1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PREMIX MORA MO.AA MS 04 CHO HEO MẸ ĐẾN CHỨNG TIÊU CHẢY VÀ SỨC SỐNG CỦA HEO CON

61 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 487,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCMKHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y **************** NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PREMIX MORA MO.AA MS 04 CHO HEO MẸ ĐẾN CHỨNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PREMIX MORA MO.AA

MS 04 CHO HEO MẸ ĐẾN CHỨNG TIÊU CHẢY

VÀ SỨC SỐNG CỦA HEO CON

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Chăn Nuôi

(Chuyên ngành Công Nghệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi)

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN THỊ KIM LOAN

Tháng 08/2012

Trang 2

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG

Tên đề tài: “Ảnh hưởng của việc bổ sung Premix Mora Mo.AA MS 04 đến chứng tiêu chảy và sức sống của heo con”

Đã hoàn thành khóa luận đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y ngày ………

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN THỊ KIM LOAN

Trang 3

LỜI CẢM TẠ Suốt đời nhớ ơn

Cha mẹ, người đã sinh thành, giáo dưỡng, lo lắng, an ủi, động viên, và đã hy sinh suốt đời để con có được ngày hôm nay

Xin chân thành cảm tạ

Ban Giám Hiệu, cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa Chăn Nuôi Thú Y và toàn thể cán bộ công nhân viên Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập

Chân thành cảm ơn

Bác NGUYỄN HỮU NHIỆM chủ trại chăn nuôi heo, cùng toàn thể cô chú quản lý, anh, chị kỹ thuật, cán bộ công nhân viên của trại chăn nuôi heo đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Chân thành biết ơn sâu sắc

TS Nguyễn Thị Kim Loan đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN 

Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của việc bổ sung Premix Mora Mo.AA

MS 04 cho heo mẹ đến chứng tiêu chảy và sức sống của heo con” được tiến hành

tại trại heo Nguyễn Hữu Nhiệm thời gian từ 26/12/2011 đến 06/04/2012 Thí nghiệm được tiến hành với 48 heo mẹ nuôi 528 heo con được chia làm 4 lô thí nghiệm với 4 mức bổ sung: lô 1 không bổ sung, lô 2 bổ sung 5 g, lô 3 bổ sung 10 g

và lô 4 bổ sung 15 g Premix Mora Mo.AA MS 04, mỗi lô gồm 12 heo mẹ và 132 heo con theo mẹ

Kết thúc quá trình khảo sát chúng tôi có kết quả như sau:

Nhiệt độ và ẩm độ trung bình trong chuồng nuôi qua 4 tháng theo dõi là 28,820C và 66,67 %

Số heo con sơ sinh còn sống ở lô 1 là 10,67 con/ổ, lô 2 là 11,83 con/ổ, lô 3 là 10,83 con/ổ và lô 4 là 11,33 con/ổ Số heo con cai sữa trên ổ ở lô 1 là 8,92 con/ổ, lô

2 là 9,92 con/ổ, lô 3 là 9,17 con/ổ và lô 4 là 9,58 con/ổ

Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống ở lô 1 là 1,41 kg/con, lô 2 là 1,35 kg/con, lô 3 là 1,48 kg/con và lô 4 là 1,51 kg/con Khối lượng bình quân heo con cai sữa ở lô 1 là 8,05 kg/con, lô 2 là 7,16 kg/con, lô 3 là 7,78 kg/con và ở lô 4 là 7,68 kg/con

Tiêu tốn thức ăn ở lô 1 là 2,00 kg, lô 2 là 2,03 kg, lô 3 là 1,82 kg và ở lô 4 là 1,98 kg

Tỷ lệ tiêu chảy ở lô 1 là 24,24 %, lô 2 là 23,48 %, lô 3 là 25,00 % và ở lô 4 là 31,82 %

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở lô 1 là 1,62 %, lô 2 là 2,09 %, lô 3 là 2,2 % và ở

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách các bảng ix

Danh sách những chữ viết tắt x

Danh sách các sơ đồ xi

Chương 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH 1

1.3 YÊU CẦU 1

Chương 2 TỔNG QUAN 2

2.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HEO TÂN UYÊN 2

2.1.1 Vị trí địa lý 2

2.1.2 Lịch sử hình thành 2

2.1.3 Nhiệm vụ của trại chăn nuôi 2

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 3

2.1.5 Cơ cấu đàn 3

2.1.6 Công tác giống 3

2.1.7 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo 4

2.1.7.1 Chuồng trại 4

2.1.7.2 Thức ăn 5

2.1.7.3 Nước uống 6

2.1.7.4 Hệ thống làm mát 6

Trang 6

2.1.7.5 Hệ thống điện 6

2.1.7.6 Vệ sinh phòng bệnh 7

2.1.7.7 Xử lý chất thải 8

2.1.7.8 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng heo 8

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 11

2.2.1 Một số đặc điểm sinh lý và sinh trưởng heo con 11

2.2.1.1 Tăng trưởng nhanh 11

2.2.1.2 Bộ máy tiêu hóa phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện 11

2.2.1.3 Khả năng điều tiết nhiệt kém 12

2.2.2 Chứng tiêu chảy trên heo con 12

2.2.2.1 Nguyên nhân gây bệnh 13

2.2.2.2 Cách sinh bệnh của chứng tiêu chảy 19

2.2.2.3 Vòng xoắn bệnh lý của chứng tiêu chảy 19

2.2.2.4 Triệu chứng 20

2.2.2.5 Bệnh tích 21

2.2.2.6 Chẩn đoán 21

2.2.2.7 Điều trị chứngtiêu chảy 22

2.2.2.8 Phòng bệnh 22

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 24

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 24

3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT 24

3.4 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 24

3.5 ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM 25

3.6 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 27

3.6.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 27

3.6.2 Ẩm độ chuồng nuôi 27

3.6.3 Các chỉ tiêu khảo sát trên heo con theo mẹ 28

3.6.3.1 Số heo con sơ sinh trên ổ 28

Trang 7

3.6.3.2 Số heo con sơ sinh còn sống 28

3.6.3.3 Số heo con sơ sinh giao nuôi trên ổ 28

3.6.3.4 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 28

3.6.3.5 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 28

3.6.3.6 Số heo con cai sữa trên ổ 28

3.6.3.7 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 28

3.6.3.8 Khối lượng bình quân heo con cai sữa 29

3.6.3.9 Tiêu tốn thức ăn trong thời gian theo mẹ 29

3.6.3.10 Tỷ lệ tiêu chảy 29

3.6.3.11 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 29

3.6.3.12 Thời gian điều trị trung bình 29

3.6.3.13 Tỷ lệ chết 29

3.6.3.14 Tính hiệu quả kinh tế 29

3.7 Phương pháp xử lý số liệu 29

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi 30

4.2 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu khảo sát trên heo con theo mẹ 31

4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống, số heo con sơ sinh giao nuôi trên ổ 31

4.2.2 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống, khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 32

4.2.3 Số heo con cai sữa trên ổ 33

4.2.4 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa, khối lượng bình quân heo con cai sữa 34

4.2.5 Tiêu tốn thức ăn trong thời gian theo mẹ 35

4.2.6 Tỷ lệ tiêu chảy 35

4.2.7 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 36

4.2.8 Thời gian điều trị trung bình 37

4.2.9 Tỷ lệ chết 37

4.2.10 Hiệu quả kinh tế 38

Trang 8

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1 KẾT LUẬN 40

5.2 ĐỀ NGHỊ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 44

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn của trại heo 3

Bảng 2.2 Quy trình tiêm vaccin của trại heo 7

Bảng 2.3 Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ 9

Bảng 2.4 Quy trình chăm sóc heo con 10

Bảng 2.5 Tần suất phân lập mầm bệnh gây tiêu chảy ở heo con theo mẹ 16

Bảng 2.6 Một số mầm bệnh có thể gây tiêu chảy ở heo con 17

Bảng 2.7 Các vi sinh vật gây tiêu chảy theo lứa tuổi ở heo con 18

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 24

Bảng 3.2 Lịch tiêm phòng của thú thí nghiệm 26

Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng thức ăn heo mẹ nuôi con 26

Bảng 3.4 Thành phần dinh dưỡng thức ăn heo con tập ăn 27

Bảng 4.1 Kết quả theo dõi nhiệt độ chuồng nuôi 30

Bảng 4.2 Kết quả theo dõi ẩm độ chuồng nuôi 30

Bảng 4.3 Số heo con sơ sinh trên, số heo con sơ sinh còn sống, số heo con sơ sinh giao nuôi trên ổ 31

Bảng 4.4 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống, khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 32

Bảng 4.5 Số heo con cai sữa toàn ổ 33

Bảng 4.6 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa, khối lượng bình quân heo con cai sữa.34 Bảng 4.7 Tiêu tốn thức ăn trong thời gian theo mẹ 35

Bảng 4.8 Tỷ lệ tiêu chảy 36

Bảng 4.9 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 36

Bảng 4.10 Thời gian điều trị trung bình 37

Bảng 4.11 Tỷ lệ chết 37

Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế 39

Trang 10

DANH SÁCH NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

KLBQHCCS Khối lượng bình quân heo con cai sữa

KLBQHCSSCS Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống KLTOHCCS Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa

KLTOHCCSHC Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh KLTOHCSSCS Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống M.M.A Metritis Mastitis Agalactiae (Hội chứng viêm vú,

viêm tử cung, mất sữa)

SHCCSTO Số heo con cai sữa trên ổ

SHCSSCS Số heo con sơ sinh còn sống

SHCSSCSHCTO Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh trên ổ SHCSSGNTO Số heo con sơ sinh giao nuôi trên ổ

SHCSSTO Số heo con sơ sinh trên ổ

TGDTTB Thời gian điều trị trung bình

Trang 11

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu nhân sự trại heo 3

Sơ đồ 2.2 Hệ vi sinh vật đường ruột 15

Sơ đồ 2.3 Cách sinh bệnh của chứng tiêu chảy 19

Sơ đồ 2.4 Vòng xoắn bệnh lý của chứng tiêu chảy 20

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngành chăn nuôi Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên tình trạng hao hụt trên heo con khá cao khoảng 10 % Heo con thường chết hoặc còi cọc

do hiện tượng tiêu chảy đây cũng là một trong những nguyên nhân quyết định thành bại trong chăn nuôi Việc phòng và trị tiêu chảy trên gia súc non, gia súc trưởng thành chủ yếu dùng kháng sinh, tuy nhiên sử dụng kháng sinh gây ảnh hưởng đến

hệ vi sinh vật đường ruột, mất trạng thái cân bằng dẫn đến heo bị còi cọc, chậm lớn

Để khắc phục tình trạng trên các nhà khoa học đã nghiên cứu và sử dụng các thảo dược như một loại premix nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả chăn nuôi

Việc sử dụng premix với chiết xuất từ các loài thảo mộc Việt Nam trong nền chăn nuôi nước ta còn hạn chế Vì vậy được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú Y, Trường Đại học Nông Lâm TPHCM dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Tiến sĩ Nguyễn Thị Kim Loan và sự giúp đỡ của trại chăn nuôi heo Tân Uyên, chúng tôi

thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của việc bổ sung Premix Mora Mo.AA MS 04 cho heo mẹ đến chứng tiêu chảy và sức sống của heo con”

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HEO TÂN UYÊN

2.1.1 Vị trí địa lý

Trại chăn nuôi heo Tân Uyên do ông Nguyễn Hữu Nhiệm xây dựng trên vùng đất cao thuộc ấp 4, xã Tân Lập, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Cách thành phố mới Bình Dương 30 km Trại nằm trong khuôn viên rừng tràm do ông Nguyễn Hữu Nhiệm trồng

Phía đông, tây, bắc giáp với rừng cao su, phía nam giáp với đường ĐT 746 Các dãy chuồng được xây cách đường nhựa 400 m, trại nằm gần đường nên thuận tiện trong việc vận chuyển thức ăn và sản phẩm chăn nuôi

Trại có hệ thống tường rào cao 2,5 m và hệ thống mương sâu 4 m, rộng 6 m

để ngăn cách với bên ngoài Diện tích của trại là 28 hecta, trong đó diện tích chăn nuôi chiếm khoảng 3,5 hecta, với 5 dãy chuồng, có khả năng nuôi 2500 con heo bao gồm heo bầu, hậu bị, nái đẻ, cai sữa và heo thịt, hệ thống nhà kho và hầm Biogas chiếm khoảng 0,2 hecta, phần diện tích còn lại trồng cây tràm lá lớn

Ngoài ra, trại nằm cách xa khu dân cư nên cũng hạn chế được dịch bệnh và không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh hoạt của người dân xung quanh

2.1.2 Lịch sử hình thành

Trại được thành lập vào tháng 5 năm 1995 với quy mô 60 nái, diện tích ban đầu là 21 hecta Ngày nay quy mô của trại là 160 nái với diện tích 28 hecta

2.1.3 Nhiệm vụ của trại chăn nuôi

Chuyên sản xuất heo thịt bán tại địa phương và các tỉnh lân cận, bán hậu bị, chọn giống thay đàn

Trang 14

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Nhân sự của trại gồm 7 người bao gồm 1 trưởng trại, 1 nhân viên kho thức

ăn, trại gồm 5 dãy chuồng mỗi dãy chuồng có 1 người phụ trách chăm sóc heo, vệ sinh chuồng trại được bố trí theo sơ đồ sau

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu nhân sự trại heo 2.1.5 Cơ cấu đàn

Tính đến hết ngày 12/04/2012 tổng đàn heo của trại đang có là 1208 con Cơ cấu đàn được trình bày trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn của trại heo

Heo đực 6 Heo nái sinh sản 163

Heo con theo mẹ 125 Heo con cai sữa 498 Heo thịt 408 Heo hậu bị 8

Trại chủ yếu sử dụng nguồn con giống sẵn có trong quá trình lai tạo và phối giống của trại Heo con sau khi sinh ra được bấm răng, cắt đuôi, chích ngừa đầy đủ,

Trưởng trại

Chuồng nái bầu

Chuồng nái đẻ

Chuồng heo cai

Chuồng heo thit 1

Chuồng heo thịt 2 Kho

Trang 15

không có dị tật bẩm sinh Những con để lại làm giống được chọn từ những con mẹ

có thành tích sinh sản tốt Tuyển lựa lần đầu lúc 60 ngày tuổi, chọn những con có trọng lượng từ 18 kg trở lên, khỏe mạnh, không có dị tật Trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phải thường xuyên quan sát, theo dõi những con có khả năng làm giống tốt Lần tuyển lựa cuối cùng là lúc heo được 8 tháng tuổi

Những con được tuyển làm heo hậu bị cái phải đạt các tiêu chuẩn sau: Phải đạt các chỉ tiêu về sinh trưởng, ngoại hình, lý lịch rõ ràng, lông da bóng mượt, linh hoạt, vú đều và có đủ 12 vú trở lên, bộ phận sinh dục nở to, bốn chân chắc khỏe Chỉ phối giống những con đã đảm bảo tiêm phòng đầy đủ

Mỗi nái có thẻ theo dõi riêng, ghi rõ gia phả và các chỉ tiêu quan trọng như ngày đẻ dự kiến, ngày đẻ thực tế, số lứa đẻ, số con đẻ ra, số con còn sống, số con chết, số con khô, số con nuôi

Phương thức phối: Ở trại thường áp dụng phương pháp gieo tinh nhân tạo, đôi khi cho nhảy trực tiếp

2.1.7 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo

2.1.7.1 Chuồng trại

Chuồng nuôi heo được xây dựng thành từng dãy riêng biệt, hai mái lợp tôn, nền bằng xi măng, gồm có 5 dãy, một dãy nái khô và mang thai, một dãy nái đẻ, một dãy cai sữa và hai dãy heo thịt. Có lối đi riêng ở giữa, mỗi dãy có nhiều ô, có cửa cho heo ra vào bằng sắt

Chuồng được xây dựng theo kiểu nóc đôi, có mái lợp tôn lạnh, hai bên chuồng là mương thoát nước để dẫn nước thải cũng như nước mưa vào hệ thống hầm Biogas

Các dãy chuồng được xây dựng theo kiểu chuồng hở, bên trong có hệ thống tấm làm mát và quạt thổi làm tăng sự thông thoáng và làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi, có che bạc tránh mưa tạt và gió lùa, chống lạnh Nền chuồng được làm bằng xi măng, có độ dốc thích hợp và có rãnh thoát nước giúp chất thải được lưu thông dễ dàng Nền sàn có độ dốc, cách nền chuồng khoảng 1,5 m (chỗ cao nhất) và 0,5 m (chỗ thấp nhất)

Trang 16

Chuồng heo nái khô và nái mang thai: Khu này có tổng diện tích là 80 m x 8,5 m Được bố trí theo kiểu chuồng sàn gồm 168 ô chuồng được chia làm hai dãy, diện tích mỗi ô chuồng là 0,8 m x 2,2 m, có lối đi ở giữa khoảng 1 m, nền có độ dốc

50 .Chuồng sàn dạng cá thể làm bằng song sắt, máng ăn bằng inox, núm uống tự động. 

Chuồng heo nái đẻ nuôi con: Được bố trí theo kiểu chuồng sàn hiện đại, có tổng cộng 60 ô chuồng được chia làm hai dãy và có thể lắp ráp thêm khi cần thiết Diện tích mỗi ô chuồng là 1,8 m x 2,2 m, có lối đi ở giữa khoảng 1 m, được chia làm ba ngăn, một ngăn dành cho heo mẹ ở giữa và hai ngăn cho heo con ở hai bên,

có máng ăn bằng inox, núm uống tự động, có che bạc tránh mưa tạt và gió lùa, chống lạnh, mỗi con một ô chuồng  

Chuồng heo cai sữa: Đây là hệ thống chuồng sàn hiện đại, gồm 28 ô chuồng được chia làm hai dãy, có lối đi ở giữa khoảng 1 m, mỗi ô chuồng được ngăn cách với nhau bằng hệ thống các thanh sắt chống rỉ, diện tích mỗi ô chuồng là 4,5 m x 5,5 m, mỗi ô có bể nước tắm có diện tích là 1,5 m x 4,5 m, mỗi ô chuồng có hai máng ăn tự động, núm uống tự động, có che bạc tránh mưa tạt và gió lùa, chống lạnh

Chuồng heo thịt: Chuồng nền gồm 24 chuồng được chia làm hai dãy,  diện tích mỗi ô chuồng là 8 m x 4,5 m, có lối đi ở giữa khoảng 1 m, mỗi ô chuồng được ngăn cách với nhau bằng hệ thống các thanh sắt chống rỉ, máng ăn tự động, núm uống tự động, có bể nước cho heo tắm có diện tích là 1,5 m x 4,5 m

Chuồng heo đực: Chuồng đực giống được đặt ở hai đầu của chuồng nái khô

và mang thai Gồm có 6 chuồng, mỗi ô chuồng có diện tích là 2,7 m x 3,2 m, có máng ăn và núm uống tự động

2.1.7.2 Thức ăn

Thức ăn gồm có thức ăn dạng viên và dạng bột Dạng viên được cung cấp bởi công ty TNHH Guyomarc’h – VN, công ty TNHH Toàn Mỹ Phú, dạng bột cung cấp bởi công ty Cocomix, thức ăn dùng cho heo thịt thì được trại tự tổ hợp khẩu phần và trộn

Trang 17

Nái khô và nái mang thai dùng thức ăn Maximum 116 của công ty TNHH Guyomarc’h – VN

Nái đẻ đang trong thời gian nuôi con dùng thức ăn Maximum 118 của công

2.1.7.4 Hệ thống làm mát

Mỗi khu chuồng có 4 quạt gió công suất lớn làm mát khi trời nóng, có hệ thống phun nước trên mái làm mát những khi thời tiết nắng nóng Ngoài ra ở mỗi dãy chuồng còn có hệ thống bạt che phủ hai bên phòng những khi mưa to gió lớn

2.1.7.5 Hệ thống điện

Điện sử dụng cho trại chủ yếu là điện được chạy từ máy phát điện có nhiên liệu từ hầm Biogas sử dụng cho tất cả các hoạt động trong trại, mỗi dãy chuồng đều được bố trí 4 cầu dao điện và ít nhất là 3 ổ cắm điện để phục vụ cho các hoạt động trong dãy như úm heo, xịt rửa chuồng, chiếu sáng, hoạt động quạt…

Trang 18

2.1.7.6 Vệ sinh phòng bệnh trong trại heo

Quy trình tiêm phòng vaccine của trại heo

Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine của trại heo

Loại heo Thời gian tiêm Phòng bệnh Liều lượng Đường cấp

Heo con theo mẹ 2 – 3 tuần tuổi Chống còi 2 ml IM

Heo con cai sữa

Chú thích: FMD: lở mồm long móng; Parvo: Parvovirus; AD: giả dại; IM: tiêm bắp

Bố trí hố sát trùng ở khu vực cổng ra vào, khách và công nhân sau khi ra vào

trại đều phải đi qua phòng sát trùng, phương tiện ra vào trại phải đi qua hố sát trùng

và được phun thuốc sát trùng đối với tất cả mọi loại phương tiện khi ra vào trại

Sau mỗi đợt cai sữa, chuyển heo, chích vắcxin, chuồng heo được cọ rửa và

sát trùng sạch sẽ

Chuồng heo được phun xịt bằng vòi nước áp suất, sau đó những tấm sàn

bằng nhựa và tấm đan bằng bê tông được tháo ra để chà rửa sạch và ngâm với thuốc

sát trùng NaOH trong vòng 1 ngày

Quét dọn xung quang chuồng nuôi, nạo vét cống rãnh, đường mương thoát

nước, định kì sát trùng toàn chuồng trại

Trang 19

Sau khi đã được vệ sinh sạch, tấm sàn nhựa và tấm đan bằng bê tông lại được lắp như cũ và được phun sát trùng bằng nước vôi pha loãng Sau đó toàn chuồng trại được phun sát trùng một lần cuối cùng bằng thuốc sát trùng (Benkocide)

Lối đi bên ngoài mỗi dãy chuồng được quét dọn 1 lần/ngày và được phun thuốc sát trùng trước và sau khi chuyển heo hoặc lùa heo con đi

Đối với khách thăm quan đều phải thông qua sự hướng dẫn và quy định của trại khi qua các khu vực chăn nuôi

Sau khi xuất bán hoặc chuyển chuồng từ giai đoạn này sang giai đoạn khác, chuồng được xịt rửa, làm vệ sinh, phun thuốc sát trùng 2 lần, để trống chuồng 1 tuần trước khi chuyển heo khác đến

2.1.7.7 Xử lý chất thải

Chất thải rắn (phân) được thu gom đem bán cho nông dân trồng cao su ở địa phương mà không cần ủ phân Heo chết do bệnh, nái đè, cắn nhau, không mắc các bệnh truyền nhiễm… được đốt bằng khí gas

Chất thải lỏng (nước tiểu, nước rửa chuồng…) theo đường ống cống chảy xuống hầm Biogas tạo gas chạy máy phát điện Nước thải được chuyển qua bể lắng rồi được đổ xuống ao cá hoặc đem tưới cho rừng tràm

Mùi hôi ít hơn những trại khác do không gian đất của trại khá rộng nên khá thoáng và nhiều cây tràm lá lớn bao quanh trại nên mùi hôi không thoát ra nhiều Với quy trình xử lý chất thải khá tốt trại đã có thể hạn chế được khả năng lây lan mầm bệnh ra bên ngoài cũng như đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh trại

2.1.7.8 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng heo

Nái khô và nái mang thai

Heo được cho ăn 2 lần trong ngày vào lúc 7 giờ sáng và 4 giờ chiều Sau khi cho ăn vào buổi sáng, xịt rửa chuồng, máng ăn Lượng thức ăn cho mỗi heo tùy thuộc vào thể trọng cũng như sức khỏe của heo Sau khi cho ăn xong, phân được thu gom và được đóng vào bao để làm phân bón Trong khu này còn có hai đực giống thí tình để phát hiện nái lên giống Nái trước khi đẻ khoảng 1 tuần sẽ được chuyển sang khu nái đẻ

Trang 20

Đối với heo nái đẻ và nuôi con

Trước khi đẻ khoảng 10 ngày nái được chuyển lên chuồng dành cho nái đẻ Trước khi nái mang thai được chuyển lên chuồng đẻ sẽ được tắm sạch sẽ Heo được cho ăn 3 lần trong ngày vào lúc 7 giờ sáng, 4 giờ chiều và 10 giờ tối Việc xịt rửa máng ăn được thực hiện vào buổi sáng sau khi cho heo ăn xong, phân heo nái được hốt liên tục trong ngày Đối với heo con gần tách mẹ có thể cho ăn thức ăn dạng viên Nái được theo dõi thường xuyên, khi có dấu hiệu sắp đẻ sẽ được vệ sinh lại một lần nữa quanh vùng mông và nền sàn Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như lồng

úm, khăn lau, cồn iốt, bột trứng và các dụng cụ hỗ trợ khác Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ được trình bày ở bảng 2.3

Bảng 2.3 Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ

Quá trình heo đẻ Thuốc

Đẻ được 2 – 3 con 2 ml Oxytoxin + 12 ml Amocy + 12 ml Oligo-glucan

1 ngày sau 2 ml Lutalyse + 12 ml Catosal

Thức ăn được định theo khẩu phần, ngày cho heo ăn 3 lần, mỗi lần cho ăn 1,5 kg thức ăn, lượng thức ăn cho mỗi heo nái tùy thuộc vào thể trọng của heo có bổ sung chế phẩm theo các mức khác nhau để tiến hành khảo sát

Trong khi đẻ, nái sẽ được tiêm kháng sinh để đề phòng viêm nhiễm xảy ra Đến khi gần đẻ xong hoặc những trường hợp đẻ khó sẽ được tiêm oxytoxin giúp dễ sinh và tống nhau ra ngoài nhanh hơn

Khi nái đẻ xong sẽ ăn ít, nái sẽ ăn lại bình thường 2 – 3 ngày sau khi đẻ Không tắm cho heo nái trong thời gian này

Đối với heo con theo mẹ

Heo con sau khi sinh được lau sạch, móc sạch nhớt trong mũi và miệng, bỏ heo con vào bột lăn giữ ấm rồi để heo con vào đèn úm Một lúc sau heo con tự tìm

vú mà bú sữa Heo con yếu sẽ được cho bú ngay sau khi sinh Sau khi sinh xong tiến hành cân trọng lượng toàn ổ

Trang 21

Tùy số lượng con nhiều hay ít, trọng lượng của heo con mà tiến hành ghép

bầy và loại những con dị tật, những con quá yếu hay quá nhỏ

Heo con cai sữa lúc khoảng 21 ngày tuổi, những con heo còn yếu và nhỏ sẽ

được giữ lại và ghép chung một bầy để tiếp tục cho mẹ nuôi thêm một thời gian

Trong thời gian heo con theo mẹ, không tắm cho heo con, cán bộ kĩ thuật và công

nhân trong trại có trách nhiệm phải theo dõi hằng ngày để phát hiện và điều trị kịp

thời những heo con bị các bệnh như tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp…

Quy trình chăm sóc heo con được thể hiện trong bảng 2.4

Bảng 2.4 Quy trình chăm sóc heo con

1 ngày tuổi Bấm răng, bấm đuôi, uống men tiêu hóa Elac + Coli 200

2 ngày tuổi Uống kháng thể bột trứng Globigen Pig Doser

3 ngày tuổi Chích sắt, uống men phòng cầu trùng Bio Fer-Genta-tylo +

Navet-cox

ghẻ xanh

Heo con cai sữa

Heo được cho ăn tự do bằng máng ăn tự động Thức ăn dạng bột HG2 và

dạng viên Jolie Chuồng được vệ sinh quét dọn 2 lần trong ngày, xịt rửa chuồng

được thực hiện vào buổi sáng sau khi đã dọn phân và quét chuồng Việc kiểm tra

heo bệnh cũng như điều trị được thực hiện hằng ngày để đảm bảo dịch bệnh được

kiểm soát một cách tốt nhất Heo được khoảng 90 ngày tuổi sẽ được đưa qua nuôi

thịt sau khi đã thực hiện việc tiêm phòng đầy đủ

Trang 22

Heo thịt

Heo được phân ra 2 dãy đực và cái riêng biệt để dễ dàng cho việc theo dõi cũng như lúc xuất chuồng bán heo Heo được cho ăn tự do bằng máng ăn tự động Thức ăn cho heo thịt là thức ăn tự trộn của trại Vệ sinh quét chuồng được thực hiện

2 lần trong ngày, tắm heo vào những ngày trời nắng Kiểm tra heo bệnh được thực hiện hằng ngày kết hợp với việc điều trị heo bệnh

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.2.1 Một số đặc điểm sinh lý và sinh trưởng heo con

2.2.1.1 Tăng trưởng nhanh

Tăng trưởng của heo con trong một tháng đầu sau khi sinh rất nhanh Một tuần sau khi sinh trong lượng heo con tăng gấp đôi và lúc ba tuần tuổi thể trọng của heo con tăng gấp hai lần so với thể trọng heo con một tuần tuổi Trong tuần đầu, heo con tiêu thụ chất dinh dưỡng khoảng gấp bốn lần so với nhu cầu duy trì Trong thời gian theo mẹ, heo con tiêu thụ khoảng 300 – 1000 gam sữa Sữa của heo nái có phẩm chất cao, đặc biệt hàm lượng lipid cao 7 % Chất dinh dưỡng hấp thu từ sữa

mẹ đảm bảo cho heo con tích lũy nhanh, trong đó đáng chú ý nhất là lipid Khi sơ sinh, cơ thể heo con chỉ có 1 – 2 % lipid thấp hơn so với sinh lý tối thiểu 5 % Vì vậy mà trong giai đoạn này heo con có khả năng tích lũy lipid nhanh hơn so với tích lũy protein và đến 21 – 28 ngày tuổi, hàm lượng lipid trong cơ thể heo con có thể đạt đến 15 – 20 %

2.2.1.2 Bộ máy tiêu hóa phát triển nhanh nhưng chức năng chưa hoàn thiện

Heo con theo mẹ, chất dinh dưỡng được cung cấp chủ yếu từ sữa mẹ, khi cai sữa thì nhận được nguồn dinh dưỡng từ thức ăn hỗn hợp Do đó, bộ máy tiêu hóa của heo con phải trải qua quá trình phát triển nhanh về kích thước, dung lượng và hoạt động sinh lý để có thể tiêu hóa nhiều chất dinh dưỡng, thích ứng với môi trường sống

Bộ máy tiêu hóa của heo con sơ sinh hoạt động lúc đầu yếu, do dạ dày chỉ nặng khoảng 4,5 gam, chứa khoảng 25 ml sữa nhưng chỉ ba tuần lễ sau về trọng

Trang 23

lượng cũng như sức chứa đều tăng lên gấp 4 lần và đến 70 ngày tuổi trọng lượng dạ dày tăng đến 232 gam với sức chứa 1815 ml về các dịch tiêu hóa

Trong thời gian đầu (trước 1 tháng tuổi), dịch vị của heo con không có HCl

tự do vì lượng HCl tiết ra ít và nhanh chóng kết hợp với dịch nhầy Đây là hượng tượng thiếu HCl và cũng là một đặc điểm quan trọng trong tiêu hóa của heo con theo mẹ

Ở heo con sơ sinh, hoạt động của ruột chưa hoàn chỉnh so với tốc độ tăng trưởng của heo con Lúc 1 ngày tuổi, ruột non có trọng lượng 40 gam chứa khoảng

100 ml với chiều dài 3,8 m nhưng đến 20 ngày tuổi trọng lượng ruột non tăng khoảng 4 – 5 lần và đến 70 ngày tuổi trọng lượng ruột non là 996 gam chứa khoảng

6000 ml với chiều dài 16,5 m

Lượng dịch tiêu hóa của heo con không những phụ thuộc vào tuổi mà còn phụ thuộc vào tính chất của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa của heo con, hệ vi sinh vật xuất hiện rất sớm từ những giờ đầu sau khi sinh và có vai trò nhất định trong quá trình tiêu hóa

2.2.1.3 Khả năng điều tiết nhiệt kém

Hệ thần kinh và các cơ quan cảm thụ còn ở mức phát triển chưa hoàn chỉnh, đồng thời do chưa hoàn thiện cơ chế hoạt động của trung tâm đều hòa nhiệt nên thân nhiệt heo sơ sinh bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường Do đó heo con dễ bị stress, giảm sức đề kháng, hơn nữa trọng lượng heo trưởng thành Sự dự trữ năng lượng ở heo sơ sinh ít, mô mỡ trắng phát triển yếu và không có mỡ nâu Nguồn năng lượng chính dự trữ trong cơ thể của heo sơ sinh là glycogen, đây là nguồn năng lượng mà heo con có thể sử dụng hiệu quả nhất lúc sơ sinh Khi nhiệt độ môi trường thấp và heo con bị đói, dự trữ glycogen giảm nhanh và đường huyết cũng bị giảm, heo bị lạnh và tỷ lệ chết cao

2.2.2 Chứng tiêu chảy heo con

Chứng tiêu chảy heo con là một trong những nguyên nhân gây tổn thất kinh

tế lớn nhất cho ngành chăn nuôi ở heo con theo mẹ (dưới 6 tuần tuổi), tỉ lệ chết dao động từ 5 – 50 % đôi khi lên tới 100 % Tiêu chảy trên heo con rất đa dạng gây

Trang 24

viêm dạ dày, ruột, đi phân lỏng làm mất nước và chất điện giải, máu cô đặc làm con vật gầy nhanh dễ dẫn đến tử vong hoặc còi cọc chậm lớn Các yếu tố khí hậu nhiệt đới ở nước ta rất thuận lợi cho quá trình sinh sôi và phát triển của mầm bệnh Điều kiện chuồng trại chưa phù hợp lại kém vệ sinh cùng với thức ăn nước uống bị ô

nhiễm, các vi sinh vật có hại như Salmonella, E.coli, Clostridium,

Streptococcus….là những tác nhân gây bệnh

2.2.2.1 Nguyên nhân gây bệnh

Tiêu chảy ở heo con rất phổ biến, thường gặp ở heo con theo mẹ từ 1 – 21 ngày tuổi và cũng chiếm tỉ lệ khá cao ở giai đoạn sau đó Diễn biến với nhiều mức

độ khác nhau và xảy ra do nhiều nguyên nhân kết hợp (Nguyễn Như Pho, 2000)

Do heo mẹ

Trong thời gian mang thai do dinh dưỡng không đầy đủ như thiếu protein, vitamin A, thiếu Cu, Zn, Fe….làm rối loạn quá trình trao đổi chất ở bào thai nên heo con mới sinh ra yếu, sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh nhất là bệnh đường tiêu hóa

Nuôi dưỡng heo mẹ không hợp lý, sau khi sinh heo mẹ sản xuất sữa kém, chất lượng sữa không đảm bảo Do heo con thiếu sữa còi cọc, chậm lớn, yếu ớt, sức

đề kháng giảm…tạo điều kiện cho bệnh phát sinh

Do thành phần sữa mẹ có nhiều chất khô, mỡ khó tiêu nên heo con bị tích

thực Tứ đó trực khuẩn E.coli tác động phân hủy sữa thành acid gây viêm dạ dày,

ruột dẫn đến tiêu chảy

Heo mẹ mắc hội chứng M.M.A, heo con bú sữa có sản vật viêm hoặc liếm dịch viêm rơi vãi trên nền chuồng gây viêm ruột, tiêu chảy Trên những heo mẹ kém sữa hay mất sữa, heo con được bú ít hoặc không bú được sữa đầu, nên sức đề kháng kém dễ phát sinh bệnh

Thức ăn cho heo mẹ bị thay đổi đột ngột hoặc bị chua ôi, thối, nhiễm độc tố nên sữa kém chất lượng, heo con bú sữa này có thể bị tiêu chảy Heo con không được bú sữa đầu đầy đủ Việc thiết kế máng ăn cho heo mẹ không hợp lý làm thức

ăn rơi vãi, heo con liếm láp thức ăn heo mẹ cũng dẫn đến tiêu chảy

Trang 25

Ở những đàn mà heo mẹ có nhiều sữa và giàu chất dinh dưỡng, heo con bú nhiều sữa sẽ không tiêu hóa kịp hoặc có nhiều chất khó tiêu sẽ bị đẩy xuống ruột già đây là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật có hại phát triển và gây tiêu chảy trên heo con theo mẹ (Võ Văn Ninh, 2001)

Heo con mới sinh có khả năng tiết acid clohydric rất ít chỉ đủ để hoạt hóa men pepsinogen thành pepsin (men tiêu hóa chất đạm), điều này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn độc từ đường ruột xuống miệng, dạ dày đến ruột non gây tiêu chảy

Do khả năng điều tiết nhiệt của heo con chưa cao do lớp mỡ dưới da ít, trung tâm điều tiết nhiệt chưa hoàn chỉnh nên heo con rất nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết, giảm khả năng tiêu hóa thức ăn dẫn đến tiêu chảy (Phùng Ứng Lân, 1985)

Heo con bị viêm rốn do E.coli cũng có thể dẫn đến tiêu chảy Ngoài ra, đặc tính

liếm láp dịch viêm tử cung vấy bẩn trên nền chuồng cũng là một trong những điều kiện gây tiêu chảy trên heo con

Theo Võ Văn Ninh (2001), thời kì mọc răng cũng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể Hai thời điểm heo con sốt và tiêu chảy là lúc 7 – 10 ngày và 23 –

29 ngày tuổi tương ứng với thời kì mọc răng sữa tiền hàm số 3 hàm dưới và răng sữa tiền hàm số 4 hàm trên

Nhu cầu sắt (Fe) cho heo con sơ sinh mỗi ngày cần 7 – 10 mg Fe để tạo máu

và chống đỡ bệnh tật nhưng sữa mẹ cung cấp không quá 2 mg Fe/ngày Sau khi sinh

3 ngày, lượng glucose do heo mẹ cung cấp cũng thiếu trong khi đó heo con cần nhiều năng lượng để chống lại lạnh Vì vậy, cần tiến hành tiêm 1 ml Dextran Fe loại

100 mg và 5 – 10 ml dung dịch glucose 40 % cho mỗi con heo con nhằm tăng cường sức đề kháng cho heo (Trương Lăng, 1995)

Do ngoại cảnh và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng

Heo con vận động làm tăng trao đổi chất nên tăng cường sức đề kháng với bệnh, nếu thiếu vận động heo con cũng có thể bị tiêu chảy

Trang 26

Do vệ sinh chuồng trại kém, hệ thống nước uống không đảm bảo vệ sinh hoặc heo con uống nước lạnh cũng gây tiêu chảy

Do nhiệt độ lồng úm heo con trong tuần đầu không đủ ấm, do bấm răng heo con không kỹ khi bú heo con gây viêm vú cho heo mẹ Heo con bú sữa viêm hay không bú sữa đầu đầy đủ hoặc do thức ăn heo mẹ kém phẩm chất nên ảnh hưởng đến chất lượng sữa dẫn đến tiêu chảy

Do thiết kế chuồng trại không đúng kỹ thuật, ẩm ướt, mưa tạt gió lùa, thông thoáng kém, nhiệt độ quá lạnh hay quá nóng đều có thể gây tiêu chảy cho heo con

Do quản lý, chuyển chuồng, nhập tách đàn gây stress hoặc cho heo con tập

ăn đột ngột cũng gây tiêu chảy

Do vi sinh vật

Vi sinh vật là nguyên nhân hiện diện trong mọi trường hợp của tiêu chảy heo con, có thể nói đây là tác nhân chủ yếu của tiêu chảy heo con Sự nhiễm trùng đường ruột thường xảy ra với các loại mầm bệnh có sẵn trong chuồng trại (do sát trùng không kỹ), do mầm bệnh từ heo mẹ truyền sang hoặc mầm bệnh có trong thức

ăn, nước uống

Theo Nguyễn Như Pho (2000), hệ vi sinh vật đường ruột được biểu thị qua

sơ đồ 2.2

Sơ đồ 2.2 Hệ vi sinh vật đường ruột (Nguồn: Nguyễn Như Pho, 2000)

Vi khuẩn gồm 2 nhóm, đó là vi khuẩn khu trú thường xuyên trong ống tiêu

hóa như E coli, Salmonella, Klebsiella, Proteus….và nhóm vi khuẩn tạp nhiễm đồng hành với thức ăn, nước uống vào đường tiêu hóa như Staphylococci,

Vi sinh vật có hại Các loại

kháng sinh

Trang 27

Streptococci Loạn khuẩn đường ruột là nguyên nhân chủ yếu gây ra các bệnh ở

đường tiêu hóa

Bảng 2.5 Tần suất phân lập mầm bệnh gây tiêu chảy ở heo con theo mẹ

Ký sinh trùng tác động thông qua việc tranh chấp với kí chủ, tiết nội hoặc ngoại độc tố làm giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa tạo điều kiện cho các tác nhân khác tấn công gây bệnh

Người ta cũng chứng minh virus cũng là tác nhân gây tiêu chảy thường là

Rotavirus, Enterovirus, Coronavirus…

Hiện nay có ít nhất 12 loại vi sinh vật bao gồm vi khuẩn, virus, nguyên sinh động vật và ký sinh trùng gây tiêu chảy trên heo con Trong một đàn heo, có thể chỉ

có một tác nhân gây tiêu chảy hoặc có cùng lúc nhiều tác nhân, có một số nguyên nhân thường gây bệnh trên một lứa tuổi nhất định do đó việc lưu ý đến thời gian mắc bệnh rất hữu ích cho việc chẩn đoán

Trang 28

Bảng 2.6 Một số mầm bệnh có thể gây tiêu chảy ở heo con

Virus

Vi trùng

Trang 29

Bảng 2.7 Các vi sinh vật gây bệnh tiêu chảy theo lứa tuổi trên heo con

Vi sinh vật gây bệnh tiêu chảy Lứa tuổi (heo con)

(Theo The Merek veterinazy manual, 1986)

Ghi chú: +++: Rất phổ biến; ++: Phổ biến; +: Không phổ biến; -: Hiếm hoặc không xảy ra

Trang 30

2.2.2.2 Cách sinh bệnh của chứng tiêu chảy

Sơ đồ 2.3 Cách sinh bệnh của chứng tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 1995)

2.2.2.3 Vòng xoắn bệnh lý của chứng tiêu chảy

Trong quá trình phát triển của chứng tiêu chảy, bệnh lý phát triển qua nhiều giai đoạn liên tiếp nhau theo một trình tự nhất định và có liên quan mật thiết với nhau Những giai đoạn sau tác động lên giai đoạn trước làm bệnh trầm trọng hơn

Tiêu chảy

Ngộ độc

Mất nước và chất điện giải

Do vi sinh vật

có hại

Chết

Kích thích nhu động

Viêm ruột

Độc tố

vi sinh vật

Nhiễm trùng đường tiêu hóa

Ngày đăng: 22/07/2018, 01:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm