1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak

153 446 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh Daklak
Tác giả Huỳnh Văn Khiết
Người hướng dẫn GS.TSKH. Nguyễn Hữu Tề, TS. Nguyễn Thế Hùng
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2023
Thành phố DakLak
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

Lêi cam ®oan

T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ nªu trong luËn ¸n lµ trung thùc vµ ch−a tõng ®−îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo kh¸c

T¸C GI¶ LUËN ¸N

HUúNH V¨N KHIÕT

Trang 2

LờI CảM ơN

Tôi bày tỏ lòng biết ơn GS.TSKH Nguyễn Hữu Tề, Trường Đại học Nông nghiệp I đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh luận án

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn TS Nguyễn Thế Hùng Trường Đại học Nông nghiệp I đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ ngay từ những ngày đầu thực hiện luận án

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Bộ môn Cây lương thực, Khoa Nông học đã động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện luận án Xin bày tỏ lòng biết ơn tới Khoa Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh DakLak, Công ty Cao su DakLak, Sở Khoa học Công nghệ tỉnh DakLak đã

động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp cùng các nông hộ trồng cao su tại tỉnh DakLak đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận án

Lòng biết ơn của tôi cũng không quên dành cho cha, mẹ, các anh, các em, vợ

và các con cùng toàn thể gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian, tiền bạc và công sức để tôi hoàn thành công trình này

TáC GIả LUậN áN

Trang 3

Môc lôc

Trang

1.2 T×nh h×nh ph¸t triÓn cao su n«ng hé trªn thÕ giíi 7

1.2.2 T×nh h×nh ph¸t triÓn cao su n«ng hé t¹i mét sè n−íc trªn thÕ giíi 91.3 T×nh h×nh ph¸t triÓn cao su thiªn nhiªn t¹i ViÖt Nam 13

Trang 4

1.3.1 Phương hướng phát triển cao su Việt Nam giai đoạn 1995 - 2010 131.3.2 Hiện trạng phát triển cao su nông hộ tại Việt Nam 141.3.3 Giá cả và năng suất vườn cao su để đảm bảo cuộc sống nông hộ 151.4 Những nghiên cứu về hệ thống cây trồng xen trong vườn cao su 151.4.1 Một số luận điểm về trồng xen 151.4.2 Mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong hệ thống trồng xen 181.4.3 Cơ sở khoa học của những lợi ích trồng xen 191.4.4 Trồng xen tạo sự ổn định năng suất và tăng thu nhập 231.4.5 Trồng xen hoa màu, lương thực trong vườn cao su ở thời kỳ KTCB 241.4.6 Trồng cây phủ đất trên vườn cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản 281.4.7 Canh tác đa tầng trong vườn cao su 32ChươNG 2: ĐốI TượNG, NộI DUNG Và PHươNG PHáP NGHIêN

2.1.1 Vườn cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản 362.1.2 Các loại cây trồng xen 36

2.2.1 Điều tra hiện trạng phát triển cao su nông hộ và cây trồng xen tại DakLak 362.2.2 Thí nghiệm trồng xen trong vườn cao su kiến thiết cơ bản 36

2.3.1 Phần điều tra 372.3.2 Phần thí nghiệm 372.3.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 41

3.1 Đánh giá hiện trạng vườn cao su nông hộ ở thời kỳ KTCB tại 45

Trang 5

DakLak

3.1.1 Quy mô phát triển cao su nông hộ ở thời kỳ KTCB tại DakLak 453.1.2 Tình hình sử dụng bộ giống cao su ở nông hộ tại DakLak 473.1.3 Tình hình ứng dụng kỹ thuật chăm sóc cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại DakLak 483.1.4 Chất lượng vườn cao su nông hộ ở thời kỳ KTCB tại DakLak 503.1.5 Chương trình khuyến nông cao su nông hộ tại DakLak 533.1.6 Tình hình trồng xen của các nông hộ trong vườn cao su KTCB 593.1.7 Tình hình thu nhập của các nông hộ trồng xen hoa màu, lương thực trong vườn cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại DakLak 623.2 Kết quả nghiên cứu trồng xen hoa màu, lương thực trong vườn cao

su ở những năm đầu thời kỳ KTCB trên vùng đất giàu dinh dưỡng 683.2.1 ảnh hưởng của trồng xen cây hoa màu, cây lương thực đến lý tính

3.2.2 ảnh hưởng của trồng xen cây hoa màu, lương thực đến hàm lượng

3.2.3 ảnh hưởng của trồng xen cây hoa màu, lương thực đến sinh trưởng

3.2.4 Tình hình thu nhập của các nông hộ trồng xen hoa màu lương thực trong vườn cao su ở ba năm đầu thời kỳ kiến thiết cơ bản 813.3 Kết quả nghiên cứu trồng cây phủ đất họ đậu trong vườn cao su ở những năm đầu thời kỳ KTCB trên vùng đất nghèo dinh dưỡng 843.3.1 ảnh hưởng của cây phủ đất đến lý tính và hóa tính đất trồng cao su 843.3.2 ảnh hưởng của cây phủ đất đến hàm lượng dinh dưỡng trong lá

3.3.3 ảnh hưởng của cây phủ đất đến sinh trưởng cây cao su 1023.3.4 Khả năng sinh trưởng và mật độ che phủ của cây phủ đất 104

Trang 6

3.3.5 Hàm lượng dinh dưỡng trong thân lá cây phủ đất 1073.3.6 Năng suất và khả năng hoàn trả dinh dưỡng cho đất 1073.3.7 Khả năng thu nhập trồng xen cây phủ đất trong vườn cao su trên nền đất nghèo dinh dưỡng 1093.4 Kết quả nghiên cứu trồng cây phủ đất trong vườn cao su ở những

3.4.1 ảnh hưởng của cây phủ đất đến tính chất lý, hóa tính đất trồng cao

su ở những năm cuối thời kỳ kiến thiết cơ bản 1113.4.2 ảnh hưởng của cây phủ đất đến hàm lượng dinh dưỡng trong lá cao su những năm cuối thời kỳ kiến thiết cơ bản 1193.4.3 ảnh hưởng của cây phủ đất đến sinh trưởng cây cao su ở thời kỳ

3.4.4 Khả năng sinh trưởng và mật độ che phủ của cây phủ đất 1203.4.5 Hàm lượng dinh dưỡng trong thân lá cây phủ đất tại NT Cuôr Đăng 1223.4.6 Năng suất và khả năng hoàn trả dinh dưỡng cho đất 1223.4.7 Khả năng thu nhập trồng cây phủ đất trong vườn cao su cuối thời

kỳ kiến thiết cơ bản 123Kết luận và đề nghị 126

1 Kết luận 126

2 Đề nghị 127Các công trình đã công bố liên quan đến luận án 129

Trang 7

Những từ viết tắt dùng trong luận án

Cộng sự Công thức

Hệ số biến động

Đối chứng Kinh doanh Kiến thiết cơ bản Năng suất

Trung bình Tiêu chuẩn ngành Trị số trung bình

Trang 8

DANH SáCH CáC BảNG

Trang Bảng 1.1: Sản lượng cao su giữa hai thành phần đại điền và nông hộ 8Bảng 1.2: Năng suất của cao su đại điền và cao su nông hộ 9Bảng 1.3: Phương hướng phát triển cao su Việt Nam đến năm 2010 13Bảng 1.4: Một số bệnh hại trên vườn cao su xen cà phê 34Bảng 1.5: Năng suất mủ cao su qua các năm khai thác tại Nông trường

Bảng 3.5: Kết quả thực hiện mô hình khuyến nông cao su tại DakLak 54Bảng 3.6: Diễn biến giá bán và năng suất hoà vốn tại Công ty cao su

DakLak 56Bảng 3.7: Năng suất một số giống hoa màu, lương thực trồng xen trên

Bảng 3.8: Hiệu quả của các công thức bón phân cho lúa cạn Cúc trắng

tại buôn Sút M'rư 61Bảng 3.9: Tình hình thu nhập của các nông hộ trồng xen hoa màu,

lương thực trong vườn cao su hai năm đầu thời kỳ KTCB tại

DakLak 63Bảng 3.10: ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến lý tính

Trang 9

Bảng 3.11: ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến hóa tính

Bảng 3.12: ảnh hưởng của trồng xen cây hoa màu, lương thực đến hàm

Bảng 3.13: ảnh hưởng của trồng xen cây hoa màu, lương thực đến sinh

trưởng cây cao su tại nông trường 30/4 80Bảng 3.14: Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng xen trong vườn cao

Bảng 3.15: ảnh hưởng của thảm phủ thân bò đến lý tính đất trồng cao

Bảng 3.16: ảnh hưởng của thảm phủ thân đứng đến lý tính đất trồng

Bảng 3.17: ảnh hưởng của thảm phủ thân bò đến hoá tính đất trồng cao

Bảng 3.18: ảnh hưởng của thảm phủ thân đứng đến hoá tính đất trồng

Bảng 3.19: ảnh hưởng của cây phủ đất thân bò sau 25 tháng trồng đến

Bảng 3.20: ảnh hưởng của cây phủ đất thân đứng sau 25 tháng trồng

đến hàm lượng dinh dưỡng trong lá cao su 101Bảng 3.21: ảnh hưởng của cây phủ đất thân bò đến sinh trưởng cây cao

Bảng 3.22: ảnh hưởng của cây phủ đất thân đứng đến sinh trưởng cây

Bảng 3.23: Khả năng sinh trưởng và mức độ che phủ của cây phủ đất

Trang 10

Bảng 3.24 : Khả năng sinh trưởng và mức độ che phủ của cây phủ đất

Bảng 3.25: Hàm lượng dinh dưỡng trong thân lá cây phủ đất thân bò 107Bảng 3.26: Hàm lượng dinh dưỡng trong thân lá cây phủ đất thân đứng 107Bảng 3.27: Năng suất và khả năng hoàn trả dinh dưỡng cho đất của cây

su ở những năm cuối thời kỳ KTCB tại Nông trường Cuôr

Bảng 3.31: ảnh hưởng của cây phủ đất thân bò đến hoá tính đất trồng

cao su ở thời kỳ cuối KTCB tại Nông trường Cuôr Đăng 113Bảng 3.32: ảnh hưởng của cây phủ đất thân bò đến hàm lượng dinh

dưỡng trong lá cao su tại Nông trường Cuôr Đăng 119Bảng 3.33: ảnh hưởng của cây phủ đất đến sinh trưởng cây cao su ở

thời kỳ cuối kiến thiết cơ bản tại Nông trường Cuôr Đăng 120Bảng 3.34 : Khả năng sinh trưởng và mức độ che phủ của cây phủ đất

Bảng 3.35: Hàm lượng dinh dưỡng trong thân lá cây phủ đất thân bò ở

vườn cây cuối thời kỳ KTCB tại Nông trường Cuôr Đăng 122Bảng 3.36: Năng suất và khả năng hoàn trả dinh dưỡng cho đất của cây

phủ đất thân bò tại tại Nông trường Cuôr Đăng 123Bảng 3.37: Hiệu quả trồng xen cây phủ đất trong vườn cao su cuối thời

kỳ kiến thiết cơ bản tại Nông trường Cuôr Đăng 124

Trang 11

DANH SáCH CáC Đồ thị

Trang Biểu đồ 3.1: Quy mô phát triển cao su nông hộ tại DakLak 46Biểu đồ 3.2: Mức năng suất hoà vốn theo giá bán 56Biểu đồ 3.3: Mối quan hệ giữa năng suất vườn cao su và giá bán 57Biểu đồ 3.4: Mối quan hệ giữa năng suất vườn cao su và chi phí nhân

công 57Biểu đồ 3.5: ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến diễn

biến dung trọng đất vườn cao su kiến thiết cơ bản tại

Biểu đồ 3.6: ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến diễn

biến độ xốp đất vườn cao su kiến thiết cơ bản tại Nông

Biểu đồ 3.7: ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến diễn

biến mùn tổng số trong đất vườn cao su kiến thiết cơ bản

Biểu đồ 3.8: ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến diễn

biến đạm tổng số trên đất vườn cao su kiến thiết cơ bản tại

Biểu đồ 3.9: ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến diễn

biến hàm lượng lân dễ tiêu trong đất cao su kiến thiết cơ

Biểu đồ 3.10: ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến diễn

biến hàm lượng kali dễ tiêu trong đất cao su kiến thiết cơ

Biểu đồ 3.11: So sánh hàm lượng dinh dưỡng khoáng trong lá cao su

Trang 12

KTCB tại Nông trường 30/4 so với thang chuẩn dinh dưỡng trong lá cao su KTCB tại Việt Nam 78Biểu đồ 3.12: Tỷ lệ dinh dưỡng khoáng trong lá cao su theo thang

chuẩn dinh dưỡng trong lá cao su KTCB tại Việt Nam 78Biểu đồ 3.13: Thu nhập từ trồng xen cây hoa màu, lương thực qua ba

năm trên vườn cao su KTCB tại Nông trường 30/4 83Biểu đồ 3.14: ảnh hưởng của trồng xen cây thảm phủ thân bò đến diễn

biến độ xốp của đất trồng cao su kiến thiết cơ bản tại

Biểu đồ 3.15: ảnh hưởng của trồng xen cây thảm phủ thân đứng đến

diễn biến độ xốp của đất trồng cao su kiến thiết cơ bản tại

Biểu đồ 3.16: ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân bò đến hàm

lượng mùn tổng số trong đất cao su KTCB tại Trung tâm

Biểu đồ 3.17: ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân đứng đến

hàm lượng mùn tổng số trong đất cao su KTCB tại Trung

Biểu đồ 3.18: ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân bò đến diễn

biến hàm lượng đạm tổng số trong đất cao su KTCB tại

Biểu đồ 3.19: ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân đứng đến

diễn biến hàm lượng đạm tổng số trong đất cao su KTCB

Biểu đồ 3.20: ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân bò đến diễn

biến hàm lượng lân dễ tiêu trong đất cao su KTCB tại

Trang 13

Biểu đồ 3.21: ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân đứng đến

diễn biến hàm lượng lân dễ tiêu trong đất cao su KTCB tại

Biểu đồ 3.22: ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân bò đến diễn

biến hàm lượng kali dễ tiêu trong đất cao su KTCB tại

Biểu đồ 3.23: ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân đứng đến

diễn biến hàm lượng kali dễ tiêu trong đất cao su KTCB

Biểu đồ 3.24 : ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân bò đến lượng

dinh dưỡng khoáng trong lá cao su KTCB tại Trung tâm

Biểu đồ 3.25 : ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân bò đến lượng

dinh dưỡng khoáng trong lá cao su KTCB tại Trung tâm

Biểu đồ 3.26: ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân bò đến diễn

biến hàm lượng đạm tổng số trong đất cao su cuối thời

Biểu đồ 3.27: ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân bò đến diễn

biến hàm lượng lân dễ tiêu trong đất cao su cuối thời kỳ

Biểu đồ 3.28: ảnh hưởng của trồng xen cây phủ đất thân bò đến diễn

biến hàm lượng kali dễ tiêu trong đất cao su cuối thời

Trang 14

DANH SáCH CáC sơ đồ

Trang Sơ đồ 1: Mật độ che phủ của cây cao su năm KTCB 2 66Sơ đồ 2: Mật độ che phủ của cây cao su năm KTCB 5 118

DANH SáCH CáC hình ảnh minh hoạ

Trang

ảnh 1: Trồng xen lúa cạn trong cao su (năm KTCB 1) 65

ảnh 2: Trồng xen lạc trong cao su (năm KTCB 3) 65

ảnh 3: Mô hình trồng xen dứa trong cao su (năm KTCB 2) tại

ảnh 4: Mô hình trồng xen dứa và cỏ chăn nuôi bò trong cao su

ảnh 5: Trồng xen lúa cạn + ngô trong cao su (năm trồng mới) 79

ảnh 6: Trồng xen đậu đỏ + ngô trong cao su (năm KTCB 1) 79

ảnh 7: Trồng cây kudzu trên vườn cao su kiến thiết cơ bản 5 117

ảnh 8: Trồng cây đậu mèo trên vườn cao su KTCB 5 117

Trang 15

Mở ĐầU

1 Đặt vấn đề

Cây cao su (Hevea brasiliensis) thuộc Họ thầu dầu (Euphorbiaceae),

Bộ ba mảnh vỏ (Euphorbiales) là cây công nghiệp có nguồn gốc ở lưu vực

sông Amazôn (Nam Mỹ), được trồng phổ biến trên quy mô lớn tại Đông Nam châu á và miền nhiệt đới châu Phi từ năm 1890 [16]

Cây cao su được du nhập vào Việt Nam từ năm 1897, hiện nay cây cao

su đang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần

đáng kể cho phát triển công nghiệp trong nước và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế chiến lược của Việt Nam [2], [16], [23]

Diện tích trồng cao su ở nước ta hiện nay khoảng 400.000 ha, sản lượng

đạt khoảng 330.000 tấn mủ khô/năm Để phát triển diện tích trồng cao su đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, Chính phủ có chủ trương đưa diện tích cao su lên 700.000 ha vào năm 2010, trong đó diện tích cao su nông hộ khoảng 350.000 ha (chiếm khoảng 50% tổng diện tích cao su Việt Nam) [5], [23]

Diện tích cao su nông hộ ở Việt Nam thời kỳ trước 1975 chỉ có khoảng 4.000 ha, năm 1996 đạt 50.000 ha (chiếm khoảng 17%) và đến năm 2000 khoảng 90.000 ha (chiếm 22% diện tích cao su cả nước) [39], [43]

Việc mở rộng diện tích cao su đặt ra cho ngành cao su nhiều vấn đề cần quan tâm giải quyết, trong đó tìm các biện pháp kỹ thuật thích hợp để sử dụng hiệu quả và bền vững đất đồi dốc, đất nghèo dinh dưỡng cho phát triển cao su nông hộ là nhiệm vụ rất quan trọng

DakLak có vùng đất cao nguyên rộng có điều kiện để phát triển nhiều loại cây công nghiệp như cao su, cà phê, ca cao, điều; ngoài ra cũng phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp ngắn ngày Tuy vậy DakLak thuộc vùng khí

Trang 16

hậu nhiệt đới ẩm, lượng mưa lớn và chỉ tập trung vào 5 - 6 tháng mùa mưa, địa hình phức tạp, chia cắt nhiều, độ dốc lớn nên hiện tượng xói mòn xảy ra mạnh Thêm vào đó mùa khô lại kéo dài và thường xảy ra hạn nghiêm trọng nên càng làm tăng nhanh quá trình suy thoái đất [18]

Thực tế hiện nay quỹ đất để phát triển cao su nông hộ chủ yếu là đất dốc, đất nghèo dinh dưỡng [35], do vậy đi đôi với việc phát triển diện tích cao

su nông hộ cần phải phát triển và áp dụng kịp thời những biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế suy thoái đất Việc nghiên cứu hệ thống cây phủ đất trong vườn cao su nông hộ là biện pháp khả thi nhất để bảo vệ đất, chống xói mòn, tăng

độ màu mỡ của đất, đây là giải pháp rất thiết thực, đặc biệt đối với diện tích cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản

Vấn đề quan trọng, cấp thiết nữa là phải có những giải pháp giải quyết

đời sống trước mắt cho các hộ trồng cao su, nhất là các hộ đồng bào dân tộc

Dựa trên đặc tính của vườn cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản có độ che phủ còn thấp, diện tích đất trống giữa các hàng cao su lớn nên có thể trồng xen một số cây lương thực như ngô, đậu đỗ Việc chọn những cây trồng xen vừa đảm bảo có hiệu quả kinh tế, thực hiện mục tiêu "lấy ngắn nuôi dài" lại vừa che phủ được đất, chống xói mòn là rất quan trọng và có ý nghĩa lớn trong

kế hoạch phát triển cây cao su nông hộ

Những năm qua, cao su nông hộ tỉnh DakLak phát triển một cách tự phát, hầu hết diện tích này đều là đất dốc, đa số thuộc hộ bà con dân tộc có

đời sống còn khó khăn Sự phát triển diện tích cao su nông hộ ở DakLak đều chưa có điều kiện đầu tư kỹ thuật Qua điều tra vườn cao su nông hộ [39] đã thấy đang tồn tại một số bất cập, cần phải kịp thời giải quyết những vấn đề sau

đây:

- Vấn đề đời sống của nông hộ trồng cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản Trong điều kiện hỗ trợ của nhà nước quá hạn hẹp, người dân phải sản xuất nông nghiệp để đảm bảo cuộc sống trên đất vườn cao su trong thời kỳ

Trang 17

kiến thiết cơ bản Vấn đề trồng xen và những tác động của trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của cây cao su cần phải được nghiên cứu và đánh giá, trên cơ sở đó đề ra giải pháp kỹ thuật phù hợp khuyến cáo nông hộ thực hiện

- Vấn đề ứng dụng các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc thích hợp để rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản vườn cao su

- Vấn đề che phủ khoảng đất trống giữa các hàng cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản Cần phải xác định được loại cây che phủ đất phù hợp đảm bảo vừa chống xói mòn, vừa làm tăng độ phì của đất và đặc biệt không ảnh hưởng đến sự phát triển của cây cao su kiến thiết cơ bản

Xuất phát từ thực tế trên và yêu cầu của sản xuất, chúng tôi tiến hành đề

tài: "Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại DakLak"

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá và xác định các cây trồng xen, cây phủ đất có hiệu quả trong vườn cao su nông hộ thời kỳ kiến thiết cơ bản, phục vụ phát triển cao su nông

hộ, góp phần tạo nền sản xuất ổn định, bền vững của khu vực cao su nông hộ, nâng cao vị thế ngành cao su Việt Nam trên thị trường khu vực và quốc tế

2.2 Mục tiêu cụ thể

Dựa trên mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể của đề tài tập trung giải quyết các vấn đề chủ yếu sau:

- Đánh giá được hiện trạng phát triển cao su nông hộ tại DakLak, đó là:

Sự phát triển diện tích cao su nông hộ; những cây trồng xen chủ yếu và tập quán canh tác cây trồng xen ở vườn cao su nông hộ trong thời kỳ kiến thiết cơ bản; đánh giá được chất lượng vườn cao su nông hộ thời kỳ kiến thiết cơ bản

- Xác định một số cây trồng xen có hiệu quả kinh tế và đánh giá ảnh hưởng của nó đến tính chất lý hoá học của đất, đến một số chỉ tiêu sinh trưởng

Trang 18

của cây cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản, từ đó đưa ra biện pháp kỹ thuật phù hợp để áp dụng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào một số cây trồng xen, cây che phủ

đất, triển khai cho khu vực vườn cao su nông hộ thời kỳ kiến thiết cơ bản

4.2 ý nghĩa thực tiễn

Đề tài đã đóng góp vào sự phát triển cao su nông hộ Những giải pháp

kỹ thuật mà đề tài nghiên cứu đề xuất khi được áp dụng sẽ góp phần giải quyết những khó khăn về đời sống của hộ trồng cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (thời kỳ mà vườn cao su chưa có thu nhập từ cây cao su), đồng thời hạn chế được sự suy thoái đất, đảm bảo phát triển bền vững

Trang 19

CHươNG 1 TổNG QUAN TàI LIệU

1.1 Vị TRí KINH Tế CủA CâY CAO SU

Cây cao su được nhân trồng với quy mô lớn trên thế giới là nhờ vào sản

phẩm đặc biệt là mủ cao su, đó là một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành

công nghiệp hiện nay Ngoài ra, cây cao su còn cho các sản phẩm khác cũng

có công dụng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu hạt Cây cao su còn

có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn đề kinh tế xã hội nhất là

ở các vùng trung du, miền núi, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng tại các

vùng biên giới

Các sản phẩm kinh tế

- Mủ cao su: sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ cao su với các đặc

tính hơn hẳn cao su nhân tạo về độ giãn, độ đàn hồi cao, chống đứt, chống

lạnh tốt, ít phát nhiệt khi cọ xát, dễ sơ luyện Mủ cao su là nguyên liệu không

thể thiếu được trong đời sống hàng ngày của con người Các sản phẩm cao su

mòn ) chiếm khoảng 7% lượng cao su thiên nhiên

+ Quần áo, giày dép, áo mưa, vải mưa, vải che nắng, áo tắm, mũ, ủng, phao bơi chiếm khoảng 8% lượng cao su thiên nhiên

+ Cao su xốp (gối, đệm, thảm trải sàn nhà ) chiếm khoảng 5%

lượng cao su thiên nhiên

+ Các sản phẩm khác như dụng cụ y tế, dụng cụ giải phẩu, thể dục thể thao, dây thun, chất cách điện, keo dán chiếm khoảng 10% lượng

Trang 20

cao su thiên nhiên

Trong kỹ nghệ chế biến, cao su thiên nhiên thường được sử dụng chung với các vật liệu khác như cao su nhân tạo, gang, thép, các sản phẩm của dầu

mỏ, vải bố để tạo ra các hỗn hợp có giá trị cao trong gia công chế biến nhằm sản xuất các mặt hàng đa dạng [2], [16]

- Gỗ cao su: khi vườn cao su hết thời kỳ khai thác mủ thì gỗ cao su là

một sản phẩm rất quan trọng Thông qua kỹ thuật ngâm tẩm và chế biến thích hợp đã nâng cao giá trị sử dụng của gỗ cao su như ván sàn, gỗ bao bì, vật dụng nội thất gia đình Mạt cưa cao su dùng làm giá thể nuôi nấm rất tốt [16]

- Dầu hạt cao su: mỗi ha cao su kinh doanh thu được khoảng 200 - 300

kg hạt/năm, trong suốt chu kỳ sống có thể cho khoảng 700 - 1.000 kg dầu hạt/ha Ngay sau khi rụng, hạt cao su chứa hàm lượng dầu khoảng 15-20% còn để lâu hơn thì hàm lượng dầu giảm xuống khoảng 10 -12% Dầu hạt cao

su được sử dụng trong công nghệ sơn, vẹc ni, xà phòng [16]

- Các sản phẩm khác: ngoài các sản phẩm trên, còn có thể thu được các

sản phẩm do các cây trồng xen giữa hàng cao su trong thời gian kiến thiết cơ bản như:

+ Cây phủ đất họ đậu: Trên những vùng đất bạc màu, đất dốc

trồng cây phủ đất họ đậu giữa hàng cao su có tác dụng chống xói mòn, bồi dưỡng cải tạo đất Mỗi ha cao su trồng cây phủ đất thu được 20 - 30 tấn chất xanh và 40 - 50 kg hạt giống

+ Cây hoa màu, lương thực: Trên những vùng đất tốt, trồng xen

cây hoa màu, lương thực giữa hàng cao su trong thời gian kiến thiết cơ bản là nguồn thu nhập đáng kể của nông dân Mỗi ha cao su có trồng xen hoa màu, lương thực thu được 500 - 1.000 kg thóc/ha/năm hoặc 300 - 500 kg đậu các loại/năm

+ Mô hình kinh doanh tổng hợp: Với sự điều chỉnh khoảng cách

trồng cao su hợp lý (trồng cao su hàng kép), có thể trồng xen các loại cây ăn

Trang 21

quả, cây chè, cây cà phê trong suốt chu kỳ kinh tế của cây cao su Đây là nguồn thu nhập rất quan trọng cho nông hộ cao su tại Việt Nam cũng như các nước Malaysia, Indonesia

thường chăn nuôi cừu trong vườn cao su để lấy sữa, thịt, lông Tại Việt Nam, tháng 3 - 4 hàng năm, các nhà nuôi ong thường đưa các đàn ong vào vườn cao

su để lấy mật từ cuống lá cao su non [2], [16]

Tác dụng đối với môi trường và xã hội

- Bảo vệ môi trường sinh thái: Trồng cao su trên diện tích lớn có tác

dụng phủ xanh đất trống, đồi trọc, chống xói mòn, bảo vệ môi trường rất tốt nhờ vào tán lá cao su rậm rạp che phủ toàn bộ mặt đất Chu kỳ sống của cây cao su rất dài (30 - 40 năm) nên tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái được bền vững trong một thời gian dài [16]

- ổ n định xã hội và tạo công ăn việc làm: Trồng, chăm sóc và khai thác

cao su đòi hỏi một lực lượng lao động khá lớn (bình quân 2,5 - 3,5 ha cần 1 lao động) và ổn định lâu dài suốt 30 - 40 năm Do đó, trên những vùng phát triển cao su với quy mô trung bình đến lớn sẽ tạo công ăn việc làm ổn định cho một khối lượng lớn công nhân Bên cạnh việc xây dựng nhà cửa cho công nhân thì hệ thống điện, đường, trường, trạm cũng được xây dựng kịp thời tạo nên xã hội ổn định nhằm gắn bó đời sống của công nhân, gia đình với vườn cây lâu dài Trồng cao su còn có tác dụng tham gia phân bổ dân cư hợp lý giữa thành thị và nông thôn, thu hút lao động cho các vùng trung du, miền núi,

Trang 22

với quy mô nhỏ gọi là cao su nông hộ, nhưng trên phạm vi thế giới thì cao su nông hộ là thành phần quan trọng chiếm khoảng 80 - 90% tổng diện tích cao

su Riêng ở Mêhicô, Nigeria, Cameroon, Campuchia và Trung Quốc, thành phần cao su nông hộ chiếm tỷ lệ không đáng kể (khoảng 3 - 5%) hoặc kém hơn nữa [2]

Vị trí và phần đóng góp của thành phần cao su nông hộ vào nền kinh tế

ở mỗi quốc gia là tùy thuộc hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước và chính sách khuyến khích nông hộ trồng cao su ở những thời điểm khác nhau của nước đó

Cao su đại điền có thế mạnh là triển khai các tiến bộ khoa học tốt và nhanh, trang bị cơ sở vật chất đầy đủ, chất lượng sản phẩm tốt, năng suất cao, nhưng phải đầu tư nhiều, phải có một khối lượng công nhân lớn và cần nuôi sống họ quanh năm

Cao su nông hộ có đầu tư nhỏ, cơ sở hạ tầng không tốn kém nhiều, nhưng việc áp dụng khoa học kỹ thuật kém, năng suất thấp, chất lượng kém, không đồng đều, nhưng nó tự trang trải nuôi sống con người quanh năm bằng kinh tế gia đình

Về sản lượng cao su nông hộ (bảng 1.1), năm 1997 đạt khoảng 4.660.000 tấn, tăng 960.000 tấn so với năm 1989 Trong lúc đó sản lượng của cao su đại điền năm 1997 chỉ đạt 1.760.000 tấn, tức là chỉ tăng 310.000 tấn sovới năm 1989 Như vậy sản lượng cao su nông hộ luôn cao hơn cao su đại điền

và chiếm khoảng trên 70% tổng sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới

Bảng 1.1: Sản lượng cao su giữa hai thành phần đại điền và nông hộ

Trang 23

Bảng 1.2: Năng suất của cao su đại điền và cao su nông hộ

(kg/ha)

Năm 1965 1970 1975 1980 1985 1991

Nguồn: Rubber statistical buletin, 1992 (Trích từ [16])

Nguyên nhân có sự khác biệt lớn về năng suất của hai thành phần sản xuất cao su là do quy mô đầu tư sản xuất ở các nông hộ gặp các hạn chế sau:

- Đa số các nông hộ có vườn cao su nhỏ hơn 2 ha Để có thu nhập họ phải cạo mủ hàng ngày với nhịp độ cạo rất cao (không có ngày nghỉ cạo) Với chế độ cạo này, mặt cạo bị hư hỏng rất nhiều, mức độ nhiễm bệnh khô miệng cạo rất nặng, dẫn đến năng suất vườn cây thấp

- Các vườn cao su nông hộ thường phân bố tản mạn ở những vùng xa xôi, hẻo lánh, đường giao thông không thuận lợi Các tiến bộ khoa học kỹ thuật triển khai đến các nông hộ thường mất nhiều công sức và thời gian

- Thiếu vốn là yếu tố hạn chế quan trọng để cải thiện trang thiết bị và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất

Tùy theo diện tích và mức độ đầu tư, cao su nông hộ trên thế giới thường phân thành 3 loại:

- Loại A: Diện tích dưới 2 ha

- Loại B: Diện tích từ 2 đến 4 ha

- Loại C: Diện tích lớn hơn 4 ha, có thể đến 80 hay 100 ha

ở hầu hết các nước trồng cao su, đa số nông hộ thuộc loại A, một số nhỏ thuộc loại B và rất ít thuộc loại C [2], [16]

1.2.2 Tình hình phát triển cao su nông hộ tại một số nước trên thế giới

- Malaysia : Trước năm 1990, Malaysia là nước trồng và sản xuất cao su

thiên nhiên hàng đầu thế giới Đến nay, Malaysia đã nhường vị trí sản xuất cao su thiên nhiên số 1 và 2 cho Thái Lan và Indonesia Sản lượng cao su

Trang 24

Malaysia đạt cao nhất là 1.661.000 tấn vào năm 1988 Trong đó cao su nông

hộ chiếm 80% diện tích và 70% sản lượng, có khoảng 74,5% nông hộ có diện

tích < 3 ha

Các tổ chức hỗ trợ sự phát triển cao su nông hộ tại Malaysia:

+ FELDA (Federal Land Development Agency): Cơ quan liên bang phát triển đất được thành lập vào năm 1957 Tổ chức này triển khai các dự án trồng cao su trên các vùng đất rừng mới khai phá FELDA có nhiệm vụ khai hoang, xây dựng cơ sở hạ tầng, trồng cao su và sau đó giao lại cho các tiểu chủ Các tiểu chủ nhận vườn cây, các vật tư chăm sóc vào các năm kế tiếp đến khi thu được mủ sẽ trả nợ bằng mủ cao su cho FELDA để chế biến tại các nhà máy của FELDA và xuất khẩu Trả nợ xong, tiểu chủ được cấp quyền sở hữu Mỗi dự án trồng của FELDA có diện tích khoảng 1.000 - 2.000 ha

+ FELCRA (Federal Land Consolidation and Rehabilitation

Authorithy): Cơ quan liên bang củng cố và phục hồi đất thành lập vào năm

1966 nhằm phục hồi và củng cố các diện tích cao su đã có Mục tiêu chủ yếu của FELCRA là cải tiến điều kiện kinh tế, xã hội ở nông thôn, tạo điều kiện cho các tiểu chủ mở rộng diện tích và tăng thu nhập

+ RISDA (Rubber Industry Smallholders Development Authority): Cơ quan phát triển cao su nông hộ được thành lập năm 1972, giúp các tiểu chủ vay tiền để trồng lại cao su, số tiền vay khoảng 1.500 - 2.200 USD RISDA còn có nhiệm vụ chuyển giao kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, cung cấp thông tin, đào tạo cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng

+ MARDEC (Malaysian Rubber Development Corporation): Công ty phát triển cao su Malaysia được thành lập năm 1967 nhằm mục tiêu mua cao

su của nông hộ với giá thỏa đáng để chế biến và xuất khẩu cao su [16], [83]

- Indonesia: Năm 1940, Indonesia đã trồng được 1.350.000 ha cao su

trong đó 640.000 ha là đại điền và 790.000 ha là nông hộ Năm 1990, cao su nông hộ có khoảng 2.600.000 ha, đạt 887.000 tấn trong khi đó cao su đại điền

Trang 25

có khoảng 500.000 ha đạt sản lượng 365.000 tấn Cao su nông hộ ở Indonesia

có hai dạng: Nông hộ truyền thống (chưa áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cây cao su thường được trồng xen với nhiều loại cây khác, năng suất vườn cây rất thấp) và nông hộ tiến bộ (được hỗ trợ của NES/PIR, có ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nên chất lượng vườn cây tương đối tốt, năng suất khá cao)

Các tổ chức hỗ trợ sự phát triển cao su nông hộ tại Indonesia:

+ NES (Nuclear Estate Schemes): Kế hoạch đại điền hạt nhân được

thành lập vào năm 1970 và PIR (Perushahaan Inti Pakyat) thành lập vào năm

1977 nhằm hỗ trợ sự phát triển diện tích canh tác mới của cây cao su, dầu cọ

và dừa cho thành phần nông dân nghèo không có đất hoặc cho các người di trú muốn trở thành nông dân Hệ thống NES/PIR ký hợp đồng với nhà nước và sử dụng đại điền làm hạt nhân để hỗ trợ sự phát triển nông hộ xung quanh như xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ trồng và chăm sóc vườn cây cho đến khi khai thác Mỗi đơn vị diện tích có từ 500 đến 10.000 ha, mỗi tiểu chủ được nhận 2

ha để trồng cao su và 1 ha để trồng cây lương thực và nhà ở

+ PMU (Project Management Unit): Đơn vị quản lý dự án được thành

lập năm 1978, là một dự án hỗ trợ các tiểu chủ trong chương trình trồng lại và trồng mới bằng cách cung cấp tín dụng và đào tạo Tổng số tiền cho một tiểu chủ vay là 550 - 750 USD và sẽ hoàn trả trong thời gian 20 năm [16], [83]

- Thái Lan: Sản lượng cao su Thái Lan tăng nhanh trong các thập niên

vừa qua: Từ 185.000 tấn vào năm 1961 lên 975.000 tấn vào năm 1988 và 1.553.000 tấn vào năm 1993 với diện tích là 1.926.000 ha Năm 1989, năngsuất các vườn cây trồng lại với các giống cao sản đạt bình quân là 1.375 kg/ha

so với năng suất bình quân cả nước là 750 kg/ha Dự đoán tình hình sản xuất cao su Thái Lan sẽ đạt đỉnh cao vào năm 2000 với sản lượng 1.890.000 tấn, tuy nhiên sau đó sẽ giảm đến năm 2010 chỉ đạt 1.570.000 tấn Cao su nông

hộ ở Thái Lan chiếm 95% tổng diện tích với quy mô từ 2,4 - 2,5 ha cho mỗi nông hộ

Trang 26

Các tổ chức hỗ trợ sự phát triển cao su nông hộ tại Thái Lan:

+ ORRAF (Office of the Rubber Replanting Aid Fund): Văn phòng vốn tái canh cao su thành lập vào năm 1960, có trách nhiệm hỗ trợ vốn cho các chương trình trồng lại và trồng mới cao su Số tiền hỗ trợ là 1.680 USD/ha trong thời gian 7,5 năm cho trồng lại và 615 - 640 USD/ha trong thời gian 2,5 năm cho trồng mới Vốn được hỗ trợ dưới hình thức tiền mặt và các vật tư nông nghiệp

+ Chợ đấu giá trung tâm (Central Rubber Caution Market) có nhiệm vụ

hỗ trợ cho các nông hộ cao su trong việc chế biến và thương mại hóa sản phẩm Chợ đấu giá trung tâm đã được thành lập vào năm 1991 với mạng lưới

136 chợ địa phương Tổ chức này đã hoạt động để cung cấp dịch vụ đấu thầu, buôn bán cao su theo chất lượng sản phẩm với giá cả thỏa đáng theo thị trường cho các tiểu chủ cao su Tổ chức này còn có một mạng lưới chế biến cao su

gồm khoảng 300 nhà máy phục vụ cho nông hộ [16], [83]

- ấn Độ : Năm 1949, diện tích cao su ấn Độ được ghi nhận là 67.615

ha Mức độ gia tăng sản lượng trong thập niên 1950 là 4,49%/năm và thập niên 1960 là 13,1%/năm Số hộ trồng cao su ở ấn Độ là trên 800.000 hộ, chiếm 84% tổng diện tích và 82% tổng sản lượng với quy mô diện tích rất nhỏ, bình quân là 0,5 ha/hộ

- Sri Lanka: Năm 1970, Sri Lanka sản xuất được 157.000 tấn, đến năm

1990 chỉ còn 113.000 tấn Mỗi hộ trồng cao su ở Sri lanka có diện tích bình

quân dưới 4 ha/hộ và chiếm 56% tổng diện tích cao su cả nước

Nhận xét chung: Để cao su nông hộ đạt được mức độ thành công cao

thì ngoài việc tận dụng các điều kiện thiên nhiên thuận lợi, chính phủ các nước này đã triển khai được các chính sách hỗ trợ nông hộ có hiệu quả Trong

đó quan trọng nhất là phần tài trợ vốn để trồng xong các diện tích cao su mới giao cho dân đồng thời cấp vốn dưới hình thức cho vay và nông hộ sẽ trả nợ bằng sản phẩm cao su thu hoạch được Nguồn vốn này chuyển cho dân qua

Trang 27

các ngân hàng địa phương hoặc các tổ chức tín dụng được nhà nước giao nhiệm vụ Các cơ quan này luôn luôn theo dõi, quản lý và hỗ trợ kịp thời các hoạt động của nông hộ từ chăm sóc đến khai thác và thu mua mủ Ngoài ra, chính phủ còn quan tâm các cơ quan hỗ trợ khoa học kỹ thuật như các viện, trung tâm nghiên cứu làm cơ sở cho việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông hộ trồng cao su [16]

1.3 TìNH HìNH PHáT TRIểN CAO SU THIêN NHIêN TạI VIệT NAM 1.3.1 Phương hướng phát triển cao su Việt Nam giai đoạn 1995 - 2010

- Định hướng phát triển: Chiến lược phát triển cao su thiên nhiên của

Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2005 là thâm canh các diện tích cao su sẵn có

đồng thời tích cực phát triển thêm diện tích tại các địa bàn có điều kiện sinh thái thích hợp cho cây cao su Thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần, lấy quốc doanh làm chủ đạo, khuyến khích kinh tế tư nhân, kết hợp kinh tế với những vấn đề xã hội, kết hợp kinh tế với quốc phòng [23]

- Quy mô phát triển: Căn cứ vào chỉ tiêu nhà nước giao cho ngành cao

su đến năm 2010 cả nước đạt 700.000 ha, quy mô phát triển được xây dựng như ở bảng 1.3

Bảng 1.3: Phương hướng phát triển cao su Việt Nam đến năm 2010

Thành phần

kinh tế

Cả nước (ha)

Đông Nam

bộ (ha)

Tây Nguyên (ha)

Duyên hải miền Trung (ha) Quốc doanh

Liên doanh

Tư nhân

Cộng

300.000 50.000 350.000 700.000

185.000 15.000 73.000 273.000

100.000 35.000 215.000 350.000

15.000

- 62.000 72.000

Nguồn: Trần An Phong và cộng sự, 1997 [23]

Đông Nam Bộ có các điều kiện sinh thái thích hợp nhất cho cây cao su nhưng

Trang 28

do quỹ đất dành cho cây cao su ở vùng này còn rất ít nên trọng tâm của địa bàn phát triển cao su giai đoạn 1995 - 2010 sẽ tập trung chủ yếu tại Tây Nguyên (gồm Gia Lai, Kon Tum và DakLak) và một phần ở Duyên hải miền

Trung và khu 4 cũ với dự kiến phát triển là 350.000 - 400.000 ha

- Tổ chức quản lý: Với chủ trương đa dạng hóa các thành phần kinh tế,

trong công tác phát triển cao su sẽ có nhiều hình thức sản xuất khác nhau được hình thành bao gồm:

+ Quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, là trung tâm cung ứng vật tư, tài chính, cây giống, dịch vụ khoa học kỹ thuật, chế biến, xuất khẩu cao su

+ Nông hộ (ngoài quốc doanh) sẽ được tạo điều kiện thuận lợi để phát

triển và đến khi định hình sẽ chiếm một tỷ trọng lớn của ngành cao su (khoảng 50%) Quy mô diện tích của cao su nông hộ bình quân từ 3 - 5 ha, một số trường hợp cá biệt có thể trên 100 ha

1.3.2 Hiện trạng phát triển cao su nông hộ tại Việt Nam

- Diện tích, phân bổ: Những năm trước đây, cao su nông hộ phần lớn là

do nông dân hay công nhân có đất, có vốn và tự trồng với quy mô diện tích từ

1 - 5 ha Khoảng 80% diện tích cao su nông hộ tập trung ở các tỉnh: BìnhDương (40.000 ha), Bình Phước (30.000 ha), Tây Ninh (7.000 ha); 12% diện tích phân bố ở các tỉnh Duyên hải miền Trung và 8% ở Tây Nguyên

- Quy mô: Diện tích cao su nông hộ ≤ 3 ha chiếm khoảng 55%, từ trên

3ha đến ≤ 10 ha chiếm khoảng 35%, số còn lại có diện tích > 10 ha; có nông

hộ quản lý vài trăm ha cao su (Bình Dương, Bình Phước) [36], [37], [38], [39], [43]

- Chất lượng vườn cây năm 2000

+ Giống: Trồng giống mới 100%

+ Phương pháp trồng: Trồng bằng stump 10 tháng tuổi, bầu cắt

ngọn, dặm bằng bầu có tầng lá hoặc stump bầu Tỷ lệ hoàn chỉnh sau 2 năm trồng > 93%

Trang 29

+ Chăm sóc: Đã áp dụng một số kỹ thuật chăm sóc vườn cây

đúng yêu cầu quy trình kỹ thuật

+ Kỹ thuật khai thác mủ: Khai thác vườn cây đúng quy trình kỹ

thuật: mở miệng cạo đúng tiêu chuẩn, khai thác mủ đúng cường độ cạo (1/2S, d/3, 6d/7) Sử dụng chất kích thích chảy mủ, sử dụng tấm che mưa mặt cạo, phòng trị bệnh loét sọc mặt cạo và bệnh khô miệng cạo, thâm canh vườn cây khai thác tốt nên năng suất đạt ≥ 1,2 tấn/ha/năm [5]

1.3.3 Giá cả và năng suất vườn cao su để đảm bảo cuộc sống nông hộ

Theo kết quả phân tích mối quan hệ giữa giá thành sản xuất, năng suất

mủ cao su và điểm hoà vốn của công ty cao su DakLak (2002) cho thấy năng suất hoà vốn vườn cao su nông hộ là 876 kg/ha, tương ứng với giá thành sản xuất là 679 USD/tấn Để đảm bảo cuộc sống cho các nông hộ trồng cao su với mức thu nhập ít nhất là 400 USD/năm/ha vào năm 2010, với giá bán trên thị trường ở mức thấp nhất khoảng 500 USD/tấn thì năng suất vườn cây phải đạt 1.643 kg/ha Do đó ngoài việc hỗ trợ tín dụng dài hạn cho các nông hộ trồng cao su với quy mô từ 3 đến 5 ha/hộ, phải kết hợp với một chương trình khuyến nông nghiêm ngặt về cơ cấu giống hợp lý và các biện pháp kỹ thuật thích hợp nhằm đảm bảo cho vườn cao su đạt năng suất bình quân 1.500 kg/ha/năm cho

cả chu kỳ khai thác 25 năm

1.4 NHữNG NGHIêN CứU Về Hệ THốNG CâY TRồNG XEN TRONG VườN CAO SU

1.4.1 Một số luận điểm về trồng xen

Mục đích chính của các điền chủ là sử dụng đất tối đa và thu được nhiều sản phẩm nhất trên mảnh đất của mình mà vẫn duy trì được độ phì đất Một trong những khả năng có thể đáp ứng được mục đích này là khai thác đất trong một hệ thống cây trồng gọi là “trồng xen” Boursard (1982) [1] quan niệm trồng xen tức là sự phối hợp hay là xen kẽ các loại cây trồng khác nhau

Trang 30

trên cùng một diện tích tạo nên một tổng thể thực vật có nhiều tầng, nghĩa là

có sự liên kết phù hợp lẫn nhau giữa các cây trồng có vóc dáng và hệ rễ khác nhau, sao cho tổ hợp cây trồng này nhận được năng lượng mặt trời nhiều nhất

ở độ cao khác nhau và hệ thống rễ khai thác các tầng đất khác nhau

Korikanthimath và cộng sự (1994) [58] cho rằng trồng xen hay trồng phối hợp bằng đa dạng hoá cây trồng thì ngược với trồng thuần Mục đích chính của đa dạng hoá là tránh lệ thuộc quá nhiều vào một loại sản phẩm duy nhất và tăng tổng thu nhập cho các chủ vườn từ sản phẩm của các cây trồng phụ Hiệu quả của các nguồn cơ bản sản xuất cây trồng như không gian, đất, bức xạ mặt trời và nước có thể đạt được tối đa nhờ áp dụng các hệ thống thâm canh như canh tác đa tầng, các hệ thống canh tác đa tầng thực chất là các hệ thống đa canh có thành phần cây trồng khác nhau

Đoàn Văn Điếm (1997) [11] cho rằng trồng xen kẽ các loại cây có yêu cầu cường độ bức xạ khác nhau là biện pháp rất hiệu quả, vừa tranh thủ được không gian vừa không bỏ phí năng lượng Một số loại cây trồng xen có tương tác có lợi do bổ sung dinh dưỡng cho nhau

Willey (1979) [86] định nghĩa khi hai hay nhiều hơn những cây trồng

được trồng cùng nhau trên cùng một mảnh đất, những cây trồng này có thể gieo cùng hoặc thu hoạch cùng thời gian Trồng xen hay canh tác đa tầng góp phần đa dạng hóa sức sản xuất và thu nhập, giúp duy trì tính đa dạng sinh học, chống lại các rủi ro do biến động về sinh thái và thị trường Nó cũng giúp cho

sự bảo tồn sinh thái và điều này là thiết yếu không những chỉ để duy trì điều kiện sản xuất lý tưởng mà còn bảo vệ môi trường cho các thế hệ con cháu tương lai (Rajendra Hedge, 1995) [69]

Thuật ngữ "Canh tác đa tầng" được Patil (1990) [65] sử dụng để chỉ các

tổ hợp cây trồng gồm nhiều loài có chiều cao khác nhau, có thời gian cho sản phẩm sớm muộn dài ngắn khác nhau, sống chung với nhau trong cùng một thời gian, trên cùng một mảnh đất, nhưng trong đó luôn luôn có sự hiện diện ít

Trang 31

nhất của một loài cây thân gỗ lâu năm Hedge (1995) [69] khẳng định canh tác 3 tầng góp phần tối đa hóa sức sản xuất và thu nhập, nó giúp duy trì tính

đa dạng sinh học, chống lại các rủi ro do những biến động về sinh thái và thị trường Nó cũng giúp cho sự bảo tồn sinh thái, điều này thiết yếu không những chỉ duy trì điều kiện sản xuất lý tưởng mà còn bảo vệ môi trường cho các thế

hệ con cháu tương lai

Việc có mặt các cây thân gỗ trong các hệ thống trồng trọt làm cho vườn cây trở thành nông lâm kết hợp [51], [74] Với ý nghĩa này, các hệ canh tác đa tầng là các hệ nông lâm kết hợp Các loại cây nông nghiệp hầu hết có

bộ rễ ăn nông, khai thác nước và dinh dưỡng khoáng ở tầng đất mặt, trong khi các cây thân gỗ khai thác nước và dinh dưỡng ở các tầng đất sâu hơn Việc

đưa nước từ tầng đất sâu lên tầng đất mặt qua bộ rễ của cây thân gỗ thì khác với sự di chuyển nước trực tiếp, vì vậy hạn chế được hiện tượng các ion kim loại như natri, nhôm, sắt di động tích lũy dần trong lớp đất mặt gây độc cho cây trồng Nói cách khác trong các hệ nông lâm kết hợp, sự cân bằng nước và dinh dưỡng khoáng sẽ ít bị phá vỡ hơn so với các hệ đơn canh hoặc các hệ xen canh không có cây thân gỗ Nông lâm kết hợp được coi là một phương tiện để

đạt được sức sản xuất ổn định của các hệ canh tác [50] Nó sẽ tránh được nhiều vấn đề về biến động môi trường, sức khoẻ cộng đồng và những vấn đề tiềm tàng khác mà nền nông nghiệp chạy theo năng suất cao đã phải gánh chịu [61] Tuy vậy, hệ thống nông lâm kết hợp cũng có những trở ngại nhất định, ví

dụ vấn đề nông dân muốn có được nhiều tiền và sớm hoặc biết các loại cây nào kết hợp được với nhau và để giải quyết những trở ngại này cần có sự tham mưu của các nhà khoa học

Những lợi ích và những bất lợi của trồng xen đã được Boursard [1] thảo luận kỹ, ông cũng lưu ý nhiều tới việc chọn các cây trồng tương hợp với nhau trong mỗi phối hợp Khi chọn một loại cây để đưa vào hệ thống trồng xen phải xem xét tới nhiều yếu tố:

Trang 32

- Khả năng thích ứng với khí hậu, đất đai trong vùng của cây trồng chính

- Nhu cầu về nước của cây trồng xen

- Vóc dáng hay tư thế ngoại hình có lấn át cây trồng chính không

- Chu kỳ sinh trưởng, thời gian cho thu hoạch

- Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng xen

- Nguồn nhân công có sẵn

- Giá trị kinh tế

Ngoài ra còn phải chú ý đến khả năng cải tạo đất và khả năng cơ giới hoá trên vườn cây

1.4.2 Mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong hệ thống trồng xen

Trong trồng xen, các loại cây trồng có thể quan hệ lẫn nhau theo những cách sau:

- Cạnh tranh: Trong mối quan hệ này, năng suất của một cây có thể

tăng cùng với việc giảm năng suất của cây khác Trường hợp này được gọi là

sự đền bù và cây có lợi thế về năng suất gọi là "cây trội" và cây bất lợi về năng suất là "cây bị lấn át" (Huxley và Maigu, 1978 [56] ; Willey, 1979 [87])

- Bổ sung: Đây là trường hợp mà năng suất của một cây trồng sẽ giúp

cho việc tăng năng suất của cây khác Điều này coi như sự hợp tác lẫn nhau và khả năng này không thường xuyên (Willey, 1979) [87]

- Phụ thêm: Trong trường hợp này, năng suất của một cây trồng không

ảnh hưởng chút nào đến năng suất của cây khác Điều này xảy ra khi thời gian chín của hai cây trồng xen hoặc thời gian sinh trưởng của chúng cách xa nhau (Willey, 1979) [87]

- Ngăn cản lẫn nhau: Đây là trường hợp mà năng suất thực của mỗi loại

cây ít hơn mong muốn Trường hợp này ít xảy ra trong thực tế (Willey, 1979) [87]

Trang 33

1.4.3 Cơ sở khoa học của những lợi ích trồng xen

1.4.3.1 Sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn

Khi được trồng liên kết cùng nhau, chúng có thể bổ sung lẫn nhau và như thế sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên tốt hơn khi trồng riêng rẽ Về

bổ sung có thể xảy ra là nhịp điệu sinh trưởng của cây trồng xen khác nhau về thời gian, nhờ vậy mà các cây trồng có những yêu cầu về các điều kiện tự nhiên ở những thời gian khác nhau Loại bổ sung này được Trenbath (1974) [78] và Willey (1979) [87] đặt tên là thời điểm, khái niệm này được nhiều nhà khoa học ủng hộ

Theo Bùi Huy Đáp (1967) [8] trồng xen sẽ tạo nên một tổng số diện tích lá có ích của nhiều loại cây trồng lớn gấp nhiều lần diện tích mặt ruộng Các loại cây trồng xen sẽ tận dụng được một lượng ánh sáng mặt trời nhiều hơn để tạo ra nhiều chất hữu cơ hơn

Rathore và cộng sự (1980) [71] cho rằng cùng mật độ, trồng ngô theo hàng kép (khoảng cách giữa hai hàng đơn trong hàng kép là 30 cm, khoảng cách giữa hai hàng kép là 90 cm) và trồng xen đậu xanh giữa các hàng kép đã thu được 24,9 tạ ngô + 3,3 tạ đậu xanh/ha, trong khi đó trồng ngô theo hàng

đơn (hàng cách hàng 60 cm) chỉ thu được 19,2 tạ ngô/ha Như vậy những tia sáng chiếu trên khoảng cách giữa các hàng được ngô và đậu sử dụng có hiệu quả

Báo cáo hàng năm của ICRISAT năm 1978-1979 (trích theo Trenbath, 1979) [79] cho biết việc đo khả năng ngăn chặn ánh sáng đã chỉ ra rằng trồng xen ngăn chặn năng lượng ánh sáng hơn trồng thuần, nhưng năng lượng này chuyển thành chất khô có hiệu quả hơn Kết quả tính toán cho thấy trồng xen

sử dụng ánh sáng phân bổ đều trên các lá và một phần do sự liên kết của cây C4 ở những lớp tán lá trên và ở cây C3 ở những lớp lá thấp hơn

Mai Quang Vinh và cộng sự (1995) [44] kết luận rằng trồng xen có tác dụng hạn chế cỏ dại Về phạm vi nông học cần cải tiến để sử dụng tối đa năng

Trang 34

lượng ánh sáng và hoạt động quang hợp cũng như nâng cao chỉ số thu hoạch

Theo Dương Hồng Hiên (1962) [12] trồng xen ở trên đồi có tác dụng lớn trong việc giữ đất, giữ nước và giữ ẩm độ đất do xen canh tạo ra các thảm xanh che phủ đất nên có tác dụng bảo vệ đất, chống xói mòn và điều hòa chế

độ nước trong đất ở những nơi điều kiện đất và lượng mưa chế ngự, những hệ thống trồng xen có thể cho năng suất và sự ổn định cao

Ghafarzadeh và cộng sự (1994) [54] cho rằng, trồng xen theo băng thích hợp trong sản xuất hiện nay, nó có ý nghĩa về mặt môi trường và lợi ích kinh tế Sự khác nhau về thời gian trong chu kỳ sống của cây và độ ẩm đất có

ảnh hưởng đến sự tương tác của loài trồng xen ở vị trí biên

1.4.3.2 Cải thiện độ phì cho đất

Giá trị lớn nhất của cây họ đậu là thông qua cố định nitơ tự do từ không khí tạo ra đạm vô cơ trong suốt thời gian sinh trưởng đã làm giàu cho đất và làm lợi cho cây cùng chung sống (Wien và cộng sự, 1976 [85]; Willson và Burfen, 1988 [88])

Sau khi thu hoạch hệ thống rễ và tán lá giàu đạm của cây đậu đỗ để lại một lượng N và chất hữu cơ đáng kể cho đất, góp phần tích cực vào việc nâng cao độ phì đất (Heichen, 1987) [55] Sau khi thu hoạch các tàn dư của cây đậu

đỗ có thể cung cấp từ 84 - 114 kg/ha cho các loại cây trồng sau (Myers và Wood, 1987) [63]

Các cây đậu đỗ thực phẩm như đậu tương, lạc nếu được trồng xen với cây lương thực như ngô, sắn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, cải tạo được độ phì nhiêu của đất và chống xói mòn trên đất dốc Ví dụ lạc được trồng xen với ngô và sắn có thể cung cấp khoảng 10 tấn chất hữu cơ tươi /ha cho đất và làm giảm xói mòn đất từ 3 - 5 lần so với đối chứng không trồng xen (Nguyễn Đậu

và cộng sự, 1991) [10]

Viện nghiên cứu Nông nghiệp ấn Độ khi nghiên cứu trồng xen ngô với

Trang 35

một số cây họ đậu thấy rằng: Với lạc đã bổ sung 40kg N/ha và với đậu xanh cho 25 kg N/ha Những kết quả nghiên cứu tương tự cũng được các nhà khoa học công bố như trồng xen ngô lạc ở miền Bắc Nigeria (Kassam, 1972) [57]; ngô + đậu tương ở Tây Phi (Finlay, 1974) [52]; ngô + côve ở Colombia, và ngô + đậu mắt ở Nigieria

Theo Nguyễn Hữu Quán (1984) [26] cây đậu đỗ, ngoài khả năng cố

định đạm khí quyển, nó còn có khả năng hấp thụ các chất khoáng khó hòa tan

ở tầng đất dưới, đặc biệt là lân và kali, làm giàu dinh dưỡng cho tầng đất mặt

Mặt khác, sau khi thu hoạch gốc và rễ của chúng cùng với thân lá rụng xuống

đã để lại cho đất một lượng chất hữu cơ đáng kể, góp phần nâng cao độ phì của đất, giảm được xói mòn

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Công Vinh và Thái Phiên (1997) [45] cho thấy trên đất đồi núi xen canh sắn với đậu, lạc chất hữu cơ do thân lá lạc,

đậu trả lại cho đất từ 2-5 tấn chất khô/ha, tương đương 55 - 57 kg urê, 17 - 23

kg P2O5; 10 - 29 kg K2O; 28 - 38 kg Ca và 13 - 15 kg Mg

Theo Bùi Huy Đáp (1967) [8], khi trồng xen đậu tương với ngô thì đậu tương hút từ đất khoảng 30% nhu cầu kali, 40% nhu cầu đạm và 40% nhu cầu lân trong thời gian sau khi đã hình thành quả non Đối với cây ngô thì 100% nhu cầu kali, 70% nhu cầu đạm và 70% nhu cầu lân được rễ hấp thu từ đất trong cùng thời gian như trên Bùi Huy Đáp (1967) [8] còn cho biết trồng xen, trồng gối còn là một cách khai thác và bồi dưỡng đất tuy không được "nghỉ hẳn", nhưng hình như nó vẫn được nghỉ vì các cây trồng đã bổ sung, thay thế nhau kịp thời trên đồng ruộng

1.4.3.3 Chống xói mòn rửa trôi bảo vệ độ phì đất

Trồng xen cũng là biện pháp có tác dụng hạn chế xói mòn và tận dụng

đất Paera (1989) [64] cho rằng, trồng xen hỗn hợp nhiều loại cây sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững về môi trường sinh thái Tuy nhiên, theo

Trang 36

Morgan (1984) [62], xói mòn do mưa là nguyên nhân chính gây suy thoái độ phì đất Bùi Quang Toản (1968) [31], khi nghiên cứu trên đất nương rẫy du

canh vùng Tây Bắc nước ta đã quan sát về bốn loại xói mòn trên đất dốc: xói

mòn mặt, xói mòn tia, xói mòn rãnh và xói mòn sạt lở

1.4.3.4 Khống chế cỏ dại và sâu bệnh

Che bóng được coi như những phương tiện giảm sự phát triển lan rộng

của cỏ gấu (Cyperus rotundus) Kết quả nghiên cứu của Willey, (1979) [86]

chỉ ra rằng trồng xen cao lương + đậu mắt cua, cao lương + đậu xanh và cao

lương + đậu triều, như những phương tiện làm giảm đến mức tối thiểu tác hại của cỏ dại và giảm số lần làm cỏ bằng tay mà không làm giảm năng suất của cây trồng chính, như vậy tiền lời thực từ những công thức trồng xen cao lương + đậu mắt cua và cao lương + đậu xanh với một lần làm cỏ là cao hơn cao lương + đậu triều với hai lần làm cỏ

Bartilan và Harwood (1973) [47] khi nghiên cứu trồng xen ngô + khoai lang, ngô + lạc ở Philippin cho thấy sinh trưởng của cỏ dại trong xen canh ít hơn trồng khoai lang, lạc thuần, nhưng lại lớn hơn ngô thuần

Về tác hại của sâu bệnh, dịch hại trong trồng xen tăng hay giảm còn nhiều ý kiến trái ngược nhau Theo Robb (1970) [72] thì việc phòng trừ dịch bệnh trong trồng xen, có triển vọng rộng lớn cho việc nghiên cứu cơ sở sinh thái của dịch bệnh hại trong quần thể trồng xen Sự gây hại của ruồi hại bông

cao lương (Calocoris angustatus L) cực kỳ hiếm khi đậu đỏ được gieo giữa

hàng (Raheja, 1973) [68]

Theo Bùi Huy Đáp (1967) [8], trồng xen có sự cân bằng tương đối ổn

định về sinh thái Trong điều kiện cụ thể, xen canh cây họ đậu với ngũ cốc giúp cho cây đỡ bị sâu bệnh hơn so với độc canh, dẫn đến năng suất cao và ổn

định

Tonhasca, Stinner (1991) [77] trong thí nghiệm đa dạng cấu trúc trồng xen ở Ohio (Mỹ) đã cho thấy trồng xen theo băng làm giảm một vài dịch hại

Trang 37

(như sâu đục rễ ngô)

1.4.4 Trồng xen tạo sự ổn định năng suất và tăng thu nhập

1.4.4.1 Trồng xen tạo sự ổn định năng suất

Tính toán sự tương quan giữa năng suất thu được với chỉ số môi trường

đã cho thấy trồng thuần đậu triều có thể sẽ bị thất thu 1 năm trong 5 năm, trồng thuần cao lương sẽ bị thất thu 1 năm trong 8 năm, luân canh hai loại cây

sẽ bị thất thu 1 năm trong 13 năm, nhưng trồng xen chỉ thất thu 1 năm trong

36 năm (Rao và Willey, 1980) [70]

Theo Willey (1979) [87], cơ sở sinh lý chủ yếu của tính ổn định lớn hơn

về năng suất của trồng xen là nếu một cây thất bại hoặc sinh trưởng kém, cây khác có thể đền bù và như thế sự đền bù không thể xảy ra nếu những cây trồng

1.4.4.2 Trồng xen tăng thu nhập hệ thống

Theo Seok Dong Kim (1993) [75], ở Triều Tiên, trồng xen đậu tương với đại mạch, ngô, thuốc lá hoặc hành tỏi mang lại hiệu quả kinh tế cao Trồng xen cây ngắn ngày (như ngô, lạc) với chôm chôm, xoài cho hệ số sử dụng đất tương đương (LER) cao nhất = 2,24 (1993) và 2,10 (1994) và lợi ích cao nhất ở tất cả các mùa (Calvo, 1994) [48]

Nghiên cứu đậu tương trồng xen với ngô với hình thức trồng đậu tương

Trang 38

sớm hơn trồng ngô 15 ngày với mật độ ngô 35.000 cây/ha cho năng suất cao nhất (Tamburian, Seanong, Ali, 1992) [76] Trồng xen đậu tương với ngô cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn ngô thuần một cách đáng tin cậy

Những kết quả nghiên cứu của Lê Văn Trinh, Hà Minh Trung và cộng

sự (1993) [34] về trồng xen cây họ đậu với cà phê ở Tây Bắc và Hoàng Thị Lương (1995) [20] về trồng xen đậu trong các lô cà phê, cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản ở Tây Nguyên cho biết nó có tác dụng làm cho cây cà phê, cao su phát triển tốt hơn và cho hiệu quả kinh tế cao Trồng xen cây lạc với cao su 1 -

3 năm tuổi ở Đồng Nai đạt lợi nhuận 3,58 - 3,98 triệu đồng/ha/vụ với tỷ suất lợi nhuận 113 - 116% Tại Buôn Ma Thuột, khi trồng xen đậu, lạc, lúa cạn với

cà phê, cao su thì lãi thuần do thu cây trồng xen đạt 1,45 - 3,36 triệu đồng/ha (Đinh Văn Cự và cộng sự, 1995) [4]

Krantz và cộng sự (1976) [59] đã cho rằng hệ thống trồng xen truyền thống ở những trang trại lớn và trang trại có tưới thì hiệu quả kém hơn ở những trang trại nhỏ và trang trại canh tác nhờ nước trời Như vậy kỹ thuật trồng xen giúp cho người nông dân nghèo nhiều hơn là người nông dân khá giả Tuy nhiên nếu so sánh thì hệ thống trồng xen truyền thống ít hiệu quả hơn

hệ trồng xen cải tiến (Willey, 1997) [87]

1.4.5 Trồng xen hoa màu, lương thực trong vườn cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản

1.4.5.1 Nguyên tắc trồng xen hoa màu, lương thực trong vườn cao su

Cây cao su thường được trồng theo khoảng cách hàng cách hàng từ 6 - 7

m và giai đoạn kiến thiết cơ bản thường phải kéo dài 6 - 7 năm, trong khoảng thời gian này cây cao su chưa phát triển đầy đủ về kích thước Như vậy, đặc thù của vườn cao su trồng thuần trong thời kỳ kiến thiết cơ bản là có một khoảng thời gian dài vườn cây không cho thu hoạch và khoảng không gian trống giữa các hàng cao su chưa khép tán Ta có thể trồng xen các cây hoa màu, lương thực hoặc trồng các cây thảm phủ Theo quy trình kỹ thuật trồng,

Trang 39

chăm sóc cây cao su của Tổng công ty cao su Việt Nam (1997) [33], khi trồng xen trong vườn cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản phải tuân thủ theo nguyên

tắc sau:

- Có thể trồng xen cây họ đậu, lúa giữa hàng cao su trong 3 năm đầu để tận dụng đất, tạo nên một phần thu nhập cho công nhân hay các tiểu chủ trong khi chờ đợi cây cao su cho mủ, kết hợp chống xói mòn, diệt cỏ dại

- ưu tiên chăm sóc cây cao su, đảm bảo cây trồng xen không ảnh hưởng xấu đến cây cao su và không là ký chủ của những mầm bệnh của cây cao su

- Phải bón phân cho cây trồng xen, luân canh hợp lý hàng năm cây trồng xen và dùng các tàn dư thực vật sau khi thu hoạch để tủ gốc cho cây cao

su, làm phân hữu cơ

- Trên đất bạc màu phải trồng xen cây phân xanh hoặc cây họ đậu để cải tạo đất ngay từ năm đầu Trên diện tích có xen canh lương thực thì năm thứ 4 chuyển sang trồng cây phân xanh

- Khoảng cách trồng xen:

+ Trồng xen đậu, lúa: Năm thứ nhất, trồng xen cách hàng cao su mỗi bên 1m đối với cây đậu và 1,5 m đối với lúa Năm thứ hai và năm thứ ba, trồng cách hàng cao su tối thiểu 1,5 m

+ Trồng xen cây phủ đất họ đậu: Chọn các loại cây họ đậu như

Calo.C (Calopogonium caerulum), đậu lông (Calopogonium mucunoides), đậu kudzu (Pueraria phaseoloides), đậu ma (Centrosema pubescens), đậu mèo

(Mucuna cochinchinensis) để trồng xen giữa hàng và cách gốc cao su 1,5 m

Có thể trồng thuần hoặc hỗn hợp một số cây họ đậu với nhau để bổ sung và phát huy tối đa tác dụng của thảm phủ và phòng chống cháy trong mùa khô [3], [24], [32], [33]

1.4.5.2 Trồng xen hoa màu, lương thực trong vườn cao su ở thời kỳ kiến thiết cơ bản

Sau năm 1975, nhiều nông trường đã cho phép công nhân trồng xen các

Trang 40

loại cây hoa màu lương thực trên vườn cao su trong 3 năm đầu của thời kỳ kiến thiết cơ bản nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt về lương thực Từ đó tới nay việc trồng xen các loại cây hoa màu, lương thực đã được công nhân nông trường và các chủ vườn cao su tiểu điền áp dụng với nỗ lực tận dụng đất đai và nguồn nhân công gia đình để nâng cao thu nhập [2], [7], [16]

Trong số các loại cây trồng xen có lúa cạn, lạc, đậu xanh, đậu tương, ngô, sắn, khoai lang, đu đủ, bí ngô, dứa, chuối và sả Lúa cạn, ngô, lạc và đậu xanh chiếm đa số diện tích trồng xen Cây sắn được trồng nhiều trong các vườn cao su tiểu điền nhưng không được phép trồng xen ở các nông trường vì

nó cạnh tranh dinh dưỡng với cao su, mặc dù các công trình của Pushparajah

và Tan (1970) [66] chỉ ra tác động có hại của cây sắn có thể hạn chế được nhờ bón phân bổ sung và trồng xa cao su với khoảng cách thích hợp Số vụ trồng xen có thể 1 hay 2 tùy thuộc vào lượng mưa, giá cả và độ phì nhiêu của đất Các cây trồng xen có thể được trồng dưới hình thức đơn canh, xen canh (lúa hoặc đậu + ngô) hoặc luân canh (lúa/đậu) Lựa chọn loại cây trồng xen tùy thuộc vào một số yếu tố, trong đó giá cả và chi phí đầu vào đóng vai trò quan trọng [60]

Theo Ngô Văn Hoàng (1979) [15] việc trồng xen các loại cây hoa màu, lương thực trong 3 năm đầu của vườn cao su kiến thiết cơ bản thường dẫn tới thoái hóa đất vườn cây

Lại Văn Lâm và cộng sự (1996) [60] thấy rằng việc sử dụng phân bón

bổ sung cho cây trồng xen, độ phì đất đai sẵn có trên vườn cao su cũng như các biện pháp nông học khác có tác dụng cải thiện năng suất cây trồng xen, từ

đó mà cải thiện thu nhập của công nhân cao su, mặc dù lợi tức thu được từ mỗi loại cây có thể thay đổi do sự biến động về giá cả

Tại Indonesia (1989) [83], xen canh bắp - lúa cạn, đậu nành - đậu bò trong cao su, sản phẩm thu được từ các loại cây trồng là khác nhau Năng suất lúa cạn giảm từ 1.950 kg/ha (năm thứ nhất) xuống 657 kg/ha (năm thứ 2) và

Ngày đăng: 08/08/2013, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Boursard.B (1982), Trồng xen cho cà phê và ca cao, (Bài dịch của Trịnh Đức Minh), Viện nghiên cứu cà phê ca cao Pháp, IFCC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng xen cho cà phê và ca cao
Tác giả: Boursard.B
Năm: 1982
2. Nguyễn Khoa Chi (1996), Kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến cao su, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến cao su
Tác giả: Nguyễn Khoa Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
3. Công ty cao su Daklak (1993), Quy trình kỹ thuật trồng mới, chăm sóc, khai thác và chế biến cao su , Công ty cao su Daklak Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật trồng mới, chăm sóc, khai thác và chế biến cao su
Tác giả: Công ty cao su Daklak
Năm: 1993
4. Đinh Văn Cự và cộng sự (1995), “Một số kết quả thu đ−ợc trong nghiên cứu và triển khai đề tài KN 01-18” , Kết quả nghiên cứu hệ thống cây trồng , Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 8 - 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả thu đ−ợc trong nghiên cứu và triển khai đề tài KN 01-18”", Kết quả nghiên cứu hệ thống cây trồng
Tác giả: Đinh Văn Cự và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
5. Phạm Thị Dung (2001), “Đánh giá 5 năm hoạt động khuyến nông cao su nông hộ từ 1996 đến 2000”, Báo cáo kết quả hoạt động khoa học công nghệ năm 2000, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá 5 năm hoạt động khuyến nông cao su nông hộ từ 1996 đến 2000”," Báo cáo kết quả hoạt động khoa học công nghệ năm 2000, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
6. Lê Thị Dung, Thái Phiên (1998), “ảnh h−ởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sắn và khả năng chống xói mòn đất vùng đồng bằng, L−ơng Sơn, Hoà Bình”, Canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 100 - 111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh h−ởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất sắn và khả năng chống xói mòn đất vùng đồng bằng, L−ơng Sơn, Hoà Bình”, "Canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Dung, Thái Phiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
7. Trần Ngọc Duyên (1994), “ Xây dựng thảm phủ họ đậu trên v−ờn cao su KTCB 4 tại Nông tr−ờng Cuôr Đăng ”, Báo cáo khoa học, Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng thảm phủ họ đậu trên v−ờn cao su KTCB 4 tại Nông tr−ờng Cuôr Đăng
Tác giả: Trần Ngọc Duyên
Năm: 1994
8. Bùi Huy Đáp (1967), Trồng xen, trồng gối , Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, tr. 4-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng xen, trồng gối
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Năm: 1967
9. Nguyễn Thế Đặng (1999), “áp dụng ph−ơng pháp nông dân tham gia nghiên cứu trong chuyển giao Khoa học công nghệ cho sản xuất sắn ở miền Núi” , Thông báo khoa học các tr−ờng Đại học , Nhà xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: áp dụng ph−ơng pháp nông dân tham gia nghiên cứu trong chuyển giao Khoa học công nghệ cho sản xuất sắn ở miền Núi”", Thông báo khoa học các tr−ờng Đại học
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng
Năm: 1999
10. Nguyễn Đậu, Nguyễn Văn Tiễn, Nguyễn Hữu Hồng (1991), “Hệ thống canh tác vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam”, Những kết quả nghiên cứu hệ thống canh tác ở Việt Nam, Đại học Cần Thơ, tr. 92 - 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống canh tác vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam”, "Những kết quả nghiên cứu hệ thống canh tác ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đậu, Nguyễn Văn Tiễn, Nguyễn Hữu Hồng
Năm: 1991
11. Đoàn Văn Điếm (1997), Năng l−ợng bức xạ mặt trời, Giáo trình khí t−ợng nông nghiệp , Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 38 - 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng l−ợng bức xạ mặt trời, Giáo trình khí t−ợng nông nghiệp
Tác giả: Đoàn Văn Điếm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
12. D−ơng Hồng Hiên (1962), “Kỹ thuật trồng xen, trồng gối vụ” , Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp , tr. 29 - 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng xen, trồng gối vụ”", Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp
Tác giả: D−ơng Hồng Hiên
Năm: 1962
13. Phạm Văn Hiền (1998), Nghiên cứu hệ thống canh tác bền vững cho đồng bào dân tộc tại Buôn Sút M'r− , tỉnh DakLak , Luận án tiến sĩ khoa học Nông nghiệp, Tr−ờng Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống canh tác bền vững cho đồng bào dân tộc tại Buôn Sút M'r−, tỉnh DakLak
Tác giả: Phạm Văn Hiền
Năm: 1998
14. Trần Thị Thúy Hoa, Lê Mậu Túy, Phạm Hải D−ơng, Vũ Văn Tr−ờng, Lại Văn Lâm (2001), “Tuyển chọn giống cao su khuyến cáo giai đoạn 1999-2001” , Báo cáo kết quả hoạt động khoa học công nghệ năm 2000, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam , Nhà xuất bản Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn giống cao su khuyến cáo giai đoạn 1999-2001”", Báo cáo kết quả hoạt động khoa học công nghệ năm 2000, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Thúy Hoa, Lê Mậu Túy, Phạm Hải D−ơng, Vũ Văn Tr−ờng, Lại Văn Lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
15. Ngô Văn Hoàng (1979), “Phát triển cây thức ăn gia súc trong v−ờn cao su” , Báo cáo khoa học, Hội nghị khoa học kỹ thuật lần thứ I, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cây thức ăn gia súc trong v−ờn cao su”", Báo cáo khoa học, Hội nghị khoa học kỹ thuật lần thứ I
Tác giả: Ngô Văn Hoàng
Năm: 1979
16. Nguyễn Thị Huệ (1997), Cây cao su kiến thức tổng quát và kỹ thuật nông nghiệp , Nhà xuất bản Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cao su kiến thức tổng quát và kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 1997
17. Ishak.E, Tan.A.M, Modh.D (1988), “Phương pháp hiện đại trồng cao su”, (bài dịch của Nguyễn Khoa Chi), Thông tin KHKT số 15, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp hiện đại trồng cao su”, (bài dịch của Nguyễn Khoa Chi), "Thông tin KHKT số 15
Tác giả: Ishak.E, Tan.A.M, Modh.D
Năm: 1988
18. L−ơng Đức Loan, Hồ Công Trực, Nguyễn Tử Hải (1998), “Nghiên cứu các biện pháp canh tác bảo vệ đất, chống xói mòn cho cà phê và một số cây ngắn ngày trên đất dốc vùng Tây Nguyên”, Canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam , Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 60 - 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các biện pháp canh tác bảo vệ đất, chống xói mòn cho cà phê và một số cây ngắn ngày trên đất dốc vùng Tây Nguyên”, "Canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam
Tác giả: L−ơng Đức Loan, Hồ Công Trực, Nguyễn Tử Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
19. Hoàng Thị L−ơng và cộng sự (1995), “Kết quả b−ớc đầu nghiên cứu hệ thống cây trồng hợp lý trên cao nguyên Buôn Ma Thuột (Tây Nguyên)” , Đề tài KN 01- 05 , NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 63 - 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả b−ớc đầu nghiên cứu hệ thống cây trồng hợp lý trên cao nguyên Buôn Ma Thuột (Tây Nguyên)”", Đề tài KN 01- 05
Tác giả: Hoàng Thị L−ơng và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
20. Hoàng Thị L−ơng và cộng sự (1995), ”Xây dựng mô hình trồng xen thích hợp trên đất trồng cao su thời kỳ KTCB năm thứ nhất tại C−suê huyện C− M’gar, Daklak”, Báo cáo khoa học , Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học
Tác giả: Hoàng Thị L−ơng và cộng sự
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3:  Phương hướng phát triển cao su Việt Nam đến năm 2010 - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 1.3 Phương hướng phát triển cao su Việt Nam đến năm 2010 (Trang 27)
Bảng 1.4: Một số bệnh hại trên v−ờn cao su xen cà phê - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 1.4 Một số bệnh hại trên v−ờn cao su xen cà phê (Trang 48)
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng bộ giống cao su ở các nông hộ tại DakLak - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng bộ giống cao su ở các nông hộ tại DakLak (Trang 61)
Bảng 3.3: Tình hình ứng dụng kỹ thuật chăm sóc cao su của các nông hộ - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 3.3 Tình hình ứng dụng kỹ thuật chăm sóc cao su của các nông hộ (Trang 62)
Bảng 3.4: Hiện trạng sản xuất cao su nông hộ ở thời kỳ                          kiến thiết cơ bản tại DakLak - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 3.4 Hiện trạng sản xuất cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại DakLak (Trang 65)
Bảng 3.5: Kết quả  thực hiện mô hình khuyến nông cao su tại DakLak - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 3.5 Kết quả thực hiện mô hình khuyến nông cao su tại DakLak (Trang 68)
Bảng 3.6: Diễn biến giá bán và năng suất hoà vốn                                      tại Công ty cao su DakLak - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 3.6 Diễn biến giá bán và năng suất hoà vốn tại Công ty cao su DakLak (Trang 70)
Bảng 3.7: Năng suất một số giống hoa màu, l−ơng thực trồng xen trên  v−ờn cao su kiến thiết cơ bản - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 3.7 Năng suất một số giống hoa màu, l−ơng thực trồng xen trên v−ờn cao su kiến thiết cơ bản (Trang 74)
Bảng 3.9: Tình hình thu nhập của các nông hộ trồng xen hoa màu, l−ơng  thực trong v−ờn cao su hai năm đầu thời kỳ KTCB tại DakLak - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 3.9 Tình hình thu nhập của các nông hộ trồng xen hoa màu, l−ơng thực trong v−ờn cao su hai năm đầu thời kỳ KTCB tại DakLak (Trang 77)
Sơ đồ 1: Mật độ che phủ của cây cao su năm KTCB 2 khoảng 30 % [89] - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Sơ đồ 1 Mật độ che phủ của cây cao su năm KTCB 2 khoảng 30 % [89] (Trang 80)
Bảng 3.10: ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến lý tính - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 3.10 ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến lý tính (Trang 83)
Bảng 3.11: ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến hóa tính - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 3.11 ảnh hưởng của trồng xen hoa màu, lương thực đến hóa tính (Trang 86)
Bảng 3.13: ảnh hưởng của trồng xen cây hoa màu, lương thực đến          sinh tr−ởng cây cao su tại nông tr−ờng 30/4 - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 3.13 ảnh hưởng của trồng xen cây hoa màu, lương thực đến sinh tr−ởng cây cao su tại nông tr−ờng 30/4 (Trang 94)
Bảng 3.15: ảnh hưởng của thảm phủ thân bò đến lý tính đất trồng cao su  tại Trung tâm Đăk R'Lấp - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 3.15 ảnh hưởng của thảm phủ thân bò đến lý tính đất trồng cao su tại Trung tâm Đăk R'Lấp (Trang 99)
Bảng 3.16: ảnh hưởng của thảm phủ thân đứng đến lý tính đất trồng cao  su tại Trung tâm Đăk R'Lấp - Nghiên cứu một số cây trồng ngắn ngày và cây phủ đất xen giữa các hàng cao su trên vườn cao su nông hộ ở thời kỳ kiến thiết cơ bản tại tỉnh daklak
Bảng 3.16 ảnh hưởng của thảm phủ thân đứng đến lý tính đất trồng cao su tại Trung tâm Đăk R'Lấp (Trang 101)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm