XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Tên đề tài: “Khảo sát bệnh tiêu chảy trên heo từ sơ sinh đến 24 ngày tuổi tại xí nghiệp chăn nuôi heo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO TỪ SƠ SINH ĐẾN 24 NGÀY TUỔI TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 2 - 9 TỈNH BÌNH DƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH Lớp: DH07TY
Ngành: Thú Y Niên khóa: 2007-2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
KHẢO SÁT BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO TỪ SƠ SINH ĐẾN 24 NGÀY TUỔI TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI
HEO GIỐNG 2 - 9 TỈNH BÌNH DƯƠNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN VĂN NHÃ
TS NGUYỄN TẤT TOÀN
Tháng 08/2012
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Tên đề tài: “Khảo sát bệnh tiêu chảy trên heo từ sơ sinh đến 24 ngày tuổi tại xí nghiệp chăn nuôi heo giống 2 - 9 thuộc xã Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương”
Đã hoàn thành khoá luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các
ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú
Y ngày … tháng… năm …
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Thành kính ghi ơn:
- Công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ
Xin tỏ lòng thành kính ghi ơn sâu sắc đến:
- Thạc sĩ Nguyễn Văn Nhã
- Tiến sĩ Nguyễn Tất Toàn
Đã tận tình hướng dẫn truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện cho tôi trong suốt qua trình thực tập và bảo vệ luận văn
Xin chân thành cảm tạ đến:
- Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
- Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y, Bộ môn Nội Dược cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ dạy nâng cao trình độ tri thức cho chúng tôi trong suốt qua trình học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn
- Ban giám đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2 - 9
- Chú Phạm Xuân Phúc và toàn thể anh chị em công nhân đã tận tình giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trông suốt thời gian thực tập tại xí nghiệp
- Cám ơn tất cả các bạn lớp Thú Y 33 đã luôn bên tôi động viên, chia sẽ những khó khăn trong suốt thời gian qua
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Khảo sát bệnh tiêu chảy trên heo từ sơ sinh đến 24 ngày tuổi tại
xí nghiệp chăn nuôi heo giống 2 - 9 thuộc xã Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương” Từ ngày 28/01/2012 đến ngày 15/05/2012 tại xí nghiệp chăn nuôi heo giống 2 - 9 thuộc xã Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Chúng tôi khảo sát
trên 1518 heo con theo mẹ, và chia thành 3 tháng khảo sát: tháng 2 khảo sát 573 con, tháng 3 khảo sát 568 con, tháng 4 khảo sát 377 con
Kết quả chúng tôi ghi nhận lại được như sau:
Nhiệt độ trung bình chuồng nuôi cao nhất là tháng 4 (31,68oC) thấp nhất là tháng 2 (30,46oC), trung bình (31,25oC), ẩm độ trung bình chuồng nuôi cao nhất là tháng 2 (77,16 %) và thấp nhất là ở tháng 4 (75,93 %), trung bình (76,51 %)
Tỷ lệ heo tiêu chảy cao nhất ở tháng 2 là (49,91 %), thấp nhất ở tháng 3 là (42,08 %), trung bình (46,51 %) Tỷ lệ ổ có heo con bị tiêu chảy cao nhất là tháng 4 (97,50 %), thấp nhất là ở tháng 3 (88,33 %), trung bình (93,12 %) Tỷ lệ ngày con tiêu chảy cao nhất ở tháng 4 (5,14%), thấp nhất ở tháng 3 (4,04 %), trung bình là (4,69 %)
Trọng lượng bình quân lúc sơ sinh là 1,55 kg và trọng lượng bình quân lúc cai sữa là 7,03 kg
Kết quả phân lập vi trùng có 100 % số mẫu dương tính với vi khuẩn E coli Kết quả thử kháng sinh đồ cho thấy vi khuẩn E coli kháng ampicilin, amoxicilin,
kanamycin, neomycin, streptomycin(100 %), nhạy cảm với norfloxaxin (50 %),
colistin (41,67 %)
Thời gian điều trị trung bình là 2,13 ngày Tỷ lệ chữa khỏi bệnh cao nhất ở tháng 4 (95,58 %), thấp nhất là tháng 3 (89,54 %), trung bình (93,48 %) Tỷ lệ tái phát cao nhất ở tháng 4 (32,95 %), thấp nhất ở tháng 3 (20,09 %), trung bình là (24,70 %).Tỷ lệ chết do tiêu chảy trung bình là (0,33 %), tỷ lệ chết do nguyên nhân khác trung bình là (2,37 %)
Trang 6MỤC LỤC
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về trại chăn nuôi heo 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
2.1.3 Nhiệm vụ và chức năng 3
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất 3
2.1.5 Cơ cấu đàn heo 4
2.1.6 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng 5
2.1.7 Chăm sóc và quản lý 7
2.1.8 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo 8
2.2 Bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ 10
2.2.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hoá và hấp thu của heo con 10
2.2.2 Các nguyên nhân gây tiêu chảy 11
2.2.2.1 Do heo mẹ 12
Trang 72.2.2.2 Do heo con 13
2.2.2.3 Do virus 15
2.2.2.4 Do vi khuẩn 16
2.2.2.5 Do cầu trùng (Coccidiosis) 18
2.2.2.6 Do chăm sóc, dinh dưỡng và điều kiện tác động của ngoại cảnh 19
2.2.3 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy 21
2.2.4 Điều trị bệnh 21
2.3 Lược duyệt các công trình nghiên cứu liên quan 23
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 25
3.1 Thời gian và địa điểm 25
3.1.1 Thời gian 25
3.1.2 Địa điểm 25
3.2 Đối tượng khảo sát 25
3.3 Nội dung khảo sát 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Bố trí khảo sát và lấy mẫu 25
3.4.2 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi 26
3.4.3 Khảo sát tình hình tiêu chảy 27
3.4.4 Theo dõi và ghi nhận các chỉ tiêu tăng trọng 28
3.4.5 Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 28
3.4.6 Khảo sát liệu pháp và hiệu quả điều trị 29
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 30
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Kết quả khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi 31
4.2 Khảo sát tình hình tiêu chảy 32
4.2.1 Tỷ lệ heo tiêu chảy 32
4.2.2 Tỷ lệ ổ có heo con bị tiêu chảy 33
4.2.3 Tỷ lệ tiêu chảy theo giai đoạn tuổi 34
Trang 84.3.1 Trọng lượng bình quân lúc sơ sinh 37
4.3.2 Trọng lượng bình quân lúc cai sữa 38
4.4 Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ từ phân heo con bị tiêu chảy 39
4.4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn từ phân heo con bị tiêu chảy 39
4.4.2 Kết quả thử kháng sinh đồ 40
4.5 Kết quả khảo sát liệu pháp và hiệu quả điều trị 41
4.5.1 Liệu pháp điều trị tại trại 41
4.5.2 Thời gian điều trị trung bình 41
4.5.3 Tỷ lệ điều trị khỏi 42
4.5.4 Tỷ lệ tái phát 43
4.5.5 Tỷ lệ chết do tiêu chảy 44
4.5.6 Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác 45
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Đề nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 49
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC : Đối chứng
E coli : Escherichia coli
PED : Porcine Epidemic Diarrhea (Dịch tiêu chảy ở heo con)
SCKS : Số con khảo sát
SCTC : Số con tiêu chảy
TAHH : Thức ăn hổn hợp
TGĐTTB : Thời gian điều trị trung bình
TGE : Transmissible Gastroenteritis (Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm)
TLBQCS : Trọng lượng bình quân cai sữa
TLBQSS : Trọng lượng bình quân sơ sinh
TLCDNNK : Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác
TLCDTC : Tỷ lệ chết do tiêu chảy
TLKB : Tỷ lệ khỏi bệnh
TLNCTC : Tỷ lệ ngày con tiêu chảy
TLOHCTC : Tỷ lệ heo con tiêu chảy
TLTC : Tỷ lệ tiêu chảy
TLTP : Tỷ lệ tái phát
TN : Thí nghiệm
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo của Xí Nghiệp 4
Bảng 2.2 Các loại TAHH được sử dụng ở Xí Nghiệp 6
Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của các loại TAHH sử dụng ở Xí Nghiệp 7
Bảng 2.4 Quy trình tiêm phòng cho đàn heo của Xí Nghiệp 9
Bảng 2.5 Sự phát triển của bộ máy tiêu hoá lợn con 10
Bảng 2.6 Những mầm bệnh có thể gây tiêu chảy cho heo con 20
Bảng 3.1 Bảng bố trí khảo sát và lấy mẫu 26
Bảng 4.1 Kết quả theo dõi nhiệt độ và ẩm độ 31
Bảng 4.2 Tỷ lệ heo tiêu chảy 32
Bảng 4.3 Tỷ lệ ổ có heo con bị tiêu chảy 33
Bảng 4.4 Tỷ lệ tiêu chảy theo giai đoạn tuổi 34
Bảng 4.5 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 36
Bảng 4.6 Trọng lượng bình quân lúc sơ sinh 37
Bảng 4.7 Trọng lượng bình quân lúc cai sữa 38
Bảng 4.8 Kết quả phân lập vi khuẩn 39
Bảng 4.9 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn E coli 40
Bảng 4.10 Thời gian điều trị trung bình 42
Bảng 4.11 Tỷ lệ điều trị khỏi 42
Bảng 4.12 Tỷ lệ tái phát 43
Bảng 4.13 Tỷ lệ chết do tiêu chảy 44
Bảng 4.14 Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác 45
Trang 11
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Hệ vi khuẩn đường ruột 4
Sơ đồ 2.2 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy 11
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Xí Nghiệp 21
Trang 12% so với năm 2008, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (12/2011), tổng đàn heo là 27,8 triệu con trong đó có 4 triệu nái
Bên cạnh mặt thuận lợi, ngành chăn nuôi heo còn gặp một số khó khăn nhất định làm hạn chế sự phát triển Đó là tình hình nhiều loại dịch bệnh thường xuất hiện, trong đó có bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ Bệnh này xuất hiện với tỷ lệ mắc khá cao, khó điều trị và có thể gây tử vong nhanh Bệnh còn làm cho trọng lượng heo con thấp, heo con bị còi cọc, chi phí phòng trị bệnh tăng Có nhiều nguyên nhân gây nên tiêu chảy trên heo con như do công tác tiêm phòng cho heo
mẹ không được thực hiện nghiêm ngặt và đúng định kỳ, do heo mẹ bị nhiễm bệnh trong thời gian mang thai và sau khi sinh, do cấu tạo bộ máy tiêu hóa và thân nhiệt heo con chưa hoàn thiện, do heo con không được bú sữa đầu, do heo con bị nhiễm
vi sinh vật gây bệnh đường tiêu hóa
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Bộ môn Nội Dược, Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Văn Nhã và Tiến sĩ Nguyễn Tất Toàn chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài : “Khảo sát bệnh tiêu chảy trên heo từ sơ sinh đến 24 ngày tuổi tại xí nghiệp chăn nuôi heo giống 2 - 9 thuộc xã Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương”
Trang 13Ghi nhận tiểu khí hậu chuồng nuôi
Ghi nhận tỷ lệ heo tiêu chảy và tỷ lệ ngày con tiêu chảy
Ghi nhận các chỉ tiêu tăng trọng trên heo con
Thu thập mẫu phân để phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ
Ghi nhận liệu pháp và hiệu quả điều trị tại trại
Trang 14Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2 - 9 được xây dựng trên nền đất cao ráo
có độ dốc tương đối dễ dàng thoát nước, xung quanh trại có hàng rào cao, cách biệt với bên ngoài
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2 - 9 trước đây do một tư nhân người Hoa thành lập năm 1967 có tên là Trại Heo Phát Ngân
Sau ngày giải phóng miền Nam đến năm 1976 Trại được nhà nước tiếp quản
và đổi tên thành Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2 - 9
Tháng 4 năm 1992, Xí Nghiệp được sát nhập vào Công Ty Chăn Nuôi VIFACO trực thuộc Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Bình Dương cho đến nay
2.1.3 Nhiệm vụ và chức năng
Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2 – 9 cung cấp heo con nuôi thịt, heo thịt thương phẩm, tinh heo cho người chăn nuôi heo nái, bên cạnh đó Xí Nghiệp cũng cung cấp heo giống đực, cái hậu bị thuần chủng và các nhóm giống lai
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất
Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Xí Nghiệp được trình bày qua sơ đồ 2.1
Trang 15Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Xí Nghiệp 2.1.5 Cơ cấu đàn heo
Tính đến ngày 30 tháng 04 năm 2012 cơ cấu đàn đàn heo của Xí Nghiệp được trình bày qua Bảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo của Xí Nghiệp
Tổng số heo Đực cơ bản Đực hậu bị Nái hậu bị Nái sinh sản Heo con theo mẹ Heo con giống Heo thịt
Heo thịt, cai sữa
Xí nghiệp chăn nuôi heo giống 2 - 9
Trang 162.1.6 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng
2.1.6.1 Hệ thống chuồng trại
Dãy chuồng A1, A2 (chuồng nuôi hậu bị chờ phối và hậu bị chữa kỳ 1): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, nền xi măng, dạng chuồng cá thể, vách ngăn bằng những song sắt, có hệ thống phun sương, máng ăn bằng xi măng, máng uống là núm cắn tự động
Dãy chuồng A3, A4 (chuồng nuôi nái chữa kỳ 1): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, nền xi măng, dạng chuồng cá thể, vách ngăn bằng những song sắt, có hệ thống phun sương, máng ăn bằng xi măng, máng uống là núm cắn tự động
Dãy chuồng B1, B2, B3 (chuồng nuôi nái hậu bị): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, nền xi măng, dạng chuồng tập thể, vách ngăn bằng tường xây, máng ăn bằng xi măng, máng uống là núm cắn tự động
Dãy chuồng B4, D (chuồng nuôi nái chữa kỳ 2 và đầu dãy chuồng B4 là chuồng vừa nuôi nái vừa cai sữa heo con ): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, nền xi măng, dạng chuồng tập thể, vách ngăn bằng tường xây, máng ăn bằng xi măng, máng uống là núm cắn tự động
Dãy chuồng C (chuồng nuôi hậu bị chữa kỳ 2): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, nền xi măng, dạng chuồng tập thể, vách ngăn bằng tường xây, có hệ thống phun sương, máng ăn bằng xi măng, máng uống là núm cắn tự động
Dãy chuồng I, J, K, L, M, H (chuồng nuôi nái đẻ và heo con theo mẹ): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, có hệ thống phun sương, xung quanh chuồng có màn che chắn gió, chuồng có hệ thống đèn úm, kiểu chuồng sàn được lắp bằng sắt, sàn cách nền 0,4 - 0,6m, dạng chuồng cá thể, vách ngăn bằng song sắt, máng ăn bằng sắt, máng uống là núm cắn tự động Mỗi ô chuồng được trang bị tấm đan bằng nhựa cho heo con và một máng ăn nhỏ bằng sắt để giúp heo con tập ăn
Dãy chuồng K0 (chuồng nuôi heo cai sữa): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, nền xi măng, dạng chuồng tập thể, có quạt mát, có màn che chắn gió, dạng chuồng sàn, các ô chuồng được ngăn bằng những song sắt, có hệ thống phun sương, máng
ăn bằng sắt, máng uống là núm cắn tự động
Trang 17Dãy chuồng P, N (chuồng nuôi heo thịt): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, nền xi măng, dạng chuồng tập thể, có hệ thống phun sương, xung quanh chuồng có màn che chắn gió, các ô chuồng được ngăn bằng tường xây, máng ăn là máng bán
tự động, máng uống là núm cắn tự động
2.1.6.2 Nguồn nước sử dụng
Xí Nghiệp sử dụng nguồn nước ngầm được bơm từ các giếng khoan dự trữ trong bồn chứa, nước được phân phối cho các dãy chuồng và đến từng núm uống tự động cho mỗi ô chuồng
Nước rửa chuồng được bơm từ các giếng khoan tại Xí Nghiệp
Bảng 2.2 Các loại TAHH được sử dụng ở Xí Nghiệp
Heo đực giống
bột bột viên viên viên viên bột bột viên (Nguồn: Phòng kỹ thuật Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2 - 9, 2012)
Trang 18Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của các loại TAHH sử dụng ở Xí Nghiệp
TAHH
Thành phần Năng lượng trao
đổi (kcal/ kg)
Chất đạm (%)
Chất xơ (%)
Can-xi (%)
Photpho (%)
Muối (%) U10
14 13,5 13,5 13,5 16,5
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,6 0,6 0,6 0,7
0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2(Nguồn: Phòng kỹ thuật Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2 - 9, 2012)
2.1.7 Chăm sóc và quản lý
2.1.7.1 Heo nái mang thai
Mỗi sáng công nhân cho ăn và quan sát những heo bất thường để kịp thời xử
lý, heo được cho ăn và tắm 2 lần/ngày Nái mang thai được chuyển vào chuồng sàn trước ngày đẻ dự kiến một tuần
2.1.7.2 Heo nái đẻ và đang nuôi con
Mỗi ngày tắm 1 lần, cho ăn 4 lần/ngày Khi nái có dấu hiệu sinh luôn có công nhân trực và theo dõi quan sát để can thiệp kịp thời những trường hợp đẻ khó bằng Oxytoxin hay bằng tay Trường hợp sinh khó do thai quá lớn hay khung xương chậu hẹp thì dùng móc để lấy heo con ra Sau khi sinh tiêm kháng sinh để phòng viêm nhiễm đường sinh dục, một ngày sau tiêm Lutalyse, thụt rửa tử cung bằng thuốc tím 1 % trong vòng 3 ngày Trong thời gian đẻ, không tắm cho nái mà chỉ rửa sàn chuồng 1 lần/ngày và dọn phân 2 lần/ngày nhằm tránh heo con bị lạnh, gây tiêu chảy
Trang 192.1.7.3 Heo con theo mẹ
Heo con sinh ra được lau chùi sạch sẽ, móc hàm lấy chất nhầy trong miệng, sau đó lăn bột cho khô, bấm răng, cắt đuôi, đếm số vú, kiểm tra dị tật và cân trọng lượng sơ sinh, loại bỏ những con dị tật, yếu, trọng lượng nhỏ hơn 1 kg Giữ cho heo con bú sữa đầu và ủ ấm cho heo con bằng đèn tròn 100W Tiêm sắt cho heo con lần đầu lúc 3 ngày tuổi (1ml/con) và lập lại sau 7 - 10 ngày tuổi (1 ml/con) Heo con lúc
5 - 7 ngày tuổi được tập ăn, cán bộ kỹ thuật bấm tai cho những con được chọn làm giống và thiến những con đực thương phẩm Khi heo con được 24 ngày tuổi thì cai sữa và cân trọng lượng
2.1.7.4 Heo cai sữa
Heo 24 ngày tuổi được chuyển sang sàn dành cho heo cai sữa, chọn những con có trọng lượng tương đối bằng nhau và cùng nhóm giống vào một ô chuồng Khi chuyển cân trọng lượng heo con, đồng thời chích vitamine ADE Heo ăn tự do nên thức ăn được cung cấp khi cần, kích thích heo ăn nhiều hơn Heo được tắm 1 lần/ngày lúc 12 giờ - 13 giờ Hàng ngày, theo dõi sức ăn, tình trạng sức khỏe để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh Khi heo đạt trọng lượng 17 - 22 kg/con thì xuất bán hoặc chuyển sang chuồng nuôi heo thịt
2.1.8 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo
2.1.8.1 Quy trình vệ sinh thú y
Ngay đầu cổng trại trang bị hai hố sát trùng, các xe vận chuyển và công nhân
ra vào trại phải đi qua hố sát trùng nhằm đảm bảo vệ sinh phòng dịch và tránh lây lan mầm bệnh Xí nghiệp được quét dọn hàng ngày, vệ sinh chuồng trại và khu vực xung quanh Thường xuyên phát quang bụi rậm xung quanh chuồng, khai thông cống rãnh, vệ sinh hố sát trùng, phun xịt thuốc sát trùng 3 lần/tuần
Khi cai sữa heo con xong thì chuồng trống được chà rửa sạch sẽ, tháo đan nền, xịt sạch phân bám, chà rửa máng ăn, quét vôi chuồng và xung quanh chuồng, sau đó phun thuốc sát trùng, để ít nhất một tuần trước khi nhập heo mới
Trang 20Công nhân được trang bị quần áo và ủng bảo hộ trong lúc làm việc Nghiêm cấm mặc quần áo bên ngoài vào trại nhất là khu vực chăn nuôi nếu không có việc cần thiết hạn chế việc qua lại giữa các dãy chuồng
Đối với khách tham quan, tất cả đều phải tuân theo quy định khi vào khu vực chăn nuôi
2.1.8.2 Quy trình tiêm phòng
Bảng 2.4 Quy trình tiêm phòng cho đàn heo của Xí Nghiệp
(Nguồn: Phòng kỹ thuật xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2 - 9, 2012)
Loại heo Ngày tuổi Phòng bệnh
Lở mồm long móng
Dịch tả Giả dại
Hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản
Lở mồm long móng Nái sau khi sanh 187 - 190
194 - 200 Parvovirus Dịch tả, tụ huyết trùng Nái cơ bản mang thai 200 - 205
210 - 215
220 - 225
Giả dại Parvovirus
Circovirus
Bệnh tiêu chảy do E coli
Hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản
Bệnh tiêu chảy do E coli
Còi
Dịch tả Giả dại Circovirus
Bệnh tiêu chảy do E coli
Trang 212.2 Bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ
2.2.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hoá và hấp thu của heo con
Quá trình sống của động vật là quá trình trao đổi chất, cơ quan đầu tiên thực hiện quá trình này là bộ máy tiêu hóa Trong dạ dày chủ yếu thực hiện chức năng tiêu hóa bằng enzyme Ở ruột non thực hiện chức năng tiêu hóa là sự phân bố tuyến tiêu hóa (tuyến mật, tuyến tụy và tuyến dịch ruột) đặc biệt là hệ thống lông nhung dày đặc Tiêu hoá là quá trình phân giải những hợp chất hữu cơ phức tạp của thức
ăn thành những chất đơn giản nhất để có thể hấp thu được, nó được diễn ra dưới tác động của cơ học và hoá học Ngoài ra, hệ tiêu hoá còn duy trì chức năng hàng rào bảo vệ cơ thể và phòng ngừa sự xâm nhập của những chất đại phân tử, những mầm gây bệnh truyền nhiễm
2.2.1.1 Đặc điểm bộ máy tiêu hoá và sinh trưởng của heo con
Theo Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2005), heo con trong thời kỳ này phát triển rất nhanh thể hiện thông qua sự tăng khối lượng cơ thể Thông thường, khối lượng lợn con ở 7 – 10 ngày tuổi đã gấp 2 lần khối lượng sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần khối lượng sơ sinh, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 lần khối lượng sơ sinh và đến 60 ngày tuổi gấp 10 – 15 lần khối lượng sơ sinh (theo Bảng 2.5)
Bảng 2.5 Sự phát triển của bộ máy tiêu hoá heo con
2.2.1.2 Hệ vi sinh vật đường tiêu hóa
Hệ vi sinh vật đường tiêu hóa của động vật rất phong phú và đa dạng Trong
Trang 22Enterococcus, Ruột non có số lượng vi sinh ít hơn ruột già là do chịu tác động
của dịch tiết dạ dày, dịch mật, dịch tụy có tác dụng diệt khuẩn
Sự cân bằng quần thể vi sinh vật trong đường tiêu hoá ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ vật chủ Khi cơ thể gặp tác động ảnh hưởng khác nhau như sai sót về chế
độ dinh dưỡng, sai sót trong việc dùng thuốc điều trị nhất là dùng thuốc kháng sinh, hoặc trong một số trường hợp bệnh mà các đáp ứng miễn dịch bị thay đổi, đều có thể làm cho quần thể vi sinh vật đường tiêu hóa mất cân đối dẫn đến rối loạn tiêu hoá Bình thường, sự điều tiết của hệ sinh thái nội tại ngăn cản sự hình thành vi khuẩn gây bệnh trong cơ thể Nếu các nhân tố điều tiết hệ sinh thái nội tại bị phá vỡ, các vi khuẩn gây bệnh sẽ có điều kiện phát triển làm cho bệnh phát sinh
Sơ đồ 2.2 Hệ vi khuẩn đường ruột (nguồn Nguyễn Như Pho, 1995 – trích dẫn bởi
Bùi Chí Hiếu, 2008)
2.2.2 Các nguyên nhân gây tiêu chảy
Có rất nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo con theo mẹ Các nguyên nhân này không đứng riêng lẻ mà kết hợp lại với nhau như chuỗi mắc xích và gây ra nhiều triệu chứng khác nhau mà ta thường gọi là hội chứng tiêu chảy
Theo Võ Văn Ninh (2008), tiêu chảy là hiện tượng rối loạn tiêu hóa, thay vì nhu động của ruột diễn ra bình thường thì trở nên co thắt quá độ làm cho những chất chứa trong lòng ruột non, ruột già thải qua hậu môn quá nhanh, dưỡng chất không kịp tiêu hóa và ruột già chưa hấp thu được nước … tất cả đều bị tống ra hậu
Vi sinh vật có hại
Các loại vi sinh gây bệnh
Tiết độc tố Tiết chất có tính kháng sinh
Trang 23môn với thể lỏng hoặc sền sệt Hậu quả nghiêm trọng là cơ thể bị mất nhiều nước, mất nhiều ion điện tích và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy sản sinh ra, con vật suy nhược rất nhanh và có thể chết rất nhanh nếu là thú sơ sinh nhỏ tuổi, gầy ốm kém sức chịu đựng
2.2.2.1 Do heo mẹ
Do công tác tiêm phòng cho heo mẹ không được thực hiện nghiêm ngặt và đúng định kỳ, ở những heo nái không được tiêm phòng vaccine cần thiết như phó thương hàn, viêm dạ dày ruột truyền nhiễm, … nên heo mẹ không nhận được kháng nguyên và heo con không nhận được kháng thể thụ động truyền qua sữa đầu, dẫn đến nguy cơ nhiễm vi sinh vật và bệnh tiêu chảy trên heo con sẽ tăng lên
Theo Nguyễn Như Pho (2001), do heo mẹ mắc hội chứng viêm vú, viêm tử cung, kém sữa: sự nhiễm trùng vú hoặc tử cung sau khi sanh sẽ gây vấy nhiễm vi trùng vào đường tiêu hoá heo con
Nếu chế độ chăm sóc nái mang thai (nhất là 2 tháng cuối không hợp lý), làm bào thai và heo con sau khi sinh yếu sức sống và sức đề kháng, làm bệnh trên đường tiêu hóa dễ phát sinh Heo mẹ không đủ chất dinh dưỡng trong thời gian mang thai, không cung cấp đủ chất dinh dưỡng như thiếu protein, vitamine A, Cu, Zn, Fe … làm rối loạn quá trình trao đổi chất ở bào thai nên heo con sinh ra yếu ớt, sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh ở đường tiêu hóa Lượng sữa mẹ từ khi đẻ ra thường tăng dần đến cuối tuần thứ 3 rồi giảm thấp Trong khi đó nhu cầu sữa của heo con tăng
Vì vậy, nếu không cung cấp thêm đủ chất dinh dưỡng thì heo con sẽ bị stress và dễ
bị nhiễm bệnh Trong trường hợp nái thiếu canxi trong khẩu phần dẫn đến sữa bị thiếu canxi, từ đó sữa khó tiêu hóa và khi heo con bú sữa này có thể dễ bị tiêu chảy
Theo Võ Văn Ninh (2008), trong trường hợp nái tốt sữa, heo con bú nhiều sữa mẹ không đủ sức tiêu hoá hết lượng sữa đã bú, protein còn thừa sẽ bị vi sinh rất độc chiếm dụng, tăng mật số gây bệnh đồng thời protein thừa cũng có thể bị phân huỷ thành độc chất gây co thắt nhu động ruột thái quá Heo nái ăn quá nhiều muối NaCl làm cho sữa mặn, heo con bú cũng dễ bị tiêu chảy do dư muối
Trang 24Theo Võ Văn Ninh (2008), có thể vì một trắc trở nào đó nhũ bộ heo cái hậu
bị có thể không phát triển toàn diện, hoặc nhiều vú bị lép không có (hay rất ít) tuyến sữa hoặc có tuyến nang sữa nhưng không có núm vú hoặc có núm vú nhưng không
có 2 lỗ thông tia sữa Như vậy nái chửa lứa đầu có thể có nhiều con không có sữa một cách mặc nhiên
Heo mẹ bị nhiễm trước khi sinh mặc dù đã điều trị và khỏi triệu chứng nhưng vẫn còn mang mầm bệnh như thương hàn, xoắn khuẩn, … khi mang thai vi trùng xâm nhập qua màng nhau, gây sẩy thai hoặc heo con đẻ ra có thể bị nhiễm các
vi trùng này
2.2.2.2 Do heo con
Theo Nguyễn Như Pho (2001), ở heo con mới sinh bộ máy tiêu hoá chưa hoàn chỉnh, thể hiện qua sự phân tiết không đủ lượng acid clohydric và các men tiêu hoá các chất dinh dưỡng Trên heo con sơ sinh, khả năng phân tiết acid clohydric rất
ít, chỉ đủ hoạt hoá men pepsinogen thành pepsin (men tiêu hoá chất đạm), lượng acid clohydric tự do quá ít, không đủ để làm tăng độ toan dạ dày, do vậy độ toan thấp, vi khuẩn bất lợi theo đường miệng có điều kiện sống sót ở dạ dày, vào ruột non vi khuẩn phát triển mạnh gây nên tiêu chảy Sự phân tiết các men tiêu hoá ở dạ dày và ruột non cũng rất kém, chỉ đủ sức tiêu hoá các loại thức ăn đơn giản như sữa; thí dụ men tiêu hoá chất đạm (protease) gồm pepsin, trypsin, chymotrypsin chỉ đủ tiêu hoá protein của sữa hoặc protein đậu nành và không đủ tiêu hoá được protein của gạo, bắp, bột cá, bánh dầu … trong vòng tuần lễ đầu sau khi sanh Men saccharase chỉ hoạt động mạnh sau 2 tuần, men maltase chỉ được phân tiết đầy đủ sau 4 tuần Yếu tố này cho thấy trong vòng 2 tuần lễ đầu sau khi sanh, heo con chỉ
có thể tiêu hoá được sữa hoặc loại thức ăn tập ăn với thành phần chủ yếu là sữa Sự tập ăn cũng được cân nhắc, phải sử dụng các loại thức ăn tập ăn có chất lượng cao, nếu tập ăn bằng thức ăn có chất lượng kém, do heo con không thể tiêu hoá được sẽ dẫn đến tiêu chảy
Ở heo sơ sinh khả năng hấp thu kháng thể trong sữa đầu chỉ 36 – 48 giờ đầu sau khi sinh Cơ chế này cũng giúp cho đường ruột của heo sơ sinh giới hạn hấp thu
Trang 25những chất gây bệnh Nếu heo con bú đủ sữa và hấp thu tốt kháng thể thì hiệu giá kháng thể trong máu heo con sơ sinh gần bằng hiệu giá kháng thể của heo mẹ ở 24 giờ sau khi sinh (Trần Thị Dân, 2002) Do vậy, nếu heo con không bú sữa đầu sẽ không được kháng thể mẹ truyền nên rất dễ bị nhiễm mầm bệnh qua đường ruột và gây ra tiêu chảy
Theo Nguyễn Như Pho (1995), do heo con thiếu sắt (Fe), mỗi ngày heo con cần 7 mg Fe nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp 1 mg Fe mỗi ngày Heo con lại dự trữ Fe ít (30 mg), vì màng nhau là hàng rào hạn chế vận chuyển từ mẹ sang bào thai (trích dẫn bởi Bùi Chí Hiếu, 2008) Trong khi đó tốc độ sinh trưởng của heo con rất nhanh, lượng máu trong cơ thể cũng phải tăng lên cho phù hợp, sự thiếu Fe sẽ làm ngưng trệ quá trình thành lập hemoglobin của hồng cầu dẫn đến thiếu máu và tiêu chảy
Do thân nhiệt chưa hoàn chỉnh nên heo con rất nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của thời tiết, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, ẩm độ chuồng nuôi cao sẽ dẫn đến tiêu chảy
Do đặc tính heo con hay liếm láp nước đọng nên dễ nhiễm vi khuẩn gây bệnh vào đường ruột hay do heo con ăn thức ăn của mẹ, bộ máy tiêu hóa khó tiêu hóa dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy
Heo con sơ sinh chỉ sử dụng được các vitamine tan trong nước như vitamine nhóm B, C còn các vitamine tan trong dầu như vitamine A, D, E, K phải từ 1 – 3 tuần tuổi mới sử dụng được (Phạm Khắc Hiếu, 1997 – trích dẫn Bùi Chí Hiếu, 2008) Vì thế heo con thiếu các vitamine A, D, E, K làm rối loạn chức năng nhu động, phân tiết và hấp thu dạ dày ruột đưa đến tiêu chảy
Theo Võ Văn Ninh (2008), thời kỳ heo con mọc răng sữa để nghiền thức ăn thay cho nguồn sữa mẹ dần dần cạn đi cũng dễ mắc bệnh tiêu chảy Hai thời điểm
mà heo con sốt và tiêu chảy với tỷ lệ cao nhất là lúc 10 – 17 ngày tuổi và 23 – 29 ngày tuổi, ứng với thời gian mọc răng sữa tiền hàm số 3 ở hàm dưới và răng sữa tiền hàm số 4 ở hàm trên Khi răng làm nứt nướu, nhú lên là lúc heo con bị tiêu
Trang 26chảy phân vàng hoặc vàng trắng Chỉ có một sốt ít con bị tiêu chảy tiên khởi, sau đó
có thể lây sang cho cả ổ Thời gian tiêu chảy kéo dài từ 1 – 3 ngày
2.2.2.3 Do virus
Đặc điểm chung tiêu chảy do virus gây ra là thường kết hợp với E coli, xảy
ra trên heo con mới sinh đến 2 tuần tuổi Bệnh lây lan nhanh trong bầy, mất nước nặng, heo con gầy sút rất nhanh và dùng kháng sinh điều trị không khỏi
Bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm
Bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm có tỷ lệ chết khá cao, bệnh do 1 loại
virus thuộc nhóm Coronavirus gây ra, họ Coronaviridae, virus được phủ 1 lớp bọc
dễ bị phá hủy bởi chất sát trùng, nhiệt độ cao và ánh sáng mặt trời Virus kháng acid, bởi vậy sống qua dạ dày và nhiễm vào ruột con, sống được lâu dài ở môi trường lạnh và ẩm
Bệnh viêm dạ dày ruột là một bệnh nhẹ, xảy ra ở heo dưới 3 tuần tuổi và heo nái lúc gần đẻ Theo Nguyễn Như Pho (2001), heo con bị tiêu chảy do virus có triệu chứng là tiêu chảy phân vàng với nhiều nước, có thể có các mảnh thức ăn không tiêu Ói mửa ít xảy ra, chỉ xuất hiện nhưng không thường xuyên trên những heo con nhỏ hơn 3 tuần tuổi Heo con gầy, mất nước nặng, suy nhược, và chết sau 3 – 5 ngày mắc bệnh Không có dấu hiệu sốt hoặc triệu chứng thần kinh
Mạch máu ruột bị sung huyết cùng lúc nở rộng của ống ruột do chứa nhiều chất lỏng thối, thành ruột mỏng đặc biệt là không tràng và hồi tràng,dạ dày chứa sữa không tiêu, có thể xuất huyết hoặc sung huyết dạ dày (hầu hết ở cùng hạ vị), xác chết có thể màu đỏ tím ở bụng cổ và gốc tai Nhung mao ruột bất dưỡng, nhung mao ngắn lại (bình thường 800µm 200µm) một số thì hợp nhất lại, mặc
dù những tuyến thì bội triển
Cách phòng bệnh trong chăn nuôi có hiệu quả nhất là dựa trên công tác vệ sinh, giữ sao cho mầm bệnh và gia súc không tiếp xúc với nhau Nhưng đối với hầu hết bệnh do virus, không có thuốc hiệu quả chống lại virus, heo bệnh thường mất nước mất máu, acid hóa và chết đói Về lý thuyết ta có thể giải quyết ngay vấn
đề bằng cách tiêm truyền bổ sung chất dinh dưỡng cần thiết cho heo Trong thực tế
Trang 27việc làm trên là khó khăn Đối heo nhiễm virus TGE luôn giữ nước uống sạch, đảm bảo không có gió lùa và nhiệt độ thích hợp
Bệnh tiêu chảy do Rotavirus
Theo Đào Trọng Đạt và ctv (1999), Rotavirus là một bệnh nguyên đường ruột quan trọng ở nhiều loài động vật sơ sinh, bao gồm cả ở lợn Rotavirus được chứng minh có khả năng gây viêm dạ dày ruột (Gastroenteritis) trầm trọng và thoái hóa
lông nhung cho lợn gây huyết thực nghiệm trong điều kiện chăn nuôi sạch bệnh và không được bú sữa đầu
Thời gian ủ bệnh trên heo con là 18 - 24 giờ Heo có biểu hiện suy nhược, kém ăn, kém vận động, có thể ói ra sữa Vài giờ sau, heo tiêu chảy dữ dội phân vàng với những cụm bông nổi, hay màu xanh đậm Heo kém ăn có thể kéo dài 24 -
72 giờ, sau đó có thể ăn lại bình thường Heo cai sữa cũng có thể cảm nhiễm, nhưng không tiêu chảy hay tiêu chảy tạm thời Những heo mắc bệnh sẽ mất nhiều nước, hạ đường huyết, chậm tăng trưởng Heo chết do mất nước, bao tử đầy sữa và ruột non mở rộng với đầy dịch giống như kem, có sự thoái hóa vẫy những tế bào ruột non dẫn đến nhung mao ruột ngừng phát triển làm mỏng thành ruột
Cách phòng bệnh trong chăn nuôi có hiệu quả là vaccine phòng bệnh tiêm bắp hay cho uống gồm nhóm huyết thanh A1,A2, có thể cung cấp sữa, chất điện giải và dùng kháng sinh phổ rộng để chống phụ nhiễm
2.2.2.4 Do vi khuẩn
Bệnh tiêu chảy do Escherichia coli
Theo Đào Trọng Đạt và ctv (1999), bệnh do E coli gây ra là bệnh truyền
nhiễm, diễn biến cấp tính ở dạng nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm độc đường ruột, viêm ruột ở động vật non, nhất là vào 3 – 5 ngày sau khi sinh, thậm chí bị bệnh vào
lúc 1 ngày tuổi, có 48 % các trường hợp tiêu chảy ở lợn con là do E coli gây ra, vì vậy bệnh do E.coli có tầm quan trọng đặc biệt trong các bệnh nhiễm khuẩn ở lợn con Trong các vi khuẩn đường ruột thì loài Escherchia là loài phổ biến nhất Loài
này xuất hiện và sinh sống trong động vật chỉ vài giờ sau khi sinh và tồn tại cho đến
Trang 28kém, sức chống đỡ bệnh tật của con vật yếu, thì E coli trở nên cường độc và có khả
úm, được sưởi ấm 2 tuần đầu Tiêm gentamicin và ampicillin liều 10 - 15mg/lần/kg thể trọng, trong 3 - 4 ngày, giảm khẩu phần ăn, trộn thêm vitamine C
Bệnh do Salmonella
Là bệnh ở gia súc do vi khuẩn Salmonella gây ra, là loại trực khuẩn Gram
âm Bệnh thường gặp ở heo con cai sữa đến 4 tháng tuổi, heo lớn ít bị Bệnh lây truyền từ phân, nước tiểu heo ốm Thời gian nung bệnh trên heo là 3 - 4 ngày ở thể cấp tính, sốt cao 41 - 420C, ăn kém hoặc bỏ ăn, rồi đi táo, nôn mữa, tiêu chảy, phân lỏng, thối có khi lẫn máu, suy nhược trên da tụ máu thành các nốt đỏ, tím ở
ngực, bụng tai, có thể chết sau 4 - 5 ngày Ở thể mãn tính bệnh kéo dài, heo gầy
yếu tiêu chảy, phân thối
Bệnh do Salmonella làm lách heo con sưng to, dai như cao su, ứ máu, dạ
dày tụ huyết và có vết loét, niêm mạc ruột già có mụn loét tràn lan, có phủ fibrin Phổi tụ máu viêm
Trang 29Cách phòng bệnh trong chăn nuôi là tiêm phòng vaccine phó thương hàn, tiêm 2 lần trong năm để đàn có miễn dịch Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi tốt Điều trị bệnh bằng kháng sinh như tetracycline, flopheniol, norfloxacin
Bệnh do Clostridium perfringens
Trên heo có thể cảm nhiễm Clostridium perfringens type A, type C Trong
đó Clostridium perfringens type C là căn bệnh chính, thường phân lập được nhiều nhất Clostridum perfringens type C gây viêm ruột hoại tử chết nhanh ở heo con
nhỏ hơn 10 ngày nhất là những heo có thể trạng tốt của trại Bệnh xâm nhập qua
da và niêm mạc tổn thương Thời gian nung bệnh từ 12 - 4 giờ hầu hết các ca đều
ít hơn 2 ngày
Viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens chết nhanh khoảng 3 ngày
tuổi Ở thể mãn tính hay bán cấp tính có vài con biểu hiện tiêu chảy dịch lỏng
thường xuyên hay từng hồi Trong trường hợp nhiễm Clostridium perfringen type
A sẽ biểu hiện phân nhão, hiếm khi chết Việc phát triển bệnh chậm, thầm lặng dẫn đến giảm chỉ số biến chuyển thức ăn và tăng trọng Theo Nguyễn Như Pho (2001), bệnh làm heo tiêu chảy ra máu trên heo con dưới 1 tuần tuổi, tiêu chảy phân màu nâu hoặc màu café trên heo lớn hơn 1 tuần tuổi, chết sau 2 - 3 ngày phát bệnh Mổ khám thấy ruột non xuất huyết tràn lan trên heo dưới 1 tuần tuổi
Bệnh phát triển nhanh dẫn đến thất bại trong điều trị Tiêm vaccine cho heo nái để truyền miễn dịch qua sữa đầu
2.2.2.5 Do cầu trùng (Coccidiosis)
Do một số loài thuộc giống Eimeria và Isospora ký sinh ở ruột heo non Trong đó có những loài thuộc giống Isospora quan trọng hơn và thường gặp nhất
là Isospora suis Loài này có khả năng gây bệnh nặng nhất đối với heo con Bệnh
xảy ra nhiều vào mùa nóng, tỷ lệ tử vong của heo con từ 10 - 20 %
Theo Nguyễn Như Pho (2001), bệnh này xảy ra lúc 7 - 36 ngày tuổi Tiêu chảy phân vàng, sệt, mùi rất tanh Heo con hay rặn ỉa Heo con ít bú, lông xù, kém lanh lợi, không sốt, không ói mửa, phân không có máu
Trang 30Cầu trùng thường định vị ở không tràng và hồi tràng, có hiện tượng viêm
loét ruột có phủ fibrin, có thể tiến triển thành dạng hoại tử nếu nhiễm cầu trùng với
số lượng lớn và bội nhiễm với những vi sinh vật gây bệnh đường ruột khác Đôi khi heo con bị thoái hóa niêm mạc ruột, nhung mao ruột bị ngắn
Cách phòng bệnh trong chăn nuôi như sau thực hiện đầy đủ vệ sinh thú y chuồng trại, dụng cụ, thiết bị sân vườn, định kỳ diệt mầm bệnh hàng tháng bằng crezyl 5 %, xút 3 % Bên cạnh đó thì kết hợp với việc dùng thuốc đặc hiệu trị cầu trùng như toltrazuril, sulphaclozine sodium monohydrate…
2.2.2.6 Do chăm sóc, dinh dưỡng và điều kiện tác động của ngoại cảnh
Theo Nguyễn Như Pho (2001), không úm cho heo con, hoặc úm không đúng quy cách làm heo con bị lạnh, hệ tiêu hoá sẽ hoạt động yếu, thể hiện qua sự giảm nhu động ruột, giảm phân tiết dịch tiêu hoá, dẫn đến tình trạng không tiêu, rồi viêm ruột, tiêu chảy Vệ sinh rốn không tốt: heo con bị viêm rốn sẽ tiêu chảy, do đó sau khi sanh phải dùng dây và dụng cụ sạch cột và cắt rốn, sát trùng bằng Biodin sau khi cắt và sau đó tiếp tục sát trùng rốn ngày 2 lần cho đến khi rụng
Theo Võ Văn Ninh (2008), khi heo con mới biết ăn, thức ăn không phù hợp với hệ tiêu hóa hoặc chứa nhiều độc trùng, độc chất sẽ gây ra tiêu chảy cho heo con Nhiệt độ lạnh hay biến động nhiệt độ lớn trong nhiều ngày đều có thể là nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp gây bệnh tiêu chảy của heo Khi nhiệt độ môi trường thấp sẽ làm giảm nhiệt độ cơ thể và làm giảm khả năng thực bào của các tác nhân gây nhiễm bệnh
Tóm lại, những mầm bệnh gây bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ thường gặp được thể hiện qua Bảng 2.6
Trang 31Bảng 2.6 Những mầm bệnh có thể gây tiêu chảy cho heo con
Dịch tiêu chảy ở heo con
(Porcine Epidemic
diarrhea – PED)
Coronavirus Type I: heo cai sữa, heo
lớn Type II: heo mọi lứa tuổi Viêm dạ dày ruột truyền
nhiễm (transmissible
gastroenteritis – TGE)
Coronavirus Heo con 1 – 10 ngày tuổi
Tiêu chảy do Rotavirus Rotavirus Heo con theo mẹ và
heo đã cai sữa Viêm ruột hoại tử Clostridium
perfringens type C
Heo con nhỏ hơn
10 ngày tuổi
Tiêu chảy do E coli Escherichia coli Heo từ sơ sinh
đến sau khi cai sữa
Tiêu chảy do Salmonella Salmonella Heo mọi lứa tuổi
hyodysenteriae
Heo cai sữa đến trưởng thành Tiêu chảy do
Heo từ 3 ngày đến sau cai sữa
Cryptosporidium Parvum
Heo con 5 – 15 ngày tuổi Heo ở mọi lứa tuổi, thường thấy ở heo sau cai sữa
(Nguồn Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 322.2.3 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy
Theo Nguyễn Như Pho (1995), cơ chế sinh bệnh được trình bày qua sơ đồ 2.3
Sơ đồ 2.3 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy 2.2.4 Điều trị bệnh
Kích thích nhu động
Viêm ruột Độc tố