Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
HOÀNG THỊ LỆ THU
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT HÁI HỢP LÝ CHO HAI GIỐNG CHÈ MỚI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CHÈ PHÚ HỘ – PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ðÌNH VINH
HÀ NỘI, 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Lệ Thu
LỜI CÁM ƠN
Trang 3để hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo giảng dạy, Thầy giáo hướng dẫn khoa học, ựược sự giúp ựỡ của các cơ quan, các ựồng nghiệp và gia ựình Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kắnh trọng ựến:
TS Nguyễn đình Vinh Ờ Bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc - Khoa Nông học Ờ Trường đại Học Nông nghiệp Hà Nội
TS Nguyễn Thị Ngọc Bình Ờ Trưởng bộ môn Khoa học ựất và sinh thái vùng cao Ờ Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc
Ban Giám hiệu, Khoa sau ựại học - Trường đại học nông nghiệp
Hoàng Thị Lệ Thu
Trang 42.1 Cơ sở khoa học xác định biện pháp kỹ thuật hái 5
2.3 Tình hình nghiên cứu về hái chè trong và ngoài nước 19
4.1 ảnh hưởng của công thức hái đến sinh trưởng và năng suất giống
chè Keo Am Tích, Phúc Vân Tiên thời kỳ kiến thiết cơ bản 444.1.1 ảnh hưởng của công thức hái đến khả năng sinh trưởng và năng
4.1.2 ảnh hưởng của công thức hái đến khả năng sinh trưởng và năng
Trang 54.2 ảnh hưởng của công thức hái đến sinh trưởng, năng suất và chất
lượng của giống chè Keo Am Tích, Phúc Vân Tiên giai đoạn sản
4.2.1 ảnh hưởng của công thức hái đến sự sinh trưởng, năng suất, chất
4.2.2 ảnh hưởng của công thức hái đến sinh trưởng, năng suất, chất
Trang 72.6 Tỷ lệ tanin và chất hoà tan trong búp chè Trung Du 26 4.1 ảnh hưởng của các công thức hái đến sinh trưởng thân cành giống
4.2 ảnh hưởng của công thức hái đến hệ số diện tích lá và năng suất
4.3 ảnh hưởng của công thức hái đến các yếu tố cấu thành năng suất
4.4 Sơ bộ hiệu quả kinh tế của các công thức hái 54 4.5 ảnh hưởng của công thức hái đến sinh trưởng giống chè Phúc Vân
4.6 ảnh hưởng của công thức hái đến hệ số diện tích lá và năng suất
4.7 ảnh hưởng của công thức hái đến các yếu tố cấu thành năng suất
4.8 Hiệu quả kinh tế của các công thức hái giống chè Phúc Vân Tiên
4.9 ảnh hưởng của công thức hái đến sự sinh trưởng thân cành của
Trang 84.10 ảnh hưởng của công thức hái đến hệ số diện tích lá và tỷ lệ nụ hoa
4.11 ảnh hưởng của các công thức hái đến các yếu tố cấu thành năng
4.12 ảnh hưởng của công thức hái đến thời gian sinh trưởng, năng suất
4.13 ảnh hưởng của công thức hái đến thành phần cơ giới búp chè
4.14 ảnh hưởng của công thức hái đến tỷ lệ mù xoè và phẩm cấp
4.15 ảnh hưởng công thức hái đến thành phần sinh hoá của giống chè
4.16 ảnh hưởng của kỹ thuất hái đến kết quả thử nếm sản phẩm chè
4.17 Hiệu quả kinh tế của các công thức hái giống chè Keo Am Tích 83 4.18 ảnh hưởng của công thức hái đến sinh trưởng thân cành của giống
4.19 ảnh hưởng của công thức hái đến hệ số diện tích lá và tỷ lệ nụ hoa
4.20 ảnh hưởng của các công thức hái đến các yếu tố cấu thành năng
4.21 ảnh hưởng của công thức hái đến thời gian sinh trưởng của 1 lứa
4.22 ảnh hưởng của công thức hái đến thành phần cơ giới búp chè
4.23 ảnh hưởng của công thức hái đến tỷ lệ mù xoè và phẩm cấp
Trang 94.24 ảnh hưởng công thức hái đến thành phần sinh hoá chè giống Phúc
4.25 ảnh hưởng của kỹ thuất hái đến kết quả thử nếm cảm quan chè
4.26 Hiệu quả kinh tế của các công thức hái giống chè Phúc Vân Tiên 99
Trang 114.13 ảnh hưởng của công thức hái ñến năng suất giống chè Keo Am
4.14 ảnh hưởng của công thức hái ñến thành phần cơ giới búp giống
4.15 ảnh hưởng của công thức hái ñến tỷ lệ mù xoè và phẩm cấp
4.16 ảnh hưởng của công thức hái ñến chiều rộng tán giống chè Phúc
4.22 ảnh hưởng của công thức hái ñến tỷ lệ mù xoè và phẩm cấp
Trang 121 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
1.1.1 Ý nghĩa cây chè trong ñời sống con người
* Ý nghĩa về giá trị dinh dưỡng
Cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis O.Kuntze từ lâu ñã ñược
biết ñến là một thức uống có giá trị Uống chè ñã trở thành tập tục và là nhu cầu văn hoá mang ñậm bản sắc dân tộc Người ta ưa thích uống chè không chỉ vì hương vị thơm ngon ñộc ñáo của nó mà uống chè còn có tác dụng bảo vệ sức
khoẻ Theo ñông y “ Trà vị khổ, ẩm chi sử nhân ích tư, thiểu ngoạ, khinh
thân, minh mục”
(Chè vị ñắng, uống vào tư duy tốt, nằm ít ñi, thân nhẹ nhàng, mắt tinh sáng)
Trong dân gian người dân sử dụng chè làm vị thuốc chữa tả lị, sỏi thận, ñau dạ dày và trở thành thức uống giải khát phổ thông cho mọi tầng lớp nhân dân, ñược coi là một trong bảy thực phẩm quan trọng “ Sài, mễ, do, diêm, tương, sú, trà” (củi, gạo, dầu, muối, tương, giấm, chè)
Ngày nay con người ñã sản xuất nhiều loại chè có tác dụng giải nhiệt,
an thần, chè lợi mật, chè chữa thận…Khoa học hiện ñại ñã ñi sâu nghiên cứu bản chất cây chè và ñã phát hiện ra hàng trăm hoạt chất quý trong chè Thành phần hoá học chủ yếu của lá chè là Tanin chiếm 20 – 35%, cafein chiếm 2,5% Trong lá chè còn chứa nhiều loại vitamin A, B, K, PP, ñặc biệt có rất nhiều vitamin C Chính vì vậy chè có tác dụng tốt trong phòng và chữa bệnh ñường ruột, chống nhiễm khuẩn (nhờ Tanin), có tác dụng lợi tiểu (do Teofilin, Teobromin), kích thích tiêu hoá mỡ, chống béo phì, chống sâu răng, hôi miệng Chất Catechin trong chè còn có chức năng phòng ngừa phóng xạ, ung thư, phòng bệnh huyết áp cao, chống lão hoá
Với tác dụng như vậy mà cho ñến ngày nay nước chè vẫn ñược sử dụng rộng rãi trong nhân dân Nước chè ñược coi là nước uống của thời ñại nguyên
tử khi sự nhiễm xạ ngày càng cao
Trang 13* Ý nghĩa về giá trị kinh tế của cây chè
Lịch sử tồn tại của cây chè ở Việt Nam ựã ựược phát hiện từ lâu nhưng cây chè mới chỉ trồng và phát triển với quy mô lớn từ khoảng 100 năm nay và
nó cũng ựã nhanh chóng trở thành cây công nghiệp mũi nhọn có giá trị kinh tế cao tham gia vào thị trường xuất khẩu Hiện nay Việt Nam là một trong 10 nước có diện tắch trồng và sản lượng chè cao nhất thế giới Sản phẩm chè Việt Nam có mặt trên thế giới với các thị trường xuất khẩu chắnh là đài Loan, Liên Bang Nga, Trung Quốc, IracẦvà gần ựây ựã bước ựầu ựưa vào thị trường khó tắnh như Tây Âu, Nhật Bản, Bắc Mỹ Do ựó sẽ ựem lại nguồn kim ngạch xuất khẩu ựáng kể cho ựất nước
Ngoài hiệu quả kinh tế, nghề trồng và chế biến chè còn ựem lại hiệu quả lớn về xã hội, tạo công ăn, việc làm và ựảm bảo thu nhập cho hàng triệu người đồng thời phân bố lại nguồn lao ựộng giữa các vùng nông thôn và thành thị, ựảm bảo cho nền kinh tế quốc dân phát triển ựồng ựều, nâng cao ựời sống vật chất, văn hoá cho nhân dân đặc biệt nghề trồng chè ựã giúp cho ựồng bào dân tộc vùng cao ựịnh canh, ựịnh cư, ổn ựịnh cuộc sống, giảm bớt nạn chặt phá rừng, ựốt nương rẫy, bảo vệ sinh thái góp phần phủ xanh ựất trống ựồi núi trọc, cải thiện môi trường
1.1.2 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu
Việt Nam ựược ựánh giá là nước có ngành sản xuất chè phát triển nhanh với nhiều vùng chè ựặc sản nổi tiếng Chè Việt Nam ựã ựược xuất sang thị trường 107 nước trên thế giới trong ựó có 68 thị trường thuộc các Quốc gia
là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam vẫn xuất khẩu chủ yếu ở dạng chè bán thành phẩm với chất lượng ở mức trung bình và thấp Câu hỏi mà ngành chè quan tâm nhất hiện nay là làm sao quy hoạch tốt nguồn nguyên liệu, nâng cao chất lượng chè phục vụ xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh, khẳng ựịnh ựược thương hiệu chè Việt Nam trên thị trường thế giới
Trang 14để trả lời câu hỏi ựó, bên cạnh sự phát triển nhanh chóng về diện tắch, sản lượng, áp dụng TBKT trong thâm canh chè ở các kỹ thuật bón phân, tưới nước Ầthì việc ựưa giống mới, giống có chất lượng cao vào sản xuất ựược ựặc biệt chú ý Giống chè Keo Am Tắch, Phúc Vân Tiên là hai giống mới ựược nhập nội năm 2000 đây là giống dễ trồng, tỷ lệ sống cao, sinh trưởng khoẻ, bước ựầu cho thấy có khả năng thắch ứng với ựiều kiện sinh thái miền Bắc nước ta Tuy nhiên ựể cho kết quả của việc ựưa giống mới thành công trong sản xuất, người trồng chè cần phải am hiểu và lựa chọn các kỹ thuật canh tác phù hợp với bản chất vật liệu giống, ựiều kiện và trình ựộ kỹ thuật của người làm chè
Trong sản xuất chè, hái chè có ý nghĩa ựặc biệt quan trọng Việc lựa chọn hái búp dài hay ngắn, cách hái chừa lại nông hay sâu, không chỉ ảnh hưởng ựến ựộ non già của búp mà còn ảnh hưởng ựến ựộ cao thấp của tán chừa, thời gian cho búp, mật ựộ búp, khối lượng búp và hiệu quả lao ựộng hái
Vì thế hái chè là một thao tác kỹ thuật ựược khẳng ựịnh có ảnh hưởng rất lớn ựến năng suất, phẩm cấp chè Hiện nay có rất nhiều quy trình hái chè cho các giống ở các thời kỳ sinh trưởng khác nhau, song với các giống nhập nội mới như giống chè Phúc Vân Tiên, Keo Am Tắch hiện còn chưa ựược nghiên cứu ựầy ựủ và việc xây dựng một quy trình hái hợp lý cho hai giống chè trên là rất
cần thiết Dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn đình Vinh chúng tôi tiến hành
thực hiện ựề tài:ỖỖNghiên cứu một số kỹ thuật hái hợp lý cho hai giống chè
mới tại Trung tâm nghiên cứu chè Phú Hộ Ờ Phú Thọ.Ợ
1.2 Mục ựắch Ờ yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu một số công thức hái chè áp dụng trên giống Phúc Vân Tiên, Keo Am Tắch ựể lựa chọn công thức hái có hiệu quả kinh tế cao, ựảm bảo cho cây chè sinh trưởng tốt, nâng cao năng suất, phẩm chất chè búp từ ựó xây dựng thành quy trình hái hợp lý cho hai giống chè trên
Trang 15- ð ánh giá ñược HQKT của từng công thức hái trên hai giống chè Phúc
Vân Tiên, Keo Am Tích ở thời kỳ SXKD
- Xác ñịnh ñược công thức hái hợp lý cho giống chè Phúc Vân Tiên, Keo
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm tăng năng suất và chất lượng chè búp
từ ñó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng chè khi trồng hai giống chè này
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học xác ñịnh biện pháp kỹ thuật hái
Trong quá trình sản xuất chè, hái có một ý nghĩa ñặc biệt quan trọng Hái chè vừa là sự kết thúc giai ñoạn trồng trọt (thu hoạch), vừa là sự khởi ñầu của giai ñoạn chế biến (nguyên liệu) Do vậy mỗi giai ñoạn sinh trưởng của cây chè, mỗi loại hình năng suất búp ñòi hỏi có biện pháp hái thích hợp ñể vừa thu ñược sản lượng cao, vừa nuôi chừa ñược cây sinh trưởng tốt Mỗi loại sản phẩm chè cần ñược chế biến từ một phẩm cấp búp nhất ñịnh từ một kỹ thuật hái tương ứng Sẽ không có hiệu quả khi áp dụng một kỹ thuật hái ñể cung cấp nguyên liệu chế biến cho mọi sản phẩm chè
2.1.1 Mối quan hệ của hái búp với sinh trưởng của cây chè
+ Cây chè (Camellia sinensis O.Kuntze) là thực vật bậc cao thuộc
ngành hạt kín, lớp 2 lá mầm Cây chè là cây công nghiệp lâu năm, sản phẩm cho thu hoạch là búp và lá non, ñồng thời ñó cũng là cơ quan ñồng hoá tích luỹ dinh dưỡng cho cây Trong ñiều kiện tự nhiên sự sinh trưởng của búp hàng năm thường có 3 – 4 ñợt sinh trưởng do chỉ có mầm ñỉnh và một hoặc hai mầm nách trên cùng là có ưu thế sinh trưởng ñỉnh, những mầm phía dưới
ở trạng thái ngủ nghỉ và bị mầm ñỉnh lấn át Hái búp ñỉnh tức là phá vỡ ưu thế sinh trưởng ngọn ñể tăng khả năng phân cành, phân nhánh Với cây chè năng suất có tương quan chặt với số lượng búp trên cây Nếu chiều dài tán chè bị hạn chế bởi khoảng cách trồng cây trong hàng thì việc hái búp sẽ tăng khả năng sinh trưởng của các cành chè phía dưới Theo quy luật phát triển cành thì cành chè luôn phát triển theo chiều ngang Do vậy hái búp sẽ làm tăng chiều rộng tán, tăng diện tích mặt tán, tăng số lượng búp là cơ sở cho việc tăng năng suất chè Ngoài ra hái chè còn phá vỡ cân bằng giữa bộ phận trên mặt ñất và bộ phận dưới mặt ñất Vì vậy cần căn cứ vào tuổi cây và tình trạng sinh trưởng ñể có chế ñộ hái hợp lý
Trang 17+ Búp chè trong quá trình sinh trưởng cần có một lượng lớn vật chất dinh dưỡng mà lá non giữ một vai trò quan trọng trong việc quang hợp, tạo thành chất hữu cơ Khi hái, nếu ñể lưu số lá non lại càng nhiều thì càng có lợi cho quang hợp tạo thành vật chất dinh dưỡng cho cây Song ñối tượng của trồng trọt là lá non và búp, cho nên giữa hái và sinh trưởng của cây tồn tại một mâu thuẫn nhất ñịnh Nếu hái không hợp lý, không chừa lại một số lá thích hợp thì quá trình quang hợp không thể tiến hành thuận lợi, cây sinh trưởng kém, giảm sản lượng Số lá trên cây càng nhiều thì mức ñộ hái càng nhẹ, thường phải áp dụng cho các ñồi chè suy yếu, sâu bệnh Thực tế chứng minh rằng các phương pháp hái khác nhau (chủ yếu là ñể chừa lại số lá nhiều hay ít khác nhau) có ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển chiều cao của cây, chiều rộng của tán và sức sinh trưởng của cây
2.1.2 Mối quan hệ giữa hái chè với sự phát dục của cây
Hái búp có quan hệ rất lớn ñến sự ra hoa kết quả Cây chè không có riêng cành dinh dưỡng và cành sinh thực mà mùa hạ và mùa thu cả hai loại mầm này ñều có trên nách lá của cành Giữa chúng có mối tương quan với nhau và ñây là sự tương quan ức chế Thân lá sinh trưởng mạnh mẽ làm chậm
sự hình thành hoa; ngược lại sự hình thành hoa, quả sẽ làm chậm và ngừng sinh trưởng của cơ quan dinh dưỡng ðối với chè kinh doanh, ra hoa kết quả nhiều không phải là tốt bởi vì quá trình từ khi phân hoá phát dục của nụ hoa cho ñến khi hình thành quả và quả chín cây ñã bị tiêu hao một lượng lớn vật chất dinh dưỡng làm cho các mầm sinh trưởng ở vào trạng thái bị ức chế, ảnh hưởng ñến sản lượng búp trong năm Các phương pháp hái khác nhau, tỷ lệ ra hoa kết quả cũng khác nhau Hái chừa càng nhiều thì tỷ lệ ra hoa kết quả càng ít
2.1.3 Mối quan hệ giữa kỹ thuật hái búp với năng suất búp
Năng suất búp chè phụ thuộc và số lượng búp và khối lượng búp Số lượng búp phụ thuộc vào mật ñộ búp trên tán và số lần hái Cùng một kỹ thuật thu hái như nhau nếu số lứa hái càng nhiều sẽ cho năng suất càng cao Khối lượng búp phụ thuộc vào số lá trên búp Tiêu chuẩn hái khác nhau sản lượng
Trang 18thu ñược sẽ khác nhau Hái già do số lượng lá trên búp nhiều, khối lượng búp lớn nên năng suất thu ñược sẽ cao
2.1.4 Quan hệ giữa kỹ thuật hái và phẩm chất chè
Phẩm chất của chè phụ thuộc vào thành phần hoá học trong búp chè như: chất hoà tan, catechin, cafein, ñường khử…Những chất có lợi cho phẩm chất chè thường tập trung chủ yếu vào bộ phận non của búp chè Vì vậy hái búp càng non phẩm chất càng tốt Hái già có khối lượng búp lớn, sản lượng tăng song tỷ lệ xơ gỗ cao sẽ ảnh hưởng không tốt ñến chất lượng sản phẩm
ðộ non già của búp phụ thuộc vào số lá hái ñi và thời gian sinh trưởng của búp Thời gian giữa hai lứa hái càng dài thì số lượng búp mù càng nhiều làm cho chất lượng nguyên liệu càng kém Hái chè không triệt ñể ñúng 100% có thể bỏ xót một số búp trở nên quá già trong lứa hái sau và hái quá non một số búp vừa mới phát triển Trong thực tiễn sản xuất chỉ có 9 phương pháp:
1 Hái tiến cung vua Tôm / C + 1
Trang 19Trong thực tế, không thể ngày nào cũng quan sát búp của từng cây chè ñể thu hái những búp ñủ tiêu chuẩn vì quá tốn kém, mà chỉ quay lại vườn chè sau một số ngày nhất ñịnh khi có nhiều búp ñã ñến tuổi hái Mặt khác, do ñặc ñiểm của quá trình chế biến và phẩm chất của từng loại chè, tiêu chuẩn hái búp cũng khác nhau Trong cùng một giống nếu lấy nguyên liệu cho chế biến chè ñen cần hái non hơn so với nguyên liệu dùng chế biến chè xanh
Do vậy khoảng cách ngày giữa hai lứa hái biến ñổi theo từng ñồi chè, khí hậu và sức sinh trưởng của cây chè cũng như loại chè cần chế biến
2.1.5 Quan hệ giữa kỹ thuật hái với các giống chè
Do ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống chè khác nhau nên cần có chế
ñộ hái hợp lý tương ứng với từng giống chè Những giống có năng suất cao, chất lượng tốt song thời gian sinh trưởng nhanh, hoá gỗ sớm cần hái non hái sớm Những giống có khả năng sinh trưởng khoẻ, số lượng búp nhiều, búp to cần có chế ñộ hái ñể hạn chế ảnh hưởng xấu ñến chất lượng nguyên liệu chế biến và hệ số tiêu hao nguyên liệu cho nhà máy
2.1.6 Quan hệ giữa kỹ thuật hái với hiệu suất lao ñộng
Hái chè có liên quan mật thiết với hiệu suất lao ñộng Hái san trật (hái khi trên mặt tán có khoảng 30% số búp ñủ tiêu chuẩn hái) có số lứa hái nhiều
và khi hái còn phải lựa chọn ñể hái những búp hái ñủ tiêu chuẩn nên mất thời gian và hiệu suất lao ñộng hái thấp Hái lứa có số lứa hái ít lại có thể sử dụng
cơ giới hoá nên hiệu suất hái cao
2.1.7 Mối quan hệ giữa hái với các biện pháp kỹ thuật khác
- Mối quan hệ giữa kỹ thuật hái với kỹ thuật ñốn chè: ðốn chè và hái chè rất giống nhau vì cùng lấy ñi những phần non nhất của cây chè Phản ứng của cây chè là sự tái sinh bằng các hiện tượng sinh trưởng Nếu phần hái ñi quá ít, số lá ñể lại nhiều thì làm tán chè chóng mọc cao, như vậy phải ñốn sớm, ñốn nhiều ðốn chè tạo cho cây chè có bộ khung tán to rộng, vừa ngang tầm người hái, nâng cao hiệu suất lao ñộng hái
Trang 20- Mối quan hệ giữa kỹ thuật hái với phòng trừ sâu bệnh: Hái chè nếu phần chừa lại cao sẽ tạo ñộ thông thoáng trong tán hạn chế sự trú ngụ của sâu bệnh hại Hái san trật có số lứa hái nhiều, trên nương chè luôn tồn tại búp chè
là thức ăn nên số lượng sâu bệnh hại vượt ngưỡng phòng trừ cao dẫn ñến trong sản xuất phải áp dụng kỹ thuật phun thuốc ñịnh kỳ sau mỗi lứa hái Mà thời gian giữa hai lứa hái ngắn nên không ñảm bảo thời gian cách ly, dư lượng thuốc tồn tại trong sản phẩm sẽ không an toàn cho người sử dụng Hái theo lứa làm cho số lứa hái trong năm ít ñảm bảo thời gian cách ly thuốc BVTV, giảm thiểu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chè thành phẩm
- Mối quan hệ giữa kỹ thuật hái với công nghệ chế biến: Mỗi loại hình chế biến yêu cầu chất lượng nguyên liệu khác nhau với ñộ non già khác nhau Hái non thì thời gian giữa hái lứa hái ngắn hơn, số lượng lá hái ñi ít hơn Do vậy tuỳ theo từng loại hình chế biến mà có kỹ thuật thu hái cho phù hợp
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới
Chè là cây trồng có lịch sử lâu ñời (trên 5000 năm) Ngày nay, cây chè ñã trở thành một cây không còn xa lạ với bất cứ một dân tộc nào trên thế giới Chè
là thứ nước uống có giá trị, phổ biến với những sản phẩm ña dạng và phong phú như chè ñen, chè xanh, chè vàng, chè phổ nhĩ, chè Ôlong Ngoài việc ñáp ứng các nhu cầu giải khát, dinh dưỡng, thưởng thức chè ở nhiều nước ñã ñược nâng lên tầm văn hoá với cả những nghi thức trang trọng của trà ñạo
Chè ñược xem như vị thuốc cổ xưa, nó còn cổ hơn nhiều loại thuốc nổi tiếng từ hàng ngàn năm trước ñây Từ lâu, chè ñược dùng ñể chế biến các loại thuốc trợ tim, cầm máu, lợi tiểu, Những công trình nghiên cứu gần ñây cho thấy uống nước chè có tác dụng làm giảm quá trình viêm ở người bệnh thấp khớp, viêm gan mãn tính, làm tăng tính ñàn hồi của thành mạch máu Nước chè ñược dùng ñiều trị có kết quả các bệnh như lị, xuất huyết dạ dày, xuất huyết não
và suy yếu mao mạch do tuổi già, làm giảm tác hại của phóng xạ [9] Hàng tỷ người trên thế giới ñã dùng chè làm nước uống hàng ngày và xu hướng hiện
Trang 21nay ở một số nước phương Tõy, ủặc biệt cỏc nước theo ủạo Hồi, số người uống chố rất nhiều
Nguồn gốc của cõy chố là ở Trung Quốc, cõy chố vào Nhật Bản ở thế kỷ thứ 8, sang Ảrập thế kỷ 9, ủến Nga, Phỏp, Mỹ thế kỷ 17 Bắt ủầu từ thế kỷ 18 ủến nay, cõy chố phỏt triển với tốc ủộ nhanh cả về diện tớch, năng suất và sản lượng
Tỡnh hỡnh sản xuất chố, tiờu thụ chố trờn thế giới tớnh ủến năm 2006
Trong đó Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới với diện tích đạt 1.117.500 ha, chiếm 40,97% diện tích chè toàn thế giới Thấp nhất là Nhật Bản với 48.500 ha, chiếm 1,77% diện tích chè toàn thế giới
Trang 22+ Về năng suất
Qua bảng 2.2 cho thấy năng suất chè khô trung bình toàn thế giới năm
2006 đạt 1343,01 kg/ha tăng 7,49 kg/ha tương ứng với 0,56% so với năm
2005 Trong đó, các nước đạt năng suất chè cao như: Inđônêxia, Ấn ðộ, Nhật Bản, Kenya ủạt từ 1475,13 kg – 2111,64 kg chố khụ/ha Thấp nhất là Trung Quốc chỉ ủạt 939,15 kg/ha tương ứng 80,97% so với năng suất toàn thế giới
Bảng 2.2: Năng suất chố của thế giới và một số nước trồng chố chớnh
năm 2002 - 2006 [40]
ðơn vị: (kg khụ/ha)
Năm Tờn nước
2002 2003 2004 2005 2006
Trung Quốc 838,59 836,14 864,71 901,43 939,15
Ấn Độ 1674,51 1624,03 1654,44 1695,41 1821,90 Srilanka 1471,85 1439,70 1448,34 1491,16 1461,08 Nhật Bản 1870,00 1856,57 2050,92 2053,39 1892,78 Kenya 2183,68 2234,08 2374,54 2324,84 2111,64 Inđônêxia 1400,6 1461,43 1418,39 1475,13 1475,13 Việt Nam 961,22 1211,38 989,24 1081,84 1159,74 Toàn TG 1288,12 1288,38 1308,22 1335,52 1343,01
+ Về sản lượng
Bảng 2.3: Sản lượng chố trờn thế giới và một số nước trồng chố chớnh [40]
ðơn vị: Tấn
Năm Tờn nước
2002 2003 2004 2005 2006
Trung Quốc 765.719 788.815 855.422 953.803 1.049.800
Ấn Độ 854.000 838.000 857.000 830.750 892.730 Srilanka 310.000 303.230 308.090 317.200 310.800 Nhật Bản 84.000 91.900 100.700 100.000 91.800
Trang 23Kenya 287.045 293.670 324.600 328.500 310.580 Inệềnếxia 162.194 169.818 164.817 171.410 171.410 Viỷt Nam 94.200 104.300 119.500 132.525 142.300 Toộn TG 3.192.030 3.228.016 3.393.932 3.542.876 3.649.490 Qua bảng 2.3 cho thấy: sản lượng chè trung bình toàn thế giới năm
2006 ựạt 3.649.490 tấn, tăng 106.614 tấn tương ựương với 2,9% so với năm
2005 đứng ựầu về sản lượng là Trung Quốc ựạt 1.049.800 tấn, chiếm 28,76%
so với tổng sản lượng toàn thế giới Sản lượng thấp nhất là Nhật Bản ựạt 91.800 tấn, chiếm tỷ lệ 2,5% so với tổng sản lượng chè toàn thế giới
+ Về tiêu thụ
Năm 2005, chè ựen tiêu thụ trên thế giới ước ựạt 2,67 triệu tấn, tăng trung bình hàng năm là 2,8% Trong ựó, mức tăng chủ yếu tập trung ở các nước phát triển ựạt 1,95 triệu tấn, tăng 3% Tiêu thụ chè ựen của các nước phát triển cũng ựạt mức tăng hàng năm là 2,2 %, ựạt 719.000 tấn đặc biệt, tiêu thụ chè ựen của
Ấn độ tiếp tục tăng khá mạnh, ựạt 832.000 tấn năm 2005, tăng trung bình
hàng năm 3,2% [40]
Theo số liệu thống kê, các nước tiêu thụ chè hàng năm thường phải nhập khẩu chè bao gồm 115 nước: 34 nước châu Phi, 29 nước châu Á, 28 nước châu Âu, 19 nước châu Mỹ, 5 nước châu đại Dương
Qua số liệu bảng 2.1, 2.2, 2.3 cho thấy, 2 nước có diện tắch và sản lượng chè cao nhất là Ấn độ và Trung Quốc cũng là 2 nước có khả năng tiêu thụ chè lớn nhất thế giới Các nước còn lại như Anh, Mỹ, sẽ là thị trường tiềm năng cho những nước xuất khẩu chè
Sản phẩm phong phú ựa dạng, chè xanh ựược tiêu dùng chủ yếu ở các nước châu Á và Tây Bắc Phi, chè ựen ựược tiêu dùng ở một số nước châu Âu, châu Mỹ, châu Úc, các nước Trung đông và một số nước châu Phi
Hiện nay, tỷ lệ chè ựen trong tổng sản lượng chè thế giới ựang tăng lên
Trang 24Trung Quốc là nước ựứng ựầu trong sản xuất chè xanh, chiếm khoảng 63% tổng sản lượng chè xanh thế giới Ngoài hai loại chè chủ yếu trên, các nước sản xuất và tiêu dùng còn tái chế ra nhiều loại chè ướp hương hoa, chè ựóng lon, chè hoà tan, Những năm cuối thập kỷ 20, sản lượng chè hoà tan ựã tăng lên một cách nhanh chóng do thị hiếu của người tiêu dùng tăng lên và sự tiện lợi của nó trong sử dụng
+ Về nhập khẩu
EU vẫn dẫn ựầu với 21,8%; SNG 16,5%, Pakistan 11,2%; Hoa Kỳ
8,2%; Nhật Bản 5% tổng khối lượng nhập khẩu của thế giới [40]
+ Về xuất khẩu
Tắnh ựến 2006, xuất khẩu chè trên thế giới ựã tăng bình quân 2,5% năm, ựạt 1,3 triệu tấn vào năm 2005 và 1,47 triệu tấn vào năm 2010 Trong ựó sản lượng xuất khẩu của Trung Quốc, Ấn độ, Indonexia, Srilanka, Kenya chiếm 75% tổng sản lượng xuất khẩu toàn thế giới, tăng tập trung ở
Bangladet, Tanzania và Zimbabue chủ yếu vẫn là mặt hàng chè ựen [40]
+ Về giá
Năm 2005, giá chè có phục hồi Theo FAO, năm 2005 là 1.790
USD/tấn, ựến năm 2010 là 1.950 USD/tấn [40]
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam
Với 3/4 diện tắch ựất là ựồi núi, Việt Nam có ựiều kiện tự nhiên rất phù hợp cho cây chè sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên, ở Việt Nam sản xuất chè chỉ thực sự bắt ựầu sau năm 1925
Trước năm 1882, nhân dân Việt Nam chủ yếu dùng chè tươi, chè nụ Ngay sau khi thực dân Pháp chiếm ựóng đông Dương, người Pháp ựã phát triển cây chè, một sản phẩm quý của Việt Nam Lịch sử phát triển cây chè Việt Nam ựược chia thành các giai ựoạn sau:
+ Giai ựoạn 1890 - 1945
Những ựồn ựiền chè ở Việt Nam ựược thành lập ở Tình Cương (Phú Thọ) 60
Trang 25ha, ñến nay vẫn còn mang tên ñịa danh là Chủ Chè [23], ở ðức Phổ (Quảng Nam)
Năm 1939, Việt Nam ñạt sản lượng 10.900 tấn chè khô, ñứng thứ 6 sau
Ấn ðộ, Trung Quốc, Srilanka, Nhật Bản và Inñônexia [11], [24]
ðặc ñiểm nổi bật ở giai ñoạn này là diện tích trồng chè phân tán mang tính tự cấp, tự túc, kỹ thuật canh tác sơ sài, phương thức quảng canh là chính
Ở giai ñoạn này có 3 cơ sở nghiên cứu chè ñược thành lập :
+ Trạm nghiên cứu chè Phú Hộ (Phú Thọ) thành lập năm 1918
+ Trạm nghiên cứu chè Plâycu (Gia Lai) thành lập năm 1927
+ Trạm nghiên cứu chè Bảo Lộc (Lâm ðồng) thành lập năm 1931
+ Giai ñoạn 1945 - 1954
Giai ñoạn này bị ảnh hưởng của chiến tranh, các vườn chè bị bỏ hoang,
ít ñược ñầu tư chăm sóc Diện tích, sản lượng chè trong thời gian này bị giảm sút nhiều [24]
+ Giai ñoạn 1954 - 1990
Giai ñoạn này nhờ có các chương trình phát triển nông nghiệp của Nhà nước ta, cây chè ñã dần ñược chú ý, chè là cây trồng có giá trị kinh tế cao, có tầm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở vùng trung du và miền núi
Trong những năm 1958 - 1960, hàng loạt các nông trường chè ñược thành lập dưới sự quản lý của các ñơn vị quân ñội Từ những năm 1960 -
Trang 261970 chè ựược phát triển mạnh ở cả 3 khu vực: Quốc doanh, hợp tác xã chuyên canh chè và hộ gia ựình [11], [24]
Các cơ sở nghiên cứu chè ở Phú Hộ (Phú Thọ), Bảo Lộc (Lâm đồng) ựược củng cố và phát triển Hàng loạt các vấn ựề như giống, kỹ thuật canh tác, chế biến ựược ựầu tư nghiên cứu Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật ựược
áp dụng rộng rãi vào sản xuất, góp phần tăng nhanh diện tắch chè lên 60.000
ha (tăng 28%); sản lượng tăng từ 21.000 tấn chè khô lên 32.000 tấn chè khô (tăng 53,3%) [11], [24]
Công nghệ chế biến chè cũng ựược phát triển mạnh, nhiều nhà máy chè xanh, chè ựen ựược xây dựng ở Phú Thọ, Nghĩa Lộ, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Ầ với sự giúp ựỡ về kỹ thuật, vật chất của Liên Xô (cũ), Trung Quốc Phần lớn chè ựược xuất khẩu sang Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu [24]
+ Giai ựoạn 1990 ựến nay
Giai ựoạn này, lúc ựầu bình quân mỗi năm diện tắch trồng chè tăng 4,16%, sản lượng tăng 6,9% Năm 1998 tổng diện tắch chè là 80.000 ha, trong
ựó trồng mới 1.400 ha, sản lượng 50.000 tấn chè búp khô Năm 2002, diện tắch ựạt 98.000 ha, sản lượng ựạt 94.200 tấn chè khô Năm 2005 ựến tháng 2 năm 2006, tổng diện tắch chè ựạt 125.000 ha, trong ựó diện tắch chè kinh doanh ựạt 105.000 ha, sản lượng chè khô ựạt 133.350 tấn chè khô
Bảng 2.4: Diện tắch, năng suất, sản lượng chè Việt Nam
Trang 272003 99.000 954,5 94.500
Số liệu tại bảng 2.4 cho thấy:
- Về diện tích: tính ñến năm 2006 diện tích chè của cả nước ñạt 122.700
ha, tăng 200 ha cao so với 2005, tương ñương 0,16% [40]
- Về năng suất: năm 2006 ñạt 1159,7 kg/ha, có tăng so với năm 2005, 74,9kg/ha tương ñương 6,9 % [40]
- Về sản lượng: năm 2006 ñạt 142.300 tấn chè khô các loại, cao hơn năm 2005 là 9.775 tấn khô, tương ñương 7,37% Trong ñó, chè ñen 70.000 tấn, chiếm 72,16%; chè xanh và chè khác ñạt 27.000 tấn chiếm 27,83% [40] Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam theo bản tin Sản xuất- Xuất khẩu-Thị trường Chè Việt Nam năm 2005 ñến tháng 2/2006 của Hiệp hội chè Việt Nam như sau:
Chè ñen: 66% khối lượng; 59% giá trị
Chè xanh: 32% khối lượng; 38% giá trị
Trang 28Chè khác: 2% khối lượng; 3% giá trị
- Giá bình quân các loại:
* Những mặt ựạt ựược và tồn tại trong sản xuất chè tại Việt Nam
- Những mặt ựạt ựược:
+ Diện tắch chè tăng nhanh vượt qua mục tiêu ựề ra cho năm 2010, nhiều giống chè mới năng suất và chất lượng cao ựược ựưa nhanh vào sản xuất Do ựó, năng suất và sản lượng chè tăng với tốc ựộ khá cao
Cơ cấu giống chè ựã có sự thay ựổi, ựến năm 2003 giống Trung du 62,72%, Shan 31,1%, các giống chè khác 5,53%
+ Nhiều mô hình thâm canh ựạt năng suất và chất lượng cao, phát triển bền vững xuất hiện ở nhiều ựịa phương, doanh nghiệp như mô hình trồng chè có hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ và Công ty chè đoan Hùng ựạt 80 - 100 tạ/ha theo phương thức nông lâm kết hợp, tận dụng ựất, bảo vệ môi trường sinh thái
+ Công nghiệp chế biến chè phát triển nhanh, nhiều cơ sở có công nghệ chế biến chè tiên tiến, hiện ựại thông qua những công trình liên doanh và hợp tác với nước ngoài như Nhật Bản, đài Loan, Bỉ, sản xuất chè ựã thu hút ựược hàng triệu USD vốn ựầu tư, góp phần mở rộng thị trường thúc ựẩy ngành chè Việt Nam phát triển, cải thiện ựời sống người lao ựộng như liên doanh chè Phú Bền (liên doanh với Bỉ), liên doanh chè Phú đa (liên doanh
Trang 29với Iran) Mộc Châu - Sơn La, Sông Cầu - Thái Nguyên, Hà Tây, Lâm đồng, với đài Loan và Nhật Bản
+ Thị trường xuất khẩu chè ựược mở rộng nhanh từ 41 nước năm
1999 lên trên 70 nước và khu vực năm 2006
- Những mặt tồn tại:
+ Diện tắch sử dụng giống mới còn ắt, mới chỉ ựạt 15% so với mục tiêu
ựề ra, giống tạp còn nhiều, diện tắch chè trồng hạt còn chiếm tới 35 - 40% tổng diện tắch, nên năng suất chè bình quân còn thấp (51 tạ/ha/năm), hiệu quả kinh
* Nhận ựịnh và hưóng phát triển
Năm 2006 lần ựầu tiên kim ngạch xuất khẩu chè vượt con số 100 triệu USD và ựạt tới 110 triệu USD đến năm 2007 tình hình xuất khẩu chè của cả nước vẫn tương ựối khả quan Thế nhưng, bên cạnh niềm vui do kim ngạch xuất khẩu tăng, ngành chè Việt Nam ựạng bị Anh, EU và nhiều nước khác cảnh báo có dư lượng thuốc trừ sâu vượt mức cho phép nhiều lần đây là hệ quả của sự mất cân ựối giữa sự phát triển ồ ạt của các cơ sở chế biến chè dẫn ựến việc khai thác cạn kiệt các vùng nguyên liệu Tình trạng này cũng sẽ ựe doạ không nhỏ ựến mục tiêu tăng kim ngạch xuất khẩu của ngành chè Xảy ra tình trạng này phải kể ựến nguyên nhân: Các cơ sở chế biến mọc lên hàng loạt, dẫn ựến tình trạng thiếu hụt nguyên liệu sản xuất Chắnh do thiếu nguyên liệu nên các cơ sở chế biến không hoặc ắt quan tâm ựến chất lượng nguyên liệu ựầu vào, ựặc biệt kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên chè, giá
cả thu mua không hợp lý nên không khuyến khắch người sản xuất coi trọng
Trang 30chất lượng nguyên liệu, cũng như chăm sóc vườn chè ñúng quy trình Bên cạnh ñó, trang thiết bị công nghệ chế biến lạc hậu nên hầu hết chè Việt Nam ñược xuất khẩu ở dạng nguyên liệu, chè thành phẩm mới chỉ chiếm 7% tổng kim ngạch xuất khẩu, chè nguyên liệu chiếm xấp xỉ 80% Trước tình hình này, ngành chè Việt Nam cần có những biện pháp thiết thực hơn nữa ñể cải thiện tình hình chất lượng và hình ảnh cho chè Việt Nam
Ngành chè ñã ñặt mục tiêu ñến năm 2010, tổng khối lưọng xuất khẩu chè của cả nước ñạt ñược 120.000 tấn có chất lượng, giá trị cao và an toàn vệ sinh thực phẩm với kim ngạch 200 triệu USD, giải quyết việc làm cho 1 triệu lao ñộng, doanh thu bình quân 20 triệu ñồng/ha Bộ NN và PTNT ñã ñưa ra 5 giải pháp chính nhằm phát triển ngành chè trong thời gian tới gồm:
- Tiến hành quy hoạch phát triển chè
- Tăng cường công tác khoa học công nghệ và chuyển giao kỹ thuật trong sản xuất và chế biến chè
- Tăng cường công tác hợp tác Quốc tế, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ chè
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế ñầu tư phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến chè theo quy hoạch và từng bước hiện ñại hoá các cơ sở ñã có theo hướng tăng nhanh tỷ lệ các sản phẩm chè tinh chề, ñảm bảo ñủ công suất chề biến có chất lượng cao và ña dạng hoá sản phẩm
- Tổ chức sản xuất lại ngành chè.
2.3 Tình hình nghiên cứu về hái chè trong và ngoài nước
2.3.1 Tình hình nghiên cứu về hái chè trên thế giới
Cùng với sự phát triển của ngành chè trong nước cũng như ngoài nước các nhà khoa học luôn luôn không ngừng nghiên cứu ñể tìm ra các biện pháp,
kỹ thuật hái phù hợp nhất cho các loại chè ở các ñộ tuổi, hình thức ñốn khác nhau với mục ñích khác nhau Một số tác giả ñã nghiên cứu về lĩnh vực này
ñã rút ra một số kết luận có ý nghĩa:
Trang 31Năm 1923 Du Pasquier [23] trong báo cáo kết quả nghiên cứu về cây chè ở Trạm Phú Thọ Ờ Tập san kinh tế đông Dương Ờ 1923, ựã viết:
Về thắ nghiệm Ộ TappingỢ hay bấm bẻ búp (cành non) sau ựốn chè cho thấy: Cành non giữa tán cây bấm bẻ vào quãng 10cm cao hơn mức ựốn chè, sau ựó hái ựộ cao 20cm thì lô chè có những cây chè hình dạng ựồng ựều và
dễ hái hơn lô chè không bấm bẻ búp non Sản lượng ở ô có bấm bẻ cao hơn ở
ô không bấm bẻ
Năm 1934 theo F Roule [23] ở các ựồn ựiền chè người châu Âu ở Tây Nguyên ựã thực hiện hái búp non khi trên ngọn chè ựã có 3 lá và búp (tôm) thì hái 1 tôm + 2 lá Nếu ngọn chè có 4 lá, hái lá thứ hai trên lá cá vứt ựi Lúc ựầu hái 15 ngày 1 lần, về sau cứ cách 8 ngày hái 1 lần vào vụ mưa
Năm 1936, J.J.Deuss (Hà Lan) [23] viết trong tài liệu ỘHái chèỢ (Tạp chắ thực vật học ứng dụng và nông nghiệp nhiệt ựới):
đốn và hái chè rất giống nhau vì cùng lấy ựi những phần non nhất của cây chè (chặt ựốn cây chè) Phản ứng của cây chè là sự tái sinh, bằng các hiện tượng sinh trưởng
Theo Eden (1947) [23] hái chè chỉ ựể lại lá cá, làm giảm kắch thước búp 30%, nhưng số lượng búp tăng
Nghiên cứu của Wight (1948) [23] còn thấy ựường kắnh cành chè giảm,
mà số cành chè tăng lên Nếu chừa lại 2 lá (C + 2) cây chè ắt bị tác ựộng như nói trên, nhưng tán nhanh cao nhất, nhất là ựối với giống chè có lóng dài, nên phải ựốn sớm và ựốn nhiều, vì thế nên hạn chế áp dụng Nếu số lá chừa như nhau thì hái non (Tôm + 2) làm kiệt sức cây chè hơn hái già (tôm + 3 hay tôm + 4) vì lá chừa ựể lại non hơn, khả năng quang hợp kém hơn Lá chè già có hàm lượng tanin thấp, khó làm héo, khó vò, vị chè nhạt, nước kém và nhiều vụn nát Hái già làm lá non và già trộn lẫn, phải phân riêng loại ựể chế biến nên tốn công, giá thành cao
Theo Eden (1949) [23], hái ựau (chỉ ựể lại lá cá) so với hái nhẹ ( ựể lại
Trang 321 lá cá và 1 lá thật, LC + 1), trong 4 năm liền ựã làm giảm 2/3 trọng lượng gỗ của cây chè và 1/3 sinh khối cây chè (gỗ và lá trưởng thành)
Thành phần cơ giới búp chè biến ựộng theo chu kỳ ựốn Càng xa ngày ựốn búp chè càng nhỏ ựi và sản lượng bị giảm (Tubbs, 1949).[23]
Năm 1953 A.Guinard [23] viết trong tài liệu Ộ Sản xuất chè ở đông DươngỢ cho biết: Hái chè là một cách ựốn xanh liên tục, lấy ựi phần ựầu của ngọn (cành) chè ựể kắch thắch mầm nách mọc ra cành chè mới Hái non chỉ gồm các lá non (tôm + lá 1 và lá 2) Hái già là hái tôm (búp) + 4 Ờ5 lá thật Hái ựau nhiều hay nhẹ tuỳ số lá chừa lại trên ngọn (cành) chè ắt hay nhiều
Về sinh trưởng cây chè, sau khi hái búp sinh trưởng ngọn bị gián ựoạn, cây chè phản ứng bằng cách mọc ra những búp chè mới nhờ các chất dinh dưỡng
dự trữ trong rễ và nhựa tạo nên trong các lá trưởng thành Cây chè bị hái lá liền
bị suy yếu ngay, nhưng khi cành lá non mọc lên và phát triển sẽ cung cấp chất dinh dưỡng cho cây chè Hái ựau sẽ làm kiệt cây chè Hái ựi càng nhiều búp non
và ựể càng chừa lại ắt lá trưởng thành thì tuổi thọ cây chè càng giảm
Theo tiến sĩ Cohen Stuart Ờ Hà Lan [23] tiến trình mọc lá của ngọn chè không hái, ựốn như sau: Cây chè sau khi ựốn mọc lên những lá cá Lá cá không phải lá thông thường, có kắch hước nhỏ hơn và không có răng cưa rìa
lá, tiếp theo là những lá chè bình thường, rồi búp (tôm) chè Búp chè không phát triển tiếp, trở thành búp mù Những búp này ở trạng thái ngủ nghỉ một thời gian rồi lại mọc lên lá cá, lá bình thường Búp mù ngủ nghỉ trong một Ờ hai tuần và cứ tiếp tục quanh năm dưới tác ựộng của nhiệt ựộ và ẩm ựộ
Trên cành chè có búp hái số lượng lá chè mọc lên sau khi tái sinh phụ thuộc vào cường ựộ sinh trưởng của cành chè và số lượng lá chè hái ựi Sau khi hái chè, xuất hiện 2 hiện tượng:
- Chu kỳ sản xuất ựều ựặn của các cây chè có năng suất rộ sau 6 Ờ 8 ngày
- Giảm sút của trọng lượng búp chè theo quá trình hái trong thắ nghiệm
ựã quan sát ựược, trọng lượng búp 1 tôm + 3 lá hái lần ựầu là 1,25g và lần
Trang 33cuối sau 15 tuần lễ là 0,89g ðiều này nói lên sự cần thiết phải ñốn chè
Theo nghiên cứu của Deuss [23] ở Java ( Inñônêxia) khi kéo dài khoảng cách giữa hai lứa hái 4 – 12 ngày cho những số liệu như trong bảng sau:
Sinh
trưởng
Khoảng cách
2 lứa hái ( ngày)
Số búp chín (búp)
Số búp “quá chín”
(búp)
Tổng số búp hái
Khoảng cách 2 lứa hái càng dài, theo tỷ lệ thuận với phát triển càng dài, thì càng có nhiều búp quá chín Phát triển búp như nhau, số búp “ chín” vừa tuổi hái ít ñi nếu khoảng cách hai lứa hái rút ngắn ñi
Các phương pháp hái Tôm + 2 già và Tôm + 3 non, Tôm + 2 non và già
và Tôm + 3 non và già là phổ biến nhất, khoảng cách hai lứa hái bằng tốc ñộ phát triển bình quân và như vậy chỉ có ít búp quá “ chín” Nhưng khoảng cách
2 lứa hái ngắn, chỉ hái ñược ít búp và giá hái chè ñắt hơn nên khoảng cách hai lứa hái dài thì búp quá chín sẽ quá nhiều Do ñó cần phải có ñiều tra, thực
Trang 34nghiệm cho các ựồi chè khác nhau về tốc ựộ phát triển búp trong thời kỳ mưa nhiều cũng như khô hạn
Công trình nghiên cứu của Duess ựã cung cấp cơ sở khoa học cũng như phương pháp ựể xác ựịnh kỹ thuật hái chè ở đông Dương
Theo K.E.Bakhơtadze số lượng búp có liên quan chặt chẽ với sản lượng
và chất lượng chè với hệ số tương quan r = 0,956 [28]
+ Theo Tan Tôn [28] kắch thước búp là nhân tố tiềm năng quan trọng ựể hình thành sản lượng, người trồng chè thường chọn cây chè có búp to ựể trồng Tuy nhiên kắch thước búp ắt ảnh hưởng tới sản lượng khi có sự thay ựổi về mùa
vụ Kắch thước búp chỉ chiếm 11% trong tổng số biến ựộng sản lượng theo tuần, còn mùa vụ là 89%
+ Theo Carr và Tan Tôn [28] quá trình sinh trưởng của búp chè hoàn toàn bị khống chế bởi yếu tố nhiệt ựộ Tốc ựộ sinh trưởng búp là yếu tố chắnh
ựể tạo ra sản lượng Sản lượng chè biến ựộng theo vụ trong năm, yếu tố nhiệt
ựộ là nhân tố chắnh kiểm soát tốc ựộ sinh trưởng búp
+ Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, Pháp, Anh, Hà Lan thấy rõ vai trò của lá chừa lại trên cây chè Hái chừa hợp lý thì số búp mọc từ kẽ lá nhiều hơn hái trụi lá cá, ựộ dày tán chè tăng, hệ số diện tắch lá tăng, năng suất sinh học tăng Hái chừa nhiều quá thì phần hái ựi sẽ giảm dẫn ựến năng suất kinh
tế thấp Theo tài liệu Trung Quốc hệ số diện tắch lá trong ựiều kiện hái búp biến ựộng từ 1- 6 Tương quan giữa hệ số diện tắch lá với sản lượng chè r = 0,8087 Hệ số diện tắch lá từ 3 - 4 thì sản lượng tăng dần cho tới khi ựạt tới 5 thì năng suất cao nhất, vượt qua giới hạn này thì năng suất sẽ giảm
Vậy so sánh việc hái chừa 1 lá và hái chừa lá cá các tác giả có kết luận: Hái sát cá tốn công lao ựộng hơn và nó ảnh hưởng ựến sinh trưởng của cây
Nghiên cứu mối quan hệ giữa kỹ thuật hái với khả năng cơ giới hoá và hiệu suất lao ựộng hái cho thấy: Hái chè bằng máy, kéo ở Nhật Bản có túi hứng búp nhanh hơn hái bằng tay trên chè trồng theo kiểu hàng rào ( 100 Ờ
125 kg so với hái bằng tay 10 Ờ 40 kg/ngày)
Trang 35Ở Liên Xô, Sadovsky chế tạo ựược một máy hái chè nhanh bằng 25 người công nhân
Ở Ấn độ, Srilanca, Malaixia, Grafton và Tarpen chế tạo máy hái chè chạy bằng mô tơ ựiện, lưỡi hái kiểu tôngựơ nhẹ do 2 công nhân ựiều khiển, chất lượng búp hái giảm Muốn có chất lượng búp hái tốt phải tạo mặt tán bằng phẳng mỗi lần ựốn phải cao hơn lên 1 cm sau mỗi lần hái máy
Theo Portsmouth [23] ựề xuất 14 ngày hái 1 lần (hái máy) so với 7 ngày hái 1 lần (hái tay)
Fay [23] nhận thấy hái máy có hiệu suất lao ựộng hái chè tăng 25 Ờ 40% so hái tay, giá thành hái máy tăng 30 Ờ 50% so với hái tay, 1 máy có thể hái 1/3 Ờ 1/2ha/ngày
Các máy chè chế tạo ựều không hoàn chỉnh Glove và Glafton (Ấn độ) ựang nghiên cứu máy hái chè bánh xắch, trèo lên hàng chè hái 3 hàng một lúc, 4ha/ngày Máy hái chè sẽ có tương lai ựối với chè trồng theo kiểu hàng rào
2.3.2 Tình hình nghiên cứu về hái chè ở Việt Nam
Trước thời kỳ Pháp ựô hộ ở Việt Nam có hai tập quán uống chè khác nhau giữa vùng chè tươi vùng ựồi của người Kinh và vùng chè rừng, vùng núi của dân tộc, dẫn ựến hai phương pháp hái chè khác nhau:
- Vùng chè tươi có nguyên liệu là lá già và lá bánh tẻ, hái tươi về ựun sôi
ựể uống như vùng ựồng bằng và khu ba Nhưng vùng khu bốn (Nghệ An ) lại cắt
cả cành non lẫn lá bánh tẻ buộc thành bó còn tươi, ựem về ựun sôi ựể uống
- Vùng chè rừng có nguyên liệu hái về là búp chè non (tôm + 2,3 lá) ựem về chế biến thành chè mạn, bảo quản khô, khi dùng pha nước sôi ựể uống
Sau khi chiếm ựóng đông Dương (1884), người Pháp ựã mở những ựồn ựiền chè, chế biến chè ựen ựể xuất khẩu sang thị trường Tây Âu và chè xanh sang thị trường Bắc Phi Nguyên liệu ựể chế biến chè xanh và chè ựen là búp và lá non, có hàm lượng tanin, cafêin và aminoaxit cao hơn
Trang 36lá già và lá bánh tẻ, chế biến cũng hoàn toàn khác chè tươi và chè mạn của Việt Nam Do ñó cách thu hoạch hoàn toàn khác tập quán hái chè của cách trồng chè cổ truyền Việt Nam
Nghiên cứu về kỹ thuật hái chè ở Việt Nam cho thấy:
Ở vùng chè Bảo Lộc [23], hái búp chè chừa lá cá, tăng sản lượng ñáng
kể so với hái chừa (lá cá + 1) là 50% Hái tôm + 4 lá so với tôm + 2 lá sản lượng tăng 25% Kéo dài khoảng cách hái chè từ 7 – 14 ngày, trọng lượng tôm
và lá non giảm, làm chất lượng giảm rõ rệt Hái già thì rẻ hơn hái non nhưng chất lượng chè thành phẩm kém
Qua nghiên cứu cho thấy: Muốn thu ñược sản lượng tối ña mà không làm kiệt cây chè phải cân bằng ñược sản lượng hái ñi và chất dinh dưỡng hình thành tích trữ ở rễ cũng như nhựa tạo ra từ lá chè Hái chè sát lá cá chỉ áp dụng
ở cây chè khoẻ vào cuối vụ chè sắp ñốn Cây chè non cần tạo hình, khung tán, cần hái ñể chừa lá cá + 1 hay lá cá + 2 Hái non hay nhiều tuỳ yêu cầu chất lượng cần ñạt Sau khi quy ñịnh kiểu hái cần chọn nhịp hái chè tức là ổn ñịnh
số khoảng cách ngày giữa hai lứa hái Khoảng cách ngày này phải bằng số ngày cần ñể hình thành lá của một ngọn “chín” ñến tuổi hái Nếu kiểu hái tôm + 2 lá/cá + 1 thì ngọn chè “ chín” là có 3 lá thật Như vậy khoảng cách gữa hai lứa hái phải bằng số ngày ñể ngọn chè mọc thêm một lá thứ 3 Nếu hái chậm búp “ quá chín” sẽ mất lá chè, nếu hái sớm búp non quá nhiều không hái ñược hết và hiệu quả lao ñộng của người hái sẽ giảm Không hái búp dìa tán ñể tán phát triển, che ñất trồng Hái chè giữa tán thấp hơn dìa tán sẽ giảm mật ñộ búp chè giữa tán gần gấp 2 dìa tán Muốn giữ mặt tán bằng phải sửa ngay từng lứa hái
Theo Nguyễn Phi Long (1965) [23] ñề nghị hái chè theo công thức tôm +
2 lá chừa lại lá cá + 1 lá thật với chu kỳ 7 ngày /1lần vào mùa mưa Hái cả búp ñiếc (mù)
Chu kỳ hái ở Lâm ðồng một tuần vào tháng mưa, nhưng có biến ñộng
Trang 37theo khắ hậu, ựất ựai Chu kỳ hái quá dài, sinh ra nhiều lá quá cần loại bớt, phẩm chất lại kém, cây nhanh cao quá tầm hái Chu kỳ hái quá ngắn gây ra lá chè màu vàng và nhiều búp chè ựiếc (mù)
Lê Văn Thái [23] ựề xuất hái chè theo ựúng công thức tôm + 2 lá, chừa lại lá cá + 1 lá thật, búp ựiếc ỘmùỢ hái thay công thức tôm + 1 lá thật chừa lại lá
cá + 1 lá thật
Kết quả nghiên cứu Nguyễn Tâm đài, Phạm Kiến Nghiệp (1968 Ờ 1971) [23] trên giống chè Trung Du xanh 7 Ờ 10 tuổi cho thấy sự tương quan chặt chẽ giữa HSDT lá với năng suất chè (r = 0,73) Hai tác giả ựề nghị HSDT
lá thắch hợp nhất của giống chè Trung Du xanh là 6 Ờ 8
Năm 1975 nghiên cứu thành phần cơ giới búp chè cho thấy sản lượng chè cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào vị trắ và số lá hái ựi [23]
Bảng 2.5 Thành phần cơ giới búp chè
Thành phần trọng lượng búp (%) trong 100 g
Bảng 2.6 Tỷ lệ tanin và chất hoà tan trong búp chè Trung Du
Loại lá Tanin
(%)
CHT (%)
Tanin (%) CHT (%)
Tanin (%) CHT (%)
Trang 38Từ kết quả nghiên cứu trên tại Viện nghiên cứu chè Phú Hộ ñã xây dựng quy trình hái chè tiến bộ sau :
Vụ chè Tháng Số lứa Số ngày giữa 2
Mức
ñộ hái
T+ 2-3 Chè tốt: - C+1-2
T+1-2 Chè xấu: -
C + 1
Nhẹ Vừa
Hè
T + 2-3 -
C + 1- 0
ðau
Nghiên cứu về khả năng cơ giới hoá trong hái chè cho thấy:
Hái chè bằng kéo Nhật Bản: Bắt ñầu ứng dụng từ năm 1969, kết quả 6 năm (1970 – 1975) thí nghiệm hái kéo ở Phú Hộ cho thấy:
- Hiệu suất hái chè bằng kéo nhanh gấp 1,5 – 52 lần hái tay Ở hội thao
Trang 39hái chè Tân Trào (9/1971), năng suất hái 4h là 21,6kg (hái tay) và 53,6 kg (hái kéo)
- Phẩm chất chè ựọt nguyên liệu bánh tẻ hái tay là 15,5%, hái kéo là 20,25% Có 2 kiện tướng ựạt 7,3% (Tân Trào) và 9,3% (Tháng Mười), tức là loại A (dưới 10%)
- Năng suất và sinh trưởng cây chè ở thắ nghiệm chè Trung Du gieo hạt
10 Ờ 15 tuổi ở Phú Hộ (1970 Ờ 1975) năng suất vẫn ựạt 7.000 Ờ 8.000 kg búp/ha Hiệu suất hái chè bình quân 6 năm là 55,67/công (tay) và 65,9kg /công(kéo), hái kéo tăng 18,7%
Các nghiên cứu của Ngô Minh Tú, Bùi Thị Nguyệt, Lê Sỹ Nhượng [23] khi so sánh hái chè bằng kéo và hái chè bằng tay ựã có kết luận: Hái chè bằng tay năng suất lao ựộng thấp song không ảnh hưởng xấu ựến sinh trưởng cây chè Hái chè bằng kéo có năng suất hái cao hơn song chất lượng nguyên liệu không ựảm bảo do lẫn lá và cành già
Hiện nay qua ựiều tra cho thấy nhiều hộ có thói quen kéo dài khoảng cách giữa các lứa hái, sau ựó người ta dùng liềm hoặc tay ựể thu hoạch tất cả các búp trên mặt tán Chắnh tập quán này ựã ảnh hưởng xấu ựến chất lượng chè tại Lâm đồng (do thu hái nhiều búp không ựạt tiêu chuẩn, tỷ lệ bánh tẻ caoẦ) Các hộ dân cho rằng hái như vậy giá chè có thấp nhưng năng suất trên lứa lại cao nên xét về hiệu quả kinh tế vẫn có lợi hơn hái 7 Ờ 10 ngày/lứa Với các giống chè đài Loan, khoảng cách giữa 2 lần hái là 40 Ờ 45 ngày trong mùa khô Cách hái có sự khác nhau giữa các giống chè ựịa phương và các giống chè đài Loan Các giống chè ựịa phương thường hái các búp có 1 tôm + 3,4 lá non và búp mù xoè có trên mặt tán, nuôi lại các búp thấp hơn mặt tán Các giống chè đài Loan người ta hái tất cả các búp non, kể cả những búp thấp hơn mặt tán chè
* Những tiến bộ mới trong kỹ thuật hái chè gần ựây
- đỗ Văn Ngọc (1983 Ờ 1987) [14] nghiên cứu trên giống chè Trung Du
Trang 40xanh 20 tuổi cho thấy có sự tương quan chặt chẽ giữa HSDT lá và năng suất chè r = 0,94 LAI thắch hợp nhất là từ 4 Ờ 6
- đối với giống chè khác tác giả Nguyễn Văn Toàn (1985 Ờ 1993) cho biết hệ số tương quan giữa năng suất chè và LAI là r = 0,52 và ựề nghị không nên ựể HSDT lá vượt quá 6
- Theo Nguyễn Ngọc Kắnh [12] (1981) trên cành chè ựể sinh trưởng tự nhiên mỗi năm có 03 - 04 ựợt sinh trưởng, trong ựiều kiện thu hái liên tục có 06-07 ựợt sinh trưởng, khi thâm canh cao có thể ựạt 08 - 09 ựợt sinh trưởng Cũng theo Nguyễn Ngọc Kắnh ở ựiều kiện sinh trưởng vùng Batumi (Gruzia), cành chè có 05 lá ở nách lá thứ 01 và thứ 02 xuất hiện mầm nách, khi có lá thứ 06 trên cành chè thì mầm nách lá thứ 03 xuất hiện Nếu hái búp, các mầm nách của lá chừa hoạt ựộng mạnh và tiếp tục hình thành các ựợt sinh trưởng tiếp theo
Theo kết quả nghiên cứu của đỗ Văn Ngọc, Nguyễn Thị Ngọc Bình, đào Bá Yên, Nguyễn Thị Huệ [16] Ờ Viện nghiên cứu chè Việt Nam Ờ về kỹ thuật hái chè PH1 năng suất cao ở Phú Hộ với các công thức hái:
- Hái chè theo quy trình tháng 2/1980
- Hái chè A (tỷ lệ bánh tẻ < 12%)
- Hái chè B (tỷ lệ bánh tẻ 10 Ờ 20 %)
- Hái chè C (tỷ lệ bánh tẻ 20 Ờ 30 %)
Kết quả cho thấy:
+ Ảnh hưởng của kỹ thuật hái ựến sinh trưởng cây chè
- Hái chè A mặt tán bằng hơn, bề rộng tán lớn hơn nhưng chiều cao cây nhỏ nhất
- Hái chè B, C mặt tán nhấp nhô, không bằng
- Hái chè C chiều cao cây lớn nhất, chiều rộng tán nhỏ nhất
Diện tắch lá chừa của công thức A nhỏ nhất, công thức hái C là lớn nhất Trọng lượng búp và tỷ lệ mù xoè của công thức hái A tốt nhất, công