SO SÁNH ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI MÔN CÔNG NGHỆ Tác giả NGUYỄN THỊ NAM Khóa luận được đệ trìn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI MÔN CÔNG NGHỆ
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ NAM
Ngành: SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP Niên khóa: 2005 – 2009
Tháng 6/ 2009
Trang 2SO SÁNH ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI
MÔN CÔNG NGHỆ
Tác giả
NGUYỄN THỊ NAM
Khóa luận được đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng cử nhân ngành
Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Giáo viên hướng dẫn:
ThS: NGUYỄN PHƯƠNG LAN
Tháng 6/ 2009
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN / PHẢN BIỆN
A Nhận xét của Giáo viên hướng dẫn
1 Nội dung
………
………
………
………
………
2 Phương pháp nghiên cứu ………
………
………
………
………
3 Kết luận đề tài ………
………
………
………
………
B Nhận xét của Giáo viên phản biện 1 Nội dung ………
………
………
………
………
2 Phương pháp nghiên cứu ………
………
………
………
………
3 Kết luận đề tài ………
………
………
………
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn đến:
- Ban Giám Hiệu nhà trường, toàn thể quý Thầy, Cô trường Đại Học Nông Lâm
và quý Thầy, Cô thuộc Bộ môn Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
- Tôi xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Phương Lan đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và có những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
- Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã ủng hộ và động viên tinh thần tôi trong quá trình học tập cũng như quá trình làm đề tài tốt nghiệp
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “ So sánh động cơ và thái độ học tập của học sinh THPT ở một số trường trên địa bàn Tp HCM đối với môn Công nghệ 10” được tiến hành tại trường đại học Nông Lâm, thời gian từ 09/ 2008 đến 05/2009 Mục đích của đề tài tìm ra biện pháp giúp học sinh có động cơ và thái độ học tập tích cực hơn nhằm nâng cao chất lượng học tập
* Đề tài tập trung tìm hiểu xung quanh các vấn đề:
+ Động cơ học tập của học sinh đối với môn công nghệ
+ Thái độ học tập của học sinh đối với môn công nghệ
+ Những khó khăn trong học tập và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh ở môn công nghệ
* Kết quả thu được như sau:
+ Đa số học sinh đã xác định được động cơ học tập rõ ràng
+ Chính vì xác định được động cơ học tập nên học sinh có thái độ tích cực trong môn học
+ Kết quả học tập của học sinh đếu đạt từ loại khá trở lên chỉ một số ít trung bình và không có học sinh nào bị khống chế bởi môn công nghệ
Trang 6MỤC LỤC
Nội dung Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các biểu đồ x
Chương: MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Giả thuyết nghiên cứu 3
8 Đóng góp đề tài 3
9 Cấu trúc khóa luận 3
Chương 1: LÍ LUẬN VỀ ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ 4
1.1 Sơ lược về lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Động cơ và vai trò của động cơ trong hoạt động 5
1.2.1 Định nghĩa 5
1.2.2 Vai trò của động cơ trong hoạt động 7
1.2.3 Động cơ học tập và sự hình thành 7
1.3 Thái độ 10
1.3.1 Định nghĩa 10
1.3.2 Thái độ học tập 13
1.4 Quan hệ giữa động cơ và thái độ học tập 14
1.5 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông 15
1.5.1 Đặc điểm hoạt động học tập 15
Trang 71.5.2 Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi học sinh trung học phổ thông 16
a Đặc điểm sinh lý 16
b Đặc điểm tâm lý 16
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Nội dung nghiên cứu 17
2.2 Tiến trình nghiên cứu 17
2.3 Mẫu nghiên cứu 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Nghiên cứu tài liệu 19
2.4.2 Nghiên cứu thực tiễn 19
a Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi 19
b Phương pháp phỏng vấn 20
c Phương pháp thống kê toán học 20
d Phương pháp phân tích định lượng 21
e Phương pháp phân tích định tính 21
f Phương pháp chuyên gia 21
2.5 Tiêu chí đánh giá 21
Chương 3: THỰC TRẠNG ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH ĐỐI VỚI MÔN CÔNG NGHỆ 10 23
3.1 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu 23
3.2 Thực trạng về động cơ và thái độ học tập đối với môn Công nghệ 10 24
3.2.1 Tổng quan về động cơ và thái độ của học sinh đối với môn công nghệ 24
3.2.2 Về thái độ học tập 27
a Về thái độ học tập của học sinh nam – nữ trường Nguyễn Hữu Huân 27
b Về thái độ học tập của học sinh nam – nữ trường Nguyễn Huệ 30
c Về thái độ học tập của tổng số học sinh Nam – Nữ 32
3.2.3 Về động cơ học tập 34
a Về động cơ học tập của học sinh trường Nguyễn Hữu Huân 34
b Về động cơ học tập của học sinh trường Nguyễn Huệ 35
c Về động cơ học tập của tổng học sinh nam - nữ điều tra 36
Trang 83.2.4 Khó khăn trong học tập môn công nghệ và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả
học tập của học sinh 42
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
4.1 Kết luận 46
4.2 Kiến nghị 47
Phía nhà trường 47
Phía giáo viên 47
Phía học sinh 48
4.3 Hướng phát triển của đề tài 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Phụ đính 1: Phiếu trưng cầu ý kiến HSTHPT 51
Phụ đính 2: Phiếu trưng cầu ý kiến GV 55
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NNC Người nghiên cứu
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Thái độ học tập của học sinh đối với môn Công nghệ 26
Bảng 2: Động cơ học môn Công nghệ 10 của học sinh 27
Bảng 3: Thái độ học tập của học sinh nam Nguyễn Hữu Huân 28
Bảng 4: Thái độ học tập của học sinh nữ Nguyễn Hữu Huân 28
Bảng 5: Thái độ học tập của học sinh nam Nguyễn Huệ 30
Bảng 6: Thái độ học tập của học sinh nữ Nguyễn Huệ 31
Bảng 7: Thái độ học tập của tổng số học sinh Nam điều tra 32
Bảng 8: Thái độ học tập của tổng số học sinh Nữ điều tra 33
Bảng 9: Động cơ học tập của học sinh nam trường Nguyễn Hữu Huân 34
Bảng 10: Động cơ học tập của học sinh nữ trường Nguyễn Hữu Huân 35
Bảng 11: Động cơ học tập của học sinh nam Nguyễn Huệ 35
Bảng 12: Động cơ học tập của học sinh nữ Nguyễn Huệ 36
Bảng 13: Động cơ học tập của tổng số học sinh nam 36
Bảng 14: Động cơ học tập của tổng số học sinh nữ 37
Bảng 15: Mức độ hiểu bài của học sinh nam – nữ trên lớp 39
Bảng 16: Kết quả học tập của học sinh nam – học sinh nữ 39
Bảng 17: Kết quả học tập của học sinh trường Nguyễn Hữu Huân và học sinh trường Nguyễn Huệ 41
Bảng 18: Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập môn công nghệ 43
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Trang
Biểu đồ 1: Ý kiến của học sinh về môn công nghệ 10 25 Biểu đồ 2: So sánh động cơ học tập của học sinh nam – nữ 38 Biểu đồ 3: Kết quả học tập của học sinh nam và học sinh nữ 40 Biểu đồ 4: Kết quả học tập của học sinh trường Nguyễn Hữu Huân và trường Nguyễn Huệ 42
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Ngày nay với xu hướng phát triển toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang từng bước đưa nền kinh tế đi lên để theo kịp với xu hướng đó Các nhà lãnh đạo đã nhận định: Gíao dục có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của đất nước, chính vì thế mà trong điều 2 chương I của Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi rõ “ Mục tiêu của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với ý tưởng độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất
và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Mục tiêu hàng đầu của giáo dục nước ta hiện nay là phát triển giáo dục trên tất cả các lĩnh vực, chính vì vậy mà việc dạy và học không chỉ là sự truyền đạt một chiều nữa mà
đó là sự tương tác giữa người học và giáo viên nhằm giúp học sinh có khả năng nắm bắt vấn đề nhanh hơn, hiệu quả hơn Do đó một trong những điều quan trọng
để thúc đẩy quá trình học tập của học sinh đó là cần phải hình thành động cơ và thái độ học tập, cần phải làm cho học sinh chủ động trong học tập Nếu động cơ và thái độ học tập đúng sẽ làm cho học sinh có thái độ học tập tích cực hơn và học sinh có thể phát triển tiềm năng sáng tạo của bản thân, có thể vận dụng linh hoạt kiến thức đã học vào cuộc sống Thái độ học tập tích cực của học sinh được thể hiện qua sự say mê học tập, muốn khám phá những điều chưa biết và tìm tòi ra những điều mới lạ để nhằm làm sự hiểu biết của mình trở lên phong phú hơn Nhưng bên cạnh những biểu hiện tích cực về học tập của học sinh thì cũng còn một
số quan điểm còn chưa đúng đắn trong việc học đó là chỉ tập trung vào các môn học mà các em cho là cần thiết, liên quan đến định hướng nghề nghiệp và sao nhãng đối với một số môn học như môn Công nghệ 10 và chỉ học cho qua để đạt điểm trung bình mà quên đi rằng môn Công nghệ 10 trang bị cho chúng ta những kiến thức nông nghiệp cần thiết Xuất phát từ vấn đề trên và được sự cho phép của
Bộ môn sư phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp và sự hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Phương Lan, người nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “ SO SÁNH ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ
Trang 13THÔNG Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN Tp HCM ĐỐI VỚI MÔN CÔNG NGHỆ 10”
2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu cơ sở lí luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Điều tra thực trạng về động cơ và thái độ học tập của học sinh nhằm xem xét mối tương quan giữa chúng (liệu khi xác định được động cơ rõ ràng thì biểu hiện thái độ như thế nào)
3 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở điều tra về mặt biểu hiện của thái độ và động cơ để từ đó làm cơ sở để xây dựng những biện pháp giúp học sinh hình thành động cơ và thái độ học tập tích cực hơn nhằm nâng cao chất lượng học tập
4 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Động cơ và thái độ học tập của học sinh THPT
- Khách thể nghiên cứu:
+ Học sinh lớp 10 trường THPT Nguyễn Hữu Huân, THPT Nguyễn Huệ
+ Giáo viên môn Công nghệ 10 ở một số trường như THPT Nguyễn Huệ, Nguyễn Hữu Huân, Tam phú và Thủ Đức
5 Phạm vi nghiên cứu:
Vì thời gian có hạn nên người nghiên cứu chỉ tiến hành điều tra
100 học sinh trường THPT Nguyễn Huệ
100 học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Huân
6 Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tài liệu
- Nghiên cứu thực tiễn gồm:
+ Điều tra bằng phiếu hỏi
+ Phương pháp phân tích định lượng
+ Phương pháp phân tích định tính
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Phương pháp thống kê toán học
+ Phương pháp chuyên gia
Trang 147 Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được động cơ học tập thì thái độ học tập sẽ tích cực, trên cơ sở đó nhằm tìm ra những biện pháp tích cực để giúp học sinh học tốt môn học này hơn
8 Đóng góp đề tài
Sau khi đề tài được hoàn thành thì chúng ta sẽ tìm ra được những yếu tố mang tính quyết định đến việc học của học sinh để tìm ra được biện pháp giúp việc học tập tích cực hơn
9 Giới thiệu cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm:
+ Chương mở đầu: Gồm lí do chọn đề tài, nhiệm vụ, mục đích, đối tượng, phạm
vi, phương pháp nghiên cứu, giả thuyết, đóng góp của đề tài và cấu trúc của khóa luận + Chương 1: Lí luận về động cơ và thái độ Những định nghĩa về động cơ, thái
độ và mối quan hệ giữa chúng và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh và đôi nét về lịch
+ Cuối cùng là danh mục tài liệu tham khảo
Trang 15Chương 1
LÍ LUẬN VỀ ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP
1.1 Sơ lược về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu như:
- Phạm Thị Thiều Anh, 1996: Tìm hiểu động cơ chọn nghề của học sinh lớp 12 ở
một số trường Phổ thông trung học ở thành phố Hồ Chí Minh
- Nguyễn Thị Đông, 1997: Tìm hiểu động cơ vào học nghề của sinh viên Sư
phạm kỹ thuật ở khu vực phía Nam Chuyên ngành Sư phạm Kỹ Thuật, Trường
Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh
- Với luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Khắc Mỹ Phượng,1998: Khảo sát thực
trạng nhận thức, thái độ của học sinh trung học phổ thông về một số vấn đề cơ bản của nội dung giáo dục giới tính tại một số trường trung học phổ thông ở thành phố Hồ Chí Minh Chuyên ngành Tâm lý, trường Đại học Sư phạm Tp
Hồ Chí Minh
- Với luận văn Thạc sĩ của tác giả Huỳnh Văn Sơn, 1999: Thực trạng nhận thức
và thái độ của học sinh trung học phổ thông ở một số trường nội thành thành phố Hồ Chí Minh đối với nội dung giáo dục giới tính Chuyên ngành Tâm lý,
Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh
- Với Luận văn Thạc sĩ khoa học của tác giả Nguyễn Thị Kim Liên, 2000: Thực
trạng nhận thức và thái độ học nghề cắt may của học sinh trường trung học kinh tế kỹ thuật Lâm Đồng Chuyên ngành Sư phạm Kỹ Thuật, trường Đại học
Sư phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh
- Với luận văn Thạc sĩ khoa học của tác giả Nguyễn Thị Trà My, 2000: Thực
trạng về hứng thú học toán của học sinh trung học chuyên ban Nguyễn Hữu Huân, trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh Ở đề tài này tác giả
đã làm rõ môt số vấn đề:
+ Lý luận về hứng thú học tập
Trang 16+ Thực trạng về hứng thú học tập thể hiện ở các mặt sau: các em thích học môn này là do nhận thấy đây là môn học có ý nghĩa quan trọng liên quan đến định hướng nghề nghiệp
Bên cạnh đó còn một số hạn chế như: Chưa phân tích đặc điểm tâm lý của học sinh, chưa tìm ra mối liên hệ giữa hứng thú học tập môn Toán với giới tính của các
em mặc dù trong quá trình dạy học thì sự tiếp thu của nam sinh và nữ sinh là khác nhau
- Vũ Mộng Đóa, 2005: Thái độ của sinh viên khoa tâm lý học trường Đại học
Khoa học xã hội và Nhân văn đối với phương pháp học tập Trích tạp chí Tâm
lý số 11, trang 14
- Nguyễn Văn Bắc, 2007: Bàn về mô hình động cơ của hoạt động học tập ở bậc
đại học Trích tạp chí giáo dục số 7, trang 14
- Đặng Quốc Thành, 2008: Động cơ học tập của học viên ở nhà trường quân sự
Theo tác giả Vũ Dũng, 2008 thì động cơ được hiểu:
+ Cái thúc đẩy hành động, gắn liền với việc thỏa mãn những nhu cầu của chủ thể, là toàn bộ những điều kiện bên trong và bên ngoài có khả năng khơi dậy tính tích cực của chủ thể
+ Đối tượng(vật chất hay tinh thần) thúc đẩy và xác định sự lựa chọn xu hướng của hành động mà vì đó mà hành động được thực hiện
+ Nguyên nhân, cơ sở của sự lựa chọn các hành vi
Động cơ là cái thúc đẩy con người hoạt động đạt mục đích nhất định[7, tr 123] Động cơ là yếu tố đầu tiên để học sinh có động lực hoạt động nhằm giải quyết các mâu thuẫn xuất hiện bên trong, giữa cái muốn và cái chưa đạt được Nếu chủ thể xác định được mục đích đúng đắn thì sẽ có động cơ đúng, chủ thể sẽ hoạt động bền bỉ hơn
do có động lực xuất hiện thường xuyên[4, tr 17]
Trang 17Theo Bùi Hiền và các tác giả (2001): “ Động cơ là nguyên nhân thúc đẩy con người suy nghĩ và hành động Xuất phát điểm của hoạt động tâm lý dẫn tới hành động
là nhu cầu của con người mà việc đòi hỏi đó được đặt thành mục đích của hành động” Trong một số trường hợp động cơ chỉ thúc đẩy từng hoạt động riêng lẻ và khi đó sẽ trùng với mục đích của hành động
Theo Nguyễn Đình Xuân, Vũ Đức Đán (2007): Động cơ là sự phản ánh của thế giới khách quan vào trong bộ óc con người, thúc đẩy con người hoạt động theo mục đích nhất định nhằm làm thỏa mãn những nhu cầu tình cảm của con người
Động cơ của con người được định nghĩa là sự sẵn sàng vận dụng và phối hợp kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm hướng đạt tới mục đích nào đó trong tương lai đáp ứng nhu cầu Mỗi động cơ là một kết quả tương tác giữa tính cách có tính tương đối bền vững và tình huống tác động hiện tại lúc đó[9, tr 9]
Động cơ là thuật ngữ chung cho tất cả các quá trình có liên quan đến việc khởi
sự, hướng tới và duy trì các hoạt động thể lực và tâm lý Động cơ bao hàm các cơ chế nội tại liên quan đến cái làm con người thích hoạt động này hơn hoạt động khác, sức mạnh của các đáp ứng và tính kiên trì của các hành động nhằm đạt tới các mục tiêu đã chọn [16, tr 226]
Theo Nguyễn Thị Đông, (1999) thì cho rằng để hiểu rõ về động cơ thì cần phải dựa vào 2 luận điểm cơ bản sau:
Thứ 1: Hiểu động cơ là cái phản ánh vào đầu óc con người, thúc đẩy con người hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu nhất định “ Cái được phản ánh đó có thể là nhận thức, có thể là ước mơ, nguyện vọng, tình cảm của chủ thể đối với đối tượng cũng có thể là những suy nghĩ, đánh giá về đối tượng hoặc về sự kiện, những hiện tượng có liên quan đến đối tượng”
Thứ 2: Khi hiểu động cơ cần phải xem xét nó trong mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố tâm lý khác, đặc biệt với các biểu hiện của xu hướng Trong đó nhu cầu là một trong những yếu tố nói lên nguồn gốc của tính tích cực hoạt động Trong khi nhu cầu bắt gặp đối tượng thoả mãn thì sẽ trở thành động cơ thúc đẩy hoạt động Do vậy, trong quá trình nghiên cứu động cơ nếu như ta biết cá nhân có nhu cầu, nguyện vọng
gì, trong đó nhu cầu nào chủ đạo thì ta có thể hiểu một phần đặc điểm động cơ của cá nhân đó
Trang 18Động cơ học tập là những hiện tượng, sự vật trở thành cái kích thích giúp người học đạt kết quả và nhằm hình thành nhân cách
Tóm lại: Có rất nhiều người quan niệm về động cơ khác nhau nhưng người nghiên cứu cho rằng:
Động cơ chính là sự thúc đẩy, thôi thúc con người hoạt động để nhằm đạt được mục đích nhất định và hoàn thành công việc nhanh nhất Nghiên cứu động cơ chính là nói đến sự hứng thú, nhu cầu và nguyện vọng học tập của học sinh để từ
đó vượt qua khó khăn nhằm đạt kết quả cao trong học tập
1.2.2 Vai trò của động cơ trong hoạt động
Động cơ để giúp hình thành hoạt động nhờ có động cơ mà tạo ra sự thích thú, đam mê, mơ ước, sự khích lệ, điều kiện đảm bảo cuộc sống Trong mỗi con người khi muốn làm bất cứ việc gì thì đều phải xác định cho mình động cơ nhất định, chính nhờ
có động cơ mà con người có động lực thúc đẩy những hành động để đạt mục đích như mong muốn Phải xác định được động cơ hay mục tiêu làm việc rõ ràng thì công việc
sẽ tiến hành theo đúng trình tự và đạt kết quả như mong muốn Đối với học sinh thì khi xác định động cơ đúng đắn thì sẽ có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc hơn và tất nhiên là kết quả học tập sẽ cao hơn Còn khi động cơ học chưa đúng đắn tức là việc học chỉ mang tính đối phó, thái độ học không nghiêm túc và tất nhiên kết quả học tập
sẽ không cao Vì vậy khi xác định đúng đắn động cơ làm việc thì chúng ta sẽ có kết quả làm việc như mong muốn bởi động cơ chính là những gì thúc đẩy chúng ta làm việc và có động cơ thì sẽ tạo ra sự hứng thú khi làm việc và sẽ nhận thức đúng được công việc mình phải thực hiện
1.2.3 Động cơ học tập và sự hình thành
- Theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh thì động cơ học tập là yếu tố quyết định đến kết quả học tập để nhằm đạt mục đích của người học, đó chính là sự thúc đẩy định hướng cá nhân học tập để thoả mãn nhu cầu của mình Vấn đề động cơ nói chung
và động cơ học tập nói riêng giữ vị trí quan trọng trong cấu trúc nhân cách và là động lực thúc đẩy hành vi con người Nếu như động cơ nảy sinh hình thành và phát triển trong hoạt động sống của cá nhân thì động cơ học tập nảy sinh Ở lứa tuổi học sinh hoạt động học tập đóng vai trò chủ đạo và thành tố để quyết định học tập chính là động
cơ học tập Nếu không có động cơ học tập thì người học sẽ thiếu đi sự khởi động, thúc
Trang 19đẩy, điều khiển và điều chỉnh hành vi dẫn đến kết quả học tập trở lên kém hiệu quả Vì vậy động cơ học tập chính là yếu tố thúc đẩy và quyết định sự lựa chọn định hướng và duy trì hoạt động học tập thỏa mãn nhu cầu lĩnh hội kiến thức và góp phần hoàn thành nhân cách
Hoạt động học với chủ thể là người học, còn đối tượng của nó là những tri thức khoa học, với mục tiêu cuối cùng là hình thành nhân cách cho người học Chủ thể khi tiến hành hoạt động học, chiếm lĩnh tri thức thì chính tri thức đó trở thành cái tinh thần, thôi thúc người học
Vì vậy có thể hiểu động cơ học tập là sức mạnh tinh thần điều chỉnh con người vượt qua những khó khăn và thúc đẩy hoạt động của con người Động cơ của hoạt động học tập ở học sinh được hiện thân ở những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà giáo dục ở nhà trường mang lại cho các em Trong thực tiễn giáo dục, động cơ học tập được chia thành hai loại:
Thứ nhất: Động cơ hoàn thiện tri thức và động cơ quan hệ xã hội Thuộc về loại động cơ hoàn thiện tri thức ở đây là lòng ham mê, khát khao mở rộng tri thức, say mê với những môn học Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ này nó không chứa những mâu thuẫn bên trong và nó đòi hỏi phải có những nỗ lực ý chí để đạt được nguyện vọng chứ không phải hướng vào đấu tranh với chính bản thân mình
Thứ hai: Động cơ quan hệ xã hội đó là sự thưởng phạt hoặc đe doạ, những áp lực gia đình, nhà trường, công việc mức độ nào đó động cơ này mang tính cưỡng bách, và có lúc xuất hiện như một vật cản cần khắc phục để vượt qua đạt được mục đích của mình
- Theo tác giả Nguyễn Văn Sơn (2006) đã nêu ra quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí
Minh: “Động cơ học tập là yếu tố không chỉ quyết định đến kết quả học tập mà còn là
biểu hiện quan trọng về tư tưởng và đạo đức của người học” Xét về mặt lý luận động
cơ học tập được hiểu là sự thúc đẩy, định hướng cá nhân học tập nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó hay nói cách khác động cơ học tập là sự khẳng định của cá nhân về mục đích học tập Động cơ học tập là học để có kiến thức, để trở thành người có ích và để hoàn thiện nhân cách
Chính vì vậy mà bản thân học sinh cần phải xác định đúng đắn động cơ học tập nghĩa
là xác lập được sự hài hòa giữa nhu cầu của bản thân với mục đích đề ra, động cơ học
Trang 20tập đúng đắn là học cho bản thân, gia đình và phục vụ xã hội Việc xác định đúng đắn động cơ học tập thì việc học sẽ trở lên hiệu quả hơn
- Theo tác giả Đặng Quốc Thành (2008), động cơ học tập chia thành 3 loại đó là: Thứ 1: Động cơ nhận thức là một trong những động lực kích thích học sinh học tập trên cơ sở nhu cầu mở rộng hoàn thiện kiến thức, muốn nắm bắt tri thức Nhờ có sự thúc đẩy của động cơ nhận thức mà người học sẽ say mê học tập hơn
Thứ 2: Động cơ nghề nghiệp đây là động lực quan trọng trong hoạt động học tập thể hiện khát vọng vươn lên, nhờ vậy mà các em sẽ học tập tích cực và say mê hơn để đạt mục đích mình đề ra
Thứ 3: Động cơ tư lợi riêng là những thôi thúc mang ý nghĩa cá nhân, đó là sự thăng tiến của bản thân, được khen thưởng… Đây không phải là động lực chính nhưng cũng có vai trò trong việc kích thích tính tích cực của học sinh Tuy nhiên động cơ tư lợi chẳng hạn học vì điểm, vì bằng cấp mà không quan tâm đến chất lượng học tập và tiếp thu kiến thức từ đó dẫn đến những biểu hiện lệch lạc trong quá trình học tập
- Theo tác giả Vũ Dũng thì động cơ học tập gồm:
+ Động cơ bên trong: thúc đẩy cá nhân hành động với mục đích làm tăng thêm niềm tin và tính tự chủ của bản thân
+ Động cơ chủ đạo: động cơ chính, cơ bản kích thích hoạt động trong trường hợp hoạt động đó có nhiều động cơ
+ Động cơ kích thích: đóng vai trò kích thích hoạt động ở mức độ thứ 2 trong trường hợp hoạt động có nhiều động cơ
+ Động cơ lẩn tránh: mong muốn của cá nhân trong mọi tình huống hoạt động đều tránh được thất bại đặc biệt khi kết quả của hoạt động đó được những người khác nhìn nhận và đánh giá, động cơ này đối lập với động cơ thành đạt
+ Động cơ thành đạt: nhu cầu đạt được thành tích trong những dạng hoạt động khác nhau, đặc biệt trong những tình huốn phải cạnh tranh với người khác
- Theo Nguyễn Thạc & Phạm Thành Nghị thì động cơ học tập chia thành 5 loại chủ yếu:
+ Động cơ xã hội: thể hiện ở ý thức và các nhu cầu, các lợi ích xã hội về các chuẩn mực mục đích xã hội
Trang 21+ Động cơ nhận thức: biểu hiện ở thái độ đối với chính quá trình nhận thức với nội dung của vấn đề nghiên cứu
+ Động cơ nghề nghiệp: bộc lộ ở trình độ học vấn cao được xem là cơ sở để chuẩn
bị cho nghề nghiệp
+ Động cơ tự khẳng định mình: là ý thức về những năng lực của mình và mong muốn thể hiện chúng
+ Động cơ vụ lợi hay những động cơ thuộc về lợi ích cho riêng cá nhân
Tóm lại: Sự hình thành động cơ học tập của học sinh chịu sự chi phối của nhiều nhân tố trong đó có quan niệm thái độ của gia đình đối với việc học Động cơ học tập không có sẵn mà được hình thành trong quá trình học dưới sự tổ chức và điều khiển của giáo viên Nếu trong quá trình dạy học, người thầy tổ chức cho học sinh tự phát hiện ra những điều mới lạ, tự giải quyết những nhiệm vụ học tập và đồng thời tạo ra những ấn tượng tốt đẹp đối với môn học thì dần dần sẽ làm nảy sinh nhu cầu học tập ở các em Khi học tập trở thành nhu cầu không thể thiếu được của học sinh thì sẽ tạo nên sức mạnh tinh thần thúc đẩy học sinh khắc phục khó khăn để giành lấy tri thức Để hình thành động cơ học tập cho học sinh trước hết cần khơi dậy mạnh mẽ ở các em nhu cầu nhận thức, hiểu được tầm quan trọng của việc học thì từ đó việc học trở lên có
ý thức hơn, các em sẽ có ý chí vươn lên mạnh mẽ trong học tập và tạo nên tính tự giác trong học tập để từ đó sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập
Để hình thành được động cơ học tập thì cần phải có một thời gian dài và phải tác động bằng thực nghiệm thì mới có thể hình thành động cơ Trong phần nghiên cứu của tác giả vì do bị giới hạn về thời gian nên để hình thành được động cơ trong học tập là không thể mà chỉ mang tính chất tác động vào sự hình thành động cơ mà thôi
1.3 Thái độ
1.3.1 Định nghĩa
Thái độ là một định nghĩa đã đựơc nghiên cứu rất nhiều, qua quá trình tìm tài liệu
người nghiên cứu đã tìm thấy các định nghĩa khác nhau về thái độ như sau:
Theo tác giả Nguyễn Như Ý,(2003) thì thái độ được hiểu:
+ Mặt biểu hiện bề ngoài của ý nghĩ, tình cảm đối với hay việc gì thông qua nét mặt cử chỉ, lời nói và hành động
Trang 22+ Ý thức, cách nhìn nhận đánh giá hoạt động theo một hướng nào trước sự việc, vấn đề gì đó
Thái độ là trạng thái so sánh về mặt tinh thần và thần kinh được tổ chức thông qua kinh nghiệm, có tác dụng điều chỉnh hoặc có ảnh hưởng một cách linh hoạt đến phản ứng của cá nhân với tất cả các khách thể và các tình huống có mối liên hệ[15]
Thái độ là tâm trạng bên trong được biểu lộ qua hành động, hành vi, cử chỉ, ứng xử đối với người khác, đối với các sự kiện, quan điểm với bản thân Là giai đoạn trung gian giữa giai đoạn tiềm ẩn với giai đoạn thực hiện đầy đủ một ý nghĩa, ý định nào đó trong thực tế (Hồ Ngọc Đức, Free VietNamese dictionary projec, web)
Thái độ là một khái niệm tạo lập được LêNin định nghĩa: “Thái độ là một bộ phận lĩnh vực tình cảm phản ánh quan hệ của cá nhân đối với hiện thực Thái độ được quyết định bởi thế giới quan của cá nhân cho nên cũng phản ánh tồn tại xã hội chịu ảnh hưởng của ý thức giai cấp, của tâm lý xã hội, của dư luận và tập đoàn xã hội Nó thường không phải là những đáp ứng được biểu lộ một cách minh thị hay trực tiếp mà
là những ý nghĩ đang chuyển hóa thành hành động”
Theo Bùi Hiền & các tác giả (2001) thì thái độ được hiểu:
+ Biểu lộ tâm tư tình cảm, suy nghĩ ra ngoài bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động của một người này đối với người khác và các sự việc, hiện tượng xung quanh
Đó là những biểu hiện bề ngoài về những tâm trạng của nhân cách mỗi khi vui buồn + Cách nhìn, cách nghĩ, cách hành động trên cơ sở nhận thức chủ quan trước một vấn đề, một tình hình Đây là giai đoạn trung gian giữa một ý định nào đó với sự thực hiện cụ thể trong thực tế ý định ấy
Thái độ là cảm nhận của cá nhân về mọi vật xung quanh, về ý tưởng, về một ý tưởng, về mọi người hoặc hành động của mọi người xung quanh.Thái độ đối với học tập ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình kết quả học tập (Nguyễn Hữu Châu, 2005) Còn trong từ điển các thuật ngữ Tâm lý và Phân tâm học xuất bản tại New York năm 1996 thì lại cho rằng: "Thái độ là một trạng thái ổn định bền vững, do tiếp thu được từ bên ngoài, hướng vào sự ứng xử một cách nhất quán đối với một nhóm đối tượng nhất định, không phải như bản thân chúng ra sao mà chúng được nhận thức ra sao Một thái độ được nhận biết ở sự nhất quán của những phản ứng đối với một nhóm
Trang 23đối tượng Trạng thái sẵn sàng có ảnh hưởng trực tiếp lên cảm xúc và hành động có liên quan đến đối tượng”
Một nhà tâm lý học người Mỹ khác, G.W.Allport, vào năm 1935, đã đưa ra định nghĩa về thái độ như sau: “Thái độ là trạng thái sẵn sàng về mặt tinh thần và thần kinh, được hình thành thông qua kinh nghiệm, có khả năng điều chỉnh hay ảnh hưởng năng động đối với phản ứng của cá nhân đến các tình huống và khách thể mà nó có thiết lập mối quan hệ”
Do đó, các nhà tâm lý học đã rút ra định nghĩa về thái độ như sau: Thái độ là một bộ phận hợp thành, một thuộc tính trọn vẹn của ý thức, quy định tính sẵn sàng hành động của con người đối với đối tượng theo một hướng nhất định, được bộc lộ ra bên ngoài thông qua hành vi, cử chỉ, nét mặt và lời nói của người đó trong những tình huống, điều kiện cụ thể
Thái độ thường được phân chia theo hai hướng: thái độ tích cực, tiêu cực, đúng
đắn hay không đúng đắn
Thái độ có mối liên quan chặt chẽ với nhận thức, thái độ chịu sự chi phối của nhận thức nhưng cũng tác động ngược trở lại đến nhận thức Nhận thức đúng thì sẽ hình thành thái độ tích cực và cảm thấy thoải mái trước bất cứ một vấn đề nào đó Tóm lại: Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thái độ, dựa trên những quan điểm ấy
thì người nghiên cứu cho rằng thái độ:là những biểu hiện được bộc lộ ra bên ngoài
qua hành vi, xúc cảm trước một vấn đề nào đó
Trang 24Thái độ học tập ở đây chính là những biểu hiện của sự thích thú đối với môn học và biểu hiện qua việc học ở lớp cũng như ở nhà của học sinh Nếu học sinh có thái độ học tập tích cực thì chắc chắn việc học sẽ mang lại hiệu quả cao và học sinh sẽ tiếp thu kiến thức nhanh hơn nếu việc học có sự đầu tư Thái độ đó chính là sự yêu thích hay ghét bỏ một vấn đề nào đó, trong đề tài của người nghiên cứu thì thái độ ở đây chính
là việc học sinh có thích học hay không và những biểu hiện bên ngoài của học sinh đối với môn học mà người nghiên cứu qua điều tra có thể nhận thấy
1.3.2 Thái độ học tập
Thái độ học tập của học sinh được thúc đẩy bởi động cơ học tập Thái độ học tập
là một bộ phận cấu thành đồng thời là một thuộc tính cơ bản toàn vẹn của ý thức học tập của chủ thể, là yếu tố quy định tính tự giác, tích cực học tập và thể hiện bằng những cảm xúc, hành động tương ứng
Thái độ tích cực đối với việc học tập là một điều kiện rất cần thiết để lĩnh hội tài liệu học tập đạt kết quả tốt Để hình thành thái độ học tập như vậy cần có những nhân tố sau:
+ Tài liệu học tập cần có tính khoa học sâu sắc và mối quan hệ với thực tiễn + Việc trình bày tài liệu có tính chất nêu vấn đề và gợi cảm, tổ chức hoạt động nhận thức và tìm tòi cho học sinh, tạo cho các em có niềm vui và những khám phá độc lập của mình, vũ trang cho học sinh cách thức học tập hợp Trong nghiên cứu về thái
độ học tập của học sinh đối với môn học thì người nghiên cứu phân tích ở một số biểu hiện như sau:
+ Học sinh có thích thú với môn học không
+ Học sinh có nhận thức được tầm quan trọng của môn học không
+ Biểu hiện học tập trên lớp: lắng nghe, ghi chép bài, phát biểu ý kiến…
+ Biểu hiện của việc học ở nhà
Do đó, nếu không có thái độ đúng đắn trong học tập bạn sẽ không thể nỗ lực hết mình và vượt qua được mọi khó khăn Để tạo được thái độ học tập tích cực cho học sinh thì vai trò của người giáo viên cũng rất quan trọng bởi giáo viên là người trực tiếp giảng dạy học sinh và nếu phương pháp giảng của giáo viên có hay và hấp dẫn thì mới làm cho học sinh thích thú đối với môn học hơn Vì vậy để tiết học trở lên thú vị thì người giáo viên cần phải tạo ra bầu không khí lớp học thoải mái, thân thiện để học sinh
Trang 25có tâm thế sẵn sàng học tập hợp tác trong suốt buổi học, phải sử dụng các thủ thuật nhiều hình vẽ để vào bài mới một cách sinh động, tổ chức tính tích cực của học sinh như thảo luận nhóm, phải trình bày tài liệu sinh động và hấp dẫn và phải biết đưa những kiến thức từ ngoài thực tế vào bài giảng để giúp học sinh không còn cảm thấy đây là môn học khô khan nữa
Đặc biệt là phải biết phối hợp hài hoà các phương pháp dạy học để học sinh không bị nhàm chán và luôn có thái độ tích cực trong học tập
1.4 Quan hệ giữa động cơ và thái độ học tập
Thái độ chính là một phần biểu hiện tình cảm, thái độ có thể là giai đoạn nảy sinh trước động cơ song chính thái độ góp phần không nhỏ trong việc hình thành động cơ
và chính nó lại là giai đoạn định hướng cho động cơ đi đến hành động Đối với mỗi chúng ta trước khi làm bất cứ việc gì thì phải xác định được mục đích rõ ràng Động
cơ có mối quan hệ mật thiết với thái độ có nghĩa là nếu động cơ được xác định rõ ràng thì thái độ cũng biểu hiện tương ứng với động cơ Động cơ và thái độ không tương hợp với nhau có nghĩa là động cơ được xác định rõ nhưng thái độ lại không rõ ràng (chẳng hạn động cơ học tập tốt nhưng thái độ lại không tích cực hoặc không xác định được động cơ học tập nhưng thái độ học tập lại tích cực) Thái độ học tác động trực tiếp đến kết quả của việc học, muốn có kết quả học tốt người học phải có thái độ nghiêm túc
Về vấn đề này Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ “ việc học phải tự nguyện, tự giác phải xem học tập là nhiệm vụ phải hoàn thành do đó phải tích cực, phải nêu cao tinh thần chịu khó học hỏi, không lùi bước trước những khó khăn và phải có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập để cùng cố gắng”
Trong phần nghiên cứu của đề tài thì người nghiên cứu sẽ tiến hành so sánh động cơ học tập trước rồi so sánh thái độ, sau đó tiến hành phân tích quan hệ giữa động cơ và thái độ học tập của học sinh để xem liệu khi xác định được động cơ học tập thì thái độ của các em có tích cực không hay khi biểu hiện động cơ không rõ ràng mà các em lại học tập với thái độ tích cực hay chăng.Phân tích mối quan hệ này nhằm làm rõ giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra Việc so sánh như vậy sẽ giúp chúng ta tìm ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng và từ đó để tìm ra hướng giải quyết nhằm góp phần nâng cao chất lượng học tập hơn
Trang 261.5 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông
1.5.1 Đặc điểm hoạt động học tập
Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo đối với học sinh trung học phổ thông nhưng nội dung và tính chất của hoạt động học này khác nhiều so với hoạt động học tập của thiếu niên Hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông đề ra những yêu cầu cao hơn đối với tính tích cực và độc lập trí tuệ của các em Thái độ học tập của các em được thúc đẩy bởi động cơ học tập và quan trọng nhất là ý nghĩa thực tiễn của môn học đối với cá nhân và khả năng tiếp thu môn học của các em Ở các em bắt đầu ỳ thức rõ ràng vốn tri thức, kỹ xảo hiện có, kỹ năng độc lập tiếp thu tri thức môn học của các em Học sinh càng trưởng thành kinh nghiệm sống càng phong phú các em càng ý thức được rằng mình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời Do vậy thái độ có ý thức của các em đối với việc học tập ngày càng phát triển Ở các em bắt đầu có sự chọn lựa về môn học, các em thích học những môn học mà các em cảm thấy là cần thiết cho sự định hướng nghề nghiệp của mình, xuất hiện tình trạng học lệch vì vậy mà kiến thức của các em bị hổng rất nhiều Do đó giáo viên cần làm cho các em học sinh hiểu được tầm quan trọng của môn học để các em có thái độ học tập đúng đắn hơn, cần phải tạo ra cho các em tính tích cực trong học tập Việc hình thành và phát triển tính tích cực trong học tập của học sinh là điều rất cần thiết của ngành giáo dục vì điều đó
sẽ đào tạo ra những con người năng động, thích ứng với công việc mới, có khả năng phát huy sáng tạo của bản thân Đối với học sinh khi còn ngồi trên ghế nhà trường thì tính tích cực trong hoạt động học tập liên quan đến động cơ học tập môn học Việc xác định động cơ học tập đúng đắn thì học sinh sẽ có ý thức tự giác học tập hơn dẫn đến kết quả học tập sẽ cao hơn Theo Thái Duy Tiên(2001) cho rằng những biểu hiện của tính tích cực trong hoạt động học tập thể hiện ở:
- Có chú ý tới bài giảng hay không
- Có tham gia trao đổi ý kiến thảo luận và ghi chép bài không
- Có hoàn thành tốt công việc được giao không
- Có thể trình bày vấn đề nào đó sau khi học xong bài hay không
- Có biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn không
- Có tính sáng tạo trong học tập hay không
Trang 27Trong phần nghiên cứu của đề tài thì người nghiên cứu cũng đã đưa ra một số câu hỏi
để xem tính tích cực của học sinh được biểu hiện như thế nào
1.5.2 Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
Theo Lê Văn Hồng & các tác giả, (1998): Trong tâm lí học lứa tuổi đã định nghĩa tuổi thanh niên là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn Do sự phát triển của trẻ em ngày nay lớn nhanh hơn và đạt được sự tăng trưởng đầy đủ của mình sớm hơn do đó mà giới hạn của tuổi thiếu niên được hạ thấp Ngày nay, tuổi thiếu niên được kết thúc ở 14-15 tuổi, tương ứng như vậy tuổi thanh niên cũng được bắt đầu sớm hơn Đối với đa số thanh niên thì tuổi thanh niên là thời kỳ từ 14, 15 tuổi đến 25 tuổi và được chia làm 2 thời kỳ:
- Từ 14, 15 tuổi đến 17, 18 tuổi: giai đoạn đầu tuổi thanh niên là giai đoạn tương ứng với tuổi học sinh trung học phổ thông
- Từ 17, 18 đến 25 tuổi: giai đoạn của tuổi thanh niên
a Đặc điểm sinh lý
Đây là lứa tuổi đang phát triển và hướng dần đến sự hoàn thiện như người lớn
Hệ xương được phát triển hoàn thiện và cơ bắp tiếp tục phát triển, sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển Cấu trúc của tế bào bán cầu đại não có những đặc điểm như trong cấu trúc tế bào não của người lớn Điều đó tạo tiền đề cần thiết cho sự phức tạp hóa hoạt động phân tích, tổng hợp trong quá trình học tập và lao động
Nhìn chung đây là lứa tuổi các em có cơ thể phát triển cân đối, khỏe đẹp, đa số các em
có thể đạt được những khả năng, thành tích về cơ thể như người lớn
b Đặc điểm tâm lý
Nhu cầu tự ý thức được phát triển mạnh mẽ, sự hình thành tự ý thức là quá trình lâu dài và trải qua những mức độ khác nhau Quá trình tự ý thức diễn ra mạnh mẽ sôi nổi và có tính đặc thù riêng, các em có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo quan điểm về mục đích cuộc sống và hoài bão của mình, các em
đã tự ý thức được hoạt động của mình làm và xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động học tập Ở lứa tuổi này thường có xu hướng cường điệu trong khi tự đánh giá hoặc là đánh giá quá cao nhân cách mình, tỏ ra tự cao tự đại, coi thường người khác, các em rất dễ tự ái do vậy chúng ta cần phải khéo léo và biết lắng nghe ý kiến
Trang 28của các em, không được chế giễu ý kiến của các em và tế nhị giúp đỡ các em để giúp các em dần hoàn thiện về mặt nhân cách Sự phát triển nhân cách của học sinh trung học phổ thông gắn liền với nhu cầu nhận thức đánh giá các phẩm chất đạo đức của mình Các em khao khát được tìm hiểu tiếp nhận những thông tin mới trên mọi lĩnh vực của cuộc sống, xã hội cũng như nhận thức và hiểu biết về các phẩm chất đạo đức
cử con người một cách sâu sắc hơn lứa tuổi thiếu niên, chính điều đó đã khiến các em quan tâm tới đời sống tâm lý, phẩm chất nhân cách và năng lực riêng Các em đã biết ghi nhật ký, so sánh mình với những người mà các em coi đó là tấm gương để học tập
Trang 29Chương 2
2.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
- So sánh động cơ và thái độ học tập của học sinh nam và nữ trong 1 trường, giữa học sinh nam và nữ khảo sát
- So sánh xem liệu khi động cơ học tập đúng đắn thì kết quả học tập có cao không
- Tìm ra nguyên nhân nào là quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc học tập môn Công nghệ 10 để từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập môn học
- Những khó khăn trong học tập môn công nghệ ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của học sinh
2.2 Tiến trình nghiên cứu
TT Thời
gian Hoạt động Người thực hiện
Ghi chú
1 9/2008 Nộp thuyết minh đề tài Người nghiên cứu
2 10/2008 Viết và nộp đề cương nghiên cứu NNC và GVHD sửa
- Viết tiếp cơ sở lí luận
- Soạn phiếu câu hỏi
- Phát phiếu điều tra
5 5/2009 Nộp đề tài GVHD nhận xét và
sửa đề tài
6 6/2009 Báo cáo luận văn Người nghiên cứu
Trang 302.3 Mẫu nghiên cứu
Đối tượng được người nghiên cứu chọn để tiến hành phát phiếu ý kiến là học sinh
lớp 10, vì số lượng học sinh rất đông nên người nghiên cứu tiến hành phát phiếu điều
tra ở 2 trường trong Tp.HCM để nhằm đưa ra sự khác biệt về việc hình thành động cơ
và thái độ học tập của học sinh
Để thu được những thông tin mang tính chất và độ tin cậy cao thì người nghiên cứu chọn phương pháp lấy thông tin vào phiếu, trước khi phát phiếu thì người nghiên cứu
đã giải thích rõ mục đích và nội dung khảo sát Người nghiên cứu chọn ngẫu nhiên
mẫu nghiên cứu bằng cách phát phiếu ngẫu nhiên cho 10 lớp ( mỗi lớp 20 học sinh) rồi
phân tích số liệu thu được bằng các phương pháp đã nêu về từng nội dung nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu tài liệu
- Lập danh sách các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Đọc và ghi chép tài liệu một cách có hệ thống
- Phân tích và tổng hợp những tài liệu liên quan sau đó hệ thống hóa lại những
kiến thức liên quan đến vấn đề nghiên cứu để làm cơ sở lí luận của đề tài
2.4.2 Nghiên cứu thực tiễn
a Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Ở phương pháp này người nghiên cứu có thể thu được lượng thông tin tương đối
lớn trong một thời gian ngắn mà không đòi hỏi nhiều ở người nghiên cứu Tuy nhiên
bên cạnh đó còn có những hạn chế đó là người được điều tra nhiều khi chưa nói thật
do đó làm cho người nghiên cứu phân tích số liệu còn chưa chính xác và chưa kết
luận chắc chắn về bản chất hiện tượng mà người nghiên cứu đưa ra khảo sát
Bảng hỏi trắc nghiệm gồm:
- N: (mẫu nghiên cứu) = 200
- Sử dụng bảng câu hỏi trắc nghiệm có 10 câu gồm:
+ 2 câu hỏi mở
+ 8 câu hỏi đóng
+ Câu hỏi ma trận là gồm 3 câu( câu số 2, 3, 8)
Trang 31Sử dụng bảng hỏi trắc nghiệm và câu hỏi gợi mở để tiến hành lấy ý kiến từ phía học sinh và sau đó tổng hợp lại số liệu và tiến hành xử lý số liệu gồm các nội dung sau:
- So sánh động cơ và thái độ học tập của học sinh nam và nữ trong 1 trường, giữa học sinh nam và nữ khảo sát
- So sánh xem liệu khi động cơ học tập đúng đắn thì kết quả học tập có cao không
- Tìm ra nguyên nhân nào là quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc học tập môn Công nghệ 10 để từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập môn học
- Những khó khăn trong học tập môn công nghệ ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của học sinh
b Phương pháp phỏng vấn
Câu hỏi điều tra được phân thành loại câu hỏi mở và câu hỏi đóng Câu hỏi mở mục đích là muốn lấy ý chủ quan của người được hỏi, họ có thể trả lời một cách tự do, diễn đạt ý kiến của mình một cách thoải mái thong qua đó người nghiên cứu sẽ hiểu rõ hơn về quan điểm, thái độ của khách thể nghiên cứu Với loại câu hỏi đóng thì câu trả lời có sẵn trong mẫu câu hỏi, đó là ý kiến chủ quan của người nghiên cứu đưa ra xem
có bao nhiêu người đồng thuận Đây là loại câu hỏi giúp người nghiên cứu tiến hành phân tích thuận tiện hơn trong việc thống kê và xử lý số liệu
c Phương pháp thống kê toán học
Giúp người nghiên cứu tóm tắt các kết quả thu được dưới dạng dễ hiểu và dễ xử
lý từ đó rút ra những kết luận tổng quát Sử dụng phầm mềm trong toán học xử lý số liệu Để có thể nhận xét khách quan về kết quả nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu thập được từ phương pháp chính
Cụ thể:
• Tính số trung bình cộng:
Trong đó: là số điểm trung bình
là tổng điểm đạt được của khách thể nghiên cứu
Trang 32n là số khách thể được nghiên cứu
• Tính số phần trăm:
Trong đó: m là số lượng khách thể trả lời
n là số lượng khách thể nghiên cứu
d Phương pháp phân tích định lượng
Số liệu sau khi điều tra và thu được sẽ xử lý bằng cách tính %, tính điểm trung bình và được xử lý như sau:
- Ở các câu hỏi 1, 4, 5, 6, 9 (trong phần câu hỏi điều tra học sinh) thì người nghiên cứu
xử lý bằng cách tính % và sau đó vẽ biểu đồ thể hiện
- Ở câu hỏi 2, 3, 8 (trong phần câu hỏi điều tra học sinh) thì người nghiên cứu xử lý bằng cách tính % , tính trung bình để tiến hành so sánh và được thể hiện qua bảng số Riêng ở câu 8 thì người nghiên cứu còn tiến hành tính điểm trung bình khảo sát để từ
đó đưa ra bậc xếp hạng cho những nguyên nhân mà người học cho rằng đó là nguyên nhân ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả học tập cũng như sự thích thú học tập môn này
e Phương pháp phân tích định tính
Được sử dụng cho những câu hỏi gợi mở vì những câu hỏi này không có sẵn trong đáp án cho đối tượng nghiên cứu lựa chọn Ở câu hỏi 7, 10 (trong phần câu hỏi điều tra học sinh) thì người nghiên cứu đã phân tích phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp các kết quả thu được bằng cách khái quát sự kiện trên cơ sở nền tảng lí luận
f Phương pháp chuyên gia
Được tiến hành thông qua những buổi gặp gỡ, trao đổi với mục đích ghi lại những ý kiến để phục vụ cho đề tài nghiên cứu Trong đề tài này người nghiên cứu đã tổ chức những buổi gặp gỡ với GVHD để ghi lại những giải đáp giúp NNC thực hiện tốt đề tài
Trang 33- Ở câu hỏi số 2 và số 3 thì người nghiên cứu sử dụng các thang đo là: Thường xuyên, thỉnh thoảng, không bao giờ và tính điểm như sau
+ Thường xuyên = 3; Thỉnh thoảng = 2; Không bao giờ = 1
+ Nếu 1 ≤ mean ≤ 1.5 : Không bao giờ
+ 1.5 ≤ mean ≤ 2.5 : Bình thường
+ 2.5 ≤ mean ≤ 3: Thường xuyên
- Ở câu hỏi số 8 thì người nghiên cứu sử dụng thang đo là: Ảnh hưởng nhiều, ảnh hưởng ít, không ảnh hưởng và tính điểm như sau
+ Ảnh hưởng nhiều = 3; ảnh hưởng ít = 2; không ảnh hưởng = 1
+ Nếu 1≤ mean≤ 1.5: Không ảnh hưởng
+ Nếu 1.5≤ mean ≤ 2.5: Ảnh hưởng ít
+ Nếu 2.5≤ mean≤ 3: Ảnh hưởng nhiều
Như vậy nếu điểm trung bình ở trong khoảng từ 1- 1.5 chiếm tỉ lệ lớn thì yếu tố đó không ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh
Nếu điểm trung bình ở trong khoảng từ 1.5 – 2.5 chiếm tỉ lệ lớn thì yếu tố đó ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh nhưng không đến mức độ quan trọng
Nếu điểm trung bình ở trong khoảng từ 2.5 – 3 thì đây là những yếu tố quan trọng đã làm ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh