DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT NĐTBBTTh: Nhiệt độ trung bình buổi trong tháng AĐTBBTTh: Ẩm độ trung bình buổi trong tháng TLTC: Tỉ lệ heo tiêu chảy TLNCTC: Tỉ lệ ngày con tiêu chảy TLMCNNCT:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
***************
NGUYỄN QUỐC DUY
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TIÊU CHẢY VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TRÊN HEO CON TỪ SAU CAI SỮA
ĐẾN 60 NGÀY TUỔI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ Thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS TRẦN THỊ QUỲNH LAN
Tháng 08/2012
Trang 2XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Thị Quỳnh Lan
Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Duy
Tên luận văn: “Khảo sát tình hình tiêu chảy và hiệu quả điều trị trên heo con
từ sau cai sữa đến 60 ngày tuổi”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý
kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y
ngày 16 tháng 08 năm 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kính dâng cha mẹ
Những cố gắng phấn đấu của con, niềm kính yêu và biết ơn vô hạn trước những khó khăn vất vả của bố, mẹ để cho con yên tâm học tập và có được ngày hôm nay
Thành kính ghi ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể quý Thầy Cô trong khoa đã tận tình truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt khóa học
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
TS Trần Thị Quỳnh Lan, BSTY Dương Tiểu Mai đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này
Chân thành cảm ơn
Cám ơn chú Phạm Văn Vang chủ trại heo công nghiệp tỉnh Đồng Nai và cùng toàn thể anh chị trong trại đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát tình hình tiêu chảy và hiệu quả điều trị trên heo con từ sau cai sữa đến 60 ngày tuổi” được tiến hành từ ngày 02/01/2012 đến ngày 17/05/2012 Chúng tôi tiến hành trên 3 đợt khảo sát với tổng số 994 heo con sau cai sữa đến 60 ngày tuổi Kết quả được ghi nhận như sau:
Nhiệt độ và ẩm độ của chuồng nuôi trong thời gian khảo sát tại trại dao động với biên độ lớn Nhiệt độ trung bình trong ngày ở trại dao động từ 21,45 - 34,27 0C,
ẩm độ trung bình trong ngày dao động khoảng 62,29 - 86,53 % Tiểu khí hậu này chưa phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của heo trong giai đoạn sau cai sữa
Trọng lượng bình quân lúc cai sữa là 6,24 kg/con Trọng lượng bình quân lúc
60 ngày tuổi là 15,77 kg/con Tỉ lệ còi cọc trên đàn heo khảo sát là 1,46 % Tỉ lệ chết do nguyên nhân khác là 1,31 %
Tỉ lệ bệnh tiêu chảy và tỉ lệ ngày con tiêu chảy xảy khá cao ở mức 52,62 %
và 6,15 % Heo con càng lớn tỉ lệ ngày con tiêu chảy càng giảm
Thời gian điều trị khỏi trung bình trên đàn heo khảo sát là 3,02 ngày/ca bệnh đạt mức khá 97,14 % heo tiêu chảy được chữa khỏi, nên tỉ lệ chết do tiêu chảy thấp (2,01 %), nhưng tỉ lệ tái phát cũng ở mức cao (25,92 %) Kết quả này cho thấy cần xem lại quy trình điều trị và chăm sóc heo sau cai sữa tại trại
73,33 % vi khuẩn E coli và 13,33 % vi khuẩn Salmonella hiện diện trong mẫu phân heo tiêu chảy Kết quả thử kháng sinh đồ cho thấy vi khuẩn E coli nhạy cảm với cephalexin (45,45 %), ciprofloxacin (18,18 %) Vi khuẩn Salmonella nhạy
cảm với cephalexin (50 %) và gentamicin (50 %) Hai loại kháng sinh là amoxicillin
và gentamicin đang sử dụng tại trại đã bị vi khuẩn E.coli đề kháng với tỉ lệ là 81,82
% và 72,73 %
11,67 % mẫu phân heo con tiêu chảy có xét nghiệm cầu trùng cho kết quả dương tính
Trang 5MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt luận văn iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình xi
Danh sách các biểu đồ xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại heo công nghiệp khảo sát 3
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện khí hậu của khu vực chăn nuôi 3
2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất 3
2.1.3 Quy trình vệ sinh thú y 3
2.1.3.1 Vệ sinh thức ăn 3
2.1.3.2 Vệ sinh chuồng trại 3
2.1.3.3 Vệ sinh công nhân và khách tham quan 4
2.1.4 Quy trình tiêm phòng vắc - xin 4
2.1.5 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng đàn heo sau cai sữa 6
Trang 62.1.5.3 Quy trình dùng thuốc điều trị bệnh trên heo cai sữa 7
2.2 Một số đặc điểm cơ bản của heo sau cai sữa 8
2.2.1 Độ tuổi và trọng lượng heo con sau cai sữa 8
2.2.2 Những thay đổi tác động trên heo con khi cai sữa 9
2.2.2.1 Thay đổi về nguồn thức ăn 9
2.2.2.2 Thay đổi bộ máy tiêu hoá của heo con sau cai sữa 10
2.2.2.3 Thay đổi về môi trường bên ngoài 11
2.3 Bệnh lý tiêu chảy trên heo sau cai sữa 11
2.3.1 Cơ chế bệnh tiêu chảy 11
2.3.2 Các nguyên nhân gây tiêu chảy 12
2.3.2.1 Nguyên nhân do đặc điểm sinh lý heo con 12
2.3.2.2 Nguyên nhân do quy trình chăm sóc nuôi dưỡng 13
2.3.2.3 Do thức ăn, nước uống 14
2.3.2.4 Nguyên nhân do vi sinh vật 14
2.4 Đặc điểm một số bệnh tiêu chảy thường gặp trên heo con sau cai sữa 15
2.4.1 Bệnh tiêu chảy do Escherichia coli (E coli) 15
2.4.2 Bệnh phó thương hàn (Salmonellosis) 16
2.4.3 Tiêu chảy do nguyên sinh động vật 17
2.5 Phòng bệnh tiêu chảy cho heo 17
2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Thời gian và địa điểm 20
3.2 Đối tượng khảo sát 20
3.3 Vật liệu và dụng cụ khảo sát 20
3.4 Nội dung 20
3.5 Phương pháp nghiên cứu 21
3.5.1 Bố trí khảo sát 21
3.5.2 Phương pháp thực hiện 21
Trang 73.5.2.1 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi và ghi nhận quy trình nuôi dưỡng, vệ sinh
sát trùng 21
3.5.2.2 Khảo sát tỉ lệ heo tiêu chảy, phương thức điều trị và hiệu quả điều trị 22
3.5.2.3 Khảo sát sự hiện diện một số vi khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh trong phân heo tiêu chảy và khả năng đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn phân lập 23 3.5.2.4 Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng trên heo con sau cai sữa khảo sát 25
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 26
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi và ghi nhận quy trình nuôi dưỡng, vệ sinh sát trùng 27
4.1.1 Tiểu khí hậu chuồng nuôi 27
4.1.2 Quy trình nuôi dưỡng và vệ sinh sát trùng 29
4.2 Khảo sát tỉ lệ heo tiêu chảy, phương thức điều trị và hiệu quả điều trị 30
4.2.1 Tỉ lệ heo tiêu chảy 30
4.2.2 Tỉ lệ ngày con tiêu chảy 31
4.2.2.1 Tỉ lệ ngày con tiêu chảy theo đợt khảo sát 31
4.2.2.2 Tỉ lệ ngày con tiêu chảy theo ngày tuổi 32
4.2.3 Hiệu quả điều trị 34
4.2.3.1 Phác đồ điều trị 34
4.2.3.2 Thời gian điều trị khỏi 34
4.2.3.3 Tỉ lệ chữa khỏi 35
4.2.3.4 Tỉ lệ tái phát 36
4.2.3.5 Tỉ lệ chết do tiêu chảy 37
4.3 Khảo sát sự hiện diện một số vi khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh trong phân heo tiêu chảy và khả năng đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn phân lập 38
4.3.1 Khảo sát sự hiện diện một số vi khuẩn gây bệnh trong phân heo tiêu chảy 38
4.3.2 Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn E coli và Salmonella phân lập
Trang 84.4 Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng trên heo con sau cai sữa khảo sát 41
4.4.1 Trọng lượng bình quân 41
4.4.2 Tỉ lệ còi cọc 43
4.4.3 Tỉ lệ chết do nguyên nhân khác 43
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Đề nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 49
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NĐTBBTTh: Nhiệt độ trung bình buổi trong tháng
AĐTBBTTh: Ẩm độ trung bình buổi trong tháng
TLTC: Tỉ lệ heo tiêu chảy
TLNCTC: Tỉ lệ ngày con tiêu chảy
TLMCNNCT: Tỉ lệ mẫu có noãn nang của cầu trùng
TLMCTGD: Tỉ lệ mẫu có trứng của giun đũa
TLMCTGT: Tỉ lệ mẫu có trứng của giun tóc
TLBQLCS: Trọng lượng bình quân lúc cai sữa
TLBQ 60 ngày: Trọng lượng bình quân lúc 60 ngày tuổi
TLML: Tỉ lệ còi cọc
TLCDNNK: Tỉ lệ chết do nguyên nhân khác
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 2.1 Quy trình tiêm phòng vắc - xin cho các nhóm heo trong trại 5
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp (cám số 9204) cho heo sau cai sữa tại trại đang sử dụng 7
Bảng 2.3 Sử dụng thuốc điều trị bệnh trên heo cai sữa 8
Bảng 2.4 Mức nhiệt độ thích hợp cho heo từng giai đoạn 13
Bảng 3.1 Bố trí thực hiện khảo sát 21
Bảng 4.1 Tỉ lệ heo tiêu chảy 30
Bảng 4.2 Tỉ lệ ngày con tiêu chảy 31
Bảng 4.3 Thời gian điều trị khỏi trung bình 34
Bảng 4.4 Tỉ lệ chữa khỏi 35
Bảng 4.5 Tỉ lệ tái phát 36
Bảng 4.6 Tỉ lệ chết do tiêu chảy 37
Bảng 4.7 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli và Salmonella 38
Bảng 4.8a Kết quả thử kháng sinh đồ E coli (n = 11) 39
Bảng 4.8b Kết quả thử kháng sinh đồ Salmonella (n = 2) 39
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG
Hình 2.1 Chuồng heo sau cai sữa 6 Hình 2.2 Nhung mao heo con trước và sau khi cai sữa 10
Trang 12DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
TRANG
Biểu đồ 4.1 Biến đổi nhiệt độ trong ngày giữa các tháng 27
Biểu đồ 4.2 Biến đổi ẩm độ trong ngày giữa các tháng 28
Biểu đồ 4.3 Tỉ lệ ngày con tiêu chảy giữa các lứa tuổi 32
Biểu đồ 4.4 Tỉ lệ mẫu có noãn nang cầu trùng giữa các đợt khảo sát 41
Biểu đồ 4.5 Trọng lượng bình quân lúc cai sữa và 60 ngày tuổi giữa các đợt khảo sát.5 42
Biểu đồ 4.6 Tỉ lệ còi cọc giữa các đợt khảo sát 43
Biểu đồ 4.7 Tỉ lệ chết do nguyên nhân khác giữa các đợt khảo sát 44
Trang 13Trước tình hình tiêu chảy tại các trại chăn nuôi heo, việc khảo sát tình hình tiêu chảy trên heo sau cai sữa, liệu pháp điều trị kết hợp với quy trình vệ sinh phòng bệnh và xác định một số nguyên nhân gây bệnh là việc cần làm để có số liệu thực tế
về bệnh tiêu chảy trên heo sau cai sữa Những kết quả trên sẽ góp phần trong việc định hướng cho trại chăn nuôi trong chẩn đoán và điều trị có hiệu quả khi có bệnh tiêu chảy xảy ra Từ đó giúp người chăn nuôi giảm tỉ lệ heo bệnh và tăng hiệu quả kinh tế
Trang 14hướng dẫn của TS Trần Thị Quỳnh Lan chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát tình hình tiêu chảy và hiệu quả điều trị trên heo con từ sau cai sữa đến 60 ngày tuổi”
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu tình hình tiêu chảy trên heo con sau cai sữa đến 60 ngày tuổi và xác định một số nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn và ký sinh trùng để từ đó đề ra biện pháp phòng ngừa và điều trị thích hợp
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại heo công nghiệp khảo sát
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện khí hậu của khu vực chăn nuôi
Trại heo nằm trên địa bàn của xã Xuân Bảo, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, cách đường quốc lộ 1A khoảng 7 km về phía Đông Nam
Trại có tổng diện tích là 4 hecta, xung quanh là 2 lớp tường rào cao 3 mét, giữa 2 lớp tường rào là một hố được đào sâu 2 mét và bán kính 100 mét không có khu dân cư
Trại nằm cách xa khu dân cư, xa chợ, đường giao thông chính nên giảm được tối thiểu dịch bệnh xảy ra với trại Trại nằm trên vùng đất cao, không sình lún trong mùa mưa do có độ dốc nên nước rút nhanh Xung quanh trại được trồng cây xà cừ lâu năm nên tạo một tiểu khí hậu chuồng nuôi khá tốt cho heo phát triển
2.1.3.2 Vệ sinh chuồng trại
Mỗi ngày công nhân quét dọn sạch sẽ khu vực chuồng trại và khu vực xung
Trang 16Sau khi heo chuyển đi nơi khác, nền chuồng và vách ngăn sắt ngăn các ô chuồng được rửa sạch sơ bộ, sau đó được xịt bằng NaOH 2 - 3 %, sau 24 giờ rửa lại bằng vòi áp lực cho sạch, phun thuốc sát trùng Benkocid 0,5 %
2.1.3.3 Vệ sinh công nhân và khách tham quan
Vệ sinh công nhân
Công nhân trong trại được mặc quần áo, nón, ủng, bảo hộ lao động trước khi xuống chuồng và sau khi rời khỏi chuồng phải tắm rửa sạch sẽ
Vệ sinh khách tham quan
Khách tham quan trước khi vào khu vực chăn nuôi được vệ sinh thân thể và phải mặc áo blouse, mang ủng khi đi xuống các dãy chuồng dưới sự hướng dẫn của
các kỹ thuật viên hay công nhân của trại
2.1.4 Quy trình tiêm phòng vắc - xin
Đàn heo của trại được tiêm phòng đầy đủ 100 % Tùy theo lứa tuổi của heo
để có những quy trình tiêm phòng vắc - xin thích hợp Vắc - xin được bảo quản cẩn thận, khi đưa thuốc xuống trại thì vắc - xin phải được tiêm trong vòng 2 giờ Quy trình vắc - xin được trình bày qua Bảng 2.1
Trang 17Bảng 2.1 Quy trình tiêm phòng vắc - xin cho các nhóm heo trong trại
(Nguồn: Trại heo công nghiệp tỉnh Đồng Nai, 2012)
Đối tượng Tuổi heo Vắc - xin Phòng bệnh Liều
Heo
con
theo mẹ 1 tuần Respisure (1) Mycoplasma 2 ml/con
3 tuần Respisure (2) Mycoplasma 2 ml/con
sau cai
sữa
5 tuần LitterGuard LT - C E coli 2 ml/con
6 tuần Pestiffa (1) Dịch tả 2 ml/con
5 tuần Akipor (1) Aujeszky 2 ml/con
Farrowsure B (1) Parvo 5 ml/con
4 tuần Aftofor
Lở mồm long móng 2 ml/con
3 tuần Akipor (2) Aujeszky 2 ml/con
Farrowsure B (2) Parvo 5 ml/con
Nái mang thai
trước khi đẻ
6 tuần LitterGuard LT - C E coli 2 ml/con
5 tuần Aftofor
Lở mồm long móng 2 ml/con
3 tuần Litterguard LT - C E coli 2 ml/con Nái nuôi con 2 tuần Farrowsure B Parvo 5 ml/con
Trang 182.1.5 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng đàn heo sau cai sữa
2.1.5.1 Điều kiện chuồng trại
Dãy chuồng cai sữa được xây dựng theo hướng Đông - Tây nên luôn có ánh sáng Kiểu chuồng 2 mái, mái chuồng được làm bằng tôn Trên mái chuồng có vòi phun sương, chuồng heo cai sữa được thiết kế gần chuồng nái đẻ có lối đi bằng xi măng để lùa heo, xung quanh chuồng có bạt chắn mưa và gió lùa
Chuồng cai sữa có 32 ô chuồng, được chia làm 2 dãy, nền chuồng được lót bằng những tấm đan khe hở 1 cm có độ nghiêng 3 - 5 % Mỗi ô có kích thước dài 2,4 m x rộng 2 m x cao 0,6 m, có máng ăn tự động được lắp đặt mỗi ô chuồng, có núm uống tự động đảm bảo luôn có đủ nước sạch cho heo Ô cuối cùng được dùng
để nuôi heo bệnh và heo còi
Hình 2.1 Chuồng heo sau cai sữa 2.1.5.2 Quy trình chăm sóc heo con sau cai sữa
Trước khi cai sữa, cân tất cả đàn heo, ghi chép lại số con của từng nái và trọng lượng của heo con Sau đó heo được chuyển lên chuồng cai sữa, sắp xếp phân
ô chuồng theo trọng lượng heo sao cho đồng đều Trong ngày đầu, heo cai sữa cho nhịn đói và cho uống dung dịch gồm 0,5 g colistin + 4 g đường glucose + 1 g electrolyte + 2 g analgin Ngày thứ 2, khi đàn heo cai sữa ổn định sẽ được cho ăn 3 lần/ngày cám số 9024 của công ty thức ăn gia súc Green Feed với khẩu phần ăn hạn chế Sau khi cai sữa 7 ngày, số heo cai sữa khỏe mạnh sẽ cho ăn 5 lần/ngày bằng cám số 9024, với lượng cám thay đổi tùy theo thể trọng và sức ăn của heo con Với
Trang 19thiết kế chuồng sàn nên trong suốt quá trình nuôi không tắm cho heo cai sữa mà chỉ
xịt phân ở nền chuồng vào lúc 10 giờ đến 14 giờ, 2 lần/tuần
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp (cám số 9204) cho heo sau cai
sữa tại trại đang sử dụng
Thành phần dinh dưỡng Tỉ lệ chất dinh dưỡng (%)
(Nguồn: Trại heo công nghiệp tỉnh Đồng Nai, 2012)
2.1.5.3 Quy trình dùng thuốc điều trị bệnh trên heo cai sữa
Quy trình dùng thuốc điều trị bệnh trên heo cai sữa tại trại đang áp dụng
được thể hiện qua Bảng 2.3
Trang 20Bảng 2.3 Sử dụng thuốc điều trị bệnh trên heo cai sữa
Biểu
hiện Tên thuốc Thành phần Liều lượng và đường cấp
Liệu trình (ngày)
3 - 5
Nova - Norcine norfloxacin
bromhexine
Heo < 10kg: 2 ml/10 kgP Heo > 10kg: 3 ml/10 kgP
3 - 5 Eucalyptyl
eucalyptyl camphor phenol ethyl - ether
1 ml/15 - 20 kgP
Bio - Amox amoxicillin Heo < 10kg: 2 ml/10 kgP
Heo >10kg: 3 ml/10 kgP Viêm
khớp Bio - Linco - S
lincomycin spectinomycin
Heo < 10kg: 1,5 ml/5 kgP Heo > 10kg: 3 ml/10 kgP
3 - 5
Sốt Bio - Anazin C analgin
vitamin C
He o< 10kg: 1 - 2 ml/con/lần Heo > 10kg: 5 - 7 ml/con/lần **
(**: điều trị 2 lần/ngày, điều trị đến khi hết sốt)
(Nguồn: Trại heo công nghiệp tỉnh Đồng Nai, 2012)
2.2 Một số đặc điểm cơ bản của heo sau cai sữa
2.2.1 Độ tuổi và trọng lượng heo con sau cai sữa
Hiện nay có khá nhiều mốc thời gian cai sữa cho heo con Việc cai sữa sớm
có thể làm tăng số lượng heo con cai sữa mỗi năm của một heo nái Tuy nhiên, cai
Trang 21sữa muộn giúp làm tăng trọng lượng heo con và đem lại hiệu quả cao hơn Kết quả cai sữa tốt hay không phụ thuộc vào tuổi cai sữa có phù hợp với điều kiện chăn nuôi, điều kiện dinh dưỡng và kỹ thuật quản lý của người chăn nuôi Trọng lượng heo cai sữa càng cao hệ tiêu hoá và khả năng miễn dịch của heo con càng mạnh, heo con sẽ dễ vượt qua những thay đổi giai đoạn cai sữa và có mức độ tăng trưởng cao hơn sau khi cai sữa
Với trình độ và điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam, thời điểm cai sữa thích hợp nhất nằm trong khoảng 24 đến 28 ngày tuổi Tiêu chuẩn này đã được áp dụng rộng rãi trong các trang trại Trọng lượng bình quân của heo cai sữa khoảng 6 - 8 kg
2.2.2 Những thay đổi tác động trên heo con khi cai sữa
2.2.2.1 Thay đổi về nguồn thức ăn
Thông thường heo con được cho làm quen với thức ăn khi 7 đến 10 ngày tuổi, và nguồn thức ăn chính của heo con là sữa mẹ đến khi cai sữa thì nguồn thức
ăn rất ngon miệng, rất giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hoá này sẽ bị thay thế hoàn toàn bằng nguồn thức ăn mà chúng cho là thức ăn phụ với những thành phần khó tiêu hơn và kém ngon miệng hơn Sự thay đổi này làm cho heo con ăn ít đi và có thể ảnh hưởng tăng trưỏng và sức khỏe của heo (Nguyễn Thanh Hiền, 2002) Vì vậy, thức
ăn cho heo cai sữa ngoài việc cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng theo nhu cầu thì việc chế biến để tăng sức hấp dẫn, tăng tính thèm ăn và tăng tỉ lệ tiêu hoá, hấp thu thức ăn là rất quan trọng
Trong 2 tuần sau cai sữa sức tăng trưởng của heo con giảm, giai đoạn này heo dễ bị stress do thay đổi thức ăn và sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh đường tiêu hóa (Trần Thị Dân, 2003)
Heo sau cai sữa, do thay đổi thức ăn mới nên khó tiêu hơn sẽ làm tăng pH của đường tiêu hoá, nhóm vi khuẩn có lợi sẽ giảm số lượng nhanh chóng và ngược lại các vi khuẩn có hại khác trong đường ruột sinh sôi và phát triển Gặp điều kiện thuận lợi, vi khuẩn có hại sẽ tăng nhanh về số lượng, lấn áp các vi khuẩn có lợi và
Trang 222.2.2.2 Thay đổi bộ máy tiêu hoá của heo con sau cai sữa
Theo Hampton và Kidder (1986), màng nhày ruột non có những thay đổi khi heo được cai sữa ở 3 - 4 tuần tuổi so với trước khi cai sữa, nhung mao (để hấp thu chất dinh dưỡng) ngắn đi 75 % trong vòng 24 giờ sau cai sữa và tình trạng ngắn này vẫn tiếp tục nhưng giảm dần cho đến ngày thứ 5 sau cai sữa (trích dẫn Trần Thị Dân, 2003) Mào ruột (crypt) lại sâu hơn bình thường Mào ruột là nơi tế bào của chúng sẽ di chuyển dần lên đỉnh nhung mao để trở thành tế bào ruột trưởng thành với vi nhung mao hấp thu chất dinh dưỡng Một số enzyme tiêu hoá (lactase, glucosidase, protease) bị giảm nhưng maltase lại tăng, do đó khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của ruột cũng giảm (Trần Thị Dân, 2003)
Việc giảm chiều dài của nhung mao và hình dạng chưa trưởng thành của quần thể tế bào ruột (do tốc độ thay thế nhanh) có thể giúp giải thích tại sao heo cai
sữa tăng nhạy cảm đối với bệnh do E coli Những thay đổi của nhung mao và mào
ruột được thiết lập trong vòng 5 ngày và kéo dài ít nhất 5 tuần
Vi nhung mao bị hư
hư hại
Nhung mao
bị gãy
Trước khi cai sữa
Sau khi cai sữa
Hình 2.2 Nhung mao heo con trước và sau khi cai sữa
(Nguồn: Theo Dương Thanh Liêm, 2008) Theo Nguyễn Bạch Trà (1996) trong thời điểm đầu (trước 1 tháng tuổi) dịch
vị của heo con hầu như không có axít HCl tự do Lượng axít HCl do dạ dày tiết ra ít
và lại nhanh chóng kết hợp với dịch nhày, đây là hiện tượng “thiếu axít HCl” trong
Trang 23ra càng nhiều, axít HCl càng tăng nhanh ở giai đoạn 25 - 30 ngày tuổi và tính chất diệt khuẩn của nó rõ nhất ở 40 - 50 ngày tuổi Khi thức ăn vào trong dạ dày của heo thì pH trong dạ dày lập tức từ 2 lên 3,5; điều này làm ức chế phần lớn các enzyme tiêu hóa Khi pH dạ dày không thích hợp cho các enzyme tiêu hóa protein thì các protein sẽ đi qua dạ dày đến ruột gây nên hiện tượng dị ứng kháng nguyên làm bào mòn niêm mạc ruột Khi pH đường ruột tăng cao cũng là môi trường thích hợp cho các vi sinh vật có hại phát triển
Về miễn dịch, heo con chỉ nhận miễn dịch thụ động từ mẹ thông qua sữa đầu Miễn dịch mạnh lúc mới sinh nhưng sau đó giảm dần và còn rất ít ở thời điểm 21 -
28 ngày tuổi Trong khi đó, miễn dịch chủ động đến vài tuần tiếp theo mới hoạt động tích cực nên trong giai đoạn 21 - 28 ngày tuổi heo con có sức đề kháng yếu nên dễ nhiễm bệnh (Nguyễn Như Pho, 2001)
2.2.2.3 Thay đổi về môi trường bên ngoài
Sau khi cách ly heo mẹ, heo con bị mất đi nguồn thức ăn hấp dẫn, mất bảo
vệ, mất nguồn sưởi ấm rất ấm áp và tình cảm cho heo con Heo con bị ảnh hưởng lớn đến tâm sinh lý, dẫn đến stress, hệ miễn dịch yếu làm cho heo con dễ bị bệnh
Chuồng nuôi cần đem lại sự thoải mái cho heo cai sữa: nghĩa là chuồng sạch,
có nhiệt độ thích hợp và không gió lùa Hệ thống miễn dịch của heo con chỉ hoạt động hoàn chỉnh ở 5 - 6 tuần tuổi, do đó giữ chuồng khô và sạch là biện pháp hữu hiệu để giảm sự xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể heo (Nguyễn Ngọc Tuân, Trần Thị Dân, 1997)
2.3 Bệnh lý tiêu chảy trên heo sau cai sữa
2.3.1 Cơ chế bệnh tiêu chảy
Theo Trần Thị Thu Hằng (2007), tiêu chảy là tình trạng tăng số lần đại tiện, tăng thể tích phân, gây mất nước và chất điện giải Nguyên nhân của tiêu chảy là do mất cân bằng giữa hấp thu và bài tiết nước và chất điện giải
Tiêu chảy là phản ứng có lợi cho cơ thể, nhằm loại thải nhanh những chất
Trang 24bị tiêu chảy, thú bị mất nước, chất điện giải, máu bị cô đặc, rối loạn tuần hoàn và trao đổi chất, cuối cùng dẫn đến shock và chết
Hậu quả sinh lý của tiêu chảy đầu tiên là mất dịch ngoại bào (dịch nằm giữa các tế bào) Mất 15 % làm giảm huyết áp, tim đập nhanh, tím tái,… và mất 30 % sẽ gây chết (Trần Thị Dân, 2003) Thứ hai là thay đổi nồng độ ion trong máu Thứ ba
là thay đổi chất biến dưỡng làm giảm glucose huyết dẫn đến thân nhiệt thấp vì không đủ glucose trong việc tạo năng lượng ở các cơ quan, thú bị nhiễm trùng và chết
2.3.2 Các nguyên nhân gây tiêu chảy
Theo Nguyễn Ngọc Tuân - Trần Thị Dân (1997), tiêu chảy do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra Bệnh thường gặp trên heo con theo mẹ và heo con sau cai sữa Nguyên nhân gây bệnh cho heo con thường là ký sinh trùng, vi sinh vật đường ruột hoặc các nguyên nhân gián tiếp khác như ẩm độ chuồng nuôi quá cao, heo háu
ăn, chất lượng sữa mẹ thay đổi đột ngột, stress hoặc thay đổi khẩu phần thức ăn cho heo con một cách đột ngột, thức ăn có nấm mốc và các chất độc của nó, khẩu phần quá mặn, nhiều xơ hoặc thiếu sinh tố nhóm B hoặc không cân đối Ca/P,
2.3.2.1 Nguyên nhân do đặc điểm sinh lý heo con
Trong những ngày đầu sau cai sữa heo con chưa kịp thích nghi với môi trường mới, đồng thời bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện về chức năng và cấu trúc, các men tiêu hóa còn nghèo về số lượng và chất lượng, axít HCl phân tiết ít làm cho
pH trong dịch đường tiêu hóa cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn độc hại đường tiêu hóa phát triển và gây bệnh (Kvanhixki, 1960) (trích dẫn Nguyễn Như Pho, 1995)
Tiêu chảy còn có thể do heo con thiếu sắt (Fe), mỗi ngày heo con cần 7 mg
Fe nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp 1 mg mỗi ngày Heo con lại dự trữ Fe ít (30 mg), vì màng nhau là hàng rào hạn chế vận chuyển từ mẹ sang bào thai Trong khi đó tốc độ sinh trưởng của heo con rất nhanh, lượng máu trong cơ thể cũng phải tăng lên cho phù hợp, sự thiếu Fe sẽ làm ngưng trệ quá trình thành lập hemoglobin của hồng cầu dẫn đến thiếu máu và sẽ gây tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 1995)
Trang 25Ngoài ra, đặc tính heo con hay liếm láp nước đọng nên dễ nhiễm vi khuẩn gây bệnh vào đường ruột hay do heo con ăn thức ăn của mẹ, bộ máy tiêu hóa khó tiêu hóa dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy
Theo Võ Văn Ninh (2008), thời kỳ heo con mọc răng cũng dễ mắc bệnh tiêu chảy Hai thời điểm mà heo con sốt và tiêu chảy với tỉ lệ cao nhất là lúc 22 - 24 ngày tuổi và 28 - 29 ngày tuổi, ứng với thời gian mọc răng sữa tiền hàm số 3 ở hàm dưới và răng sữa tiền hàm số 4 ở hàm trên
2.3.2.2 Nguyên nhân do quy trình chăm sóc nuôi dưỡng
Chăm sóc và quản lý
Heo con có khả năng chống chịu sự thay đổi môi trường rất kém và rất dễ bị nhiễm bệnh khi môi trường nhiễm bẩn Nếu vệ sinh chăm sóc không tốt thì chuồng trại chứa nhiều khí độc (CO2, NH3, H2S) tạo tiểu khí hậu bất lợi cho heo con
Heo con được vận động làm tăng quá trình trao đổi chất nên tăng sức đề kháng với dịch bệnh, nếu thiếu vận động heo con có thể bị tiêu chảy Do đó, heo con nuôi với mật độ cao (do chuồng nhỏ hoặc quá nhiều heo trong một ô chuồng) cũng có khả năng gây bệnh tiêu chảy trên heo
Môi trường
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), sau khi cai sữa thì nhiệt
độ thích hợp cho heo con là 28 ± 1 0C ở tuần đầu tiên và sau đó giảm dần 2 0C vào mỗi tuần Nhiệt độ phải cao vì heo mất lớp mỡ dước da do ăn ít trong 2 tuần sau cai sữa Bên cạnh nhiệt độ, ẩm độ cũng là một trong những yếu tố rất quan trọng trong chăn nuôi Ở nước ta, điều kiện khí hậu và chuồng trại còn nhiều khó khăn Yêu cầu
về nhiệt độ trong chuồng nuôi phải thích hợp, theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997) khi ẩm độ khoảng 60 - 70 % thì mức nhiệt độ thích hợp cho heo được trình bày trong Bảng 2.4
Bảng 2.4 Mức nhiệt độ thích hợp cho heo từng giai đoạn
Trọng lượng (kg) < 10 10 - 15 15 - 30 30 - 60 > 60
Trang 262.3.2.3 Do thức ăn, nước uống
Thức ăn
Theo Nguyễn Như Pho (1995) do nguồn gốc thức ăn của heo con là sữa, chúng sẽ bị cắt đứt sau khi cai sữa, heo không được bú sẽ có khuynh hướng ăn nhiều hơn nhưng do bộ máy tiêu hóa còn yếu nên thức ăn không tiêu hóa và hấp thu một cách trọn vẹn Lượng thức ăn không được tiêu hóa sẽ là môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật có hại trong đường ruột phát triển làm phá vỡ trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột, gây ra hiện tượng rối loạn tiêu hóa dẫn đến bệnh tiêu chảy
Ngoài ra, phẩm chất thức ăn cũng là nguyên nhân rất quan trọng đến vấn đề gây rối loạn đường tiêu hóa heo của heo con Thức ăn để lâu ngày bị ẩm mốc, không đủ chất dinh dưỡng, nhất là thiếu các loại vitamin A, D, B (là những coenzyme đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể thú) Sự thay đổi khẩu phần ăn đột ngột từ sữa sang thức ăn thô, các chất vượt quá nồng độ, quá nhiều muối và chất béo cũng là tác động gây chứng rối loạn tiêu hóa trên heo cai sữa Khẩu phần ăn có nhiều chất xơ, cơ thể không tiêu hóa được chất xơ, chất xơ qua ống tiêu hóa quá nhanh và thải qua hậu môn dưới dạng phân lỏng (nhiều chất
xơ cũng làm tăng nhu động ruột)
Nước uống
Nước uống không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước dơ, có nhiều NH3Cl, nitrat, sulfat và các vi sinh vật có hại đều gây bất lợi cho hoạt động đường tiêu hóa nên nguy cơ rối loạn tiêu hóa cao cho heo cai sữa (Nguyễn Bạch Trà, 1996)
2.3.2.4 Nguyên nhân do vi sinh vật
Vi sinh vật luôn là tác nhân chủ yếu của bệnh tiêu chảy trên heo con sau cai sữa Bình thường trong đường tiêu hóa của heo con, hệ vi sinh vật cộng sinh có vai trò quan trọng trong sự tiêu hóa, khi gặp điều kiện bất lợi một số vi sinh vật trở thành gây bệnh Có 3 nhóm chính:
Vi khuẩn: gồm hai nhóm chính, đó là nhóm vi khuẩn thường trú trong đường
tiêu hóa như: E coli, Salmonella, Klebsiella, Proteus, ; nhóm vi khuẩn tạp nhiễm
Trang 27đồng hành với thức ăn, nước uống vào đường tiêu hóa như Staphylocomlus, Streptocomlus, Clostridium, Trong hai nhóm vi khuẩn kể trên thì vi khuẩn E coli
luôn hiện diện trong mẫu phân heo tiêu chảy lứa tuổi 22 - 60 ngày với tỉ lệ là 100 %
(trích dẫn Phạm Công Trạng, 2007)
Virus: người ta chứng minh được virus là một tác nhân gây tiêu chảy, thường
thấy là Rotavirus, Enterovirus, Coronavirus,
Ký sinh trùng và nguyên sinh động vật: tác động qua việc tranh chấp chất dinh dưỡng với kí chủ, tiết độc tố, làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, tạo
điều kiện cho các tác nhân khác tấn công Thường thấy là Isospora suis, Eimeria,
2.4 Đặc điểm một số bệnh tiêu chảy thường gặp trên heo con sau cai sữa
2.4.1 Bệnh tiêu chảy do Escherichia coli (E coli)
Triệu chứng
Bệnh xảy ra một cách đột ngột bắt đầu trên một hay vài heo cai sữa có thể trọng lớn sau khoảng 8 ngày sau cai sữa mà không có biểu hiện gì trước đó Sau đó xuất hiện tiêu chảy lỏng màu vàng, xanh đến nâu Khi tiêu chảy kéo dài, những con thú mất nước, giảm cân Tỉ lệ chết có thể đến 30 % thú bệnh (trích dẫn Ngô Tùng Nguyên, 2010)
Phù đầu do E coli với những biểu hiện: co cơ, kích thích, những cơn hét inh
ỏi Triệu chứng thần kinh thường liên hệ với thủy thũng ngoại vi, sau đó chuyển thành những cơn uốn cong người đặc trưng, liệt, bơi chèo, những con heo nằm một bên người, màu tím xuất hiện ở niêm mạc, da tai và mõm, cũng như kết mạc mắt Phù xuất hiện rõ nét ở mũi, mi mắt Tỉ lệ chết đến cao khoảng 65 % (Phạm Sỹ Lăng, 2009)
Bệnh tích
Chất lỏng bất thường ở ruột non và ruột già, sung huyết phổi, sung huyết ruột, sưng lớn nốt lympho màng treo ruột, xuất huyết đốm ở thận Thường thấy thủy thũng ở mí mắt và mặt Thiếu máu cục bộ ở vùng vỏ thận và sung huyết ở vùng tủy
Trang 282.4.2 Bệnh phó thương hàn (Salmonellosis)
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 3 - 6 ngày, chia làm 3 thể
Thể bại huyết: thường gặp ở heo con khoảng 2 tháng tuổi, sốt cao ở nhiệt độ 40,5 0C - 41,5 0C, nằm yên một chỗ yếu ớt, có thể có biểu hiện thần kinh, có màu đỏ tím ở lỗ tai, chân, chết trong vòng 24 - 48 giờ
Thể tiêu hóa
Cấp tính: xảy ra trên heo con, sốt 40 0C - 41,5 0C, viêm dạ dày ruột, nôn mửa cùng tiêu chảy hôi thối, kết hợp với viêm phổi - viêm phế quản, viêm khớp, viêm gan, biểu hiện thần kinh đi đứng không vững, run rẩy, liệt nhẹ phần sau
Mãn tính: heo rất gầy yếu, da tái nhợt, sốt từng hồi, tiêu chảy lỏng có lẫn
tế bào niêm mạc ruột, một số có thể ho, khó thở, viêm khớp, chậm tăng trưởng (Trần Thanh Phong, 1996)
Thể sinh dục: xảy thai khoảng một tháng trước khi đẻ hoặc sinh ra các bào thai chết, thai khô ở nhiều hạng tuổi khác nhau hoặc heo con sinh ra yếu còi cọc, tiêu chảy triền miên
Bệnh tích
Thể cấp tính: lách sưng to, dai như cao su, có màu xanh thẫm, mặt cắt của lách cho thấy các nang bạch huyết sưng, hạch bạch huyết sưng, thận xuất huyết điểm vùng vỏ, gan hoại tử điểm, viêm dạ dày ruột sung huyết nặng, niêm mạc trở nên nhăn nheo cùng những điểm hoại tử hay vết loét nhỏ, xoang bụng có nhiều dịch thẩm xuất, phổi tụ máu
Thể mãn tính: bệnh tích thường thấy ở ruột, nhất là ruột già, thành ruột dày
và cứng có những vết màu trắng phía ngoài Niêm mạc viêm và chứa nhiều mảng loét, đám viêm có những chỗ hoại tử to nhỏ khác nhau (Phạm Sỹ Lăng, 2009)
Thể không điển hình: sốt biến đổi, ăn không ngon, chậm tăng trưởng Lúc táo bón, lúc tiêu chảy (Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 292.4.3 Tiêu chảy do nguyên sinh động vật
Nguyên nhân
Do một số loài thuộc giống Eimeria và Isospora ký sinh ở ruột non heo Trong đó có những loài thuộc giống Isospora quan trọng hơn và thường gặp nhất là Isospora suis Loài này có khả năng gây bệnh nặng nhất đối với heo con Bệnh xảy
ra nhiều vào mùa nóng, tỉ lệ tử vong của heo con từ 10 - 20 %
Triệu chứng
Bệnh tập trung vào giai đoạn heo con theo mẹ từ 5 - 25 ngày tuổi, tỉ lệ nhiễm bệnh cao nhất 7 - 10 ngày tuổi Heo bệnh cầu trùng có những biểu hiện lâm sàng như: tiêu chảy phân trắng sau đó chuyển sang vàng; phân hơi lỏng; tính chất giống như kem chảy; mùi phân tanh; heo con gầy ốm, xù lông; không có dấu hiệu sốt, ói mửa
Nếu bị như nhiễm màu phân có thể đổi sang màu vàng đậm, hoặc đó tính chất phân lỏng, không sền sệt như thể cầu trùng nguyên phát
Bệnh tích
Thường định vị ở không tràng và hồi tràng, có hiện tượng viêm loét ruột có phủ fibrin có thể tiến triển thành dạng hoại tử nếu sự phụ nhiễm cầu trùng với số lượng lớn và bội nhiễm với vi sinh vật gây bệnh đường ruột khác
2.5 Phòng bệnh tiêu chảy cho heo
Để phòng các bệnh truyền nhiễm nên chủng ngừa các vắc - xin thích hợp cho heo con từ 20 ngày tuổi Giữ môi trường tốt, nhiệt độ, ẩm độ thích hợp, không quá nóng hoặc quá lạnh, độ thông thoáng tốt
Dinh dưỡng tốt, không quá thiếu, quá thừa chất dinh dưỡng Định lượng thức
ăn đủ theo nhu cầu Dùng thức ăn tốt không bị hư hỏng Có thể bổ sung kháng sinh trong thức ăn nhưng không quá liều Cần có nước sạch, không có độc tố, không có quá nhiều phèn có hại cho đường ruột
Bổ sung các chế phẩm như axít hữu cơ, muối axít hữa cơ propionate calci
Trang 30Tẩy uế, sát trùng chuồng trại trước và sau khi cai sữa Áp dụng biện pháp
“cùng vào, cùng ra” để cắt đứt nguồn lây nhiễm
Giảm stress cho heo con cai sữa bằng cách tạo đồ chơi cho heo con như thanh nhựa mềm cho heo con gặm, bóng nhựa cho heo con ủi nghịch phá Tránh cho heo đánh cắn nhau khi nhập đàn
2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu
Nguyễn Thu Hương (2006) “Khảo sát bệnh tiêu chảy trên heo sau cai sữa đến 56 ngày tuổi tại trại giống heo Tà Niên tỉnh Kiên Giang” Tác giả ghi nhận được kết quả về tỉ lệ bệnh tiêu chảy và tỉ lệ ngày con tiêu chảy thấp với tỉ lệ là 36,90
% và 2,50 %; tỉ lệ ngày con tiêu chảy theo ngày tuổi có xu hướng giảm theo giai đoạn tuổi: giai đoạn 28 - 35 là 5,10 %, giai đoạn 36 - 42 là 3,05 %, đến giai đoạn 43
- 49 giảm xuống 1,05 %, giai đoạn 50 - 56 chỉ còn 0,38 %; thời gian điều trị trung bình ngắn với 1,91 ngày/ca bệnh; trọng lượng bình quân lúc cai sữa là 6,06 kg/con; trong khi trọng lượng bình quân lúc 56 ngày tuổi khá cao là 16,27 kg/con
Phạm Công Trạng (2008) “Khảo sát tình hình bệnh trên heo con sau cai sữa
từ 28 ngày đến 65 ngày tuổi tại chăn nuôi heo giống cao sản Kim Long” Tác giả ghi nhận được kết quả tỉ lệ ngày con tiêu chảy thấp với tỉ lệ là 3,02 %, tỉ lệ chữa khỏi cao với 97,64 % ca bệnh được chữa khỏi, tỉ lệ tái phát khá cao là 15,29 %
Lương Thị Hoài (2009) “Khảo sát tình hình tiêu chảy và hiệu quả điều trị trên heo từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại một trại heo công nghiệp ở tỉnh Đồng Nai” Tác giả ghi nhận được kết quả về tỉ lệ bệnh tiêu chảy và tỉ lệ ngày con tiêu chảy là 23,91 % và 1,78 %, nhưng thời gian điều trị trung bình cho một ca bệnh rất cao 3,93 ngày/ca bệnh, chỉ có 76,19 % ca bệnh được chữa khỏi và tỉ lệ tái phát cao là 24,54
%, nhưng tỉ lệ chết do tiêu chảy thấp chỉ có 2,96 %, trọng lượng lúc cai sữa và trọng lượng lúc 60 ngày tuổi ở 2 lứa tuổi này thấp với 5,86 kg/con lúc cai sữa, lúc 60 ngày tuổi là 11,38 kg/con
Châu Ngọc Ánh (2010) “Khảo sát các triệu chứng bệnh thường gặp trên heo
từ giai đoạn sau cai sữa đến 60 ngày tuổi tại xí nghiệp heo giống 2/9” Tác giả ghi
Trang 31nhận được kết quả về tỉ lệ bệnh tiêu chảy là 35,60 % , thời gian điều trị trung bình là 2,13 ngày, tỉ lệ chữa khỏi rất cao với 99,17 %, tỉ lệ chết do tiêu chảy thấp 0,83 %
Võ Thị Phượng (2011) “Khảo sát một số bệnh và năng suất trên heo từ cai sữa đến 70 ngày tuổi tại một trại heo công nghiệp thuộc tỉnh Đồng Nai” Tác giả ghi nhận được kết quả về tỉ lệ bệnh tiêu chảy và tỉ lệ ngày con tiêu chảy thấp với tỉ lệ 17,91 % và 1,82 %, nhưng tỉ lệ chữa khỏi không cao với tỉ lệ 91,01 %, tỉ lệ tái phát
là 7,82 %, tỉ lệ chết do tiêu chảy cao 5,7 %
Trang 32Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian thực tập: từ ngày 02/01/2012 đến ngày 17/05/2012
Địa điểm: tại trại heo công nghiệp Nguyễn Thị Mừng, xã Xuân Bảo, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
3.2 Đối tượng khảo sát
Khảo sát được tiến hành trên 994 heo con sau cai sữa từ 25 ngày tuổi đến 60 ngày tuổi Heo khảo sát được phân bố đồng đều về trọng lượng và ngẫu nhiên về giới tính
3.3 Vật liệu và dụng cụ khảo sát
Tăm bông vô khuẩn, ống nghiệm, thùng đá bảo quản mẫu
Nhiệt kế, ẩm kế, máy chụp hình, sổ tay ghi chép số liệu
Nội dung 4: Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng trên heo con cai sữa khảo sát
Trang 33(05/01 - 02/02)
Đợt 2 (09/02 - 08/03)
Đợt 3 (15/03 - 17/05) Tổng số heo khảo sát
Để đo nhiệt độ ẩm độ trong chuồng, chúng tôi lấy nhiệt kế và ẩm kế đặt ở 2
vị trí (đầu và cuối lô chuồng), cách nền 1,5 m Nhiệt độ, ẩm độ trong chuồng được
chúng tôi ghi nhận 3 lần/ngày (buổi sáng 6 giờ - 6 giờ 15; buổi trưa 10 giờ - 10 giờ
15 phút; buổi chiều 16 giờ - 16 giờ 15) Sau khi ghi lại số liệu theo thời gian, chúng
tôi tiến hành cộng các kết quả và chia trung bình để có nhiệt độ và ẩm độ trung bình
vào các buổi trong ngày theo tháng
Theo dõi quy trình nuôi dưỡng và vệ sinh sát trùng bằng cách ghi nhận quy trình thực tế tại trại (trình bày trong phần tổng quan)
Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi
Nhiệt độ trung bình theo buổi trong tháng (NĐTBBTTh)
Ẩm độ trung bình theo buổi trong tháng (AĐTBBTTh)
Các công thức tính
Trang 34AĐTBBTTh (%) = (tổng ẩm độ khảo sát theo buổi trong tháng/số ngày của tháng)
3.5.2.2 Khảo sát tỉ lệ heo tiêu chảy, phương thức điều trị và hiệu quả điều trị
Khảo sát tỉ lệ tiêu chảy trên heo
Phương pháp tiến hành
Chúng tôi tiến hành kiểm tra sức khỏe đàn heo vào đầu giờ mỗi buổi sáng và tại các thời điểm ghi nhận nhiệt độ, ẩm độ Quan sát toàn bộ ô chuồng xem có dấu hiệu phân lỏng (tiêu chảy) trên nền chuồng, thường thì heo đi phân màu nâu nhiều hơn nhưng đôi khi heo đi phân vàng hoặc xanh, nếu có quan sát từng con, thấy phân dính vào hậu môn, phần hậu môn ướt, heo ốm do mất nước, chúng tôi kết luận là heo bị tiêu chảy và đánh dấu ở phần mông
Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi
Tỉ lệ heo tiêu chảy (TLTC)
Tỉ lệ ngày con tiêu chảy (TLNCTC)
Tỉ lệ ngày con tiêu chảy theo ngày tuổi (TLNCTCTNT)
Công thức tính
TLTC (%) = (số con tiêu chảy/số con khảo sát) x 100
TLNCTC (%) = (tổng số ngày con tiêu chảy/tổng số ngày con nuôi) x 100 TLNCTCTNT (%) = (tổng ngày con tiêu chảy theo ngày tuổi/tổng số ngày con nuôi theo ngày tuổi) x 100
Ghi nhận phương thức điều trị và hiệu quả điều trị
Phương pháp tiến hành
Theo dõi phương pháp, liệu trình, loại thuốc điều trị, hiệu quả điều trị bệnh
và ghi nhận tỉ lệ chữa khỏi, thời gian điều trị khỏi trung bình, tỉ lệ tái phát, tỉ lệ chết
do tiêu chảy
Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi
Tỉ lệ chữa khỏi (TLCK)