1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

47 272 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 265,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, cùng với quá trình pháp triển kinh tế xã hội, đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể nào có sự tồn tại của loài người. Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá của loài người, là điều kiện cho sự sống của động vật, thực vật và con người trên trái đất này. Đất đai có vai trò rất quan trọng nên công việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai (GCNQSDĐ) là một nhiệm vụ hang đầu mà mỗi một nhà nước phải tiến hành tốt và chặt chẽ.Việc đăng ký cấp GCNQSDĐ sẽ giúp cho người sử dụng đất có thể yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả đồng thời sẽ giúp cho Nhà nước quản lý chặt chẽ và bảo vệ quyền hợp pháp cho người sử dụng đất. Hiện nay với sự phát triển của công nghiệp hoá, đô thị hoá, sự gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất cao, mọi người ai cũng muốn sở hữu nó thế nhưng đất đai lại có hạn, không sản sinh ra được nên xẩy ra hiện tượng tranh giành, lẫn chiếm, khiếu nại tố cáo ngày càng nhiều. Vì thế cấp GCNQSDĐ rất quan trọng. Nhận thức được tầm quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ trong thời gian qua Nhà nước và các cấp, các ngành đã hết sức nỗ lực nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ nhằm tạo ra một hệ thống địa chính hoàn chỉnh phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Nhà nước đã ban hành các văn bản, hướng dẫn việc cấp GCNQSDĐ.Trong quá trình thực hiện đã thu được một số thành quả nhất định song bên cạnh đó cũng gặp phải một số khó khăn, vướng mắc. Vì thế chúng ta cần tìm hiểu những khó khăn đó, để đề ra phương hướng giải quyết, nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ. Từ những yêu cầu cấp thiết trên,em đã lựa chọn đề tài: Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm vận dụng, bổ sung, mở rộng những kiến thức về lý thuyết đã được học và kiến thức thực tế để nghiên cứu những vấn đề chung của công tác cấp GCNQSDĐ, đồng thời trên cơ sở đó nghiên cứu thực trạng việc cấp GCNQSDĐ để từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác cấp GCNQSDĐ được nhanh hơn và đúng tiến độ. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, Phương pháp chuyên gia, phương pháp tổng hợp, phân tích và xem xét việc cấp GCNQSDĐ…Các số liệu lấy từ nguồn số liệu thống kê của cơ quan Nhà nước, trên các tạp chí và các trang web chuyên ngành. Nội dung nghiên cứu đề tài chia làm 3 chương: Chương 1 :Cơ sở khoa học của việc cấp GCNQSDĐ. Chương 2: Thực trạng cấp GCNQSDĐ. Chương 3: Giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ. Trong quá trình thực hiện làm đề án môn học em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giúp em hoàn thành bài viết này .

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, cùng với quátrình pháp triển kinh tế xã hội, đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại

và phát triển của xã hội loài người, không có đất đai thì không có bất kỳmột ngành sản xuất nào, cũng như không thể nào có sự tồn tại của loàingười Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá của loài người, là điềukiện cho sự sống của động vật, thực vật và con người trên trái đất này

Đất đai có vai trò rất quan trọng nên công việc đăng ký cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đai (GCNQSDĐ) là một nhiệm vụ hang đầu màmỗi một nhà nước phải tiến hành tốt và chặt chẽ.Việc đăng ký cấpGCNQSDĐ sẽ giúp cho người sử dụng đất có thể yên tâm đầu tư, cải tạonâng cao hiệu quả đồng thời sẽ giúp cho Nhà nước quản lý chặt chẽ và bảo

vệ quyền hợp pháp cho người sử dụng đất

Hiện nay với sự phát triển của công nghiệp hoá, đô thị hoá, sự gia tăngdân số, nhu cầu sử dụng đất cao, mọi người ai cũng muốn sở hữu nó thếnhưng đất đai lại có hạn, không sản sinh ra được nên xẩy ra hiện tượng tranhgiành, lẫn chiếm, khiếu nại tố cáo ngày càng nhiều Vì thế cấp GCNQSDĐrất quan trọng Nhận thức được tầm quan trọng của việc cấp GCNQSDĐtrong thời gian qua Nhà nước và các cấp, các ngành đã hết sức nỗ lực nhằmđẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ nhằm tạo ra một hệ thống địa chính hoànchỉnh phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai Nhà nước đã ban hànhcác văn bản, hướng dẫn việc cấp GCNQSDĐ.Trong quá trình thực hiện đãthu được một số thành quả nhất định song bên cạnh đó cũng gặp phải một sốkhó khăn, vướng mắc Vì thế chúng ta cần tìm hiểu những khó khăn đó, để

đề ra phương hướng giải quyết, nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ cấpGCNQSDĐ

Trang 2

Từ những yêu cầu cấp thiết trên,em đã lựa chọn đề tài: "Thực trạng

và giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".

Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm vận dụng, bổ sung, mở rộng nhữngkiến thức về lý thuyết đã được học và kiến thức thực tế để nghiên cứunhững vấn đề chung của công tác cấp GCNQSDĐ, đồng thời trên cơ sở đónghiên cứu thực trạng việc cấp GCNQSDĐ để từ đó đưa ra những giảipháp giúp cho công tác cấp GCNQSDĐ được nhanh hơn và đúng tiến độ.Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp sau:Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê,Phương pháp chuyên gia, phương pháp tổng hợp, phân tích và xem xét việccấp GCNQSDĐ…Các số liệu lấy từ nguồn số liệu thống kê của cơ quanNhà nước, trên các tạp chí và các trang web chuyên ngành

Nội dung nghiên cứu đề tài chia làm 3 chương:

Chương 1 :Cơ sở khoa học của việc cấp GCNQSDĐ

Chương 2: Thực trạng cấp GCNQSDĐ

Chương 3: Giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ

Trong quá trình thực hiện làm đề án môn học em xin chân thành cảm

ơn các thầy cô đã giúp em hoàn thành bài viết này

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG

sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”

2 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1 Vai trò của đẩt đai

a) Đất đai là nguồn tài nguyên

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiệntồn tại và phát triển của con người và sinh vật khác trên trái đất C.Mác viếtrằng:”Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện không thể thiếuđược để sản xuất cơ bản trong nông lâm nghiệp”

Đất đai được hình thành và tiến hoá chậm hàng thế kỷ do sự phonghoá đá và sự phân huỷ xác thực vật dưới ảnh hưởng của các yếu tố môitrường Một số đất được hình thành do bồi láng phù sa sông biển hay dogió Đất đai là một vật thể thiên nhiên, cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quảcủa quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố gồm: đá mẹ, thực vật, độngvật, khí hậu, địa hình và thời gian

Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và đất đaingày càng gắn bó chặt chẽ với nhau Khi xã hội loài người chưa phát triển,đất đai đã là một kho của cải có sẵn và con người dựa vào đó để tạo nên sảnphẩm nuôi sống mình Khi xã hội phát triển con người tiếp tục dựa vào đấtđai để khai thác các điều kiện đất đai, ít nhất là coi đất đai là một địa bàn đểtiếp tục phát triển Đất đai luôn luôn là thành phần quan trọng hàng đầu của

Trang 4

môi trường sống Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ mộtngành sản xuất nào, một quá trình lao động sản xuất nào, cũng như khôngthể nào có sự tồn tại của con người.

Luật đất đai 2003 của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cóghi:” Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng hàng đầu của môitrường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đãtốn bao công sức, xương máu tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngàynay”

Con người khai thác sử dụng đất đai để trồng trọt chăn nuôi, tạo ranhiều sản phẩm thoả mãn nhu cầu lương thực, thực phẩm của mỗi người.Trình độ khai thác đất đai gắn liền với sự tiến hoá của xã hội làm cho conngười và đất đai ngày càng gắn chặt hơn Quan hệ giữa con người và đấtđai càng phát triển và chặt chẽ hơn Mặt khác con người càng ngày nhậnthức và hiểu biết hơn về khoa học kỹ thuật, khám phá và khai thác “khobáu” trong lòng đất phục vụ cho mục đích của mình

Đất đai gắn liền với khí hậu, trải qua lịch sử hàng triệu năm của tráiđất, khí hậu cũng trải qua nhiều biến động do những nguyên nhân tự nhiênhoặc do những tác động của con người Trong quá trình cải tạo và chinhphục thiên nhiên, con người càng can thiệp vào quá trình biến đổi của tựnhiên Biến đổi khí hậu có tác động mạnh mẽ đến các hệ sinh thái trên đấtliền, đặc biệt là đối với cây trồng

Như vậy, việc sử dụng hợp lý đất đai ngoài ý nghĩa về kinh tế còn có ýnghĩa về cải tạo, bảo vệ và biến đổi môi trường Những biến đổi khí hậu,

sự phá vỡ hệ sinh thái trên trái đất ngoài tác động ảnh hưởng của tự nhiênthì vai trò con người tác động cũng rất lớn: lụt úng do chặt phá rừng, canhtác bất hợp lý…Tất cả những tác động đều làm biến đổi đến môi trường Vìvậy sử dụng tài nguyên đất không thể tách rời việc bảo vệ và cải tạo môitrường

Trang 5

b) Đất đai đối với sự phát triển các ngành kinh tế

Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội Tuynhiên đối với từng ngành cụ thể thì đất đai có vị trí, vai trò khác nhau.Trong ngành công nghiệp (trừ ngành khai khoáng), đất đai làm nềntảng, làm địa điểm, làm cơ sở để tiến hành những thao tác, những hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Muốn xây dựng một nhà máy, trước hết phải có địa điểm, diện tíchđất đai nhất định,trên đó sẽ xây dựng các nhà xưởng để máy móc, bến bãikho tàng, nhà làm việc, làm cơ sở, đường sá đi lại trong nội bộ…Tất cảnhững việc đó là cần thiết trước tiên để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh Sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp đòi hỏi mở rộng qui môxây dựng, các nhà máy tăng lên làm tăng số lượng diên tích đất đai cho yêucầu này

Đối với ngành nông nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt Nó không những

là chỗ đứng, chỗ tựa để lao động, mà nó còn là nguồn cung cấp thức ăn chocây trồng và thông qua sự phát triển của sản xuất trồng trọt mà cung cấpthức ăn cho gia súc, là nơi chuyển dần hầu hết tác động của con người vàocây trồng Đất đai sử dụng trong nông nghiệp được gọi là ruộng đất.Vàruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế được.Ruộng đấtvừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động

Trong nông nghiệp, con người cùng với những kinh nghiệm và khảnăng lao động với những phương pháp khác nhau tác động tích cực vàoruộng đất như:cày bừa, làm cỏ, chăm sóc… nhằm làm thay đổi chất lượngđất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và pháp triển ,tức

là biến đất từ kém màu mỡ thành màu mỡ, đất khô cằn thành đất tươixốp…Trong quá trình này ruộng đất đóng vai trò như là đối tượng laođộng Mặt khác con người sử dụng đất đai như một công cụ để tác động lêncây trồng, thông qua đó làm tăng độ màu mỡ của đất đai nhằm thu sản

Trang 6

phẩm nhiều hơn.Trong quá trình này, ruộng đất đóng vai trò như là tư liệulao động.

2.2 Sự cần thiết phải cấp giâý chứng nhận quyền sử dụng đất đai.

a) Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo

vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai.

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại điện chủ sở hữu thốngnhất quản lý nhằm đảm bảo việc sử dụng đất một cách hợp lý, đầy đủ, tiếtkiệm và có hiệu quả cao Nhà nước chỉ giao cho các tổ chức,cá nhân và các

hộ gia đình, và người sử dụng đất được hưởng các quyền lợi và có tráchnhiệm thực hiên các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sởhữu, đăng ký đất sẽ quy định trách nhiện pháp lý giữa cơ quan nhà nướcvới người sử dụng đất Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụngđất sẽ cung cấp thông tin một cách đầy đủ và cơ sở pháp lý để xác định cácquyền của người sử dụng nhằm bảo vệ khi có tranh chấp xẩy ra, đồng thờiđưa ra những quy định về nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ nhưnghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất đai một cách hiệu quả, nghĩa vụ tài chínhkhi sử dụng đất

b) Đăng ký đất là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất đai, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ,hợp lý,tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất.

Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích nằmtrong phần lãnh thổ của quốc gia.Vì vậy Nhà nước muốn quản lý đất đaicần phải nắm rõ các thông tin về tình hình sử dụng đất.Các thông tin cầnthiết để quản lý nhà nước về đất đai gồm có:

- Đối với đất đai Nhà nước giao quyền sử dụng, các thông tin cần biếtgồm: tên chủ sử dụng, kích thước, diện tích, vị trí, hình thể, hạng đất, mụcđích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, nhữngthay đổi và cơ sở pháp lý của những thay đổi đó

Trang 7

- Đối với đất chưa có người sử dụng đất thì Nhà nước cần nắmthông tin cần nắm là: vị trí, diện tích, hạng đất.

Tất cả các thông tin trên phải được thể hiện chi tiết tới từng thửa đất.Thửa đất là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội

và pháp lý Dựa vào những thông tin này để thực hiện việc đăng ký đất,thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết tới từng thửa đất Nhànước dựa vào những thông tin đó sẽ quản lý được tình hình sử dụng đất vànhững biện động đất

c) Đăng ký đất là nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai.

Đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấychứng nhận, đây là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm

vụ quản lý nhà nước về đất đai khác như:

- Ban hành và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và

sử dụng đất Các văn bản này sẽ là cơ sở pháp lý cho việc đăng ký thựchiện đúng đối tượng đúng thủ tục, đúng quyền và nghĩa vụ sử dụng đất

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính bản đồđịa chính Thông qua việc đăng ký đất của người sử dụng đất để từ đó Nhànước sẽ xác định được ranh giới giữa các quận, huyện

Công tác điều tra, đo đạc, đánh giá, phân hạng, lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất: Dựa vào kết quả điều tra, đo đạc sẽ xác định được hình thể, vị trí,diện tích, loại đất, kích thước tên, chủ sử dụng đất, đồng thời dựa vào việcphân hạng và định giá để xác định được trách nhiệm tài chính của người sửdụng đất trước và sau khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: kết quả quy hoạch vàlập kế hoạch là căn cứ đảm bảo việc sử dụng đất một cách ổn định, hợp lý,

có hiệu quả cao giúp cho việc đăng ký một cách nhanh chóng Đồng thờidựa vào đăng ký hiện trạng sử dụng thì Nhà nước sẽ nghiên cứu lập ra Quyhoạch phù hợp với hiện trạng hơn

Trang 8

- Công tác giao đất, cho thuê đất: Khi có quyết định giao đất, cho thuêđất sẽ tạo lập cơ sở pháp lý ban đầu cho người được giao đất thực hiệnnghĩa vụ tài chính.Và sau khi đăng ký, được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất thì lúc đó mới chính thực có sự rằng buộc pháp lý giữa Nhà nướcvới người sử dụng đất.

- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai: Dựa vào những số liệu, con sốtrong việc đăng ký đất đai sẽ giúp cho việc thông kê, kiểm kê chính xác, đạthiệu quả cao

- Công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai: Trong quá trìnhthực hiện đăng ký đất đai ban đầu, công tác thanh tra và giải quyết tranhchấp giúp xác định đúng đối tượng được đăng ký, xử lý triệt để những tồntại trong quá khứ

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký, cấp GCNQSDĐ ta cần triển khaithực hiện các nội dung một cách đồng bộ, kết hợp chặt chẽ với nhau giúpcho việc cung cấp các thông tin một cách chính xác, đầy đủ, thực trạng tìnhhình sử dụng đất đai để đánh giá, đề xuất, bổ sung hoặc điều chỉnh cácchính sách, chủ trương, chiến lược quản lý sử dụng đất

Qua đó cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của việc cấpGCNQSDĐ, việc cấp GCN có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyếtnhững vấn đề tồn tại trong lịch sử về quản lý và sử dụng đất; giải quyết cóhiệu quả tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; góp phần đẩy nhanh vàthuận lợi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thuhồi đất

Đồng thời với công tác đăng ký đất đai và cấp GCN, Nhà nước tiếnhành xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Đây là tài liệu cơ sở pháp lý quantrọng để phục vụ cho việc theo dõi và quản lý của Nhà nước đối với cáchoạt động liên quan tới đất đai, là dữ liệu chính để xây dựng hệ thống thôngtin đất đai GCN tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quyền củangười SDĐ như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, tặng cho,

Trang 9

cho thuê, cho thuê lại, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ; bảo vệ lợi ích chínhđáng của người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho,thừa kế nhận thếchấp…

Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng từ kết quả cấp GCN sẽ đượckết nối với hệ thống các cơ quan nhà nước có liên quan, với hệ thống các tổchức tài chính, tín dụng, được đưa lên mạng thông tin điện tử để cá nhân, tổchức, doanh nghiệp có thể tìm hiểu thông tin đất đai một cách thuận lợi,nhanh chóng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của xã hội GCN tạothuận lợi cho giao dịch bất động sản, góp phần thúc đẩy sự phát triển củathị trường bất động sản, tạo điều kiện để huy động vốn đầu tư thông quahoạt động thế chấp vay vốn

II CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TÌNH TỰ CỦA CÔNG TÁC KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1 Yêu cầu chung của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ

Đăng ký đất là một thủ tục hành chính nhằm xác lập mối quan hệ pháp

lý về sử dụng đất giữa Nhà nước và người sử dụng, đòi hỏi phải đáp ứngcác yêu cầu cơ bản:

- Đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý: đăng ký đúng đối tượng, đúng hạnmức đất, đúng mục đích của pháp luật Đăng ký đất đai là cơ sở để Nhànước bảo vệ người sử dụng đất, đồng thời giúp cho người sử dụng đất phảithực hiện nghĩa vụ tài chính

- Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật: cần đảm bảo các thông tin như:diện tích, hình thể, kích thước từng thửa đất

Diện tích là một thông tin rất quan trọng là cơ sở xác định quyền vànghĩa vụ sử dụng đất Thông tin về diện tích được đo và tính trên thực địahoặc được đo và tính trên bản đồ Phương pháp đo vẽ trên bản đồ có độchính xác cao Độ chính xác ngoài phụ thuộc vào phương pháp còn phụthuộc vào công cụ đo, tính diện tích trên bản đồ và hình thể của thửa đấtcần đo vẽ

Trang 10

Hình thể diên tích là thông tin cho chúng ta biết hình dạng thửa đất, độchính xác của hình thể thửa đất nó phụ thuộc vào độ chính xác của thôngtin về diện tích

Kích thước của thửa đất là một thông tin rất quan trọng không chỉ đảmbảo thông tin về diện tích và hình thể diện tích mà nó còn rất quan trọngtrong việc quản lý đất đai, nhất là trong việc thanh tra và giải quyết tranhchấp đất đai đồng thời khắc phục những hạn chế khi xác định kích thướckhi đo vẽ bản đồ

Diện tích, hình thể, kích thước là ba loại thông tin có mối quan hệ mậtthiết với nhau Độ chính xác của thông tin phụ thuộc vào các điều kiên đođạc như: trình độ chuyên môn, kinh phí, các phương pháp và phương tiện

đo vẽ, tính toán Tuy nhiên, trước yêu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và lập hồ sơ địa chính ban đầu, trong điều kiện kính phí nước tacòn hạn chế nên có thể đo vẽ bản đồ bằng toạ độ địa chính chỉnh lý bản đồgiải thửa cũ, hay tính diện tích bằng số đỏ trực tiếp ngoài thực địa….Tuỳtừng địa phương sẽ chọn ra một phương pháp đo vẽ nhằm đẩy nhanh việccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban đầu

- Thực hiện triệt để, kịp thời: mọi đối tượng sử dụng đất hay có nhucầu biến động đều phải làm thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước nhằmđảm bảo cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai trên toàn lãnh thổ đồng thờiđảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng về sử dụng đất,đảm bảo cho người sử dụng đất được bảo vệ và thực hiện đúng nghĩa vụcủa mình

2 Đối tượng kê khai đăng ký quyền sử dụng đất

Theo Luật đất đai 2003 và nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng

10 năm 2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định:

2.1 Các đối tượng chịu trách nhiệm kê khai

Đối tượng kê khai đăng ký là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sửdụng đất có quan hệ trực tiếp với Nhà nước trong việc thực hiện các quyền

Trang 11

và nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì phải tiến hành kêkhai diện tích mà mình sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Hộ gia đình sử dụng đất: Người chủ sở hữu hoặc người được chủ sởhữu uỷ quyền đi đăng ký, thì người đăng ký sẽ cầm giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, hồ sơ kê khai, giấy tờ mang tên chủ hộ

- Cá nhân sử dụng đất hoặc người được uỷ quyền hợp pháp

- Các tổ chức sử dụng đất:

+ Đối với tổ chức có tư cách pháp nhân bao gồm: cơ quan nhà nước,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghềnghiệp, tổ chức kinh tế trong nước, tổ chức kinh tế nước ngoài, liên doanhgiữa một bên là các tổ chức, cá nhân Việt Nam với một bên là các tổ chức,

cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.Và người có quyền kê khai đăng ký là thủtrưởng hoặc người được uỷ quyền Người đứng tên đăng ký là tên tổ chức

- Đất cộng đồng dân cư sử dụng: chùa, nhà thờ, đình, điền, miếu…thì

cử một người đại điện đứng ra đăng ký

- Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, các cơ quan tổ chức quốc tế,các tổ chức đầu tư Việt Nam thì do người đứng đầu đăng ký, nhưng các cơquan ngoại giao ở nước ta nhưng thuộc chủ quản của nước ngoài thì những

tổ chức đó phải đăng ký và người đứng đầu hoặc được uỷ quyền đăng ký

- Các cá nhân nước ngoài hoặc những người Việt Nam định cư ở nướcngoài thì những người này phải đăng ký và đăng ký ở cấp Huyện

Trang 12

- Các loại đất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích công ích hoặcđất phi nông nghiệp được sử dụng vào mục đích công cộng, những đất nàythì do chủ tích xã đứng ra đăng ký.

- Đất bị thu hồi, chưa giao, chưa cho thuê, chưa sử dụng thì chủ tịch

xã đứng ra đăng ký

2.2 Các loại đất phải kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải kê khai toàn bộ phần diện tíchđất hiện đang sử dụng, kể cả phần diện tích mà tổ chức, hộ gia đình và cánhân cho người khác thuê Nhưng không kê khai diện tích mà mình đi thuê.Văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kêkhai để đăng ký vào sổ địa chính phần diện tích của cơ quan đại diện ngoạigiao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao củanước ngoài, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế và liên chính phủhoặc phi chính phủ tại Việt Nam

Văn phòng uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn kê khai để đăng kývào sổ địa chính phần diện tích sau đây:

+ Đất xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan hành chính, sự nghiệp của

xã, các loại đất chuyên dụng khác sử dụng vào mục đích công cộng trongphạm vi từng xã, phường, thị trấn

+ Đất nông nghiệp, đất làm muối, đất mặt nước, đất nuôi trồng thuỷsản, đất chuyên dụng khác chưa giao ổn định lâu dài cho các tổ chức, hộgia đình, cá nhân hiện do uỷ ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý

+ Đất chưa sử dụng gồm đất đồi núi trọc, núi đá, bãi bồi ven sông, venbiển…nằm trong địa giới hành chính mỗi xã

3 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo điều 49 của Luật Đất đai 2003, Nhà nước cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp thuê đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

Trang 13

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10năm 1993 đến ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhậntặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợpđồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sửdụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng giá trị

sử dụng đất

- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà ánnhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết địnhgiải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã đượcthi hành

- Người trúng đấu giá sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất

- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở

- Những người sử dụng ổn định không có tranh chấp, đúng mục đíchhiệu quả và có một trong những giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất đaihợp pháp được pháp luật quy định

Theo điều 50 của Luật Đất đai 2003 quy định các loại giấy tờ hợppháp đó là:

- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sáchđất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà Chính phủ cách mạnglâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất Các giấy tờ

Trang 14

hợp pháp về chuyển nhượng, mua bán đất trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 và được UBND xã, phường nhận sử dụng đất trước ngày đó

- Giấy tờ thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định củapháp luật

- Giấy tờ do cơ quan thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất Nếu

hộ gia đình thuộc tên của người khác thì phải có giấy tờ chuyển nhượng và

có chữ ký của tên người đó còn nếu người đó mất thì phải có ngưòi thâncủa người chuyển nhượng ký và không có tranh chấp

4 Những trường hợp không được cấp GCNQSDĐ.

Theo điều 41 của nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10năm 2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai Nhà nước không cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau:

- Đất do nhà nước giao cho các tổ chức quản lý các công trình côngcộng, quản lý diện tích đất để thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức xâydựng-chuyển giao, quản lý đất có mặt nước của các sông lớn và đất có mặtnước chuyên dùng, quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quy định của cơ quannhà nước có thẩm quyền

- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích do UBND xã, phường, thịtrấn quản lý sử dụng

- Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của người khác mà không phải làđất thuê, thuê lại trong khu công nghiệp

- Người đang sử dụng đất mà không đủ điều kiện để được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất

- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường

5 Thẩm quyền xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo điều 52 của Luật Đất đai 2003 quy định:

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho các tổ chức được Nhà nước giao hoặc cho thuê; các

Trang 15

tổ chức, cơ sở tôn giáo sử dụng; người Việt Nam định cư ở nước ngoàimua, có quyền sử dụng; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê ở Việt Nam.

- UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐcho hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư, người Việt Nam định cư ởnước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng được

uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp

Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

6 Các bước thực hiện cấp GCNQSDĐ.

a Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận bao gồm :

Đơn đăng ký xin cấp GCNQSDĐ (theo mẫu)

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại cáckhoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai năm 2003(nếu có)

_ Tờ tường trình nguồn gốc sử dụng đất đối với trường hợp không cógiấy tờ hợp lệ theo khoản 1,2 va 5 điều 50 của Luất Đất đai năm 2003 đượcUBND Phường nơi có đất thẩm tra xác nhận về nguồn gốc đất,thời điểm

sử dụng đất và tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất xác nhận vềnguồn gốc đất,thời điểm sử dụng đất và tình trạng tranh chấp đất đai đốivới thử đất (kèm theo các giấy tờ lien quan nếu có như:tờ khai nhà đất năm1977-1983-1999…)

- Trích lục bản đồ địa hình thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa hình thửa đât

- Bản sao hộ khẩu thưởng trú và chứng minh nhân dân có chứng thựchoặc bản photo thì phải mang theo bản chính để đối chiếu

- Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có)

Hồ sơ được lập thành 2 bộ ( một bộ chính, một bộ sao)

b- Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bước 1 : Người sử dụng đất và chủ sở hữu nhà (sau đây gọi chung

là đương sự) có trách nhiệm :

Trang 16

- Liên hệ Trung tâm Địa chính - Nhà đất hoặc những đơn vị có chứcnăng đo lập bản đồ địa chính để ký hợp đồng đo vẽ, lập hồ sơ kỹ thuật thửađất và sơ đồ mặt bằng nhà, mua mốc ranh đất và mẫu đơn xin cấp giấychứng nhận

- Cắm mốc ranh đất có sự chứng kiến và ký xác nhận không tranhchấp của đại diện các hộ tứ cận, trước khi đơn vị đo đạc đến đo đạc

- Kê khai đầy đủ, trung thực, rõ ràng nguồn gốc hình thành nhà, đấttheo các nội dung trong đơn

Bước 2 : Sau khi có hồ sơ kỹ thuật thửa đất và sơ đồ mặt bằng nhà,đương sự liên hệ Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có nhà, đất tọa lạc để đượcxác nhận nguồn gốc hình thành nhà, đất

Bước 3 : Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do đương

sự chuyển đến, UBND cấp xã hoàn thành việc thẩm tra, xác minh, xác nhậnvào đơn (05 ngày), công bố công khai để người dân tham gia góp ý nhằmphát hiện tranh chấp và giao trả hồ sơ cho đương sự (15 ngày)

Bước 4 : Sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận, đương sựnộp hồ sơ tại Phòng Quản lý Phát triển Đô thị hoặc Phòng Xây dựng vàPhát triển Nông thôn (sau đây gọi chung là cơ quan Địa chính - Xây dựngcấp huyện)

Bước 5 : Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ củađương sự, cơ quan Địa chính - Xây dựng cấp huyện hoàn thành phần việcchuyên môn để trình UBND cùng cấp ký giấy chứng nhận và giới thiệu chođương sự thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế

Bước 6 : Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơquan Địa chính - Xây dựng cấp huyện chuyển đến, UBND cấp huyện xemxét ký giấy chứng nhận

Bước 7 : Đương sự đến nhận giấy chứng nhận tại cơ quan Địa chính Xây dựng cấp huyện và nộp lệ phí theo qui định

Trang 17

-Thời hạn thực hiện việc cấp giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền là 40 ngày (từ bước 3 đến bước 7) không kể ngày nghỉ theo quiđịnh

c- Trình tự thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo hình thức kê khai đăng ký (cấp tập trung) :

Giai đoạn 1: Uỷ ban nhân dân cấp xã :

a Tổ chức, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân đặt mốc ranh đất và kêkhai đăng ký xin cấp giấy chứng nhận (theo mẫu)

b Sau khi đăng ký 15 ngày Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệmthẩm tra và xác nhận vào đơn xin đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và quyền sở hữu nhà đối với nhà, đất có giấy tờ hợp lệ Thời hạnthẩm tra và xác nhận là 05 ngày

c Trường hợp nhà, đất không có giấy tờ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp

xã phải thông qua Hội đồng đăng ký đất để tổ chức xét duyệt đơn đăng ký

d Công bố công khai kết quả xét đơn (15 ngày) tại Uỷ ban nhân dâncấp xã để người dân tham gia góp ý nhằm phát hiện tình trạng tranh chấp Giai đoạn 2: Cơ quan Địa chính - Xây dựng cấp huyện :

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do Uỷ ban nhândân cấp xã chuyển đến, cơ quan Địa chính - Xây dựng hoàn thành phầnviệc chuyên môn chuyển cơ quan Thuế để tổ chức thu thuế và trình Uỷ bannhân dân cấp huyện phê duyệt Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu thìthông báo UBND cấp xã sửa chữa, bổ sung Thời hạn sửa chữa, bổ sungkhông quá 07 ngày

Giai đoạn 3 : Uỷ ban nhân dân cấp huyện :

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan Địachính- Xây dựng chuyển đến, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét ký giấychứng nhận

Trang 18

Giai đoạn 4 : Cơ quan Địa chính - Xây dựng cấp huyện phối hợp vớiUBND cấp xã nơi có đất để phát giấy chứng nhận khi đương sự đã thựchiện hoàn thành nghịa vụ tài chính

Thời hạn hoàn thành việc cấp gíây chứng nhận theo hình thức tậptrung là 55 ngày, không kể ngày nghỉ theo qui định

d- Thủ tục xin cấp bản nhì giấy chứng nhận :

Trường hợp đương sự xin cấp bản nhì giấy chứng nhận quyền sử dụngđất hoặc bản nhì giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà khi bị mất, bao gồmcác bước sau :

Bước 1 : Đương sự làm đơn xin cấp lại bản nhì giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và nộp tại Uỷban nhân dân cấp xã nơi có nhà, đất tọa lạc để xác nhận việc mất giấychứng nhận

Bước 2 : Cán bộ Địa chính cấp xã có trách nhiệm xác định số vào sổcấp giấy chứng nhận bị mất, ghi việc mất giấy chứng nhận vào sổ địachính; niêm yết thông báo việc mất giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp

xã và thông tin cho đương sự thực hiện việc đăng báo 3 kỳ liên tiếp về sựmất giấy tờ và xin cấp lại bản nhì ; chuyển đơn xin cấp bản nhì đến cơ quanĐịa chính - Xây dựng cấp huyện để lập thủ tục cấp lại giấy chứng nhận Bước 3 : Sau khi nhận đơn do UBND cấp xã chuyển đến, cơ quan Địachính - Xây dựng cấp huyện ghi tình trạng mất giấy chứng nhận vào sổ địachính, dừng việc đăng ký biến động liên quan đến giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất đã mất

Bước 4 : Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra thông báo mất giấychứng nhận, nếu không phát sinh tranh chấp hoặc có khiếu nại gì khác, thì

cơ quan Địa chính - Xây dựng cấp huyện trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp

ra Quyết định hủy bỏ giấy chứng nhận đã mất và cấp lại giấy chứng nhậnmới cho đương sự

Trang 19

* Trường hợp có thay đổi ranh đất hoặc có nhận chuyển nhượng thêmlàm thay đổi diện tích sử dụng đất, thì đương sự phải lập hồ sơ xin cấp lạigiấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục cấp riêng lẻ (nêu tại điểm 2, khoản II,mục này)

e- Thủ tục đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :

* Trường hợp đương sự có Quyết định công nhận quyền sử dụng đất

do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp trước đây mà diện tích đất đó sử dụng đến naykhông thay đổi, nếu có nhu cầu xin đổi giấy chứng nhận theo mẫu thốngnhất, thì thực hiện các việc sau :

1 Làm đơn xin đổi giấy chứng nhận (đơn tự viết) kèm theo bản chínhQuyết định công nhận quyền sử dụng đất và bản đồ hiện trạng, nộp tại cơquan Địa chính - Xây dựng cấp huyện

2 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quanĐịa chính - Xây dựng cấp huyện trình UBND cùng cấp cấp đổi giấy chứngnhận cho đương sự

Trang 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

- Phó chủ tịch uỷ ban nhân dân xã (phường ,thị trấn):chủ tịch hộiđồng;

- Cán bộ phụ trách tư pháp:Phó chủ tịch Hội đồng;

- Cán bộ địa chính:Thư ký Hội đồng;

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân:Uỷ viên Hội đồng;

- Trưởng thôn,bản, ấp(đối với xã) và tổ trưởng tổ dân phố(đối vớiphường,thị trấn):Uỷ viên Hội đồng

Trong quá trình xét duyệt, Hội đồng họp dưới sự điều khiển của Chủtịch hội đồng để xem xét từng đơn kê khai đăng ký trên cơ sở hồ sơ, tài liệucủa chủ sử dụng đất đã được tổ chuyên môn giúp việc chuẩn bị, thẩm tra,phân loại.Việc xét duyệt của hội đồng có thể được tiến hành kê khai đăng

ký đồng loạt hoặc kê khai đăng ký riêng lẻ

Trang 21

2 Bộ máy xét duyệt, cấp GCNQSDĐ cấp huyện.

Phòng tài nguyên và môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBNDhuyện, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tàinguyên đất, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường và thực hiện chứcnăng văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Sở tài nguyên môi trường có trách nhiệm quản lý GCNQSDĐ đã pháthành cho địa phương, theo dõi việc cấp GCNQSDĐ đối với trường hợpthuộc thẩm quyền của UBND cùng cấp, lập sổ quản lý việc cấp phát vàviệc cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBNDhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm quản lý GCNQSDĐ

dã phát hành về địa phương, theo dõi việc cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình,

cá nhân, cộng động dân cư tại địa phương

Trong công tác xét duyệt cấp GCNQSDĐ thì một cán bộ được phâncông phụ trách chính Nhìn chung đội ngũ cán bộ quản lý đất đai cấp huyện

là những người có trình độ chuyên môn đều tốt nghiệp cao đẳng và đại họctrở lên, có tinh thần trách nhiệm trong công tác, song do lực lượng còn quá

ít mà nhu cầu về cấp GCNQSDĐ ngày càng nhiều làm cho tiến độ cấpGCNQSDĐ chậm

Trong thời gian tới việc bổ sung lực lượng làm công tác quản lý đấtđai là một việc làm cần thiết, đồng thời phải tổ chức cho đội ngũ cán bộhiện có tham gia các khoá học nâng cao trình độ để đáp ứng những đòi hỏicủa công việc trong thời gian tiếp

II CÔNG TÁC KÊ KHAI DĂNG KÝ VÀ XÉT DUYỆT ĐƠN DĂNG

KÝ Ở CẤP XÃ.

1 Tổ chức kê khai đăng kí đất.

Việc kê khai đăng ký đất đai là việc làm hết sức cần thiết vì nó là cơ sở

để bảo vệ quyền lợi và xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất, mặt khác

để thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ xác lập mối quan hệ pháp

Trang 22

lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất giúp cho Nhà nước quản lý chặt chẽquỹ đất đai.

Trước khi tổ chức kê khai đăng ký đất, UBND xã tổ chức thực hiệnmột số công việc chuẩn bị như: lập danh sách chủ sử dụng đất cần đăng ký,chuẩn bị địa điểm đăng ký, lịch đăng ký phù hợp với từng loại đối tượng vàtừng địa phương, phổ biến hướng dẫn để mọi chủ sử dụng đất thực hiện,chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, bản đồ, biểu mẫu cần thiết phục vụ cho việc kêkhai đăng ký, bố trí lực lượng cán bộ làm công tác kê khai đăng ký đất chotừng điểm đân cư

Trong qua trình tổ chức kê khai đăng ký đất, cán bộ chuyên môn của

tổ đăng ký hướng dẫn đến từng chủ sử dụng đất kê khai và chuẩn bị các hồ

sơ có liên quan kèm theo để nộp cho UBND xã nơi có đất sử dụng

Hồ sơ xin đăng ký đất của chủ sử dụng đất được quy định trong luậtđất đai 2003 bao gồm:

- Đơn xin cấp GCNQSDĐ

- Các giấy tờ hợp pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất( nếu có)

- Biên bản xác định ranh giới, mốc giới của thửa đất

- Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận (nếu có)

- Sổ hộ khẩu,chứng minh nhân dân photo

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đăng ký có trách nhiệm kiểm tra ngay để pháphiện kịp thời những thiếu sót và hướng dẫn để chủ sử dụng hoàn thiệnngay

Hết thời hạn kê khai đăng ký UBND xã(phường, thị trấn) có tráchnhiệm thống kê, công bố công khai những thửa đất không có người kê khaiđăng ký để trực tiếp đăng ký vào sổ địa chính.Trong trường hợp có khiếunại về diện tích,hình thể thửa đất, UBND xã(phường ,thị trấn) có tráchnhiệm tổ chức kiểm tra, xác minh lai, kết quả giải quyết được ghi rõ vàođơn khiếu nại

Trang 23

2 Xét đơn dăng ký tại Xã.

UBND xã(phường, thị trấn) chịu trách nhiệm xét để xác nhận vào đơnđăng ký của từng chủ sử dụng đất trên cơ sở nghiên cứu kết luật của Hộiđồng đăng ký đất và các quy định của pháp luật.Trình tự xét duyêt đượctiến hành như sau:

- Trên cơ sở kê khai của chủ sử dụng đất, tổ đăng ký đất tiến hànhthẩm tra, xác minh và lập hồ sơ đẩy đủ cho từng chủ sử dụng đất, sơ bộphân loại hồ sơ theo mức độ hoàn thiện: đẩy đủ hoặc chưa đẩy đủ, hợp lệhoặc chưa hợp lê…để trình trước hội nghị xét duyệt của Hội đồng đăng kýđất

- Tổ chức hội nghị xét đơn: Hội đồng đăng ký nghe báo cáo kết quả,

kê khai, thẩm tra, xác minh của chủ sử dụng đất Sau đó tiến hành xem xéttừng bộ hồ sơ để xác định và xác nhận về hiện trạng sử dụng đất đã kê khai:diện tích, mục tiêu sử dụng, thời điểm sử dụng…,nguồn gốc và những thayđổi trong quá trình sử dụng, tình hình tranh chấp quyền sử dụng đất

Trên cơ sở xem xét kỹ các nội dung trên, Hội đồng đăng ký đất xácđịnh rõ:

+ Các trường hợp có đủ điều kiện được đăng ký và đề nghị cấpGCNQSDĐ

+ Các trường hợp chưa đủ điều kiện được đăng ký, phải qua xử lý mớiđược đăng ký và cấp GCNQSDĐ

+ Các trường hợp không được đăng ký và cấp GCNQSDĐ

Kết quả xét duyệt và kết luận của hội đồng phải được biểu quyết vàghi chi tiết vào biên bản họp

Công bố công khai danh sách chủ sử dụng được đăng ký, không đăng

ký trước toàn dân Tiến hành nhận các đơn khiếu nại của người dân Nếutrong thời hạn công bố, công khai 15 ngày, nếu trong 15 ngày mà không cókhiếu nại thì sẽ lập biên bản kết thúc thời hạn công bố công khai Nếu cóthắc mắc thì giải quyết xong rồi mới đăng ký, nếu không giải quyết được

Ngày đăng: 21/07/2018, 14:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo tình Kinh Tế Tài Nguyên đất(nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 2000) 2. Giáo trinh Đăng ký thống kê đất đai(Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc GiaHà Nội 2000) 3. Luật Đất đai 2003 Khác
4. NĐ 181/2004/N Đ-CP ngày 29th áng 10 n ăm 2004 c ủa Chính Phủ về thi hành Luật Đất đai Khác
7. Trang web http:// www.mạng xây dựng.com.vn Khác
8. Tạp chí Bất Động Sản số 38 ngày 05-03-2007 9. Tạp chí Bất Động Sản số 36 ngày 05-01-2007 10. Tạp chí Địa Chính Khác
12. Các số liệu về thực trạng và thành tựu lấy từ trang web Nhà Đất Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w