1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Điện nhẹ viễn thông LTC

90 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi to lớn, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và phát triển tương đối toàn diện, sự phát triển kinh tế đã ngày càng khẳng định sức mạnh của chúng ta không chỉ trong khu vực mà trên toàn thế giới. Với sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO vào tháng 1/2007 đã đánh dấu sự gia nhập chính thức của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế toàn cầu. Sự kiện trọng đại này đã mang đến cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao thương, thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Do đó nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản cũng tăng nhanh. Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tế Quốc dân. Hàng năm ngành XDCB thu hút gần 30% tổng số vốn Đầu tư của cả nước. với nguồn vốn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thì công kéo dài và thường trên quy mô lớn đã đặt ra vấn đề lớn phải giải quyết là: "Làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp. Một trong những công cụ đắc lực để quản lý có hiệu quả đó là kế toán với phần hành cơ bản là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Hạch toán kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý, nó cung cấp các thông tin tài chính cho người quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng, giúp cho lãnh đạo ra những quyết định quản lý hợp lý và đồng thời kiểm tra sự đúng đắn của các quyết định đó sao cho doanh nghiệp làm ăn có lãi và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò quan trọng trong hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp. Sử dụng hợp lý thông tin này sẽ tạo đòn bẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp xây lắp thông tin này là cơ sở kiểm soát vốn đầu tư XDCB. Hơn nữa với Nhà nước thì thông tin này làm cơ sở xác định số Thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Vì vậy việc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công việc quan trong giúp cho doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của yếu tố (từng đồng) chi phí phải bỏ ra, từ đó có được các quyết định chính xác trong việc tổ chức và điều hành sản xuất. Sau thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Điện nhẹ viễn thông LTC, em đã quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Điện nhẹ viễn thông LTC” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình làm mục đích nghiên cứu với mong muốn vận dụng những kiến thức lý luận về hạch toán kế toán đã học ở trường đại học để tìm hiểu thực tiễn công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Từ đó học tập rút ra kinh nghiệm cho bản thân và bằng vốn kiến thức đã học, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp để góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Chuyên đề thực tập của em ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 phần sau: Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty Cổ phần Điện nhẹ viễn thông. Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Điện nhẹ viễn thông. Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Điện nhẹ viễn thông.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………….0o0………….

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Khoa Kế toán - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Tên tôi là: Nguyễn Thị Linh Phương

Lớp: Kế toán tổng hợp 49C

Sau một thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông, được sựhướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Hữu Ánh và các anh chị tại Phòng Tài chính Kế toánthuộc công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông, tôi đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với

đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổphần Điện nhẹ Viễn thông

Trong quá trình nghiên cứu và làm chuyên đề tốt nghiệp tôi không sao chép bất kỳchương trình nghiên cứu luận văn hay luận án nào, kết quả của chuyên đề này là do quátrình tôi tự nghiên cứu, tìm hiểu qua sách vở, báo chí, các công văn, các kênh thông tinđại chúng, hệ thống sổ sách, chứng từ của công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông vànhững kiến thức tích lũy được trong suốt quá trình học vừa qua

Tôi xin cam đoan những lời trên đây là đúng sự thật, nếu có bất cứ sai phạm nào tôi

sẽ chịu mọi hình thức kỷ luật của nhà trường

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011

Người làm đơn

Nguyễn Thị Linh Phương

Trang 2

Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo TS Nguyễn Hữu Ánh, khoa Kế toán - TrườngĐại Học Kinh Tế Quốc Dân đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp em có thể hoàn thànhbài chuyên đề thực tập chuyên ngành này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban Giám đốc, các anh chị phòng Tài chính Kếtoán công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông đã cho em cơ hội thực tập, tiếp cận, vận dụngnhững kiến thức chuyên ngành và cung cấp số liệu giúp bài chuyên đề thực tập chuyênngành của em thực sự sát với tình hình thực tế và tạo tính thuyết phục cao cho đề tài.Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian và kiến thức,chuyên đề thực tập chuyên ngành của em còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sựgóp ý của các thầy, cô và các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG 3

1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông 3

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ của công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông 8

1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm dịch vụ tại công ty 8

1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 10

1.2.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ tại công ty 10

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG 14

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông 16

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16

2.1.1.1 Nội dung 16

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 16

2.1.1.3 Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16

2.1.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 30

2.1.2.1 Nội dung 30

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 30

2.1.2.3 Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 30

2.1.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 38

2.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công 40

Trang 4

2.1.3.3 Kế toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công 41

2.1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 45

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 47

2.1.4.1 Nội dung 47

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 47

2.1.4.3 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 48

2.1.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 54

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang .55

2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 55

2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 58

2.2 Tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông 62

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 62

2.2.2 Quy trình tính giá thành sản phẩm tại công ty 62

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG 64

3.1 Đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông 64

3.1.1 Một số ưu điểm cơ bản 64

3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 69

3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông 71

3.2.1 Sự cần thiết phải hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 71

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 72

3.2.3 Phương hướng và giải pháp đề xuất hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 72

KẾT LUẬN 78

Trang 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 6

STT Ký hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ

Trang 7

Sơ đồ 1-1: Quy trình sản xuất sản phẩm dịch vụ tại công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn

thông 8

Sơ đồ 1-2: Quá trình sản xuất kinh doanh 10

Sơ đồ 1-3: Cơ cấu các đội xây lắp 11

Trang 8

Biểu 2-1: Giấy đề nghị tạm ứng kinh phí công trình 18

Biểu 2-2: Bảng hoàn ứng thanh toán chi phí công trình 19

Biểu 2-3: Giấy thanh toán tiền tạm ứng 20

Biểu 2-4: Hóa đơn giá trị gia tăng 21

Biểu 2-5: Biên bản giao nhận hàng hóa 22

Biểu 2-6: Phiếu nhập kho 23

Biểu 2-7: Phiếu xuất kho 24

Biểu 2-8: Bảng kê hóa đơn vật tư mua vào 25

Biểu 2-9: Bảng tổng hợp chi phí NVL trực tiếp 26

Biểu 2-10: Sổ chi tiết TK 621 27

Biểu 2-11: Sổ Nhật ký chung 28

Biểu 2-12: Sổ cái TK621 29

Biểu 2-13: Bảng chấm công 31

Biểu 2-14: Hợp đồng khoán nhân công 33

Biểu 2-15: Bảng thanh toán lương khoán 34

Biểu 2-16: Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành 35

Biểu 2-17: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 36

Biểu 2-18: Sổ chi tiết TK662 37

Biểu 2-19: Sổ Nhật ký chung 38

Biểu 2-20: Sổ cái TK622 39

Biểu 2-21: Bảng tổng hợp chi phí thuê máy 41

Biểu 2-22: Bảng tổng hợp chi phí nhân công sử dụng MTC 42

Biểu 2-23: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng MTC 43

Biểu 2-24: Sổ chi tiết TK623 44

Biểu 2-25: Sổ Nhật ký chung 45

Biểu 2-26 : Sổ cái TK623 46

Biểu 2-27: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ 49

Trang 9

Biểu 2-30: Sổ Chi tiết TK6274 52

Biểu 2-31: Sổ Chi tiết TK6277 53

Biểu 2-32: sổ Chi tiết TK6278 54

Biểu 2-33: Sổ cái TK627 55

Biểu 2-34: Biên bản kiểm kê giá trị sản phẩm dở dang 58

Biểu 2-35: Sổ chi tiết TK154 59

Biểu 2-36: Bảng phân bổ chi phí sản xuất 60

Biểu 2-37: Sổ cái TK154 61

Biểu 2-38: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành các công trình xây dựng .63

Biểu 3-1: Bảng tổng hợp xuất vật tư 73

Biểu 3-2: Bảng phân bổ khấu hao máy thi công của Công ty 75

Biểu 3-3: Bảng phân tích chi phí sản xuất 76

Biểu 3-4: Bảng phân tích giá thành 77

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi to lớn, nền kinh

tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và phát triển tương đối toàn diện, sự pháttriển kinh tế đã ngày càng khẳng định sức mạnh của chúng ta không chỉ trong khu vực

mà trên toàn thế giới Với sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chứcthương mại thế giới WTO vào tháng 1/2007 đã đánh dấu sự gia nhập chính thức của nềnkinh tế Việt Nam với nền kinh tế toàn cầu Sự kiện trọng đại này đã mang đến cho ViệtNam cơ hội mở rộng giao thương, thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài Do đó nguồnvốn đầu tư cho xây dựng cơ bản cũng tăng nhanh

Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở và tiền đề pháttriển cho nền kinh tế Quốc dân Hàng năm ngành XDCB thu hút gần 30% tổng sốvốn Đầu tư của cả nước với nguồn vốn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sảnxuất của ngành là thời gian thì công kéo dài và thường trên quy mô lớn đã đặt ra vấn

đề lớn phải giải quyết là: "Làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tìnhtrạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí hạ giá thành, tăngtính cạnh tranh cho doanh nghiệp

Một trong những công cụ đắc lực để quản lý có hiệu quả đó là kế toán với phầnhành cơ bản là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Hạch toán kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý, nó cungcấp các thông tin tài chính cho người quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng, giúp cho lãnh đạo ranhững quyết định quản lý hợp lý và đồng thời kiểm tra sự đúng đắn của các quyết định

đó sao cho doanh nghiệp làm ăn có lãi và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơchế thị trường

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò quan trọng tronghạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp Sử dụng hợp lý thông tin này sẽ tạo đòn bẩytăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp Trong doanh nghiệp xây lắp thông tin này là cơ sở kiểm soát vốn đầu tư XDCB.Hơn nữa với Nhà nước thì thông tin này làm cơ sở xác định số Thuế mà doanh nghiệpphải nộp Vì vậy việc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là công việc quan trong giúp cho doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của yếu tố

Trang 11

(từng đồng) chi phí phải bỏ ra, từ đó có được các quyết định chính xác trong việc tổ chức

và điều hành sản xuất

Sau thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Điện

nhẹ viễn thông LTC, em đã quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Điện nhẹ viễn thông LTC” cho

chuyên đề tốt nghiệp của mình làm mục đích nghiên cứu với mong muốn vận dụngnhững kiến thức lý luận về hạch toán kế toán đã học ở trường đại học để tìm hiểu thựctiễn công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Từ đóhọc tập rút ra kinh nghiệm cho bản thân và bằng vốn kiến thức đã học, em xin mạnh dạnđưa ra một số ý kiến đóng góp để góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Chuyên đề thực tập của em ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 phần sau:Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty Cổphần Điện nhẹ viễn thông

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công

ty Cổ phần Điện nhẹ viễn thông

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại công ty Cổ phần Điện nhẹ viễn thông

Trang 12

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG

1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông là thành viên của tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, thi công xây lắp các công trình bưuchính viễn thông, tin học, điện nhẹ… Với mục tiêu khẳng định vị trí của mình và phấnđấu trở thành đơn vị đứng đầu trong cả nước trong lĩnh vực đầu tư, thi công, xây lắp, sảnxuất cáp và thiết bị viễn thông cũng như là các lĩnh vực khác về Điện nhẹ Viễn thông,công ty đã phát triển lớn mạnh theo mô hình đa dạng hóa ngành nghề, góp phần tham giavào nhiều dự án, công trình trọng điểm của quốc gia Các sản phẩm, dịch vụ của công tybao gồm:

- Tư vấn, khảo sát các công trình điện nhẹ viễn thông, điện lạnh, điện tử, tin học,các hệ thống chống sét, nội thất

- Lắp đặt, bảo trì, hỗ trợ vận hành các thiết bị điện nhẹ viễn thông, điện tử, tin học,các hệ thống chống sét

- Sản xuất, kinh doanh phụ kiện xây lắp, vật tư thiết bị chuyên ngành điện nhẹviễn thông, tin học

- Thiết kế thi công và lập tổng dự toán các công trình: Điện tử viễn thông đối vớicác công trình thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, thiết kế mạng máy tính, mạngthông tin liên lạc, hệ thống camera quan sát

- Thiết kế thông tin vô tuyến điện: đối với các công trình thông tin liên lạc bưuchính viễn thông (trạm đài thu phát, hệ thống cáp, cột ăng ten, hệ thống phòng chốngsét); điện lạnh, điện tử, tin học, báo cháy, điện nước, thang máy

- Đầu tư, lắp đặt, xây dựng và cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông, thiết bị viễnthông

- Gia công cơ khí, chế tạo sản xuất và lắp đặt cột cao thông tin

- Thi công xây lắp các công trình: điện nhẹ viễn thông; điện lạnh, điện tử, tin học,các hệ thống chống sét, báo cháy, điện nước cầu thang máy, các công trình thông tin bưuđiện, các công trình dân dụng, công nghiệp

- Thẩm định thiết kế các công trình: thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, hệthống mạng máy tính, mạng thông tin liên lạc, hệ thống camera quan sát; điện nhẹ, viễn

Trang 13

thông, tin học, điện tử, điện, điện lạnh và các hệ thống chống sét, báo cháy, điện nước,cầu thang máy.

Mục tiêu của coog ty là tiếp tục khẳng định vị trí và phấn đấu trở thành đơn vịđứng đầu cả nước trong lĩnh vực thi công, xây lắp, sản xuất cáp và thiết bị viễn thôngcũng như các lĩnh vực khác về Điện nhẹ Viễn thông Sản phẩm, dịch vụ của công ty lànhững công trình, hạng mục công trình xây dựng, có quy mô lớn, có tính chất phức tạpcủa công nghệ sản xuất, sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chấtriêng, thời gian sử dụng lâu dài Mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kếthi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí thường là các công trình, hạng mục côngtrình xây dựng

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các sản phẩm, dịch vụ, công trìnhcủa công ty đều đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục

vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễnthông ban hành kèm theo quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục các sảnphẩm, dịch vụ và công trình được chỉ định kèm theo quyết định này như sau:

DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ, CÔNG TRÌNH

STT Sản phẩm, dịch vụ, công trình Quy định kỹ thuật, tiêu

chuẩn, chỉ tiêu kỹ thuật I- Sản phẩm, thiết bị viễn thông, điện tử, công

nghệ thông tin, thiết bị thông tin vô tuyến

điện.

1 Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông

công cộng qua giao diện tương tự hai dây

TCN68-188:2000TCN68-211:2002

2 Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng ISDN sử

dụng truy nhập tốc độ cơ sở BRA

TCN68-189:2000TCN68-212:2002TCN68-213:2002

3 Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất công

cộng

TCN68-138:1995TCN68-221:2004TCN68-222:2004TCN68-223:2004TCN68-245:2006

4 Thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện (*)

Trang 14

STT Sản phẩm, dịch vụ, công trình Quy định kỹ thuật, tiêu

chuẩn, chỉ tiêu kỹ thuật

TCN68-188:2000

10 Thiết bị truy nhập mạng

TCN 68 - 163A : 1997TCN 68 - 163B : 1997TCN 68 - 169 : 1998TCN 68 – 179 : 1999TCN 68 - 184 : 1999TCN 68 - 185 : 1999TCN 68 – 188 : 2000

TCN 68 - 175 : 1998TCN 68 – 177 : 1998

TCN 68 - 156 : 1996TCN 68 - 158 : 1996TCN 68 – 234 : 2006

13 Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông

công cộng sử dụng kênh thuê riêng

TCN 68 – 216 : 2002TCN 68 – 217 : 2002

15 Máy điện thoại không dây (loại kéo dài thuê

bao)

TCN 68 - 143 : 2003TCN 68 - 188 : 2000TCN 68 - 211 : 2002

II- Dịch vụ viễn thông

18 Dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định

21 Dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp qua mạng

viễn thông cố định mặt đất

TCN 68-218:2006

Trang 15

STT Sản phẩm, dịch vụ, công trình Quy định kỹ thuật, tiêu

chuẩn, chỉ tiêu kỹ thuật

23 Dịch vụ điện thoại trên mạng vô tuyến nội thị

công cộng PHS

TCN 68-228:2004

III- Công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông

24 Trạm truyền dẫn phát sóng vô tuyến điện (phát

thanh, truyền hình)

TCN 68-141:1999(**)TCN 68-135:2001

25 Trạm truyền dẫn vi ba đường dài trong nước TCN 68-141:1999(**)

(**) Chỉ áp dụng chỉ tiêu tiếp đất chống sét và tiếp đất bảo vệ

Trải qua quá trình hoạt động, công ty đã thiết kế, thi công, xây dựng rất nhiềutrạm BTS trên cả nước, góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng viễn thông Việt Nam Hiện tại

có hai loại trạm BTS mà công ty thi công lắp đặt, bao gồm;

Trạm BTS loại 1: là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm, cột ăng ten thu, phátsóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất

Trạm BTS loại 2: là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụtrợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng Các trạm BTS loại 2 trước khithiết kế đã được khảo sát, kiểm tra bộ phận chịu lực của công trình để xác minh vị trí lắpđặt cột ăng ten và thiết bị phụ trợ Việc thiết kế kết cấu và thiết kế thi công cột ăng tenđược căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình, của khu vực lắp đặt để đảm bảo khảnăng chịu lực, an toàn và ổn định công trình, cột ăng ten sau khi lắp đặt

Tất cả các trạm BTS loại 1, loại 2 đã phù hợp với quy hoạch ngành Thông tin vàTruyền thông, nằm trong kế hoạch phát triển hàng năm Việc xây dựng, lắp đặt các trạmBTS trong mọi trường hợp đảm bảo được an toàn lao động cho công trình và công trìnhlân cận, đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, đảm bảo tuân thủ quyhoạch xây dựng, kiến trúc, cảnh quan đô thị Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của

Trang 16

ngành Viễn thông, việc lắp đặt các trạm tiếp sóng, thu phát sóng (BTS) đảm bảo việcphủ sóng ngày càng sâu rộng và được thực hiện nhanh chóng.

Bên cạnh đó sản phẩm cáp và thiết bị viễn thông của công ty đã đứng vững trênthị trường dưới thương hiệu ETCC Hiện nay, công ty đã bước đầu thiết lập quan hệ vớicác đơn vị chuyển giao công nghệ hãng đầu thế giới đến từ Nhật Bản và Mỹ Dây truyềncông nghệ được nhập khẩu từ Nhật Bản và Mỹ cho sản phẩm tốt nhất, quy trình quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

Về mặt chất lượng: Sản phẩm được sản xuất ra có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc

tế và đủ khả năng xuất khẩu ra các nước trên toàn thế giới

Về mặt công nghệ: Công nghệ của dây truyền cũng như máy móc, trang thiết bị

được nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản và Mỹ, với những công nghệ tiên tiến nhấthiện nay về sản xuất cáp và thiết bị viễn thông

Về mặt quy trình quản lý: Áp dụng quy trình quản lý tiên tiến và hiện được nhiều

công ty trên khắp thế giới áp dụng, hệ thống, nhà máy vận hành đúng quy chuẩn

Về mặt vật tư, nguyên liệu sản xuất: Tư vấn lựa chọn các nguồn nguyên liệu

chính đến từ: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, tối ưu hóa chi phí và chấtlượng sản phẩm

Đặc biệt, các công trình viễn thông luôn là mối quan tâm hàng đầu trong lĩnh vựchoạt động kinh doanh của công ty Là một trong ba công ty đứng đầu Việt Nam tronglĩnh vực thiết kế thi công, xây lắp các công trình Viễn thông, thông tin liên lạc, bưuchính viễn thông…, công ty đã và đang tham gia vào nhiều dự án công trình mang tính

trọng điểm Quốc gia Với phương châm hoạt động chất lượng, hiệu quả, an toàn, tất cả

các công trình mà công ty thiết kế và xây dựng đều được các chủ đầu tư đánh giá cao về

kỹ thuật, kinh nghiệm thiết kế, chất lượng, an toàn và tiến độ thực hiện

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ của công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm dịch vụ tại công ty

Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, thi công,xây lắp các công trình bưu chính viễn thông, tin học, điện nhẹ…phục vụ nhu cầu về cơ

sở vật chất hạ tầng cho ngành Bưu chính Viễn thông Do vậy quy trình sản xuất mangnét đặc trưng của ngành nghề XDCB Công tác tổ chức quản lý của công ty tuân thủ theoquy trình:

Trang 17

Sơ đồ 1-1: Quy trình sản xuất sản phẩm dịch vụ tại công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn

thông

Căn cứ vào luật đấu thầu, thời gian mở đầu của bên A và yêu cầu của giám đốc đơnvị: phòng kĩ thuật quản lý dự án sẽ lập hồ sơ đấu thầu Trong khi lập sẽ phải tính toánhợp lý sao cho vừa đảm bảo yêu cầu của bên A lại vừa đem lại lợi nhuận cho công ty.Nếu trúng thầu giám đốc công ty trực tiếp giao cho các xí nghiệp, đội để tổ chức thicông

Theo quy định của công ty thì các chi nhánh, đội có thể tự tìm công trình Nhưngđối với công trình lớn thì giám đốc công ty sẽ trực tiếp xem xét và ký hợp đồng Cònnhững công trình có giá trị từ 1 tỷ trở xuống chi nhánh, đội được phép tự ký hợp đồng.Bên cạnh quy trình công nghệ được xây dựng tương đối hợp lý, trang thiết bị cơ sở vậtchất kỹ thuật cũng là nhân tố vô cùng quan trọng quyết định sự thành công hay thất bạitrong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Việc trang bị máy móc thiết bị kỹ thuật đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thựcthi các công trình xây lắp một cách nhanh gọn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật củacông trình, từ đó góp phần thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn kinh doanh, đồng thờinâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Mặc dù được trang bịphần lớn là máy móc thiết bị hiện đại song số lượng còn ít Do vậy, vấn đề đặt ra chocông ty là phải bổ sung thêm máy móc thiết bị, đảm bảo đầy đủ số lượng và tính đồng bộnhằm phục vụ tốt nhất cho nhiệm vụ sản xuất của công ty trong thời gian tới

Tham gia đấu thầu: là một khâu hết sức quan trọng và then chốt trong quá trình

hoạt động của Công ty, là một doanh nghiệp nhà nước, Công ty có tư cách pháp nhânhạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng Công ty có nghĩa vụ và trách nhiệm trước cơquan chủ quản cũng như các bên liên quan về toàn bộ hoạt động của mình Với tư cáchpháp nhân của mình, Công ty có thể tham gia đấu thầu các công trình, công việc nàyđược thực hiện tại phòng Kế hoạch Kỹ thuật của Công ty theo quy trình nhất định

Tổ chức thi công

Nghiệm thu công trìnhNhận thầu

Mua vật tư, tổ chức thi công

Lập kế hoạch thi công

Trang 18

Ngoài ra do đặc thù của Ngành Bưu chính Viễn thông cũng như nhờ uy tín và cácmối quan hệ sẵn có trong quá trình hoạt động, Công ty còn nhận được các công trìnhđược chỉ định thầu từ Tổng công ty (nay là Tập đoàn) hay từ Bưu điện các tỉnh thànhphố

Đàm phán ký kết hợp đồng với chủ đầu tư: Sau khi có thông báo trúng thầu của

chủ đầu tư, việc đàm phán ký kết hợp đồng sẽ được thực hiện để bảo đảm quyền lợi vànghĩa vụ của các bên liên quan và dựa trên cơ sở:

Kết quả đấu thầu đã được duyệt

Mẫu hợp đồng đã điền đủ thông tin cụ thể của gói thầu

Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu

Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu…

Tổ chức thi công công trình: Trên cơ sở giá trị hợp đồng đã được ký kết, Công ty

tiến hành giao khoán cho các Xí nghiệp thi công cấp dưới bằng các bản giao khoán Giátrị giao khoán chiếm từ 80% đến 99% giá trị hợp đồng tuỳ theo yêu cầu của từng côngtrình

Ví dụ: Các công trình xây dựng mạng cáp viễn thông đòi hỏi kỹ thuật cao Công tythu 15% phí quản lý

Các công trình xây dựng cống bể, kéo cáp, tu bổ, sử chữa, quay đầu cáp… Công tythu 5% phí quản lý

Các gói thầu cung cấp vật tư, thiết bị… Công ty thu 1% phí quản lý…

Các Xí nghiệp nhận bản khoán sẽ tổ chức thi công công trình

Nghiệm thu bàn giao công trình với bên A: Sau khi Xí nghiệp thi công song công

trình sẽ kết hợp với đại diện Công ty tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình cho bên A

Thanh quyết toán công trình – Thanh lý hợp đồng: Dựa vào kết quả nghiệm thu

bàn giao công trình, Công ty lập bảng thanh quyết toán giá trị công trình xây lắp hoànthành gửi bên A chờ kiểm toán phê duyệt quyết toán, khi kiểm toán đã phê duyệt vàCông ty cũng như chủ đầu tư hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng, hai bên sẽ tiếnhành thanh lý hợp đồng chấm dứt quy trình sản xuất

1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

Dựa theo lĩnh vực hoạt động của công ty mà tổ chức hoạt động kinh doanh bao gồm: Các xí nghiệp xây lắp gồm: Các xí nghiệp được bố trí trên thành phố Hà Nội, TP

Hồ Chí Minh, TP Đà Nẵng Các xí nghiệp gồm Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng,các nhân viên kế toán, thủ kho, các kĩ thuật viên, các công nhân và bảo vệ Tổ chức quản

Trang 19

lý và thi công theo hợp đồng do công ty kí và theo thiết kế được duyệt Làm thủ tụcquyết toán từng giai đoạn và toàn công trình

Các xí nghiệp xây lắp tổ chức quản lý thi công các công trình theo hợp đồng công

ty kí kết và theo thiết kế được phê duyệt, mua bán vật tư, làm thủ tục thanh quyết toántừng giai đoạn và toàn bộ công trình

Xưởng sản xuất thì sản xuất ra các loại sản phẩm như cáp, thiết bị viễn thông đápứng yêu cầu tiến độ xây lắp, thi công các công trình

Cách tổ chức lao động, tổ chức sản xuất tạo điều kiện cho công ty quản lý chặt chẽ

về mặt kinh tế kĩ thuật với từng xí nghiệp, với từng công trình, tạo điều kiện thuận lợi đểcông ty giao khoán tới từng đội công trình

1.2.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ tại công ty

Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được lên kế hoach và thực hiện theoquy trình sau, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc điều hành:

Sơ đồ 1-2: Quá trình sản xuất kinh doanh

+ Các xí nghiệp xây lắp gồm 9 đội công trình Các đội được bố trí tại trủ sở chính

và các địa bàn khác Mỗi đội gồm một tổ trưởng phụ trách chung, một đội phó, một thủkho, một kế toán viên, 4 kĩ thuật viên, các công nhân và bảo vệ

Tổ chức quản lý và thi công theo hợp đồng do công ty kí và theo thiết kế được duyệtMua bán vật tư

Làm thủ tục quyết toán từng giai đọan và toàn công trình

HĐ trúng

thầu hoặc

TCT giao

Chuẩn bị cho công trường thi công

Đội chỉ đạo thi công

Các tổ sản xuất Người lao động

Hoàn thành bàn giao.Nghiệm thu

Trang 20

Sơ đồ 1-3: Cơ cấu các đội xây lắp

+ Xưỏng cơ khí sản xuất có nhiệm vụ sản xuất ra các loại máy móc, vật liệu đápứng yêu cầu về tiến độ thi công các công trình, hạng mục công trình

Cách tổ chức lao động, tổ chức sản xuất như trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi chocông ty quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế kỹ thuật của từng đội công trình, tạo điều kiệnthuận lợi để công ty giao khoán tời từng đội công trình

Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau thời gian thi công lâu dài mangtính đơn chiếc nên công ty đã tổ chức các đội công trình như trên Mỗi đội công trình thicông một hoặc một vài công trình, hạng mục công trình Trong mỗi đội công trình lạiđược tổ chức thành các tổ sản xuất theo yêu cầu thi công, tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuấtthi công của từng thởi kỳ mà số lượng các đội công trình, các tổ sản xuất trong mỗi đội

sẽ được thay đổi phù hợp với yêu cầu cụ thể

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

Tại công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông công tác quản lý chi phí sản xuất đượcphân định rõ cho các bộ phận và người có trách nhiệm liên quan Do đặc điểm là công tyxây lắp hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông nên việc quản lýchi phí của công ty cung có những đặc điểm khác biệt: kế hoạch chi phí được xây dựngtại công ty dù độc lập nhưng cũng có liên quan đến kế hoạch chi phí chung của tổngcông ty để phù hợp định hướng toàn công ty đề ra Đồng thời, do đặc điểm ngành xâylắp, việc tham gia các công trình phải thực hiện qua khâu dự thầu và các chi phí phảiđược lập dựa trên các định mức của ngành do Bộ đề ra nên hầu hết công ty phải thực

Trang 21

hiện lập dự toán trước để tham gia dự thầu Sau khi trúng thầu và đi vào xây dựng hoànthiện, tính lại giá thành thực tế, các chi phí cũng dựa trên định mức đã có Việc quản lýchi phí là rất quan trọng với một doanh nghiệp xây lắp như công ty Nó không chỉ ảnhhưởng đến việc dự thầu, trúng thầu của công ty mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận toàncông ty, liên quan trực tiếp đến giá cổ phiếu và quyền lợi của các cổ đông.

Trách nhiệm trong quản lý chi phí sản xuất của công ty được phân định khá rõràng:

Chủ tịch hội đồng quản trị: trong việc quản lý chi phí, Hội đồng quản trị có

nhiệm vụ thông qua các kế hoạch chung về chi phí như: tỷ lệ chi phí so với doanh thu,lợi nhuận, các kế hoạch dài hạn trong cắt giảm chi phí và quản trị chi phí…Kiểm trađánh giá việc quản trị chi phí trong toàn công ty hàng năm

Ban giám đốc gồm: Giám đốc và Phó giám đốc.

- Giám đốc là người trực tiếp quản lý và ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan

đến chi phí sản xuất, là người giữ vai trò chỉ đạo chung, đồng thời là người chịu tráchnhiệm trước Tổng công ty về kế hoạch thực hiện tổ chức, quản lý chi phí sản xuất do Hộiđồng quản trị đề ra Từ các kế hoạch trên giám đốc công ty cùng các phòng ban xâydựng kế hoạch, tiêu chí cụ thể hơn cũng như tính đến các biến động cụ thể để có giảipháp chung phù hợp cho năm hoạt động

- Phó giám đốc: Phó giám đốc có trách nhiệm trước giám đốc về công việc quản

lý, tổ chức thực hiện kế hoạch của Công ty tại các công trình do Công ty chịu tráchnhiệm thi công về các khoản chi phí phát sinh khi thi công công trình

Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ cùng tham gia trao đổi, lập các dự toán, dựbáo cụ thể về tình hình diễn biến chi phí, các công trình thực hiện cũng như khả năng cắtgiảm chi phí ở các khâu, khả năng ứng dụng công nghệ mới cũng như yêu cầu đầu tưtrong năm và nộp cho ban giám đốc để đề ra chính sách hợp lý và có các kế hoạch chitiết hơn Ngoài ra trong kì thực hiện: trước các dự án cụ thể thì các phòng phải có dựtoán cụ thể dựa trên các định mức của Nhà nước cũng như tình hình công ty để dự trùchi phí, lên dự toán tham gia dự thầu

Phòng kỹ thuật thi công: Là bộ phận tham mưu cho ban giám đốc về quản lý kỹ

thuật của các công trình thi công, có trách nhiệm kiểm tra về tiến độ, chất lượng côngtrình, chất lượng sản phẩm, công tác an toàn, bảo hộ lao động và kiểm soát các khoảnchi phí phát sinh trong khi thi công công trình

Phòng Kế hoạch – kü thuËt: Là bộ phận tham mưu giúp Giám đốc và trình

các dự toán chi phí về kế hoạch thi công công trình, kế hoạch đầu tư công trình của công

Trang 22

ty, Quản lý đầu tư xõy dựng cơ bản, quản lý theo dừi cụng tỏc ký, thực hiện hợp đồngnhư hợp đồng giao khoỏn, thuờ nhõn cụng, thuờ mỏy…và thanh lý hợp đồng trong quỏtrỡnh thi cụng.

Phũng Tài chớnh - Kế toỏn: Trong quỏ trỡnh thực hiện dự ỏn: phũng Tài chớnh

Kế toỏn cú nhiệm vụ tập hợp, phõn bổ chi phớ để tớnh giỏ thành cụng trỡnh Cỏc phũngkhỏc cú nhiệm vụ tham mưu và trỡnh cỏc dự toỏn chi phớ cụ thể Từ cỏc dự toỏn, địnhmức và cỏc tập hợp chi phớ trong kỡ Cuối mỗi dự ỏn, phũng tài chớnh kế toỏn tập hợplại chi phớ, phõn bổ và tớnh giỏ thành thực tế cho cỏc cụng trỡnh Cuối mỗi kỡ kế toỏn ,phũng Tài chớnh Kế toỏn nộp cỏc bản phõn tớch chi phớ trong kỡ cũng như cỏc bỏo cỏo

về tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch chi phớ của cụng ty trỡnh ban giỏm đốc và cỏc bờn liờnquan

Phũng Tổ chức hành chớnh: Là bộ phận tham mưu cho Giỏm đốc nắm vững cơ

cấu lao động trong Cụng ty, quản lý chặt chẽ số lượng lao động theo quy định của Bộluật lao động và trỡnh lờn giỏm đốc cỏc dự toỏn về chi phớ nhõn cụng

Phũng phỏt triển dự ỏn và văn phòng đại diện: Là bộ phận tham mưu

cho Giỏm đốc triển khai cỏc hoạt động kinh doanh, tỡm kiếm cụng việc nhằm mục đớchtiết kiệm chi phớ, tăng lợi nhuận cho cụng ty

Cỏc xí nghiệp và trung tâm: Bảo quản cỏc chứng từ liờn quan,chuyển

về phũng Tài chớnh Kế toỏn đầy đủ, kịp thời cho việc ghi sổ và tổng hợp tớnh toỏn giỏ thành sản xuất Chịu trỏch nhiệm việc sử dụng tư liệu lao động sao cho hiệu quả, trỏnh thất thoỏt, lóng phớ, nhằm tiết kiệm chi phớ sản xuất

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG

Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông là thành viên của Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, thi công, xây lắp các công trìnhviễn thông, tin học, điện nhẹ…tạo cơ sở vật chất cho lĩnh vực Bưu chính Viễn thông

Đặc điểm

Đặc điểm của tình hình tổ chức ảnh hưởng tổ chức công tác kế toán Trong doanhnghiệp xây lắp chủ yếu biểu hiện trong kinh doanh, tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm trong xây lắp

- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp: Là toàn bộ chi phí về lao động lao

động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành sản phẩm xâylắp theo công dụng kinh tế chi phí của doanh nghiệp xây lắp được phân loại thành cáckhoản mục sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi cụng

- Chi phí sản xuất chung

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bàng tiền toàn bộ chi phí sản xuất để hoàn thànhkhối lượng xây lắp theo quy định

- Giá dự toán: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí tính theo dự toán để

hoàn thành khối lượng xây lắp hoàn thành công trình, hạng mục công trình được xácđịnh theo định mức kinh tế kỹ thuật và khung giá quy định Áp dụng theo từng vùngtừng lãnh thổ, giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần lãi định mức

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định dựa trên những điều kiện cụ thể

ở mỗi đơn vị Trên cơ sở các biện pháp thi công các định mức đơn giá kỹ thuật, đơn giá

áp dụng trong đơn vị đó

- Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền cuả toàn bộ chi phí sản xuất thực tế

phát sinh để hoàn thành khối lượng xây lắp Giá thành thực tế được xác định theo số liệucủa kế toán

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Là công trình, hạng mục công trình, côngtrường xây dựng, bộ phận khu vực thi công

Đối tượng giá thành sản phẩm: Là từng công trình, hạng mục công trình hoàn

Trang 24

thành, các giai đoạn công việc đó hoàn thành, các khối lượng xây lắp có thiết kế và tính

dự toán riêng đó hoàn thành

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên căn cứ để xác định đốitượng và phương pháp tập hợp chi phí như sau:

+ Tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục

+ Loại hình sản xuất là những công trình xây lắp mới, hạng mục sửa chữa lớn+ Đặc điểm tổ chức sản xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng và khoán cho các đội+ Yêu cầu quản lý: Báo cáo định kì chi phí sản xuất và giá thành của từng côngtrình, hạng mục công trình cho công ty (kèm theo các báo cáo khác)

Sản phẩm chính của công ty là sản phẩm xây lắp Đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất của Công ty là từng công trình riêng biệt, đồng thời tập hợp chi phí theo từng độithi công và theo từng công trình Chi phí sản xuất phát sinh tại công trình nào thì đượcphân bổ cho công trình đó Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp được xác định khicông trình hoàn thành đưa vào xây dựng Ký tính giá thành: theo năm

Hàng năm, Công ty tiến hành thi công nhiều công trình lớn nhỏ khác nhau, nhiềucông trình có thời gian kéo dài nhiều năm Tuy về quy mô và khối lượng sản xuất cókhác nhau nhưng phương pháp hạch toán và tính giá thành sản phẩm xây lắp được ápdụng nhất quán cho tất cả các công trình, hạng mục công trình Sau khi đấu thầu côngtrình, Công ty thực hiện giao khoán cho các xí nghiệp xây lắp thông qua hợp đồng giaokhoán

Để theo dõi từng xí nghiệp và các công trình đã được giao khoán, các kế toánchuyên quản phải thực hiện mở sổ kế toán chi tiết theo dõi chế độ kế toán doanh nghiệphiện hành tại đơn vị đó Các xí nghiệp có mở sổ kế toán riêng và tập hợp, sắp xếp chứng

từ, báo cáo định kì gửi lên phòng Tài chính Kế toán công ty Công tác hạch toán kế toánđược thực hiện trên công ty

Để làm rõ hơn thực tế hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạicông ty, em xin đưa ra số liệu công trình Phụ trợ và Lắp đặt TB truyền dẫn SHD TháiBình làm ví dụ Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông ủy quyền ký hợp đồng giao nhậnthầu xây lắp với chủ đầu tư là Viễn thông Thái Bình (HĐKT số: 1911/HĐ-XD ngày27/5/2010)

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

Trang 25

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung

Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ…cần thiết

để tham gia cấu thành thực tế sản phẩm xây lắp Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷtrọng lớn trong tổng giá thành công trình, hạng mục công trình và thường chiếm từ 60%đến 70% tùy theo kết cấu công trình Chính vì vậy mà việc hạch toán chính xác chi phíNVL có tầm quan trọng đặc biệt để xác định tiêu hao vật chất trong sản xuất và đảm bảotính chính xác của giá thành sản phẩm công trình xây dựng Do đặc điểm riêng của sảnphẩm xây lắp là mang tính đơn chiếc nên chi phí NVL phát sinh thường không cố định

và không giống nhau cho mỗi sản phẩm Mặt khác các công trình thường thi công tạinhiều địa điểm khác nhau, NVL sử dụng đa dạng nên việc tìm nguồn cung cấp NVL phảiđược thực hiện linh hoạt kết hợp với kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ Trường hợp vật tư đặcbiệt thì bên chủ đầu tư sẽ đảm nhận cung cấp cho bên thi công để đảm bảo chất lượngcông trình

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp” TK này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Bên Nợ: Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất thi công

Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào tài khoản tính giá thành sảnphẩm

TK 621 cuối kì không có số dư

TK 621 dùng để phản ánh các chi phí NVL phát sinh thực tế để sản xuất sảnphẩm xây dựng hay lắp đặt các công trình TK này được mở chi tiết cho từng công trìnhxây dựng, lắp đặt (theo công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp, các giaiđoạn công việc dự toán riêng)

2.1.1.3 Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp xây lắp bao gồm giá thực tế toàn bộ vật liệu chính, vật liệuphụ, các bộ phận kết cấu công trình Chi phí NVL trực tiếp không bao gồm giá trị vậtliệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và vật liệu sử dụng cho quản lý đội công trình.NVL sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho côngtrình,hạng mục công trình đó Trường hợp không tách riêng được thì tiến hành phân bổcho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao vật liệu, hoặc theo khốilượng thực hiện

Trang 26

Trong quá trình hạch toán chi phí NVL trực tiếp của hoạt động xây lắp, kế toán cần tôntrọng nguyên tắc sau:

Các loại vật liệu sử dụng cho việc xây dựng công trình, hạng mục công trình nàothì phải tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từgốc liên quan theo số lượng thực tế đã sử dụng hoặc theo giá thực tế xuất kho

Cuối kì hạch toán hoặc khi công việc hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số vật tưlĩnh về chưa sử dụng hết ở các công trường, bộ phận sản xuất để ghi giảm chi phí NVLtrực tiếp, đồng thời tổ chức hạch toán và đánh giá đúng đắn giá trị phế liệu thu hồi (nếucó) theo đối tượng sử dụng

Giá trị phế liệuthu hồi(nếu có) Đối với vật liệu sử dụng liên quan đến sử dụng nhiều đối tượng tập hợp chí phí như cốtpha, giàn giáo thì phải tính toán phân bổ cho từng đối tượng Việc tính toán phân bổ cóthể tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau: theo số lần sử dụng, theo khối lượng xâylắp hoàn thành…

Chi phí vật liệu phân

bổ cho từng đối tượng =

Tổng tiêu thức phân bổcho từng đối tượng x Hệ số phân bổTrong đó:

Hệ số phân bổ = Tổng CPNVL cần phân bổ

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượngNguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu được trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Chi phí NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chiphí sản xuất, chiếm 50% đến 60% chi phí toàn công trình Do đó, bảo quản và quản lýtốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm,tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Công ty NVL bao gồmNVL chính như cát, đá, xi măng, thép…và NVL phụ

Tại công ty, phòng kỹ thuật thi công căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công từngcông trình, từng hạng mục công trình để dự toán khối lượng xây dựng theo từng loạicông việc, đưa ra định mức thi công và sử dụng NVL Bộ phận thi công căn cứ vào bản

vẽ thi công và khối lượng công việc thực hiện theo tiến độ để yêu cầu đội thi công thựchiện thi công

Đối với NVL chính do công ty mua được chuyển tới công trình còn những loại

Trang 27

NVL phụ thì mua bằng tiền tạm ứng Đội thi công căn cứ vào kế hoạch mua vật tư lậpgiấy đề nghị tạm ứng kèm theo bảng báo giá gửi lên Giám đốc Giấy đề nghị tạm ứng

phải nêu rõ số tiền tạm ứng và lý do tạm ứng (Biểu 2-1)

Biểu 2-1: Giấy đề nghị tạm ứng kinh phí công trình

CÔNG TY CP ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐịa chỉ: 142 Lê Duẩn-Đống Đa- Hà Nội Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2010

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ CÔNG TRÌNH

Kinh gửi: Ông giám đốc công ty CP Điện nhẹ Viễn thông.

Tên tôi là: Lê Văn Nam

Chủ nhiệm công trình: CT Phụ trợ và Lắp đặt thiết bị truyền dẫn SHD Thái Bình

Đề nghị tạm ứng số tiền: 12.000.000 (Bằng chữ: Mười hai triệu đồng chẵn)

Để sử dụng vào việc: Mua sơn, gas hóa lỏng cho công trình Phụ trợ và Lắp đặt TBtruyền dẫn SHD Thái Bình

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và cam kết sử dụng số tiền vay trên được sử dụngđúng mục đích

Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị tạm ứng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Sau đó, đội thi công sẽ tiến hành mua nguyên vật liệu, theo dõi nguyên vật liệutrên bảng tổng chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình Trường hợp nếu đội thicông mua nguyên vật liệu vượt mức đã tạm ứng thì lập bảng hoàn ứng thanh toán chi phí

công trình (biểu 2-2) gửi lên phòng Tài chính Kế toán Sau đó kế toán lập giấy thanh toán tạm ứng (biểu 2-3)

Trang 28

Biểu 2-2: Bảng hoàn ứng thanh toán chi phí công trình

CÔNG TY CP ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Địa chỉ: 142 Lê Duẩn-Đống Đa- Hà Nội Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, tháng 09 năm 2010

BẢNG HOÀN ỨNG THANH TOÁN CP CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ VÀ LẮP ĐẶT

TB TRUYỀN DẪN SHD THÁI BÌNH

Chủ nhiệm công trình: Lê Văn Nam

Nội dung: Hoàn ứng thanh toán chi phí công trình Phụ trợ và Lắp đặt thiết bị truyền dẫnSHD Thái Bình

Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị tạm ứng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 29

Biểu 2-3: Giấy thanh toán tiền tạm ứng

CÔNG TY CP ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐịa chỉ: 142 Lê Duẩn-Đống Đa- Hà Nội Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2010

GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG

HU09/001Người thanh toán: Lê Văn Nam

Nội dung: Hoàn ứng thanh toán chi phí công trình Phụ trợ và Lắp đặt thiết bị truyền dẫnSHD Thái Bình

Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:

I/ Số tiền tạm ứng

II/ Số tiền đã chi:

STT TK Nợ Số tiền Diễn giải

III/ Chênh lệch

1/ Số tạm ứng chi không hết

2/ Chi số tạm ứng:

Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị tạm ứng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trong trường hợp nguyên vật liệu sau khi mua về được chuyển thẳng tới châncông trình thì các chứng từ là hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận vật tư giữa người cung

ứng vật tư và người phụ trách đội thi công Căn cứ vào hóa đơn GTGT (biểu 2-4) do

người bán gửi đến, đội trưởng cùng người giao nhận vật tư cùng tiến hành kiểm tra số

lượng và chất lượng vật tư, lập biên bản giao nhận hàng hóa (biểu 2-5) Biên bản giao

nhận vật tư được lập thành 2 liên, mỗi bên sẽ giữ một liên để làm chứng từ thanh toán

Trang 30

Biểu 2-4: Hóa đơn giá trị gia tăng

CÔNG TY THÉP TỐNG CÔNG TRÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐịa chỉ: 33 Hoàng Diệu – TP Thái Bình Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2010

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG Mã số: 02 GTGT- 3LL

Liên 2: Giao khách hàng DL/2010B

Ngày 15 tháng 08 năm 2010 0092530

Đơn vị bán hàng : Công ty thép Tống công trình

Địa chỉ : 33 Hoàng Diệu – TP Thái Bình

Mã số thuế : 02001018007180

Họ tên người mua hàng : Mã Văn Toàn

Tên đơn vị : Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

Địa chỉ : Số 142 Lê Duẩn – Đống Đa – Hà Nội

Hình thức thanh toán : Tiền mặt MST : 0101135243

Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT 7.695.000

Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi bốn triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lập biên bản giao nhận hàng hóa (Biểu 2-5)

Trang 31

Biểu 2-5: Biên bản giao nhận hàng hóa

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HÓA

Hôm nay, ngày 15 tháng 08 năm 2010

Tại công trình : Phụ trợ và lắp đặt thiết bị truyền dẫn SHD Thái Bình

Bên giao hàng : Công ty thép Tống công trình

Địa chỉ : 33 Hoàng Diệu – TP Thái Bình

Người đại diện : Nguyễn Văn Mạnh

Bên nhận hàng : Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

Địa chỉ : Số 142 – Lê Duẩn – Đống Đa – Hà Nội

Điện thoại : 04.3516034

Người đại diện : Mã Văn Toàn

Căn cứ hợp đồng mua bán sản phẩm giữa Công ty thép Tống công trình với Công ty Cổphần Điện nhẹ Viễn thông Hai bên cùng giao nhận hàng hóa với số lượng như sau:

Đơn vị: VNĐ

STT Tên sản phẩm ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

Số tiền bằng chữ: Tám mươi bốn triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn đồng chẵn

Hóa đơn GTGT cung cấp cho từng lô hàng: Số hóa đơn 0092530 ngày 15 tháng 08 năm

2010 Giá thép đã gồm thuế GTGT 10% Ngày giao hàng 15/08/2010

Thái Bình , ngày 15 tháng 08 năm 2010

Đại diện bên giao Đại diện bên nhận

Người nhận Chủ nhiệm công trình

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Dựa vào hóa đơn GTGT do người bán cung cấp và biên bản giao nhận vật tư hàng

hóa, thủ kho lập Phiếu nhập kho (Biểu 2-6) Giá vật tư trên phiếu nhập kho là giá ghi

trên hóa đơn mua hàng (Hóa đơn GTGT) không bao gồm VAT, khối lượng nhập khothực tế là khối lượng hai bên thống nhất khi tiến hành xem xét, kiểm tra và giao nhận vậttư

Biểu 2-6: Phiếu nhập kho

Trang 32

Công ty: Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông Mẫu số 01-VT

Địa chỉ: 142-Lê Duẩn-Đống Đa-Hà Nội ( Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 15 tháng 08 năm 2010Tên người giao hàng: Mã Văn Toàn

Theo: Hóa đơn GTGT số 0092530 ngày 15 tháng 08 năm 2010 của Công ty thép Tốngcông trình

Nhập tại kho: Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

Đơn vị: VNĐ

STT Tên, nhãn hiệu, quy

cách phẩm chất vật tư Mã số

Đơn vị

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Phiếu xuất kho được lập ngay sau khi mua vật tư về để phản ánh nguyên vật liệu

thực tế sử dụng cho công trình, hạng mục công trình (biểu 2-7)

Trang 33

Biểu 2-7: Phiếu xuất kho

Công ty: Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông Mẫu số 01-VT

Địa chỉ: 142-Lê Duẩn-Đống Đa-Hà Nội (Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15 tháng 08 năm 2010

Nợ: Có: Tên người nhận hàng: Bùi Tuấn Tài

Lý do xuất: Thi công công trình Phụ trợ và Lắp đặt thiết bị truyền dẫn SHD Thái Bình

Xuất tại kho: Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

Đơn vị: VNĐ

STT Tên, nhãn hiệu, quy

cách phẩm chất vật tư

Mã số

Đơn vị tính

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Cuối tháng, căn cứ vào hóa đơn mua hàng kế toán đội lập Bảng kê hóa đơn vật tư

mua vào (biểu 2-8)

Trang 34

Biểu 2-8: Bảng kê hóa đơn vật tư mua vào

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN VẬT TƯ MUA VÀO

Công trình: Phụ trợ và Lắp đặt thiết bị truyền dẫn SHD Thái Bình

Trang 35

Các chứng từ được kế toán đội phân loại, tập hợp theo từng công trình, hạngmục công trình cụ thể kèm theo bảng kê chứng từ nộp lên phòng Kế toán tại các xínghiệp Căn cứ tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, kế toán tiến hành nhập số liệu vàomáy vi tính Số liệu nhập vào máy sẽ được phần mềm kế toán tự động lên Bảng tổng

hợp chi phí NVL trực tiếp (biểu 2-9), Sổ chi tiết TK 621 (biểu 2-10)

Biểu 2-9: Bảng tổng hợp chi phí NVL trực tiếp BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP

Công trình: Phụ trợ và Lắp đặt thiết bị truyền dẫn SHD Thái Bình

3 Phụ trợ dẫn truyền tuyến cáp quang phục

vụ mạng Man-E khu vực Viễn thông TB

1.496.216.146

Trang 36

Biểu 2-10: Sổ chi tiết TK 621

Công ty: Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

Địa chỉ: 142-Lê Duẩn-Đống Đa-Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Năm 2010

Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCông trình: CT Phụ trợ và Lắp đặt TB truyền dẫn SHD TB

Dư Nợ đầu kỳPhát sinh Nợ: 2.432.910.790Phát sinh Có: 2.432.910.790

Số phát sinh

15/08 0092530 CP mua thép cho công

2.1.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số liệu từ Bảng tổng hợp CPNVLTT và Sổ chi tiết TK621 được máy tính tự

động đưa lên Sổ Nhật ký Chung (biểu 2-11) và lên Sổ Cái TK 621 (biểu 2-12) và hàng

quý kết chuyển sang sổ chi tiết TK 154 của công trình Phụ trợ và lắp đặt thiết bị truyềndẫn SHD Thái Bình

Trang 37

Biểu 2-11: Sổ Nhật ký chung

Công ty: Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

Địa chỉ: 142-Lê Duẩn-Đống Đa-Hà Nội

11.808.000 1.180.800

12.988.800 15/08 Tạm ứng mua vật liệu

Chi tiền mặt

141 111

12.000.000

12.000.000HĐ0092530 15/08 Mua thép cho CT

Thuế GTGT 10%

Phải trả người bán

621133 3312

76.950.0007.695.000

84.645.000HU09/001 20/09 Hoàn ứng tiền mua VL

Thuế GTGT 10%

Tạm ứng

621133 141

14.280.000 1.428.000

15.708.000

…Cộng chuyển trang sau

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 38

Biểu 2-12: Sổ cái TK621

Công ty: Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

Địa chỉ: 142-Lê Duẩn-Đống Đa-Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

HĐ0089237 10/08 Mua xi măng cho công trình PT và LĐTB SHD TB 3311 11.808.000

Trang 39

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân laođộng trực tiếp xây lắp, thi công công trình bao gồm công nhân do doanh nghiệp quản

lý và tất cả công nhân thuê ngoài, là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm

Tỷ lệ của khoản mục chi phí này tính trên tổng chi phí sản xuất xây lắp không lớn, từ4% đến 8% nhưng tỷ lệ này thường biến động bởi các điều kiện của công trình thicông và tính chất của từng sản phẩm, do vậy hạch toán chính xác chi phí nhận côngtrực tiếp đóng vai trò quan trọng có tác động đến công tác quản lý chi phí tại công ty

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “Chi phínhân công trực tiếp” TK này được mở chi tiết theo dõi đối tượng hạch toán chi phícho từng công trình, hạng mục công trình, đội thi công, xây dựng

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành sản phẩm

TK 622 cuối kỳ không có số dư

Tài khoản này phản ánh các khoản tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếpxây lắp các công trình, công nhân phục vụ xây dựng và lắp đặt gồm cả tiền lương củacông nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệu Bên cạnh đó Công ty sử dụng TK 334 – “Phảitrả người lao động” để phản ánh các khoản phải trả với người lao động trực tiếp sảnxuất cũng như lao động gián tiếp Để phân biệt các khoản phải trả với lao động thuêngoài với công nhân viên của Công ty, kế toán chi tiết TK 334 thành TK 3341 – “Phảitrả công nhân viên” và TK 3348 – “Phải trả người lao động khác”

2.1.2.3 Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm tiền lương chính, các khoảnphụ cấp lương và lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộcđơn vị và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp, để hoàn thành sản phẩm xâylắp theo đơn giá xây dựng cơ bản

Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông áp dụng hai hình thức trả lương đó là trảlương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm (trả lương khoán) Vì vậy, việc hạchtoán chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng cũng không giống nhau Cụ thểnhư sau:

- Đối với hình thức trả lương theo thời gian: Hình thức này áp dụng cho côngnhân trực tiếp sản xuất Với lao động có trong danh sách Công ty tiến hành trích các

Trang 40

khoản BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo tỷ lệ quy định Hình thức trả lương theo nàyphụ thuộc vào cấp bậc của cán bộ công nhân, căn cứ vào số ngày công làm việc trong

thàng Cơ sở để trả lương theo thời gian đó là Bảng chấm công (biểu 2-13) Bảng này

giúp theo dõi thời gian làm việc của cán bộ công nhân, do từng đội lập, ghi theo quyđịnh chấm công sau đó gửi lên phòng Nhân sự phê duyệt, tập hợp, cuối cùng gửi lênphòng Tài chính Kế toán để tính lương và chia lương

Biểu 2-13: Bảng chấm công

Công ty: Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông

Địa chỉ: 142-Lê Duẩn-Đống Đa-Hà Nội

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 08 năm 2010

Tổ thi công số 1Công trình: Phụ trợ và Lắp đặt TB truyền dẫn SHD Thái Bình

S

T

T Họ và Tên

Cấp Bậc

Người chấm công Chủ nhiệm công trình Kế toán Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

- Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm: Hình thức này áp dụng đối với cáclao động thuê ngoài trực tiếp thi công công trình, hạng mục công trình Hình thức nàycăn cứ theo khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương với cách tính nhưsau:

Lương trả theo khối

Khối lượng công việchoàn thành bàn giao x Đơn giá tiền lương

Ngày đăng: 21/07/2018, 14:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Đặng Thị Loan (2006) ,giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp , NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Khác
2. Bộ Tài Chính (2006) Quyết định số 15/2006 ngày 20/03/2006 3. Chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
4. Bộ Tài Chính (2006) ,Chế Độ kế toán Việt Nam- hướng dẫn lập chứng từ ghi sổ kế toán , NXB tài chính 2006 Khác
5. Thông tin từ các website : www.Kiemtoan.com.vn www.Webketoan.com.vn www.Tapchiketoan.com www.Mof.gof.vn Khác
6. Các chứng từ, số sách báo cáo của công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w