dịch vụ nền tảng cung cấp nền tảng điện toán cho phép khách hàng phát triển các phần mềm, phục vụ nhu cầu tính toán hoặc xây dựng thành các dịch vụ trên nền tảng ĐTĐM đó Dịch vụ nền tảng có thể được cung cấp dưới dạng các ứng dụng lớp giữa, các ứng dụng máy chủ cùng các công cụ lập trình với ngôn ngữ lập trình nhất định để xây dựng ứng dụng Dịch vụ nền tảng cũng có thể được xây dựng riêng và cung cấp cho khách hàng thông qua một API riêng Khách hàng xây dựng ứng dụng và tương tác với hạ tầng ĐTĐM thông qua API đó Ở mức dịch
vụ nền tảng, khách hàng không quản lý nền tảng ĐTĐM hay các tài nguyên như
hệ điều hành, lưu trữ ở lớp dưới
2.5.3 Dịch vụ phần mềm – SaaS
Trang 26Dịch vụ phần mềm cung cấp các ứng dụng hoàn chỉnh như một dịch vụ theo yêu cầu cho nhiều khách hàng với chỉ một phiên bản cài đặt Khách hàng lựa chọn ứng dụng phù hợp với nhu cầu và sử dụng mà không quan tâm tới hoặc bỏ công sức quản lý tài nguyên tính toán bên dưới
2.6 Nền tảng điện toán đám mây của Amazon
2.6.1 Giới thiệu điến toán đám mây của Amazon
Amazon đưa ra hệ thống điện toán đám mây dưới dạng các gói dịch vụ có tên gọi Amazon Web Services Amazon Web Services là tập hợp các gói dịch vụ cung cấp cho người lập trình có khả năng truy cập tới hạ tầng kiến trúc tính toán kiểu sẵn sàng để sử dụng của Amazon Web Services Các máy tính có kiến trúc và cấu hình vững chắc đã được xây dựng, nâng cấp qua nhiều năm của Amazon, bây giờ
có thể cho phép bất cứ ai truy cập thông qua mạng internet Amazon cung cấp cho người dùng một số dịch vụ Web như Amazon EC2, Amazon S3, Amazon RDS, Amazon CloudWatch, Amazon EBS, Amazon ELB, Amazon DynamoDB…, nhưng trong đề tài này sẽ giới thiệu những dịch vụ cơ bản của Amazon Web Services là Amazon EC2, Amazon S3, Amazon SDB
Bạn có thể xây dựng một ứng dụng phức tạp và gồm nhiều chức năng khác nhau bằng cách sử dụng các gói dịch vụ Web đáng tin cậy và hiệu quả được cung cấp bởi Amazon Web Services
Bạn sẽ trả phí dựa trên những gì mà bạn sử dụng của các gói dịch vụ Web mà Amazon Web Services cung cấp, mà không phải trả trước bất kỳ chi phí nào cho việc bảo trì và vận hành phần cứng cũng như các gói dịch vụ của Amazon Web Services
Theo ước tính của Amazon, các doanh nghiệp sử dụng hơn 70% thời gian của họ trong việc xây dựng và bảo trì hạ tầng cơ sở, trong khi chỉ sử dụng 30% thời gian
để làm việc với các ý tưởng thực sự để tạo ra sức mạnh của doanh nghiệp
Trang 27 Lưu trữ: Mọi người đều cần phải lưu trữ các file, tài liệu… Có thể tiến hành lưu trữ bất kỳ file, tài liệu của bạn trong Amazon S3 – Amazon Simple Storage Service, và nhận được các lợi ích với nó như có khả năng
mở rộng, đáng tin cậy và với mức chi phí thấp cho việc lưu trữ
Tính toán: Amazon EC2 – Amazon Elastic Compute Cloud, cung cấp khả năng để mở rộng tài nguyên tính toán của bạn lớn lên hoặc giảm xuống dựa trên nhu cầu và cung cấp khả năng tạo ra dịch vụ mới một cách dễ dàng
Tập hợp dữ liệu: Amazon SDB – Amazon SimpleDB, cung cấp khả năng
mở rộng, lập chỉ mục, khả năng lưu trữ mà không cần bảo trì, cùng với việc xử lý và truy vấn tới tập dữ liệu
Amazon Web Services cung cấp các chuẩn giao tiếp dựa trên SOAP và REST để tương tác với từng dịch vụ Lập trình viên có thể sử dụng các thư viện của Amazon Web Services hoặc dùng một trong các ngôn ngữ cho phép, như Java, PHP, Ruby, Python, C# để thực hiện việc trao đổi với các dịch vụ Các công cụ dòng lệnh cũng được dùng để thực hiện quản lý tài nguyên tính toán trên EC2 Bạn có thể sử dụng chương trình bên phía máy client được viết bằng bất kỳ ngôn ngữ nào dưới dạng giao thức HTTP, cho phép thực hiện các yêu cầu tới các dịch
vụ Web bằng chuẩn giao tiếp REST, ví dụ như trình duyệt web
Lưu trữ với Amazon S3
Amazon S3 cung cấp các dịch vụ Web cho việc lưu trữ và khôi phục dữ liệu Bất
kỳ loại dữ liệu nào được lưu trữ và truy cập từ bất kỳ vị trí nào thông qua internet Bạn có thể lưu trữ không giới hạn các đối tượng trong S3, với kích thước của mỗi đối tượng trong khoảng từ 1 byte tới 5 GB Bạn có thể chọn vị trí lưu trữ cho các đối tượng của bạn khi bạn tạo ra buckets, tương tự như khái niệm thư mục trong
hệ điều hành Dữ liệu được lưu trữ an toàn bằng cách sử dụng cùng hạ tầng cơ sở lưu trữ của Amazon
Bạn có thể hạn chế truy cập cho từng đối tượng lưu trữ trong S3, và các đối tượng này có thể được truy cập bằng giao thức HTTP Thậm chí bạn có thể tạo ra các đối tượng để tải về bằng cách sử dụng giao thức BitTorrent
Trang 28Amazon S3 giải phóng hoàn toàn cho bạn các lo lắng về không gian lưu trữ, truy cập vào dữ liệu, hoặc bảo vệ dữ liệu Bạn thậm chí không phải đối phó với những chi phí của việc bảo trì các máy chủ lưu trữ
Amazon đảm bảo ở mức độ cao khả năng lưu trữ các file của bạn vì thế nó luôn luôn sẵn sàng bất kỳ khi nào bạn cần đến chúng
Tính toán với Amazon EC2
Amazon EC2 là dịch vụ Web cho phép bạn yêu cầu các máy ảo trong vòng một vài phút và dễ dàng thay đổi tài nguyên sử dụng dựa trên nhu cầu của bạn Bạn chỉ cần phải trả chi phí cho khoảng thời gian mà bạn sử dụng Nếu bạn muốn tăng khả năng tính toán của hệ thống, bạn có thể nhanh chóng khởi tạo máy ảo và sau
đó chấm dứt chúng khi mà nhu cầu của bạn giảm đi
Bạn hoàn toàn kiểm soát được môi trường tính toán của bạn được chạy trong trung tâm dữ liệu của Amazon Amazon Web Services cung cấp năm kiểu máy chủ, để cho phép bạn lựa chọn một loại phù hợp với ứng dụng cần thiết của bạn Các máy chủ được cung cấp từ loại đơn lõi x86 đến loại tám lõi x86_64 Bạn có thể thay các mô hình dựa trên vị trí địa lý khác nhau hoặc trong các vùng Amazon Web Services cũng đưa ra khái niệm của địa chỉ IP mềm và cho phép làm việc với địa chỉ IP mềm
Xử lý tập hợp dữ liệu với Amazon SDB
Amazon SDB là dịch vụ Web cho phép lưu trữ, xử lý và truy vấn tập hợp dữ liệu
có cấu trúc Ở đây không phải là một cơ sở dữ liệu quan hệ truyền thống mà ở mức độ cao hơn dưới dạng các sơ đồ, với dữ liệu ít cấu trúc lưu trữ trong các đám mây và trong đó bạn có thể sử dụng để lưu trữ và khôi phục các giá trị khóa Mỗi một tập hợp các giá trị khóa cần phải có một tên mục duy nhất, các mục được phân chia vào từng miền khác nhau Mỗi mục có thể lưu giữ lên tới 256 cặp giá trị khóa của dữ liệu Bạn có thể thực thi các truy vấn dựa trên tập dữ liệu của bạn
Trang 29đảm nhận trách nhiệm tới tất cả các việc liên quan đến quản trị Dữ liệu được tự động đánh chỉ mục bởi Amazon Web Services và sẵn sàng phục vụ cho bạn tại bất kỳ thời điểm nào từ bất kỳ chỗ nào
Amazon SDB là một phần của cơ sở hạ tầng Amazon, và khả năng mở rộng được thực hiện một cách tự động đối với bạn tùy từng tình huống Một lần nữa, bạn chỉ phải trả chi phí cho tập dữ liệu mà bạn sử dụng
2.6.2 Khả năng mở rộng của kiến trúc
Amazon Web Services có thể giúp bạn mở rộng kiến trúc hệ thống bằng cách cung cấp các tính năng sau:
Khả năng đáng tin cậy: Các dịch vụ hoạt động trong trung tâm dữ liệu với tính sẵn sàng cao và đã được kiểm tra qua thực tế
Bảo mật: Cơ chế bảo mật và xác thực cơ bản là có sẵn, và bạn có thể nâng cao chúng khi cần bằng cách cấu hình bảo mật từng tầng ứng dụng riêng của bạn ở các mức trên của dịch vụ
Các lợi ích về giá cả: Không có một chi phí cố định hoặc các chi phí nào
về bảo trì Bạn chỉ trả phí cho các dịch vụ mà bạn sử dụng, và các thay đổi
về tài nguyên khi cần thiết
Sự dễ dàng để phát triển: Các API đơn giản cho phép bạn khai thác được sức mạnh của toàn bộ cơ sở hạ tầng ảo cũng như các thư viện có sẵn trong hầu hết các ngôn ngữ lập trình được sử dụng rộng rãi
Tính năng linh hoạt: Quy mô tài nguyên máy tính của bạn thay đổi lên hoặc xuống dựa trên nhu cầu sử dụng Bạn có thể sử dụng từ một đến bất
kỳ máy tính để phục vụ một cách nhanh chóng các nhu cầu ứng dụng của bạn
Sự liên kết: Có ba khối dịch vụ cơ bản (Lưu trữ, Tính toán, và Tập hợp dữ liệu) là được thiết kế từ nhóm phát triển để làm việc rất tốt với nhau, và cung cấp một giải pháp hoàn thiện trên các ứng dụng
Cộng đồng: Tận dụng cộng đồng người sử dụng năng động, sôi nổi đang chi phối đến sự phổ biến của các dịch vụ web mà Amazon Web Services
Trang 30cung cấp và đang tạo ra các ứng dụng độc nhất được xây dựng trên cơ sở
hạ tầng này
2.6.3 Dịch vụ Amazon EC2
Amazon EC2 là nền tảng cơ sở cho môi trường điện toán đám mây do Amazon Web Services cung cấp Amazon EC2 giúp cho việc tạo ra, khởi động và dự phòng các ứng dụng ảo cho cá nhân hay doanh nghiệp một cách đơn giản và bất
cứ khi nào Bạn trả phí sử dụng cho những ứng dụng này theo loại ứng dụng và thời lượng sử dụng Các máy chủ ảo hoạt động bên trong môi trường bảo mật của các trung tâm dữ liệu của Amazon
Các thành phần chính của Amazon EC2 bao gồm:
AMI là các môi trường máy chủ đã được đóng gói, dựa trên Linux, mà có thể thực thi bất cứ phần mềm hay ứng dụng nào bạn cần
Thể hiện là các thể hiện ảo của ứng dụng hoạt động mà sử dụng một AMI như là mẫu Bạn có thể khởi động một thể hiện, xem chi tiết về thể hiện, và kết thúc nó bằng các công cụ của Amazon Web Services
Nhóm bảo mật, bất cứ thể hiện nào được khởi động trong môi trường Amazon EC2 đều hoạt động trong một nhóm bảo mật Mỗi nhóm bảo mật định nghĩa các quy định cho tường lửa để hạn chế truy cập đến các thể hiện hoạt động trong nhóm đó Bạn có thể cấp quyền hoặc ngăn cấm truy cập bằng địa chỉ IP hoặc bằng các quy định định tuyến liên địa chỉ không phân lớp, cho phép bạn chỉ định một dải các cổng và giao thức truyền tin Bạn cũng có thể kiểm soát các nhóm bảo mật cụ thể, do đó bất cứ thể hiện nào hoạt động trong những nhóm bảo mật đó sẽ tự động được cấp quyền hoặc bị từ chối truy cập tới thể hiện của bạn
Cặp khóa bảo mật là các cặp khóa SSH công cộng/riêng tư được chỉ định khi khởi động một thể hiện Chúng được sử dụng để đăng nhập vào một
Trang 31động thể hiện, địa chỉ IP này sẽ thay đổi theo Nếu bạn đang sử dụng bất
cứ một ánh xạ DNS động để kết nối một tên DNS tới địa chỉ IP trên, nó có thể mất tới 24 giờ trước khi bạn có thể truy cập vào thể hiện trên Amazon EC2 giới thiệu khái niệm địa chỉ IP mềm để làm giảm bớt khó khăn của vấn đề này Mỗi địa chỉ IP mềm là một địa chỉ IP tĩnh được gắn với tài khoản Amazon EC2 của bạn, chứ không phải một thể hiện cụ thể nào, và được gắn vĩnh viễn vào tài khoản của bạn trừ khi bạn trả lại nó cho Amazon EC2 Bạn cũng có thể tái ánh xạ một địa chỉ IP mềm với một trong các thể hiện, và do đó nhanh chóng khắc phục sự cố khi có bất cứ một hỏng hóc của thể hiện bằng cách khởi động một thể hiện khác và tái ánh xạ nó hoặc sử dụng một thể hiện đã tồn tại Tại bất cứ thời điểm nào, bạn chỉ có thể có một thể hiện được ánh xạ tới một địa chỉ IP mềm
Không gian lưu trữ EBS cho phép bạn tạo ra các không gian lưu trữ mà có thể được gắn như là các khối thiết bị lưu trữ tới một thể hiện đang hoạt động Bạn cũng có thể tạo các bản lưu nhanh từ các không gian lưu trữ và sau đó tái tạo một không gian lưu trữ từ các bản lưu nhanh đó Mỗi bản lưu nhanh thể hiện trạng thái của một không gian lưu trữ tại một thời điểm cụ thể Do đó bạn có thể dễ dàng lưu trữ các file và dữ liệu cần tồn tại mà không phụ thuộc vào vòng đời của các thể hiện, và sau đó dễ dàng gắn và
gỡ không gian lưu trữ đó với bất cứ thể hiện nào bạn muốn Mỗi không gian lưu trữ EBS chỉ có thể gắn vào một thể hiện tại một thời điểm Tuy nhiên, bạn có thể gắn nhiều không gian lưu trữ vào một thể hiện nếu bạn muốn
2.6.4 Xây dựng một thể hiện bằng Amazon EC2
Khởi tạo một thể hiện trong Amazon EC2
Trước khi tạo ra một thể hiện trong Amazon EC2, bạn phải có một tài khoản Amazon Web Services đã được kích hoạt Sau đây là các bước để khởi tạo một thể hiện trong Amazon EC2
Đăng nhập vào trang EC2 console, click “Launch Instance”
Trang 32Hình 6: Màn hình Amazon EC2
Trên trang Create a New Instance, click “Continue”
Hình 7: Màn hình khởi tạo thể hiện
Từ trang Choose an AMI, click “Select” trên hệ điều hành theo yêu cầu
Trang 34Tiếp tục click “Continue”
Hình 10: Màn hình chọn kiến trúc của thể hiện
Tiếp tục click “Continue”
Trang 35Hình 11: Màn hình cấu hình thiết bị lưu trữ
Nhập tên thể hiện trong Amazon EC2, click “Continue”
Hình 12: Màn hình nhập các tag của thể hiện
Trang 36Trên trang Create Key Pair, nhập tên cặp khóa, click “Create & Download your Key Pair”
Hình 13: Màn hình khởi tạo key pair
Trên trang Configure firewall, nhập tên nhóm bảo mật, cấu hình cổng, loại giao thức, địa chỉ IP, click “Continue”
Trang 37Hình 14: Màn hình cấu hình firewall
Trên trang Review, click “Launch”
Hình 15: Màn hình tổng quan của thể hiện
Trang 38Chờ một thời gian để thể hiện được tạo ra và khởi động
Hình 16: Màn hình sử dụng của thể hiện
2.6.5 Dịch vụ Amazon RDS
Amazon RDS là dịch vụ Web cung cấp cho bạn khả năng tạo ra, vận hành và bảo trì cơ sở dữ liệu quan hệ trên nền tảng ĐTĐM Amazon RDS mục đích nhằm đơn giản hóa các thiết lập cấu hình, vận hành và mở rộng quy mô một cơ sở dữ liệu quan hệ Amazon RDS sẽ đảm nhận quản lý một cách tự động cho các quá trình quản trị phức tạp như cập nhật các phiên bản của cơ sở dữ liệu, sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu… Amazon RDS cung cấp cho bạn khả năng truy cập vào các
cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay là MySQL, Microsoft SQL Server, Oracle
Bạn có thể để mở rộng các nguồn tài nguyên tính toán hoặc khả năng lưu trữ dữ liệu liên quan đến các cơ sở dữ liệu của bạn thông qua các hàm API của Amazon Web Services cung cấp
2.6.6 Xây dựng cơ sở dữ liệu bằng Amazon RDS
Trước khi tạo ra một thể hiện cơ sở dữ liệu trong Amazon RDS, bạn phải có một tài khoản Amazon Web Services đã được kích hoạt Sau đây là các bước để khởi
Trang 40Hình 19: Màn hình cấu hình sản phẩm cơ sở dữ liệu
Tiếp tục Step 3, nhập thông tin cơ sở dữ liệu bao gồm tên thể hiện CSDL trong Amazon RDB, dung lượng cơ sở dữ liệu, tài khoản root…, click “Next Step”
Hình 20: Màn hình thiết lập hệ cơ sở dữ liệu
Tiếp tục Step 4, nhập thông tin cơ sở dữ liệu, cấu hình cơ sở dữ liệu, click “Next Step”