Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ KIM LÝ
HÀ NỘI - 2008
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ cho một học vị nào Mọi sự giúp ñỡ việc hoàn thành luận án này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tháng 8/2008 Tác giả luận văn
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………ii
LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lời cám ơn chân thành ñến TS Nguyễn Thị Kim Lý
ñã tận tình hướng dẫn ñể hoàn thành luận văn này
Xin cám ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của ban Lãnh ñạo và tập thể Viện Di Truyền Nông nghiệp ñã tạo ñiều kiện về thời gian nghiên cứu, phương tiện vật chất và kỹ thuật ñể tác giả hoàn thành luận văn này
Xin cám ơn sự giúp ñỡ quý báu của tập thể các thầy cô Khoa sau ñại học, Bộ môn Rau Hoa Quả - Khoa Nông học – Trường ñại học Nông nghiệp
Hà Nội và các bạn ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tác giả hoàn thành luận án này
Luận văn có sự ñộng viên, ñóng góp của thân nhân và gia ñình tác giả Tôi xin chân thành cám ơn!
Tháng 8/2008 Tác giả
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iii
MỤC LỤC
TRANGLời cam ñoan
2.1 Nguồn gốc, phân loại, giá trị kinh tế và giá trị sử dụng 4
Trang 5Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦiv
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh trên thế giới và ở Việt
Nam
10
2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh trên thế giới 10
2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh ở Việt Nam 12
2.4 Tình hình nghiên cứu hoa cây cảnh trên thế giới và ở Việt
Nam
17
2.4.1 Tình hình nghiên cứu hoa cây cảnh trên thế giới 17
2.4.2 Tình hình nghiên cứu hoa cây ở Việt Nam 21
2.5 đánh giá thực trạng các chủng loại hoa thảm tại Hà Nội 25
2.5.1 đánh giá về ựiều kiện khắ hậu ở Hà Nội ảnh hưởng ựến sự sinh
trưởng phát triển của các giống hoa trồng thảm
4.1 Nghiên cứu tuyển chọn giống hoa mới phù hợp với ựiều kiện
4.1.1 Thời gian mọc mầm và tỷ lệ nảy mầm của các giống
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦv
4.1.4 Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của các giống
4.2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP GIEO HẠT đẾN SỰ
NẢY MẦM VÀ CHẤT LƯỢNG CÂY GIỐNG
63
4.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa trồng
thảm nâng cao chất lượng hoa
65
4.3.1 ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ THUẬT XÉN TỈA CÀNH đẾN SỰ
SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC GIỐNG HOA
THẢM
65
4.3.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM DINH DƯỠNG đẾN SINH
TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC GIỐNG HOA TRỒNG
THẢM SAU KHI XÉN TỈA CÀNH
66
4.4 Bước ựầu ựánh hiệu quả của việc nhân giống và sản xuất các giống
4.4.1 Xẹy dùng cịc chử tiếu ịp dông cho viỷc nhẹn gièng vộ sờn xuÊt
4.4.2 đánh giá hiệu quả của việc thử nghiệm sản xuất giống 73
Trang 7Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦvi
4.4.3 đánh giá hiệu quả việc thử nghiệm sản xuất cây thương phẩm 74
KPTHT TN Kắch phát tố hoa trái Thiên Nông
PBLTN Phân bón lá Thiên Nông
Trang 8Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ………vii
DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tớch, giỏ trị sản lượng hoa tại Hà Nội 16 2.2 Phõn bố diện tớch sản xuất hoa tại Hà Nội 28 4.1 Thời gian mọc và tỷ lệ nảy mầm của cỏc giống thớ nghiệm 41 4.2 Thời gian sinh trưởng, chiều cao cõy và số lỏ của cõy con giống
trong thớ nghiệm
43
4.3 Một số ủặc ủiểm thực vật học của cỏc giống thớ nghiệm 45 4.4a Cỏc thời kỳ sinh trưởng, phỏt triển của cỏc giống trong thớ nghiệm 47 4.4b Cỏc thời kỳ sinh trưởng, phỏt triển của cỏc giống trong thớ nghiệm 48 4.5 Một số ủặc ủiểm sinh trưởng của cỏc giống hoa trong thớ nghiệm 51 4.6 ðặc ủiểm số lượng và chất lượng hoa trong thớ nghiệm 54 4.7 Một số thành phần sõu bệnh hại trờn cỏc giống thớ nghiệm 57 4.8 Thời gian rễ và tỷ lệ ra rễ ở cành giõm 59 4.9 Ảnh hưởng của các công thức giâm cành đến khả năng ra rễ của
giống trường xuân đỏ
61
4.10 Ảnh hưởng của công thức gieo hạt đến tỷ lệ nảy mầm và chất lượng
cây giống hoa Tô liên
Trang 9Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ………viii
4.13 Ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng đến sinh trưởng phát triển
của giống Tô liên sau xén tỉa cành
DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Thời gian ra hoa của cỏc giống trong vụ ủụng và vụ hố 50 4.2 ảnh hưởng của cỏc cụng thức giõm cành ủến tỷ lệ cõy hỡnh
thành rễ và tỷ lệ cõy xuất vườn của giống Trường xuõn ủỏ
62
4.3 ảnh hưởng của cỏc cụng thức gieo hạt ủến tỷ lệ nảy mầm và
tỷ lệ cõy xuất vườn trờn giống Tụ liờn
64
4.4 ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng ủến chiều cao cõy và
ủường kớnh tỏn của giống Sụ ủỏ
68
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………ix
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………10
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Hoa là tượng trưng cho cái ñẹp Mỗi loài hoa ñều gắn liền với tình cảm của con người và nó mang sắc thái riêng của từng vùng, của các dân tộc khác nhau trên thế giới Người Nga rất ưa thích hoa cẩm chướng thơm, là loại hoa tượng trưng cho tâm hồn cao quý, tình yêu thiêng liêng, sự may mắn và hạnh phúc Hoa Tuy líp luôn là vẻ ñẹp huy hoàng và mạnh mẽ của các dân tộc Châu Âu và Bắc Mỹ Hoa hồng là biểu tượng sức mạnh của tình yêu, sôi nổi, dịu dàng Hoa cúc không thể thiếu ñược trong ngày hội ðại Hoàng gia của các dân tộc Trung Hoa và Nhật Bản, nó tượng trưng cho chiến thắng, hạnh phúc thiêng liêng, sự giàu sang và quyền quý Chậu quất, cành ñào là sắc xuân riêng của người Hà Nội, của các dân tộc thuộc các tỉnh phía Bắc
Trong sự ña dạng của các loài hoa thì hoa trồng thảm, trồng chậu hay còn gọi là hoa trang trí ñem ñến cho con người như một sản phẩm về tinh thần Khi ñứng trước một kiến trúc phong cảnh hay còn gọi là “Bức tranh sinh học” dường như ta ñang ñược ñắm mình trước thiên nhiên, mang lại cho chúng ta một tâm hồn trong sáng khoẻ mạnh ðặc biệt hoa trồng thảm còn ñóng một vai trò quan trọng trong việc tạo cảnh quan môi trường và là một phần không thể thiếu ñược trong trang trí vườn cảnh công viên, trên các trục ñường giao thông, trong các công trình kiến trúc công cộng, các cung văn hoá thể thao, nhà thờ, ñình chùa…
Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thị trường và tốc ñộ ñô thị hoá ngày càng cao ñã làm cho thiên nhiên ngày càng bị ñẩy xa cuộc sống con người, thì nhu cầu về hoa cây cảnh là sự cần thiết hơn lúc nào hết Sản xuất hoa cây cảnh còn mang lại lợi nhuận to lớn cho nền kinh tế một số nước nhất
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………11
là những nước ñang phát triển
Hoa trồng thảm ñã xuất hiện ở Việt Nam từ xa xưa nhưng số lượng và chủng loại hoa còn ít, chất lượng hoa chưa ñảm bảo Hiện nay, có nhiều chủng loại hoa mới như cúc CN93, CN98, CN01 ñược ñưa ra từ Trung tâm Hoa Cây Cảnh - Viện Di Truyền Nông nghiệp và một số loại hoa khác như Zinnia, Cosmos, Mào gà, Dừa cạn… ñược trồng trang trí vào mùa hè, các giống hoa này có chiều cao cây cao từ 60 - 80cm do vậy mà cây rất dễ bị gãy
ñổ khi gặp mưa bão ðây là một nhược ñiểm cơ bản của hoa thảm Hà Nội
Thành phố Hà Nội có tốc ñộ ñô thị hoá ngày càng mạnh, nhu cầu xây dựng các công viên, vườn sinh cảnh ngày càng cao, nên yêu cầu ñối với hoa trồng thảm ngày càng nhiều ñòi hỏi chất lượng tốt hơn, chủng loại phải ña dạng hơn ñể phục vụ trang trí các ngày lễ hội Hơn bất cứ một loại hoa nào khác, tiêu chuẩn chọn hoa thảm cho Hà Nội phải là thấp cây, thân khoẻ, khả năng chống chịu tốt, hoa phải lộ rõ trên mặt tán, ñộ bền tự nhiên cao ðặc biệt hoa trồng thảm cần phải thường xuyên thay ñổi các mẫu giống cho phù hợp với thị hiếu và cảnh quan môi trường và cũng nhằm khắc phục hiện tượng bị thoái hoá của các giống cũ thì việc ña dạng hoá các chủng loại hoa trồng thảm
là hết sức cần thiết Trong văn kiện hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương ðảng [33] ñã nêu, cần phải “Chuyển giao mạnh mẽ các tiến bộ khoa học
kỹ thuật, nhất là áp dụng công nghệ giống tạo bước ñột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp ñể tạo ñiều kiện việc làm, tận dụng lao ñộng, ñất ñai, tài nguyên…” Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên thì biện pháp tuyển chọn giống, nhân giống cũng như trồng và chăm sóc hoa trồng thảm nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu trang trí là việc làm hết sức cần thiết Do vậy, chúng tôi ñã thực
hiện ñề tài “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển các giống hoa trồng thảm cho Hà Nội”
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………12
1.2.1 Mục ñích
Tuyển chọn những giống hoa thảm mới có khả năng thích ứng cao phù hợp với ñiều kiện khí hậu, ñiều kiện sản xuất của Hà Nội và nghiên cứu ñề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng cho các giống hoa thảm ñã ñược tuyển chọn
- Kết quả nghiên cứu và ñánh giá khả năng thích ứng cũng như khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống hoa thảm trong từng thời vụ làm cơ
sở cho việc ñề xuất các biện pháp kỹ thuật phù hợp, nhằm duy trì và phát triển các giống hoa trồng thảm
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu tham khảo quý cho việc nghiên cứu và giảng dạy về cây hoa trồng thảm
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………13
- ðề tài tuyển chọn ñược các giống hoa thảm mới có triển vọng, có khả năng thích ứng cao, cho năng suất chất lượng hoa tốt, ñáp ứng yêu cầu sản xuất hoa thảm tại Hà Nội
- ðưa ra một số biện pháp kỹ thuật nhân giống và chăm sóc cho các giống hoa ñã ñược tuyển chọn, ñể áp dụng vào sản xuất hoa thảm tại vùng Hà Nội.A
,2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ14
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn gốc, phân loại, giá trị kinh tế và giá trị sử dụng
2.1.1 Nguồn gốc, phân loại hoa cây cảnh
Trên thế giới, trồng hoa và cây cảnh ựã có từ lâu ựời, vườn cổ Phương đông, trong ựó có các vườn cổ Trung hoa ra ựời sớm nhất: có từ 2800 năm trước Công nguyên Sau 30 thế kỷ phát triển, các vườn cổ ựại Phương Tây ựã
có những phương pháp phối trắ và xây dựng hiện ựại theo kiểu vườn ựa chức năng Từ thế kỷ thứ XX trở lại ựây, ngành trồng hoa cây cảnh mới thực sự trở thành ngành sản xuất hàng hoá và có sự giao lưu thương mại quốc tế [31]
Ở Việt Nam lịch sử phát triển chậm hơn: các nhà vườn Cố ựô Huế là hình ảnh các vườn mang phong cách các vườn cổ Trung Hoa, nhưng vẫn có những nét ựộc ựáo riêng của ựất nước con người Việt Nam Từ 1990 ựến 2000
có sự nhập khẩu ồ ạt các giống hoa cắt cành, hoa trồng chậu, các giống loại ựịa lan, lan hồ ựiệp,Ầ từ Trung Quốc và Thái Lan Và sau 1990 ựến nay, diện tắch, sản lượng, chủng loại, chất lượng hoa không ngừng tăng
Trong quá trình sản xuất, loài người ựã tạo ra những chủng loại cây trồng có hoa, lá, dáng cây ựẹp ựể thưởng thức vì thế nghệ thuật trồng hoa và cây cảnh ra ựời Quá trình phát triển hoa và cây cảnh luôn gắn liền với tình cảm con người, tập quán và bản sắc dân tộc, gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và các ựô thị, siêu ựô thị
Việc phân loại các loại hoa và cây cảnh rất phức tạp Qua ựiều tra nguồn gen về các loại hoa và cây cảnh ở Việt Nam (1996 - 2000), có thể chia hoa, cây cảnh thành 2 nhóm chắnh:
- Nhóm những loài cho hoa: Trước tiên phải kể ựến họ phong lan với số lượng loài khá lớn, có tới trên 100 chi, gần 2000 loài, ựáng quan tâm ựến một
số loài của các chi lớn như Chi Hoàng Thảo (Dendrobium) có hoa nhiều màu
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………15
sắc như Trắng, vàng, ñỏ, tím, hoa to, hoa nhiều Chi Lan Kiếm (Cymbidium)
sống trên ñất, dễ trồng, hoa cũng ña dạng về màu sắc, lâu tàn, cụm hoa rất dài
có khi tới hàng mét và có tới 30-40 cụm hoa trồng trong 1 bụi Họ ðỗ Quyên
(Ericaceae) vừa có nhiều hoa, lại có dáng cây ñẹp có thể chơi hoa và cây, màu hoa trắng, ñỏ, vàng, tím, là họ ñược nhiều người quan tâm Họ ðậu
(Fabaceae) có nhiều dạng cây (cây gỗ, cây bụi, cây leo), hoa nhiều, rễ hoa tập trung trước khi ra lá,nhiều màu sắc như trắng, ñỏ, vàng… nên khi cây nở hoa tạo ra cả 1 khối màu rực rỡ
- Nhóm cây cảnh, cây thế, bao gồm rất nhiều họ và có số loài khá nhiều: + Nhóm dương xỉ: Hầu như chưa có nghiên cứu về vai trò làm cây cảnh của nhóm này, ñây cũng là nhóm có số loài rất lớn Ở Việt Nam, có tới 2000 loài, nhóm này có hình dạng lá, thân ñộc ñáo, có thể sống trong những ñiều kiện rất ñặc biệt: bám trên thân cây, mọc trên ñất, trên ñá trên tường, chịu khô, khả năng tiềm sinh lớn, chịu rợp, thuận lợi cho sự trồng trọt
+ Họ nhân sâm (Araliceae): Chỉ riêng chi Schefflera ñã có tới 12 loại,
ñây là những loài rất tốt cho việc tạo cây cảnh, cây thế, vì chúng có thể sống tốt trong ñiều kiện dinh dưỡng nghèo, chịu nắng, dễ chiết, cắt tỉa Lá xẻ thuỳ
có nhiều hình dạng ñộc ñáo
+ Họ cau dừa (Arecaceae): Có trên 15 loài, 1 số loài có dáng ñẹp, chịu rợp,
thường sống dưới tán rừng nguyên sinh, 1 số loài khác thân thẳng, cao to, bề thế
ðể tiện cho việc bố trí vườn ươm hợp lý và có phương pháp nhân giống thích hợp, tạm phân chia theo tính chất sử dụng như sau:
- Loại cây có bộ phận thưởng ngoạn là hoa (bao gồm hoa 1 năm và hoa lâu năm) Cây hoa 1 năm như các loại cúc, cẩm chướng, cosmos, lay ơn, loa kèn Cây hoa lâu năm gồm các loại như ñào, ngọc trâm, ñồng tiền, ngọc lan, nhài… phần lớn các loại hoa lâu năm là các loại thân gỗ dạng bụi hoặc dạng hình bán bụi, thân hành
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………16
- Cây cảnh mà bộ phận thưởng ngoạn có thể là hoa và thân lá hoặc có thể chỉ là thân lá:
+ Cây hoa bon sai: là các cây hoa và cây cảnh trồng trong chậu, ñược tạo dáng, tạo thế công phu theo ý tưởng riêng của người trồng và người thưởng ngoạn
+ Cây cảnh bóng mát: chủ yếu là những cây gỗ to hoặc những cây nhỡ ñược trồng trong những vườn công viên hay sân, hiên nhà, cây ñường phố, cây cảnh bóng mát có thể là các cây ăn quả và các cây lâm nghiệp cho khai thác gỗ
+ Cây trồng thảm: chủ yếu là những cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi, màu sắc lá, hoa phong phú, chủ yếu trồng ở vườn công viên, ñường phố, hiên nhà, sân, trong nhà
2.1.2 Về giá trị kinh tế và giá trị sử dụng
ðến bất cứ một công sở hay một nơi vui chơi, ngoài phố, chúng ta sẽ gặp các loại hoa trang trí, chúng khoe sắc rực rỡ dọc hành lang, lối ñi, hay trong một khuôn viên, vườn cảnh … Các loại hoa này thường xuyên ñược chăm sóc và thay ñổi theo từng mùa trong năm Những loại hoa này ñã mang nguồn lợi lớn cho người sản xuất Năm 1990, lượng tiêu thụ hoa trang trí - hoa chậu trên thế giới khoảng 14,2 tỷ USD tăng 21% so với năm 1985 ðến năm 2000, lượng tiêu thụ hoa trang trí - hoa chậu vào khoảng 20 - 30 tỷ USD Theo số liệu thống kê năm 2002 của UDSA NASS, tổng giá trị hoa trang trí - hoa chậu Mỹ ñạt 841 triệu USD tăng so với năm 2001 là 832 triệu USD và ước tính ñến năm 2005 sẽ ñạt 900 triệu USD Ở Việt Nam, qua ñiều tra ở tất
cả các vùng cho thấy trồng hoa và cây cảnh có hiệu quả cao hơn trồng các cây khác So với lúa, hiệu quả trồng hoa cây cảnh thường cao hơn từ 5 - 10 lần [18]
Hoa và cây cảnh phát triển cùng với sự tiến triển của nền kinh tế ñô thị của tất cả các quốc gia trên thế giới Công viên cây xanh, hoa và cây cảnh
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………17
cũng góp một phần không những lọc sạch bầu không khí ñang bị ô nhiễm mà còn có khả năng sinh ra các loại phitonxit tiêu diệt các loại nấm bệnh và vi khuẩn trong không khí (thông, tùng, bách tán) Ban ngày cây xanh làm giảm lượng cácbonic và tăng lượng ôxy trong không khí, có lợi cho sức khoẻ con người Cây xanh có tác dụng ñiều hoà không khí do có khả năng làm giảm nhiệt ñộ trong môi trường tạo gió cục bộ trong các rừng cây, một cây xanh cao 7- 8 mét, ñường kính rộng 5 - 6 mét có khả năng giữ ñược 10kg bụi/ngày Cây xanh có tác dụng chống ồn hiệu quả: những cây lá nhọn trung bình có thể hấp thu ñược 75% tiếng ồn ở môi trường xung quanh Cây xanh làm giảm nhiệt ñộ trong môi trường về mùa hè từ 1- 2oC, rừng cây, công viên có khả năng giữ ẩm tốt, ẩm ñộ thường cao hơn môi trường bên ngoài 20% kéo theo giảm nhiệt ñộ 3 - 5oC và tạo gió cục bộ với tốc ñộ 1m/s/ha tạo cảm giác của con người dễ chịu nhất trong mùa hè [12] Hoa trồng thảm góp phần vào việc xây dựng những mảng xanh, bồn hoa, khu công viên công cộng nhằm tái hồi sức lao ñộng của con người và làm giảm ô nhiễm môi trường
2.2 Yêu cầu ngoại cảnh của hoa cây cảnh
Mỗi loại cây trồng có những yêu cầu về ngoại cảnh nhất ñịnh Cây hoa, cây cảnh là một tập hợp rất lớn các cây ở các họ khác nhau nên yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh cũng rất ña dạng và khác nhau
2.2.1 Yêu cầu nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ là một yếu tố quan trọng, quyết ñịnh sự phân bố của các họ cây hoa, cây cảnh trên ñịa cầu Các loại hoa, cây cảnh có nguồn gốc khác nhau thì yêu cầu về nhiệt ñộ khác nhau
Yêu cầu nhiệt ñộ của các loại hoa, cây cảnh có thể chia làm 2 nhóm chính (dựa theo yêu cầu về nhiệt ñộ của chúng):
- Nhóm hoa cây cảnh nhiệt ñới : Hoa lan, hoa trà mi, hoa hồng môn,
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………18
hoa ñồng tiền, hoa cúc vạn thọ, dừa cạn…Sanh, si, sung, vạn tuế
- Nhóm hoa cây cảnh ôn ñới : Hoa hồng, cúc, huệ, cẩm chướng, Sô ñỏ, thược dược, bóng nước, mào gà …tùng, bách,
Nhiệt ñộ cũng là một trong các yếu tố quyết ñịnh ñến sự sinh trưởng phát triển của cây hoa cây cảnh, từ sự nảy mầm của hạt, sự lớn lên của cây, sự
ra hoa, kết quả ñến chất lượng hoa Có những loại cây yêu cầu nhiệt ñộ thấp mới ra hoa, còn ở nhiệt ñộ cao chỉ sinh trưởng mà không cho hoa (hoa lan
Dendrobium Crumentura, cần nhiệt ñộ giảm từ 5 - 6 oC trong một thời gian mới ra hoa…), có những loại hoa yêu cầu nhiệt ñộ cao mới ra hoa (hoa lay ơn, Trường xuân ñỏ, Dừa cạn, Bóng nước… gặp rét nhiệt ñộ thấp thì không ra hoa…), có những loại hoa ra hoa quanh năm, các loại này ít phản ứng với nhiệt ñộ (hoa hồng, một số giống cúc, hoa mào gà…)
Yêu cầu nhiệt ñộ của một số loại hoa như sau:
- Theo Strelitus V.P, Zhuraviev Y.P (1986)[9]: Tổng tích ôn của hoa hồng trên 1700oC Ở Việt Nam, hoa hồng sinh trưởng phát triển và ra hoa quanh năm, tốt nhất là mùa thu ñông Nhiệt ñộ thích hợp cho hoa cúc từ 20 -
25oC, các giống hoa cúc ở Việt Nam cũng sinh trưởng phát triển quanh năm, chỉ trừ những vùng và những mùa quá nóng hoặc mưa nhiều Nhiệt ñộ thích hợp ñối với hoa lay ơn từ 20 - 25oC, nếu nhiệt ñộ thấp lúc lay ơn có 6 - 7 lá sẽ làm giảm số hoa trên bông và giảm tỷ lệ nở hoa Nhiệt ñộ thích hợp ñối với hoa cẩm chướng từ 17 - 25oC, ở miền Bắc, hoa cẩm chướng sinh trưởng thích hợp từ tháng 9 ñến tháng 5 năm sau, mùa hè nóng ẩm, cây hoa cẩm chướng phát triển kém Hoa lan yêu cầu nhiệt ñộ ôn hoà mát mẻ và yêu cầu nhiệt ñộ ban ñêm thấp hơn ban ngày từ 3 - 5oC ðối với hoa Lồng ñèn, nhiệt ñộ thích hợp cho cây tăng trưởng là 20 - 260C, dưới 150C hay trên 300C là cây mọc yếu Hoa Thuỷ tiên ở thời kỳ nở hoa yêu cầu nhiệt ñộ không cao hơn 12oC Nhiệt ñộ từ 22o - 28oC rất thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của hoa Mào gà
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………19
2.2.2 Yêu cầu về ñộ ẩm
Ẩm ñộ không khí và ẩm ñộ ñất ảnh hưởng nhiều ñến sự sinh trưởng phát triển của cây hoa, cây cảnh Ẩm ñộ thích hợp thì cây hoa sinh trưởng phát triển tốt, ít sâu bệnh, ra hoa ñẹp, chất lượng hoa cao Nhu cầu ẩm ñộ thay ñổi theo các giai ñoạn sinh trưởng của cây Yêu cầu ẩm ñộ của cây hoa cây cảnh ñối với ẩm ñộ ñất từ 60 - 80%, ẩm ñộ không khí từ 85 - 90%
Nước ñóng vai trò quan trọng trong cơ thể thực vật và trong sự phân chia, duy trì, phát triển của tế bào Khi có ñầy ñủ nước và môi trường thích hợp, tế bào phân chia phát triển thuận lợi, cây sinh trưởng nhanh Khi thiếu nước, các quá trình sinh lý, sinh hoá trong cây hoa giảm, các hợp chất hữu cơ ñược tạo thành ít, cây còi cọc, chậm phát triển Nếu thiếu nước kéo dài cây hoa có thể khô, héo và chết, nhưng nếu quá nhiều nước, cây bị úng ngập, sự phát triển của cây hoa cây cảnh cũng bị ñình trệ, sâu bệnh phát triển mạnh, hoa cho năng suất thấp, chất lượng hoa kém
Mỗi loại hoa yêu cầu ẩm ñộ phù hợp khác nhau, các loại hoa ôn ñới cần
ẩm ñộ ñất khoảng 60 - 70% (như cúc, hồng, cẩm chướng, thược dược, bóng
nước, mào gà…), các loại hoa sen, hoa súng yêu cầu luôn có mực nước ngập
2.2.3 Yêu cầu ánh sáng
Cũng như các loài thực vật thượng ñẳng khác, ánh sáng là một yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển của cây hoa Ánh sáng cung cấp năng lượng cho phản ứng quang hợp tạo ra chất hữu cơ cho cây, phản ứng quang hợp xảy ra theo phương trình: 6CO2 + 6 H2O + Q calo = C6H12O6 + 6O2 Nhờ phản ứng quang hợp, cây hoa cây cảnh tạo ra chất Hydrat cacbua cho quá trình sinh trưởng của cây Cường ñộ quang hợp phụ thuộc vào ñiều kiện ánh sáng, thiếu ánh sáng, cây hoa không thể quang hợp ñược Quang hợp phụ thuộc vào thành phần quang phổ của ánh sáng và cường ñộ chiếu sáng Cường ñộ
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………20
quang hợp của hoa cây cảnh tăng khi cường ñộ chiếu sáng tăng, nếu cường ñộ chiếu sáng vượt qua trị số giới hạn thì cường ñộ chiếu sáng tăng, cường ñộ quang hợp bắt ñầu giảm [31]
Căn cứ vào mức ñộ chiếu sáng, các cây trồng ñược chia thành các nhóm [15]:
- Nhóm cây ngày dài: yêu cầu thời gian chiếu sáng dài, thời gian tối từ 8-10 giờ/ ngày (như hoa tuy lip - Curcuma Alismatifolia)
- Nhóm cây ngắn ngày: yêu cầu thời gian chiếu sáng ngắn, thời gian tối
từ 10-14 giờ/ngày (như hoa cúc - Chrysanthemum Sp.)
- Nhóm cây trung tính: Cây không phản ứng chặt chẽ với ánh sáng (như hoa cúc vạn thọ - Tagestes)
Nếu cây ngày dài ñược trồng trong ñiều kiện ngày ngắn thì sự tích luỹ hydrat cacbua giảm, protein trong giai ñoạn sinh trưởng sinh thực giảm, cây không ra hoa Trường hợp cây ngày ngắn trồng trong ñiều kiện ngày dài, lượng hydrat cacbua tăng trưởng nhanh dẫn ñến sinh trưởng mạnh, cây cũng không ra hoa
Ở vùng nhiệt ñới, ánh sáng hàng ngày thường có từ 7-17 giờ/ ngày, cường ñộ ánh sáng tăng dần và ñạt cực ñiểm lúc 12-14 giờ, sau ñó giảm dần Các loại hoa hồng, hoa cúc, lay ơn, cẩm chướng, Mào gà, Diễn ñỏ, dùa cạn… thích hợp với ánh sáng trực xạ; một số loại hoa lan, hoa trà mi, anthurium… Không ưa ánh sáng trực xạ, nhất là lúc trưa nắng gắt
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh trên thế giới và ở
Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh trên thế giới
Hiện nay việc sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới ñang phát triển mạnh và mang tính thương mại cao Ngành sản xuất hoa cây cảnh ñã mang lại nhiều lợi
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ21
nhuận cho nền kinh tế một số nước, ựặc biệt là những nước ựang phát triển Theo số liệu thống kê của WTO, sản lượng hoa xuất khẩu chiếm hơn 13,362
tỷ USD năm 2006, trong số ựó hoa cắt cành là 6,12 tỷ USD chiếm 45,9%, hoa chậu
và hoa trồng thảm là 5,79 tỷ USD chiếm 43,3%, loại chỉ dùng lá ựể trang trắ là 893 triệu USD chiếm 6,7% và các loại hoa khác là 559 triệu USD chiếm 4,1%
Nhìn chung hoa cắt cành, hoa chậu và hoa trồng thảm trên thế giới ựược tiêu thụ với một số lượng khá lớn và ngày càng ựòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm, bởi các loại hoa này ựược sử dụng với nhiều mục ựắch khác nhau như phục vụ tiêu dùng, trang trắ công cộng Hoa cắt cành thường chủ yếu tập trung vào hồng, cúc, cẩm chướng, ựồng tiền, lyli, lay ơn Nhưng ngược lại, hoa trồng thảm lại rất phong phú về chủng loại và ựa dạng về màu sắc Hiện nay có trên 150 nước tham gia vào sản xuất hoa cắt cành và hoa trồng thảm mang lại nguồn thu nhập rất lớn
Theo số liệu thống kê của trung tâm thương mại hoa (Thụy Sĩ, 2005) thì tổng lượng hoa tiêu thụ trên thế giới tăng hàng năm là 10%, trong ựó tỷ lệ tiêu thụ hoa cắt chiếm 60%, hoa chậu hoa thảm 30% và các loại cây trang trắ khác 10% Hàng năm lượng hoa thảm, hoa chậu tiêu thụ ở Mỹ ựạt 6,5 tỷ USD
và đài Loan xấp xỉ 9,2 tỷ USD Các nước xuất khẩu hoa thảm, hoa chậu lớn nhất thế giới là Hà Lan, đan Mạch và Bỉ đặc biệt là đài Loan hàng năm xuất khẩu một số lượng lớn hạt giống hoa các loại
Ở Châu Á, những nước có xu hướng phát triển hoa trồng thảm và các loại lá dùng ựể trang trắ phải kể ựến đài Loan, Thái Lan, Israel, ấn độ, Malaysia và Trung Quốc bao gồm Salvia, Begonia, Pansy, Viola, Primula, Cinneraria, Torenia với diện tắch xấp xỉ khoảng 50.000 ha Trong các nước Châu Âu, Hà Lan có thể xem là nước ựứng ựầu trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu hoa phục vụ cho thị trường tiêu thụ rộng lớn gồm 80 nước trên thế giới bao gồm hoa cắt, hoa trồng thảm, trồng chậu và cây trang trắ Trung bình
Trang 23Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ22
1 năm Hà Lan cung cấp cho thị trường 7 tỷ bó hoa tươi và 600 triệu chậu hoa cảnh các loại, với tổng kim ngạch xuất khẩu là 2 tỷ USD/năm Riêng diện tắch trồng hoa thảm chiếm gần 10% diện tắch hoa của Hà Lan Tiếp ựến là Mỹ, ngành trồng hoa có thể xem như là 1 thành phần trong nền kinh tế Mỹ, chiếm khoảng 10 tỷ USD Bao gồm hoa cắt, hoa trồng thảm, trồng chậu và các loại
lá ựể trang trắ Trong các nước Châu Á, thì Nhật Bản là nước dẫn ựầu về áp dụng thành tựu khoa học tiên tiến ựể tạo ra các giống hoa cây cảnh có giá trị kinh tế cao Thế mạnh của nước này là cây bon sai, nghệ thuật cắm hoa và lối trang trắ ựộc ựáo cho các vườn hoa công viên
Sau 2 thập kỷ phát triển, ngành công nghiệp hoa của Trung Quốc ựã trở thành một ngành công nghiệp có nhiều hứa hẹn bởi sản xuất hoa tăng hàng năm Hiện nay diện tắch trồng hoa của Trung Quốc là 117.000 ha vào năm
2000, số lượng hoa cắt cành ựược bán là 3,22 tỷ cành và hoa chậu hoa thảm là
810 triệu cây Năm 1991 Trung quốc chỉ có diện tắch trồng hoa 33.000 ha, sản lượng 220 triệu cành và 100 triệu cây Tỷ lệ tăng là 49,66%; 162,63%; 52,67% Trung Quốc ựang phấn ựấu ựể thúc ựẩy công nghiệp hoa phát triển
và sẽ trở thành một trong những nước dẫn ựầu Châu Á về sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu hoa Tiếp ựến phải kể ựến đài Loan, với tập ựoàn đa, Si phong phú
và các giống hoa thảm ựược tuyển chọn hàng năm phục vụ cho nhu cầu trang trắ vườn cảnh, công viên Hạt giống hoa của đài Loan như Verbena, Vinca, Cinneraria, SalviaẦ là những mặt hàng ựang ựược tiêu thụ mạnh trên thế giới Với nhiều ưu thế về ựiều kiện kinh tế, xã hội cũng như ựiều kiện thời tiết ựịa lý, đài Loan ựang phấn ựấu ựể trở thành Hà Lan thứ 2 ở Châu Á Theo Lim Heng Jong Mohd (1997), ở Malaixia ngoài hoa cắt cành, các loại hoa thảm ở ựây cũng phong phú hầu hết những giống hoa này ựều nhập từ Hà Lan, đài Loan và Trung Quốc Malaixia cũng rất chú trọng sản xuất các loại hoa thảm mùa hè như Vinca, Torenia, Gomprena, Melampodium, Pentas, RudbeckiaẦ Việc sản xuất hoa chậu, hoa thảm cũng có rất nhiều tiến bộ
Trang 24Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ23
trong việc cải tiến chế ựộ dinh dưỡng, sử dụng quang chu kỳ, phòng chống sâu bệnh tổng hợp và công nghệ sau thu hoạch ựể nâng cao chất lượng hoa Như vậy một ựiều dễ nhận thấy không riêng gì các nước Châu Á, mà hầu hết các nước trên thế giới ựều rất quan tâm trong việc sản xuất, phát triển
và nghiên cứu các giống hoa, cây cảnh nói chung và hoa trồng thảm nói riêng Phát triển hoa cây cảnh không chỉ ựóng một vai trò quan trọng là mang lại lợi nhuận to lớn cho nền kinh tế của ựất nước, mà còn góp phần ựáng kể trong việc cải tạo môi trường sống phục vụ cho nhu cầu thiết kế, xây dựng trang trắ công cộng và làm cho cuộc sống con người trở nên gần gũi với thiên nhiên hơn
2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh ở Việt
Nam
Việt Nam có diện tắch tự nhiên trên 33 triệu ha, diện tắch trồng hoa, cây cảnh khoảng 3.500 ha ( N.K Dadlani, 1999 ), chiếm khoảng 0,02% diện tắch ựất ựai, tập trung chủ yếu ở các vùng hoa truyền thống, khu công nghiệp, khu
du lịch, nghỉ mát như Ngọc Hà, Quảng An, Tây Hồ, Nhật Tân, Tây Tựu (Hà Nội), đằng Hải, đằng Lâm (Hải Phòng), Hoành Bồ, Hạ Long (Quảng Ninh), Triệu Sơn, Thị xã Thanh hoá (Thanh Hoá), Gò Vấp, Hóc Môn (Thành phố Hồ Chắ Minh), quận 11, 12 (Thành phố đà Lạt)Ầ Nghề sản xuất hoa, cây cảnh ở Việt Nam có từ lâu ựời, nhưng chỉ ựược coi là một ngành kinh tế hàng hoá có giá trị từ những năm 1980 Sự phát triển của ngành này cũng ựã góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của cả nước Theo nguồn số liệu thống kê và ựiều tra tổng hợp của Viện Nghiên cứu Rau Quả năm 2006 cho thấy, năm 2000 tổng diện tắch trồng hoa cây cảnh là 7.600 ha, cho giá trị sản lượng là 463.600 triệu ựồng, thu nhập trung bình một năm ựạt 61 triệu ựồng/ha đến năm 2006 thì tổng diện tắch trồng hoa cây cảnh ựã tăng gần gấp ựôi 13.400 ha, giá trị sản lượng ựạt 1.045.200 triệu ựồng và cho thu nhập bình quân một năm là 78 triệu ựồng/ha
Trong những năm qua cùng với sự ựổi mới của nền kinh tế ựất nước,
Trang 25Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ24
nghề trồng hoa ở Việt Nam ựã có nhiều khởi sắc và sớm khẳng ựịnh vị trắ của mình trong nền kinh tế thị trường, góp phần ựa dạng hoá cây trồng, nâng cao thu nhập cho người dân ở các ựịa phương Tuy nhiên, do quá trình ựô thị hoá diện tắch trồng hoa giảm dần và thu hẹp lại Nhưng nhu cầu về hoa cây cảnh dường như không giảm nên ngoài những vùng có truyền thống về sản xuất hoa cây cảnh như Ngọc Hà, Nghi Tàm, Quảng Bá, Nhật Tân ựã xuất hiện các vùng trồng trồng hoa mới như Vĩnh Tuy, Tây Tựu, Phú Hưng, Mê LinhẦ
Hoa trồng thảm là những cây hoa thân thảo hoặc thân gỗ có chiều cao dưới 1met, sống theo mùa trong năm hoặc 2 ựến 3 năm Màu sắc của hoa ựa dạng, tạo nên những mảng màu rực rỡ, chúng thường ựược trồng trong các công viên, mảng vườn trong các biệt thự, phối kết tạo thành cảnh ở tầng thấp, ngoài ra chúng còn có thể trồng ựược trong bồn, chậu ựể trang trắ Các loại hoa trồng thảm ựược dùng ựể bày xếp, phối kết trang trắ trong công viên, các loại công trình kiến trúc, ựường quốc lộẦ thường ựược áp dụng nhiều trong viện quy hoạch, xây dựng ựô thị [9]
Trong những năm gần ựây, vấn ựề nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ hoa trồng thảm ở nước ta cũng ựược quan tâm nhiều hơn Ở thành phố Hồ Chắ Minh có khoảng 235 ha công viên tại nội thành, trong ựó có khoảng 11 ha (5%) là diện tắch các bồn hoa Hàng năm thành phố Hồ Chắ Minh cần khoảng 38,5 triệu cây hoa thời vụ các loại (khoảng 14 lần thay hoa/ năm) cho nhu cầu trang trắ, chưa kể ựến diện tắch công viên sinh thái (công viên du lịch suối Tiên, Lâm viên Thủ đức) và vành ựai xanh Thành phố Tại thành phố Hà Nội hiện có khoảng trên 20 chủng loại hoa trồng thảm khác nhau ựang ựược trồng phổ biến [12]
Hiện nay, hoa nước ta tập trung ở vùng ựồng bằng sông Hồng, thành phố Hồ Chắ Minh, đà lạt, Sa Pa
- Vùng ựồng bằng châu thổ Sông Hồng là một vùng có nền văn minh
Trang 26Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ25
nông nghiệp xa xưa nhất trong vùng đông Nam Á, bao gồm các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Nam định, Thái Bình Là vùng có diện tắch trồng hoa lớn, khoảng 2000 ha chủ yếu ựược trồng trên ựất phù sa cổ, thành phần dinh dưỡng tốt, pH ựất từ 6,5 Ờ 7 Nông dân có kinh nghiệp sản xuất nông nghiệp về nghề trồng hoa, nhưng chủ yếu là sản xuất hoa cắt cành, còn hoa thảm thì rất ắt chỉ chiếm 3 - 5% Việc sản xuất hoa trồng thảm với số lượng lớn theo quy mô tập trung mới chỉ làm ở khu vực nhà nước như công ty Công viên cây xanh, Công viên Thống Nhất, Công viên Thủ Lệ, khu vực Lăng Bác thuộc thành phố Hà Nội và một số vùng chuyên canh hoa thảm như Phụng Công - Văn Giang (Hưng Yên), La Phù - An Khánh (Hà Tây)
- Thành phố Hồ Chắ Minh là vùng trung tâm của các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ tiếp giáp với các tỉnh thuộc ựồng bằng sông Cửu Long, Tây Ninh, miền đông Nam Bộ, cảng Vũng Tàu và cảng Sài Gòn đây là thành phố
có mật ựộ dân cư cao và tốc ựộ ựô thị hoá mạnh, nhu cầu về hoa thường rất cao Sadec, Gò Vấp, Vĩnh Long ngoài việc sản xuất hoa cắt cành còn là những vùng chuyên sản xuất hoa trồng thảm và hoa chậu, không chỉ phục vụ nhu cầu hoa của người dân thành phố mà còn cung cấp cho các công ty, công viên gồm các loại hoa như Vạn thọ, Mẫu ựơn, Cúc mâm xôi, Mào gà, Hồng tiểu muội, Cúc bách nhậtẦ Hiện tại thành phố Hồ Chắ Minh có khoảng 20 loại hoa trồng thảm khác nhau, là sản phẩm của quá trình vừa sản xuất vừa nhập nội và tuyển chọn giống Kết quả ựã có hệ thồng giống hoa trồng thảm tương ựối ựầy ựủ, ựa dạng về chủng loại, phong phú về màu sắc, phù hợp với thời gian gieo trồng trong năm, có khả năng phối kết tốt trên các bồn hoa thảm cỏ công viên
- Cao nguyên đà Lạt là một trung tâm du lịch nghỉ ngơi tốt nhất của Việt Nam, thuộc cao nguyên miền trung du, có truyền thống lâu ựời và có kinh nghiệm trong việc trồng và phát triển các loại hoa ôn ựới, cây cảnh nghệ thuật kiến trúc phong cảnh Khắ hậu và ựất ựai đà Lạt thắch hợp cho việc trồng các loại phong lan và ựịa lan Diện tắch trồng hoa của đà Lạt khoảng 200 Ờ 250 ha
Trang 27Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ26
gồm các loại cúc, hồng, lili, cẩm chướng thơm, ựồng tiền, ựịa lanẦ Hoa của
đà Lạt có chất lượng tốt so với cả nước, ựược tiêu thụ chủ yêú ở thành phố Hồ Chắ Minh, Hà Nội, nhiều tỉnh thành khác và còn xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, đài Loan.Với vai trò là khu du lịch nổi tiếng của phắa Nam, đà Lạt rất chú trọng ựến việc phát triển cảnh quan từ việc xây dựng những mảng cây xanh, bồn hoa trên các trục ựường, các khu công viên ựược ựặt lên hàng ựầu Bởi vậy trong những năm qua rất nhiều những giống hoa thảm ựã ựược nhập nội và sinh trưởng phát triển tốt ở ựây như Begonia, Cyclamen, Pansy, ViolaẦ
- Sa Pa: Nằm ở 103o49Ỗ kinh ựộ đông, 22o21 vĩ ựộ Bắc, ựỉnh cao nhất (Phanxipăng) so với mặt nước biển 1640 met, là nơi có khắ hậu ôn ựới tương ựối thuận lợi cho việc phát triển hoa, cây cảnh, ựặc biệt là các loại hoa ôn ựới đây là một khu du lịch nổi tiếng ở phắa Bắc, do vậy việc sản xuất và tiêu thụ các giống hoa thảm tại ựây ựang phát triển mạnh Nhạy bén với thị trường, một số cơ sở trồng hoa ở Sapa (Lào Cai) ựã nhập một số giống hoa mới từ nước ngoài ựể gieo trồng và ựã ựáp ứng một phần không nhỏ cho thị trường tết 2005 như Pansy, Viola, Cineraria, Hyacine, Tuy lip, GeraniumẦ
Hà Nội là trung tâm văn hoá, chắnh trị của cả nước Hiện nay thành phố ựang quan tâm quy hoạch các vùng trồng hoa ven ựô và ngoại thành, tập trung ựầu tư cho trồng hoa Tây Tựu với quy mô 500 ha, trong ựó dành 90 ha cho việc áp dụng công nghệ nông nghiệp cao ựể nâng cao năng suất, chất lượng hoa nhằm tạo một vành ựai hoa, cây cảnh có sức hấp dẫn với thị trường trong
và ngoài nước, tăng thu nhập trên một ựơn vị diện tắch nông nghiệp, tạo môi trường cảnh quan xanh, sạch, ựẹp
Về diện tắch, giá trị sản lượng trồng hoa (trong ựó có hoa, cây cảnh) tại
Hà Nội (như bảng 2.1) cho thấy, diện tắch trồng hoa mỗi năm một tăng, năm
2004 là 1630 ha, năm 2006 tăng lên 2125 ha Giá trị sản lượng cũng tăng từ 158.323 triệu ựồng/ năm 2004 lên 480.584 triệu ựồng/ năm 2006 Diện tắch
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ27
trồng hoa thảm, cây cảnh có ở tất cả 14 quận huyện và một số cơ sở kinh doanh hoa cây cảnh, chiếm tỷ lệ khoảng 3 - 5 % diện tắch trồng hoa thành phố
Bảng 2.1 Diện tắch, giá trị sản lượng hoa tại Hà Nội
+ Lăng Bác và Quảng trường Ba đình Ha 0,33 0,56 0,84
(Nguồn: Cục thống kê Hà Nội năm 2006 và số liệu ựiều tra 2006)
Về hiệu quả kinh tế của nghề trồng hoa, cây cảnh tại Hà Nội: Năm
1997, thu nhập bình quân từ lúa, hoa màu ựạt 30 - 45 triệu ựồng/ ha Ở Tây
Hồ, thu nhập từ trồng hoa ựạt 90 triệu ựồng/ năm Ở Từ Liêm ựạt 141 triệu
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………28
ñồng/ ha Năm 2007, thu nhập bình quân là 73 triệu ñồng/ ha, thu nhập bình quân từ trồng hoa ở Từ Liêm ñạt 150 - 180 triệu ñồng/ ha
Như vậy có thể thấy hoa trồng thảm cũng ñang phát triển ở Việt Nam, cùng với tốc ñộ ñô thị hoá, công nghiệp hoá ở Việt Nam yêu cầu phát triển các khu công viên giải trí là rất lớn Bởi vậy nghiên cứu về các giống hoa trồng thảm, trồng chậu là hướng ñi phù hợp với yêu cầu phát triển chung của thế giới
2.4 Tình hình nghiên cứu hoa cây cảnh trên thế giới và ở Việt
Nam
2.4.1 Tình hình nghiên cứu hoa cây cảnh trên thế giới
* Những nghiên cứu về chọn tạo giống:
Lịch sử nghiên cứu cây hoa, cây cảnh trên thế giới ñã có từ rất lâu ñời,
từ 2800 năm trước Công nguyên [31]
Jordan và Reimann Philip [46] ñã nghiên cứu sự di truyền sắc tố Anthocyanin ở cây nguyên sinh và Carotene của sắc lạp ở các tế bào cánh hoa
của C.morifolium Ramat bằng sự phân tích di truyền ở ñời sau của các phép
lai, kết quả cho thấy sự có mặt của một gen A quy ñịnh sự hình thành Anthocyanin trong khi gen I khống chế sự sản xuất Carotene Hoa màu vàng ñược hình thành trong sự vắng mặt của cả 2 gen A và I, trong khi hoa màu trắng là do vắng mặt gen A Sự kết hợp của A và I cho kết quả hoa màu hồng, màu ñỏ son và màu ñỏ hơi xanh, trong khi sự có mặt của gen A không có gen
I cho kết quả hoa màu ñồng thiếc và màu ñỏ hơi nâu
ðối với cúc dùng ñể làm hoa vòng, hoa trang trí, Yulian và các cộng sự [64], ñã nghiên cứu mối quan hệ giữa sự phân thuỳ ở lá và sự ra hoa của cây
cúc (C.coronarium) ở miền Nam Nhật Bản ñã kết luận rằng có thể phân loại
giống hoa dựa trên sự phân thuỳ của lá thành các loại như xẻ lá chét lông chim nông và lông chim sâu thường là các giống ra hoa sớm, xẻ lá thuỳ lông chim thường là những giống ra hoa muộn
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………29
Singh và Rao [59] khi nghiên cứu C cinerariae folium ñã chỉ ra tương
quan có ý nghĩa giữa năng suất hoa và chiều cao cây với ñường kính hoa và
số hoa/cây ðường kính hoa tỷ lệ thuận với nồng ñộ Pyrethrin (là một chất trừ sâu sinh học có tác dụng kháng rệp) bằng phân tích ñã chỉ ra ñường kính thân,
số hoa/cây, ñường kính hoa và số lượng 100 hoa, có tương quan dương trực tiếp ñến nồng ñộ Pyrethrin, trong khi năng suất hoa và chiều cao cây có tương quan âm trực tiếp ñến nồng ñộ chất này
Varharten [63] ñã chiếu xạ tia X (với nồng ñộ 8 Gy) vào các tế bào biểu
bì của cánh hoa và mẩu cuống hoa của C.morifolium sau ñó bằng nuôi cấy in
vitro ñã thu ñược các biến thể hình thái khác nhau về kích thước và hình dạng hoa, màu lá và màu hoa Cây tái sinh từ tế bào biểu bì, cánh hoa ñã cho nhiều hoa hơn các cây tái sinh từ mô cuống hoa
Robb [54], Hackett [40], ñã thành công trong việc nghiên cứu vảy củ sạch bệnh làm vật liệu nuôi cấy mô Goutheret (1969) nghiên cứu hàm lượng dinh dưỡng muối khoáng ñóng vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng và phân chia tế bào khi nuôi cấy mô tế bào hoa loa kèn Takayma [62], ñã nghiên cứu và thấy rằng, các loại vảy củ ở các giống có kích thước khác nhau trong cùng một môi trường nuôi cấy sẽ cho hệ số nhân khác nhau
Niimi and Onozawa [48], ñã nghiên cứu và phát hiện ra lá là một bộ phận ñược sử dụng làm vật liệu khởi ñầu cho cấy mô Takayma [62], ñã nghiên cứu khả năng tái sinh của cánh hoa loa kèn trong nuôi cấy mô
Ajes [36], ñã ứng dụng thành công kỹ thuật nuôi cấy meristem (mô phân sinh ñỉnh) ñể tạo ra các giống loa kèn hoàn toàn sạch virus ở Hà Lan
* Những nghiên cứu về nhân giống và trồng cây
Theo Lawtence, Neverell [45] cho biết, ñể gieo hạt, ở Anh thường sử dụng hỗn hợp gồm ñất mùn + than bùn + cát thô (tính theo thể tích) có tỷ lệ 2:1:1, ñể trồng cây là 7:3:2
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………30
Tác giả Bunt [37] sử dụng hỗn hợp cho gieo hạt (tính theo thể tích) 1 than bùn rêu nước + 1 cát + 2,4 kg/m3 ñá vôi nghiền cho thấy cây con mập và khoẻ
Northen [53] cho rằng, việc cấy cây phong lan con lấy ra từ ống nghiệm nên dùng 3 phần vỏ thông xay nhuyễn + 1 phần cát (hoặc 8 phần osmida xay nhuyễn) + 1 phần than vụn Giá thể này cho tỷ lệ sống của cây lan con cao và cây sinh trưởng, phát triển tốt
Theo Nguyễn Văn Chung [3]), ñể trồng cải bắp, cải xanh cho năng suất cao hơn, ñạt 192 tạ/ha dùng giá thể gồm: 3 than bùn + 1 phần mùn + 1 phần phân bò và trong 1 kg hỗn hợp trên cho thêm 1g N, 4g P2O5 , 1g K2O
Tác giả Roe và cs [55] cho thấy, việc ứng dụng sản xuất giá thể ñặt nền tảng cho việc phòng trừ cỏ dại giữa các hàng rau ở các thời vụ
Trong sản xuất việc áp dụng giá thể phù hợp ñã thu ñược lợi nhuận cao trên vùng ñất nghèo dinh dưỡng (Hoitink và Fahy [43]), Hoitink và cs 1991 [42], Hoitink và cs 1993 [44] Làm tăng ñộ màu mỡ của ñất (Obreza, Reeder [50]), Stoffella và Graetz [61] và làm tăng thêm lượng ñạm trong ñất (Sims [58]) và làm tăng năng suất cây trồng
Kết quả nghiên cứu của Jiang Qing Hai [20] cho thấy, ñể cây sinh trưởng, phát triển tốt khi phối chế các vật liệu nuôi cấy cần chú ý các ñiều kiện cơ bản bao gồm các tính chất:
- Tính chất vật lý, chủ yếu là mức ñộ tơi xốp, thông thoáng khí, khả năng hấp thu, khả năng hút nước và ñộ dày của vật liệu
- Tính chất hoá học, chủ yếu là ñộ chua (trị số PH) và mức ñộ hút dinh dưỡng
- Tính chất kinh tế, chủ yếu là mức ñộ hữu hiệu của vật liệu nuôi cây có thể sử dụng lại, dễ lấy, tiện lợi cho việc trộn, sạch sẽ, không mùi, giá cả rẻ
Các vật liệu dùng ñể nhân giống bằng phương pháp vô tính và nuôi trồng hoa, cây cảnh thường dùng là ñất, lá mục,ñất rác, than bùn, gạch vụn, mùn cưa, trấu, vỏ cây, sỏi,… phần lớn các giá thể nuôi trồng thường phải trộn
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………31
2 - 3 vật liệu khác nhau
* Những nghiên cứu về dinh dưỡng và phân bón:
Dinh dưỡng là một trong những yếu tố tác ñộng mạnh ñến sự sinh trưởng, phát triển cây trồng nói chung và cây hoa nói riêng Việc cung cấp dinh dưỡng hợp lý cho cây hoa là biện pháp hữu hiệu ñể nâng cao năng suất
và chất lượng hoa Mỗi nguyên tố dinh dưỡng có vai trò sinh lý khác nhau nhưng ñều hết sức quan trọng ñối với cây hoa
Các yếu tố ñạm, lân, kali, vi lượng, vitamin… có ý nghĩa quan trọng ñối với sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng của các loài hoa
- Theo Nguyễn Như Hà [7], ñạm có tác dụng thúc ñẩy quá trình sinh trưởng của cây hoa Thiếu ñạm cây yếu ớt, lá vàng, sinh trưởng còi cọc, hoa
bé, xấu Thừa ñạm cây sinh trưởng mạnh, cây yếu, vống, mềm dễ bị lốp ñể và sâu bệnh hại phát triển, chất lượng hoa kém
- Lân: có tác dụng làm bộ rễ cây phát triển và có tác dụng trong quá trình tạo thành, vận chuyển chất hữu cơ trong cây hoa Thiếu lân cây hoa sinh trưởng chậm, cây yếu, ra hoa muộn Có ñủ lân cây ra hoa ra búp sớm hơn
- Kali: có tác dụng trong việc vận chuyển và tích luỹ chất hữu cơ trong cây hoa và làm tăng tính chống chịu của cây hoa Biểu hiện của cây hoa thiếu kali là lá bị xoăn, ñốm nâu phát triển, cây phát triển chậm
- Canxi: tham giá và quá trình trao ñổi chất trong cây hoa, và có tác dụng ảnh hưởng ñến sự phát triển của bộ rễ, làm tăng sự nở hoa và ñộ bền của hoa Thiếu Canxi, lá bị vàng và có nhiều vết thối, ảnh hưởng ñến quá trình hút nước của cây, cây hoa còi cọc, năng suất hoa bị giảm
- Coban: có tác dụng làm tăng tính tích nước trong hoa, làm cho hoa bền lâu hơn Theo Danai và Tongmai [38] khi ñánh giá về ảnh hưởng của phân bón lá, mật
ñộ khoảng cách và các giai ñoạn thu hoặch hoa ñã cho thấy chiều cao cây giảm, nhưng lại làm tăng chiều rộng và chiều dài lá Việc bón phân qua lá ñã làm tăng số
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ32
lượng lá trên cây, mức phân bón 150 ppm N - K (ựạm - kali) ựã làm tăng ựộ bền hoa
Năm 1992, Sanjaya L [56], khi nghiên cứu ảnh hưởng của 6 công thức
xử lý chất ựiều tiết sinh trưởng là IBA (axit indol butyric), IAA (axit indol axetic), NAA (Naphyl axetic axit), Biorota, Rootonef và ựối chứng không xử lý, ựã chỉ ra IBA là có hiệu quả cao nhất trong việc nâng cao số lượng rễ cũng như chiều dài
rễ
Khi nghiên cứu hiệu quả của IBA ựến sự ra rễ của cành giâm, Nong Kran.K [49], ựã nhận thấy rằng nồng ựộ 1000 ppm khi xử lý ở các kiểu cúc chùm và cúc ựơn cho hiệu quả tốt nhất so với các nồng ựộ 3000ppm và 8000
pm
2.5.2 Tình hình nghiên cứu hoa cây cảnh ở Việt Nam
* Những nghiên cứu về chọn tạo giống:
Ở Việt Nam, nghề trồng hoa, cây cảnh ựã có từ lâu ựời, kỹ thuật sản xuất hoa, cây cảnh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống với kỹ thuật nhân giống cổ truyền, cây giống hoa, cây cảnh ựem trồng thường từ các giống gieo từ hạt, mầm, củ, nhánh [12]
Mai Xuân Lương [17], ựã nghiên cứu thành công quy trình nhân nhanh giống loa kèn trắng trên môi trường ựa lượng có bổ sung các nguyên tố vi lượng theo Heller, vitamin theo Morel (20 g saccarose + 100 mg inositol + 10
g aga + 16 giờ chiếu sáng, chế ựộ chiếu sáng 2500 - 3000 lux)
Dương Tấn Nhựt [21], ựã công bố kết quả nghiên cứu giống hoa huệ tây bằng phương pháp nuôi cấy vảy củ nhằm ựưa ra một giải pháp hữu hiệu khắc phục hiện tượng thoái hoá giống trầm trọng tại đà Lạt
Nguyễn Quang Thạch [28], ựã nghiên cứu sự ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng và GA3 ựến chiều cao cây và số bông trên cây Kết quả cho thấy khi kéo dài thời gian chiếu sáng và phun GA3 nhiều lần lên cây hoa loa kèn
Trang 34Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ33
trái vụ, có thể làm tăng chiều cao cây và tăng số bông trên cây
Theo các nhà khoa học có thể chọn tạo giống hoa hồng mới bằng phương pháp lai hữu tắnh Có thể khử ựực vào tháng 4, 5 chọn một số hoa nở ngay trên cây bố mẹ, bóc vỏ cánh hoa lần lượt từ ngoài vào trong, dùng panh gắp hết nhị ựược, rồi chụp túi giấy ựể cách ly Sau ựó tiến hành thụ phấn, dùng bút lông chấm lấy phấn hoa bôi nhẹ lên ựầu nhuỵ, hoặc trực tiếp dùng hoa ựực rũ phấn lên vòi nhuỵ hoa cái Sau khi thụ phấn có kết quả, rút bỏ túi bao, tăng cường chăm sóc ựể khi quả chuyển màu ựỏ là thu hái ựược Tiến hàng xử lý hạt, tách vỏ quả chắn lấy hạt, dùng nước lọc bỏ hạt lép Chọn những hạt chắc ựủ tiêu chuẩn trộn với cát bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt ựộ 0O
- 5OC, ắt nhất 2 - 3 tháng mới nảy mầm có thể dùng axid chlohydric (HCL) ựể phá ngủ [35]
Những công trình lai tạo, chọn giống Cymbidium vào ựầu thế kỷ này ựáng
kể nhất là của H G Alexander, ựã cho ra ựời cây lai Cym Alexanderi
Westonbirt (Cym eburneolowianum x Cym insigne) Cây này cho ựến nay vẫn
giữ một vị trắ quan trọng trong việc tạo ra các giống mới màu trắng, hồng, vàng, xanh, nhất là những giống ra hoa vào mùa thu và mùa ựông Cùng thời gian này,
còn có cây lai Cym pauwelsii (Cym insigne x Cym lowianum), là cây ựầu dòng
ựể tạo ra những giống có phát hoa lớn và sức phát triển mạnh như Cym Babylon
(Cym Olympus x Cym Pauwelsii) đến lượt mình, Cym Babylon lại là cây ựầu
dòng thông dụng ựể tạo ra những giống mới có màu sắc rực rỡ [24]
Với mong ước tạo ra những cây lan lai từ các cây tự nhiên của ựịa phương Từ năm 1990, nhóm cán bộ kỹ thuật của thành phố đà Lạt ựã bắt ựầu thực hiện các phép lan lai ựầu tiên trên cơ sở chọn lọc những cây bố mẹ mang các ựặc tắnh ưu việt, trong ựó nhóm phong lan ựược chọn là các cây trong chi Renanthera và Vanda đã ựáp ứng phần nào các yêu cầu ngày càng ựa dạng
về mặt sưu tập, thưởng ngoạn và từng bước tạo những tiền ựề cho việc khai
Trang 35Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ34
thác kinh tế hoa lan cắt cành [26]
Năm 2005, Trung tâm Hoa cây cảnh - Viện di truyền Nông nghiệp cũng
ựã tuyển chọn ựược giống cúc CN19, CN20 trồng trong vụ ựông và giống CN01 trồng trong vụ hè từ tập ựoàn hoa cúc nhập nội từ Hà Lan, Nhật Bản Hiện nay trong sản xuất các giống cúc này ựang ựược trồng rộng rãi và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất
Muốn tạo ựược giống hoa Hồng môn sạch bệnh và ựồng ựều, môi trường
cơ bản gồm có khoáng ựa lượng 1/2 MS có bổ sung 30g/l succose, 1,5 mg/l
BA, 1 mg/l 2,4D và 8 g/l aga Sau ựó chuyển sang môi trường tái sinh chồi, callus ựược cấy trên môi trường MS không có chất kắch thắch sinh trưởng Dùng môi trường MS bổ sung 0,5 mg/l napthaleneacetic acid (NAA), 20 g/l succose và 1 g/l than hoạt tắnh ựể cho cây ra rễ , tạo thành cây hoàn chỉnh Bên cạnh ựó các nghiên cứu quy trình nhân giống từ hạt và chọn lọc giống cũng ựược thực hiện Hạt ựược cấy trên môi trường MS có bổ sung 30g/l succose, 8 g/l aga và 1 g/l indol -3 axetic acid (IAA) (Theo Cây cảnh Việt Nam [9])
Hà Thị Thuý [32], ựã nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân nhanh in vitro
10 giống hoa lily nhập nội từ Mỹ (2001) Kết quả là 8 giống có chất lượng hoa tốt, gồm 2 giống lily thơm O.L Casablanca, O.L Parmount, 6 giống hoa lily thường là A.L Antaretica, A.L Malta, A.L London, A.L Rhodos, A.L Granderu, La lily My Fair Lady, có thể bổ sung vào nguồn giống lily thương mại ở Việt Nam
Trần Duy Quý [22], ựã nhập nội tập ựoàn giống lily (từ đài Loan và Hà Lan) ựể khảo nghiệm trên một số vùng sinh thái trong nước Kết quả là ựã giới thiệu ựược 10 giống rất có triển vọng phát triển ựược thị trường Trung Quốc và trong nước rất ưa chuộng đó là 6 giống Lily thơm Acapulco, Aktiva, Almaata, Serberia, Sorbone, Atlantic và 4 giống lily không thơm Brunello, Amazone, Pollyanna, Gironde
* Những nghiên cứu về nhân giống và trồng cây:
Trang 36Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ35
- Theo kết quả ựiều tra của Viện Thổ nhưỡng Nông hoá [34], công ty đất sạch - thành phố Hồ Chắ Minh dùng giá thể ựể trồng hoa, cây cảnh lại có những tắnh chất lý, hoá học tương ựối thắch hợp ựể trồng hoa, cây cảnh
- Theo Dương Thiên Tước [27], ựể nhân giống cây trong vườn dùng chậu, bồn ựể giâm Dưới ựáy chậu, bồn nên lót bằng than củi ựể dễ thoát nước, bên trên dùng 4/5 bùn ao phơi khô, ựập nhỏ và 1/5 cát vàng (hoặc cát ựen) trộn pha một lớp tro bếp, mịn
- Tác giả Trần Khắc Thi [30] cho biết: ựể trồng cây trên diện tắch dành cho cây vụ Thu - đông nên dùng bùn ựất ựể gieo cây con với thành phần gồm: 60% mùn trấu hoặc rơm rạ ựã mục + 20% bùn + 15% phân bắc mục + 5% cát (tỷ
lệ = 3 : 1 : 0,75 : 0,25), có thể trộn thêm phân hoá học với số lượng 1m3 hỗn hợp rắc 0,5 kg ựạm sunfat và 1,5 kg lân supe Kết quả: tỷ lệ cây sống cao ựảm bảo mật ựộ cây, chất lượng cây con tốt hơn, tranh thủ ựược thời gian gieo sớm hơn từ 10-20 ngày, giảm nhẹ công gieo trồng và công tưới nước (từ 120-150 cây/ha)
- Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội [23], với nghiên cứu bước ựầu ựã xác ựịnh 5 công thức thắch hợp cho việc trồng 5 loại cây trồng như sau:
+ Hồng đà Lạt: 76,5% than bùn + 13,5% bèo dâu + 10% ựất
+ Cây cảnh: 76,5% than bùn + 6,75% trấu + 6,75% bèo dâu + 10% ựất + Hoa giống: 45% than bùn + 22,5% trấu + 22,5% bèo dâu + 10% ựất Năm 2006, tác giả Lê Xuân Tảo [25], ựã tiến hành làm thắ nghiệm ựể nghiên cứu loại giá thể thắch hợp cho một số loại hoa trồng chậu là Báo xuân, hoa Hồng tiểu muội, cúc Indo Trong ựó tác giả ựã ựưa ra kết luận, giá thể thắch hợp dùng ựể trồng cúc Indo trong chậu gồm: 1/4 trấu hun + 2/4 vụn dừa + 1/4 phân chuồng, ựồng thời tác giả cũng ựề nghị giá thể thắch hợp cho cây cúc nói chung là 2 phần ựất vườn + 1 phần phân chuồng hoai mục + 1 phần than bùn + 1 phần ựá mạt
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ36
Nhìn chung, những nghiên cứu về nhân giống và trồng cây ựối với các loại cây nói chung và cây hoa thảm nói riêng chưa ựược nhiều, mới chỉ dùng chủ yếu cho cây cảnh, cây bonsai đã có một số Viện tiến hành nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhân giống và trồng cây cho một số loại cây như lan, cúc, cẩm chướng Ầ nhưng mới dừng ở bước ựầu thử nghiệm chưa ựưa rộng rãi ra sản xuất Nguyên nhân là do các biện pháp này có thành phần giá thể phức tạp, người nông dân chưa thể tự tạo ựược, trong khi ựó các Viện và cơ quan nghiên cứu chưa ựưa những thành phần giá thể này vào sản xuất ựại trà
* Những nghiên cứu về phân bón và chế phẩm dinh dưỡng:
Các chất ựiều tiết sinh trưởng của thực vật là những chất có bản chất hoá học khác nhau nhưng ựều có vai trò rất quan trọng trong quá trình ựiều khiển sinh trưởng Tuỳ thuộc vào các chất khác nhau mà chúng có thể tham gia vào các quá trình cơ bản như: ựiều khiển quá trình phát chồi, tăng trưởng chiều cao, ựường kắnh thân, ựiều khiển quá trình ra lá, ra hoa, ra rễ (ựối với cành giâm, cành chiếtẦ)
Trung tâm Hoa Cây cảnh - Viện Di Truyền Nông nghiệp cũng ựã sử dụng kắch thắch tố của Thiên Nông với liều lượng 1g thuốc pha trong nước sạch rồi nhúng phần gốc của cành vào khoảng 30 phút, sau ựó ựem phần dung dịch thuốc còn lại pha thêm 5g phân bón lá và phun lại lên cành giâm, cứ 3 - 5 ngày phun dung dịch này 1 lần, có thể ựảm bảo từ 80 - 90% số cây ra rễ với thời gian giâm cành rút ngắn hơn so với ựối chứng từ 2 - 4 ngày, phương pháp này thường ựược áp dụng cho việc nhân giống cúc vào mùa hè ựể ựạt hiệu quả cao
Theo Nguyễn Mạnh Khải, Nguyễn Quang Thạch [11] và thông tin KHKT rau hoa quả (1997), việc sử dụng các loại chế phẩm và chất kắch thắch sinh trưởng như Spray N - grow (SNG) 1%, Atonik 0,5%, GA3 50ppm ựều có tác dụng rõ rệt tới sự sinh trưởng phát triển của cúc Vàng đài Loan Trong ựó
GA3 tác ựộng mạnh ở giai ựoạn sinh trưởng dinh dưỡng, làm tăng chiều cao cây và rút ngắn thời gian sinh trưởng, nâng cao tỷ lệ hoa và kéo dài ựộ bền
Trang 38Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ37
hoa cắt Hai loại thuốc SNG 1% và GA3 100ppm cũng có ảnh hưởng tốt ựến sinh trưởng phát triển của cúc CN93 trong vụ ựông, làm tăng tỷ lệ nở hoa, ựặc biệt là chiều cao cây, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Mục ựắch của gieo, ươm cây con là thu ựược một quần thể cây giống ựồng nhất, sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh hại, ựáp ứng ựược yêu cầu của sản xuất đất vườn ươm phải là ựất tốt giàu dinh dưỡng, tưới tiêu tốt Theo Tạ Thu Cúc và cộng sự [2] thì nên bón 3 tạ phân chuồng, 5 - 10 kg phân lân, 2 -
3 kg phân kali cho 1 sào vườn ươm (360m2)
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Lê Hữu Phan [8] qua thực tế cho biết: việc dùng vỉ bầu trong nhà lưới có mái che, cứ 100 kg ựất than bùn thì trộn 10 kg vôi bột, 10 kg supe lân và 6 kg N - P - K con cò (13 - 8 - 12) và ủ 1 - 2 tháng rồi ựem vào vỉ ựể gieo hạt
2.5 đánh giá thực trạng các chủng loại hoa thảm ựược trồng ở Hà Nội
2.5.1 đánh giá về ựiều kiện khắ hậu Hà Nội ựến sự sinh
trưởng phát triển các loại hoa thảm
điều kiện khắ hậu thời tiết tại Hà Nội trong một năm có thể chia làm 4 mùa là Xuân - Hạ - Thu - đông
Mùa xuân từ tháng 2- 5, thời tiết ựẹp, nhiệt ựộ trung bình từ 18 - 20oC, ựộ
ẩm không khắ cao rất thắch hợp cho sự sinh trưởng và phát triển các loại hoa, ựặc biệt cho sự ra rễ của cành chiết, cành giâm Tuy nhiên mùa này thường có mưa phùn, mây mù nhiều nhất trong năm nên sâu bệnh nhiều, hạt nảy mầm dễ bị thối
Mùa hè từ tháng 6 - 8, thời tiết nắng nóng, mưa nhiều, nhiệt ựộ có ngày cao lên ựến 38 - 39oC Thêm vào ựó bị ảnh hưởng của gió tây khô nóng làm cho ựộ ẩm không khắ xuống thấp tới 55 - 60%, ngoài ra Hà Nội còn phải chịu các ựợt bão, gây ra các trận mưa làm ngập úng nên ảnh hưởng rất lớn ựến
sự sinh trưởng phát triển của cây, ựặc biệt là cho việc nhân giống các loại hoa Tuy nhiên ựây lại là mùa mà Hà Nội rất cần nhiều hoa cây cảnh ựể trang trắ phục vụ cho các ngày lễ hội như 1/5, 27/7, 19/8, 2/9, Hơn nữa những tháng
Trang 39Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ38
mùa hè lại không thắch hợp cho các loại hoa có nguồn gốc ôn ựới và Á nhiệt ựới như Hồng, Cúc, Cẩm chướng, Pansy, Suxi, chỉ có một số loại hoa nhiệt ựới như Mào gà, Vạn thọ Châu Phi, Cúc bánh Nhật, Cosmos, hoặc một số giống cúc chịu nhiệt như CN 93, CN 98, CN 01, mới sinh trưởng phát triển bình thường Do vậy ựể ựáp ứng yêu cầu trồng hoa trong giai ựoạn này Hà Nội cần phải có một bộ giống mới, ựa dạng về màu sắc, ựặc biệt phải có khả năng chống chịu cao trong ựiều kiện mùa hè như chịu nóng, chịu úng, và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt Ngoài ra, cũng cần phải có các biện pháp kỹ thuật ựể tạo cho cây sinh trưởng phát triển tốt như làm bầu cho cây, gieo hạt trên khay, có các biện pháp che chắn như dùng nilon che mưa, lưới ựen hạn chế bớt ánh nắng trực xạ, hệ thống tưới tiêu tốt, có nhà che ươm cây con giống, che phủ ựất, sử dụng một số loại thuốc ựiều tiết sinh trưởng cũng như
sử dụng các loại phân bón lá, phân vi lượng ựể tăng khả năng chống chịu cho cây
Mùa thu từ tháng 9 - 11, có thể xem là mùa ựẹp nhất trong năm rất thuận lợi cho cây sinh trưởng phát triển Cây trồng, cây giâm cũng như việc gieo hạt ra rễ rất cao, nhiều loại hoa ôn ựới ựều có thể trồng ựược vào vụ này như Pansy, Cẩm chướng, Hồng, Cúc, Violet, Thược dược Tuy nhiên các giống này hiện nay có chiều cao cây cao nên nên vẫn chưa ựáp ứng ựược nhu cầu trang trắ cho Hà Nội, do vậy mà việc nhập nội và tuyển chọn những giống mới có chiều cao cây thấp, có khả năng sinh trưởng phát triển tốt ựáp ứng ựược nhu cầu trang trắ cho Hà Nội là việc làm rất cần thiết hiện nay
Mùa ựông bắt ựầu từ tháng 12 ựến hết tháng 2 năm sau, ựây là thời gian lạnh nhất trong năm, có những ngày nhiệt ựộ có thể xuống tới 7 - 8oC, ựầu mùa không khắ lạnh và khô, ngoài ra chịu ảnh hưởng của các ựợt gió mùa đông - Bắc, cuối ựông mưa phùn ẩm ướt, ựộ ẩm cao 85 - 90% nên sâu bệnh phát triển nhiều
Trang 40Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………39
Như vậy cho thấy, điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết tại Hà Nội rất thuận lợi cho sự sinh trưởng phát triển của nhiều chủng loại hoa, hoa trồng được quanh năm, hoa cĩ nguồn gốc ơn đới hay nguồn gốc nhiệt đới đều cĩ thể trồng được ở Hà Nội, đây là cơ sở cho việc nhập nội các giống hoa mới, chất lượng cao vào Hà Nội gĩp phần làm phong phú tập đồn các chủng loại hoa nĩi chung và hoa thảm nĩi riêng Tuy nhiên, tuỳ điều kiện khí hậu thời tiết của từng mùa vụ mà bố trí cơ cấu chủng loại hoa cho phù hợp để đạt hiệu quả cao
* Diện tích sản xuất hoa ở Hà Nội
Diện tích trồng hoa tại Hà Nội cĩ ở tất cả 14 quận, huyện nhưng diện tích trồng hoa tập trung lớn nhất là ở Tây Tựu (325 ha/ năm 2006) trong đĩ diện tích trồng hoa cắt cành là chủ yếu, diện tích trồng hoa thảm chỉ chiếm khoảng 3 – 5% so với tổng diện tích trồng hoa, Cơng viên Cây Xanh là địa điểm trồng nhiều chủng