1. Trang chủ
  2. » Tất cả

thuyet trinh tham dinh tai chinh doanh nghiep

38 246 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Trình Thẩm Định Tài Chính Doanh Nghiệp
Tác giả Phạm Chiến Thuật, Vũ Việt Anh, Bùi Ngọc Trâm, Trần Thị Ngọc Vy, Nguyễn Hoàng Lộc, Trương Thị Tố Trân, Nguyễn Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn GV: Đinh Văn Thịnh
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại Thuyết trình
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/Khái niệm thẩm định tài chính doanh nghiệp- Thẩm định tài chính doanh nghiệp của NHTM là việc xem xét, rà soát một cách khách quan, khoa học, hệ thống và toàn diện tất cả các khía

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THUYẾT TRÌNH THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

LỚP C11TC12

NHÓM 8:

1/PHẠM CHIẾN THUẬT 2/VŨ VIỆT ANH

3/BÙI NGỌC TRÂM 4/TRẦN THỊ NGỌC VY 5/NGUYỄN HOÀNG LỘC 6/TRƯƠNG THỊ TỐ TRÂN 7/NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

GV: ĐINH VĂN THỊNH

Trang 2

I/Khái niệm thẩm định tài chính doanh nghiệp

- Thẩm định tài chính doanh

nghiệp của NHTM là việc xem

xét, rà soát một cách khách

quan, khoa học, hệ thống và

toàn diện tất cả các khía cạnh

liên quan đến tình hình tài

chính của doanh nghiệp trên

goc độ của ngân hàng nhằm

khẳng định tính hiệu quả của

khoản vay trước khi tiến hành

cho doanh nghiệp vay.

Trang 3

II/Tại sao phải thẩm định tài chính doanh nghiệp ?

- Trong quá tŕnh thẩm định tài chính doanh nghiệp việc tính toán, phân tích thông tin tài chính là công việc quan trọng nhất và rất cơ bản của CBTD Mục đích của thẩm định tài chính doanh nghiệp của ngân hàng chính là:

+ Xác định rơ nh trạng hoạt động trong quá khứ, hiện tại của doanh t́nh trạng hoạt động trong quá khứ, hiện tại của doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp có vững vàng hay không? Doanh nghiệp có bị mất khả năng cân đối, khả năng thanh toán hay không?

+ Doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không, việc vay vốn ngân hàng được dùng vào mục đích nào? xác định phương hướng doanh nghiệp đi tới qua đó đánh giá tình hình trong tương lai của doanh

nghiệp: khả năng hoạt động kinh doanh, mức sinh lời từ vốn vay… ?

Trang 4

Để đạt được những mục đích trên, việc nắm bắt các yêu cầu và kỹ thuật phân tích thông tin tài chính có tầm quan trọng rất lớn đối với CBTD.

Trang 5

I/Quy trình trong thẩm định tài chính doanh nghiệp

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách

hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn

Khi có doanh nghiệp đến ngân hàng xin vay

vốn, CBTD sẽ trực tiếp hướng dẫn doanh

nghiệp về các điều kiện, thủ tục và các hồ sơ cần thiết phải cung cấp cho ngân hàng.

Trang 6

-Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

- Kiểm tra hồ sơ vay vốn: CBTD kiểm tra tính xác thực của

hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc qua cỏc kờnh thông tin khác Kiểm tra hồ sơ vay vốn gồm

kiểm tra hồ sơ pháp luật, hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo

quản lý ngoại hối hiện hành.

Trang 7

-Bước 3: Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về doanh nghiệp và phương án sản xuất kinh doanh

- Về doanh nghiệp vay vốn: CBTD phải đi thực tế tại nơi

sản xuất kinh doanh để m hiểu thêm thông tin về ban t́m hiểu thêm thông tin về ban

lănh đạo, nh trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ t́m hiểu thêm thông tin về ban

thuật…, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay nếu có.

- Về phương án sản xuất kinh doanh: Tìm hiều giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với phương án sản xuất kinh doanh, tìm hiểu các nhà cung cấp thiết bị,tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng, qua các báo cáo…

Trang 8

Bước 4: Kiểm tra xác minh thông tin

Quá trình này được thực hiện qua các nguồn sau:

Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng; thông qua Trung tâm thông tin tín dụng; các bạn hàng đối tác làm ăn bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị và những khách hàng tiêu thụ

sản phẩm của công ty; các ngân hàng mà doanh nghiệp hiện vay vốn, trước đó đă vay vốn; các

phương thông tin đại chúng và các cơ quan pháp luật.

Trang 9

Bước 4: Kiểm tra xác minh thông tin

Quá trình này được thực hiện qua các nguồn sau: Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng; thông qua Trung tâm thông tin tín dụng; các bạn hàng đối tác làm ăn bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm của công ty; các ngân hàng mà doanh nghiệp hiện vay vốn, trước đó đă vay vốn; các phương tiện thông tin đại chúng

và các cơ quan pháp luật.

Trang 10

CBTD sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính, đánh giá tình hình sản

xuất và bán hàng của công ty.

Đồng thời CBTD còn tiến hành thẩm định tư cách pháp nhân, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, thẩm định tài sản bảo đảm, rồi trên cơ sở đó lập báo cáo thẩm định cho vay kiêm

tờ trình cho vay trình Ban lănh đạo phê duyệt.

Trang 11

-Bước 7: Tái thẩm định

Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại khách hàng và toàn bộ hồ sơ vay vốn

một cách độc lập, ghi rõ ý kiến của tờ trình

về việc cho vay/khụng cho vay để trình

Giám đốc ngân hàng cho vay hoặc người

được uỷ quyền xem xét quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung các công việc nêu trên.

Trang 12

-Thông tin được sử dụng trong thẩm định tài chính doanh nghiệp

Khi thẩm định tài chính doanh nghiệp, CBTD phải xem xét hai khía cạnh: sự đầy đủ và chất lượng thông tin CBTD phải thu thập, sử dụng mọi nguồn

thông tin: từ những thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, các nguồn thông tin chính thức và không chính thức.

Trang 13

*Thông tin từ bên ngoài:

-Cán bộ tín dụng quan tâm tới thông tin bên ngoài tác động trực tiếp tới tình hình sản xuất kinh doanh từ đó giúp CBTD hiểu rõ hơn nguyên nhân cũng như dự báo tình hình của doanh nghiệp trong quá khứ và tương lai Hai nhóm thông tin chính là:

+Thông tin chung: đó là những thông tin liên quan đến nền kinh tế, thông tin về chính sách thuế, về luật, môi trường kinh doanh…

+Thông tin về ngành: đó là những thông tin liên quan tới lĩnh vực kinh

doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định xem vị trí của doanh nghiệp trong ngành như cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ…

Trang 14

-Thông tin từ các báo cáo của doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp khi đi vay đều phải cung cấp cho ngân hàng báo cáo tài chính bao gồm:

Trang 17

-Báo cáo phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước

Trang 18

Nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với Ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt…) và các khoản phải nộp khác (phi, lệ phí…) Việc thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước là một trong những tiêu chí để CBTD đánh giá tình hình chấp hành pháp luật và kỷ cương của doanh nghiệp trong kinh doanh Từ đó, suy rộng ra việc tôn trọng kỷ luật thanh toán cũng như tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Trang 19

v Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp

thành hệ thống báo cáo tài chính của DN, dùng để mô

tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin, số liệu đă được trình bày trên bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể

Trang 20

v Sổ chi tiết một số tài khoản kế toán

Doanh nghiệp phải cung cấp cho ngân hàng sổ chi tiết một số tài khoản kế toán

là các sổ có giải thích các khoản mục

phát sinh.

Không chỉ quan tâm đến các thông tin

mà CBTD còn cần phải quan tâm đến

chất lượng của nguồn thông tin mà mình

sẽ phân tích.

Trang 21

-v Chất lượng của nguồn thông tin

Chất lượng thông tin ở các báo cáo tài chính phụ thuộc vào độ chính xác của nó Do đó,

CBTD cần phải xác định các báo cáo tài chính

đó là kết quả của một báo cáo đă được kiểm toán đầy đủ hay là một bộ hồ sơ biên tập các thông tin do lănh đạo doanh nghiệp thực

hiện? Có phải đó là thông tin do doanh nghiệp

tự soạn thảo hay do tổ chức kiểm toán độc lập làm ra?

Trang 22

-Ngoài các báo cáo tài chính kể trên do chính bản

sử dụng một số nguồn thông tin khác Đó là các thông tin từ các ngân hàng khác mà doanh nghiệp

có quan hệ thanh toán, tiền gửi, tín dụng…; thông tin từ bạn hàng và đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp; thông tin từ các tổ chức thông tin chuyên môn như Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN; thông tin từ báo chí, ấn phẩm của cơ quan chính phủ; từ các cơ quan quản lư Nhà nước có quan hệ với doanh nghiệp như cơ quan thuế, thanh tra,

kiểm toán, hải quan… và một số thông tin khác tuỳ thuộc vào đặc thù của doanh nghiệp

Trang 23

-Nội dung thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp

Thẩm định tài chính doanh nghiệp được CBTD thực hiện dựa trên các báo cáo tài chính của

doanh nghiệp Trong đó BCĐKT được coi là tài liệu quan trọng nhất, là bức tranh tài chính tại một thời điểm, phản ánh tất cả tài sản do doanh nghiệp sở hữu và những nguồn tài chính để hình thành nên tài sản đó

Trang 24

1.2.4.1.Thẩm định bảng cân đối kế toán

a.Đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn và sự biến

động của chúng

Trang 25

Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô, kết

cấu các loại tài sản; bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài chính doanh nghiệp Khi thẩm định, CBTD cần xác

định được tỷ trọng của từng loại vốn, tài sản và

thông qua đó mà đánh giá việc phân bổ nguồn vốn cho cỏc khơu, cho các hoạt động có hợp lý hay

không

Doanh nghiệp dùng nguồn vốn của mình để tài trợ cho bên tài sản, ngân hàng sẽ quan tâm đến việc doanh nghiệp dùng nguồn nào để đầu tư và việc đầu

tư có phản ánh đúng việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang tiến hành hay không

Trang 26

b.Thẩm định chi tiết các khoản mục tài sản

Tài sản của BCĐKT phản ánh tổng giá trị thuần hiện có tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp CBTD sẽ chú trọng vào phân tích các khoản mục sau:

Trang 27

+ Tiền: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang

chuyển hiện có tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp Nếu tiền của doanh nghiệp để quá

nhiều thì sẽ đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và nợ đến hạn nhưng lại gây

ra hiện tượng ứ đọng vốn CBTD cần đánh giá mức ngân quỹ phù hợp với doanh nghiệp

+ Các khoản phải thu: cần được phân tích một cách cẩn thận bởi đây là tài sản có tính thanh v́ đây là tài sản có tính thanh khoản cao, có tính chất gần giống với ngân quỹ

và có thể là nguồn vốn chủ yếu của doanh

nghiệp chi trả các khoản vay ngắn hạn và đến hạn CBTD khi thẩm định rất quan tâm đến các khoản phải thu:

Trang 28

- Các thông tin về quy mô, thời gian và các nguồn trong tài khoản này là rất quan trọng, rủi ro không chi trả xảy ra sẽ ảnh hưởng lớn đến khoản mục này Trong nhiều trường hợp CBTD còn phải điều tra cả

về khả năng tài chính và thói quen trả nợ của người vay

- CBTD cần phải kiểm tra danh sách toàn bộ các

khoản phải thu phân loại theo thời hạn và khoản

mục để đánh giá được khả năng thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp Nếu nhiều tài khoản đă quá hạn, phải được định giá lại và một khoản dự trữ thích hợp đối với những món nợ “cú nguy cơ” phải được xác lập

Trang 29

+ Phải thu nội bộ: Cách thức thẩm định tương tự như đối với việc thẩm định các khoản phải thu khách hàng Khi thẩm định khoản mục phải thu nội bộ cần chú

ý về bản chất của từng khoản phải thu nội bộ đó và khả năng thu hồi đến đâu?

+ Hàng tồn kho: CBTD cần quan tâm đến thời gian, tính thanh khoản, sự ổn định giá cả của hàng tồn kho, mức độ rủi ro liên quan đến thiệt hại CBTD cũng cần kiểm tra xem doanh nghiệp có tính toán giá trị hàng tồn kho theo đúng phương pháp hay không, đặc biệt là các thành phẩm dở dang là khó định giá hơn

Trang 30

+ Tài sản cố định: Khi thẩm định tài sản cố định, phải chú ý tài sản cố định phải được định giá trên cơ sở nguyên giá trừ đi

khấu hao Giá trị thị trường là mức giá mà tài sản có thể bán được ngay trên thị trường Việc định giá tài sản trên cơ sở

nguyên giá trừ đi khấu hao là hoàn toàn hợp lý Song CBTD phải nhận thấy việc đó có thể không phản ánh đúng giá trị thực hoặc giá trị thị trường của tài sản.

Sau khi thẩm định chi tiết các khoản mục tài sản, nguồn vốn để loại bỏ các yếu tố không có thực, các khoản mục phải thu không có khả năng thu hồi, phần tài sản cố định không có khả năng khai thác, CBTD sẽ tiến hành lập lại BCĐKT của doanh nghiệp phù hợp với mục đích phân tích của ngân hàng để

chuẩn bị phân tích các chỉ tiêu tài chính.

Trang 31

c.Thẩm định chi tiết các khoản mục nguồn vốn

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam

số 01 “Chuẩn mực chung”, nguồn vốn bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Nợ

phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh

nghiệp phát sinh từ các giao dịch

Trang 32

-

v Nợ phải trả

Nợ phải trả là chỉ tiêu phản ánh trách nhiệm của doanh nghiệp đối với chủ nợ về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.

+ Nợ ngắn hạn: một khoản nợ ngắn hạn có thể được hiểu là một nghĩa

vụ phải trả ngay hoặc có thời gian ngắn trong vòngvài tháng sắp tới

Nhìnchung khi thẩm định về nợ ngắn hạn, CBTD cần chú ư tới các khoản mục:

Các khoản phải trả: là những khoản phải thanh toán cho nhiều nhà

cung cấp hàng hoá và dịch vụ.CBTD cần phải có một danh sách thể hiện đầy đủ các khoản phải trả của doanh nghiệp được phân loại theo từng khoản mục, từng thời hạn nh trạng các khoản phải trả của doanh nghiệp và mối quan hệ T́nh trạng hoạt động trong quá khứ, hiện tại của doanh của nó với nhà cung cấp, qua đó nó thể hiện các biện pháp mà doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ nợ của mình

Trang 33

Thuế chưa nộp: bao gồm mọi khoản thuế đă phát sinh nhưng chưa nộp Các khoản thuế

chưa nộp cần được CBTD xem xét kỹ, vỡ chuyện phải được ưu tiên thanh toán bất kỳ lúc nào, trong bất kỳ trường hợp nào việc nợ thuế sẽ là một dấu hiệu chưa tốt của doanh nghiệp mà CBTD cần điều tra thêm

+ Nợ dài hạn: nợ dài hạn luôn gắn liền với việc mua tài sản cố định của một doanh

nghiệp như các phương tiện sản xuất, thiết bị, xây dựng cơ bản, đầu tư mở rộng sản xuất…

CBTD cần kiểm tra các khoản nợ dài hạn nhưng sắp đến hạn phải được hạch toán sang nợ ngắn hạn

Trang 34

v Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá tŕnh hoạt động kinh doanh Số vốn chủ sở hữu doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, vậy v́ đây là tài sản có tính thanh vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu có một tầm quan trọng đặc biệt đối với doanh nghiệp, là tất cả những ǵ để bù đắp các rủi ro trong kinh doanh của ḿnh Trước khi quyết định cho vay, CBTD phải đặt câu hỏi: Doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu vốn tự có để đảm bảo cho vay an toàn?

Ngoài ra CBTD cũng phân tích các khoản mục cụ thể như: quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận chưa phân phối, quỹ khen thưởng phúc lợi… qua các năm để thấy được tốc độ tăng của các quỹ và xu hướng phát triển của doanh nghiệp.

Trang 35

1.2.4.2.Thẩm định báo cáo kết quả kinh doanh

Khi thẩm định CBTD cần có báo cáo kết quả kinh doanh ít nhất là 2 – 3 năm trước Thông tin trong thời gian ngắn hơn có thể cho một bức tranh sai sự thật về khả năng sinh lợi thực tế của doanh nghiệp.

v Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Mức tăng và tỷ lệ tăng doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh mức tăng và tỷ lệ tăng trưởng các hoạt động của doanh nghiệp

Doanh thu của doanh nghiệp tăng là xu hướng tốt Doanh nghiệp muốn tăng hiệu quả kinh doanh, trước hết cần phải mở rộng quy mô hoạt

động Trường hợp doanh thu giảm do bất cứ nguyên nhân nào t cũng h́nh trạng hoạt động trong quá khứ, hiện tại của doanh cần phải xem xét m nguyên nhân, biện pháp xử lý t́nh trạng hoạt động trong quá khứ, hiện tại của doanh

Trang 36

-v Đánh giá nh nh thực hiện chỉ tiêu chi phí t́nh trạng hoạt động trong quá khứ, hiện tại của doanh h́nh trạng hoạt động trong quá khứ, hiện tại của doanh

Nhìn chung nếu tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu đó là xu hướng tốt trong việc quản lư các chi phí.

Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần thể hiện doanh nghiệp đă quản lư tốt các chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất

chung.

Tốc độ tăng của chi phí quản lư, chi phí bán hàng nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần chứng tỏ hiệu quả quản lư đă được nâng cao, doanh nghiệp đă tiết kiệm được chi phí phục vụ cho công tác tiêu thụ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

Ngày đăng: 09/08/2013, 04:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Nội dung thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp - thuyet trinh tham dinh tai chinh doanh nghiep
i dung thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp (Trang 23)
1.2.4.1.Thẩm định bảng cân đối kế toán - thuyet trinh tham dinh tai chinh doanh nghiep
1.2.4.1. Thẩm định bảng cân đối kế toán (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w