1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp - Thiết kế tổ chức thi công thuỷ điện sửpán2

105 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG THUỶ ĐIỆN SỬPÁN2 Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1.1. Vị trí công trình: Công trình thuỷ điện Sử Pán dự kiến khai thác nguồn thuỷ năng thuộc thượng nguồn của Ngòi Bo là một nhánh cấp 1 của Sông Hồng. Đoạn khai thác từ vị trí giao giữa nhánh suối Seo Mý Tỷ và Mương Hoa Hô đến Bản Hồ. Dự án nằm trong địa phận của xã Sử Pán - Huyện Sa Pa - Tỉnh Lào Cai. Đây là công trình nằm trong quy hoạch bậc thang thuỷ điện Ngòi Bo có tổng công suất lắp máy là 34.5 MW. Vùng dự án nằm trong phạm vi có toạ độ địa lý: Từ 22o17’34’’ đến 22o15’52’’ vĩ độ Bắc, từ 103o54’42’’ đến 103o57’49’’ kinh độ Đông. Cách thị trấn Sa Pa về phía Đông Nam khoảng 15km. 1.2. Nhiệm vụ công trình: Nhiệm vụ chủ yếu của công trình là phát điện lên lưới điện quốc gia với công suất lắp máy 34.5MW, điện năng trung bình năm 140.77 triệu kWh. Dự án thuỷ điện Sử Pán góp phần nâng công suất của hệ thống điện trong khu vực, giúp phát triển kinh tế và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, đồng bào các dân tộc thiểu số ở địa phương tại khu vực xây dựng dự án. 1.3. Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình: 1.3.1 Hồ chứa : - Mực nước dâng bình thường MNDBT = 680m - Mực nước gia cường MNGC = 686.53m - Mực nước chết MNC = 647.5m - Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT = 2.95ha - Diện tích mặt hồ ứng với MNDGC = 3.78ha - Dung tích toàn bộ ứng với MNDBT = 372*103m3 - Dung tích chết ứng với MNC = 246*103m3 - Dung tích hữu ích Whi = 126*103m3 - Chế độ điều tiết Năm 1.3.2 Đập : 1.3.2.1 Đập dâng: - Kết cấu: đập bê tông trọng lực - Cao trình đỉnh đập: 688.8m - Chiều dài tuyến đập: 97.05m - Chiều rộng đỉnh đập: B = 3.5m - Chiều cao lớn nhất đỉnh đập: 33.3m 1.3.2.2 Đập tràn: - Kết cấu: tràn tự do mặt tràn thực dụng không chân không. - Cao trình ngưỡng tràn: 680.0m - Lưu lượng xả lớn nhất: 2895.07 m3/s - Chiều rộng tràn: 55.0m - Chiều cao lớn nhất đập tràn: 33.0m - Cột nước tràn (P=1%): 6.53m - Chiều dài đập tràn: 60m 1.3.3 Cống dẫn dòng kết hợp xả cát: - Kết cấu: Bê tông cốt thép - Kích thước bxh: 4x6 m - Cao độ ngưỡng: 657m - Lưu lượng lớn nhất mùa kiệt: 259.9m3/s 1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình: 1.4.1. Điều kiện địa hình: Khu vực Ngòi Bo có địa hình là vùng núi cao, có độ dốc sườn núi và độ dốc lòng suối khá lớn 3 12%, hai bên bờ suối lộ nhiều đá gốc, đường phân lưu ở thượng nguồn đi qua các đỉnh có cao độ 2800 3100m, cao độ giảm dần tới cửa sông Hồng ở mức 100m, địa hình bị chia cắt mạnh. Do mưa và chênh lệch địa hình lớn nên dòng chính và các nhánh suối lớn của Ngòi Bo có tiềm năng thủy điện rất lớn. 1.4.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy: 1.4.2.1 Điều kiện khí hậu: Lưu vực Ngòi Bo nằm trong khu vực chuyển tiếp từ vùng Đông Bắc sang vùng Tây Bắc. Do lưu vực nằm ở sườn phía Đông của dãy Hoàng Liên Sơn nên vùng núi cao trên 1000m có khí hậu ôn đới, thời tiết ôn hoà mát mẻ, vùng hạ lưu địa hình thấp có khí hậu vùng mang đậm nét của nhiệt đới gió mùa.

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp

GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn MỤC LỤC Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 4

1.1 Vị trí công trình: 4

1.2 Nhiệm vụ công trình: 4

1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình: 4

1.3.1 Hồ chứa : 4

1.3.2 Đập : 5

1.3.3 Cống dẫn dòng kết hợp xã cát : 5

1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình: 5

1.4.1 Điều kiện địa hình: 5

1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy: 6

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn : 7

1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực: 9

1.5 Điều kiện giao thông: 9

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước: 9

1.6.1 Vật liệu : 9

1.6.2 Điện : 9

1.6.3 Nước : 10

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực: 10

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt: 10

1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công: 10

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG 11

2.1 Dẫn dòng Thi công : 11

12

2.2 Tính toán thuỷ lực qua lòng sông thu hẹp : 16

2.2.1 Nội dung tính toán: 16

2.3 Tính toán thủy lực qua cống: 19

2.3.1 Mục đích tính toán 19

2.3.2 Nội dung tính toán 19

2.3.3 Tính toán thuỷ lực: Trình tự tính toán thuỷ lực 19

2.3.4.Tính toán cột nước đầu cống với các cấp lưu lượng khác nhau 28

2.4.Tính toán thủy lực dẫn dòng qua tràn tạm 29

2.4.1 Mục đích 29

2.4.2 Nội dung tính toán: 29

2.5 Tính toán điều tiết lũ qua dẫn dòng qua tràn 30

2.5.1.Mục đích tính toán điều tiết lũ: 30

2.5.2.Tài liệu tính toán 30

2.5.3.Phương pháp tính toán điều tiết 31

2.6 Thiết kế đê quai 32

2.6.1 Thiết kế đê quai mùa lũ năm thứ nhất 32

2.6.2 Thiết kế đê quai mùa khô năm thứ 2 33

2.7 Ngăn dòng 33

2.7.1.Chọn tần suất và lưu lượng thiết kế ngăn dòng: 33

Trang 2

Đồ án tốt nghiệp

GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn 2.7.3.Tính toán thủy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng 35

2.7.4.Chọn phương pháp ngăn dòng tính toán kích thước vật liệu ngăn dòng 36

CHƯƠNG3: THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH 38

3.5.4 Tính toán cấp phối bê tông 50

3.5.4 Tính toán máy trộn 54

3.5.5.Tính toán công cụ vận chuyển 56

3.5.6 Đổ san đầm và dưỡng hộ bê tông 59

3.6 Công tác ván khuôn 62

3.6.1 Vai trò và nhiệm vụ 62

3.6.2 Lựa chọn ván khuôn 62

3.6.3 Xác định lực tác dụng lên ván khuôn: 62

Chương 4 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 71

4.1 Nội dung và trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị: 71

4.2 Phương pháp lập tiến độ thi công 71

4.2.1 Phương pháp sơ đồ đường thẳng : 71

4.2.2.Phương pháp sơ đồ mạng lưới : 71

4.3.Kế hoạch thi công công trình đơn vị 72

4.4.Kiểm tra tính hợp lý của biểu đồ 72

CHƯƠNG 5: BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG 73

5.1 Những vấn đề chung 73

5.2 Công tác kho bãi 73

5.2.1 Xác định lượng vật liệu dự trữ trong kho 73

5.2.2 Xác định diện tích kho: 74

5.3 Tổ chức cung cấp điện nước ở công trường: 75

5.3.1 Tổ chức cung cấp nước ở công trường 75

5.3.2 Tổ chức cung cấp điện ở công trường 77

5.4 Bố trí quy hoạch nhà tạm thời trên công truờng: 78

5.4.1 Xác định số người trong khu nhà ở 78

5.4.2 Xác định diện tích nhà ở và diện tích chiếm chỗ của khu vực xây dựng nhà 79

CHƯƠNG 6: DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 80

6.1 Cơ sở để lập dự toán 80

6.2 Dự toán xây dựng đập dâng không tràn 80

Trang 3

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

LỜI CẢM ƠN

Sau mười bốn tuần làm đồ án tốt nghiệp, được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Ths LêAnh Tuấn cùng với các thầy giáo trong trường, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp do nhàtrường giao

Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp của em là thiết kế tổ chức thi công công trình thuỷ điện Sửpán 2.Trong quá trình làm đồ án, em đã nghiêm chỉnh chấp hành mọi nội quy của nhà trường đặt

ra Mặc dù bản thân em đã nỗ lực hết sức, song do kinh nghiệm thực tế còn ít cộng với sự hiểubiết còn hạn chế nên trong quá trình làm chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy,

em kính mong được sự giúp đỡ, chỉ bảo thêm của các thầy để đồ án tốt nghiệp của em đượchoàn thiện hơn đồng thời bổ sung, hoàn thiện kiến thức để bớt bỡ ngỡ khi công tác thực tế.Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Thi côngTrường Đại Học Thuỷ Lợi Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths Lê Anh Tuấn đãtận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức chuyên môn giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Hà nội ngày….tháng… năm 2010

Sinh viên thực hiện Đào Xuân Dương

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG THUỶ ĐIỆN SỬPÁN2

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Vị trí công trình:

Công trình thuỷ điện Sử Pán dự kiến khai thác nguồn thuỷ năng thuộc thượng nguồn củaNgòi Bo là một nhánh cấp 1 của Sông Hồng Đoạn khai thác từ vị trí giao giữa nhánh suối Seo

Mý Tỷ và Mương Hoa Hô đến Bản Hồ Dự án nằm trong địa phận của xã Sử Pán - Huyện Sa

Pa - Tỉnh Lào Cai Đây là công trình nằm trong quy hoạch bậc thang thuỷ điện Ngòi Bo có tổngcông suất lắp máy là 34.5 MW

Vùng dự án nằm trong phạm vi có toạ độ địa lý: Từ 22o17’34’’ đến 22o15’52’’ vĩ độ Bắc,

từ 103o54’42’’ đến 103o57’49’’ kinh độ Đông Cách thị trấn Sa Pa về phía Đông Nam khoảng15km

1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình:

1.3.1 Hồ chứa :

- Mực nước dâng bình thường MNDBT = 680m

- Mực nước gia cường MNGC = 686.53m

- Mực nước chết MNC = 647.5m

- Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT = 2.95ha

- Diện tích mặt hồ ứng với MNDGC = 3.78ha

- Dung tích toàn bộ ứng với MNDBT = 372*103m3

- Dung tích chết ứng với MNC = 246*103m3

- Dung tích hữu ích Whi = 126*103m3

- Chế độ điều tiết Năm

Trang 5

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

- Lưu lượng lớn nhất mùa kiệt: 259.9m3/s

1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:

1.4.1 Điều kiện địa hình:

Khu vực Ngòi Bo có địa hình là vùng núi cao, có độ dốc sườn núi và độ dốc lòng suốikhá lớn 3�12%, hai bên bờ suối lộ nhiều đá gốc, đường phân lưu ở thượng nguồn đi qua cácđỉnh có cao độ 2800�3100m, cao độ giảm dần tới cửa sông Hồng ở mức 100m, địa hình bị chia

Trang 6

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

cắt mạnh Do mưa và chênh lệch địa hình lớn nên dòng chính và các nhánh suối lớn của Ngòi

Bo có tiềm năng thủy điện rất lớn

1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy:

1.4.2.1 Điều kiện khí hậu:

Lưu vực Ngòi Bo nằm trong khu vực chuyển tiếp từ vùng Đông Bắc sang vùng Tây Bắc

Do lưu vực nằm ở sườn phía Đông của dãy Hoàng Liên Sơn nên vùng núi cao trên 1000m cókhí hậu ôn đới, thời tiết ôn hoà mát mẻ, vùng hạ lưu địa hình thấp có khí hậu vùng mang đậmnét của nhiệt đới gió mùa

Đây là vùng mưa lớn của Việt Nam, lượng mưa hàng năm giảm dần theo độ cao địahình Lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 70 đến 80% tổng lượng mưa năm Mùa mưakéo dài 6 tháng: từ tháng V đến tháng X, mùa khô kéo dài 6 tháng: từ tháng XI đến tháng IVnăm sau

1.4.2.2 Điều kiện Thủy Văn:

Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế

Trang 7

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn:

Địa tầng: Tại khu vực tuyến đập về phía hạ lưu 1500m và về phía thượng lưu 700m kể

từ tim tuyến đập phân bố đá granit sáng màu hạt nhỏ phức hệ YeYeSun (ys) Đá có cấu tạokhối, trên bề mặt địa hình phân bố thành khối lớn với phạm vi rộng, nói chung đá ít bị biến vị,nứt nẻ trung bình, đôi chỗ bị ép phiến nhẹ Tại các vị trí gần các đứt gãy bậc V phía hạ lưutuyến đập đá bị vò nhàu nứt nẻ kèm theo hiện tượng sừng hoá

Magma: Trong phạm vi tuyến đập và đoạn đầu tuyến năng lượng, phân bố đá xâm nhập

granit biotit kiến trúc hạt vừa phức hệ YeYeSun Các khoáng vật tạo đá chủ yếu gồm thạch anh,biotit, fenspat phân bố đều Các hố khoan và hố đào khu vực tuyến đập hầu hết đều gặp đá củaphức hệ này khu vực tuyến năng lượng gặp tại các hố khoan SK20, SK21, SK26

Đứt gãy: Đã xác định 1 đứt gãy bậc III tại khu vực tuyến năng lượng và 6 đứt gãy bậc

IV khu vực tuyến năng lượng và khu vực nhà máy, 3 khe nứt lớn (đứt gãy bậc V) trong khu vựccụm đầu mối Đặc điểm các khe nứt này đã được mô tả chi tiết trong Tập 4.3 “Báo cáo khảo sátđịa chất”

Khe nứt: Khe nứt trong khu vực khá phát triển, phát triển theo 3 hệ thống:

o Hệ thống 1: Phương ĐB-TN, cắm về Tây Tây Bắc, góc dốc 70-800 Đây là hệthống khe nứt chính phát triển trên đá phức hệ Đại Lộc

o Hệ thống 2: Phương TB-ĐN, cắm về Đông Bắc, góc dốc 60-800 Đây là hệthống khe nứt cắt, mặt khe nứt phẳng, nhẵn, khe nứt kín

o Hệ thống 3: Hệ thống này kém phát triển Phương phát triển theo phương Đông

- Tây, cắm về Bắc, góc dốc thay đổi từ 40-800

Hiện tượng trượt lở : Trong phạm vi đo vẽ địa chất 1/2000 đến 1/500 khu vực công trình

Trang 8

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Theo phương án chọn, đập chính có cao trình đỉnh đập +688.8m tương ứng với chiềucao đập khoảng 35m Chiều dài đập dự kiến 102m, chiều rộng tràn 50m kết cấu đập là bêtôngtrọng lực Vai đập bờ phải dốc trung bình 500, vai đập bờ trái dốc 550 Lòng suối hẹp, đá gốcgranit sáng màu hạt nhỏ lộ liên tục lên cao trình 670m

Kết quả khoan, đo vẽ địa chất cho thấy: dọc theo tim tuyến đập và hai vai đập phân bố

đá granit phức hệ YeYeSun, bị ép phiến nhẹ Tại khu vực tuyến đập trong giai đoạn nghiên cứulập dự án đầu tư cho rằng có 2 đứt gãy bậc IV tuy nhiên khi tiến hành đo vẽ bản đồ Địa chất1/500 qui mô khe nứt chỉ là bậc V Như vậy trong phạm vi tuyến đập không có đứt gãy bậc IV,chỉ có 3 khe nứt bậc V (V-1, V-2, V-3) có phương không trùng với phương của suối MươngHoa Hô Các đứt gãy này đều có phương ĐB-TN góc dốc biến đổi từ 60-800 cắm về ĐôngNam Dọc đứt gãy đá bị nứt nẻ mạnh hoặc hình thành các khe nứt lớn, tạo nên các nền địa hình:

- Đứt gãy V-1 ( IV-1 giai đoạn lập dự án đầu tư) có phương ĐB-TN không trùng vớiphương của suối Mương Hoa Hô, cắt chéo qua đập, cắm dốc từ 55-600 về Đông Nam Chiềurộng đứt gãy quan sát trên bề mặt 0.1-0.03m trung bình 0.08m cá biệt 0.3m lấp không đầy bằngsét Theo đường phương, đứt gãy V-1 đã quan sát được với chiều dài khoảng 135m và biểu hiệnkhông liên tục

- Đứt gãy V-2: Dài 115m, phát hiện thấy tại bờ phải kéo dài bờ trái theo dọc khe suối bờtrái Biểu hiện trên bề mặt địa hình là 1 khe nứt lớn, chiều rộng khe nứt khoảng 2-10cm trungbình 7cm, mặt khe nứt cắm về phía Đông Nam, góc dốc 500 Chiều rộng đới ảnh hưởng 0.5m

- Đứt gãy V-3: Dài 125m, phát hiện thấy tại bờ trái với biểu hiện trên bề mặt địa hình là

4 khe nứt nhỏ, chiều rộng khe nứt khoảng 3-10cm, mặt khe nứt cắm về phía Tây Nam, góc dốc

800 Chiều rộng đới ảnh hưởng 0.3m

- Hệ thống khe nứt tại khu vực tuyến đập phát triển theo 3 hệ chính:

o Hệ khe nứt theo Phương TB-ĐN, cắm về đông bắc, góc dốc từ 30-600 Đây là hệthống khe nứt chính phát triển trên đá phức hệ YeYeSun Hệ thống này trùng vớiphương của đứt gãy Mương Hoa Hô

o Hệ khe nứt theo Phương TB-ĐN, cắm về Tây Nam, góc dốc 30-600 Đây là hệthông khe nứt cắt, mặt khe nứt phẳng, nhẵn, khe nứt kín

o Hệ khe nứt phát triển theo hướng ĐB-TN Bề mặt khe nứt cắm về phía ĐôngNam, góc dốc thay đổi từ 20-500 Hệ thống này kém phát triển

Với đặc điểm hệ thống khe nứt như trên, có thể nhận thấy tại khu vực tuyến đập không

có sự xuất hiện của các khe nứt thoải hoặc nằm ngang- các khe nứt bất lợi nhất cho sự ổn địnhtrượt của đập, đồng thời 2 hệ thống khe nứt không nghiêng hẳn về phía hạ lưu nên hệ thống khenứt sẽ ít ảnh hưởng đến sự làm việc của tuyến đập

Tại lòng sông và 2 bờ tới cao trình +670m lộ đá gốc gần như liên tục (đới IB, có nơi IIA),

vị trí gần đứt gãy V đá nứt nẻ mạnh, phần nằm ngoài đới đá nứt nẻ trung bình đến ít nứt nẻ.Mực nước ngầm ở bờ trái thay đổi từ 5.2 – 7.5m, tại bờ phải từ 4.3 – 9.0m

Trang 9

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Các thành phần tạo đất đá trong vùng nói chung có tính thấm nước trung bình Tầng đágốc tương đối nguyên khối ít nứt nẻ được coi là tầng cách nước Nước ngầm được chứa chủyếu trong các lỗ rỗng tầng phủ và trong các khe nứt của đới phong hoá và đá gốc Các tầngchứa nước đều không áp

1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực:

Các hộ dân trong Khu vực xây dựng Dự án chủ yếu là người dân tộc thiểu số, trình độ dân trí chưa cao, kinh tế kém phát triển phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, giá nhân công thấp là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Trong đó không kể tình trạng phá rừng lấy củi, lấy gỗ để bán,làm cho tình trạng rừng ngày càng bị tàn lụi, cân bằng sinh thái bị phá vỡ nghiêm trọng Vì thế

để đáp ứng ổn định và lấy lại cân bằng sinh thái nhất thiết phải xây dựng công trình

Sau khi công trình hoàn thành, cuộc sống của người dân sẽ được cải thiện tốt hơn do kết cấu hạ tầng được nâng cấp như: đường giao thông, hệ thống điện, nước… và nhiều ngành nghề mới, tạo điều kiện cho kinh tế khu vực phát triển tốt hơn

1.5 Điều kiện giao thông:

- Đường bộ: Lào Cai - Sa Pa 30 km Sa Pa đến công trình 15km

- Đường sắt: tuyến Hà Nội – Lào cai

Nhìn chung mạng lưới giao thông tương đối thuận tiện

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước:

1.6.1 Vật liệu :

- Vật liệu đá cứng: Đã khảo sát 1 mỏ đá granit (mỏ đá Sử Pán 2) cách tuyến đập 1.2km, diệntích mỏ chừng ~74 000m2 Tầng bóc bỏ gồm đất sườn tàn tích và đới phong hoá dày chừng 3-5m Chiều dày tầng khai thác hữu ích khoảng 30m Trữ lượng mỏ(đánh giá theo cấp B) từ 300

000 đến 500 000 m3 Chất lượng đá tốt, đủ đảm bảo làm cốt liệu bê tông thuỷ công Các mỏđều có mặt bằng thi công rộng, xa nơi dân cư từ 1-2km

- Vật liệu cát sỏi: Đã tiến hành khảo sát sơ bộ mỏ cát Bến Đền trên sông nhánh Ngòi Bo Mỏcát có trữ lượng hơn 100 000m3, chất lượng cát đáp ứng yêu cầu cho bê tông thuỷ công đếnmác 300, điều kiện vận chuyển khá thuận lợi, tuy nhiên nằm khá xa tuyến đập (75km)

- Vật liệu đất: Mỏ đất sét nằm bên trái suối Mương Hoa Hô cách tuyến đập chừng 800m vềphía Đông Bắc Trữ lượng mỏ 74 000m3, các chỉ tiêu của đất đáp ứng yêu cầu cho việc đắp nền

và đập

1.6.2 Điện :

Điện thi công trong công trường được lấy từ đường dây 35 kV cấp điện cho các phụ tảidùng điện tại công trường thông qua các trạm biến áp 35/0.4 kV đặt tại các khu vực có yêu cầuphụ tải

Trang 10

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Ngoài hệ thống điện thi công nêu trên, để dự phòng các sự cố mất điện trong thời gian thicông, đặc biệt là thi công bêtông, đã dự kiến bố trí 1 trạm phát điện điezen dự phòng 150kVAngay gần khu quản lý điều hành

1.6.3 Nước :

Tại khu vực xây dựng công trình, khả năng khai thác nước ngầm tại các giếng khoankhông thể đáp ứng được toàn bộ nhu cầu sử dụng nước do nguồn nước ngầm không tập trung.Nước sinh hoạt và phục vụ thi công được lấy chủ yếu từ nguồn nước mặt của khe suối nhỏ ởphía thượng lưu tuyến đập, cách tuyến đập khoảng 2km Trên suối này sẽ xây dựng một đậpngăn nước tạo thành hồ chứa nhỏ ở khoảng cao độ tự nhiên 1030m từ hồ chứa nước này sẽ xâydựng đường ống chuyển tải nước về bể chứa ở cao độ 825m tại khu quản lý vận hành Ngoài ranước sinh hoạt còn được khai thác bổ sung từ các giếng khoan đến bể xử lý Nước sau khi được

xử lý đảm bảo vệ sinh, an toàn sẽ được cấp tự chảy đến các khu vực bố trí nhà ở và nhà làmviệc của công trường qua hệ thống đường ống phân phối

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực:

Đá khai thác ở mỏ và đá đào từ hố móng được tận dụng làm đá dăm, xây lát và đất đắp,hầu hết các loại vật tư, thiết bị phục vụ cho việc xây dựng công trình thuỷ điện Sử Pán 2 phảivận chuyển từ bên ngoài vào khu vực xây dựng công trình

Cát cho xây dựng dự kiến được khai thác tại Bến Đền - Làng Ma, nơi Ngòi Bo đổ ra sôngHồng Vận chuyển cát về công trình theo lộ trình như sau: Bến Đền - Lào cai là 30km Lào Cai-

Sa Pa 30 km Sa Pa đến công trình 15km Tổng cộng là 75 km

Xi măng, sắt thép cho xây dựng công trình cũng như các loại vật tư xây dựng khác sẽđược cung ứng từ các nguồn khác nhau và theo các hệ thống đường giao thông hiện có đếncông trường

Thiết bị công nghệ của công trình được tiếp nhận qua cảng biển Hải Phòng và vận chuyển

về công trường 500km

Nhân lực có thể kết hợp Công nhân, Kỹ sư của Công ty và nhân lực địa phương

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt:

- Khởi công công trình: Tháng 1/2007

- Hoàn thành toàn bộ công trình trong năm 2010

1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công:

Địa hình tại khu vực xây dựng công trình tương đối thuận lợi cho công tác thi công Mặtbằng công trường nhìn chung là thuận tiện, công trình tập trung trong một địa bàn nhỏ gọn chonên dễ bố trí tổng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng thuận tiện ít chi phí, thuận lợi cho việcxây dựng nhà cửa, lán trại và kho bãi, giảm nhẹ khối lượng san sông dốc, lòng sông hẹp, đáysông là đá cứng chắc nên quá trình nâng đê quai lấp sông tương đối thuận lợi và có khả năngtiến hành trong thời gian ngắn

Trang 11

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi nước, gặp địa hình núicao của dãy Trường Sơn sinh ra mưa lớn, không có bão, nhưng thường xảy ra lốc và giông vàođầu mùa mưa làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình

Do vậy khi thi công phải tiến hành dẫn dòng thi công để dẫn nước từ thượng lưu về hạ lưu đảm bảo hố móng được khô ráo đồng thời đảm bảo yêu cầu dùng nước tại hạ lưu

Tần suất thiết kế dẫn dòng thi công :

- Theo tiêu chuẩn xây dựng TCVN 285-2002 công trình thủy điện Sử Pán thuộc côngtrình cấp III chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công P=10%

Lưu lượng thiết kế dẫn dòng :

- Lưu lượng dẫn dòng mùa khô: _Q10%max 271m3/s

- Lưu lượng dẫn dòng mùa lũ: _Q10%max 1036m3/s

Đề xuất phương án dẫn dòng :

 Phương án dẫn dòng thứ nhất (Phương án I):

Dùng cống để dẫn dòng vào mùa kiệt, mùa lũ xả qua kênh Mùa lũ thứ 3 xả qua tràn vận hành

- Thời gian thi công: 3 năm, bắt đầu từ 1/11/2007 đến 30/10/2010

Trang 12

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Bảng 2.1: Phương án dẫn dòng I

Năm thi

công

Thời gian

Công trình dẫn dòng

Lưu lượng dẫn dòng

Các công việc phải làm và các mốc khống chế

11�4

Lòng sông tự nhiên

271

-Đắp đê quai thượng hạ lưu và đê quai dọc

-Đào móng cống dẫn dòng-Đào móng thi công vai trái đập

Mùa lũ từtháng

5�10

Lòng sông thu

-Đổ bê tông cống dẫn dòng-Hoàn thiện cống dẫn dòng-Thi công tiếp vai trái đập

-Thi công kênh dẫn

-Tiếp tục đổ bê tông vai trái đập

Trang 13

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Mùa lũ từtháng

-Hoàn thành tràn xả

Mùa lũ từtháng

5�10 Tràn 1036 -Thực hiện các công việc khác sau khi hoàn thành đập

+ Ưu điểm:

- Cường độ thi công vào giai đoạn đầu không cao đảm bảo đủ thời gian chuẩn bị và tiến hành các công việc khác

+ Nhược điểm:

- Không tận dụng được tận dụng được kênh xã bờ trái và tràn xã lũ để dẫn dòng

- Phải đào kênh tại tuyến đập phụ I nên khối lượng đào đắp lớn dẫn đến chi phí vận

chuyển lớn

- Các công trình dẫn dòng tập trung nên ảnh hưởng đến tiến độ thi công

 Phương án dẫn dòng thứ hai (Phương án II):

Dùng kênh và cống dẫn dòng vào mùa kiệt, mùa lũ dẫn qua lòng sông thu hẹp Sau khi hoànthành tràn thì xả lũ qua tràn

- Thời gian thi công: 2.5 năm, bắt đầu từ 2007 đến 2010

- Nội dung phương án dẫn dòng được tóm tắt trong bảng sau:

Các công việcphải làm

Trang 14

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

- Đắp đê quai dọc bờ phải

- Thi công phần chân khay đập chínhbên thềm sông bờ phải và bờ trái

- Khoan phụt xi măng xử lý nền đập

bên bờ phải và bờ trái

- Đắp đập chính vai phải-Thi công xong cống lấy nước

- Đắp 1 phần vai đập bên cống

Mùa lũ từtháng 5�10 Lòng sông

- Thi công xong tràn đợt I

- Chặn dòng và đắp đê quai thượng, hạ

lưu đập

- Đắp đập phụ II

- Đắp đập chính theo mặt cắt chống lũ

Mùa lũ từtháng 5�10

Dẫn dòngqua tràntạm

1036

- Tạo hào chống thấm ở lòng sông

- Đào kênh xả sau tràn để lấy đất

đắp đập chính

- đắp đập phần lòng sôngIII(2009-

2010) Mùa kiệt từtháng 11�4 Cống ngầm 271

- Đắp đập chính đến cao độ thiết kế

- Hoàn thiện toàn bộ đầu mối

- Thi công xong tràn

+ Ưu điểm:

- Khi dẫn dòng qua kênh xã bờ trái đản bảo có đủ thời gian xử lý nền đập bờ trái

- Các Công trình dẫn dòng chỉ sử dụng 1 lần nên kết cấu đơn giản dễ xây dựng

+ Nhược điểm:

- Do phải xây dựng đê quai dọc bao quanh hố móng ở phần đập vai phải do đó mặt bằng thi công chật hẹp

- Các công trình dẫn dòng chỉ sử dụng 1 lần nên có thể không kinh tế

 Phương án dẫn dòng thứ ba (Phương án III):

Trang 15

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

- Thời gian thi công:2.5năm, bắt đầu từ 2007 đến 2010

- Nội dung phương án dẫn dòng được tóm tắt trong bảng sau:

Bảng 2.3: Phương án dẫn dòng III

Năm

thi công Thời gian

Hình thứcdẫn dòng

Lưu lượngdẫndòngTK(m3/s)

Các công việcphải làm

I(Từ

2007-2008)

Mùa kiệt từtháng 11�4 Lòng sông

- Đắp đê quai ngangthươnglưu, hạ lưu ngăn dòng

- Thi công đào hố móng đập tràn

Thi công bêtong đập tràn đến

cao trình tràn tạmMùa lũ từ

tháng 5�10

Dẫn dòngqua tràntạm

1036 -Hoàn thiện bêtong đập dâng

Trang 16

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

- Mặt bằng thi công tương đối rộng, thuận lợi cho thi công cơ giới

-Tận dụng cống ngầm để dẫn dòng cho giai đoạn sau

- Khối lượng đắp đập phần sau chặn dòng nhỏ hơn phương án I,II Mặt khác lợi dụng được tràn tạm để điều tiết mùa lũ năm thứ hai

2.2 Tính toán thuỷ lực qua lòng sông thu hẹp :

2.2.1 Nội dung tính toán:

Hình 1 Mặt cắt ngang sông

Trang 17

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

 :Tiết diện ướt ban đầu của lòng sông (m2)

Ta đo 1và2 trên mặt cắt (1-1) và (2-2) Tuy nhiên để xác định được chính xác giá trị ZTL ta phải giải bài toán thử dần Bài toán thử dần được xác định theo trình tự sau:

Từ TK

dd

Q tra quan hệ Q ~ ZHL ta được cao trình mực nước hạ lưu ZHL( đã tra được các giá trị ML

HLZ

=660.368, ứng với QddML=1036m3/s,

Ứng ZHL, trên mặt cắt co hẹp (1-1) ta đo được 1 (diện tích ướt lòng sông mà đê quai và hố móng chiếm chỗ) và *

2

 (diện tích của lòng sông tại mặt cắt co hẹp kể cả đê quai chiếm chỗ)

Xác định được lưu tốc bình quân tại mặt cắt co hẹp Vc:

)( * 1

Q

: Hệ số thu hẹp, lòng sông thu hẹp một bên =0.95

- Giả thiết các giá trị Zgt từ đó tính được ZTL=ZHL + Zgt

- Từ ZTL đo trên mặt cắt ngang (2-2) ta có được các giá trị  ( hình 1).2

- Tính lại giá trị Z gt theo công thức :

Z

 tt

=

g2

Vg

Trang 18

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

 : Hệ số lưu tốc =0.80.85 ( bố trí mặt bằng đê quai theo dạng hình thang )

QV

Mùa lũ năm thứ nhất : Ta có ứng với Ql =1036 m3/s đo trên mặt cắt ngang được ML

0

(m2) Vc (m/s) V

0 (m/s) Ztt

2.1.1.2Xác định cao trình đê quai thượng, hạ lưu:

a) Tìm cao trình đỉnh đê quai thượng, hạ lưu:

Cao trình đê quai hạ lưu: ZđqHL = ZHL +  = 660.368 + 0.5 = 660.868(m )

Trang 19

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Cao trình đê quai thượng lưu: ZđqTL = ZTL +  =663.678+ 0.5 =664.178(m )

b)Kiểm tra khả năng chống xói:

Tra phụ lục 1-14 TCN 57-88, lưu tốc cho phép không xói đối với các loại đất dính [V]kx = 1.2(m/s) So sánh

Vc = 7.17 ( m/s) > [V]kx = 1.2(m/s)Vậy lòng suối cũ bị xói, đề xuất phương án chống xói

Tuy lòng sông không bị xói nhưng đê quai bằng đất không thể chịu đựơc lưu tốc lớn như vậy chính vì vậy mà ta cần có biện pháp gia cố mái đê quai Ta chọn biện pháp gia cố là dùng đá đổ + Tính đường kính của viên đá: Ta xem viên đá nằm trên mái dốc của đê quai, ta áp dụng công thức sau

Vmax = 1.2 γ -γ1

2g × d

γ  d = 1.09 ( m ) (2.4) Trong đó :

d : Là đường kính của viên đá

 : Là trọng lượng riêng của nước  = 1 (g/cm3)

1 : Là trọng lượng riêng của hòn đá.1 = 2.67 (g/cm3)

Vậy ta gia cố mái đê quai bằng những viên đá có đường kính là 1.09 m

2.3 Tính toán thủy lực qua cống:

2.3.1 Mục đích tính toán

- Xác định quan hệ Q~ZTL khi dẫn dòng qua cống

- Xác định cao trình đắp đập chống lũ cuối mùa kiệt

- Xác định cao trình đê quai thượng hạ lưu

Trang 20

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

2.3.2 Nội dung tính toán

Bài toán: Xác định mực nước đầu cống khi cho biết các thông số sau:

+ Lưu lượng dẫn dòng qua cống: 3

2.3.3 Tính toán thuỷ lực: Trình tự tính toán thuỷ lực

- Giả thiết các cấp lưu lượng chảy qua cống

- Giả thiết các trạng thái chảy trong cống , áp dụng công thức tính lưu lượng ứng với trạng thái chảy để tính cột nước H, sau đó kiểm tra theo điều kiện :

+ H < (1.21.4) d cống chảy không áp

+ H > (1.21.4) d cống chảy bán áp hoặc có áp (Theo giáo trình Thuỷ lực tập II)

- Kiểm tra nếu thấy điều kiện giả thiết thoả mãn thì kết quả tính cột nước H là đúng nếu không đúng thì phải giả thiết lại

- Tính Z cống= Zđáy công +H

- Vẽ quan hệ Q~ Zcống

 Tính độ sâu phân giới, độ sâu dòng đều

Tính với các cấp lưu lượng Qi( m3/s)

+ Độ sâu phân giới hk:

Trang 21

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

hk= 3

2

2

Trang 22

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Ho <hcc<hk � đường mặt nước trong cống là đường nước đổ

- Giả thiết các cột nước hx từ hcc = ho đến hk

i

R n

- Tính trị số độ dốc thuỷ lực: Ji =

i i

i

R C

V

2 2

- Năng lượng đơn vị của dòng chảy:

Trang 23

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

4.35 17.40 12.70 1.37 7763.75 15.57 0.0312 0.0317 12.36 16.7135 0.0983 -0.2392 2.43 2.434.40 17.60 12.80 1.38 7800.95 15.40 0.0304 0.0308 12.08 16.4841 0.0992 -0.2294 2.31 4.754.45 17.80 12.90 1.38 7837.62 15.22 0.0296 0.0300 11.81 16.2641 0.1000 -0.2200 2.20 6.954.50 18.00 13.00 1.38 7873.77 15.06 0.0288 0.0292 11.55 16.0530 0.1008 -0.2111 2.09 9.044.55 18.20 13.10 1.39 7909.41 14.89 0.0280 0.0284 11.30 15.8505 0.1016 -0.2025 1.99 11.034.60 18.40 13.20 1.39 7944.55 14.73 0.0273 0.0277 11.06 15.6562 0.1023 -0.1943 1.90 12.934.65 18.60 13.30 1.40 7979.19 14.57 0.0266 0.0270 10.82 15.4697 0.1030 -0.1865 1.81 14.744.70 18.80 13.40 1.40 8013.36 14.41 0.0259 0.0263 10.59 15.2907 0.1037 -0.1790 1.73 16.47

4.75 18.99 13.50 1.41 8045.72 14.27 0.0253 0.0256 10.38 15.1256 0.1044 -0.1651 1.58 18.05

Trang 24

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

'(m) i-Jtb

D'(m)

DL (m)

L (m)

Trang 25

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

3.54 14.16 11.08 1.28 7075.80 15.54 0.0341 0.0346 12.30 15.8433 0.0954 -0.2428 2.55 2.553.58 14.32 11.16 1.28 7114.03 15.36 0.0332 0.0336 12.03 15.6099 0.0964 -0.2334 2.42 4.973.62 14.48 11.24 1.29 7151.77 15.19 0.0323 0.0327 11.77 15.3855 0.0973 -0.2244 2.31 7.273.66 14.64 11.32 1.29 7189.03 15.03 0.0314 0.0318 11.51 15.1697 0.0982 -0.2158 2.20 9.473.70 14.80 11.40 1.30 7225.81 14.86 0.0306 0.0310 11.26 14.9622 0.0990 -0.2075 2.10 11.573.74 14.96 11.48 1.30 7262.12 14.71 0.0298 0.0302 11.02 14.7626 0.0998 -0.1996 2.00 13.573.78 15.12 11.56 1.31 7297.98 14.55 0.0290 0.0294 10.79 14.5705 0.1006 -0.1920 1.91 15.483.82 15.28 11.64 1.31 7333.38 14.40 0.0283 0.0286 10.57 14.3857 0.1014 -0.1848 1.82 17.30

3.85 15.39 11.69 1.32 7357.38 14.30 0.0278 0.0280 10.42 14.2632 0.1020 -0.1226 1.20 18.50

Trang 26

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

'(m) i-Jtb

D'(m)

DL (m)

L (m)

4.64 18.56 13.28 1.40 7972.30 17.24 0.0373 0.0377 15.15 19.7911 0.0923 -0.2246 2.43 2.434.68 18.72 13.36 1.40 7999.75 17.09 0.0365 0.0369 14.89 19.5732 0.0931 -0.2179 2.34 4.774.72 18.88 13.44 1.40 8026.89 16.95 0.0358 0.0362 14.64 19.3619 0.0938 -0.2114 2.25 7.034.76 19.04 13.52 1.41 8053.74 16.81 0.0351 0.0354 14.40 19.1568 0.0946 -0.2050 2.17 9.194.80 19.20 13.60 1.41 8080.29 16.67 0.0344 0.0347 14.16 18.9579 0.0953 -0.1989 2.09 11.284.84 19.36 13.68 1.42 8106.55 16.53 0.0337 0.0340 13.92 18.7648 0.0960 -0.1930 2.01 13.294.88 19.52 13.76 1.42 8132.53 16.39 0.0330 0.0334 13.70 18.5775 0.0966 -0.1873 1.94 15.234.92 19.68 13.84 1.42 8158.23 16.26 0.0324 0.0327 13.48 18.3957 0.0973 -0.1818 1.87 17.10

4.95 19.80 13.90 1.42 8177.96 16.16 0.0319 0.0322 13.31 18.2585 0.0978 -0.1372 1.40 18.50

Dựa vào bảng ta thấy ứng với các cấp lưu lượng khi chưa hết chiều dài cống L= 20m thi đường mặt nuớc chạm hk

�Ta xác định được độ cao dòng chảy hx đầu đoạn theo bảng 2.4

Trang 27

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Trang 28

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

'(m) i-Jtb

D'(m)

DL (m)

L (m)

Trang 29

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

2.3.4.Tính toán cột nước đầu cống với các cấp lưu lượng khác nhau

Ta nhận thấy các giá trị lưu lượng giả thiết thì chế độ chảy trong cống là chảy tự do

Xác định cột nước đầu cống H

-Với Q= 150 (m3/s), giả thiết cống làm việc ở trạng thái không áp dụng công thức chảy tự

do qua đập tràn đỉnh rộng:

3 2 0

Vậy giả thiết cống chảy không ngập là không đúng

- Với Q = 220320 (m3/s) ta giả thiết cống làm việc có áp

Khi đó áp dụng công thức tính cho cống chảy có áp với hn > d/2

Trang 30

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

+ Tổn thất cửa vào : v=0.2 (mép vào tròn thuận)

+ Tổn thất cửa ra : r=0.1 (tra bang tra thủy lực)

+ Tổn thất dọc đường :

R C

L g

.22

0.014= 76.42 L=Lc= 12.45m  c=1.745 H

- Dùng để tính toán điều tiết lũ qua tràn và xác định cao trình đắp đập vượt

Trang 31

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

2.4.2 Nội dung tính toán:

8328

9.79.81*88

công thức của đập tràn đỉnh rộng chảy không ngập để tính toán

2

Q H

Đồ thị quan hệ giữa Qtran với Ztl

2.5 Tính toán điều tiết lũ qua dẫn dòng qua tràn

2.5.1.Mục đích tính toán điều tiết lũ:

Trang 32

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Nhằm xác định lưu lượng lớn nhất qua tràn tạm để từ đó xác định được cao trình đắp đập vươt lũ chính vụ trong mùa lũ chính vụ trong mùa lũ năm thi công thứ hai

2.5.2.Tài liệu tính toán

- Đường quá trình lũ chính vụ tần suất 10%,

- Đường quan hệ (V~Z)hồ,

2.5.3.Phương pháp tính toán điều tiết

Trong quá trình thi công công trình với thời gian 3 năm, gặp lũ chính vụ vào mùa lũ năm thứ hai(thường xuất hiện vào 30/7), Muốn không ảnh hưởng đến tiến độ đắp đập thì ta phải điều tiết lũ

Điều tiết lũ bằng kho nước trên ta dùng phương pháp Kotrêrin

Từ đường quá trình lũ chính vụ  Qmax = 1081 (m3/s)

Q

q W

Ta có : qxả= qmax + qb qxảđ ; Trong đó

- qxả là lưu lượng xả qua tràn tạm

- qbđ là lưu lượng ban đầu trước khi lũ về,Vì không đủ tài liệu thuỷ văn nên ta lấy qbđ = 0

Từ đó ta giả thiết các giá trị qmax  xác định giá trị qxả tương ứng

Trang 33

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Từ quan hệ (Qtràn~Zhồ) ta xác định được cao trình mực nước Zi tương ứng, Tra quan hệ(V~Zhồ), ứng với mực nước Zi ta xác định được các dung tích hồ Vi tương ứng

Từ đó xác định dung tích trữ lại trong hồ Vm theo công thức:

Vm=Vhồ - Vbđ ; với Vbđ là dung tích nước ban đầu trước khi lũ về, Ở đây ta tính với

trường hợp trước khi lũ về thì cao trình mực nước trong hồ bằng cao trình ngưỡng tràn tạm, Với Zngưỡng tràn= 680m, tra quan hệ V~Z  Vban đầu

Thay Vmtrở lạicông thức (*) để tìm lại qm.

So sánh q m vừa tính đươc với qm giả thiết, Nừu chúng bằng nhau đó là nghiệm bài toán.Kết quả tính toán được cho ở bảng sau:

Bảng 2.8 Kết quả tính toan diều tiết lũ

2.6 Thiết kế đê quai

2.6.1 Thiết kế đê quai mùa lũ năm thứ nhất

Đê quai dọc được thiết kế đắp xung quanh phần hố móng giai đoạn I,phục vụ dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp

Cao trình đê quai thượng lưu : Z dqtlZ tl+

Cao trình đê quai hạ lưu :Z dqhlZ hl+

Ứng với lưu lượng mùa lũ thiết kế Q =1036 ta dựa vào quan hệ Q~Zhl

�Zhl =660.368m

Trang 34

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

2.6.2 Thiết kế đê quai mùa khô năm thứ 2

*Đê quai thượng lưu:

Từ kết quả tính toán thuỷ lực qua cống ta được:

Với Qdd =271m3/s tra quan hệ Q ~ Zcống sẽ được ZcốngTL = 662.63m là mực nước trước cống.Cao trình đỉnh đê quai là:

Mái dốc đê quai thượng lưu: m= 2

Mái dốc đê quai hạ lưu : m = 2

* Đê quai hạ lưu: Z dqhl +661 m

Bề rộng đỉnh đê quai: do đắp đê quai hạ lưu kết hợp làm đường thi công nên ta chọn bề rộng đỉnh đê quai: B=5 m

Độ dốc mái thượng lưu: m= 1.5

Độ dốc mái hạ lưu: m= 1.5

2.7 Ngăn dòng

2.7.1.Chọn tần suất và lưu lượng thiết kế ngăn dòng:

Theo bảng 4.7 của TCXDVN 285 - 2002 thì với công trình cấp IV tần suất lưu lượng để thiết kế công trình ngăn dòng là P = 10%

Mặt khác theo phương án dẫn dòng đã chọn ta phải chặn dòng trước mùa lũ năm 2 để phục vụ cho công tác thi công tràn tạm

Trang 35

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Thời đoạn ngăn dòng cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Là thời kỳ nước sông kiệt nước để có lưu lương tính toán nhỏ ngăn dòng thuận lợi nhanh chóng an toàn giá thành hạ ảnh hưởng đến việc lợi dụng dòng chảy là ít nhất

- Đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian cho công tác chuẩn bị

- Sau khi ngăn dòng nâng đê quai lên đến cao trình thiết kế đảm bảo thời gian thi công công trình chính tới cao trình chống lũ

Qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian ngăn dòng chọn thời gian ngăn dòngvào tháng kiệt nhất trong mùa kiệt với Qngd =24.5 m3/s

2.7.2.Chọn vị trí và thiết kế cửa ngăn dòng cho lần ngăn dòng thứ nhất:

2.7.2.1.Vị trí cửa ngăn dòng

Ta bố trí vị trí cửa ngăn dòng ngay chính giữa dòng chảy chính để cho dòng chảy thuận

và có khả năng tháo nước lớn

2.7.2.2 Bề rộng cửa ngăn dòng

Chiều rộng cửa ngăn dòng quyết định bởi các yếu tố sau

- Lưu lượng thiết kế ngăn dòng

- Điều kiện chống xói của nền

- Cường độ thi công

Do không có yêu cầu của giao thông thủy ta chọn sơ bộ kích thước cửa ngăn dòng như sau: Mặt cắt ngang cửa ngăn dòng dạng hình thang

- Chiều rộng cửa ngăn dòng b = 5 m

- Cao trình đáy cửa ngăn dòng: +620 m

- Hệ số mái: m = 2

- Độ nhám lòng dẫn: lấy n = 0.025

- Độ dốc cửa ngăn dòng: i = 0

2.7.2.3 Kiểm tra điều kiện xói lở:

Ta tính toán cho trường hợp nguy hiểm nhất tại độ sâu hk

hk= 3

2

2

Trang 36

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

VKX = 0.825 m/s Ta thấy Vmax > VKX

Vậy cần phải gia cố cửa ngăn dòng bằng rọ đá

2.7.3.Tính toán thủy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng

Dòng chảy qua cửa ngăn dòng coi như chảy trong kênh hình thang

Phương trình cân bằng nước:

Qđến=Qcống + Qcửa + Qthấm + Qtích

Để đơn giản có thể bỏ qua Qthấm và Qtích

Căn cứ vào quan hệ Qdẫndòng ~ZTL

Lưu lượng qua cửa ngăn dòng Qcửa:

2

3 0

2 H g B m

Trang 37

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Bảng 2.9 Kết quả tính thủy lực ngăn dòng

659,36 6.0000 5.3800 11.3800659.44 9.4400 7.5680 15.0080659,52 13.120 8.0320 22.1440659.75 14.0760 8.4010 22.3770659.80 14.0380 10.5100 24.5480659.86 16.0000 12.7200 28.7200

Ta thấy ứng với Z = 659.8 thì thỏa mãn phương trình cân bằng nước

2.7.4.Chọn phương pháp ngăn dòng tính toán kích thước vật liệu ngăn dòng

Hiện nay có các phương pháp ngăn dòng như: Phương pháp lấp đứng phương pháp lấp bằng và phương pháp lấp hỗn hợp mỗi phương pháp đều có những ưu điểm nhất định Tuy nhiên với lưu lượng thiết kế ngăn dòng Q = 24.5s là nhỏ nên ta chọn phương pháp lấp đứng Cách lấp tiến dần từ bờ trái cho đến khi chặn toàn bộ dòng chảy (Do chiều rộng cửa ngăn dòngkhông lớn và tiện đường giao thông ở bờ trái để cung cấp vật liệu)

+ Tính toán kích thước vật liệu ngăn dòng: Theo Izbas thì lưu tốc lớn nhất qua cửa ngăn

dòng khi hai chân kè gặp nhau là:

QV

zB.h 1

B - Chiều rộng trung bình cửa ngăn dòng; ta lấy B = 5m

h - Độ sâu thượng lưu; h =1.6m

z - Chênh lệch mực nước thượng lưu và hạ lưu cửa ngăn dòng;

z = htl – hk= 1.6-1.2 = 0.4m

V=

24*50.45*1,6* 1

Trang 38

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

Do chọn mặt cắt kè ngăn dòng hình thang nên đường kính viên đá lớn nhất dùng để ngăn dòng là:

2

d n n

VD

γn - Dung trọng của nước; γn = 1T/m3

γn - Dung trọng của nước; γn = 1T/m3

D=

2

4.082.65 11.2* 2*9.81*

Vậy chọn đường kính viên đá lớn nhất chặn dòng là Dmax = 75cm

Trang 39

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

3.1.1.1 Vị trí: Đập không tràn được bố trí trong phần bờ trái và bờ phải tuyến đập

.3.1.1.2 Nhiệm vụ:Đập dâng có nhiệm vụ ngăn sông, tạo thành hồ chứa ở thượng lưu phục vụ phát điện, điều tiết dòng chảy phòng lũ cho hạ du và tạo nguồn cấp nước vào mùa kiệt

.3.1.2 Hình thức, kết cấu đập:

Đập được xây dựng theo hình thức đập bêtông trọng lực không tràn, kết cấu bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ

3.1.3 Thông số thiết kế của đập dâng:

-Theo như thiết kế đập dâng bê tông trọng lực bên bờ phải gồm các kích thước sau:

+ Chiều dài đập dâng bờ phải: L = 6.45(m)

+ Cao trình đỉnh đập: 688.8(m)

+ Chiều rộng đỉnh đập: B1 = 3.5(m)

+ Chiều cao của đập: H = 13.8(m)

+ Chiều rộng đáy đập: B2 = 8.68(m)

+ Mái thượng lưu thẳng đứng: m1 = 0

+ Mái hạ lưu: m2 = 0.75(tính từ đáy đến cao độ 683.9m, tiếp theo là phần thẳng đứng)Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 285: 2002, với công trình cấp III như Thuỷ điện

Saderung Lilama 45.1, tần suất lũ thiết kế quy định như sau:

+ Tần suất lũ thiết kế: P = 1.0%

+ Tần suất lũ kiểm tra: P = 0.2%

-Theo như thiết kế đập dâng bê tông trọng lực bên bờ trái gồm các kích thước sau:

+ Chiều dài đập dâng bờ trái: L = 24.71(m)

+ Cao trình đỉnh đập: 688.8(m)

+ Chiều rộng đỉnh đập: B1 = 3.5(m)

+ Chiều cao của đập: H = 33.3(m)

Trang 40

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.sỹ Lê Anh Tuấn

+ Chiều rộng đáy đập: B2 = 29.25(m)

+ Mái thượng lưu thẳng đứng: m1 = 0

+ Mái hạ lưu: m2 = 0.75(tính từ đáy đến cao độ 683.9m, tiếp theo là phần thẳng đứng)Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 285: 2002, với công trình cấp III như Thuỷ điện Sủpán, tần suất lũ thiết kế quy định như sau:

Với điều kiện địa hình phức tạp như đã nêu ở phần thuyết minh chung, mặt bằng thi công chậthẹp, thi công với khối lượng lớn do đó muốn đạt hiệu quả, và an toàn ta cần phải bố trí thi côngnhiều tầng với nhiều mặt bằng trung chuyển

Về biện pháp thi công: theo điều kiện địa hình đã nêu ở trên, thì hố móng vai phải đập được thicông theo phương pháp đào cuốn chiếu từ trên xuống, và nhất thiết phải đào ủi lưu tầng nhiềulần

Trình tự thi công như sau :

- Bóc bỏ lớp thực vật bằng máy ủi 110 Cv theo từng lớp và vun đống, xúc bằng máy đào gầu sấp dung tích gầu V = 1.25 (m3) Chuyên chở bằng ôtô tự đổ trọng tải 7 (T) đến bãi chứa theo quy hoạch

- Đất đá được đào theo các tầng có chiều cao 8(m) Để đảm bảo ổn định và an toàn trong thi công tại mỗi tầng bố trí một cơ rộng 1.5m và chọn mái dốc hố móng m = 0.5

- Đào đất mềm bằng máy xúc dung tích gầu V = 2.3 (m3), vận chuyển bằng ôtô tự đổ trọng tải

- Bốc xúc đá với khối lượng không lớn, làm sạch hố móng được thực hiện máy xúc ngầu

nghịch dung tích gầu V = 1.25 (m3) và búa chèn khí nén, vận chuyển bằng ôtô tự đổ trọng tải 7 (T)

Ngày đăng: 21/07/2018, 16:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. 14 TCN 57-88 “ Thiết kế dẫn dòng trong xây dựng công trình thủy lợi ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế dẫn dòng trong xây dựng công trình thủy lợi
[2]. 14 TCN 59-2002 “ Công trình thủy lợi – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình thủy lợi – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầukỹ thuật thi công và nghiệm thu
[3]. TCXDVN 285-2002 “ Công trình thủy lợi- các quy định chủ yếu về thiết kế ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình thủy lợi- các quy định chủ yếu về thiết kế
[4]. 14 TCN 114-2001 “ Xi măng và phụ gia trong xây dựng thủy lợi - Hướng dẫn sử dụng ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xi măng và phụ gia trong xây dựng thủy lợi - Hướng dẫn sử" dụng
[5]. Định mức dự toán công trình “ Phần xây dựng kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của bộ xây dựng ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần xây dựng kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày16/08/2007 của bộ xây dựng
[6]. Định mức dự toán công trình “số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/07/2005 của Bộ Xây dựng’’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: [6]. Định mức dự toán công trình “số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/07/2005 của Bộ Xây dựng’’
[7]. Bộ môn thi công “Thi công các công trình thủy lợi Tập I và Tập II ” Trường Đại học Thủy Lợi 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi công các công trình thủy lợi Tập I và Tập II
[8]. Nguyễn Cảnh Cầm, Nguyễn Văn Cung… “ Thủy lực Tập I và Tập II ” Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủy lực Tập I và Tập II
Nhà XB: Nhà xuất bản nôngnghiệp Hà Nội 2003
[9]. Bộ môn thủy lực, trường Đại hoc Thủy Lợi “ Các bảng tính thủy lực ” Nhà xuất bản xây dựng 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bảng tính thủy lực
Nhà XB: Nhà xuất bản xâydựng 2005
[10]. Hà Văn Khối, Nguyễn Văn Tường,… “ Thủy Văn Công Trình ” Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủy Văn Công Trình
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học tựnhiên và công nghệ Hà Nội 2008
[11]. Bộ môn vật liệu xây dựng, trường Đại học Thủy Lợi “Vật liệu xây dựng ” Nhà xuất bản xây dựng - Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bảnxây dựng - Hà Nội 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w