BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y *************** NGUYỄN THỊ NHƯ TRANG PHÂN LẬP VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI TỪ PHÂN HEO CON THEO MẸ VÀ Đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN LẬP VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI TỪ PHÂN
HEO CON THEO MẸ VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG NHẠY CẢM VỚI CÁC LOẠI KHÁNG SINH ĐƯỢC
SỬ DỤNG CHỦ YẾU TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NHƯ TRANG Lớp: DH07TY
Ngành: Thú Y Niên khóa: 2007 - 2012
Tháng 08/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***************
NGUYỄN THỊ NHƯ TRANG
PHÂN LẬP VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI TỪ PHÂN
HEO CON THEO MẸ VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG NHẠY CẢM VỚI CÁC LOẠI KHÁNG SINH ĐƯỢC
SỬ DỤNG CHỦ YẾU TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ ngành thú y
Giáo viên hướng dẫn
PGS TS NGUYỄN NGỌC HẢI
Tháng 08/2012
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: NGUYỄN THỊ NHƯ TRANG
Tên khóa luận: “Phân lập Escherichia coli từ phân heo con theo mẹ và
đánh giá khả năng nhạy cảm với các loại kháng sinh được sử dụng chủ yếu tại
trại chăn nuôi”
Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý
kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng Chấm Thi Tốt Nghiệp Khoa ngày
PGS TS NGUYỄN NGỌC HẢI
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Ngày hôm nay, khi sắp bước chân ra khỏi giảng đường đại học, mang bên mình những hành trang đầu đời, những kiến thức đã tích lũy được trong suốt quá trình học, tôi cảm thấy rất hạnh phúc và xúc động
Thành kính ghi ơn cha mẹ, anh chị đã lo lắng và dạy bảo cho tôi nên người Trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, quí thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y- Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình truyền đạt kiến thức khoa học và kinh nghiệm chuyên môn quí báu cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực tập tốt nghiệp
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy Nguyễn Ngọc Hải và cô Nguyễn Ngọc Thanh Xuân đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Cảm ơn sự quan tâm chia sẻ của các bạn cùng thực tập tại phòng Vi sinh Truyền Nhiễm trong thời gian thực hiện đề tài
Cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các bạn lớp DH07TY, trong thời gian qua
NGUYỄN THỊ NHƯ TRANG
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu: “Phân lập vi khuẩn Escherichia coli từ phân heo con
theo mẹ và đánh giá khả năng nhạy cảm với các loại kháng sinh được sử dụng chủ yếu tại trại chăn nuôi”, được tiến hành tại phòng Vi Sinh Truyền Nhiễm,
Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm, từ ngày 31/1/2012 đến ngày 31/5/2012 Với 80 mẫu phân được thu thập từ 4 trại: trại heo Xuân Bắc, trại heo 2/9, trại giống cấp 1, trại heo Trường Đại học Nông Lâm, kết quả thu được:
Có 23 mẫu trong 40 mẫu phân không tiêu chảy và 29 mẫu trong 40 mẫu phân tiêu chảy cho khuẩn lạc tím ánh kim trên EMB Có 17 mẫu phân không tiêu chảy và
24 mẫu phân tiêu chảy cho kết quả dương tính trên KIA chiếm tỉ lệ tương ứng là 42,5% và 60% Thử sinh hóa IMViC thu được 15 mẫu phân không tiêu chảy và 24
mẫu phân tiêu chảy có kết quả dương tính với E coli tỉ lệ tương ứng chiếm 37,5%
và 60%
Tỉ lệ phân lập E coli có trong mẫu phân heo tiêu chảy là 60% cao hơn mẫu
phân không tiêu chảy là 37,5%, với sự khác biệt có ý nghĩa (P<0,05)
E coli đề kháng cao với các kháng sinh: amoxcillin (73,75%), doxycycline
(67,5%), gentamicin (37,5%), colistin (20%), norfloxacin (16,25%), chưa thấy đề
kháng với ceftriaxone, với sự khác biệt rất có ý nghĩa (P<0,001)
Có sự khác nhau về khả năng đề kháng kháng sinh của các gốc vi khuẩn phân lập ở các trại khác nhau tuy nhiên chỉ có amoxcillin có sự khác biệt (P<0,001)
Các gốc vi khuẩn E coli phân lập từ phân heo tiêu chảy có tỉ lệ đề kháng
kháng sinh cao hơn gốc vi khuẩn được phân lập từ phân không tiêu chảy Tuy nhiên, chỉ có kháng sinh amoxcillin, doxycycline, norfloxacin có sự khác biệt
Tỉ lệ trung gian của vi khuẩn E coli với kháng sinh colistin cao nhất chiếm tỉ
lệ 22,5%, kế đến là doxycycline chiếm tỉ lệ 18,75%, các kháng sinh norfloxacin,
amoxcillin, gentamicin chiếm tỉ lệ thấp, với sự khác biệt rất có ý nghĩa
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viiii DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Sơ lược về vi khuẩn E coli 3
2.1.1 Định nghĩa và lịch sử 3
2.1.2 Hệ thống phân loại 3
2.1.3 Đặc tính hình thái và cấu trúc 3
2.1.4 Đặc điểm nuôi cấy và yêu cầu tăng trưởng 4
2.1.5 Đặc tính sinh hóa 4
2.1.6 Sức đề kháng 5
2.1.7 Cấu trúc kháng nguyên và độc tố 5
2.1.7.1 Cấu trúc kháng nguyên 5
2.1.7.2 Độc tố 6
2.1.8 Tính chất gây bệnh 6
2.2 Sự phát triển hệ vi sinh vật đường ruột heo con 7
2.2.1 Hệ vi sinh vật đường ruột heo con 7
2.2.2 Vai trò của hệ vi sinh vật đường ruột 7
Trang 72.2.3 Rối loạn hệ vi sinh vật đường ruột 7
2.3 Một số bệnh tiêu chảy trên heo 8
2.3.1 Định nghĩa bệnh tiêu chảy 8
2.3.2 Những mầm bệnh thường gặp ở heo con trước cai sữa bị bệnh tiêu chảy 8
2.3.3 Bệnh tiêu chảy do E coli gây ra 8
2.3.4 Bệnh thương hàn heo 10
2.3.5 Bệnh hồng lỵ ở heo 10
2.3.6 Bệnh đường ruột do Clostridium perfringens 10
2.3.7 Bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm 11
2.3.8 Bệnh dịch tả heo 11
2.3.9 Bệnh tiêu chảy do Rotavirus 11
2.3.10 Bệnh tiêu chảy do kí sinh trùng 12
2.3.11 Bệnh viêm ruột do ngộ độc 12
2.4 Kháng sinh 12
2.4.1 Khái niệm 12
2.4.2 Cơ chế tác động của kháng sinh 12
2.4.2.1 Kháng sinh tác động lên thành tế bào vi khuẩn 12
2.4.2.2 Tác động lên màng bào tương 13
2.4.2.3 Tác động trên sự tổng hợp các acid nucleic 13
2.4.2.4 Tác động lên sự tổng hợp protein 14
2.4.2.5 Tác động lên sự chuyển hóa 14
2.4.3 Các loại kháng sinh thường dùng trong phòng và trị tiêu chảy 14
2.5 Đề kháng kháng sinh 15
2.5.1 Hiện tượng đề kháng kháng sinh 15
2.5.2 Bản chất di truyền của tính đề kháng 15
2.5.2.1 Đề kháng tự nhiên 15
2.5.2.2 Đề kháng thu nhận 15
2.5.3 Cơ chế của sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn 16
2.5.4 Đề phòng và hạn chế sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn 17
Trang 82.6 Các phương pháp khảo sát sự nhạy cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh 17
2.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 18
2.7.1 Trong nước 18
2.7.2 Ngoài nước 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Thời gian và địa điểm 20
3.2 Đối tượng nghiên cứu 20
3.3 Vật liệu – dụng cụ 20
3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Nội dung nghiên cứu 22
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.2.1 Phân lập vi khuẩn 22
3.4.2.2 Thử kháng sinh đồ 26
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 28
3.4.4 Xử lý số liệu 28
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli trên một số môi trường 29
4.2 Kết quả tỉ lệ mẫu phân tiêu chảy phân lập có E coli 29
4.3 Kết quả tỉ lệ mẫu phân không tiêu chảy phân lập có E coli 30
4.4 Kết quả so sánh tỉ lệ phân lập giữa mẫu phân tiêu chảy và không tiêu chảy có E coli 31
4.5 Tỉ lệ đề kháng kháng sinh của E coli 31
4.6 Tỉ lệ trung gian của gốc E coli với các loại kháng sinh 35
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Đề nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 39
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHNL: Đại học Nông Lâm
EMB: Eosine Methylene blue
n: Mẫu
KIA: Kligler Iron Agar
KTC: Không tiêu chảy
TSA: Trypticase soy agar
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân nhóm E coli theo đặc điểm sinh bệnh 6
Bảng 2.2 Những mầm bệnh thường gặp ở heo trước cai sữa khi bị bệnh tiêu chảy 8
Bảng 2.3 Danh mục kháng sinh sử dụng trong phòng trị tiêu chảy 14
Bảng 3.1 Bảng bố trí lấy mẫu 20
Bảng 4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli trên một số môi trường 29
Bảng 4.2 Tỉ lệ mẫu phân tiêu chảy phân lập có E coli của các trại 30
Bảng 4.3 Tỉ lệ mẫu phân không tiêu chảy phân lập có E coli của các trại 30
Bảng 4.4 Tỉ lệ phân lập E coli có trong 2 loại mẫu phân 31
Bảng 4.5 Tỉ lệ đề kháng kháng sinh của gốc E coli đã phân lập 31
Bảng 4.6 Tỉ lệ đề kháng kháng sinh của gốc vi khuẩn E coli khác nhau về nguồn gốc mẫu phân lập 33
Bảng 4.7 Tỉ lệ đề kháng kháng sinh của các gốc E coli phân lập ở các trại 33
Bảng 4.8 Tỉ lệ đề kháng kháng sinh của gốc E coli từ các trại 34
Bảng 4.9 Tỉ lệ trung gian của gốc E coli với các loại kháng sinh 35
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Trang
Hình 3.1 Đĩa giấy tẩm các loại kháng sinh 22
Hình 3.2 Khuẩn lạc nghi ngờ E coli có màu tím ánh kim trên môi trường EMB 23
Hình 3.3 Giữ giống trên môi trường TSA 23
Hình 3.4 Kết quả E coli trên môi trường KIA 24
Hình 3.5 Kết quả thử sinh sinh hóa IMViC (++ ) 25
Hình 3.6 Vòng vô khuẩn của vi khuẩn E coli với 6 loại kháng sinh trên môi trường
MHA sau khi ủ 37oC/24 giờ 27
Sơ đồ 3.1 Phân lập và giám định vi khuẩn E coli (Nguyễn Ngọc Hải Và Nguyễn
Thị Kim Loan, 2009) 27
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Escherichia coli là vi khuẩn sinh sống cộng sinh trong ruột của người và
động vật, xuất hiện trong đường ruột chỉ vài giờ sau khi sinh và tồn tại cho đến khi con vật chết Tuy nhiên, khi điều kiện nuôi dưỡng thay đổi, vệ sinh thú y kém…làm
giảm sức chống đỡ bệnh tật của con vật thì E coli gây độc tăng sinh mạnh và có khả năng gây bệnh cho vật nuôi Ngoài ra, khi E coli theo phân thải ra ngoài môi
trường gây ô nhiễm cho môi trường đất và nước
Trong chăn nuôi việc sử dụng vắc xin chưa mang lại hiệu quả như mong đợi, nên dùng kháng sinh trong điều trị và bổ sung trong thức ăn là điều khó tránh khỏi Việc lạm dụng kháng sinh đã làm gia tăng tác nhân gây bệnh, góp phần tạo nên áp lực chọn lọc đối với vi khuẩn, tạo ra các chủng kháng kháng sinh ở trong quần thể
vi khuẩn, xuất hiện nhanh các chủng đề kháng mới Vi khuẩn kháng thuốc sẽ dễ dàng lây từ những thú bệnh sang thú khỏe mạnh khiến thú chưa sử dụng kháng sinh nhưng cũng bị “lờn thuốc” Hậu quả là gây khó khăn hoặc thất bại trong công tác điều trị bệnh, nhiều khi phải tăng liều hoặc phối hợp nhiều loại kháng sinh khi gặp chủng vi khuẩn đề kháng với những kháng sinh thường được sử dụng và sẽ bắt đầu thời điểm không đủ kháng sinh để điều trị bệnh Vì thế để chọn lựa một kháng sinh đúng khi điều trị là vấn đề khó khăn cho người làm công tác thú y Do đó, việc thường xuyên kiểm tra tính kháng thuốc của vi khuẩn tại trại chăn nuôi sẽ giúp chọn lựa kháng sinh đúng và sử dụng có hiệu quả
Hiện tượng đề kháng kháng sinh của E coli thường gây bệnh tiêu chảy
không phải là mới nhưng hiện nay đang dần dần trở nên cấp thiết và để đóng góp thông tin trong công tác điều trị bệnh hiệu quả hơn đồng thời được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi – Thú y, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Ngọc Hải,
chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân lập vi khuẩn Escherichia coli từ phân heo con theo
Trang 13mẹ và đánh giá khả năng nhạy cảm với các loại kháng sinh được sử dụng chủ yếu tại trại chăn nuôi”
1.2 Mục đích
Xây dựng dữ liệu về khả năng đề kháng với kháng sinh được sử dụng tại trại
của E coli để lựa chọn kháng sinh khi sử dụng trong trại
1.3 Yêu cầu
Nuôi cấy, phân lập E coli từ mẫu phân heo con theo mẹ không tiêu chảy và
mẫu phân heo con theo mẹ tiêu chảy
Thử kháng sinh đồ đối với các gốc E coli phân lập được
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Sơ lược về vi khuẩn E coli
2.1.1 Định nghĩa và lịch sử
Trực khuẩn ruột già Escherichia coli còn có tên là Bacterium coli Escherich
phân lập từ năm 1883 từ phân trẻ em
E coli xuất hiện và sinh sống trong ruột động vật chỉ vài giờ sau khi sinh, tồn tại cho đến khi con vật chết E coli sinh sống bình thường trong ruột của người
và động vật như ngựa, bò, dê, lợn, chó, mèo, gia cầm, thường ở phần sau của ruột, ít khi ở dạ dày hay phần trước của ruột, chúng theo phân của người và gia súc mà gieo rắc ra ngoài Khi các điều kiện nuôi dưỡng như khẩu phần thức ăn, vệ sinh thú y
kém, sức chống đỡ bệnh tật của con vật yếu… thì E coli trở nên cường độc và có
khả năng gây bệnh
2.1.2 Hệ thống phân loại
Theo hệ thống phân loại của Bergey (trích dẫn bởi Nguyễn Ngọc Hải, 2007),
vi khuẩn E coli thuộc:
Trang 152.1.4 Đặc điểm nuôi cấy và yêu cầu tăng trưởng
Trực khuẩn đường ruột hiếu khí hay yếm khí tùy nghi mọc trên môi trường dinh dưỡng bình thường Chúng có khả năng sinh sản thậm chí trong nước muối sinh lý, mọc ở nhiệt độ từ 15-16°C, thích hợp nhất là 37°C Độ pH thích hợp nhất là 7,2 – 7,4 Chúng có thể mọc ở môi trường toan tính hay kiềm tính
Trên mặt thạch ở 37°C qua 18 – 24 giờ tạo khóm S tròn, ướt, màu trắng đục, mặt khuẩn lạc hơi lồi lên, để lâu có dạng khô rìa hơi nhăn, đường kính 2 – 3mm
Trong môi trường lỏng, trực khuẩn đường ruột sinh sản và làm môi trường vẩn đục có cặn màu trắng, một số biến chủng tạo môi trường một lớp màng mỏng, canh trùng có mùi thối
Trên thạch gelatin không gây tan chảy
Trên thạch máu có chủng gây dung huyết có chủng không
Trên môi trường chẩn đoán chuyên biệt:
Trên môi trường Endo: hình thành khuẩn lạc hồng
Trên môi trường EMB (eosin methylen blue): khuẩn lạc có màu tím ánh kim
Thạch SS: khuẩn lạc đỏ
Thạch MCK (Macconkey): tạo khóm đỏ hồng
Môi trường Kristensen: tạo khóm màu xanh lá mạ
Môi trường Wilson Blair: tạo khóm màu nâu
Môi trường BCP (Bromocresol Purple): tạo khóm màu vàng
Môi trường TSI (Triple Sugar Iron) và KIA (Kligler Iron Agar): làm môi trường từ đỏ chuyển sang vàng/vàng và sinh hơi, không sinh khí H2S
2.1.5 Đặc tính sinh hóa
xylose, rhamnose, manitol, fructose …
Lên men hay không lên men saccharose
Không lên men dextrin, glycogen
Các phản ứng sinh hóa khác: sản sinh Indol, phản ứng MR dương tính, VP
âm tính, Citrat âm tính, không sinh H2S và hoàn nguyên NO3 thành NO2
Phản ứng IMViC: ++
Trang 162.1.6 Sức đề kháng
E coli bị diệt ở nhiệt độ 55oC trong một giờ, 60oC trong 15 – 30 phút, đun
100oC chết ngay
E coli đề kháng với sự sấy khô
Bị diệt bởi các chất sát trùng như axit fenic, thủy ngân clorua, formol… trong 5 phút
Nhạy cảm với các loại kháng sinh có phổ rộng và kháng sinh diệt vi khuẩn Gram âm
2.1.7 Cấu trúc kháng nguyên và độc tố
2.1.7.1 Cấu trúc kháng nguyên
Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2006, gồm 4 loại kháng nguyên:
Kháng nguyên O (kháng nguyên thân): có trên 160 loại Đây là kháng
nguyên thân chịu nhiệt, phân bố trên thành tế bào, bao gồm hỗn hợp lipid,
polysaccharide – protein Lipid xác định độc tính colitoxin, polysaccharide xác định tính đặc thù của huyết thanh và protein mang tính chất kháng nguyên Được chia thành 4 nhóm lớn gồm O I, O II, O III, O IV
Kháng nguyên K (kháng nguyên giáp mô) có hơn 100 loại, bản chất là
polysaccharide, chịu nhiệt kém (dễ bị phá hủy ở 100ºC trong 1 giờ) Kháng nguyên
K gồm có 4 loại là A, B, L, và M Các kháng nguyên này có tính chất ngưng kết chéo với kháng nguyên thân O
Kháng nguyên H (kháng nguyên lông) có khoảng 20 loại từ H1 đến H20
Kháng nguyên F (kháng nguyên lông bám), ở một số chủng E coli gây bệnh
có loại lông bám giúp cho vi khuẩn bám chặt lên niêm mạc ruột và tiết độc tố gây bệnh Có 2 loại pili (fimbriae): pili mềm và pili cứng Pili cứng có F6 (còn gọi là kháng nguyên 987P) Pili mềm có F5, F4, F41
Trang 172.1.7.2 Độc tố
Escherichia coli gồm 2 loại độc tố: Nội độc tố, ngoại độc tố
Nội độc tố (endotoxin): là những độc tố do vi khuẩn sản sinh ra nhưng chỉ được bài xuất ra ngoài khi vi khuẩn bị dung giải Nội độc tố có thể chiết xuất bằng nhiều phương pháp (phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ học, chiết xuất bằng acid trichloracetic, phenol, dưới tác dụng của enzyme, …) Nội độc tố là phức chất polysaccharide – protein – lipid vì vậy nó thuộc loại kháng nguyên hoàn toàn Nội
độc tố của E coli chịu nhiệt và đặc hiệu đối với các chủng của mỗi serotype
Ngoại độc tố: Là những chất độc do vi khuẩn tiết ra ngoài Ngoại độc tố có bản chất là protein, nên không chịu được nhiệt, dễ bị phá hủy ở 56ºC trong vòng 10 – 30 phút Ngoại độc tố có thể có tính hướng thần kinh và gây hoại tử, khả năng tạo độc tố sẽ mất đi khi các chủng được giữ lâu ngày, hoặc cấy chuyển nhiều lần trên môi trường dinh dưỡng
Độc tố đường ruột (enterotoxin) gồm 2 loại:
Enterotoxin LT (heat labile enterotoxin): Độc tố đường ruột biến nhiệt Enterotoxin ST (heat stable enterotoxin): Độc tố đường ruột ổn nhiệt (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Huyền Thi, 2011)
2.1.8 Tính chất gây bệnh
vật bị sút kém, khi quản lý chăn nuôi kém, thiếu vệ sinh, con vật bị cảm lạnh Bệnh
do nhiễm E coli thường xảy ra trên gia súc non
Bảng 2.1 Phân nhóm E coli theo đặc điểm sinh bệnh
ETEC E coli sinh độc tố đường ruột
(Enterotoxigenic Escherichia coli) gây tiêu chảy heo con
EPEC E coli gây bệnh đường ruột
(Enteropathogenic Escherichia coli) gây tiêu chảy trên heo cai sữa
AEEC E coli kết dính và phá hủy tế bào thượng bì ruột
(Attaching and Effacing Escherichia coli)
EHEC E coli gây xuất huyết đường ruột
(Entero haemorrhagic Escherichia coli)
(Nguồn: Theo Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 182.2 Sự phát triển hệ vi sinh vật đường ruột heo con
2.2.1 Hệ vi sinh vật đường ruột heo con
Hệ vi sinh vật đường ruột của heo con mới sinh không có hoặc có rất ít Thông qua việc liếm láp nền chuồng, bú mẹ mà vi sinh vật đã vào đường tiêu hóa,
số thích nghi được phát triển tạo nên hệ vi sinh vật đường ruột, số không thích nghi
bị tiêu diệt
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1977), hệ vi sinh vật được chia thành 2 nhóm chính:
Nhóm vi sinh vật tùy nghi: thay đổi theo điều kiện bên ngoài như thức ăn,
nước uống bao gồm tụ cầu khuẩn, nấm men, Proteus, E coli…
Nhóm vi sinh vật bắt buộc: thích nghi được môi trường ruột, định cư vĩnh
viễn bao gồm Lactobacillus acidophilus, E coli, Enterococcus…
Hai nhóm này luôn ở trạng thái cân bằng cần thiết cho sức khỏe heo con
2.2.2 Vai trò của hệ vi sinh vật đường ruột
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1977), trong dạ dày ruột vi sinh vật phân giải các chất dinh dưỡng, vi khuẩn lactic phân giải hydratcacbon, glucid tạo ra acid lactid, acid acetic, acid propionic… có tác dụng ức chế vi khuẩn gây thối và một số vi khuẩn khác Vi khuẩn trong dạ dày, ruột còn bài tiết ra amylase phân giải tinh bột Chất protein phân giải trong ruột một phần do trực khuẩn gây thối bài tiết men peptidaza Khi vi khuẩn chết, cơ thể động vật hấp thu protein vi khuẩn, sử dụng acid amin do vi khuẩn tạo ra Vi khuẩn ở ruột già và dạ dày còn tạo ra vitamin B như
Bacillus subtilis, một số vi khuẩn khác tổng hợp được vitamin PP
2.2.3 Rối loạn hệ vi sinh vật đường ruột
Hệ vi sinh đường ruột bị ảnh hưởng khi dùng kháng sinh điều trị các chứng bệnh viêm nhiễm, dẫn đến rối loạn hệ vi sinh vật đường ruột, giảm hấp thu Vì vậy, trên thị trường có nhiều chế phẩm gọi là “men vi sinh” để gia tăng hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột và góp phần ngăn ngừa bệnh tiêu chảy trên heo
Khi tiêu chảy số lượng vi khuẩn E coli tăng lên rất nhiều, còn vi khuẩn Bacillus subtillis giảm xuống từ 59,92% còn 25,18% (Hồ Văn Ban, 1997, trích dẫn
bởi Nguyễn Thị Trúc Ly, 2006)
Khi có bất cứ một tác nhân gây stress nào tác động vào hệ sinh thái đường tiêu hóa sẽ làm ảnh hưởng đến sự cân đối của quần thể vi sinh vật định cư sẵn trọng
Trang 19dạ dày, ruột có thể tạo điều kiện thuận lợi cho những loài “vi sinh vật không mong muốn” phát triển dẫn đến tiêu chảy (Đào Trọng Đạt, 1995, trích dẫn bởi Nguyễn Thị Trúc Ly, 2006)
Theo Nguyễn Vĩnh Phước 1997, vi khuẩn gây thối rửa là nguồn sinh bệnh đường ruột Khi sức đề kháng của động vật sút kém do sữa non kém hoạt chất, môi trường ruột thay đổi, vi khuẩn tăng độc lực và vi khuẩn gây thối rửa hoạt động mạnh sinh ra các chất độc, làm niêm mạc tiêu hóa phồng lên, dợp ra, tróc đi, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào gây rối loạn dinh dưỡng cấp tính
2.3 Một số bệnh tiêu chảy trên heo
2.3.1 Định nghĩa bệnh tiêu chảy
Tiêu chảy là bệnh lý xảy ra trên các loài động vật với đặc điểm: gia tăng lượng phân thải ra hằng ngày, gia tăng lượng nước trong phân, gia tăng số lần thải phân Tiêu chảy trên heo con có thể gọi là hội chứng do nhiều nguyên nhân xảy ra (Nguyễn Văn Thành và Đỗ Hiếu Liêm, 1998, trích dẫn bởi Nguyễn Thị Trúc Ly, 2006)
2.3.2 Những mầm bệnh thường gặp ở heo con trước cai sữa bị bệnh tiêu chảy Bảng 2.2 Những mầm bệnh thường gặp ở heo trước cai sữa khi bị bệnh tiêu chảy
2.3.3 Bệnh tiêu chảy do E coli gây ra
Khi điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi như: điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc không đầy đủ, thức ăn cho heo mẹ có chất lượng thấp, thời gian cho uống sữa
đầu không kịp thời… vi khuẩn E coli sinh sản rất nhanh và gây bệnh cho cơ thể
non
Trang 20Hầu hết các loài động vật đều mẫn cảm với bệnh, sau khi mầm bệnh xâm
nhập qua đường tiêu hóa một số chủng E coli cường độc sản sinh ra một hoặc một
số yếu tố bám dính màng như F4, F5, F6, F41, ngoài ra các chủng E coli còn tự hủy
hoại và giải phóng các độc tố như STa, STb, LT, VT
Biểu hiện ở 3 thể lâm sàng chủ yếu: thể nhiễm trùng huyết, thể bệnh ỉa chảy, bệnh phù Ở heo con phát triển ở 2 giai đoạn chủ yếu: viêm ruột ở heo dưới 1 tuần tuổi và chứng ỉa chảy ở heo dưới 3 tuần tuổi, chứng ỉa chảy xuất hiện rất nhanh, heo con mất nước trầm trọng, lờ đờ, lông bờm xờm
Bệnh tích đại thể là heo con mất nước nặng, dạ dày chứa sữa hoặc thức ăn chưa tiêu hóa, dạ dày và ruột đều giãn nỡ, trên thành ruột có hiện tượng sung huyết, nếu viêm dạ dày ruột xuất huyết sung huyết rõ rệt ở thành ruột non và dạ dày chất
chứa trong ruột có màu như máu Bệnh tích vi thể thường thấy E coli gây bệnh bám vào biểu bì của màng niêm mạc ở ruột, phân lập thường là E coli dương tính F4
Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng, bệnh tích xảy ra trên heo, cần phân
biệt với những cảm nhiễm gây tiêu chảy trên heo ở cùng lứa tuổi như là Rotavirus,
TGE virút Chẩn đoán phòng thí nghiệm: nuôi cấy phân lập vi khuẩn từ mẫu phân, chẩn đoán mô bệnh học, phương pháp miễn dịch để phát hiện kháng nguyên, phương pháp sinh học phân tử để xác định yếu tố lông bám pili hoặc dùng phương pháp tiêm truyền cho động vật thí nghiệm
Miễn dịch dịch thể được cung cấp đầu tiên qua sữa đầu của mẹ, tạo miễn dịch cho lợn con bằng cách cho uống hoặc tiêm cho lợn con vắc xin sống hoặc vắc xin vô hoạt
Cách ly heo bệnh, sử dụng kháng sinh để diệt mầm bệnh, cung cấp dung dịch nước muối sinh lý, vitamin B, vitamin C, vitamin A, giảm lượng thức ăn và bổ sung enzyme tiêu hóa, vi sinh vật có lợi cho đường ruột
Phòng bệnh bằng việc chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh sát trùng chuồng trại kỹ lưỡng Thực hiện tốt các biện pháp sau đây để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh: Chuồng đẻ và chuồng úm heo con phải được tiêu độc và sát trùng trước khi đưa heo nái vào đẻ ít nhất 2 ngày
Heo con mới sinh ra phải được bú sữa đầu càng sớm càng tốt để hấp thụ dưỡng chất và kháng thể
Trang 21Giữ heo con ấm, sạch và khô Cần thường xuyên theo dõi nhiệt độ trong chuồng và nguồn nhiệt sưởi ấm
Tiêm sắt cho heo con, bổ sung chất sắt phòng tiêu chảy do thiếu sắt là nguyên
nhân gây bội nhiễm E coli
Tiêm vắcxin phòng bệnh E coli cho nái mang thai để truyền miễn dịch cho
heo con qua sữa đầu Tuy nhiên khả năng bảo hộ không cao
Nên để trống chuồng trại ít nhất 5 – 7 ngày sau khi xuất chuồng Kết hợp với sát trùng chuồng trại thường xuyên và định kỳ, hạn chế mầm bệnh lây lan Chuồng trại phải luôn khô ráo, sạch sẽ
2.3.4 Bệnh thương hàn heo
Bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra (nhất là Salmonella cholerae suis) gây
ra Vi khuẩn xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hóa Bệnh thường xuất hiện dưới dạng dịch lẻ tẻ mang tính chất địa phương
Ở thể tiêu hóa cấp tính, triệu chứng thường thấy: viêm dạ dày – ruột, gây ói mửa, tiêu chảy phân vàng hôi thối đau vùng bụng
Ở thể tiêu hóa mãn tính, heo bị tiêu chảy lỏng rất nhiều với những mảnh xám của tế bào, heo gầy yếu da xanh xao, còi cọc, chậm phát triển, có thể chết 1-3 tháng sau
2.3.5 Bệnh hồng lỵ ở heo
Bệnh do vi khuẩn Brachispira hyodysenteriae, tỉ lệ nhiễm 27 - 40% tổng
đàn, bệnh xảy ra do thay đổi đột ngột điều kiện nuôi dưỡng, thức ăn, nơi ở
Tùy theo mức độ nặng nhẹ và thời gian kéo dài của bệnh chia làm 3 thể bệnh: cấp tính, cận cấp tính, mãn tính Triệu chứng đặc trưng nhất là ỉa chảy, mức
độ nặng nhẹ khác nhau, phân có máu tươi sau vài ngày bị bệnh, heo bỏ ăn, thân nhiệt tăng đến 40 - 40,5oC, mất nước, tăng sự khát nước, heo trở nên yếu ớt, đi đứng xiêu vẹo, gầy hóc hác Thể mãn tính: phân có màu máu đen, nhìn trong chuồng có
đủ loại màu phân: vàng xám đen, có lẫn dịch nhầy
2.3.6 Bệnh đường ruột do Clostridium perfringens
Clostridium perfringens được chia thành 6 type A, B, C, D, E, F được phát hiện do độc tố chúng sản sinh ra Clostridium perfringens type C gây bệnh viêm
ruột hoại tử ác tính chủ yếu ở heo con
Trang 22Triệu chứng ở thể quá cấp tính là heo con ỉa chảy ra máu, yếu ớt, uể oải không hoạt động, có trường hợp con run rẩy yếu ớt, chết mà chưa có hiện tượng ỉa chảy
Ở thể cấp tính heo con bị bệnh trong vòng 2 ngày và chết vào ngày thứ 3, phân màu đỏ nâu có lẫn những mảng ruột hoại tử màu xám, heo yếu ớt
Những heo ở thể cận cấp tính bị ỉa chảy nhưng không xuất huyết, thường chết vào 5 - 7 ngày tuổi
Heo ở thể bệnh mãn tính: phân có màu xám lầy nhầy, lợn bệnh ngừng phát triển và bệnh có thể kéo dài tới 10 ngày, lợn có thể chết sau vài tuần đau ốm
2.3.7 Bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm
Bệnh do Coronavirus thuộc họ Coronaviridae gây ra
Biểu hiện lâm sàng ở heo con là nôn mửa, ỉa chảy ra nước phân màu trắng, vàng hoặc hơi xanh, không có máu, phân có mùi tanh hăng khó chịu Heo biểu hiện mất nước, nhanh sút cân Heo dưới 2 tuần tuổi có tỉ lệ mắc bệnh và chết cao, có ổ chết sạch đàn Heo dưới 7 ngày tuổi thường chết sau khi phát bệnh 2 - 7 ngày
2.3.8 Bệnh dịch tả heo
Đây là bệnh truyền nhiễm do Pestivirus gây ra, lây lan rất mạnh, bệnh số và
tử số cao trên đàn nhạy cảm Bệnh thường ghép với các cảm nhiễm phụ như
Pasteurella, Salmonella …
Virus xâm nhập qua đường tiêu hóa là chủ yếu
Heo bệnh có biểu hiện rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy phân vàng, vàng nâu hoặc nâu đỏ (lẫn máu), đôi khi nôn mửa
2.3.9 Bệnh tiêu chảy do Rotavirus
Bệnh gây ra do Rotavirus thuộc họ Rotaviridae, là bệnh ở ruột non, thường
thấy ở heo
Bệnh phát ra ở những heo sơ sinh từ 12 - 48 giờ tuổi, diễn biến trầm trọng hơn ở heo con 1 – 5 ngày tuổi Thời gian nung bệnh từ 12 – 24 giờ, sau đó heo bắt đầu bỏ ăn, bơ phờ đôi khi có nôn mửa, 1 – 4 giờ sau heo bắt đầu tiêu chảy Phân ban đầu nhão như hồ rồi đến phân nước màu vàng trắng hoặc màu xám trong chứa nhiều chất vón Tiêu chảy thường kéo dài 3 – 5 ngày rồi phân dần dần trở lại bình thường sau 7 – 14 ngày Sau khi phát bệnh 2 – 5 ngày heo biểu hiện mất nước và có thể
Trang 23chết Heo từ 7 – 21 ngày tuổi mất nước nhẹ, tỉ lệ chết cũng giảm theo tuổi của heo bệnh tăng lên, heo trên 14 ngày tuổi phát bệnh thì rất ít chết Heo gầy sút rõ rệt, lông khô xù, sau khi khỏi bệnh thì còi cọc chậm lớn và biếng ăn
2.3.10 Bệnh tiêu chảy do kí sinh trùng
Heo bị viêm ruột gây tiêu chảy do một số ký sinh trùng như: Sán lá ruột
(Fasciolopsis buski), giun tóc (Trichocephalus suis), giun kết hạt
(Oesophagostomum dentatum) …
2.3.11 Bệnh viêm ruột do ngộ độc
Nguyên nhân do thức ăn nhiễm độc, vi sinh vật độc; thức ăn lên men, nấm mốc; hoặc do ăn phải những chất độc, arsenic, thủy ngân, chì, ăn phải thuốc sát trùng …
Thú bệnh có biểu hiện đau bụng, ói mửa liên tục Phân lúc đầu hơi khô, sau
đó 1 – 2 ngày heo bị tiêu chảy, phân càng lúc càng lỏng, mùi hôi thối, trong phân có nhiều thức ăn chưa tiêu hóa, phân có thể lẫn máu
2.4 Kháng sinh
2.4.1 Khái niệm
Vuillemin (1889), đã đề cập đến từ “antibiosis” với ý nghĩa là sự kháng giữa các vi sinh vật sống Waksman (1942), định nghĩa “antibiotic” là những chất được tạo bởi các vi sinh vật, nó chống lại sự phát triển hoặc tiêu diệt các vi sinh vật khác
ở một nồng độ nhỏ
Xét về mặt từ ngữ, “antibiotic” có nghĩa là kháng sinh Định nghĩa này quá rộng, có thể bao gồm cả thuốc sát trùng đồng thời không nêu lên được tác động chuyên biệt trên vi sinh vật gây bệnh và tính không gây độc cho cơ thể sinh vật hữu nhủ ở liều điều trị
Quan niệm ngày nay, thuốc kháng sinh là tất cả những chất hóa học, không
kể nguồn gốc (chiết xuất từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật, bán tổng hợp hay tổng hợp) có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn bằng cách tác động chuyên biệt trên một giai đoạn chuyển hóa cần thiết của vi sinh vật
2.4.2 Cơ chế tác động của kháng sinh
2.4.2.1 Kháng sinh tác động lên thành tế bào vi khuẩn
Trang 24Thành tế bào vi khuẩn bên ngoài màng tế bào, có cấu tạo từ chất peptidoglycan gồm nhiều dây polysaccharide thẳng dọc và những đoạn ngang pentapeptide Polisacchride gồm nhiều phân tử đường mang amin: N – acetyl – glucosamine và N – acetyl – muramic
Tiến trình hình thành vách tế bào bắt đầu bằng sự chuyển đổi L – alanin thành D – alanin Sau đó, 2 D – alanin kết hợp với nhau Cycloserin ức chế cạnh tranh giai đoạn này nên nó tác động đến cả vi khuẩn Gram dương, Gram âm
Tiếp đến D – alanin dipeptid nối với 3 acid amin khác và 1 đường N – acetyl muramic acid để tạo thành đường pentapeptide Pentapeptide kết hợp với isoprenyl phosphate rồi di chuyển từ tế bào chất ra ngoài màng tế bào Tại đây chúng kết hợp với nhau để kéo dài thành chuỗi peptidoglycan Bacitracin ngăn cản tiến trình này bằng cách gắn với isoprenyl photphat tạo phức hợp vô dụng Vancomycin ngăn cản
sự di chuyển đường pentapetid thành chuỗi đa phân tử bên ngoài màng tế bào
Giai đọan cuối là hình thành dây ngang giữa các dây peptidoglycan bằng cách nối D – alanin của 1 chuỗi với diaminopimelic acid của chuỗi kế cận nhờ enzyme transpeptidase Penicillin ức chế giai đoạn này do cấu trúc của nó giống D-alanylalanin
2.4.2.2 Tác động lên màng bào tương
Màng bào tương có nhiệm vụ bao bọc và ngăn cách dịch tương bào với vỏ tế bào Có tính thấm chọn lọc, điều hòa sự trao đổi với môi trường bên ngoài
Kháng sinh thuộc nhóm polypeptide (colistin, polymyxin) và polyen (chất kháng nấm) gắn kết trên các chất hóa học riêng biệt làm xáo trộn chức năng thẩm thấu khiến các chất trong bào tương như Mg2+, K2+, Ca2+ thoát ra ngoài (tác động
như một chất tẩy loại cation)
2.4.2.3 Tác động trên sự tổng hợp các acid nucleic
Nhóm quinolone: ức chế DNA gyrase cần thiết cho sự nhân đôi phân tử DNA, ở liều cao còn ức chế RNA polymerase làm ức chế tổng hợp ARN thông tin
Sulfonamide đối kháng cạnh tranh với PABA (p-aminobenzoic acid), do đó khi thiếu PABA sẽ gây thiếu purin, acid nucleic
Trimethoprim ức chế dihydrofolat reductase ngăn quá trình chuyển hóa dihydrofolate thành tetrahydrofolate
Trang 252.4.2.4 Tác động lên sự tổng hợp protein
Nhóm aminosides: bám vào tiểu đơn vị 30S, phong bế hoạt động bình thường của phức hợp khởi đầu làm tiến trình giải mã không thực hiện được.ngăn
cản sự giải mã di truyền của ARN vận chuyển
Nhóm phenicol: tương tác với aminoacyl và men peptidotransferase, ngăn
chặn các acid amin nối với nhau thành chuỗi
Nhóm tetracyclines: ức chế sự phóng thích các acid amin từ ARN vận
chuyển tại ribosome
Nhóm macrolides: ngăn chặn phức hợp acid amin ARN vận chuyển gắn vào
tiểu đơn vị 50S
2.4.2.5 Tác động lên sự chuyển hóa
Sulfamides đối kháng cạnh tranh với PABA (p – aminobenzoic acid) một
tiền chất để tổng hợp dihydrofolat
Dihydrofolat kết hợp với pteroic acid hoặc glutamic acid để tạo
pteroylglutamic acid (PGA), chất này giống như một coenzyme trong sự tổng hợp
purin và timin Do đó, khi thiếu PABA sẽ gây thiếu purin, acid nucleic
Trimethoprim ức chế dihydrofolat reductase ngăn quá trình chuyển hóa dihydrofolat thành tetrahydrofolat (dạng hoạt động của acid folic)
2.4.3 Các loại kháng sinh thường dùng trong phòng và trị tiêu chảy
Bảng 2.3 Danh mục kháng sinh sử dụng trong phòng trị tiêu chảy
Trang 262.5 Đề kháng kháng sinh
2.5.1 Hiện tượng đề kháng kháng sinh
Do việc sử dụng kháng sinh trong phòng và trị bệnh tạo ra sự đề kháng với chính nó ở một mức độ nhất định trong quần thể vi khuẩn Áp lực chọn lọc đối với
sự đề kháng kháng sinh xuất phát từ nhiều nguồn và đang ngày càng gia tăng trong quần thể vi sinh vật gây bệnh cho người và động vật, hơn nữa một số vi khuẩn không gây bệnh nhưng đề kháng kháng sinh hay đa đề kháng còn là nơi tồn trữ tính kháng thuốc để truyền cho những vi khuẩn gây bệnh khác
2.5.2 Bản chất di truyền của tính đề kháng
Tính đề kháng kháng sinh của vi khuẩn có nguồn gốc ở gen Các gen kháng thuốc ở trong nhiễm sắc thể (đề kháng nhiễm sắc thể), hoặc ở trong một yếu tố di động như các plasmid, các yếu tố có thể chuyển vị trí hoặc integron (đề kháng ngoài nhiễm sắc thể) Sự đề kháng có thể tự nhiên hoặc mắc phải (Nguyễn Thị Thu Ba, 2011)
2.5.2.1 Đề kháng tự nhiên
Các gen đề kháng là yếu tố di truyền của chính vi khuẩn Đề kháng tự nhiên
là đặc điểm có ở tất cả các chủng của cùng một loài, và được biết ngay từ lúc đầu khi nghiên cứu xác định hoạt tính của kháng sinh và xác định phổ tác dụng của
thuốc kháng sinh
Vi khuẩn đề kháng tự nhiên với kháng sinh là do kháng sinh chúng không có
cơ chế tế bào cần thiết cho kháng sinh phát sinh tác động Ví dụ như
Enterobacteriaceae kháng vancomycin, vi khuẩn G+ kháng polymicin B
Sự đề kháng có nguồn gốc nhiễm sắc thể, ổn định và di truyền lại cho thế hệ sau khi phân chia tế bào nhưng không truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Trang 27Đột biến nhiễm sắc thể xảy ra từ từ, là tiến trình tích lũy và là cơ chế đề kháng kháng sinh của khoảng 10 – 20 % các loài vi khuẩn Khi đó các gen đề kháng
có trong nhiễm sắc thể của vi khuẩn Sự đột biến chỉ ảnh hưởng đến một đặc tính và
sự đề kháng nói chung chỉ liên quan đến một kháng sinh hoặc một họ kháng sinh có cùng cơ chế tác động Có thể ngăn ngừa sự lây lan các thể biến dị đề kháng này bằng cách dùng phối hợp hai hoặc nhiều loại kháng sinh
(2) Đề kháng thu nhận các gen có khả năng di chuyển (diễn tiến ngang)
Tính đề kháng của vi khuẩn do mắc phải các yếu tố di truyền ngoại lai được thấy ở cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm Việc mắc phải yếu tố di truyền mới có thể do trao đổi trực tiếp chất liệu nhiễm sắc thể hoặc do trao đổi các yếu tố di động Trường hợp thứ hai này, các gen đề kháng có ở trong một đoạn DNA của vi khuẩn nằm ở bên ngoài và trên một số yếu tố di động của nhiễm sắc thể, như các plasmid Dạng đề kháng này có thể chuyển từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác và thậm chí ở các vi khuẩn thuộc các loài khác nhau Sự chuyển giao của một plasmid đơn độc cũng làm tăng nguy cơ đề kháng với nhiều thuốc
Các gen hoặc nhóm gen kháng thuốc có thể trao đổi qua 3 cách: tải nạp là quá trình DNA được thực khuẩn thể (phage) sát nhập và chuyển cho một vi khuẩn khác; chuyển dạng hay là biến nạp là quá trình một đoạn DNA trần (có nguồn gốc
từ 1 tế bào vi khuẩn chết) đi vào một tế bào vi khuẩn và gắn vào các yếu tố di truyền của vi khuẩn nhờ tương đồng nhiễm sắc thể; tiếp nạp là quá trình tế bào vi khuẩn cho tổng hợp lông giới tính và gắn vào tế bào vi khuẩn nhận Từ cầu nối này một bản sao gen kháng thuốc nằm trên plasmid được chuyển cho vi khuẩn nhận Trong quá trình tải nạp vi khuẩn cần có điểm tiếp nhận phù hợp với phage trên bề mặt của chúng Trong quá trình biến nạp, DNA phải chèn vào bộ gen nhờ tương đồng về di truyền Tiến trình tiếp nạp không có giới hạn này
2.5.3 Cơ chế của sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
Sản xuất enzyme làm vô hoạt kháng sinh
Tạo ra enzyme thay thế cho enzyme mà kháng sinh tác động vào
Đột biến ở điểm tiếp nhận làm giảm gắn kết của kháng sinh với điểm tiếp nhận
Trang 28Sửa đổi điểm tiếp nhận để giảm gắn kết của kháng sinh với điểm tiếp nhận Giảm hấp thu kháng sinh vào tế bào vi khuẩn
Đẩy kháng sinh ra ngoài bằng bơm thoát dòng làm nồng độ kháng sinh trong
tế bào giảm
Tạo quá nhiều điểm gắn kết với kháng sinh
2.5.4 Đề phòng và hạn chế sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
Chỉ dùng kháng sinh điều trị khi cần và dùng đúng cách Cân nhắc kỹ khi điều trị dự phòng hoặc phối hợp kháng sinh
Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ, đặc biệt ưu tiên kháng sinh có phổ hẹp, đặc hiệu
Phối hợp kháng sinh hợp lý, đặc biệt ở những bệnh phải điều trị kéo dài Giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, tăng cường các biện pháp quản lý, dinh dưỡng, vệ sinh, phòng bệnh và chọn giống
Phát triển các chất thay thế kháng sinh trong phòng và trị bệnh như probiotics
2.6 Các phương pháp khảo sát sự nhạy cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh
Có 2 phương pháp khảo sát sự khạy cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh, gồm:
Phương pháp định tính: Phương pháp được đề nghị bởi National Committee for Clinical Laboratory Standards (NCLLS, 1990, MA – A4) là phương pháp khuếch tán trên thạch Kirby – Bauer (Quinn và ccs, 1998, trích dẫn bởi Đào Thị Phương Lan, 2009)
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả phản ứng:
Độ đục của huyễn dịch vi khuẩn
Trang 29ức chế tối thiểu là nồng độ thấp nhất của kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn có thể nhìn thấy được sau 18 – 24 giờ nuôi cấy
2.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.7.1 Trong nước
Theo Huỳnh Công Tuấn (2000) tỷ lệ nhiễm E coli từ các mẫu đem phân lập
là 68 % Các gốc E coli phân lập được chủ yếu nhạy cảm với colistin (64,5 %),
gentamicin (58,1 %) và đề kháng với ampicillin (82,2 %)
Theo Hồ Hữu Minh (2005), tỷ lệ nhiễm E coli ở các trại là 77,78 % Vi khuẩn E coli nhạy cảm với một số kháng sinh cephalexin và colistin, đề kháng với
các kháng sinh ampicillin, amoxicillin, gentamicin, norfloxacin
Theo Đinh Thị Hồng Ngọc (2005), tỷ lệ phân lập các gốc E coli có trong
phân heo con tiêu chảy và phân heo con bình thường là 100 % Tỷ lệ đề kháng với kháng sinh của các chủng phân lập khá cao với bactrim, gentamicin, tetracyclin, norfloxacin
Theo Nguyễn Tấn Lộc (2007), tỷ lệ tiêu chảy do E coli chiếm 45 % (36/80 mẫu) Các gốc E coli phân lập được hầu hết đề kháng với các loại kháng sinh
neomycin (100 %), colistin (64 %), gentamicin (61,33 %) và norfloxacin (26,66 %)
Đào Thị Phương Lan (2009) cho rằng các kháng sinh vẫn còn khả năng
chống E coli (in vitro) là ceftazidine, kế đến là amoxicillin / clavulanic acid, norfloxacin với tỷ lệ các gốc E coli mẫn cảm lần lượt là 93 %, 73 % và 66 % E coli đề kháng với ampicillin là 70 %
Nguyễn Thị Huyền Thi (2011), tỉ lệ tiêu chảy do E coli trên mẫu phân heo con theo mẹ chiếm 53,33% Các chủng E coli phân lập được còn nhạy cảm với
norfloxacin (84,38 %)kế đến làcolistin (71,88 %) và cephalexin (50 %), đề kháng với neomycin, gentamicin, ampicillin
2.7.2 Ngoài nước
Nossel (1912) cho rằng ở đường ruột người và gia súc có một loại vi khuẩn
E coli có tính đối kháng cao với các loại vi sinh vật khác rất mạnh, theo nhận xét
của tác giả sự tăng của hệ vi sinh vật độc hại ở đường ruột chỉ có thể xảy ra khi có
những chủng E coli nói trên tăng không bình thường hay kém tăng (trích dẫn bởi
Nguyễn Thị Huyền Thi, 2011)
Trang 30Theo Svendsen et al (1974) bệnh tiêu chảy do E coli gây ra trên heo con
theo mẹ nếu không can thiệp và điều trị kịp thời thì tỷ lệ chết có thể lên đến 26 % (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Huyền Thi, 2011)
Haini et al (1976) cho rằng E coli là nguyên nhân quan trọng gây chết lợn
sau cai sữa ở Thụy Sĩ với tỷ lệ tiêu chảy sau cai sữa là 35 % và phù đầu do nhiễm độc huyết là 22 % (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Huyền Thi, 2011)
Trang 31Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: từ ngày 31/1/2012 đến ngày 31/5/2012
Địa điểm lấy mẫu: trại heo Trường Đại học Nông Lâm, Trại giống cấp I, Trại heo 2/9, Trại heo Xuân Bắc
Địa điểm xét nghiệm: phòng Vi sinh Truyền Nhiễm, khoa Chăn nuôi – Thú
y, trường Đại học Nông Lâm TP HCM
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: mẫu phân heo con theo mẹ tiêu chảy và mẫu phân heo con theo
mẹ không tiêu chảy
Số lượng mẫu: 80 mẫu (40 mẫu phân tiêu chảy, 40 mẫu phân không tiêu chảy)
Bảng 3.1 Bảng bố trí lấy mẫu
Trại
Số mẫu khảo sát Mẫu tiêu chảy Mẫu không tiêu chảy
Thiết bị: kính hiển vi, tủ ấm, tủ sấy, tủ lạnh, nồi hấp, …
Dụng cụ lấy mẫu: tăm bông, ống nghiệm, bông gòn tẩm cồn, bao ni lông, thùng chứa mẫu
Trang 32(2) Các môi trường
Môi trường chẩn đoán chuyên biệt:
Môi trường EMB (Eosin Methylen Blue)
Môi trường KIA (Kligler Iron Agar)
Môi trường làm phản ứng sinh hóa:
Môi trường indol
Môi trường Clark Lubs (MR – VP)
Môi trường citrate
Môi trường nuôi cấy và giữ giống TSA (Trypticase soy agar)
Môi trường thử kháng sinh đồ: Mueller hinton agar (MHA)
Thuốc thử Kowac’s dùng phát hiện indol
Thuốc thử methyl red
Thuốc thử VP: α - Naphthol, NaOH 40 %
(4) Đĩa giấy tẩm kháng sinh
Đĩa giấy tẩm kháng sinh gồm 6 loại do công ty Nam Khoa sản xuất: gentamicin, ceftriaxone, doxycycline, norfloxacin, amoxicillin, colistin
Hàm lượng đĩa giấy kháng sinh:
Trang 33Hình 3.1 Đĩa giấy tẩm các loại kháng sinh 3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Nội dung nghiên cứu
Phân lập E coli có trong 40 mẫu phân heo con theo mẹ tiêu chảy được lấy từ
4 trại chăn nuôi
Phân lập E coli trong 40 mẫu phân heo con theo mẹ không tiêu chảy được
lấy từ 4 trại chăn nuôi
(1) Xác định tỷ lệ phân lập E coli có trong mẫu phân heo con theo mẹ bị
tiêu chảy ở mỗi trại
(2) Xác định tỷ lệ phân lập E coli có trong mẫu phân heo con theo mẹ
không tiêu chảy ở mỗi trại
(3) Đánh giá khả năng đề kháng kháng sinh của các gốc E coli phân lập
được
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu
3.4.2.1 Phân lập vi khuẩn
3.4.2.1.1 Phương pháp lấy mẫu
Chọn những heo con theo mẹ bị tiêu chảy chưa điều trị kháng sinh và những heo con theo mẹ không tiêu chảy
Dùng bông gòn có tẩm cồn lau sạch và sát trùng vùng hậu môn Sau đó, dùng tăm bông vô trùng ngoáy sâu vào lỗ hậu môn để lấy phân, tăm bông được cho vào ống nghiệm vô trùng vận chuyển về phòng thí nghiệm
Mẫu được bảo quản trong thùng đá, sau đó đem về phòng thí nghiệm để phân lập Trường hợp mẫu chưa được phân lập kịp thời, cần bảo quản mẫu trong tủ lạnh
ở nhiệt độ 4ºC Tiến hành phân tích mẫu trong vòng 48 giờ, càng sớm càng tốt