Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốc dân. Hàng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng số vốn đầu tư¬ của cả n¬ước. Với nguồn đầu tư¬ lớn như¬ vậy cùng với đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thư¬ờng trên quy mô lớn. Vấn đề đặt ra ở đây là quản lý vốn tốt, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí giá thành, tăng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan hệ hàng hoá - tiền tệ, là một phư¬ơng pháp quản lý kinh tế, đồng thời là một yếu tố khách quan. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế n¬ước ta đang phát triển theo cơ chế thị tr¬ường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi lấy thu nhập để bù đắp chi phí. Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu t¬ư xây dựng cơ bản còn t¬ương đối cao do ch¬ưa quản lý tốt chi phí sản xuất. Vì thế ngoài vấn đề quan tâm ký đư¬ợc hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp còn quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí xản xuất đến mức cần thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán - đây là một công cụ có hiệu quả nhất trong quản lý kinh tế. Trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp luôn đ¬ược xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng. Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khó có thể đạt đ¬ược hiệu quả cao. Chính vì vậy việc hoàn thiện kế toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng. Từ những nhận thức đư¬ợc nêu trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Th¬ương Mại Xây Dựng Vietracimex Hà Nội. Ьược sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô các chú phòng kế toán của công ty, kết hợp với những kiến thức đã học đ¬ược ở tr¬ường, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th-ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Chuyên đề này nhằm mục đích nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty qua đó rút ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại chủ yếu từ đó đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa vấn đề kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty.. Chuyên đề thực tập bao gồm 3 chương: Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Th¬ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội. Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nềnkinh tế quốc dân Hàng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng sốvốn đầu tư của cả nước Với nguồn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sảnxuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn Vấn đềđặt ra ở đây là quản lý vốn tốt, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trongsản xuất thi công, giảm chi phí giá thành, tăng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan
hệ hàng hoá - tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế, đồng thời là một yếu
tố khách quan Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển theo
cơ chế thị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi lấy thu nhập để bù đắp chiphí Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn tương đốicao do chưa quản lý tốt chi phí sản xuất Vì thế ngoài vấn đề quan tâm ký đượchợp đồng xây dựng, doanh nghiệp còn quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí xảnxuất đến mức cần thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinhdoanh Muốn vậy thì doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán - đây là mộtcông cụ có hiệu quả nhất trong quản lý kinh tế Trong đó kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọngtâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng
Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu việc tổ chức kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp khó có thể đạt được hiệu quả cao Chính vì vậy việchoàn thiện kế toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩahết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng
Từ những nhận thức được nêu trên, trong thời gian thực tập tại Công ty
Cổ Phần Thương Mại Xây Dựng Vietracimex Hà Nội Được sự giúp đỡ nhiệttình của các cô các chú phòng kế toán của công ty, kết hợp với những kiến thức
Trang 2đã học được ở trường, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Thương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Chuyên đề này nhằm mục đích nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toántại Công ty qua đó rút ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại chủ yếu từ đóđưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa vấn đề kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm của Công ty
Chuyên đề thực tập bao gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Thương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty cổ phần Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội
Chương III: Hoàn thiện kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội
Trang 3CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - XÂY
DỰNG VIETRACIMEX HÀ NỘI
- Sản phẩm xây lắp là công trình kiến trúc có quy mô, kết cấu phức tạp mangtính đơn chiếc hoặc nhóm các hạng mục công trình
- Sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất nhưng mỗi công trình, hạngmục công trình lại có thể ở nhiều địa điểm khác nhau nên điều kiện công trìnhxây lắp thường biến đổi theo địa điểm xây dựng công trình
- Thời gian thi công một công trình kéo dài và chủ yếu ở ngoài trời nên phụthuộc nhiều vào điều kiện thời tiết Vì vậy việc thi công dễ bị gián đoạn, gặp rủi
ro
- Trong xây lắp hiện nay, việc tổ chức sản xuất thường diễn ra theo hình thứckhoán gọn theo từng công trình, hạng mục công trình
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ Phần Thương Mại
- Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
Phòng KH vật tưquản lý máy Cung cấp Đấu thầu lập kế hoạch Cung cấpvật tư
Nhân lực biện pháp thi công máy mócKiểm tra giám sát
Các đội công trình Phòng tài chính
kế toán
Trang 4Quy trình công công nghệ của công ty được bắt đầu từ việc lập kế hoạch,lập dự toán của phòng kinh tế kỹ thuật để tham gia đấu thầu, làm sao cho chi phítham gia đấu thầu là thấp nhất và tỷ lệ trúng thầu là cao nhất Sau khi trúng thầuphòng kinh tế kỹ thuật lập biện phát thi công, lập kế hoạch thi công sao cho sátnhất với thực tế.
Để thực hiện được điều đó bản kế hoạch cần được lập dưới sự tham khảogiữa phòng kinh tế kỹ thuật với phòng tổ chức, phòng kế hoạch vật tư, phòng kếtoán để tạo sự hợp lý cho việc cung cấp nhân lực, vật tư, máy móc, tài chính chocác đội công trình làm sao cho hợp lý nhất
Các đội công trình là các đội trực tiếp sản xuất dưới bản thiết kế và kếhoạch đã được lập với việc cung cấp nhân lực vật tư từ các phòng ban khác.Trong quá trình thi công ngoài sự giám sát của bên chủ đầu tư phòng kế hoạch
có trách nhiệm giám sát mức độ hoàn thành công việc cũng như tính đúng đắncủa chi phí, tính chính sác của công trình với bản kỹ thuật
Phòng kế toán tập hợp chi phí dưới báo cáo của các đội công trình để cuối
kỳ tính tổng chi phí và số doanh thu của công trình Sau công trình phòng kếtoán với phòng kinh tế kỹ thuật tính tổng giá thành và lập quyêt toán công trình
Quy trình kiểm tra chất luợng của công trình
Sơ đồ 1.2 BÊN B
kiểm soát kiểm soát chéo
CÔNG TRÌNH
Phó giám đốcGiám sát
công trình
Phòng kinh tế
kỹ thuật
Trang 5Bên chủ đầu tư thuê giám sát viên nhằm giám sát tính chính sác của kỹthuật công trình so với bản thiết kế, giám sát qua trình thi công của bên nhận đấuthầu, quá trình nghiệm thu công trình
Bên nhận đấu thầu việc giám sát được chịu trách nhiệm bởi các phó giámđốc và phòng kinh tế kỹ thuật
- Các phó giám đốc chịu trách nhiệm giám sát kiểm tra kỹ thuật của côngtrình nhất là phần cơ và điện ( thường là đột xuất)
- Phòng kinh tế kinh tế kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát tất cả các quytrình kỹ thuật, các chi phí biến đổi đột xuất của công trình, với các độitrưởng công trình phòng là người chịu trách nhiệm chính về các vấn đềcủa công trình trước công ty ( kiểm tra giám sát một cách thường xuyên ).Ngoài ra còn có sự kiểm soát chéo sự trao đổi đánh giá giữa bên chủ đầu tư
và bên thi công mà trực tiếp là phòng kinh tế kỹ thuật và giám sát bên A nhằmtìm ra nhưng sai lầm một cách nhanh nhất và tìm được tiếng nói chung trong quátrình sửa chữa những sai lầm tạo sử hiệu qua trong lắp đặt
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty
Trang 6PHÒNG KỸ THUẬT VẬT TƯ PHÒNG QLKT THỊ TRƯỜNG PHÒNG THIẾT KẾ - QLKT PHÒNG KINH DOANH THIẾT BỊ
PHÒNG KINH DOANH XNK PHÒNG DỰ ÁN - ĐẦU TƯ PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
NM SX KEO CÔNG NGHIỆP
VP ĐẠI DIỆN PHÍA NAM CHI NHÁNH HÀ TÂY CHI NHÁNH THANH HOÁ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH XÂY DỰNG PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐCPHỤ TRÁCH SẢN XUẤT
Trang 7- Công tác tổ chức quản lý:
* Ban giám đốc
- Tổng giám đốc công ty: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc công
ty là người chịu trách nhiệm trước nhà nước với những việc kinh doanh của đơn vịđồng thời là người chỉ đạo chung mọi hoạt động sản xuất của toàn công ty
- Phó tổng giám đốc: Gồm có 3 phó tổng giảm đốc
+ Phó tổng giám đốc phụ trách hành chính
+ Phó tổng giám đốc phụ trách xây dựng+ Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất
Nhiệm vụ: Phụ trách công việc hành chính của công ty, chỉ đạo các khâu kếhoạch, kỹ thuật xây dựng, điều hành các đơn vị sản xuất Các phó tổng giám đốcchịu trách nhiệm trước tổm giám đóc của Công ty và pháp luật những nhiệm vụđược Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền thực hiện Mỗi một phòng ban cóchức năng riêng biệt, song đều có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám đốctrong quản lý và điều hành công việc
* Phòng tài chính kế toán:
Có nhiệm vụ tham mưu tài chính cho giám đốc, phản ánh trung thực tình hìnhtài chính của công ty, tổ chức giám sát, phân tích các hoạt động kinh tế đó giúpgiám đốc nắm bắt tình hình tài chính cụ thể của công ty và xây dựng về quy chếphân cấp công tác tài chính kế toán của công ty
Trang 8* Phòng dự án đầu tư:
Có trách nhiệm tham gia nghiên cứu tính toán các công trình đấu thầu, chủ trìxem xét cải tiến, áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ, tổ chức hướng dẫn đào tạo vềchuyên môn, nghiệp vụ của phòng với các đơn vị trực thuộc
* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chuyên về xuất nhập khẩuđồng thời tiếp cận thị trường tìm kiếm khách hàng
* Phòng kinh doanh thiết bị:
Có trách nhiệm theo dõi, giám sát chất lượng các thiết bị sản xuất của công ty,đồng thời giúp giám đốc xem xét thị trường có những thiết bị mới khoa học đưavào áp dụng trong sản xuất
* Phòng thiết kế quản lý kỹ thuật:
Có trách nhiệm giám sát chất lượng, an toàn, tiến độ thi công các công trìnhcủa toàn công ty và tham mưu cho tổng giám đốc trong công tác lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh để trình duyệt và tổ chức quản lý theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
kế hoạch
Ngoài ra công ty còn 8 xí nghiệp và các đơn vị trực thuộc chịu sự lãnh đạo trựctiếp của ban giám đốc công ty, dưới các đơn vị thực thuộc lại phân ra các bộ phậnchức năng: kỹ thuật, tài vụ, lao động, tiền lương… Đứng đầu các nhà máy, xínghiệp, xưởng là các giám đốc điều hành chịu trách nhiệm trước công ty về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI - XÂY DỰNG
Chi phí NVL là loại chi phí trực tiếp, nó được hạch toán trực tiếp vào các đốitượng là các công trình, hạng mục công trình, theo giá thực tế của từng loại vật liệuxuất kho
Chi phí NVL chính trong công ty bao gồm, trị giá vật liệu xây dựng như:gạch, xi măng, sắt, vôi, cát, dùng trực tiếp vào xây dựng công trình, hạng mụccông trình
Ngoài ra các loại vật liệu khác như: Ván, khuôn, giàn giáo, cốp pha, được
sử dụng lâu dài, nhiều lần phục vụ cho nhiều công trình Do đó cần phải phân bổ trịgiá của nó cho từng công trình
Giá trị vật liệu luân chuyển
Giá trị một lần phân bổ =
Số lần ước tính sử dụng
Trang 10Giá trị phân bổ này chỉ bao gồm giá trị vật liệu còn công lắp đặt, tháo dỡcũng như trị giá vật liệu khác như: Đinh, dây buộc, , thì được thanh toán vào chiphí trong kỳ của công trình có liên quan.
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621 “Chi phínguyên vật liệu trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, từnghạng mục công trình, ví dụ như: TK621- Công trình cải tạo nâng cấp đường 237CLạng Sơn, …
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Việc hạch toán chi phí NVL hiện được tiến hành như sau:
Trước tiên phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư, xí nghiệp căn cứ vào nhiệm vụsản xuất của từng công trình, dự toán công trình và các yêu cầu tiến độ thi công, bộ
kế hoạch và các đơn vị đưa theo các chỉ tiêu kinh tế sao cho phù hợp, rồi đưa vàothi công cho các đội công trình và tổ sản xuất Các đội công trình và tổ sản xuất căn
cứ vào nhiệm vụ cho thi công kịp thời Trong quá trình thi công những vật tư nào
sử dụng thì lập kế hoạch, sau đó gửi lên phòng kỹ thuật vật tư xem xét, xác nhận,chuyển sang phòng kế toán xin cấp vật tư Đối với các công trình có lượng vật tưtiêu hao thì căn cứ khối lượng hiện vật thực hiện trong tháng, cán bộ kỹ thuật sẽbóc tách lượng vật tư tiêu hao theo định mức, để ghi phiếu xuất kho vật tư chotừng đối tượng sử dụng
Việc nhập kho vật liệu của công ty chỉ mang tính hình thức vì vật liệu đượcchuyển đến công trình là được đưa vào sản xuất kịp thời, vì vậy sau khi lập phiếunhập kho kế toán tiến hành ghi phiếu xuất kho vật liệu xuất dùng hết vật liệu nhậpkho cho thi công xây lắp công trình và sau đó kế toán ghi thẻ kho (thẻ kho chỉ theodõi về mặt số lượng)
Trong giới hạn bài viết này, em chỉ đề cập đến tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành xây lắp một công trình của ban chủ nhiệm công trình thuộc Xí
Trang 11Nghiệp Xây Dựng & VTTB Hà Nội 1 trực thuộc công ty: Công trình cải tạo nâng
cấp đường 237C Lạng Sơn
Hàng tháng (vào cuối tháng), kế toán thu nhận chứng từ bao gồm: các phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, phân loại kiểm tra và định khoản, lên bảng kê
nhập xuất vật tư, lên bảng tổng hợp xuất vật tư (kế toán công ty tiến hành thủ
công) Trên cơ sở các phiếu nhập, xuất kho cho từng công trình, hạng mục công
PHIẾU NHẬP KHO Số: 0215
Ngày 10 tháng 12 năm 2010
Nợ TK152
Có TK331
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Bá Lương
Theo hoá đơn số 0075246 ngày 09 tháng 12 năm 2010 của cửa hàng vật liệu xây
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn
Theo chứng từ
Thực nhập
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(Ký, đóng dấu, họ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 12PHIẾU XUẤT KHO Số: 0217
Ngày 10 tháng 12 năm 2010
Nợ TK152
Có TK331
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Huy
Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình
Xuất tại kho: Công trình cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn
Theo chứng từ
Thực xuất
Xuất, ngày 10 tháng 12 năm 2010
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(Ký, đóng dấu, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 13Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ nên từ chứng từ gốc: phiếu xuấtkho tháng 02 Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán lập chứng từ ghi sổ sau đố vào sổcái TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình và định khoản như sau:
Nợ TK621 : 101.952.000
Có TK152 : 101.952.000Đồng thời : Có TK152 Cống BTD600 : 805.000 CóTK 152 Cống BTD400: 60.750.000
CóTK 152 Đế cống BTD600: 4.340.000
Có TK 152 Đế cống BTD400: 20.412.000Trường hợp NVL trực tiếp mua về không qua kho mà chuyển thẳng đến châncông trình, lúc này kế toán căn cứ vào hoá đơn mua và các chứng từ thanh toán cóliên quan để ghi hạch toán trực tiếp trên chứng từ sau đó lập chứng từ ghi sổ và ghi
sổ cái tài khoản 621
Căn cứ vào các phiếu xuất kho kế toán lập bảng xuất vật tư chi tiết cho từngcông trình:
Biểu 2.3
Trang 14Công ty CP Thương Mại BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ
Xây dựng Vietracimex Hà Nội Năm 2010
Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT Chứng từ Tên vật tư, công cụ ĐVT lượng Số Đơn giá Ghi có tài khoản Ghi Nợ các Tài Khoản
Người lập biểu Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Trang 15Biểu 2.4
Công ty cổ phần
Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2010
Tài khoản 621Tên công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
10/02 0217 10/02 Xuất kho cống BTD600 cho CT 152 16.450.000
10/02 0217 10/02 Xuất kho cống BTD600 cho CT 152 60.750.000
10/02 0217 10/02 Xuất kho đế cống BTD600 cho CT 152 4.340.000
10/02 0217 10/02 Xuất kho đế cống BTD400 cho CT 152 20.412.000
14/11 1119 14/11 Xuất kho cát mịn cho công trình 152 805.000
14/11 1119 14/11 Xuất kho cát nền cho công trình 152 95.760.000
14/11 1119 14/11 Xuất kho cát vàng cho công trình 152 4.718.400
14/11 1119 14/11 Xuất kho đá răm cho công trình 152 234.748.800
14/11 1119 14/11 Xuất kho đá 1*2 cho công trình 152 5.700.000
14/11 1119 14/11 Xuất kho đá hộc cho công trình 152 6.030.000
Trang 16Công ty Cổ Phần
Trang 17Thương mại xây dựng Vietracimex Hà Nội
30/11 109 30/11 Xuất kho NVL cho C.trình
TAND TX Sông Kông 152 320.972.143 …………
Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Người ghi sổ kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký , ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)
Chi phí công trình, hạng mục công trình nào thì được ghi vào sổ chi tiết theotừng công trình, hạng mục công trình đó để làm cơ sở tập hợp chi phí NVL, cho
Trang 18từng công trình theo từng tháng, sau đó kế toán tổng hợp chi phí NVL cho toàncông ty.
Các loại vật liệu như: Sơn, vôi, ve, phụ gia, Các thiết bị gắn liền với kiếntrúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, điều hoà, Các loại công cụ sản xuất có giátrị nhỏ như: dao xây, kìm, búa, cuốc, xẻng, Khi xuất kho đều được hạch toán vàoTK621 “Chi phí NVL trực tiếp” Cuối tháng kế toán các đội, thủ kho gặp nhau đểđối chiếu số vật tư xuất tồn
Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất trong tháng, kế toán các đội tổng hợp sốliệu về nhập, xuất, tồn kho từng loại vật liệu của từng công trình, hạng mục côngtrình trong tháng Trên cơ sở đó lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật tư trongtháng cho từng công trình, hạng mục công trình Trong đó trị giá NVL tồn kho cuốitháng được kế toán xác định:
Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL
tồn kho cuối = tồn kho đầu + mua vào trong - xuất dùng
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Trang 19Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ sau đóvào sổ kế toán chi tiết vật liệu dụng cụ TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”,chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
108 30/11 Xuất kho NVL cho C.trình H.Thuận 621 152 270.421.087
109 30/11 Xuất kho NVL cho C.trình TX Sông
Trang 202.1.2.1 Nội dung
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622 “Chi phínhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình Ví dụ: TK622 : - Công trình cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn, Trong đó chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương chính, lương phụ và cáckhoản phụ cấp tính theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp và trong tài khoảnnày không bao gồm các khoản tính theo lương như: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Khoản mục chi phí này thường chỉ chiếm từ 9% - 14% trong tổng chi phí xâylắp phát sinh trong kỳ nhưng khoản mục này có vai trò quan trọng Bởi đây làkhoản mục chi phí, có tính nhạy cảm và có vai trò tạo động lực lao động Vì vậyviệc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, một cách chính xác và đầy đủ, có ýnghĩa rất lớn không chỉ trên phương diện giảm chi phí, hạ giá thành mà cho cả việcđảm bảo dung hoà giữa lợi ích của người lao động với lợi ích của Công ty
Xuất phát từ đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, là quá trình sản xuất phụthuộc vào địa điểm xây dựng, nên lao động của các công trình chủ yếu là lao độngthời vụ Khi nhận được công trình công ty giao khoán cho các đội xây dựng, cácđội trưởng xây dựng, các chủ nhiệm công trình phải căn cứ vào mức giá giao khoán
để lập dự toán cho các khoản mục chi phí trong đó có khoản mục chi phí nhân côngtrực tiếp và có kế hoạch thuê mướn nhân công Sau đó tính ra tổng quỹ lương kếhoạch phải trả cho người lao động
Hiện nay tại công ty, công nhân kỹ thuật lành nghề, công nhân hợp đồng dàihạn là thuộc biên chế công ty Còn số lao động phổ thông hầu hết là ký hợp đồngtại chỗ và tuỳ theo tình hình thi công, mà công ty sẽ ký hợp đồng ngắn hạn với sốlao động thuê ngoài (thường là 03 tháng), số lao động này khi đã hết thời hạn kýhợp đồng nếu công việc còn cần, thì công ty lại ký hợp đồng tiếp Số công nhânnày được tổ chức thành các tổ sản xuất phục vụ cho từng yêu cầu thi công cụ thểnhư: Tổ mộc, tổ nề, tổ điện nước,…
Trang 21Hình thức trả lương cho lao động trực tiếp mà công ty áp dụng là giao khoántừng khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc hình thức này đượcthể hiện trong các hợp đồng giao khoán, căn cứ vào tính chất công việc để xác địnhkhối lượng công việc giao khoán và giá cả, chủ nhiệm công trình lập hợp đồng giaokhoán và bảng chấm công cho mỗi tổ xây dựng Trong hợp đồng ghi rõ khối lượngcông việc được giao, yêu cầu kỹ thuật đơn giá khoán.
Hợp đồng giao khoán và bảng chấm công sẽ là chứng từ để tính lương theokhối lượng công việc hoàn thành
Lương thực = việc giao khoán x tiền lương
tế phải trả hoàn thành
Tiền lương Tổng sồ tiền lương của cả đội Số công
công nhân Tổng số công nhân của cả đội công nhân
Lực lượng lao động trực tiếp này tại công ty bao gồm: Lao động trong biênchế và lao động thuê ngoài, ngoài lao động trực tiếp thi công còn có bộ phận giántiếp quản lý đội xây dựng bao gồm: Chủ nhiệm công trình, cán bộ kỹ thuật, bảo
vệ Tương ứng với hai loại lao động này công ty áp dụng hai hình thức: Lương theosản phẩm và lương theo thời gian
Lương theo sản phẩm được tính như công thức trên và theo công thức:
Tiền lương Số ngày(giờ) Đơn giá
của từng = công làm x một ngày
công nhân việc thực tế (giờ công)
Tiền lương theo thời gian được tính theo công thức:
Tiền lương trả Mức lương tối thiểu x Hệ số lương Số ngày Phụ cấpCho một CNV = x làm việc + thưởng Trong tháng 22 ngày trong tháng (nếu có)
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng
Trang 22Tuy nhiên chỉ có tiền lương của lao động trực tiếp xây lắp mới được hạchtoán vào TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Lương của lao động gián tiếp đượchạch toán vào TK627 “Chi phí sản xuất chung”.
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ chi tiết
* Đối với lao động trong danh sách.
Công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ, theo đúng quy định hiệnhành Kế toán căn cứ vào hợp đồng giao khoán của từng phần việc, khối lượngthực tế của công tác xây lắp hoàn thành, thời gian hoàn thành bàn giao, chất lượng
kỹ thuật, công việc và đơn giá để tính số tiền cần phải thanh toán cho tổ lao động,đồng thời kế toán phải căn cứ vào bảng chấm công để tiến hành chia lương chotừng người
Mẫu bảng thanh toán lương: Tính lương cho đội xây dựng trực tiếp
của từng = công làm việc x một ngày + phụ cấp
công nhân thực tế (giờ công)
Trang 24Bộ phận: Tổ nề
công
Ghi chú
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Cách chấm: Nghỉ phép: P, nghỉ không lương: K, nghỉ ốm: O, nghỉ lễ tết theo quy định: L
Trang 25Biểu 2.8
Công ty Cổ Phần
Thương mại- xây dựng Vietracimex Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
Tiền công trong giờ
Thành tiền
Số công ngoài giờ
Tiền công ngoài giờ
Thành tiền Tiền ăn vàphụ cấp Tổng cộng
Các khoản phải khấu trừ Tổng số Thực lĩnh BHYT
(1,5%)
BHTN (1%)
BHXH (6%)
KPCĐ (1%)
Bằng chữ: Năm mươi lăm triệu, năm trăm tám mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi đồng chẵn./.
Hà nội, ngày 30 tháng 12 năm 2010
(ký, họ tên) (ký, đóng dấu)
Trang 26Từ bảng thanh toán lương kế toán ghi vào sổ chi tiết tài khoản : 622 chi phínhân công trực tiếp và định khoản
Nợ TK622 : 58.584.000
Có TK334 : 58.584.000
* Đối với lao động thuê ngoài:
Công ty không tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ, mà tính toán hợp lývào đơn giá nhân công trả trực tiếp cho người lao động, đơn giá này là đơn giá nội
bộ của công ty do phòng kỹ thuật thi công lập dựa trên cơ sở đơn giá quy định củanhà nước, cùng với sự liên đới của thị trường và điều kiện khi thi công của từngcông trình, cụ thể khi có nhu cầu thuê nhân công chủ nhiệm công trình sẽ ký hợpđồng về đơn giá và khối lượng công việc thực hiện, như mẫu hợp đồng lao độngsau:
Trang 27Công ty Cổ Phần Thương Mại CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đại diện cho Công ty Cổ Phần Thương Mại - xây dựng Vietracimex Hà Nội
Địa chỉ : 926 Bạch Đằng - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Bên B : Ông Nguyễn Bá Giang
Nghề nghiệp : Thợ xây
Sinh ngày : 20/04/1968
Nơi thường trú : Hà Nội
Ký hợp đồng lao động với các điều khoản sau :
Điều 1 : Nhóm lao động của ông Nguyễn Bá Giang làm việc với thời hạn từ01/11/2010 đến 30/11/2010
Tại công trường công trình : Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
Công việc : - Đổ bê tông nền
- Xây kè Điều 2 : Chế độ làm việc theo tiến độ xây dựng của đội xây dựng số 3
Điều 3 : Chế độ tiền lương, phụ cấp :
Tiền công: 40.000 đ/công Các khoản phụ cấp: không
Đại diện bên A Xác nhận của địa phương Đại diện bên B
Kèm theo lao động là danh sách lao động
Căn cứ vào hợp đồng lao động và khối lượng công việc nhận khoán, tổ tự tổchức thi công dưới sự giám sát của nhân viên kỹ thuật công trình Chủ nhiệm côngtrình thực hiện chấm công cho các thành viên trong tổ thuê ngoài thông qua bảngchấm công
Trang 29Cuối tháng khi khối lượng công việc hoàn thành, chủ nhiệm công trìnhnghiệm thu qua biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, lập biên bảnthanh quyết toán hợp đồng trong đó xác nhận khối lượng và chất lượng công việchoàn thành sau đó gửi bảng chấm công lên phòng kế toán xin thanh toán cho các tổtheo số tiền công đã thoả thuận trong hợp đồng lao động.
Biểu 2.9
Công ty Cổ Phần
Thương Mại – Xây dựng Vietracimex Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THUÊ NGOÀI
Tháng 11 năm 2010Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
TT Họ và Tên Số công làm Đơn giá Thành tiền Ký nhận
Hà nội, ngày 30 tháng 11 năm 2010
Phụ trách công trình Kế toán Tổ trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Dựa vào bảng thanh toán lương thuê ngoài Sau khi đã hoàn thành các thủtục cần thiết kế toán tiền lương lập phiếu chi và thanh toán cho chủ nhiệm công
Trang 30trình Khoản thanh toán sẽ được ghi vào sổ chi tiết chi phí tiền lương, chứng từ ghi
sổ và sổ cái theo định khoản:
Nợ TK622 : 12.160.000
Có TK334 : 12.160.000Căn cứ vào bảng thanh toán lương, hợp đồng làm khoán, kế toán lập bảngphân bổ lương cho từng công trình vào cuối mỗi tháng
Biểu số : 10
Công ty Cổ Phần
Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG THÁNG 11 NĂM 2010
Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
Đơn vị tinh: Việt Nam đồng
Người lập biểu Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Từ bảng thanh toán lương và bảng phân bổ lương tháng 11, kế toán tiến hànhtrích BHXH, BHYT, KPCĐ, những khoản bảo hiểm này sẽ được tính vào TK627.1
“Chi phí nhân viên đội sản xuất” Chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình, cho công nhân trong biên chế theo quy định
Trang 31Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ở công ty là 30,5% trong đó 8,5%khấu trừ vào lương của công nhân viên còn 22% tính vào giá thành sản phẩm xâylắp, cụ thể:
+ 16 % BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN tính trên tổng tiền lương cơ bản, tổng
số tiền lương cơ bản của công nhân sản xuất trực tiếp trong biên chế của công tytrong tháng 11 là: 42.824.000 đồng
+ 2% KPCĐ tính trên tổng tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp (tổng sốtiền lương công nhân sản xuất trực tiếp trong tháng 11 là: 54.984.000 đồng baogồm cả tiền lương của công nhân trong biên chế và tiền lương của công nhân ngoàibiên chế)
Kế toán tiền lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công trình đường quốc
lộ 6 (Hoà Bình- Sơn La) như sau:
BHXH = 42.824.000 x 16% = 6.851.840BHYT = 42.824.000 x 3% = 1.284.720BHTN = 42.824.000 x 1% = 428.240KPCĐ = 54.984.000 x 2% = 1.099.680
Có TK338.3 : 6.851.840
Có TK338.4 : 428.240
Có TK3389 : 1.284.720Căn cứ vào bảng thanh toán lương số tiền phải trả cho công nhân sản xuấttrực tiếp trong biên chế của công ty là: 58.584.000 đồng
Trang 32Số tiền phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp ngoài biên chế (thuê ngoài)là: 12.160.000đồng.
Vậy số tiền phải Số tiền phải trả Số tiền phải trả trả cho công nhân cho công nhân cho công nhân
sản xuất trực tiếp = sản xuất trực tiếp + sản xuất trực tiếp tháng 11 của công trong biên chế ngoài biên chế trình 237C L.Sơn là của công ty (thuê ngoài)
Công nhân ngoài biên chế : 12.160.000Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương, kế toántiến hành vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh - TK622 “chi phí nhân công trực tiếp”.cho từng công trình, hạng mục công trình Đồng thời kế toán lập chứng từ ghi sổ vàvào các sổ có liên quan (sổ cái) TK622
Biểu 2.10
Công ty Cổ Phần
Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội
SỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG SẢN XUẤT TRỰC TIẾP NĂM 2010
Trang 33Tài khoản: 622Tên công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Trang 35Người ghi sổ kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)
2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.
2.1.3.1- Nội dung
Chi phí máy thi công là loại chi phí đặc thù trong lĩnh vực sản xuất xây lắp.Chi phí này bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi côngnhằm hoàn thành khối lượng công tác xây lắp như: Chi phí NVL, chi phí nhâncông Hiện nay máy móc thiết bị tại công ty bao gồm hai loại: Một loại đi thuê
và một loại thuộc quyền công ty quản lý sử dụng
* Trường hợp máy thi công thuộc quyền công ty quản lý sử dụng.
- Đối với loại máy thi công thuộc quyền công ty quản lý sử dụng, hàngtháng trích khấu hao cho từng loại máy, phương pháp khấu hao là phương pháp
Trang 36đường thẳng, mức trích khấu hao hàng tháng đối với từng tài sản cố định được xácđịnh như sau:
Nguyên giá tài sản cố định
Thời gian sử dụngViệc trích khấu hao sử dụng trên sổ theo dõi khấu hao máy thi công hàngtháng kế toán sẽ ghi sổ theo dõi máy thi công mức trích khấu hao của những tài sảnđơn vị mình quản lý Máy thi công sử dụng cho công trình nào thì được tập hợp chiphí riêng cho công trình đó
Biểu 2.13
Công ty Cổ Phần
Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội
SỔ THEO DÕI KHẤU HAO MÁY THI CÔNG
THÁNG 11 NĂM 2010
Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
1 Máy trộn bê tông 250 lit SieZel 15.300.000 260.000
Trang 37- Đối với nhân cồng sử dụng máy, quy trình kế toán như chi phí nhân côngtrực tiếp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định 30,5% trong đó8,5% trừ vào lương của công nhân sử dụng máy, 22% tính vào chi phí nhân viênđội sản xuất (TK627.1) Hình thức trả lương mà công ty áp dụng để tính lương chocông nhân sử dụng máy thi công là lương thời gian được tính theo công thức, ta cóbảng thanh toán tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công là:
+
phụ cấp,thưởng(nếu có)
Trang 38Biểu 2.14
Công ty Cổ Phần
Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
Tháng 11 năm 2010Đội: Lái máy công trình
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
S Tiền
BH YT (1,5%)
BH XH (6%)
BH TN (1%)
CPCĐ ( 1%)
1 Ng Huy Hùng Lái máy 2,57 27 1.419.341 392.000 200.000 2.011.341 21.290 85.160 14.193 14.193 134.837 1.876.504
2 Ng Ngọc Tưởng Lái máy 2,31 31 1.464.750 450.000 200.000 2.114.750 21.971 87.885 14.648 14.648 139.151 1.975.599
3 Kiều Văn Hữu Lái máy 2,31 31 1.464.750 450.000 200.000 2.114.750 21.971 87.885 14.648 14.648 139.151 1.975.599 …… .
Cộng 15.600.000 6.120.000 2.820.000 24.540.000 234.000 936.000 312.000 156.000 1.092.000 23.448.000
Bằng chữ : Hai mươi ba triệu, bốn trăm bốn mươi tám nghìn đồng chẵn
Hà Nội, Ngày 30 tháng 11 năm 2010
(Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Trang 39Từ bảng thanh toán tiền lương kế toán định khoản và ghi vào sổ cái tài khoản623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK623.1 : 24.540.000
Có TK334 : 24.540.000Đồng thời kế toán lương trích 22% BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho thợ lái máytrên tiền lương cơ bản là: 15.600.000 tính vào chi phí nhân viên đội sản xuất(TK627.1)
BHXH : 15.600.000 x 16% = 2.496.000BHYT : 15.600.000 x 3% = 468.000BHTN : 15.600.000 x 1% = 156.000KPCĐ : 15.600.000 x 2% = 312.000
Cộng = 3.432.000
Từ biểu trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ kế toán định khoản và ghi vào
sổ cái tài khoản 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK627.1 : 3.432.000
Có TK338 : 3.432.000Chi tiết : Có TK338.2 : 312.000
Trang 40Biểu 2.15
Công ty Cổ Phần Mẫu số: 02 - VT
Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội Theo QĐ:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính
PHIẾU XUẤT KHO Số: 1130
Ngày 24 tháng 11 năm 2010
Nợ TK623.2
Có TK152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Hoà Bộ phận: Thi công
Lý do xuất kho: Cho máy công trình hoạt động
Xuất tại kho: Công trình cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
ST
T
Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, vật tư (Sản phẩm hàng hoá)
M ã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn
Yêu cầu
Thực xuất
Cộng thành tiền (Bằng chữ): Năm mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng chẵn
Xuất, ngày 24 tháng 11 năm 2010
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(Ký, đóng dấu họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán định khoản và ghi vào sổ cái tài khoản:
623 : Chi phí sử dụng máy thi công