iii TÓM TẮT Đề tài: “ỨNG DỤNG MULTIMEDIA TRONG VIỆC SOẠN THẢO CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1 MÔN CÔNG NGHỆ 10” được thiết kế bằng phần mềm Trắc nghiệm uQuiz 2009 của Th
Trang 2SƯ PHẠM KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn:
TS NGUYỄN THANH THỦY
THÁNG 06/2008
Trang 3CẢM TẠ
Đầu tiên, con xin gởi lời cảm ơn chân thành đến công ơn sinh thành và dưỡng dục của ba mẹ, cảm ơn ba mẹ đã hi sinh bao nhiêu mồ hôi và cả nước mắt cho con có được ngày hôm nay
Để hoàn thành luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thanh Thuỷ đã tận tình, chu đáo, hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn SPKTNN, trường ĐH Nông lâm TP.HCM đã có ý kiến đóng góp và giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn
Cảm ơn các bạn sinh viên bộ môn SPKTNN nói chung và các bạn sinh viên lớp SPKTNN khoá 31 nói riêng đã động viên, giúp đỡ và góp phần giúp tôi thực hiện tốt luận văn
Trang 4iii
TÓM TẮT
Đề tài: “ỨNG DỤNG MULTIMEDIA TRONG VIỆC SOẠN THẢO CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1 MÔN CÔNG NGHỆ 10” được thiết kế bằng phần mềm Trắc nghiệm uQuiz 2009 của Ths Vũ Thị Liên Hương_Khoa Tin học quản lý từ tháng 5/2008 đến tháng 07/2009, thu được các kết quả sau:
− Xây dựng được 20 bộ đề trắc nghiệm kiểm tra 1 tiết và 15 đề kiểm tra 15 phút Chương 1 môn Công nghệ 10 để phục vụ cho việc giảng dạy, kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy môn công nghệ 10 ở trường THPT, và 1 video clip giới thiệu cách sử dụng các chương trình phần mềm để người đọc sau khi tham khảo có thể tự mình thực hiện một bài trắc nghiệm hoàn chỉnh
− Hướng dẫn cụ thể cách làm đề thi trắc nghiệm bằng phần mềm uQuiz 2009, cách tổ chức phòng thi trắc nghiệm trên máy vi tính…
− Nói lên cách sử dụng có hiệu quả bộ câu hỏi trắc nghiệm bằng Multimedia
− Nói lên việc thực hiện xây dựng và xử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm trong giảng dạy, kiểm tra đánh giá là rất cần thiết
− Là tài liệu tham khảo cho các trừơng THPT trong việc giảng dạy môn KTNN
Trang 5MỤC LỤC
Trang tựa i
Cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách chữ viết tắt vii
Danh sách các bảng viii
Danh sách các hình viii
Lời ngỏ 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 3
1.1 Bối cảnh của đề tài nghiên cứu 3
1.2 Lý do chọn đề tài 4
1.3 Vấn đề nghiên cứu 4
1.4 Mục đích của nghiên cứu 4
1.5 Câu hỏi nghiên cứu 5
1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
1.7 Phương pháp nghiên cứu 5
1.8 Đối tượng nghiên cứu 6
1.9 Phạm vi nghiên cứu 6
1.10 Cấu trúc luận văn 6
1.11 Kế hoạch nghiên cứu 7
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ỨNG DỤNG MULTIMEDIA TRONG VIỆC SOẠN THẢO CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 8
2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của trắc nghiệm 8
2.2 Việc ứng dụng phương pháp trắc nghiệm ở Việt Nam 9
2.3 Các khái niệm cơ bản về đo lường và trắc nghiệm thành quả học tập 10
2.3.1 Định nghĩa trắc nghiệm 10
2.3.2 Phân loại trắc nghiệm 10
2.3.3 So sánh ưu nhược điểm của trắc nghiệm khách quan và luận đề 11
2.3.4 Đo lường các mức độ nhận thức 13
Trang 6v
2.4 Chương trình và cấu trúc Chương 1 môn Công nghệ 10 15
2.5 Multimedia và những ứng dụng trong soạn thảo đề thi trắc nghiệm 16
2.5.1 Vai trò và hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học mang tính trực quan 17
2.5.2 Khái quát Multimedia dạy học 20
2.5.2.1 Khái niệm 20
2.5.2.2 Vai trò Multimedia trong việc soạn thảo trắc nghiệm 20
2.5.3 Quá trình thiết kế và sản xuất Multimedia dạy học 21
2.5.3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế và sản xuất Multimedia dạy học 21
2.5.3.2 Quá trình thiết kế 1 Multimedia dạy học 22
2.5.3.3 Đánh giá chương trình 22
2.5.3.4 Một số thủ thuật trong xây dựng câu hỏi trắc nghiệm 23
2.6 Lược thảo các nghiên cứu trước đây 24
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Phương pháp tham khảo tài liệu 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 26
3.3 Sử dụng phần mềm uQuiz 2009 hỗ trợ kiểm tra đánh giá bằng TNKQ 27
3.3.1 Soạn thảo bộ câu hỏi trắc nghiệm bằng chương trình uEditor 27
3.3.2 Tạo đề thi trắc nghiệm bằng chương trình uEditor 28
3.3.3 Làm bài thi TNKQ trên máy tính với chương trình Test 29
Chương 4 KẾT QUẢ 32
4.1 Các bài trắc nghiệm đã thiết kế 32
4.1.1 Phân tích các mức độ nhận thức của thang Bloom 32
4.1.2 Một số mẫu từ 20 bộ đề sẽ được trình bày 34
4.1.2.1 Loại câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn 34
4.1.2.2 Loại câu tự luận 35
4.2 Quy trình xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm 43
4.3 Mô hình trắc nghiệm của phần mềm uQuiz 2009 45
4.4 Những kinh nghiệm qua việc xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm 46
4.5 Những khó khăn trong quá trình tiến hành xây dựng bộ câu hỏi TN 47
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
Trang 75.1.1 Tóm tắt kết quả 48
5.1.2 Nhận xét 48
5.1.3 Kết luận 49
5.2 Kiến nghị 49
5.3 Hướng phát triển của đề tài 51
Tài liệu tham khảo 52
Phụ lục 55
Trang 9DANH SÁCH CÁC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Ưu khuyết điểm của trắc nghiệm khách quan và luận đề 12 Bảng 2.2 Khả năng thu nhận thông tin của con người qua các kênh 18 Bảng 4.1 Mức độ nhận thức Bloom ứng với các hình thức kiểm tra 33 Bảng 4.2 Số lượng hình ảnh và video clip chèn vào đề kiểm tra 33
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mối quan hệ cơ bản của quá trình dạy học theo kiểu truyền thống 17 Hình 2.2 Mối quan hệ cơ bản của quá trình dạy học theo kiểu mới 18
Hình 4.5 Mô hình hoạt động của phần mềm uQuiz 2009 45
Trang 10SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
LỜI NGỎ
Trong thời đại của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay, cùng với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá ngày càng cao thì giáo dục và đào tạo đóng một vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Tuy nhiên, nền giáo dục nước ta vẫn còn lạc hậu chưa đáp ứng được vai trò trên.Vì thế những người làm công tác giáo dục, nhà trường và giáo viên cần phải áp dụng các phương pháp dạy học mới, đổi mới nội dung để nâng cao chất lượng dạy và học theo hướng tích cực hóa, lấy người học làm trung tâm
Sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin đã tạo nên nhiều thuận lợi cho công tác giáo dục, người giáo viên ngoài việc phải nắm vững chuyên môn còn phải biết vận dụng các thành tựu đó để phát triển tưu duy, năng lực sáng tạo và kỹ năng thực hành cho người học đạt kết quả tốt nhất và từ đó nâng cao được chất lượng giảng dạy
Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2010 của Bộ GD & ĐT nêu rõ:
“…Từng bước phát triển GD dựa trên CNTT … CNTT và đa phương tiện sẽ tạo nên những thay đổi lớn trong quản lý hệ thống GD, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học Ngày nay, cơ hội đổi mới kiến thức, trau dồi kỹ năng đã được mở rộng, vì vậy ngay cả những phương pháp tốt nhất, người học cũng gặp khó khăn trước sự thay đổi nhanh chóng của khoa học và công nghệ và sự lỗi thời của tri thức Tăng cường sử dụng máy tính trong dạy học ở những vùng có điều kiện, tiến tới sử dụng CNTT để thay đổi cách dạy
và cách học, trước hết là ở các sở GD & ĐT chất lượng cao và các bậc học cao…”
Ngoài các phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế bài giảng, xây dựng giáo trình điện tử thì việc ứng dụng Multimedia vào bài việc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm đang được các giáo viên trong nhiều môn học rất quan tâm nhằm lôi cuốn học sinh, tạo hứng thú cho người học Đặc biệt là môn kỹ thuật nông nghiệp ở trường phổ thông (chính là môn Công Nghệ 10) Với đặc trưng riêng của môn kỹ thuật nông nghiệp thì việc mang video clip và hình ảnh vào giảng dạy cũng như trong kiểm tra đánh giá là rất cần thiết Bằng những đoạn video clip và hình ảnh sinh động từ thực tế diễn tả những quy trình kỹ thuật, những giống cây trồng tốt điển hình…sẽ giúp các em học
Trang 11sinh tiếp cận thế giới một cách thực sự sinh động ngay tại lớp học, làm cho các em học sinh thực sự hứng thú, hiểu bài, thuộc bài ngay tại lớp, mặt khác giúp nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học
Tuy nhiên, việc ứng dụng phần mềm Multimedia dạy học và các tài liệu bằng phương tiện nghe nhìn như video clip, hình ảnh hỗ trợ cho việc giảng dạy các môn học còn rất thiếu
Đứng trước tình hình đó người nghiên cứu quyết định thực hiện đề tài: “Ứng dụng Multimedia trong việc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra đánh giá Chương 1 môn Công nghệ 10”
Thông qua đó tôi muốn nói lời cảm ơn tiến sĩ Nguyễn Thanh Thuỷ đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Xin cám ơn ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường đại học Nông Lâm TP.HCM nói chung và quý thầy cô bộ môn sư phạm kỹ thuật nông nghiệp nói riêng đã tận tâm chỉ bảo truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tại trường
Ngoài ra tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến những người bạn đã hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá luận
Trang 12SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Bối cảnh của đề tài nghiên cứu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001) đã đề ra hướng phát triển giáo dục
đào tạo nước ta thời gian tới “ Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi
mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện “ chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” Phát huy tư duy khoa học sáng tạo năng lực tự nghiên cứu của học sinh sinh viên… Cả nước trở thành một hội học tập” ( Báo khoa học và đời sống Số 17 ra ngày 23 – 29/4/2001) Trong đó Công nghệ
thông tin là ngành được chú trọng ở các cấp, các ngành, các đơn vị trường học Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&DT, ngày 30/07/2001 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo
dục giai đoạn 2001-2002, trong đó đã nhấn mạnh việc “….sử dụng Công nghệ thông
tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập tốt ở tất cả các môn học”
Tuy nhiên những thành tựu đạt được trong đổi mới phương pháp dạy học còn ở phạm vi hẹp, không có sự đồng bộ giữa các khâu trong quá trình dạy học, một trong những khâu quan trọng là vấn đề kiểm tra đánh giá Trong giáo dục – đào tạo hệ thống kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường học
Kiểm tra đánh giá giúp người học phát hiện những thiếu sót, những lỗ hỏng kiến thức, đồng thời nâng cao tính tự giác, tích cực tự lực trong học tập, rèn luyện các thao tác tư duy và hệ thống hóa kiến thức đã học; giúp giáo viên xác định kiến thức kỹ năng của học sinh còn thiếu sót, xác định đúng năng lực học tập và có hướng khắc phục Đồng thời còn là cơ sở giúp nhà trường theo dõi kết quả học tập của học sinh, đánh giá công tác giảng dạy của giáo viên và giúp cho cha mẹ biết rõ việc học tập của con em
Có nhiều loại kiểm tra - đánh giá, trắc nghiệm được xem là khách quan vì phản ánh đúng khả năng của người học, đảm bảo không có vấn đề chấm sai hay chấm không đồng nhất Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu về trắc nghiệm với nhiều môn
Trang 13khác nhau để nâng cao chất lượng dạy và học thông qua kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu việc ứng dụng Công nghệ thông tin – truyền thông đa phương tiện Multimedia vào soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm trong dạy và học môn Công nghệ 10 Ngoài việc cung cấp kiến thức việc ứng dụng phần mềm trong thiết kế giảng dạy còn góp phần tăng tích trực quan, hứng thú cho học sinh, giáo viên có thể đưa vào bài giảng của mình những hình ảnh , những đoạn phim, âm thanh, biểu đồ…để minh họa cho bài giảng, kiểm tra – đánh giá thêm
phần sinh động Từ đó chất lượng dạy học sẽ được nâng cao hơn
1.2 Lý do chọn đề tài
Đứng trước tình hình trên và hưởng ứng cuộc vận động của Đảng “Nói không với bệnh thành tích trong thi cử” và chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT, ngày 30/07/2001 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục và thực trạng các trường THPT có rất ít công cụ kiểm tra đánh giá học sinh trong suốt quá trình học tập bằng việc ứng dụng CNTT Người nghiên cứu đã chọn đề tài “ Ứng dụng multimedia trong việc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm Chương 1 môn Công nghệ 10” nhằm từng bước giúp học sinh tiếp cận với trắc nghiệm khách quan, tăng tính trực quan, gây hứng thú cho học sinh thông qua phần mềm xây dựng sẵn Một mặt giúp giáo viên có thể đánh giá đúng năng lực học tập của học sinh Mặt khác, bản thân học sinh cũng trang bị cho mình một công cụ tự đánh giá năng lực học tập Bên cạnh đó còn góp phần làm phong phú cho ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm ở các trường THPT
1.3 Vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra đánh giá chương
1 môn Công nghệ 10 bằng việc ứng dụng Multimedia
1.4 Mục đích của nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm phục vụ cho đối tượng giáo viên – học sinh trường PTTH trong dạy và học môn Công nghệ 10 Việc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm với Multimedia giúp giáo viên trang bị được cho mình 1 công cụ đánh giá đúng năng lực học tập của học sinh để từ đó có hướng khắc phục và đổi mới phương pháp dạy học Ngoài ra phần mềm còn giúp học sinh có thể tự đánh giá kết quả học của bản thân thông qua việc kiểm tra trên máy tính và giúp các em làm quen với TNKQ
Trang 14SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao giáo viên phải thực hiện việc kiểm tra đánh giá học sinh trong suốt quá trình học tập?
- Những ưu khuyết điểm của bộ câu hỏi trắc nghiệm dùng Multimedia
- Làm sao để đánh giá được bộ câu hỏi đã thiết kế?
- Quy trình thử nghiệm gồm những bước nào? Quá trình này gặp những thuận lợi và khó khăn gì?
- Những phần mềm nào được sử dụng trong phần thiết kế và ưu nhược điểm của phần mềm đã ứng dụng?
1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra, đánh giá bằng phương pháp
1.7 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp tham khảo tài liệu
Phương pháp tham khào tài liệu là cách thu thập tài liệu thông qua sách, báo, giáo trình, internet…Việc nghiên cứu lý thuyết sẽ giúp người nghiên cứu bổ sung thêm kiến thức, lý luận cũng như phương pháp mà những nghiên cứu trước đây đã sử dụng Cụ thể là người nghiên cứu sẽ tìm đọc và nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến vấn đề xây dựng các phương pháp dạy học mới có ứng dụng Multimedia
b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm thiết kế và thử nghiệm Tuy nhiên do tính chất của đề tài, người nghiên cứu chỉ thực hiện việc thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm và không thử nghiệm Phương pháp này nhằm đưa ra các quy trình, các bước thực hiện, cách chèn hình ảnh, video, audio…vào trong một phần mềm sẵn có hoặc tự sáng tạo và đưa ra sản phẩm hoàn chỉnh phục vụ cho các các đối tượng mà vấn
đề hay đề tài hướng đến Ngoài ra phương pháp này còn hướng đến việc tìm hiểu về
Trang 15cách cài đặt, sử dụng các phần mềm soạn thảo trắc nghiệm và từ đó ứng dụng vào việc thiết kế tạo ra bộ câu hỏi trắc nghiệm bằng Multimedia
1.8 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu là phương pháp soạn thảo trắc nghiệm bằng Multimedia và việc thiết kế cũng như cách sử dụng phần mềm soạn thảo trắc nghiệm uQuiz 2009
- Vì đề tài chỉ thực hiện việc thiết kế và không thử nghiệm nên khách thể nghiên cứu ở đây là quá trình dạy học môn Công nghệ 10 ở trường THPT
1.9 Phạm vi nghiên cứu
Người nghiên cứu tập trung xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra, đánh giá Chương 1 môn Công nghệ 10 và thực hiện với loại hình trắc nghiệm nhiều lựa chọn ở các mức độ biết, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Do có rất nhiều chương trình phần mềm soạn thảo trắc nghiệm nhưng điều kiện và khả năng có hạn, người NC tập trung xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm bằng phần mềm trắc nghiệm uQuiz của Ths Vũ Thị Liên Hương_Khoa THQL ĐH Kinh tế Tp.HCM Những phần mềm khác nếu có điều kiện người nghiên cứu sẽ tìm hiểu thêm để giúp người giáo viên, học sinh có nhiều lựa chọn trong việc kiểm tra - đánh giá phục vụ dạy và học
1.10 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm có 5 chương, lời ngỏ và phần tài liệu tham khảo:
Ø Lời ngỏ: Gồm có hai phần chính là lý do chọn đề tài và lời cảm ơn
Ø Chương 1: Giới thiệu
Trong chương này người nghiên cứu sẽ giới thiệu về hoàn cảnh phát sinh ý tưởng của luận văn Sau đó sẽ là phần giới thiệu sơ lược về nghiên cứu Phần cuối cùng của chương này sẽ là phần giới thiệu cấu trúc của luận văn
Ø Chương 2: Cơ sở lý luận
Trong chương này, người nghiên cứu sẽ trình bày về các lý thuyết cơ bản mà người nghiên cứu đã dựa vào để đặt giả thuyết, tiên đoán, lý giải vấn đề… Sau đó, người nghiên cứu sẽ tiến hành tóm tắt những nghiên cứu trước đây (lịch sử vấn đề nghiên cứu)
Ø Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trang 16SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
Chương này chủ yếu trình bày về vấn đề nghiên cứu và tiến trình nghiên cứu Phần tiến trình nghiên cứu, người nghiên cứu sẽ thực hiện các việc sau:
§ Mô tả những phương pháp nghiên cứu
§ Mô tả cách dùng phương pháp nghiên cứu trong việc thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm chương 1 Công nghệ 10
§ Mô tả cách thức soạn đề và tổ chức kiểm tra trắc nghiệm bằng phần mềm dựng sẵn
Ø Chương 4: Kết quả
Trong chương này, người nghiên cứu tiến hành trình bày những dữ liệu đã thu thập và đã thiết kế Sau đó phân tích những thuận lợi và khó khăn của việc thiết kế cũng như những kinh nghiệm rút ra được trong quá trình thực hiện để từ đó có cơ sở
dữ liệu để đưa ra kết luận cho nghiên cứu
Ø Chương 5: Kết luận
Từ kết quả phân tích được, người nghiên cứu đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu Ngoài ra, trong chương này người nghiên cứu có thể đưa ra những ý kiến của mình đã phát sinh trong quá trình nghiên cứu, những hạn chế và hướng mới cho nghiên cứu tiếp tục
Danh mục tài liệu tham khảo: Những tài liệu mà người nghiên cứu đã sử dụng trong nghiên cứu của mình
1.11 Kế hoạch nghiên cứu
§ Tháng 9-10/2008: Tìm kiếm tài liệu nghiên cứu
§ Tháng 11/20008: Viết đề cương nghiên cứu
§ Tháng 12/2008: Viết Cơ sở lý luận
§ Tháng 02-04/2009: Thực hiện đề tài
§ Tháng 04/2009: Báo cáo tiến trình thực hiện đề tài
§ Tháng 06/2009: Viết báo cáo và bảo vệ luận văn
Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ỨNG DỤNG MULTIMEDIA TRONG VIỆC SOẠN THẢO CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trang 172.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của trắc nghiệm
Theo tác giả Châu Kim Lang (1988, trang 6) đã sơ lược quá trình hình thành và phát triển của trắc nghiêm như sau:
Trắc nghiệm dịch từ chữ Test, đến giữa thế kỉ XIX, Test dùng rộng rãi trong tâm
lý học để chỉ một chứng tích, một bằng chứng Năm 1890 nhà tâm lý học Hoa Kỳ Mac.K.Cattell đưa ra khái niệm trắc nghiệm trí tuệ trong tác phẩm “Trắc nghiệm trí tuệ
và đo lường” để chỉ một chứng tích tâm lí khác biệt giữa các cá nhân Từ đó trắc nghiệm hiểu theo nghĩa mở rộng là dụng cụ, phương tiện, cách thức để khảo sát, đo lường trong tâm lí Để giới hạn phạm vi giới thiệu trắc nghiệm, sau đây xin điểm qua quá trình phát triển của loại trắc nghiệm khảo sát trí tuệ và trình độ học tập
- 1897 Ebbinghaus (Đức) phát triển loại trắc nghiệm điền khuyết, Rice thiết lập loại trắc nghiệm đọc
- 1904 E.L.Thorndike (Hoa Kỳ) viết bài nghiên cứu đầu tiên về trắc nghiệm
- 1905 Binet và Simon (Pháp) phát minh loại trắc nghiệm trí thông minh dành cho trẻ em
- 1911 trắc nghiệm Binet được tu chỉnh lần thứ hai, Ayres đưa ra “Thang điểm chữ viết”
- 1913 Buckingham đưa ra thang điểm tập đọc
- 1920 Terman đề xuất trắc nghiệm năng lực trí tuệ theo lứa tuổi
- 1922 Trắc nghiệm thành tích học tập của đại học Stanford được Kelly, Ruch và Terman thực hiện
Theo Đỗ Thị Phương Khanh (2003), ở nhà trường, loại trắc nghiệm dùng để kiểm tra - đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh về các môn học được gọi là trắc nghiệm thành quả học tập, hay gọi ngắn gọn là trắc nghiệm kiến thức Trắc nghiệm này xuất hiện đầu tiên ở Hoa Kỳ do Horace Mann đề xuất (1945) Năm 1891 Joseph M.Rice xử lý kết quả trắc nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học Năm 1918 E.Thorndike triển khai kỹ thuật trắc nghiệm Nhờ đó trắc nghiệm thành quả học tập có
cơ sở khoa học ngày càng được củng cố và có sức thuyết phục cao
2.2 Việc ứng dụng phương pháp trắc nghiệm ở Việt Nam
Trang 18SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
- Từ năm 1956-1960 trong các trường đã sử dụng rộng rãi hình thức trắc nghiệm
ở bậc trung học: “Trắc nghiệm vạn vật học” của Lê Quang Nghĩa (1963), Phùng Văn Hương (1964)
- Theo GS.TS Dương Thiệu Tống, việc áp dụng trắc nghiệm trong các kỳ thi được thực hiện ở miền Nam từ 1966, ở các môn Sử, Địa, Công dân cho kỳ thi lấy bằng trung học đệ nhất cấp Tại trường trung học Kiểu mẫu Thủ Đức, trắc nghiệm cũng được dùng để sát hạch khả năng của các học sinh trong các đợt tuyển sinh vào trường cũng như kiểm tra, đánh giá học tập của học sinh
- Năm 1969 Giáo sư Dương Thiệu Tống đã đưa môn Trắc nghiệm và Thông kê giáo dục vào giảng dạy tại các lớp cao học và tiến sĩ giáo dục tại trường Đại học Sài Gòn
- Từ năm 1971 cũng đã có những nghiên cứu về trắc nghiệm khách quan vào chương trình sinh vật như: Trần Bá Hoành với công trình “Thử dùng phương pháp Test điều tra tình hình nhận thức của học sinh về một số khái niệm trong chương trình sinh vật học đại cương lớp 9”
- Năm 1986 trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tổ chức các hội thảo, bồi dưỡng
do Herath hướng dẫn và triển khai thực hiện ở Khoa theo chương trình tài trợ UNDP
- Năm 1993 tại Đại học Bách khoa Hà Nội có hội thảo “Kỹ thuật Test ứng dụng ở bậc đại học” (04/12/1993) của các tác giả Lâm Quang Thiệp, Phan Hữu Tiết, Nghiêm Xuân Nùng
- Tháng 04/1998 trường Đại học Sư phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội có cuộc hội thảo khoa học về việc sử dụng trắc nghiệm khách quan trong dạy học và tiến hành xây dựng bộ trắc nghiệm để kiểm tra đánh giá một số học phần của các khoa trong trường Hiện nay trong các kỳ thi tuyển sinh đại học, thi học kỳ, thi chuyển cấp đều ứng dụng loại hình trắc nghiệm khách quan
Trang 19- Trắc nghiệm thành quả học tập là khảo sát, đo lường các thành quả đạt được của học sinh trong quá trình học tập
Theo Trần Bá Hoành (1996, trang 36) đã định nghĩa trắc nghiệm: “Trắc nghiệm trong giáo dục là một phương pháp đo để thăm dò một số đặc điểm năng lực từ trí tuệ của học sinh (chú ý, tư tưởng, ghi nhớ, thông minh…) hoặc để kiểm tra đánh giá một
số kiến thức kĩ năng, kĩ xảo thái độ của học sinh
Theo tác giả Nguyễn Như Ý (1999, trang 1197) định nghĩa như sau:
- Câu ghép đôi: đòi hỏi thí sinh phải ghép đúng từng cặp nhóm từ ở hai cột với
nhau sao cho phù hợp với ý nghĩa Đối với loại này, người ta thường cho số yếu tố ở cột bên trái không bằng yếu tố ở cột bên phải, vì rằng khi số yếu tố ở hai phía bằng nhau thì hai yếu tố cuối cùng sẽ mặc nhiên được ghép với nhau mà không phải lựa chọn
- Câu điền khuyết: nêu một mệnh đề có khuyết một bộ phận, học sinh phải nghĩ
ra nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống
- Câu trả lời ngắn: là câu trắc nghiệm đòi hỏi trả lời chỉ bằng một từ hoặc cụm
từ rất ngắn nêu một khái niệm nào đó
- Câu đúng sai: đưa ra một nhận định, học sinh phải lựa chọn một trong hai
phương án trả lời để khẳng định nhận định đó đúng hay là sai
- Câu nhiều lựa chọn: đưa ra một nhận định và một số phương án trả lời, học
sinh phải chọn để đánh dấu vào một phương án đúng hoặc phương án tốt nhất
Trong các kiểu câu trắc nghiệm đã nêu, kiểu câu hỏi đúng sai và câu hỏi nhiều lựa chọn có cách trả lời đơn giản nhất Câu hỏi đúng sai cũng chỉ là trường hợp riêng của câu hỏi nhiều lựa chọn với 2 phương án trả lời So với các kiểu câu câu hỏi trắc nghiệm kiểu câu nhiều lựa chọn được sử dụng phổ biến hơn vì chúng có cấu trúc đơn giản dễ xây dựng thành các bài dễ chấm điểm Loại câu hỏi nhiều lựa chọn thường
Trang 20SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
dùng nhất là loại có 4 hoặc 5 phương án trả lời vì số phương án như vậy vừa đủ để làm giảm xác suất làm đúng do đoán mò hú họa xuống còn 25%; 20% đồng thời chế tác
chúng cũng không quá phức tạp
2.3.3 So sánh ưu nhược điểm của trắc nghiệm khách quan và luận đề
Theo Nguyễn Khắc Dự (1997) đã so sánh ưu nhược điểm giữa trắc nghiệm khách quan và luận đề như sau:
- Luận đề (Tự luận) thường có ít câu hỏi hơn nhưng khảo sát được nhiều thành phân nội dung môn học và nhiều mức độ biết, vận dụng kiến thức đã học So với luận
đề thì TNKQ khảo sát được trên diện rộng và bao quát kiến thức của học sinh
- Trong các đề thi kiểm tra theo luận đề mỗi câu hỏi thường buộc thí sinh phải xây dựng nên cách trả lời bằng chính văn phong của mình, bằng cách tư duy của mình Còn trong TNKQ thường chỉ cho phép thí sinh lựa chọn phương án trả lời đúng nhất trong nhiều phương án đã soạn sẵn
- Bằng phương pháp TNKQ có thể sử dụng được những công nghệ mới trong giáo dục hiện đại ở nhiều khâu nhất là khâu chấm bài và phân tích tổng hợp kết quả theo các yếu tố cần biết bằng phương pháp thống kê…Về điểm này thì sự khác biệt với phương pháp tự luận là rất rõ vì ta rất khó thiết kế việc chấm bài tự luận bằng các máy móc hiện đại
- Phương pháp TNKQ sẽ loại bỏ được tiêu cực trong việc chấm bài, với bài tự luận thì việc chấm bài chủ yếu phó thác cho người thầy do đó không tránh khỏi những yếu tố thiếu khách quan…
Cùng ý kiến với Nguyễn Khắc Dự, Ths Đỗ Thị Phương Khanh (2003) cũng đã nêu lên ưu nhược điểm của hai phương pháp luận đề và TNKQ qua bảng so sánh sau:
- Trong thời gian ngắn, kiểm tra được
nhiều kiến thức, bao trùm toàn bộ nội
Trang 21- Tốn ít thời gian chấm bài, cách chấm
- Áp dụng được công nghệ hiện đại trong
chấm thi và phân tích kết quả thi
- Giáo viên phải đọc kỹ từng bài Khó áp dụng công nghệ hiện đại trong chấm thi
và phân tích kết quả thi
- Học sinh có thể tự đánh giá kết quả bài
làm của mình hoặc của bạn
- Học sinh không tự đánh giá chính xác được kết quả bài làm của mình và của bạn
- Học sinh phải tích cực độc lập, suy nghĩ
để trả lời
- Học sinh thuần túy dựa vào tài liệu và ghi chép
- Hạn chế việc quay cóp, sử dụng tài liệu,
trao đổi bài của học sinh
- Học sinh thường quay cóp, sử dụng tài liệu, trao đổi bài
- Có thể đoán mò và đánh dấu liều vào
một câu nào đó
- Không thể đoán mò mà phải biết chính xác đáp án
- Không rèn luyện kỹ năng diễn đạt, cách
lập luận một vấn đề bằng văn viết
- Rèn luyện kỹ năng diễn đàn, cách lập luận một vấn đề bằng văn viết
Bảng 2.1 Ưu khuyết điểm của trắc nghiệm khách quan và luận đề
(Đỗ Thị Phương Khanh, 2003, trang 12) Tác giả Trần Bá Hoành (1996, trang 48) đã nêu lên nhận định thêm: “Trắc nghiệm gây được hứng thú và tính tích cực học tập cho học sinh một hình thức kiểm tra mới so với các hình thức kiểm tra cổ truyền, trắc nghiệm được học sinh ưa thích Việc chấm bài nhanh gọn, học sinh sớm biết kết quả của mình, học sinh có thể tự đánh giá và đánh giá bài làm của nhau”
Cũng theo tác giả Trần Bá Hoành (1996, trang 51) cho rằng nhược điểm lớn nhất của loại hình này là không đánh giá đúng năng lực học của học sinh, trắc nghiệm chỉ rèn trí nhớ máy móc, không phát triển tư duy và xác suất chọn ngẫu nhiên câu hỏi đúng đạt một tỷ lệ nhất định
Ngày nay, với sự phát triển của phương tiện kỹ thuật, trắc nghiệm đang được sử dụng ngày càng phổ biến, mở rộng phạm vi tác dụng bằng những loại hình thích hợp
Trang 22SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
Nhưng theo người nghiên cứu trắc nghiệm không phải là một phương pháp vạn năng, không thay thế cho các phương pháp kiểm tra đánh giá cổ truyền mà cần được sử dụng phối hợp với chúng một cách hợp lí
2.3.4 Đo lường các mức độ nhận thức
Theo Đỗ Thị Phương Khanh (2003): “ Đo lường các mức độ nhận thức là một loại dụng cụ đo lường nhằm mục đích xác định học sinh đã nắm vững đến mức độ nào từng đơn vị học tập và đạt được mức độ nào của các mục tiêu giảng dạy” Tác giả nhấn mạnh: “Nội dung và cấu trúc của một bài trắc nghiệm phải được đặt trên cơ sở các mục tiêu giảng dạy và có thể đo lường được, các mục tiêu ấy phải được định nghĩa rõ ràng và mức độ thành quả đạt được cũng cần phải xác định rõ”
Đây là vấn đề quan trọng trong kỹ thuật trắc nghiệm, có giá trị tiên quyết đến thành công của bài trắc nghiệm Trước khi soạn thảo các câu trắc nghiệm, ta cần biết
rõ những điều ta phải khảo sát và những mục tiêu mà ta đòi hỏi học sinh phải đạt được Tất nhiên, một bài trắc nghiệm không thể đo lường hết tất cả các mục tiêu, vì vậy ta phải soạn thảo sẵn một dàn bài trắc nghiệp trong đó có dự trù những phần thuộc về nội dung của môn học hay bài học và những mục tiêu giảng dạy mà ta mong học sinh phải đạt được Có như thế mới tránh được khuynh hướng coi trọng một phần nào đó của chương trình giảng dạy mà xem nhẹ các phần khác
Thực ra, khoa học giáo dục trong những năm sau này đã đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc Đã có nhiều cách phân loại mục tiêu giảng dạy, nhưng nổi bật là cách phân loại của Benjamin Bloom và các bạn đồng sự Theo Lâm Quang Thiệp (2008), trong lĩnh vực nhận thức, Bloom đã chia ra 6 mức độ chính sau:
- Biết (Knowledge): được định nghĩa là sự nhớ, thuộc lòng nhận biết được và có
thể tái hiện các dữ liệu, các sự việc đã biết hoặc đã được học trước đây Điều đó có nghĩa là một người có thể nhắc lại một loạt dữ liệu từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp, tái hiện trong trí nhớ những thông tin cần thiết Đây là mức độ hành vi thấp nhất đạt được trong lĩnh vực nhận thức
- Hiểu (Comprehention): được định nghĩa là khả năng nắm được ý nghĩa của tài
liệu Điều đó thể hiện bằng việc chuyển tài liệu từ dạng này sang dạng khác (từ các ngôn từ sang số liệu…), bằng cách giải thích tài liệu (giải nghĩa hoặc tóm tắt, mô tả theo ngôn từ của mình và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả
Trang 23hoặc ảnh hưởng) Hành vi ở mức độ này cao hơn so với mức độ biết và cũng bao gồm mức độ biết
- Áp dụng (Application): được định nghĩa là khả năng sử dụng các tài liệu đã
học vào một hoàn cảnh cụ thể mới Điều đó có thể bao gồm việc áp dụng các quy tắc phương pháp khái niệm, nguyên lý định luật và lý thuyết Hành vi ở mức độ này cao hơn mức độ biết và hiểu trên đây và cũng bao gồm các mức độ đó
- Phân tích (Analysis): được định nghĩa là khả năng phân chia một tài liệu ra
thành các phần của nó sao cho có thể hiểu được các cấu trúc tổ chức của nó Điều đó
có thể bao gồm việc chỉ ra đúng các bộ phận, phân tích các mối quan hệ giữa các bộ phận và nhận biết được các nguyên lý tổ chức của chúng Hành vi ở mức độ này cao hơn so với mức độ biết, hiểu và áp dụng và cũng bao gồm các mức độ đó, vì nó đòi hỏi một sự thấu hiểu cả nội dung và hình thái cấu trúc của tài liệu
- Tổng hợp (Synthesis): được định nghĩa là khả năng sắp xếp các bộ phận lại với
nhau để hình thành một tổng thể mới Điều đó có thể bao gồm việc tạo ra một cuộc giao tiếp đơn nhất (chủ đề hoặc bài phát biểu) một kế hoạch hành động (dự án nghiên cứu) hoặc một mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ đồ để phân lớp thông tin) Hành
vi ở mức độ này cao hơn so với các mức độ biết, hiểu, áp dụng, phân tích và cũng bao gồm các mức độ đó, nó nhấn mạnh các yếu tố sáng tạo đặc biệt tập trung vào việc hình thành các mô hình hoặc cấu trúc mới
- Đánh giá (Evaluation): là khả năng xác định giá trị của tài liệu, phán quyết
được về những tranh luận bất đồng ý kiến (tuyên bố, tiểu thuyết, thơ, báo cáo nghiên cứu) Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định Đó có thể là các tiêu chí bên trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích), và người đánh giá phải tự xác định hoặc được cung cấp các tiêu chí Hành vi ở mức độ này cao hơn so với tất cả các mức độ biết, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp và cũng bao gồm tất cả các mức độ đó
Như vậy, việc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm bên cạnh dựa vào 6 mức độ của Bloom ta còn phải dựa vào chương trình và cấu trúc sách giáo khoa Công nghệ 10 và trong đề tài này, người nghiên cứu tập trung vào Chương 1
2.4 Chương trình và cấu trúc Chương 1 môn Công nghệ 10
Trang 24SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
Tiếp theo môn công nghệ ở trung học cơ sở, môn công nghệ 10 sẽ giúp học sinh làm quen với một số ứng dụng của công nghệ sinh học, hóa học, kinh tế học…trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, bảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch và trong tạo lập doanh nghiệp Những hiểu biết này sẽ làm cơ sở
để các em học tiếp các ngành, nghề sau này cũng như áp dụng vào thực tiễn của bản thân, gia đình và cộng đồng
Chương trình môn Công nghệ lớp 10 được ban hành kèm theo quyết định số 1646/BGD & ĐT ngày 03/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo Chương trình gồm 2 phần:
- Phần I: Nông, lâm, ngư nghiệp với thời lượng 52 tiết (34 tiết lý thuyết, 13 tiết thực hành, 5 tiết ôn tập và kiểm tra)
- Phần II: Tạo lập doanh nghiệp với thời lượng 18 tiết
Cấu trúc Chương 1 Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương gồm 22 tiết, trong đó: 14 tiết LT, 6 tiết TH, 1 tiết ôn tập và 1 tiết kiểm tra Cụ thể gồm các bài:
Bài 2: Khảo nghiệm giống cây trồng
Bài 3; 4: Sản xuất giống cây trồng
Bài 5; 8; 11; 14; 16; 18: Thực hành
Bài 6: Ứng dụng Công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng Bài 7: Một số tính chất của đất trồng
Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh
Bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn
Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón
Bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón
Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng
Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
Bài !9: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật Bài 20: Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật
Trong mỗi nội dung cụ thể của mỗi bài đều có những câu hỏi gợi mở giúp học sinh tích cực, chủ động tìm hiểu bài cũng như nắm được trọng tâm bài học Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất đối với môn này là các em cho rằng đây là môn phụ nên không tập trung, thờ ơ Do đó giáo viên, người trực tiếp giảng dạy có vai trò quan trọng giúp các
Trang 25em định hướng tốt việc học và việc ứng dụng Multimedia vào chương trình sẽ gây hứng thú học tập cho các enm và yêu thích hơn Việc kiểm tra đánh giá môn học cũng cần được quan tâm và hiện tại ở các trường trung học phổ thông việc ứng dụng một phần mềm vào việc soạn thảo trắc nghiệm bằng Multimedia còn gặp rất nhiều khó khăn
2.5 Multimedia và những ứng dụng trong soạn thảo đề trắc nghiệm kiểm tra - đánh giá
2.5.1 Vai trò và hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học mang tính trực quan
Theo Phan Long và Nguyễn Minh Khánh (2007), đã xác định vai trò và hiệu quả của phương tiện mang tính trực quan như sau:
- Đối với rèn luyện kỹ năng
Trong quá trình hoạt động thực tiễn, vật chất tác động lên các giác quan, qua
đó tác động vào não bộ, làm phát triển năng lực nhận thức và năng lực tư duy của người học Qua thực hành, hứng thú nhận thức của học sinh được tăng cường, tạo các tình huống từ đó phát triển khả năng tư duy Để thực hành, việc tất yếu phải có phương tiện Như vậy, phương tiện giữ một vai trò rất quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh trong quá trình dạy học
- Tăng cường năng suất và hiệu quả lao động dạy học của giáo viên – học sinh:
Phương tiện đóng vai trò rất quan trọng cho việc giảm nhẹ lao động dạy học của thầy và trò trong quá trình dạy học Thực vậy, qua quá trình phát triển hoạt động dạy học từ bảng đen đến các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại đã giúp cho người dạy dễ dàng, thuận lợi cho việc trình bày các hình thức dạy học ngày càng phong phú,
Trang 26SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
Hình 2.1 Mối quan hệ cơ bản của quá trình dạy học theo kiểu truyền thống
(Phan Long và Nguyễn Minh Khánh, 2007, trang 56) Mối quan hệ cơ bản của quá trình dạy học là mối quan hệ giữa giáo viên – học sinh và nội dung dạy học Trong mối quan hệ này giáo viên là điều khiển học sinh học tập và trình bày nội dung học tập cho học sinh trực quan Như vậy phương tiện dạy học cũng có chức năng đó xét trong mối quan hệ cơ bản của quá trình dạy học này
Trang 27Hình 2.2 Mối quan hệ cơ bản của quá trình dạy học theo kiểu mới
(Phan Long và Nguyễn Minh Khánh, 2002, trang 56) Cũng theo 2 tác giả này thì hiệu quả mà phương tiện dạy học đem lại được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2 Khả năng thu nhận thông tin của con người qua các kênh
(Phan Long và Nguyễn Minh Khánh, 2002, trang 52) Đồng thời, sự lưu giữ lại được những kinh nghiệm (kiến thức và kỹ năng) qua các thu nhận khác nhau được 2 tác giả khái quát nên sơ đồ sau:
Hình 2.3 Sự lưu giữ thông tin qua các kênh
(Phan Long và Nguyễn Minh Khánh, 2007, trang 52)
CÁC GIÁC QUAN TỶ LỆ %
Thông tin thu được qua kênh nhìn 60%
Thông tin thu được qua kênh nghe 20%
Thông tin thu được qua xúc giác 10%
Thông tin thu được qua vị giác 5%
Thông tin thu được qua khứu giác 5%
Nghe + Nhìn+ Nói lại Nghe + Nhìn +Nói lại + Làm
Nghe + Nhìn Nhìn
Trang 28SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
Như vậy, qua Bảng 2.4 và Hình 2.5 việc tiếp nhận thông tin và lưu giữ thông tin
qua các kênh có sự khác biệt lớn Yếu tố trực quan sinh động tác động trực tiếp lên kênh nhìn chiếm tỉ lệ cao, giúp hình thành kỹ năng, tư duy, thế giới quan…Học sinh có thể tiếp nhận một cách dễ dàng và nhớ hơn thông qua yếu tố này kết hợp với làm Bên cạnh đó ta còn có các mức độ trực quan: các mức độ trực quan của phương tiện dạy học mang tính trực quan được sắp xếp theo thứ tự từ cụ thể đến trừu tượng theo hình chóp, trong đó các mức độ được thể hiện thông qua ba hình thức tiếp thu thông tin gồm:
- Học tập qua hoạt động hình thành các kỹ năng tốt hơn
- Học tập qua quan sát giúp người học các kiến thức trực quan hơn
- Học tập qua tưởng tượng giúp người học phát triển khả năng tư duy trừu tượng
Tóm lại, phương tiện dạy học mang tính trực quan đóng vai trò quan trọng trong
quá trình dạy học, giúp học sinh tiếp thu tốt nội dung bài dạy Song mỗi loại phương tiện có mức tác động nhất định Do vậy người giáo viên cần phải:
- Kết hợp nhiều kênh thông tin: nghe, nhìn, mô phỏng, làm trong bài dạy…
- Tạo điều kiện để học sinh quan sát thực tiễn: đưa ra các chi tiết thật kết hợp lý thuyết với thực hành
- Tuân thủ nguyên tắc trực quan: nội dung phải hình ảnh hóa, ngôn ngữ trình bày phù hợp với học sinh, hoạt động học phải thông qua các kênh thu nhận thông tin…
2.5.2 Khái quát Multimedia dạy học
2.5.2.1 Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm về Multimedia dạy học:
Multimedia dạy học là tất cả cả sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học như sách điện tử, bài giảng điện tử, giáo trình điện tử, giáo án điện tử,…mà bên trong đó có sự tích hợp của các thành phần phương tiện như chữ, đồ họa, âm thanh, màu sắc, hoạt hình, mô phỏng, Ngoài ra còn có tích hợp các khả năng điều khiển và điều hướng để tổ chức, xây dựng và trình bày các nội dung dạy học theo nhiều hình thức khác nhau (Nguyễn Hữu Minh Luân, 2007)
Trang 29Multimedia là sử dụng nhiều hơn một loại phương tiện vào cùng một thời điểm Các thông điệp sẽ trở nên có nhiều động tác hơn (có nghĩa là người nghe sẽ hiểu và nhớ chúng dễ dàng hơn) khi chúng được biểu đạt thông qua sự kết hợp của các phương tiện khác nhau (Vũ Xuân Hùng, 2007)
Theo người nghiên cứu, Multimedia có thể được hiểu là sự tích hợp của nhiều thành phần (âm thanh, video, văn bản, hình ảnh, hiệu ứng…) trong một thể thống nhất nhằm đem lại hiệu quả cao nhất giúp người học nắm bắt thông tin một cách toàn diện nhất mà từng thành phần riêng lẻ không thực hiện được
Theo từ điển LACVIET – MTD2002 Công ty Cổ phần Tin Học Lạc Việt
1994 – 2002: Multimedia được định nghĩa: đa phương tiện; đa truyền thông (phương pháp giới thiệu thông tin bằng máy tính, sử dụng nhiều phương tiện truyền thông tin: văn bản, đồ hoạ và âm thanh, cùng với sự gây ấn tượng bằng tương tác
2.5.2.2 Vai trò Multimedia trong việc soạn thảo trắc nghiệm kiểm tra đánh giá
Theo Vũ Xuân Hùng (2007) cho rằng: “Trong xã hội thông tin, khi lượng kiến thức tăng lên rất nhanh thì Multimedia được coi như là giải pháp cho giáo dục đào tạo Bằng việc kết hợp các phương tiện thông tin khác nhau, Multimedia có thể tối ưu hóa quá trình dạy học và nâng cao hiệu quả thu nhận kiến thức người học”
Những ứng dụng Multimedia tạo điều kiện khuyến khích học sinh học tập theo nhóm, nâng cao kiến thức, giải quyết các khó khăn, hoàn thiện công việc, xây dựng kiến thức với nhiều cách Hơn thế nữa, Multimedia phát triển thành một công cụ truyền tải khi tích hợp các lợi ích của nó vào ngành giáo dục
Ngày nay, các trường trung học phổ thông đang thiếu bộ công cụ kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm có sử dụng Multimedia Nhằm tạo hứng thú và tăng khả năng tư duy cho người học trong việc đáp ứng ngày càng cao của trí thức thì việc ứng dụng Multimedia vào chương trình soạn thảo trắc nghiệm đang được nhiều giáo viên và các trường quan tâm
Đối với việc ứng dụng này người nghiên cứu tập trung đưa các hình ảnh , video clip vào chương trình soạn thảo trắc nghiệm
2.5.3 Quá trình thiết kế và sản xuất Multimedia dạy học
2.5.3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế và sản xuất Multimedia dạy học
Trang 30SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
Đỗ Mạnh Cường (2007) cho rằng các thành phần dạy học là những khối cơ bản
để xây dựng nên một tài liệu Multimedia dạy học Bằng cách thích ứng chúng với nhau trong một lựa chọn phù hợp hoặc một trật tự thiết kế ra gói tài liệu Multimedia nhằm đạt được mục đích giáo dục thông qua các chiến lược dạy học phù hợp Dưới đây là một số thành phần dạy học cơ bản cần có để thiết kế Multimedia dạy học:
- Chuẩn bị: cách thức để chuẩn bị người học, ví dụ: danh sách các chủ đề cần
trình bày trong tài liệu, bản đồ các nguồn tài nguyên hoặc các ví dụ đã làm
- Tài nguyên học tập: trang web hoặc các mẫu thông tin trực tuyến được thiết kế
cho việc học tập
- Câu hỏi tự đánh giá: câu hỏi để người học trắc nghiệm hiểu biết của họ,
thường được liên kết với câu trả lời mẫu
- Đánh giá cho điểm bằng máy tính: kiểm tra hoặc trắc nghiệm với các dạng
như “nhiều lựa chọn”, “điền vào chỗ trống”, và do máy tính chấm điểm
- Mô phỏng: trình bày động về một số hệ thống phức tạp, chẳng hạn như một
mạch điện
- Mô hình: sư khác biệt giữa mô hình và mô phỏng là, đối với mô phỏng, người
học chỉ có thể tạo ra cấu trúc hoặc thay đổi các thiết lập hoặc các thông số ban đầu Trong khi đó, với mô hình, người học có thể thay đổi hệ thống cơ bản điều khiển mô phỏng
- Hướng dẫn tương tác: đối thoại do máy tính đưa ra với người học tạo ra một hướng
dẫn tương tác thuyết phục ở chỗ máy tính có thể đáp ứng với các truy vấn và các quan niệm sai của người học
2.5.3.2 Quá trình thiết kế một Multimedia dạy học
Theo người nghiên cứu, quá trình sản xuất trình soạn thảo trắc nghiệm bằng
Multimedia dạy học gồm 3 bước: chuẩn bị, sản xuất, kết quả
a Giai đoạn chuẩn bị
Bao gồm các công việc:
- Xác định đặc điểm, xác định mục đích/mục tiêu của chương trình và quyết định tổng thể
- Thiết kế tổng thể khóa học, lựa chọn trình tự và kiểu trình diễn, trắc nghiệm và đánh giá
Trang 31- Chuẩn bị ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Chương 1 ứng với các bài học, tìm kiếm tư liệu hình ảnh, âm thanh, video clip…phục vụ cho chương trình
b Giai đoạn sản xuất
- Tiến hành cắt, ráp – nối câu hỏi trắc nghiệm và hình ảnh, âm thanh, video…vào trình Multimedia với phần mềm dựng sẵn
- Chuẩn bị các phần mềm hỗ trợ trực tiếp: Cutter & Join Video, Total Video Convert, MS Flash 8.0…
- Tiến hành thực hiện
c Kết quả
- Kiểm tra và chạy chương trình sau khi hoàn thành
- Dựng hình, dựng tiếng (âm thanh)
- Tiếp theo, chương trình được chạy thử nghiệm cho cô hướng dẫn, các thầy cô giáo có kinh nghiệm giảng dạy đề tài xem và đánh giá những điểm yếu về sư phạm, nội dung cũng như các diễn đạt được nêu lên và ghi nhận, phân tích
- Để đánh giá chất lượng dạy học của một chương trình, chương trình đó còn được chạy thử nghiệm cho một số học sinh được lựa chọn xem và đánh giá tác dụng của chương trình đối với sự tiếp thụ, cách gây hứng thú học tập và các ảnh hưởng của chương trình với thái độ ứng xử của học sinh
- Cuối cùng, tổng kết các ý kiến của giáo viên và học sinh, người thực hiện Multimedia tiến hành sửa chửa, làm lại từng phần hay loại bỏ toàn bộ chương trình
2.5.3.4 Một số thủ thuật trong xây dựng câu hỏi trắc nghiệm với Multimedia bằng phần mềm dựng sẵn
Người sản xuất chương trình phải hiểu rằng thông điệp truyền thông trong video
là dành cho ai và kiểu học tập nào tác động mạnh đến học sinh Khi đưa ra vấn đề chủ chốt của đề tài, phải tự nêu các câu hỏi sau:
Trang 32SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
+ Chương trình được sử dụng như thế nào? (môi trường, trang thiết bị phụ, các phương tiện khác đi kèm).Ví dụ chương trình thực hiện trên lớp hay ở nhà, có tài liệu
in hướng dẫn đi kèm hay không?
+ Cần chuẩn bị kỹ phần trắc nghiệm, nội dung cần truyền đạt, kiểu học tập nào của học sinh là thích hợp nhất? Và tất nhiên chương trình phải được thiết kế để đáp ứng kiểu học tập đó Giao diện đẹp, phần tương tác giữa người học với máy tính tốt + Kết thúc chương trình, có phần chấm điểm hiệu ứng đặc biệt hấp dẫn học sinh
2.6 Lược khảo các nghiên cứu trước đây
Do đề tài này lần đầu tiên thực hiện và trước đây chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này nên người nghiên cứu đã tham khảo một số đề tài có liên quan và xin lược khảo ra đây một số ưu khuyết điểm:
- Nguyễn Thị Thanh Dung (2006): “ Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm môn Công nghệ 10”
Trang 33Ưu điểm:
Hình ảnh đẹp, rõ ràng, sát với nội dung
Hình ảnh được phân loại theo chuyên mục nên dễ tìm và sử dụng
Khuyết điểm:
Các hình ảnh, tư liệu minh hoạ chỉ là hình tĩnh
- Phan Khánh Hiền (2006): “Sưu tầm video clip trong giảng dạy kỹ thuật nông nghiệp cho trường phổ thông trung học và trung học nông nghiệp”
+ Bộ sưu tập các video clip đầy đủ
+ Có kết hợp việc sử dụng video clip và Power Point
+ Có dạy thử nghiệm và đánh giá kết quả
Trang 34SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu “Ứng dụng Multimedia trong việc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra đánh giá Chương 1 môn Công nghệ 10” người nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
§ Phương pháp tham khảo tài liệu
§ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
3.1 Phương pháp tham khảo tài liệu
PP tham khảo tài liệu được định nghĩa là “…Tìm hiểu, nghiên cứu điều mà người khác đã nói, đã làm và đã hiểu biết về vấn đề định nghiên cứu” (Châu Kim Lang, 2002) Nói đơn giản thì đây là cách thu thập tài liệu dựa vào cái đã có
Người nghiên cứu sẽ tìm đọc và nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến vấn
đề xây dựng các phương pháp dạy học mới có ứng dụng Multimedia bằng cách đọc sách, báo, tạp chí, internet, báo cáo khoa học Sau đó phân tích, nhận xét, tóm tắt, trích dẫn tài liệu tham khảo Thu thập tài liệu có tác dụng ở mọi giai đoạn nghiên cứu,
từ khâu lựa chọn đề tài, soạn đề cương đến lúc xử lý tài liệu
Trang 35Trong đề tài này, người nghiên cứu xây dựng các bài trắc nghiệm khách quan
Chương 1 môn Công nghệ 10: Trồng trọt và lâm nghiệp đại cương Trong mỗi lĩnh
vực lại có nhiều kiến thức liên quan đến vấn đề nghiên cứu nên PP tham khảo tài liệu
là một PP quan trọng PP này giúp người nghiên cứu nắm được những yêu cầu của PTDH hiện đại ở trường THPT cũng như các kiến thức căn bản về ứng dụng Multimedia trong việc xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, các nội dung học chương trình KTNN ở trường THPT và những kỹ năng thực hành có liên quan
3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm thiết kế và thử nghiệm Tuy nhiên do tính chất của đề tài, người nghiên cứu chỉ thực hiện việc thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm và không thử nghiệm Phương pháp này nhằm đưa ra các quy trình, các bước thực hiện, cách chèn hình ảnh, video, audio…vào trong một phần mềm sẵn có hoặc tự sáng tạo và đưa ra sản phẩm hoàn chỉnh phục vụ cho các các đối tượng mà vấn đề hay
đề tài hướng đến
Trong đề tài, người nghiên cứu sử dụng phương pháp này nhằm tạo ra ngân hàng
câu hỏi trắc nghiệm Chương 1 môn Công nghệ 10 bằng cách đưa các cơ sở dữ liệu: hình ảnh, audio, video…vào trong phần mềm trắc nghiệm uQuiz 2009 Mặt khác, người nghiên cứu còn tìm hiểu về cách cài đặt, sử dụng các phần mềm soạn thảo trắc nghiệm uQuiz 2009 và từ đó ứng dụng vào việc thiết kế tạo ra bộ câu hỏi trắc nghiệm bằng Multimedia Đối với các đề tài có thực nghiệm thì phương pháp này là khâu quyết định thành công của đề tài
3.3 Sử dụng phần mềm uQuiz 2009 hỗ trợ kiểm tra, đánh giá bằng TNKQ
Hiện nay có một số phần mềm có thể được sử dụng miễn phí như: ExamGen, EmpTest (Exercises Maintenace Program), TestPro 1.05…Phần mềm uQuiz 2009 dễ dàng download qua mạng Qua nghiên cứu sử dụng, người nghiên cứu đã đưa phần mềm vào thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm Chương 1 môn Công nghệ 10 Các chức năng
cơ bản của phần mềm gồm:
3.3.1 Soạn thảo bộ câu hỏi trắc nghiệm bằng chương trình soạn thảo uEditor
Khi chọn chức năng này, trên màn hình sẽ xuất hiện một trường soạn thảo văn bản với công cụ tương tự như Microsoft Word, cho phép soạn thảo văn bản tiếng Việt,
vẽ hoặc chèn vào các hình ảnh, âm thanh, video Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm của
Trang 36SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
mỗi môn học có thể soạn theo từng chương, mỗi chương có nhiều chủ đề, mỗi chủ đề
có một giả thiêt chung và các câu hỏi trắc nghiệm liên quan Trong môi trường soạn thảo, phương án đúng của mỗi câu hỏi sẽ được đánh dấu riêng biệt bởi kí tự $, còn kí
tự # tương ứng với mỗi lựa chọn không phải là đáp án của câu hỏi GV có thể thêm phần giải thích rõ các phương án mà học sinh lựa chọn thông qua kí tự @, nội dung giải thích chỉ được hiển thị khi xem kết quả với chương trình Test Kí tự @ được quy định đặt sau hai kí hiệu $ và # để cố định vị trí lựa chọn tương ứng Nếu @ được đặt ngay sau lựa chọn đầu tiên thì thứ tự của tất cả các lựa chọn sẽ không thay đổi khi câu hỏi chứa chúng tham gia vào các đề thi
Tuy nhiên khi thực hiện các thao tác trộn đề các phương án trả lời sẽ được đảo theo các thứ tự khác nhau nhằm tạo ra một đề thi trắc nghiệm hoàn toàn khách quan, tránh trường hợp HS nhận được những câu hỏi giống nhau có thể nhìn bài hoặc đoán
mò Ngoài ra, trong quá trình soạn thảo tùy vào độ khó của từng câu hỏi mà GV có thể
ấn định mức, nhóm cho từng câu Chương trình cho phép các mức độ khó từ 1 đến 16, tùy vào nội dung của các câu hỏi mà GV có thể đắt mức độ khó tương ứng Nhóm các câu hỏi cùng mức độ khó liên tiếp trong màn hình soạn thảo sẽ được đặc trưng bằng một kí tự do chương trình tạo ra Một chức năng khác trong phần này là chèn câu hỏi
tự luận Các câu hỏi tự luận sẽ không có các lựa chọn trả lời mà chỉ có phần câu hỏi và phần tự luận của HS Chức năng này cho phép GV soạn những câu hỏi mà phần trả lời
do HS nhập vào Để có thể làm tốt phần tự luận trên máy đòi hỏi HS phải có kỹ năng
sử dụng máy tính thành thạo mới có thể hoàn thành được phần thi của mình trong khoảng thời gian quy định
Trang 37Hình 3.1 Giao diện màn hình soạn thảo 3.3.2 Tạo đề thi với chương trình uQuiz Editor
Trên cơ sở ngân hàng câu hỏi vừa soạn thảo và đã được lưu trữ, chương trình có thể phát sinh thành các bộ đề thi phù hợp với mục đích yêu cầu của bài thi Chương trình sẽ yêu cầu nhập vào: số câu hỏi sẽ sử dụng trong bài kiểm tra từ nguồn ngân hàng câu hỏi đã được lưu trữ, thời gian làm bài thi, số lượng đề thi cần tạo, mật khẩu mở bộ
đề thi, thậm chí phần mềm cho phép giáo viên có thể phân bố thời gian cho các phần của đề thi, điều này rất thuận lợi sau khi GV đã ấn định mức nhóm cho từng câu Trước khi tạo đề thi GV cần xác định bố cục đề thi và ma trận của đề Mỗi đề thi trắc nghiệm bao gồm nhiều phần, mỗi phần ấn định số câu hỏi tương ứng với các mức độ khó, đồng thời ấn định cụ thể hệ số tính điểm chung cho câu hỏi ớ các mức độ
Sau khi thực hiện xong các khai báo này GV có thể nhấn chuột vào nút “Tạo đề”, khi đó chương trình sẽ phát sinh các bộ đề thi theo số lượng đã được yêu cầu từ ngân hàng câu hỏi theo nguyên tắc hoán vị thứ tự câu hỏi, đảo phương án trả lời, tạo ra
bộ đề thi bao gồm các đề thi không giống nhau
Trang 38SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
GV có thể sử dụng phương án này hoặc không
Tùy vào điều kiện cụ thể như cơ sở vật chất, thiết bị phòng máy của trường để lựa chọn hình thức thi thích hợp Hiện nay, hầu hết các trường THPT trên toàn quốc đều có máy tính nối mạng nên có thể cài đặt chương trình lên máy chủ và tổ chức thi cùng lúc cho nhiều HS tương ứng với số lượng máy tính nối mạng hiện có Hình thức TNKQ mà người nghiên cứu ở đây là dạng câu hỏi nhiều lựa chọn, trên màn hình sẽ xuất hiện danh sách các câu hỏi của đề thi, mỗi câu có 4 phương án trả lời A, B, C, D
HS chỉ việc chọn một câu trả lời mà mình cho là đúng bằng cách nhấp chuột chọn đáp
Trang 39án mình chọn Khi trả lời một câu hỏi bất kỳ HS có thể quay lại câu hỏi đó để chỉnh sửa lại phương án đã lựa chọn Câu trả lời được tính là lần nhấp chuột chọn đáp án cuối cùng của câu hỏi đó Đồng hồ thời gian thực hiện sẽ đếm lùi để kiểm soát thời gian làm bài của HS Việc chấm điểm cho bài kiểm tra là đếm số lần mà HS đã chọn được câu trả lời đúng trong số những câu trả lời đã được cung cấp
Học sinh có thể chọn chế độ làm bài tự do thông qua mục chọn Practising with
exercises from zmp data files, chế độ này giúp HS có thể tự ôn tập ở nhà các chương
đã học Ngoài ra chế độ thi trên mạng (Test on network computers with Server) có thể
thực hiện sau quá trình kết nối tự động với chương trình giám thị Sever, chế độ này chỉ
có thể được sử dụng khi hệ thống máy tính được kết nối cục bộ
Theo TS Mai Văn Trinh, các khâu cơ bản tổ chức bài kiểm tra, đánh giá bằng TNKQ bao gồm các bước:
- Xác định mục tiêu, yêu cầu về các mức kiến thức, kĩ năng cần đánh giá như: thông hiểu, nhận biết, vận dụng, phân tích, tổng hợp, để từ đó lập ra ma trận hai chiều
- Biên soạn ngân hàng các câu trắc nghiệm tương ứng với các mức trên rồi lưu trong máy tính Hệ thống ngân hàng câu hỏi sẽ được quản lý bởi một phần mềm tin học chuyên dụng
- Lập đề thi và tổ chức thi trên các lớp, các nhóm hoặc trên từng học sinh Có thể tổ chức thi trên máy tính, hoặc cho học sinh trả lời trên phiếu trả lời trắc nghiệm đã được GV in sẵn
- Chấm thi, phân tích, thống kê kết quả thi và đánh giá chất lượng của bộ câu hỏi để có những điều chỉnh cần thiết
Cách thức soạn bộ đề kiểm tra và cách tổ chức thi trên mạng LAN được trình bày cụ thể trong CD đính kèm
Trang 40SVTH: Lê Thanh Hùng GVHD: TS Nguyễn Thanh Thủy
Chương 4 KẾT QUẢ
4.1 Các bài trắc nghiệm đã thiết kế
Người nghiên cứu đã tiến hành thiết kế tổng cộng 20 đề trắc nghiệm kiểm tra 1 tiết (mỗi bộ đề có tổng cộng 30 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn và 1 câu tự luận), 15 đề kiểm tra 15 phút (mỗi đề có tổng cộng 5 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn và 1 câu hỏi
tự luận), các video clip và hình ảnh được chèn vào rất phong phú Do chỉ thực hiện công việc thiết kế, không thử nghiệm nên người nghiên cứu dự đoán sẽ đem lại hứng thú cho học sinh, giúp các em không nhàm chán khi làm bài Đồng thời đây là hình thức kiểm tra mới nên sẽ gây tính tò mò và hấp dẫn học sinh giúp các em tiếp thu và củng cố kiến thức của mình qua viêc xem các hình ảnh và video clip thực tế Các bài