Con người đóng vai trò trong chủ đạo trong hệ thống quản lý. Cần xem xét quản lý theo quan điểm con người và những họat động của họ trên 3 phương diện. - Con người với tư cách là chủ thể quản lý. - Con người với tư cách là đối tượng quản lý - Quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý. Đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, con người luôn luôn là nhân tố quyết định. Trong hoạt động quản lý nói riêng, trong sự phát triển kinh tế-xã hội nói chung con người người có đức, có tài là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước. Muốn quản lý xã hội khoa học thì trước hết phải quản lý con người một cách khoa học Nếu tác động tốt, hợp qui luật thì con người sẽ trở thành kỳ diệu, mọi tiềm năng của con người được phát huy. Nếu tác động xấu, trái qui luật thì tài năng con người sẽ bị thui chột, tính sáng tạo sẽ bị triệt tiêu, con người sẽ phát triển theo chiều hướng lệch lạc làm tiêu cực hóa nhântố con người gây nên những hậu quả xã hội hết sức năng nề.
Trang 1Chương IIINHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỐI TƯỢNG
QUẢN LÝA.CON NGƯỜI- ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ.
I ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
Bí quyết thành công trong hoạt động của con người là nắm vữngtâm hồn của con người như Xôcơrát đã nói: “Ai tự biết mình sẽ sốnghạnh phúc” hoặc Tôn Tân trong binh thư yếu lược có ghi ”Biết mình,biết người thì trăm trận đánh thắng cả trăm”
1 Con người trong quản lý.
- Con người với tư cách là chủ thể quản lý
- Con người với tư cách là đối tượng quản lý
- Quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý
Đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, con người luônluôn là nhân tố quyết định Trong hoạt động quản lý nói riêng, trong
sự phát triển kinh tế-xã hội nói chung con người người có đức, có tài
là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước.Muốn quản lý xã hội khoa học thì trước hết phải quản lý conngười một cách khoa học
Nếu tác động tốt, hợp qui luật thì con người sẽ trở thành kỳ diệu,mọi tiềm năng của con người được phát huy
Trang 2Nếu tác động xấu, trái qui luật thì tài năng con người sẽ bị thuichột, tính sáng tạo sẽ bị triệt tiêu, con người sẽ phát triển theo chiềuhướng lệch lạc làm tiêu cực hóa nhântố con người gây nên nhữnghậu quả xã hội hết sức năng nề.
Trong lãnh đạo quản lý sai lầm nào cũng trả giá, nhưng sai lầm
về con người thì lịch sử đã cho những bài học khắc nghiệt
Vậy cái gì đã thức đẩy con người hành động Điều đó phụ thuộcvào ý thức và nhận thức trong định hướng giá trị của mình mà thểhiện bằng hành vi động cơ thúc đẩy có ở mỗi người
Công việc của người quản lý là phải nắm được động cơ thúcđẩy công việc của người dưới quyền
2 Động cơ hoạt động của con người – Động cơ thúc đẩy công việc
“ Động cơ là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc người, thúc đẩy con người hoạt động theo mục tiêu nhất định nhằm làm thoả mãn nhu cầu tình cảm, của con người”
Như vậy trong động cơ có hai thành tố cơ bản đó là: nhu cầu vàtình cảm Đây là hai mặt luôn luôn gắn liền với nhau không thể táchrời trong thực tế được
Động cơ của con người vô cùng khó nắm bắt bởi mấy lẽ sauđây:
- Con người thường bao che, che đậy động cơ thực của mìnhbằng nhiều cách vì nói thật ra bị người đời phê phán, ghét bỏ
Trang 3- Động cơ luôn biến đổi theo thời cuộc, lúc đầu mục tiêu của nóchưa rõ, chưa cụ thể chưa phù hợp với mọi người nên thường phảiche dấu
- Động cơ con người rất phong phú phức tạp đan xen cả vào đờisống tâm hồn của con người
Trong tâm lý học cần phân biệt động cơ bên ngòai và động cơbên trong
Động cơ bên ngòai nằm ngòai họat động của con người, từ phíanhững điều kiện khách quan chi phối đến con người, thúc đẩy conngười hành động
Động cơ bên trong là nguyên nhân nội tại, là niềm tin, tình cảm
là khát vọng bên trong thôi thúc con người hành động để đạt mụcđích
Người quản lý cần lưu tâm cần qua tâm đến cả hai lọai động cơnày song cố gắng phải xây dựng ở mỗi người lao động, làm việc phải
có động lực và động lực phải phát sinh từ khát vọng nội tại
Ví dụ: khi tìm hiểu động cơ làm việc nhiệt tình của tập thể
- Tập thể A Xuất phát từ động cơ ngòai (có phái đòan kiểm tra, người lãnh đạo đưa ra một lợi ích vật chất)
- Tập thể B Xuất phát từ động cơ bên trong (do thấy ý nghĩa của công việc, tình cảm, ham muốn…)
Rõ ràng cả hai tập thể đếu làm việc nhiệt tình (nếu nhìn vào biểu hiện bên ngòai ) nhưng tập thể B sẽ làm việc tốt hơn, thường xuyên hơn
2 Các quan điểm về động cơ;
+ Theo Maclâu động cơ chính của con người là do 5 loại nhưcầu theo bậc thang từ thấp đến cao
Trang 4Như vậy trong hệ thống nhu cầu này có cả đời sống tình cảm+ Phật giáo cho rằng con người có nhiều lòng tham và hammuốn, chính những ham muốn đó như dục vọng, danh vọng, lợi vọng
đã thúc đẩy con người họat động, từ đó dễ rơi vào những vòng tộilỗi Những người theo đạo phật có chủ trương kiềm chế, điều tiếtnhững tham vọng đó đến mức tối thiểu hoặc là diệt dục bằng đường
đi tu Họ sống theo chũ nghiã khổ hạnh
+ Những người đi theo học thuyết động cơ hành vi chủ nghĩachủ trương dùng lợi ích vật chất để kích thích con người lao động
Họ dựa vào công thức S <-> R và triết học thực dụng chũ nghĩa màthúc đẩy con người hoạt động
Nhu cầu
tự thể hiện mình
Nhu cầu muốn tự khẳng định, được quí trọng
Nhu cầu xã hội, được thương yêu, muốn được chan hòa vào tập thê, xã hội
Nhu cầu muốn được an tòan, bảo vệ tính mệnhNhu cầu sinh lý cơ bản như ăn, mặc, thở, sinh dục, nghỉ ngơi
Trang 5+ Quan điểm phân tâm học của Phơrớt họ cho rằng nhu cầu tựnhiên, nhất là nhu cầu tình dục là động cơ chủ đạo thúc đẩy conngười họat động Họ chủ trương giải phóng cái ‘nó”(bản năng tìnhdục) và cái “tôi” (chũ nghĩa hiện thực cá nhân) khỏi sự chèn ép vàđàn áp của cái “siêu tôi” (ý thức xã hội, luật pháp, dư lưận xã hội,truyền thóng …) Họ coi tình dục là phạm trù sinh học chứ không phải
là phạm trù đạo đức, thậm chí chỉ coi đó là hàng hóa, nên dẫn đếnnạn mại dâm, tự do tình dục…
+ Chúng ta có thể xem động cơ thức đẩy là một phản ứng nốitiếp bắt đầu với sự cảm thấy có như cầu, dẫn đến các mong muốn,đưa tới những trạng thái căng thẳng thôi thúc và tiếp đó dẫn đếnnhững hành động để đạt tới mục tiêu và cuối cùng thõa mãn điềumong muốn:
Động cơ thúc đẩy và sự thoã mãn là khác nhau
Động cơ thúc đẩy là xu hướng, và là sự cố gắng để thoả mãn
một mong muốn hoặc một mục tiêu
Sự thoả mãn là sự toại nguyện khi điều mong mỏi được đáp
ứng
Nói cách khác động cơ thúc đẩy là xu thế đi tới một kết quả Còn sự thoả mãn là kết quả đã đạt được thông qua hoạt động Như vậy người quản lý cần hiểu được là một người có thể có sựthoả mãn cao về công việc nhưng lại có một mức độ thấp về động cơthúc đẩy công việc, hoặc ngược lại
Những
nhu cầu
Hình thành nên những mong muốn
Là nguyên nhân của những trạng thái c.thẳng
Tạo ra sự thoả mãn Dẫn tới những hành động
Trang 6Điều này xảy ra trong thực tế là những người có động cơ thúcđẩy mạnh nhưng ít thoả mãn về công việc thì họ có xu hướng sosánh và hay tìm những vị trí công tác khác.
Những người có động cơ thúc đẩy công việc cao ít cần sự lãnhđạo và kiểm soát hơn, có trách nhiệm hơn trong công việc Trongquản lý, các phương pháp đáp ứng nhu cầu con người sẽ có ảnhhưởng tốt tới động cơ thúc đẩy cá nhân và dẫn tới có điều kiện làmtăng hiệu quả công việc
Động cơ thúc đẩy công việc là một mối quan tâm quan trọng của
- Hành vi của họ được hướng tới các mục tiêu chung của nềnhành chính, vì nhân dân mà phục vụ
- Hành vi của họ một phần hướng tới mục tiêu chung, và phầnkhác hướng vào tính tư lợi cho bản thân Vì vậy họ theo đuổi mụcđích nằm trong lợi ích của chính họ tức là có sư pha trộn giữa mộtphần tư lợi và một phần vì lợi ích người khác, vì lợi ích chung
Trên cơ sở động cơ thúc, người ta chia ra 5 kiểu (mẫu) ngườicông chức : bon chen, bảo thủ, nhiệt tình, ủng hộ và chính khách
Người bon chen
Người bon chen tìm cách tối đa hoá quyền lực, thu nhập củamình bằng việc thăng tiến, tăng quyền và tìm cơ hội nhảy ngang đểthăng tiến nhằm giành lợi ích cá nhân lớn nhất
Họ thường thổi phồng công việc của mình, tìm cách tăng thêmquyền lực Họ không gắn bó với một cơ quan mà khi có cơ hội họnhảy ngang sang bộ phận khác trong cùng cơ quan hay cơ quan
Trang 7khác để có những vị trí cao hơn Tỷ lệ tăng trưởng của tổ chức ảnhhưởng tới việc nhảy ngang Những cơ quan có chiều hướng pháttriển sẽ hấp dẫn họ và họ luôn có ý thức rời bỏ cơ quan khi dấu hiệu
bị co lại Tuy nhiên vì lợi ích cá nhân mà họ là người dám chấp nhậnrủi ro
Những người bon chen là những người lĩnh hội nhanh đối với sựthay đội về tổ chức vì nó tạo cơ hội mới cho cả sự thăng tiến lẫnquyền hành
Người bảo thủ
Những người này có động cơ thúc đẩy nhằm tối đa hoá sự antoàn của mình Họ thoả mãn với những cái đã có nên họ khôngchuẩn bị cho sự thay đổi
Những người bảo thủ có những đặc điểm sau đây:
- Duy trì nhiệm vụ ở mức thấp có thể chấp nhận được
- Kiềm chế những hành động có thể thay đổi tổ chức
- Kém sáng tạo
Nguyên nhân bảo thủ.
- Tư duy theo lối mòn
- Họ có năng lực lãnh đạo quản lý nhưng không có xu hướngphát triển do bị ngăn cản bởi các tiêu chuẩn như: tuổi tác, thâm niên,trình độ văn hoá
- Ít giao thiệp bên ngoài
Những nguyên nhân dẫn đến bảo thủ ngày càng tăng do những
lý do khách quan như:
Số lượng vị trí lãnh đạo không thay đổi
Cơ quan phát triển chậm ( về mặt tổ chức, biên chế)
Và lý do chủ quan:
Tuổi tác
Trang 8- Có nghị lực lớn trong giải quyết công việc
- Mong muốn có sự thay đổi mới và ủng hộ cái mới
-Dễ gây ra xung đột và ức chế với những người thuộc bộ phậnbảo thủ
Những người ủng hộ
Người ủng hộ là nguời làm việc vì lợi ích của cơ quan mình Họ
có lòng trung thành và vị tha đối với con người và tổ chức
Những hành vi của người ủng hộ được đặc trưng bởi:
- Họ nổi bật trong cơ quan và nổi bật khi thực hiện nhiệm vutrong phạm vi và quyền hạn của mình
- Họ là người đối xử công bằng, hài hào giữa các mối quan hệbên ngoài và bên trong cơ quan và luôn luôn bảo vệ lợi ích chínhđáng của họ, bảo vệ lợi ích cơ quan
- Họ kiên trì thực hiện nhiệm vụ được giao
- Họ ủng hộ đổi mới và phát triển tổ chức
Những chính khách
Động cơ thúc đẩy là lòng trung thành với nền công vụ nước nhà,phục vụ vì lợi ích công,
Hành vi của những người chính khách có đặc điểm:
- Hết mình vì lợi ích công do vậy được nhiều người ủng hộ
- Có tài diễn thuyết, cỗ vũ mọi người
Trang 9- Luôn cống hiến sức lực trí tuệ cho sự phát triển của tổ chứccủa nền hành chính.
Hai loại động cơ đầu: bon chen và bảo thủ là loại xuất phát từ
động cơ tư lợi thúc đẩy
Ba loại sau là loại động cơ thúc đẩy hỗn hợp Động cơ của họtổng hợp giữa tư lợi – được chủ thể ý thức giữa lợi ích cá nhân và lợiích tập thể, lòng trung thành vị tha và các giá trị lớn hơn lợi ích chung
mà họ phục vụ cống hiến
3 Các phương pháp đánh giá động cơ hoạt động
Động cơ là một yếu tố rất phức tạp, khi đánh giá động cơ phảiluôn luôn gắn với hoàn cảnh làm việc của người đó
Có hai cách đánh giá động cơ: Đánh gía qua sự tham gia vàocông việc và mối quan tâm tới nghề nghiệp của người được đánhgiá
3.1 Đánh giá sự tham gia của cán bộ vào công việc.
Có hai cách đánh giá:
+ Quan sát hành vi của người cán bộ, ghi nhận sự tham gia thực
tế và mức độ tham gia của người đó so với chức năng và nhiệm vụcủa cơ quan
+ Phân tích kết quả làm việc theo nhiệm vụ được giao (chuyênviên, chuyên viên chính)
Trên thực tế, bất kỳ một cán bộ nào muốn thực hiện một côngviệc có chất lượng phải có năng lực và động cơ làm việc
3.2 Đánh giá mối quan tâm tới nghề nghiệp:
Mối quan tâm nghề nghiệp của một cán bộ vời công việc tươngứng với sở thích, những vấn đề mà người đó coi trọng trong côngviệc đang làm hoặc hoàn cảnh làm việc mà anh ta cảm thấy dễ chịu
Để đánh giá mối quan tâm nghề nghiệp người ta dùng haiphương pháp để đánh giá:
Trang 10- Gặp gỡ cá nhân: Để xác định mối quan tâm nghề nghiệp
- Dùng bảng câu hỏi về mối quan tâm nghề nghiệp (điều tra xãhội học)
Động cơ làm việc của lao động trí óc.
+ Động cơ kinh tế
+ Động cơ quán tính, thói quen
+ Động cơ đố kị (có những người trong một giai đoạn nào đó, họlàm việc chỉ vì cạnh tranh để tồn tại Họ sẵn sàng công phá kìm hãmngười khác)
+ Động cơ lương tâm trách nhiệm ( thầy thuốc, thầy giáo)
Động cơ làm việc của lao động chân tay
+ Động cơ kinh tế
+ Động cơ sợ ( Sợ sa thải, chuyển chỗ làm việc…)
+ Động cơ thay đổi, vươn lên
+ Động cơ quán tính, thói quen
+ Động cơ cạnh tranh để không bị thua kém người khác
Động cơ làm việc của người lãnh đạo
+ Động cơ kinh tế (đây là động cơ rất quyết định, nhưng không
phải là duy nhất trong đời thường)
Nếu một cán bộ làm việc chỉ vì tiền bạc thì sớm muộn họ cũng bị
hư hỏng (tham nhũng,phạm tội )
+ Người lãnh đạo còn làm việc vì một động cơ lớn thứ hai làlương tâm, trách nhiệm
+ Vì động cơ danh tiếng, để khẳng định tài năng, tầm quan trọng,kinh nghiệm quản lý của mình
Trang 11+ Động cơ quán tính: đó là động cơ làm việc của những ngườilãnh đạo bình thường, họ làm việc vì chức trách, không có gì đặc sắc+ Người lãnh đạo làm việc còn vì động cơ nhằm khẳng định yquyền, vị trí của mình Đây là những cán bộ lãnh đạo tầm thường, dobon chen, xu nịnh, thủ đọan lèo lá mà được đề bạt
II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÂM LÝ CÁN BỘ CÔNG CHỨC
1.Vị thế của công chức trong xã hội.
Vị thế nói lên mối tương quan, địa vị xã hội của công chức so vớinghề nghiệp khác trong các mối quan hệ xã hội
Bản thân phạm vi công chức, nghĩa vụ và quyền lợi của côngchức được quy định của pháp luật đã khẳng định vị trí, vai trò củangười công chức và tạo ra cho họ một uy tín xã hội rõ rệt Điều này
có ý nghĩa rất lớn tới tâm lý cán bộ, công chức
Vị thế của công chức được xác lập rất rõ nét trong mối quan hệ
xã hội Do vậy, công chức nào cũng có xu hướng rèn luyện, phấnđấu để phát huy vị trí của minh
2 Giá trị tổ chức
Đó là những nguyên tắc và tiêu chuẩn quy định hoạt động củamột tổ chức và cũng là khuôn khổ cho hoạt động này Những giá trịcủa tổ chức được thể hiện:
- Mục tiêu của tổ chức hành chính
Mục tiêu của tổ chức hành chính (chung) là thi hành pháp luật,bảo vệ an ninh chính trị, trật tự xã hội, thoã mãn những nhu cầu côngcộng và phát triển xã hội đúng hướng
Để thoả mãn mục tiêu chung từng cơ quan trong bộ máy hànhchính có một số nhiệm vụ và mục tiêu riêng của cơ quan đó
Là tiêu chuẩn đo lường khả năng làm việc của công chức mỗicông chức phải lựa chọn, cân nhắc, tìm giải pháp tốt nhất để hànhđộng có hiệu quả nhất, nghĩa là làm đúng, làm giỏi
Trang 12- Nguyên tắc hoạt động
Nguyên tắc tôn trọng pháp luật Trong khi hoạt động công chứcphải tuân theo luật pháp nhà nước, quy chế công chức và nội dung
cơ quan, nếu vi phạm sẽ xử lý theo luật định
3 Tương quan nhân sự trong tổ chức.
Đó là mối quan hệ cơ bản và phổ biến giữa cán bộ công chứctrong một công sở Công việc hành chính là sự hợp tác của nhiềungười, do đó hành động của một người không khỏi bị chi phối bởithái độ của các thành viên khác trong tổ chức
- Cách cư xử giữa công chức
Gồm liên hệ (quan hệ) chính thức
Liên hệ không chính thức
Trong một tổ chức cần tính đến sự dung hợp giữa con người vớicon người Có những mặt dễ dung hợp với nhau, nhưng có nhữngmặt khó dung hợp, trường hợp này nếu không điều chỉnh sẽ dẫn đếnxung đột Để tồn tại và phát triển vấn đề quan trọng là tạo ra sự dunghợp tâm lý giữa cá nhân và tập thể với công việc, với người lãnh đạo
và cán bộ công chức khác
- Tinh thần phục vụ tập thể
Cá nhân có khuynh hướng là bắt chước và đồng hòa với tậpthể,vì thế tư tưởng và hành động của cá nhân chịu ảnh hưởng lớncủa tinh thần thái độ làm việc trong tập thể
- Áp lực của cấp trên và các đồng nghiệp
Nếu người lãnh đạo có xu hướng chế tài gây áp lực buộc cấpdưới hành động theo ý mình sẽ gây ra tâm lý e ngại, sợ hãi ở cấpdưới, tác động tiêu cực tới thái độ và hành vi của họ
4 Chức vụ công chức
Mỗi công chức trong bộ máy hành chính bị ràng buộc vào mộtchức vụ, và trách nhiệm, quyền lợi nhất định Ba yếu tố: chức vụ,trách nhiệm, quyền lợi tác động mạnh mẽ đến tâm lý công chừc
Trang 13* Chức vụ công chức là vị trí, trách nhiệm, được quy định phảiđảm nhiệm và có quyền lợi tương ứng với chức vụ đó trong hệ thốngcông vụ Chức vụ trong hệ thống công vụ được quy định thành hệthống thứ bậc mức độ cao thấp tùy thuộc chủ yếu vào nhân cách,vào đức, tài và năng lực và thành tích thực tế của người nắm giữ nó.Mỗi chức vụ giao cho một cán bộ, công chức cụ thể nó đòi hỏi người
đó phải hội đủ đức tài tương xứng, ngược lại chức vụ có thể pháthuy ưu thế tăng cường phẩm chất tâm lý của họ
Thực tiễn cho thấy rằng chức vụ có ảnh hưởng đến nhân cáchcon người, làm thay đổi tâm trạng và do đó làm biến đổi phong cáchcông chức
Chức vụ còn là mục tiêu tranh giành của công chức, do đó nó cóthể làm cho họ trở thành nhỏ nhen, ghen tỵ và có những hành độngtrở ngại trong công vụ
* Trách nhiệm: Sự phân công công việc không đều làm chonhiệm vụ của một số người quá nặng, trong khi đó một số khác lạirãnh rỗi sẽ gây bất mãn hoặc tạo thói quyen nhàn rỗi từ đó trở nênlười biếng, trốn trách nhiệm và do đó chản nản công tác
Tầm quan trọng của nhiệm vụ cũng ảnh hưởng đến tâm lý vàphong cách của công chức Những người luôn luôn quan trọng hoá
cá nhân mình, thường thích làm những công việc có tính quan trọng,
và sẽ bất mãn nếu không được thoả mãn mong muốn này
* Quyền lợi: quyền lợi là động cơ mạnh mẽ thúc đẩy con ngườilàm việc Khi quyền lợi thoả mãn thì công chức yên tâm làm việc,thiết tha với nghề nghiệp Khi quyền lợi quá ít thì công chức sẽ chánnản Quyền lợi không tương xứng và bất công là nguyên nhân của
sự bất mãn, mất đoàn kết nội bộ, có khi dẫn đến chống đối ngấmngầm hoặc công khai gây ra những hậu quả bất lợi
III MỘT VÀI SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÂM LÝ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH SO VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC
Do Vị trí của nhà nước nói chung và của nền hành chính nhànước nói riêng trong hệ thống chính trị, cùng với những quy định vềnghĩa vụ và quyền hạn và những quy định khác trong văn bản phápluật đã dẫn đến việc hình thành và phát triển đạo đức công vụ, tâm
lý người cán bộ công chức và làm cho đạo đức tâm lý người cán bộ
Trang 14công chức có những nét đặc thù riêng so với những đối tượng cónghề nghiệp khác Những đặc điểm tâm lý khác được thể hiện nhưsau :
và sự nghiệp)
+ Có thẩm quyền tổ chức và điều chỉnh mọi quá trình xãhội(chính trị, kinh tế, xã hội) và mọi hành vi của các tổ chức, cáccông dân bằng những văn bản quy định pháp, luật duới luật thuộcquyền lập quy của quyền hành pháp phù hợp với luật và để thi hànhvăn bản luật
Xuất phát từ nguyên tắc tổ chức, đặc điểm của nền hành chínhnhà nước ở nước ta và kế thừa những truyền thống tốt đẹp của nềnhành chính ở các thời kỳ khác, đã tạo nên những đặc điểm tâm lýcủa tổ chức hành chính, của tập thể cơ quan công quyển, được thểhiện ở những mặt sau:
- Tính tư tưởng: Lấy đạo đức cao quý trong xã hội là cái nền để n
hành chính đề cao trong công vụ
- Tính lệ thuộc chính trị: Trong mối quan hệ hành chính và sự
lãnh đạo của Đảng, phục vụ nhân dân,
- Tính quyền uy và sự phục tùng : Trong mối quan hệ giữa chủ
thể và đối tượng quản lý
- Tính thứ bậc của các cơ quan trong hệ thống hành chính: Cấp
dưới phục tùng cấp trên, cấp trên có quyền lãnh đạo, kiểm tra cấpdưới
- Tính nhân đạo và tính thương yêu nhau trong một nước Tính truyền thống công đồng dân chủ, đoàn kết.
Trang 15- Tính công minh công khai.
2 Những khác biệt tâm lý người công chức
- Tính chính trị tư tưởng của công chức: thể hiện khuynh hướnghoạt động lập trường tư tưởng chính trị người công chức là phục vụcho nhân dân
- Về cái “tâm” và đạo đức công vụ : nói lên ý thức, hành vi đạođức, tính cách người công chức
- Về hiểu biết của công chức: Sâu về chuyên môn và rộng vềkiến thức xã hội
- Về tinh thần trách nhiệm của công chức hảnh chính
- Về uy tín của người công chức trong xã hội: được mọi ngườikính trọng vị nể :
- Về phương pháp làm việc: có sự phân công độc lập tương đốinhau
- Về sản phẩm lao động là các quyết định hành chính.Ngoài racòn đưa ra những dự báo về quy luật phát triển của hệ thống hànhchính, cũa quản lý nhà nước trong tương lai
- Về hiệu quả công việc: mang tính xã hội, thúc đẩy xã hội pháttriển
IV NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CÔNG CHỨC.
Công chức với tư cách là cá thể cũng có những đặc tính tâm lýchung và những thuộc tính tâm lý điển hình của nhân các mà mỗingười đều có đó là: Xu hướng, năng lực, tính cách và khí chất
Khi nghiên cứu tâm lý công chức rtong cơ quan hành chính nhànước người ta thường đề cập 3 khía cạnh: thái độ, hành vi ứng xử
và tinh thần người công chức:
1 Thái độ công chức
1.1 Khái niệm
Trang 16Thái độ công chức là trạng thái tinh thần của công chức trướckhi hoàn thành một hành vi đối với mốt sự kiện nào đó xảy ra tronghoạt động quản lý nhà nước.
Khi xem xét thái độ công chức người ta thường xem xét trên haikhía cạnh, đó là: Tinh thần công sở và tinh thần tập thể
a)Tinh thần công sở
Đó là tình cảm, tinh thần gắn bó của người công chức đối vớicông sở mà họ đang công tác, Tinh thần công sở được biểu hiện quacông thức: “Chúng tôi, thuộc cơ quan…” Nó thể hiện sự gắn bó củacông chức đối với cơ quan, gắn bó với truyền thống, với con ngườitrong đó, đồng thời họ sẽ thể hiện sự phản đối đối với những gì làmtổn thương (ảnh hưởng xấu) đến cơ quan mình
Tinh thần công sở nếu phát triển quá mức và chỉ biết đến cơquan mình sẽ dẫn đến tư tưởng cục bộ Còn kém phát triển dẫn đếnthái độ thờ ơ, thiếu gắn bó
b) Tinh thần tập thể.
Tập thể ở đây bao gồm toàn thể những công chức được tuyểndụng theo cùng một phương thức và cùng thực hiện những công việctương tự Những công chức này tạo nên một đội ngũ có tình cảmthuộc nhóm mình, tin tưởng vào cùng một giá trị, tính trách nhiệmtrong công việc và lợi ích như nhau Những yếu tố này tác động lêntâm lý người công chức và ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý côngchức
2 Hành vi ứng xử người công chức
Hành vi ứng xử công chức được hiểu là hành động công chứcđược thể hiện trong mỗi tình huống cụ thể
Hành vi ứng xử của công chức thể hiện qua giao tiếp
Hành vi không lời - như cử chỉ, biểu lộ xúc cảm, ánh mắt, độngtác của cơ thể
Một câu hỏi luôn luôn đặt ra là điều gì thúc đẩy một công chứchành động theo các này hay cách khác Đó là trong mọi tình huống,công chức hành động do động cơ thúc đẩy- Đó là mục tiêu
Trang 17Có hai loại mục tiêu tạo nên động cơ thúc đẩy công chức giao tiếp và làm việc đó là:
* Mục tiêu cá nhân ( hay động cơ cá nhân) gồm:
nó quyết định hành vi của một công chức vì nó liên quan tới vị trí của
họ trong một cơ quan
* Mục tiêu của tổ chức hành chính:
- Xây dựng nền hành chính dân chủ trong sạch,
- Cung cấp dịch vụ công cho dân đảm bảo chất lượng
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho mọi công dân
3 Tinh thần công chức:
Tinh thần công chức là một khái niệm tổng hợp Tinh thần đượcthể hiện bằng sự thoả mãn hay bất mãn mà một công chức cảm thấyđối với hoàn cảnh và điều kiện mình đang sống và làm việc Nếuthoả mãn thì người đó sẽ hăng say nhiệt tình trong công tác, nếu bấtmãn người đó sẽ thụ động thậm chí đôi lúc có thái độ tiêu cực trongcông tác
Trang 18Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tinh thần thái độ làm việc củacông chức như: tính chất công việc, tiền lương, thưởng, thái độ củacấp trên, đống nghiệp, thái độ của đối tượng phục vụ
Những yếu tố trên có ảnh huởng tích cực hoặc tiêu cực đếncông chức Tuy nhiên sự ổn định của công việc, tiền lương, và chế
độ hưu bổng của chế độ công vụ chúc nghiệp của nền hành chínhnước ta luôn ảnh hưởng tinh thần tới tinh thần công chức
V MỘT SỐ HẠN CHẾ VỀ TÂM LÝ NGƯỜI CÔNG CHỨC
- Cơ cấu kinh tế nước ta chủ yếu vẫn là nông nghiệp, các mốiquan hệ dựa trên nền sản xuất nhỏ vẫn còn, do vậy còn có nhữngmặt hạn chế về tâm lý của một số bộ phận công chức như: tâm lýbình quân, cào bằng, ghét vượt trội, chưa thực sự coi trọng và pháthuy hết tài năng của lớp trẻ, người lớn tuổi còn mặc cảm khi người íttuổi hơn làm lãnh đạo, tự do tuỳ tiện thiếu tính kỷ luật không có thóiquen nhìn xa, cục bộ địa phương, tâm lý ăn xổi, ít chú ý đến cáichung, cái toàn cục, thói quen trọng lệ hơn luật
- Chế độ công vụ nước ta theo chế độ chức nghiệp nên cũng cóảnh hưởng đến tâm lý công chức như tâm lý ỷ lại, trông chờ, đùn đẩycông việc, thiếu ý thức tiết kiệm trong chi tiêu, ý chí vươn lên yếu,dựa vào nhà nước để tìm cơ hội khác cho mình
- Do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường nên tâm lý của một sốngười công chức có những diễn biến về định hướng giá trị khônglành mạnh, xu hướng thích làm giàu bất chấp cả những điều cấmcủa pháp luật, thích hưởng thụ thể hiện ở lối sống, nếp nghĩ và lốiứng xử khác người, ( ăn, mặc, ở đi lại, quan hệ đồng nghiệp và xãhội …) dẫn tới sự thay đổi về quan niệm, lối sống chuẩn mực đạođức, gia đình, nghề nghiệp, tư duy và thay đổi cả quan hệ về tínngưỡng, tôn giáo
- Các chế độ, về tổ chức cán bộ, về tiền lương còn nhiều điềuchưa phù hợp, chưa tạo ra động lực thúc đẩy công chức làm việctích cực
- Lương công chức là lợi thế ổn định về thu nhập so với cácngành nghề khác nhưng so với nhu cầu phát triển thì lương côngchức nứớc ta vẫn còn chưa cao làm cho:
Trang 19* Một số lợi dụng ngay quyền hạn, nhiệm vụ của mình để kiếmthêm thu nhập.
* Một số bộ phận khác không toàn tâm toàn ý phục vụ mà cònchân trong, chân ngoài nhằm tăng thêm thu nhập làm ảnh hưởng xấuđến uy tín bản thân và nền hành chính
- Khi tiến hành công vụ, có một số công chức lạm quyền, tỏ rahống hách, cửa quyền, gây khó khăn phiền hà cho nhân dân, việc dễbiến thành phức tạp, vi phạm quy chế dân chủ
- Trình độ công chức không đáp ứng được nhiệm vụ được giao,
do vậy khi giải quyết công việc không khoa học, tỏ ra quan liêu, dâydưa kéo dài, làm mất thời giờ của dân
- Đáng sợ nhất là do đạo đức, trách nhiệm công vụ kém, gây ranhiều hiện tượng tiêu cực cho nền hành chính
B NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC.
Có rất nhiều quan niệm về thuật ngữ tổ chức Tuỳ thuộc vào gốc
độ khác nhau mà người ta đưa ra những định nghĩa khác nhau về tổchức
Dưới góc độ xã hội học, tổ chức được hiểu là những thực thể xãhội phối hợp vớI nhau có mục đích Đó là những thực thể xã hộiđược cơ cấu theo mục tiêu
Duới góc độ kinh tế, người ta hiểu tổ chức như là một công cụcủa các nhà quản lý doanh nghiệp để sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ.Dưới góc độ tâm lý học xã hội, tổ chức được hiểu là một nhómchính thức của các cá nhân hoặc là hệ thống những tương tác xử lýthông tin và đưa ra quyết định quản lý
Như vậy các định nghĩa trên cho ta thấy bản thân khái niệm tổchức có tính đa nghĩa là bất định
Từ những phân tích trên ta có thể đưa ra khái niệm tổ chức như
sau: Tổ chức là một nhóm xã hội chính thức ( một tập thể ) bao gồm những cá nhân, được tập hợp lại theo sự phân công lao động, thống
Trang 20nhất về mục đích và có sự phối hợp hành động chặt chẽ, trên cơ sở văn bản pháp quy định.
Trong bộ máy quản lý hành chính nhà nước thì các tổ chức, các
cơ quan chính là những tập thể lao động
I KHÁI NIỆM VỀ TẬP THỂ
1 Khái niệm nhóm.
a) Định nghĩa: Nhóm là một cộng đồng người được thống nhất với nhau trên cơ sở những một số dấu hiệu chung có quan hệ đến hoạt động gián tiếp hay trực tiếp nào đó
Như vậy
* Là một tập hợp người ( từ hai người trở lên)
* Có tổ chức, có mục tiêu họat động chung
* Tất cả mọi người sẽ có thể được tham gia một cách trựctiếp hay gián tiếp vào việc thực hiện những nhiệm vụ của hoạtđộng công đồng
2 Phân loại nhóm:
Có nhiều cách phân loại nhóm
* Căn cứ vào số lượng người tham gia ta có:
- Nhóm lớn và nhóm nhỏ:
Nhóm nhỏ: là những nhóm mà thành phần tương đối ít, trong đó
con người giao tiếp với nhau một cách trực tiếp Chính sự giao tiếp
này là cơ sở nẩy sinh ra quan hệ các quan hệ tâm lý giữa các thànhviên trong nhóm
Các nhóm nhỏ gồm: gia đình, lớp học, tổ sản xuất…Việc nghiêncứu nhóm nhỏ xã hội là nhiệm vụ của tâm lý học xã hội
Nhóm lớn: Là một cộng đồng xã hội bao gồm một số lượng lớn
Các nhóm này có quan hệ với nhau theo cơ chế gián tiếp, thông qua
trung gian đại diện
Những nhóm lớn có thể là một cơ quan, một đơn vị bộ đội, mộttrường học, một nhà máy, một giai cấp, một dân tộc, một tầng lớp xãhội Nhóm xã hội lớn là đối tượng nghiên cứu của xã hội học hơn làcủa tâm lý học
* Phân loại theo quy chế xã hội
Trang 21- Nhóm chính thức và nhóm phi chính thức:
Nhóm chính thức là công đồng xã hội có quy chế, được ghi nhận
về mặt pháp luật
Nhóm không chính thức khác với nhóm chính thức là ở chỗmang tính tự phát, tự nguyện, nhất thời không có các quy chế ghinhận về mặt pháp luật.Nhóm không chính thức có thể là nhóm theokhuynh hướng nghề nghiệp, nó có thể biểu hiện như một cộng đồngriêng biệt hoặc nghề nghiệp
Là một nhóm người cùng nhau tiến hành hoạt động chung
Có tổ chức chặt chẽ, mục tiêu họat động mang ý nghĩa xã hội
Có sự quan tâm lợi ích cá nhân và lợi ích và lợi ích chung
Tập thể có thể phân thành ba loại
+ Tập thể cơ sở: là tập thể nhỏ nhất trong đó không còn sự phânchia chính thức nào khác Trong tập thể cơ sở mọi người giao tiếpvới nhau một cách trực tiếp, thường xuyên, có nhận thức và tình cảm
rõ rệt đối với nhau
+ Tập thể bậc hai: Là bộ phận của cơ quan, xí nghiệp, khoa ởcác trường đại học, các phòng ban trong cơ quan tổ chức hànhchính
+ Tập thể chính ( thứ cấp): là một phạm trù rộng hơn, trong tậpthể này các mục đích và các quan hệ dựa trên ý nghĩa xã hội sâu xahơn và xúât phát từ những nhiệm vụ của xã hội Các cơ quan, tổchức lớn, các nhà máy,xí nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứuchính là tập thể thứ cấp
3 Cấu trúc của tập thể