1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn sinh học 8 học kì 2 theo hướng tiếp cận năng lực năm học 2017 2018

110 465 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt độn

Trang 1

- Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng.

- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý vàchế biến thức ăn

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích, quan sát, kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức chăm sóc sức khỏe ăn uống Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn

*) Năng lực – phẩm chất: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ, năng lực phán đoán, sống yêu thương, sống tự chủ

II CHUẨN BỊ:

GV: - Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng

- Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iốt

HS: Đọc nội dung bài Tìm hiểu về vai trò của vitamin

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

 Thân nhiệt là gì ? Vai trò của da trong sự điều hòa thân nhiệt ?

 Đáp án:

 Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể, thân nhiệt người luôn ổn định 37oC

 Da: Khi trời nóng hoặc lao động nặng: mao mạch ở da dãn làm tăng tỏa nhiệt và tiết mồhôi; Khi trời lạnh: mao mạch ở da và cơ chân lông co lại làm giảm sinh nhiệt

A Hoạt động khởi động

? Kể tên vitamin và tác dụng của chúng với cơ thể

GV đưa thông tin lịch sử tìm ra vitamin, giải thích ý nghĩa của vitamin.

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của vitamin đối với đời sống

- Mục tiêu: Hiểu được vai trò của vitamin trong đời sống và thức ăn là nguồn cung cấp.

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề

+ Vitamin có vai trò gì với cơ thể?

+ Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản

I.Vai trò của vitamin đối với đời sống.

- Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim -> đảm bảo sự hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể

- Con người không tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn

 Có 2 nhóm vitamin:

+ Vitamin tan trong dầu, mỡ: A, D, E, K,…

Trang 2

+ Tham gia cấu trúc nhiều thế hệ enzim,thiếu

vitamin dẫn đến rối loại hoạt động của cơ thể

+ Thực đơn trong bữa ăn cần được phối hợp

như thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ

thể?

+ Thực đơn phù hợp thức ăn có nguồn gốc

động vật và thực vật

- HS quan sát tranh ảnh: Nhóm thức ăn chứa

Vitamin, trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin

- GV tổng kết lại nội dung đã thảo luận

Lưu ý thông tin vitamin xếp vào 2 nhóm:

+ Tan trong mỡ

+ Tan trong nước

-> Chế biến thức ăn cho phù hợp

+ Vitamin tan trong nước: C và nhóm B

=> Phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể

Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể

- Mục tiêu: Nêu được vai trò của muối khoáng đối với cơ thể

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và bảng

34.2 -> trả lời câu hỏi:

+ Vì sao nếu thiếu vitamin D trẻ em mắc bệnh còi

xương?

+ Vì sao nhà nước vận động sử dụng muối iốt?

+ Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần làm như thế

nào để đủ vitamin và muối khoáng?

- Thảo luận nhóm -> tống nhất câu trả lời

+ Thiếu vitamin D -> trẻ còi xương vì: Cơ thể chỉ

hấp thụ canxi khi có mặt vitamin D

+ Cần sử dụng muối iốt để phòng chống bệnh

bướu cổ

- HS quan sát tranh: Nhóm thức ăn chứa nhiều

khoáng, trẻ em bị bướu cổ do thiếu iốt

- GV tổng kết lại nội dung đã thảo luận Em hiểu

- Khẩu phần ăn cần:

+ Phối hợp nhiều loại thức ăn ( động vật

và thực vật)+ Sử dụng muối iốt hàng ngày

+ Chế biến thức ăn hợp lí để chống mất vitamin

+ Trẻ em nên tăng cường muối canxi

C Hoạt động luyện tập

- Vitamin và muối khoáng có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thê?

D Hoạt động vận dụng

- Kể những điều em biết về vitamin và vai trò của các loại vitamin đó?

- Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?

HD: Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa Vì vậy, bà mẹ mang thai

cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh

Trang 3

- Hãy giải thích tại sao trong thời kì pháp thuộc đồng bào Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranhlấy tro ăn?

HD: Trong tro của cỏ tranh có một số muối khoáng tuy không nhiều và chủ yếu là muối kali Vìvậy, việc ăn tro cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hằngngày

Trang 4

- Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau.

- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính

- Xác định được cơ sở và nguyên tắc xác đinh khẩu phần

2 Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kỹ năng vận dung kiến thức vào đời sống

3.Thái độ

- Giáo dục ý thức chăm sóc sức khỏe qua ăn uống.

- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống

*) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ

II CHUẨN BỊ:

GV:- Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính

- Tranh tháp dinh dưỡng

- Bảng phụ lục giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn

HS: Đọc nội dung bài

Tìm hiểu thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn trong bữa ăn gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể?

A Hoạt động khởi động

GV: Một trong những mục tiêu chăm sóc sức khỏe trẻ em của Nhà nước là giảm tỉ lệ suy dinh

dưỡng đến mức thấp nhất Cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ ?

Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể hằng ngày theo các tiêu chuẩn quy định, gọi là tiêu chuẩn

ăn uống Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí? Đó là điều chúng

ta cần tìm hiểu ở bài này

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

- Mục tiêu: Thấy được nhu cầu dinh dưỡng mỗi cơ thể không giống nhau để đề ra chế độ dinh dưỡng cho hợp lí

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

*) Hoạt động nhóm:

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, đọc bảng “Nhu cầu

dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam” -> trả lời

câu hỏi

I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau

Trang 5

+ Nhu cầu dinh dưỡng ở các lứa tuổi khác nhau như thế

nào? Vì sao có sự khác nhau đó?

+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ

thuộc những yếu tố nào?

+ Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn người trưởng

thành vì cần tích luỹ co cơ thể phát triển Người già nhu cầu

dinh dưỡng thấp vì sự vận động của cơ thể ít

+ Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, lao

động

- ở các nước đang phát triển chất lượng cuộc sống của

người dân còn thấp -> trẻ bị suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao

GV tổng két lại những nội dung thảo luận

+ Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các nước đang phát triển

Hoạt động 2: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn

- Mục tiêu: Biết được giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn chủ yếu

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm,

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

*) Hoạt động nhóm:

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 2, quan sát

tranh các nhóm thực phẩm và bảng giá trị dinh dưỡng

một số loại thức ăn -> hoàn thành phiếu học tập

- Rau quả tươi và muối khoáng

- Sự phối hợp các loại thức ăn có ý nghĩa gì?

- GV chốt lại kiến thức

II.Giá trị dinh dưỡng của thức ăn

Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:

+ Thành phần các chất

+ Năng lượng chứa trong nó

+Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể

Hoạt động 3: Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần

- Mục tiêu: Nêu được khái niệm khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khẩu phần ăn là gì?

*) Hoạt động nhóm:

- GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Khẩu phần ăn uống của người mới ốm khỏi có gì

Trang 6

+ Để xây dựng khẩu phần hợp lí cần dựa vào những

căn cứ nào?

- Người mới ốm khỏi -> cần thức ăn bổ dưỡng để tăng

cường sức khỏe

- Tăng cường vitamin

- Tăng cường chất xơ -> dễ tiêu hóa

- Tại sao những người ăn chay vẫn khoẻ mạnh?

- Họ dùng sản phẩm từ thực vật như đậu, vừng, lạc chưa

C Hoạt động luyện tập

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

1- Bữa ăn hợp lý cần có chất lượng là:

a) Có đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng

b) Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn

c) Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể

d) Cả a, b và c

2- Để nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình cần:

a) Phát triển kinh tế gia đình

b) Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng

c) Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa

Để nâng cao chất lượng bữa ăn cần :

- Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống của gia đình

- Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng bằng cách :

Trang 7

- Biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu.

- Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lý cho bản thân

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng phân tích, kỹ năng tính toán

3- Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe khi chế biến thức ăn, chống suy dinh dưỡng, béo phì

*) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ

2 Kiểm tra bài cũ:

Khẩu phần là gì? Nêu nguyên tắc thành lập khẩu phần

 Đáp án:

 Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày

 Các nguyên tắc lập khẩu phần: đối tượng, đủ dinh dưỡng, năng lượng

A Hoạt động khởi động

Để đáp ứng nhu cầu của một học sinh lớp 8, việc thiết lập khẩu phần như thế nào?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:Hướng dẫn phương pháp thành lập khẩu phần

- Mục tiêu: Học sinh biết cách lập khẩu phần một ngày cho một đối tượng

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, thực hành.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

GV: Yêu cầu nghiên cứu cách tiến

A2 = A – A1

- Bước 3: Tính giá trị dinh

Trang 8

+ Hệ số hấp thụ của cơ thể với Prôtêin

là 60%

+ Lượng vitamin C thất thoát là 50%

dưỡng của từng loại thực phẩm

+ Cộng các số liệu đã liệt kê

+ Đối chiếu với bảng “ Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam” Trang 20-> Có

kế hoạch điều chỉnh hợp lí

Hoạt động 2:Tập đánh giá một khẩu phần

- Mục tiêu: Học sinh tập đánh giá một khẩu phần và điều chỉnh khẩu phần ăn theo nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, thực hành.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

GV: yêu cầu HS nghiên cứu bảng 2 để

lập bảng số liệu

- GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài

- GV công bố đáp án đúng

- GV yêu cầu HS tự thay đổi một vài

loại thức ăn rồi tính toán cho phù hợp

- HS đọc kỹ bảng 2 Bảng số liệu khẩu phần

+ Tính toán số liệu điền vào các ô có dấu “ ? ” ở bảng 37.2

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Từ bảng 37.2 đã hoàn thành,

HS tính toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào bảng đánh giá ( Bảng 37.3)

- HS tập xác định một số thay đổi về loại thức ăn và khối lượng dựa vào bữa ăn thực tế rồi tính lại số liệu cho phù hợp với mức đáp ứng nhu cầu

Trang 9

Bảng 37 – 3

Năng lượng Protein

Trang 10

Tiết 40: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I – MỤC TIÊU:

1- Kiến thức

- Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống, các hoạt động bài tiết của cơ thể

- Xác định được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

2- Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

3- Thái độ

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết, bảo vệ sức khỏe

*) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ

II – CHUẨN BỊ:

GV: Tranh phóng to hình 38.1

HS: Đọc nội dung bài

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1:Bài tiết

- Mục tiêu: Nêu được khái niệm bài tiết và vai trò của hệ bài tiết đối với cơ thể sống

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm,

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

*) Hoạt động nhóm:

GV: yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận:

+ Các sản phẩm cần được bài tiết phát sinh từ đâu?

Sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ hoạt động

trao đổi chất của tế bào và cơ thể.

+ Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan trọng?

Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng là:

- Bài tiết CO 2 của hệ hô hấp.

- Bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước tiểu.

- GV chốt lại đáp án đúng

- GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể

Hoạt động 2:Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

- Mục tiêu: Nêu được khái niệm bài tiết và vai trò của hệ bài tiết đối với cơ thể sống

Trang 11

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, hỏi đáp chuyên gia.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

GV: yêu cầu HS quan sát hình 38.1 Và Đọc kỹ phần

- Treo tranh phóng to hình 38.1 yêu cầu 1 – 2 HS

lên bảng trình bày cấu tạo hệ bài tiết

GV: đánh giá nhận xét phần trình bày của HS và

cho điểm

- Chỉ trên tranh vẽ giới thiệu chung cấu tạo hệ bài

tiết và cấu tạo thận, đơn vị chức năng thận

HS1: Trình bày các cơ quan trong hệ bài tiết Yêu

GV: đặt câu hỏi: Thận có vai trò gì?

II.Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái

- Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu

- Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận, nang thận, ống thận

C Hoạt động luyện tập

- Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống?

- Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?

D Hoạt động vận dụng

Câu 1. Sản phẩm bài tiết của thận là gì ?

A Nước mắt B Nước tiểu C Phân D Mồ hôi

Câu 2. Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái ?

A Ống dẫn nước tiểu B Ống thận C Ống đái D Ống góp

Câu 3. Ở người bình thường, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu đơn vị chức năng ?

A Một tỉ B Một nghìn C Một triệu D Một trăm

Câu 4. Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ ?

Câu 5. Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là

Trang 12

Câu 6. Đơn vị chức năng của thận không bao gồm thành phần nào sau đây ?

Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

Trang 13

I – MỤC TIÊU:

1- Kiến thức: - Trình bày được:

+ Quá trình tạo thành nước tiểu

+ Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu

+ Quá trình thải nước tiểu

- Chỉ ra sự khác biệt giữa:

+ Nước tiểu đầu và huyết tương

+ Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

2- Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

3- Thái độ

- Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu

*) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ

II – CHUẨN BỊ:

GV: - Tranh phóng to hình 39.1 PHT

HS: Đọc nội dung bài mới

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu?

A Hoạt động khởi động

- Mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu, quá trình

đó diễn ra như thế nào ?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:Tạo thành nước tiểu

- Mục tiêu: Trình bày được sự tạo thành nước tiểu; chỉ ra được sự khác nhau giữa nước tiểu đầu với huyết tương và nước tiểu đầu với nước tiểu chính thức.

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

GV: yêu cầu HS quan sát hình 39.1 -> tìm hiểu quá trình hình

thành nước tiểu

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

+ Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá rình nào? diễn ra ở

đâu?

- GV tổng hợp các ý kiến

- GV yêu cầu HS đọc lại chú thích hình 39.1 -> Thảo luận:

+ Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở điểm nào?

+ Hoàn hành bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính

thức

- HS thảo luận nhóm để thống nhất đáp án

+ Nước tiểu đầukhông có tế bào và Prôtêin

I.Tạo thành nước tiểu

- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:

+ Quá trình lọc máu: ở cầu thận -> tạo ra nước tiểu đầu

+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận.+ Quá trình bài tiết tiếp:

Hấp thụ lại chất cần thiết

Bài tiết tiếp chất thừa, chất thải.-> Tạo thành nước tiểu chính thức

Trang 14

Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

Hoạt động 2: Thải nước tiểu

- Mục tiêu: Nêu được quá trình bài tiết nước tiểu chính thức, hoạt động của cơ vòng bóng đái Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

*) Hoạt động nhóm:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi:

+ Sự bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào?

+ Thực chất của quá trònh tạo thành nước tiểu là gì?

- HS tự thu nhận thông tin để trả lời

+ Mô tả đường đi của nước tiểu chính thức

+ Thực chất quá trình tạo nước tiểu là lọc máu và thải chất

cặn bã, chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận

- Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục mà sự bài tiết

nước tiểu lại gián đoạn?

- HS nêu được:

+ Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận -> nước tiểu được

hình thành liên tục

+ Nước tiểu được tích trữ ở bóng đáI khi lên tới 200ml đủ

áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu -> Bài tiết ra ngoài

II.Thải nước tiểu

- Nước tiểu chính thức -> bể thận ->ống dẫn nước tiểu -> tích trữ ở bóng đái -> ống đái -> ngoài

C Hoạt động luyện tập

- Nước tiểu được tạo thành như thế nào?

- Trình bày sự bài tiết nước tiểu?

D Hoạt động vận dụng

Chọn phương án đúng?

Câu 1. Loại cơ nào dưới đây không tham gia vào hoạt động đào thải nước tiểu ?

A Cơ vòng ống đái B Cơ lưng xô C Cơ bóng đái D Cơ bụng

Câu 2. Trong quá trình tạo thành nước tiểu, giai đoạn nào dưới đây không cần đến ATP ?

A Bài tiết tiếp B Hấp thụ lại C Lọc máu D Tất cả các phương án còn lại

Câu 3. Nước tiểu chứa trong bộ phận nào dưới đây là nước tiểu chính thức ?

Trang 15

A Tất cả các phương án còn lại B Bể thận C Ống thận D Nang cầu thận

Câu 4. Có bao nhiêu cơ vòng ngăn cách giữa bóng đái và ống đái ?

Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả

Cầu thận bị viêm và suy thoái

ống thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu quả

Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi

Trang 16

- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó.

- Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giảI thích cơ sở khoa học của chúng

2- Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, liên hệ với thực tế

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3- Thái độ

- Có ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

*) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ

II – CHUẨN BỊ

GV:- Tranh phóng to hình 38.1 và 39.1 PHT

HS: Đọc nội dung bài

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận

- Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?

A Hoạt động khởi động

GV: Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng đối với cơ thể Làm thế nào để có một hệ bài tiết nước tiểu khỏe mạnh

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu

- Mục tiêu: Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, KT khăn trải bàn.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng

- GV yêu cầu HS nghiên cứu kỹ thông tin, quan

sát tranh hình 38.1 và 39.1 -> hoàn thành phiếu

Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả

Cầu thận bị viêm và suy thoái -Quá trình lọc máu bị trì trệ -> cơ thể bị nhiễm

Trang 17

Hoạt động 2: Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết

- Mục tiêu: Trình bày được các thói quen sống khoa học và cơ sở khoa học của các thói quen này.

Từ đó đề ra các biện pháp sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, KT khăn trải bàn.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng

- GV yêu cầu HS đọc lại thông tin mục 1 -> hoàn

thành bảng 40

- GV tập hợp ý kiến của các nhóm

- GV thông báo đáp án đúng

Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học

1- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn

cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước

tiểu

- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

2- Khẩu phần ăn uống hợp lí

+ Không ăn quá nhiều Prôtêin, quá

mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi

+ Không ăn thức ăn thừa ôi thiu và

Hạn chế khả năng tạo sỏi

- Từ bảng trên -> yêu cầu HS đề ra kế

hoạch hình thành thói quen sống khoa

học

C Hoạt động luyện tập

Câu 2. Sự ứ đọng và tích lũy chất nào dưới đây có thể gây sỏi thận ?

A Tất cả các phương án còn lại B Axit uric C Ôxalat D Xistêin

Câu 3. Loại thức ăn nào dưới đây chứa nhiều ôxalat – thủ phạm hàng đầu gây sỏi đường tiết niệu?

A Đậu xanh B Rau ngót C Rau bina D Dưa chuột

Câu 4. Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết ?

A Uống nhiều nước B Nhịn tiểu C Đi chân đất D Không mắc màn khi ngủ

Câu 5. Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần lưu ý điều gì ?

A Đi tiểu đúng lúc B Tất cả các phương án còn lại

C Giữ gìn vệ sinh thân thể D Uống đủ nước

Câu 6. Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần tránh điều gì sau đây ?

A Ăn quá mặn, quá chua B Uống nước vừa đủ

C Đi tiểu khi có nhu cầu D Không ăn thức ăn ôi thiu, nhiễm độc

Câu 7. Tác nhân nào dưới đây có thể gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu ?

A Khẩu phần ăn uống không hợp lí B Vi sinh vật gây bệnh

Trang 18

C Tất cả các phương án còn lại D Các chất độc có trong thức ăn

- Mô tả được cấu tạo của da

- Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3- Thái độ

- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cơ thể, vệ sinh da

*) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ

II – CHUẨN BỊ:

GV:- Tranh câm cấu tạo da

- Mô hình cấu tạo da

Trang 19

HS: Đọc nội dung bài

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- ổn định lớp

2- Kiểm tra bài cũ:

Nêu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và cơ sở khoa học các thóiquen đó ?

 Đáp án:

 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như hệ bài tiết nước tiểu

 Khẩu phần ăn uống hợp lí:

Không ăn quá nhiều protein, quá măn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi

 Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại

 Uống đủ nước

 Khi muốn đi tiểu thì đi ngay không nhịn lâu

A Hoạt động khởi động

Nêu chức năng của da mà em biết?

GV: Ngoài chức năng điều hòa thân nhiệt, da còn có chức năng gì khác ? Những đặc điểm nào của

da giúp da thực hiện chức năng đó ?

B Hoạtđộng hình thành kiến thức

Hoạt động 1:Cấu tạo của da

- Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của da.

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, KT mảnh ghép.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụnggiait hích hiện tượng thực tế.

*) Hoạt động cá nhân:

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 41.1; đối chiếu mô hình cấu

tạo da -> thảo luận:

+ Xác định giới hạn từng lớp của da

+ Đánh mũi tên, hoàn thành sơ đồ cấu tạo da

- GV treo tranh câm cấu tạo da -> gọi HS lên bảng dán các

mảnh bìa rời về:

+ Cấu tạo chung: giới hạn các lớp của da

+ Thành phần cấu tạo của mỗi lớp

*) Hoạt động nhóm:

- GV yêu cầu HS đọc lại thông tin -> thảo luận 6 câu hỏi

mục 1

+ Vì sao ta thấy lớp vẩy trắng bong ra như phấn ở quần áo?

+ Vì sao da ta luôn mềm mại không thấm nước?

+ Vì sao ta nhận biết được đặc điểm mà da tiếp xúc?

+ Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng hay lạnh quá?

+ Lớp mỡ dưới da có vai trò gì?

- Tóc và lông mày có tác dụng gì?

+ Vì lớp tế bào ngoài cùng hóa sừng và chết

+ Vì các sợi mô liên kế bện chặt với nhau và trênda có nhiều

I.Cấu tạo của da

Da cấu tạo gồm 3 lớp:

 Lớp biểu bì:

+ Tầng sừng gồm những tếbào chết đã hóa sừng, xếp sítnhau, dễ bong ra

+ Tầng tế bào sống: gồmnhững tế bào sống, có chứahạt sắc tố tạo nên màu da

 Lớp bì:

+ Mô liên kết gồm nhữngsợi bện chặt,

+ Các cơ quan: thụ quan,tuyến mồ hôi, tuyến nhờn,lông và bao lông, cơ co chânlông và mạch máu

- Lớp mỡ dưới da chứa mỡ

dự trữ

Trang 20

tuyến nhờn tiết chất nhờn.

+ Vì da có nhiều cơ quan thụ cảm

+ Trời nóng: mao mạch dưới da dãn, tuyến mồ hôi tiết nhiều

mồ hôi

+ Trời lạnh: mao mạch co lại, cơ lông chân co

+ Là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học

+ Chống mất nhiệt khi trời rét

- Tóc tạo nên lớp đệm không khí để:

+ Chống tia tử ngoại

+ Điều hòa nhiệt độ

- Lông mày:ngăn mồ hôi và nước

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

Hoạt động 2:Chức năng của da

- Mục tiêu: học sinh mô tả được chức năng của da phù hợp với cấu tạo của da

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, KT mảnh ghép.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụnggiait hích hiện tượng thực tế.

*) Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi:

+ Đặc điểm nào của da thực hiện chức năng bảo vệ?

+ Bộ phận nào giúp da tiếp nhận kích thích ? Thực hiện

chức năng bài tiết?

+ Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào?

+Nhờ đặc điểm: Sợi mô liên kết, tuyến nhờn, lớp mỡ dưới

da

+ Nhờ các cơ quan thụ cảm qua tuyến mồ hôi

+ Nhờ: co dãn mạch máu dưới da, hoạt động tuyến mồ hôi

và cơ co chân lông lớp mỡ cũng mất nhiệt

- Đại diện nhóm lên phát biểu, các nhóm khác bổ sung

- HS tự rút ra kết luận về chức năng của da

- GV chốt lại kiến thức bằng câu hỏi:

+ Da có những chức năng gì?

II Chức năng của da:

- Chức năng của da:

+ Bảo vệ cơ thể

+Tiếp nhận kích thích xtcs giác

+ Bài tiết

+ Điều hòa thân nhiệt

- Da và sản phẩm của da tạonên vẻ đẹp con người

C Hoạt động luyện tập

GV cho HS làm bài tập: Hoàn thành bảng sau:

Các lớp da Thành phần cấu tạo của các lớp

Trang 21

A Gan bàn chân B Má C Bụng chân D Đầu gốiCâu 2:Lông mày có tác dụng gì ?

C Ngăn không cho mồ hôi chảy xuống mắt D Giữ ẩm cho đôi mắt

Câu 3. Hiện tượng mụn trứng cá ở tuổi dậy thì chủ yếu là do sự tăng cường hoạt động của bộ phậnnào ?

A Lông và bao lông B Tuyến nhờnC Tuyến mồ hôi D Tầng tế bào sống

- Có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh cộng đồng

*) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ

II – CHUẨN BỊ:

GV:- Tranh ảnh các bệnh ngoài da

HS: - Đọc nội dung bài học

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 22

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

- Da có cấu tạo như thế nào? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không? Vì sao?

A Hoạt động khởi động

Yêu cầu nhắc lại vai trò của da với cơ thể Từ đó dẫn dắt vào bài

Hoạt động 1:Bảo vệ da

- Mục tiêu: Xây dựng được các thái độ và hành vi cụ thể để bảo vệ da

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế.

*) HS thảo luận nhóm:

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Da bẩn có hại như thế nào?

+ Da bị xây xát có hại như thế nào?

+ Giữ da sạch bằng cách nào?

HS đề ra các biện pháp như:

+ Tắm giặt thường xuyên

+ Không nên cậy trứng cá …

Giải thích nguyên nhân bị mụn trứng cá ở tuổi

dậy thì; không dùng tay bẩn nặn sẽ gây mủ

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế.

- GV phân tích mối quan hệ giữa rèn luyện thân

thể và rèn luyện da

*) HS thảo luận nhóm:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài

tập mục 2

HS nghiên cứu kỹ bài tập, thảo luận trong nhóm,

thống nhất ý kiến đánh dấu vào bảng 42.1 và bài

+ Được rèn luyện thường xuyên

II Rèn luyện da:

 Cơ thể là một khối thống nhất, khi rènluyện cơ thể cũng là rèn luyện da

 Các hình thức rèn luyện da:

+ Tập chạy buổi sáng, + Tắm nắng lúc 8 – 9 giờ sáng + Lao động chân tay vừa sức + Tham gia thể thao buổi chiều + Xoa bóp

Trang 23

+ Trước khi tắm phải khởi động

+ Không tắm lâu

trời

Hoạt động 3:Phòng chống bệnh ngoài da

- Mục tiêu: Biết được triệu chứng và cách phòng chống bệnh ngoài da

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế.

*) HS hoạt động cá nhân:

GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2

- HS vận dụng hiểu biết của mình:

+ Tóm tắt biểu hiện của bệnh

+ Cách phòng bệnh

Một vài HS đọc bài tập, lớp bổ sung

- GV ghi nhanh lên bảng

- GV sử dụng tranh ảnh, giới thiệu một số bệnh

+ Giữ vệ sinh thân thể

+ Giữ vệ sinh môI trường

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Ôn lại bài phản xạ

Trang 24

- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh.

- Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng

Trang 25

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- ổn định lớp

2- Kiểm tra bài cũ :

 Tại sao phải bảo vệ da ? Nêu nguyên nhân, cách phòng chống các bệnh ngoài da

Đáp án:

 Da bẩn:

 Môi trường cho vi khuẩn phát triển

 Hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi

 Da bị xây xát dể bị viêm nhiễm

=> Cần giữ da sạch và tránh bị xây xát để bảo vệ da

* Các bệnh ngoài da:

 Nguyên nhân: Do vi khuẩn ; Do nấm ; Bỏng do nhiệt, điện, hóa chất…

 Phòng bệnh: Giữ vệ sinh cơ thể và môi trường, Tránh để da bị xây xát, bị phỏng

 Trị bệnh: dùng thuốc theo chỉ dẫn

A Hoạt động khởi động

Mở bài: Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích đó

bằng sự điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môI trường, hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào để thực hiện các choc năng đó?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh

- Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của một nơron điển hình và chức năng của nơron

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế.

*) HS hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS dựa vào hình 43.1 và kiến thức đã

học, hoàn thành bài tập

+ Mô tả cấu tạo một nơron?

+ Nêu chức năng của nơron?

- HS quan sát kỹ hình, nhớ lại kiến thức -> tự hoàn

thành bài tập vào vở

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận

- GV gọi một vài HS trình bày cấu tạo của nơron trên

tranh

I.Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh

- Cấu tạo nơron:

+ Thân: chứa nhân+ Các sợi nhánh: ở quanh thân

+ Một sợi trục: Thường có bao miêlin, tận cùng có cúc xi náp

+ Thân và sợi nhánh -> chất xám.Sợi trục->chất trắng; dây thần kinh

- Chức năng của nơron:

+ Cảm ứng + Dẫn truyền xung thần kinh

Hoạt động 2:Các bộ phận của hệ thần kinh

- Mục tiêu: Hiểu được cách phân chia hệ thần kinh dựa theo cấu tạo và chức năng

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế.

Trang 26

*) HS hoạt động nhóm:

- GV thông báo có nhiều cách phân chia các bộ phận

của hệ thần kinh, giới thiệu 2 cách phân chia:

+ Theo cấu tạo

+ Theo chức năng

- HS quan sát hình 43.2, đọc kỹ bài tập -> lựa chọn từ

cụm từ điền vào chỗ trống

- GV chính xác hoá kiến thức các từ cần điền: 1 –

Não; 2 – Tuỷ sống; 3 và 4- Bó sợi cảm giác và bó sợi

vận động

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nắm sự phân chia

hệ thần kinh dựa vào chức năng

- HS trả lời câu hỏi: Phân biệt chức năng hệ thần kinh

sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động?

II.Các bộ phận của hệ thần kinh

- Hệ thần kinh sinh dưỡng

+ Điều hòa các cơ quan dinh dưỡng

và cơ quan sinh sản

Câu 1. Ở hệ thần kinh người, bộ phận ngoại trung ương không bao gồm thành phần nào dưới đây ?

Câu 2. Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần kinh vận động và hệ thầnkinh sinh dưỡng ?

A Cấu tạo B Chức năng C Tần suất hoạt động D Thời gian hoạt động

Câu 3. Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là

A hạch thần kinh B dây thần kinh C cúc xináp D nơron.

Câu 5. Bao miêlin là cấu trúc nằm trên bộ phận nào của nơron ?

A Thân nơron B Sợi trục C Sợi nhánh D Cúc xináp

Câu 6. Nơron có chức năng gì ?

Trang 27

A Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh B Tiếp nhận và xử lí các kích thích

C Trả lời các kích thích D Tất cả các phương án còn lại

Bông thấm nước, khăn lau

GV: Bộ đò mổ, giá treo ếch, cốc đựng nước, dung dịch HCl 0,3%, 3%, 1%

Tuần 24

Ngày soạn :20/1/2018

Ngày dạy:

Tiết 46: THỰC HÀNH TÌM HIỂU CHỨC NĂNG LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO CỦA TỦY SỐNG

I –

MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

- Tiến hành thành công các thí nghiệm quy đinh

- Từ kết quả quan sát qua thí nghiệm:

+ Nêu được chức năng của tuỷ sống, phỏng đoán được cấu tạo của tuỷ sống

+ Đối chiếu với cấu tạo của tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng

2- Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng thực hành

3- Thái độ:

- Giáo dục tính kỉ luật, ý thức vệ sinh

*) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ

II – CHUẨN BỊ:

- GV: + ếch 1 con

+ Bộ đồ mổ: đủ cho các nhóm

+ Dung dịch Hcl 0,3%, 1%, 3% PHT

Trang 28

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra các nhóm chuẩn bị mẫu vật và đồ dùng

- Mục tiêu: Hs tiến hành th.công 3 thí nghiệm ở lô 1; từ đó rút ra chức năng của tủy sống

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Thực hành, thí nghiệm.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế.

Hoạt động của thầy - trò Hoạt động của trò

Trang 29

- GV giới thiệu tiến hành thí nghiệm

tren ếch đã huỷ não

- Cách làm:

+ ếch cắt đầu hoặc phá não

+ Treo lên giá, để cho hết choáng

( khoảng - 6 phút)

Bước 1: HS tiến hành thí nghiệm theo

giới thiệu ở bảng 44

- GV lưu ý HS: Sau mỗi lần kích thích

bằng axít phải rửa sạch chỗ da có axít

và để khoảng 3 – 5 phút mới kích thích

lại

- Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về

phản xạ, GV yêu cầu HS dự đoán về

chức năng của tuỷ sống

- GV ghi nhanh các dự đoán ra một

- GV cho HS đối chiếu với dự đoán

ban đàu -> Sửa chữa câu sai

- HS trong nhóm chuẩn bị ếch tuỳ theo hướng dẫn

- Đọc kỹ 3 thí nghiệm các nhóm phải làm

- Các nhóm lần lượt làm thí nghiệm 1, 2, 3 ghi kết quả quansát vào bảng 44

- Thí nghiệm thành công khi cókết quả:

+ Thí nghiệm 1: Chi sau bên phải co

+ Thí nghiệm 2: 2 chi sau co

+ Thí nghiệm 3: Cả 4 chi đều co

- Các nhóm ghi kết quả và dự đoán ra nháp

- Một số nhóm đọc kết quả

- HS quan sát thí nghiệm ghi lại kết quả thí nghiệm 4 và 5 vào cột trống bảng 44

+Thí nghiệm 4: Chỉ hai chi sauco

+ Thí nghiệm 5: Chỉ hai chi trước co

- Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ các đường dẫn truyền

- HS quan sát phản ứng của ếchghi kết quả thí nghiệm 6 và 7 vào bảng 44

- Thí nghiệm thành công có kếtqủa:

+ Thí nghiệm 6: 2 chi trước không co nữa

+ Thí nghiệm 7: 2 chi sau co

- Tuỷ sống có các căn cứ thần kinh điều khiển các phản xạ

I) Chức năng của tủy sống:

(dự đoán)

 Tủy sống có các căn cứthần kinh điều khiển hoạtđộng của các chi

 Các căn cứ có liên hệnhau theo đường liên hệ dọc

 Các căn cứ thần kinh liên

hệ nhau nhờ các đường dẫntruyền ở tủy sống

Tủy sống có các căn cứ thần kinh điều khiển phản xạ

Hoạt động 2:Nghiên cứu cấu tạo của tuỷ sống

- Mục tiêu: Nêu được cấu tạo tủy sống gồm chất trắng và chất xám, liên hệ với chức năng

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.

Trang 30

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế.

- GV cho HS quan sát hình 44.1, 44.2 đọc chú thích hoàn

thành bảng sau:

*) HS thảo luận nhóm:

- Thảo luận -> hoàn thành Phiếu học tập

- Từ kết quả của 3 lô thí nghiệm trên, liên hệ với cấu tạo

trong của tuỷ sông, GV yêu cầu HS nêu rõ chức năng của:

Màu sắc: Màu trắng bang

Màng tuỷ: 3 lớp: màng cứng, màng nhện, màng nuôI -> bảo vệ và nuôi dưỡng tuỷ sống

Cấu tạo trong Chất xám: Nằm trong, có hình cách bướm

Chất trắng: Nằm ngoài; bao quanh chất xám

Chức năng + Chất xám là căn cứ thần kinh của các phản xạ không điều kiện

+ Chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ thần kinh trong tuỷ sống với nhau và với não bộ

- Hoàn thành báo cáo thu hoạch

- Đọc thêm các tài liệu về chất xám và chất trắng

Trang 31

Ngày dạy : 24/2/2018

Tiết 47: DÂY THẦN KINH TỦY

I- MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo và choc năng của dây thần kinh tuỷ

- Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha

2- Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3, Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn

*) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ

II – CHUẨN BỊ:

GV:- Tranh phóng to hình 45.1, 45.2, 44.2

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

 Hãy trình bày cấu tạo của tủy sống ?

Đáp án:

 Cấu tạo ngoài:

 Vị trí: Tủy sống được bảo vệ nằm trong cột sống từ đốt sống cổ I đến đốt thắt lưng II

 Hình dạng:

 Hình trụ, dài 50 cm

 Có 2 chổ phình to là phình cổ và phình thắt lưng

 Màng tủy: có 3 lớp: màng cứng, màng nhện và màng nuôi

 Cấu tạo trong:

 Chất xám: nằm trong, có hình cánh bướm, là căn cứ của các PXCĐK

 Chất trắng: nằm ngoài bao quanh chất xám là các đường dẫn truyền nối các căn cứ tủysống với nhau và với não bộ

A Hoạt động khởi động

Từ tủy sống phát đi các đôi dây thần kinh tủy để điều khiển các PXCĐK, vậy cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy như thế nào ?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ

- Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của dây thần kinh tủy

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp,

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

Trang 32

*) HS hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình

44.2, 45.1 -> trả lời câu hỏi:

+ Trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ?

- GV hoàn thiện kiến thức

- HS quan sát kỹ hình, đọc thông tin SGK tr.142 -> Tự thu

thập thông tin

-HS trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ, lớp bổ sung

I.Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ

- Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ

- Mỗi dây thần kinh tuỷ gồm 2 rễ:+ Rễ trước: rễ vận động

+Rễ sau: rễ cảm giác

- Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt -> dây thần kinh tuỷ

Hoạt động 2: Chức năng của dây thần kinh tuỷ

- Mục tiêu: Qua thí nghiệm, học sinh rút ra được chức năng của dây thần kinh tủy

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế.

*) HS hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm đọc kỹ bảng

45 SGK -> rút ra kết luận

+ Chức năng của rễ là gì?

+Chức năng của dây thần kinh tuỷ?

- Vì sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha?

- GV hoàn thiện lại kiến thức

*) HS hoạt động nhóm:

- HS đọc kỹ nội dung thí nghiệm và kết quả ở bảng

45 SGK -> thảo luận nhóm -> rút ra kết luận về chức

năng của rễ tuỷ

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

II.Chức năng của dây thần kinh tuỷ

- Rễ trước dẫn truyền xung vận động ( Li tâm)

- Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác ( hướng tâm)

- Dây thần kinh tuỷ do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại, nối với tuỷ sống qua rễ trước và rễ sau -> dây thầnkinh tuỷ là dây pha

C Hoạt động luyện tập

Câu 1. Con người có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy ?

Câu 2. Rễ trước của tủy sống còn có tên gọi khác là gì ?

A Rễ li tâm B Rễ cảm giác C Rễ vận động D Rễ hướng tâm

Câu 3. Dây thần kinh tủy được cấu tạo như thế nào ?

A Tùy từng loại mà dây thần kinh được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh vận động hoặc bó sợi cảmgiác

B Chỉ được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh vận động

C Chỉ được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh cảm giác

D Bao gồm bó sợi thần kinh cảm giác và bó sợi thần kinh vận động

Câu 4. Rễ sau ở tủy sống là

A rễ cảm giác hoặc rễ vận động B rễ vừa có chức năng cảm giác, vừa có chức năng vận động

D Hoạt động vận dụng

Trang 33

Bài 1 (trang 143 sgk Sinh học 8) : Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

Lời giải:

Có 31 đôi dây thần kinh tủy là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm ( rễ cảm giác)nối với tủy sống qua rễ sau và các bó sợi thần kinh li tâm (rễ vận động) nối với tủy sống bằng rễtrước

Bài 2 (trang 143 sgk Sinh học 8) : Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, em Quang đã vô

ý thúc mũi kéo làm đứt một số rễ Bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nàomất ?

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị trước bài 46

- Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não

- Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não

- Xác định được vị trí và chức năng của tiểu não

- Xác định vị trí và chức năng chủ yếu của não trung gian

2- Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3- Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não

- Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn

*) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ

II – CHUẨN BỊ:

GV:- Tranh phóng tao hình 44.1, 44.2, 44.3.PHT

- Mô hình bộ não tháo lắp

HS: - Đọc nội dung bài mới

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cấu tạo và chức năng dây thần kinh tuỷ?

A

Hoạt động khởi động

Trang 34

Mở bài: Tiếp theo tuỷ sống là bộ não Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vị trí và các thành

phần của bộ não, cũng như cấu tạo và choc năng của chúng

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:Vị trí và các thành phần của não bộ

- Mục tiêu: Xác định được vị trí các thành phần của não bộ; Xác định vị trí của trụ não, não trung gian và tiểu não

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế.

*) HS hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 46.1 -> hoàn thành bài tập điền từ

SGK

- GV đưa ra đáp án chính xác của bài tập điền từ

- GV gọi 1 – 2 HS chỉ trên tranh vị trí, giới hạn của trụ não, tiểu

não, não trung gian

- HS dựa vào hình vẽ -> Tìm hiểu vị trí các thành phần não

- Hoàn thành bài tập điền từ

Não bộ kể từ dưới lên gồm: Trụ não, não trung gian, tiểu não nằm phía sau trụ não

Hoạt động 2:Cấu tạo và chức năng của trụ não

- Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo và chức năng chủ yếu của trụ não với tủy sống; so sánh trụ não với tủy sống

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế.

*) HS hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin tr 144 -> nêu cấu tạo

và chức năng của trụ não?

- GV hoàn thiện kiến thức

- GV giới thiệu: Từ nhân xám xuất phát 12 đôi dây

thần kinh não gồm dây cảm giác, dây vận động và dây

pha

*) HS hoạt động nhóm:

- GV yêu cầu HS làm bài tập: So sánh cấu tạo và chức

năng của trụ não và tuỷ sống theo mẫu bảng 46

II.Cấu tạo và chức năng của trụ não

- Trụ não tiếp liền với tuỷ sống

Trang 35

- HS dựa vào hiểu biết về cấu tạo và chức năng của tuỷ

sống và trụ não -> hoàn thành bảng

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

- GV kẻ bảng 46 gọi HS lên làm bài tập

ở trong phân tành các nhân xám

Là căn cứ thần kinh

Bộ phận ngoại biên ( dây

thần kinh) 31đôi dây thần kinh pha 12 đôi gồm 3 loại dây cảm giác, dây

vận động, dây pha

Hoạt động 3:Não trung gian

- Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo và chức năng của não trung gian

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế.

*) HS hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS xác định được vị trí của não

trung gian trên tranh hoặc mô hình

*) HS hoạt động chung:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -> trả

lời câu hỏi:

+ Nêu cấu tạo và chức năng của não trung

gian?

- HS lên chỉ tranh hoặc mô hình giới hạn não

trung gian

- HS tự ghi nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức

- Một vài học sinh phát biểu, lớp bổ sung

III.Não trung gian

- Cấu tạo và chức năng:

+ Chất trắng ( ngoài): chuyển tiếp các đường dẫntruyền từ dưới -> não

+ Chất xám: là các nhân xám điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

Hoạt động 4:Tiểu não

- Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo và chức năng của tiểu não

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế.

Trang 36

thông tin -> trả lời câu hỏi.

+ Vị trí của tiểu não? Cấu tạo

*) HS hoạt động chung:

- HS quan sát hình đọc kỹ thông tin -> nêu được:

+ Vị trí của tiểu não

+ Cấu tạo não

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm mục 1

-> tiểu não có chức năng gì?

Bài 2 (trang 146 sgk Sinh học 8) : Giải thích vì sao người sau rượu thường có biểu hiện chân nam

đá chân chiêu trong lúc đi

Trang 37

Tiết 49: ĐẠI NÃO

- Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não

*) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ

II-

CHUẨN BỊ:

GV: - Tranh phóng to hình 47.1, 2, 3, 4

- Mô hình bộ não tháo lắp

- Tranh câm hình 47.2 và các mảnh bìa ghi tên gọi các rãnh, các thuỳ não

HS: Đọc nội dung bài

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo và chức năng của tiểu não So sánh tiểu não với tuỷ sống?

A Hoạt động khởi động

Em hãy nêu biểu hiện của người bị chấn thương sọ não do tai nạn giao thông hay do lao động;tai biến mạch máu não ? Vậy đại não có cấu tạo và chức năng gì làm ảnh hưởng đến toàn cơ thểnhư thế ?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:Cấu tạo của đại não

- Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo ngoài và trong của đại não.

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế.

*) HS hoạt động nhóm:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 47.1 -> 47.3

+ Xác định vị trí của đại não

+ Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập điền từ- Các

nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến

+ Vị trí: Phía trên não trung gian, đại não rất phát

triển

+ Lựa chọn các thuật ngữ cần điền

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

Các từ cần điền

1- Khe 2- Rãnh

I.Cấu tạo của đại não

- Hình dạng cấu tạo ngoài:

+ Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa

+ Rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ (trán, đỉnh, chem., thái dương)

+ Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não ->tăng diện tích bề mặt

- Cấu tạo trong:

+ Chất xám ( ngoài) làm thành vỏ não, dày 2 –3mm gồm 6 lớp

Trang 38

- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 47.1, 2 -> trình

bày cấu tạo ngoài đại não

- HS quan sát kỹ hình, kết hợp bài tập vừa hoàn

thành -> trình bày hình dạng cấu tạo ngoài của đại

não trên mô hình, lớp nhận xét bổ sung

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 47.3, đối chiếu

bộ não lợn cắt ngang -> mô tả cấu tạo trong của

đại não

Giải thích hiện tượng bắt chéo của các dây thần

kinh ở hành tủy có liên quan các triệu chứng liệt

nữa người phía đối diện

- GV hoàn thiện lại kiến thức

+ Chất trắng ( trong) là các đường thần kinh.Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tuỷ sống

Hoạt động 2: Sự phân vùng chức năng của đại não

- Mục tiêu: Phân biệt được các vùng chức năng của vỏ đại não trên tranh

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế.

*) HS hoạt động nhóm:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, đối chiếu

hình 47.4 -> hoàn thành bài tập tr.149

- GV ghi kết quả của các nhóm lên bảng -> trao

đổi toàn lớp -> chốt lại dấp án đúng a3, b4, c6,

- Vùng chức năng chỉ có ở người:

+ Vùng vận động ngôn ngữ+ Vùng hiểu tiếng nói

Trang 39

E Hoạt động mở rộng

- Tập vẽ sơ đồ đại não ( hình 47.2)

- Đọc mục “ Em có biết”

*) HDVN:

- Học và trả lời các câu hỏi SGK

- Kẻ phiếu học tập theo mẫu

Đặc điểm Cung phản xạ vận động Cung phản xạ sinh dưỡng

Trang 40

1- Kiến thức:

- Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động

- Phân biệt được bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng về cấu tạo và chức năng

2- Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kỹ năng quan sát so sánh và hoạt động nhóm

3- Thái độ:

- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ hệ thần kinh

*) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ

II-

CHUẨN BỊ:

GV: - Tranh phóng to các hình 48.1, 48.2, 48.3

- Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập

HS: Đọc nội dung bài mới

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- ổn đinh lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo và chức năng của đại não?

A Hoạt động khởi động

Hoạt động 1:Cung phản xạ sinh dưỡng

- Mục tiêu: Phân biệt đươc cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động.

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm.

- Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế.

*) HS hoạt động nhóm:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 48.1

+ Mô tả đường đi của xung thần kinh trong cung phản

xạ của hình A và B

+ Hoàn thành phiếu học tập vào vở

- HS vận dụng kiến thức đã có kết hợp quan sát hình

-> nêu được đường đi của xung thần kinh trong cung

phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng

- Các nhóm căn cứ vào đường đi của xung thần kinh

trong hai cung phản xạ và hình 48.1, 2 -> thảo luận

- Từ cơ quan thụ cảm -> trung

- Chất xám: Trụ não và song bên tuỷ sống

- Có

Ngày đăng: 21/07/2018, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w