Thuật ngữ “ lôgic” có nguồn gốc từ tiếng Hylạp cổ là “ Lôgốs”. “ Lôgốs” có nghĩa là lời nói, ý nghĩ, lý lẽ, lập luận, trí tuệ. Trong ngôn ngữ hiện đại, thuật ngữ lôgic được dùng với nghĩa sau đây: Thứ nhất, lôgic dùng để chỉ những mối liên hệ tất yếu, có quy luật giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan, đó là lôgic khách quan. Thứ hai, lôgic dùng để chỉ những quy tắc bắt buộc của quá trình tư duy, những mối liên hệ tất yếu, có tính quy luật giữa các ý nghĩa, các tư tưởng trong tư duy, trong lập luận, đó là lôgic chủ quan.
Trang 1Câu 1 Phân tích và chứng minh: lôgic học là một khoa học phê phán các quan điểm sai lầm về vấn đề này?
I Đối tượng nghiên cứu và chức năng của lôgic học
1.1 Định nghĩa lôgic học
Thuật ngữ “ lôgic” có nguồn gốc từ tiếng Hylạp cổ là “ Lôgốs”
“ Lôgốs” có nghĩa là lời nói, ý nghĩ, lý lẽ, lập luận, trí tuệ
Trong ngôn ngữ hiện đại, thuật ngữ lôgic được dùng với nghĩa sau đây:
- Thứ nhất, lôgic dùng để chỉ những mối liên hệ tất yếu, có quy luật giữa các
sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan, đó là lôgic khách quan
- Thứ hai, lôgic dùng để chỉ những quy tắc bắt buộc của quá trình tư duy, những mối liên hệ tất yếu, có tính quy luật giữa các ý nghĩa, các tư tưởng trong tư
duy, trong lập luận, đó là lôgic chủ quan
Lôgic học, theo quan niệm truyền thống là “khoa học về tư duy”, nhưngnghiên cứu tư duy không phải chỉ có lôgic học mà còn nhiều ngành khoa học khácnhư tâm lý học, sinh lý học thần kinh cấp cao, triết học, giáo dục học, điều khiểnhọc Cần phân biệt rõ ranh giới giữa lôgic học và với các khoa học khác trong vịệcnghiên cứu tư duy thông qua việc làm sáng tỏ quan niệm của lôgic học về tư duy
Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của tư duy lôgic, V.I.Lênin đã định nghĩa lôgichọc như sau: “Lôgic học là khoa học nghiên cứu về tư duy trong tính tất yếu củanó”1
Chúng ta có thể định nghĩa lôgic học bằng cách khái quát những vấn đề cơ
bản mà lôgic học nghiên cứu: Lôgic học là khoa học nghiên cứu hình thức và quy luật của tư duy chính xác Điều này đã được Lênin khẳng định: vấn đề chân lý là vấn
đề trọng tâm của khoa học lôgic
Câu 2 Làm rõ hạn chế của logic mệnh đề - lý do phải xây dựng logic đa trị, lấy logic tam trị của Lucasvich để minh họa.
- Từ giữa tk XIX, LGH có bước phát triển hết sức mạnh mẽ Sự phát triểnmạnh mẽ này đã làm xuất hiện nhiều hệ thống LGH khác nhau - Tất cả các hệ thống
ấy được gọi chung là LGH hiện đại - để phân biệt với LGH truyền thống - phát triển
từ cổ đại đến tk XVII - XVIII Những bộ môn đầu tiên của giai đoạn phát triển này làLGMĐ và LGVT
1 V.I.Lênin, Toàn tập, tập 29, Nxb Tiến bộ, Mát xcơva, 1981, tr.103.
Trang 2- LGMĐ sử dụng ngôn ngữ nhân tạo - ngôn ngữ toán học để trình bày các tưtưởng lôgic Đại biểu tiêu biểu là P Bun (1815-1864) Đối tượng của LGMĐ là cácmệnh đề cơ bản (nguyên tử) xác định
- Sự ra đời của LGMĐ đánh dấu bước nhảy vọt trong sự phát triển của LGH,tạo ra bước cách mạng trong sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại Nó tạo
ra cơ sở lôgic chính xác, chặt chẽ cho tư duy khoa học, trang bị các công cụ sắc béncho tư duy trong hoạt động nhận thức thế giới khách quan Những thao tác tư duyđược LGMĐ nghiên cứu, xây dựng còn góp phần to lớn trong việc xây dựng các hệthống điều khiển, xây dựng “tư duy nhân tạo” yếu tố không thể thiếu của công nghệhiện đại
- Tuy nhiên, để nhận thức ngày càng đầy đủ hơn về cái biện chứng kháchquan thì những công cụ của tư duy được LGMĐ nghiên cứu là không đầy đủ.Nguyên nhân: Các hệ thống LGH này chỉ là những hệ thống lôgic lưỡng trị - chỉ có 2chân lý Nó chỉ cung cấp cho tư duy các phương tiện để nghiên cứu các mệnh đề (tưtưởng) chỉ nhận 1 trong 2 giá trị chân lý đúng hoặc sai Với tính qui định này, tư duy
tỏ ra hạn chế trong việc đi sâu nhận thức cái biện chứng khách quan Nó khôngnghiên cứu được các mệnh đề mà giá trị chân lý không xác định (gọi tắt là các mệnh
* LGTT của Lucasêvich:
Trong LGMĐ lưỡng trị, 1 MĐ sẽ nhận 1 trong 2 giá trị hoặc đúng, hoặc sai.Tuy nhiên, thực tế lại có những mệnh đề mà trong tương lai nó sẽ nhận giá trị đúng,hoặc giá trị sai, song ở thời điểm hiện tại chúng ta không thể xác định được tính đúng,sai của nó Chẳng hạn MĐ: “ngày 5.11.2014, trời mưa”
MĐ này, vào ngày 5.11.2014, chúng ta sẽ biết nó sẽ đúng hoặc sẽ sai Tuynhiên, ở thời điểm hiện tại, chúng ta không biết nó đúng hay là sai Cũng từ đó, có thểnhận thấy rằng LGMĐ lưỡng trị cổ điển không xem xét được tất cả các mệnh đề.Trong thực tế, ngoài các mênh đề có giá trị hoặc đúng, hoặc sai một cách xác định,
Trang 3còn có những mệnh đề không xác định, hay nói cách khác là các mệnh đề có giá trịchân lý thứ 3.
Đây chính là điểm xuất phát để Lucasêvích xây dựng lôgic tam trị Ông đãxây dựng LGTT bắt đầu từ việc định nghĩa các khái niệm “mệnh đề có giá trị đúng”,
“mệnh đề có giá trị sai”, “mênh đề có giá trị chân lý thứ ba” như sau:
- Gọi R1 là tập hợp các sự kiện f mà bản thân nó đang tồn tại hoặc nguyênnhân hay kết quả của nó đang tồn tại
- R0 là tập hợp các sự kiện f’mà sự kiện đối lập với nó f thuộc R1
- R½ là tập hợp tất cả các sự kiện còn lại, nghĩa là các sự kiện mà bản thân nó
f hoặc đối lập với nó f’ đều không thuộc R1, R0
Các mệnh đề mô tả các sự kiện thuộc R1 là các mệnh đề đúng gọi là lớp K1;Các mệnh đề mô tả các sự kiện thuộc R0 là các mệnh đề sai gọi là lớp K0;Các mệnh đề mô tả các sự kiện thuộc R½ là các mệnh đề có giá trị chân lýthứ 3 gọi là lớp K½ ;
Tương ứng với các giá trị chân lý được biểu thị bằng các số: 1, 0, ½
Sau khi định nghĩa các mệnh đề, Lucasevích đã xây dựng các phép toán lôgicnhư sau:
1 Phép phủ định, ký hiệu là Nx, với bảng chân lý:
Trang 4Khái quát Cxy = min(1,1-{x}+{y})
3 Phép hội: ký hiệu Kxy, với bảng chân lý:
Khái quát: Kxy = min({x},{y})
4 Phép tuyển: Ký hiệu Axy, với bảng chân lý:
Khái quát: Axy = max({x},{y})
Trong LGTT của Lucasêvích nói riêng và các hệ thống tam trị khác các quy luậtđồng nhất, mâu thuẫn, lý do đầy đủ vẫn tác động, riêng quy luật loại trừ cái thứ 3 khôngtác động
Câu 3: Phân tích các nghĩa khác nhau của tư duy và quan hệ giữa các nghĩa này, từ đó làm rõ bản chất, cấu trúc của tư duy khoa học?
BÀI LÀM
*KN: TD là 1 hiện tượng rất phức tạp Sự tồn tại và hđ của TD đượcnhiều k/học q/tâm n/cứu
VD: + Tâm lí học n/cứu các hđ tâm lí của TD
+ Triết học n/cứu TD từ khía cạnh QH giưa TD và tồn tại
Trang 5+ LGH n/cứu TD với tư cách là quá trình sản xuất tri thức từkhía cạnh hđ tất yếu của quá trình SX ấy.
*Từ lập trường DVBC với cách tiếp cận đã nêu, ta thấy TD là thuậtngữ đa nghĩa
*Các nghĩa khác nhau của TD (3 nghĩa thường được sử dụng)
- Nghĩa triết học (rộng nhất): TD đối lập với tồn tại (giống như
yt><vc) Nó có vai trò: hoặc là cái phản ánh (theo lập trường DV), hoặc làcái sáng tạo (theo lập trường DT)
CNDT: TD là cái sáng tạo ra TG
CNDV: TD là cái phản ánh TG
CNDVBC: TD là sự phản ánh của tồn tại, là h ảnh cq của TG kq
Theo nghĩa này TD đồng nhất với hệ thống tri thức nhân loại
- Nghĩa 2:
+ TD là những quan niệm, chuẩn mực được hình thành trong lịch sửhoặc được chúng ta tiếp nhận, trở thánh cái điều chỉnh chđ của con người(tại 1 thời điểm, phạm vi nhất định)
VD: nói đến đổi mới TD: thực chất là thay đổi quan niệm đang chiphối hđ nhận thức và thực tiễn của chúng ta = 1 q/niệm khác cũng có vai tròchi phối mọi hđ của chúng ta
+ Các chuẩn mực TD ở đây thường đóng vai trò như những ng tắcđiều chỉnh các hđTT, hđ nhận thức của con ng – trong đó có hđ của TD
+ Nó có vai trò như các ng tắc, PPL ở các cấp độ khác nhau:
Cấp độ triết học: q/niệm SH, q/niệm BC -> TDSH, TDBC
Cấp độ tâm lí xã hội: TD phương Đông, TD phương Tây
Trang 6*B chất của TDKH: Là loại hình TD s dụng các thao tác LG dưới
sự điều chỉnh của những ng tắc – PPL nào đó nhằm SX ra tri thức mới, phảnánh bản chất của đối tượng dưới dạng khái quát hóa, trừu tượng hóa thôngqua hệ thống k/niệm, p/trù, QL, lý thuyết và việc vận dụng các tri thức đóvào đời sống
*Cấu trúc của TDKH:
- Xét cơ cấu hđ bên trong có: TDLG, PPL chỉ đạo
- Xét toàn bộ quá trình SX tri thức, trong đó QH của TD với môitrường xung quanh có các bộ phận: Vốn tri thức (đầu vào), PPL, TDLG (là
hệ thống những q tắc, ng tắc mà con ng phải tuân thủ và thực hiện nhằm đạtđến mục đích), khả năng v/d lí luận-thực tiễn
*BP nâng cao năng lực TDKH (TDBC)
- Nâng cao năng lực PPLBCDV
- Nâng cao năng lực TDLG
- Nâng cao năng lực vốn tri thức
- Nâng cao năng lực v/d lí luận, tổng kết thực tiễn
Câu 4: Làm rõ hạn chế của logic mệnh đề Lý do để xây dựng logic vị
từ Những bổ sung cơ bản khi xây dựng logic vị từ
Trang 7- Chỉ vận dụng vào mệnh đề đơn lẻ, cấu trúc phức tạp, giống nhau thì logicmệnh đề chưa làm được
Những bổ sung cơ bản khi xây dựng logic vị từ
- Sử dụng toàn bộ những khái niệm của logic mệnh đề
- Bổ sung lượng từ toàn thể và lượng từ bộ phận
- xây dựng 2 tiên đề mới thứ 12 và 13
Câu 5 Phân tích vai trò của tư duy logic trong nghiên cứu khoa học, cho ví
dụ minh họa trong một đề tài (một nhiệm vụ) khoa học cụ thể?
- TDLG: là TD theo tính tất yếu của nó, là TD hoạt động theo nguyên tắc, quy tắc tất yếu (LG) nhằm đảm bảo điều kiện cần thiết cho việc đạt tới chân lý trong quá trình sản xuất ra tri thức mới.
TDLG là phần cốt lõi của hoạt động sản xuất tri thức đúng đắn, là một bộphận không thể thiếu của TDKH Nó biểu thị đặc trưng loài một cách căn bản nhất,
đã là con người thì phải có TDLG
+ Đặc điểm chung của TDLG: tính gián tiếp; tính khái quát; tính tích cực;
sáng tạo; tính trừu tượng
+ Đặc điểm riêng của TDLG: tính xác định, nhất quán; tính phi mâu thuẫn; tính liên tục; tính có căn cứ vững chắc; tính chặt chẽ, chính xác; tính hệ thống.
- Nghiên cứu khoa học là sự tìm hiểu khám phá những thuộc tính bản chất của
sự vật hoặc hiện tượng, phát hiện được quy luật vận động của chúng, đồng thời vậndụng những quy luật ấy để sáng tạo các giải pháp cải tạo thế giới khách quan
Nghiên cứu khoa học, suy cho cùng, mang hai nội dung cơ bản sau:
+ Phát hiện quy luật vận động của thế giới khách quan (tự nhiên, xã hội, conngười)
Trang 8+ Sáng tạo các giải pháp nhằm biến đổi trạng thái của sự vật hoặc hiện tượng,cải tạo thế giới, tức tự nhiên, xã hội và chính bản thân con người.
Bản chất nghiên cứu khoa học là các hoạt động sáng tạo của các nhà khoa họcnhằm nhận thức thế giới, tạo ra hệ thống tri thức có giá trị để sử dụng vào cải tạo thếgiới
Mục đích của nghiên cứu khoa học là tìm tòi, khám phá bản chất và các quyluật vận động của thế giới, tạo ra thông tin mới, nhằm ứng dụng chúng vào sản xuấtvật chất hay tạo ra những giá trị tinh thần, để thỏa mãn nhu cầu cuộc sống của conngười Nhiều nghiên cứu khoa học không chỉ là nhận thức thế giới mà còn cải tạo thếgiới, khoa học đích thực luôn vì cuộc sống con người
Phương pháp nghiên cứu khoa học là phương pháp nhận thức thế giới baogồm những quan điểm tiếp cận, những quy trình, các thao tác cụ thể để tác động vàođối tượng để làm bộc lộ bản chất của đối tượng Nghiên cứu khoa học còn phải sửdụng những công cụ đặc biệt, có tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe trong định tính và địnhlượng để thí nghiệm, thực nghiệm… đo lường và kiểm định sản phẩm sáng tạo
Sản phẩm của nghiên cứu khoa học là hệ thống thông tin mới về thế giới vànhững giải pháp cải tạo thế giới Cho nên có thể nói khoa học luôn hướng tới cái mới.Nhiều ý tưởng khoa học độc đáo đi trước thời đại và có giá trị dẫn dắt sự phát triểncủa thực tiễn
Sản phẩm khoa học luôn được kế thừa, hòan thiện, bổ sung theo đà tiến bộcủa xã hội lòai người và ngày một tiệm cận tới chân lý khách quan Mỗi lý thuyếtkhoa học được hình thành, phát triển hưng thịnh, rồi lạc hậu nhường chỗ cho cái mới,cái tiến bộ, cái có triển vọng hơn
Giá trị của nghiên cứu khoa học được quyết định bởi tính thông tin, tính ứngdụng và sự đáp ứng nhu cầu của cuộc sống Thông tin khoa học phải có tính kháchquan, có độ tin cậy, có thể kiểm tra được bằng các phương pháp khác nhau
Quá trình nghiên cứu khoa học: quá trình nghiên cứu khoa học diễn ra phứctạp, luôn chứa đựng những mâu thuẫn, liên tục xuất hiện những xu hướng, các trườngphái lý thuyết, các giả thuyêt, các dự báo khác nhau, thậm chí trái ngược nhau và kếtcục cái nào phù hợp với hiện thực, đem lại lợi ích cho con người là cái chiến thắng.Khoa học là cách mạng với nghĩa đó
* TDLG có mặt trong tất cả các bộ phận cấu thành KH, trở thành hệ thống PPL quan trọng trong NCKH Hoàn thiện về phương pháp luận là sự đòi hỏi thường xuyên của sự phát triển khoa học hiện đại.
Trang 9Khoa học hiện đại có kết cấu bởi nhiều thành phần, trong đó có ba bộ phậnchủ yếu và quan trọng sau đây:
+ Hệ thống những khái niệm phạm trù, những quy luật, các lý thuyết, học
thuyết khoa học
+ Hệ thống trí thức ứng dụng đưa các thành tựu khoa học vào sản xuất và
quản lý xã hội, nhằm cải tạo thực tiễn
+ Hệ thống lý thuyết về phương pháp nghiên cứu, về các con đường tìm tòi,
sáng tạo khoa học
Câu 6 Hệ tiên đề của logic mệnh đề? Các công thức dẫn xuất? cho ví dụ.
- Từ giữa tk XIX, LGH có bước phát triển hết sức mạnh mẽ Sự phát triểnmạnh mẽ này đã làm xuất hiện nhiều hệ thống LGH khác nhau - Tất cả các hệ thống
ấy được gọi chung là LGH hiện đại - để phân biệt với LGH truyền thống - phát triển
từ cổ đại đến tk XVII - XVIII Những bộ môn đầu tiên của giai đoạn phát triển này làLGMĐ và LGVT
- LGMĐ sử dụng ngôn ngữ nhân tạo - ngôn ngữ toán học để trình bày các tưtưởng lôgic Đại biểu tiêu biểu là P Bun (1815-1864) Đối tượng của LGMĐ là cácmệnh đề cơ bản (nguyên tử) xác định
Các công thức hằng đúng chính là luật các lôgic Trong số các công thức hằngđúng người ta tách ra một số công thức khái quát nhất tạo thành hệ tiên đề củaLGMĐ Gồm 11 công thức chia thành 4 nhóm:
I
1 A " (B " A)
2 A" (B " C) " (A " B) " (A " C)
Trang 103 (A B) " A
4 (A ^ B) " B
5 (A " B) " ((A " C) " (A " B ^ C))III
6 A " (A v B)
7 B " (A v B)
8 (A " C) " ((B"C) " (A v B " C))IV
Ví dụ: P(A) = HN là thủ đô của VN = 1; …
- Qui tắc kết luận phát biểu: giả sử P, Q là công thức Khi đó, nếu P, P"Q làcác công thức đúng, thì Q cũng là công thức đúng (tức là: P, P"Q)
Câu 7 Phân tích sự thống nhất, khác biệt của các hình thức tư duy trong nghiên cứu khoa học (Cho ví dụ minh họa)?.
Tư duy với tư cách là hoạt động sản xuất tri thức chia thành các loạihình tư duy, căn cứ vào các tiêu chí khác nhau:
* Căn cứ vào tính chất của sự phản ánh:
- Tư duy khoa học: Phản ánh đối tượng thông qua hệ thống các KN,
PT, QL
Trang 11- Tư duy tôn giáo: …… các thần tượng tôn giáo.
- Tư duy nghệ thuật: … các hình tượng nghệ thuật
* Căn cứ vào các chuẩn mực tâm lý - xã hội chi phối:
- Tư duy phương Tây: được điều chỉnh bới các chuẩn mực tâm lýphương Tây
- Tư duy phương Đông: … Phương Đông
* Căn cứ vào lập trường PPL triết học:
- Tư duy biện chứng: được điều tiết bởi các nguyên tắc PPL BC
- Tư duy siêu hình:… SH
* Căn cứ theo chiều sâu của sự p/a:
- Tư duy kinh nghiệm: p/a đối tượng chủ yếu bằng các tri thức kinhnghiệm
- Tư duy lý luận: … lý luận
*Những nguyên tắc cơ bản của logic biện chứng được Lênin nêu ra trong tác phẩm “Lại bàn về công đoàn”:
Trang 12- “Lô-gích biện chứng đòi hỏi chúng ta phải đi xa hơn nữa Muốn thực
sự hiểu được sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất
cả các mối liên hệ và “quan hệ gián tiếp” của sự vật đó Chúng ta không thểlàm được điều đó một cách hoàn toàn đầy đủ, nhưng sự cần thiết phải xét tất
cả mọi mặt sẽ đề phòng cho chúng ta khỏi phạm phải sai lầm và sự cứngnhắc Đó là điểm thứ nhất
- Lô-gích biện chứng đòi hỏi phải xét sự vật trong sự phát triển, trong
“sự tự vận động”, trong sự biến đổi của nó
- Toàn bộ thực tiễn của con người, thực tiễn này vừa với tính cách làtiêu chuẩn của chân lý, vừa với tính cách là kẻ xác định một cách thực tế sựliên hệ giữa sự vật với những điều cần thiết đối với con người - cần phảiđược bao hàm trong “định nghĩa” đầy đủ của sự vật
- Lô-gích biện chứng dạy rằng “không có chân lý trừu tượng”, rằng
“chân lý luôn luôn là cụ thể”
(Lênin toàn tập, tập 42, NXBCTQG, Hà nội 2005, tr 362-363)
*Phân tích các nguyên tắc:
- Nguyên tắc 1: Nghiên cứu sự vật trong sự liên hệ tác động biện chứng:
+ Liên hệ biện chứng là đặc tính vốn có của SVHT
+ Tư duy nhận thức của con người là phản ánh những sự vật kháchquan
+ Logic của tư duy phải dựa vào những đặc tính, những quy luật củachính thế giới hiện thực và phải coi những quy luật đó là quy luật của mình+ Đòi hỏi phải có quan điểm toàn diện trong xem xét, đánh giá SVHT
- Nguyên tắc 2: Tư duy xem xét SVHT trong sự phát triển:
+ Mọi SVHT của thế giới khách quan đều vận động phát triển, pháttriển là xu thế chung của thế giới, là quy luật
+ LGBC là sự phát triển, sự chuyển hóa lẫn nhau của những khái niệm
vì khái niệm là một hình thức cơ bản của tư duy phản ánh cái bản chất củaSV
Trang 13+ Khái niệm là điểm cơ bản của nhận thức đến lượt nó lại đem khảnăng mới để chuyển sang những phán đoán sâu sắc hơn, những phán đoánnày đến một trình độ nhất định lại chuyển sang những suy lý, kết luận đưanhận thức tiến lên những bước mới cao hơn
+ Nhận thức là một chuỗi vô cùng tận những bước tuần hoàn và biếnhóa của các hình thức tư duy logic, mỗi hình thức là một khâu chuẩn bị chomắt sau, làm cho nhận thức về TGKQ phát triển không ngừng
- Nguyên tắc 3: LGBC liên hệ chặt chẽ và trực tiếp với thực tiễn:
+ Thực chất, logic là khoa học nghiên cứu những hình thức và quy luậtcủa tư duy nhưng không phải là cái có sẵn do lực lượng siêu nhiên nào đóđem lại cho con người
+ Phân tích về bản chất của LGBC, Lênin đã đưa vào khái niệm logicyếu tố thực tiễn, coi như tiêu chuẩn về tính chân thực của tư duy logic
+ Hoạt động thực tiễn lặp đi lặp lại nhiều lần rèn luyện tư duy logic củacon người
+ Thực tiễn là cơ sở hình thành các k/n, p.trù, phán đoán qua thực tiễnđược bổ sung, phát triển
+ Thực tiễn không chỉ là điểm xuất phát mà còn là nơi phát huy tínhnăng động chủ quan của tư duy con người, và là tiêu chuẩn để kiểm tra tínhchính xác của tư duy
- Nguyên tắc 4: Nghiên cứu nhận thức theo lịch sử là 1 trong những nguyên tắc căn bản nhất của LGBC
+ LG hình thức sử dụng những k/n có sẵn và mlh giữa các k/n có sẵn
ấy, do đó LGHT ít gắn liền với phương pháp n/c nhận thức theo lịch sử + Ngược lại LGBC không n/c k/n có sẵn mà n/c quá trình xuất hiện,vận động, phát triển của k/n nghĩa là nhận thức tồn tại dưới hình thức vậnđộng phát triển của tư tưởng nên việc n/c nhận thức theo lịch sử là mộtnguyên lý, một nguyên tắc cơ bản của LGBC
*Phê phán các quan điểm sai trái
- LGBC phê phán những hình thức tư duy tuyệt đối bất động (tức làtuyệt đối hóa tính ổn định của khái niệm)