A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế, mở rộng thị trường các quốc gia sống trong một ngôi nhà chung, do đó mọi vấn đề đều được giải quyết chung không còn mang tính chất riêng rẽ của một quốc gia, một dân tộc, hội nhập kinh tế tạo ra môi trường thuận lợi cho các quốc gia đẩy mạnh phát triển kinh tế đất nước tuy nhiên nếu quốc gia nào không chịu thay đổi mình không đẩy mạnh phát triển kinh tế thì việc tụt hậu là điều không tránh khỏi. Kinh tế quyết định chính trị, kinh tế có bền vững thì chính trị mới ổn định, kinh tế và tiền đề cho một quốc gia phát triển, nói đến một quốc gia phát triển ta không thể không đánh giá qua GDP của quốc gia đó. Ngày nay trong quá trình toàn cầu hóa các quốc gia phải biết tận dụng các mặt thuận lợi cũng như biết phát huy các thế mạnh và hạn chế những mặt yếu kém, khắc phục những điều đó để đưa quốc gia mình ngày càng phát triển sánh cùng với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, biết phát huy nhân tố bên trong cũng như kết hợp yếu tố bên ngoài để có được sức mạnh tổng thể. Trong chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia có thể nói chính sách đối ngoại rất quan trọng đối với bất kỳ nước nào đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Đối với Việt Nam là một nước nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu, kém phát triển, trang thiết bị kết cấu hạ tầng còn thấp trong khi Việt Nam cũng là một bộ phận của nền kinh tế thế giới, có sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế khoa học kỹ thuật, công nghệ, Việt Nam có lợi thế hơn các quốc gia khác là có thiên nhiên ban phú cho, có tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động dồi dào, có nguồn lao động trẻ hóa dó đó việc Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao về kinh tế, hội nhập cùng nền kinh tế chung trên thế giới là một điều cần thiết dó đó em đã chọn tên đề tài “ vấn đề phát triển kinh tế đối ngoại ở Việt Nam hiện nay – Lý luận – thực tiễn – chính sách và giải pháp” Bài làm gồm các nội dung sau: I. KHÁI NIỆM II. KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1. Lý luận phát triển kinh tê đối ngoại ở Việt Nam hiện nay 2.2. Thực tiễn phát triển kinh tế đối ngoại ở Việt Nam hiện nay 2.3. Chính sách phát trển kinh tế ở Việt Nam hiện nay 2.3. Giải pháp phát triển kinh tế ở Việt Nam III. KẾT LUẬN
Trang 1A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế, mở rộng thị trường các quốc gia sống trong một ngôi nhà chung, do đó mọi vấn đề đều được giải quyết chung không còn mang tính chất riêng rẽ của một quốc gia, một dân tộc, hội nhập kinh
tế tạo ra môi trường thuận lợi cho các quốc gia đẩy mạnh phát triển kinh tế đất nước tuy nhiên nếu quốc gia nào không chịu thay đổi mình không đẩy mạnh phát triển kinh tế thì việc tụt hậu là điều không tránh khỏi
Kinh tế quyết định chính trị, kinh tế có bền vững thì chính trị mới ổn định, kinh tế và tiền đề cho một quốc gia phát triển, nói đến một quốc gia phát triển ta không thể không đánh giá qua GDP của quốc gia đó
Ngày nay trong quá trình toàn cầu hóa các quốc gia phải biết tận dụng các mặt thuận lợi cũng như biết phát huy các thế mạnh và hạn chế những mặt yếu kém, khắc phục những điều đó để đưa quốc gia mình ngày càng phát triển sánh cùng với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, biết phát huy nhân tố bên trong cũng như kết hợp yếu tố bên ngoài để có được sức mạnh tổng thể
Trong chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia có thể nói chính sách đối ngoại rất quan trọng đối với bất kỳ nước nào đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam
Đối với Việt Nam là một nước nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu, kém phát triển, trang thiết bị kết cấu hạ tầng còn thấp trong khi Việt Nam cũng là một bộ phận của nền kinh tế thế giới, có sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế khoa học kỹ thuật, công nghệ, Việt Nam có lợi thế hơn các quốc gia khác là có thiên nhiên ban phú cho, có tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động dồi dào, có nguồn lao động trẻ hóa dó đó việc Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao về kinh tế, hội nhập cùng nền kinh tế chung trên thế giới là một điều cần thiết dó đó em đã chọn tên đề tài “ vấn đề phát triển kinh tế đối ngoại ở Việt Nam hiện nay – Lý luận – thực tiễn – chính sách và giải pháp”
Bài làm gồm các nội dung sau:
Trang 2I KHÁI NIỆM
II KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Lý luận phát triển kinh tê đối ngoại ở Việt Nam hiện nay 2.2 Thực tiễn phát triển kinh tế đối ngoại ở Việt Nam hiện nay 2.3 Chính sách phát trển kinh tế ở Việt Nam hiện nay
2.3 Giải pháp phát triển kinh tế ở Việt Nam
III KẾT LUẬN
Trang 3B NỘI DUNG
I KHÁI NIỆM
Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ vật chất và tài chính, các quan hệ kinh tế và khoa học công nghệ có liên quan tới tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất diễn ra giữa các quốc gia với các tổ chức quốc tế, quan hệ quốc tế bao gồm các hoạt động như , thương mại quốc tế, hợp tác đầu tư, hợp tác khoa học công nghệ dịch vị, du lịch
Kinh tế đối ngoại của một quốc gia là một bộ phận của kinh tế quốc tế, là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ của một quốc gia nhất định đối với các quốc gia khác còn lại hoặc với các tổ chức kinh tế quốc tế khác, được thực hiện dưới nhiều hình thức, hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động quốc tế
II PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 lý luận phát triển kinh tế đối ngoại ở Việt Nam hiện nay
Trong quá trình hội nhập phát triển kinh tế Đảng và nhà nước Việt Nam đặt
ra chiến lược hướng đến năm 2020 Việt Nam cơ bản là một nước công nghiệp phát triển
Mỗi quốc gia đều có vai trò riêng của mình đặc biệt trong quá trình hội nhập nền kinh tế thì mỗi quốc gia không thể phát triển một cách riêng biệt, độc lập mà cần phải tự cân đối bởi mỗi quốc gia là một bộ phận của nền kinh tế thế giới do đó việc hội nhập nền kinh tế là một nhu cầu tất yếu
Theo thuyết về lợi ích tuyệt đối của Ađam Xmit một nước chỉ sản xuất những mặt hàng hóa sử dụng tốt nhất các loại tài nguyên của nước đó, theo thuyết của Đavit Ricacdo ông khẳng định rằng nếu một quốc gia có hiệu quả sản xuất thấp hơn một quốc gia khác thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào thương mại, quốc tế để tạo ra lợi ích
Hiện nay khoa học và công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tiếp tục có những bước nhảy vọt, ngày càng trở thành lực lượng
Trang 4cơ cấu kinh tế và biến đổi sâu sắc các lĩnh vực của đời sống xã hội Tri thức và
sở hữu trí tuệ có vai trò ngày càng quan trọng Trình độ làm chủ thông tin tri thức có ý nghĩa quyết định sự phát triển Chu trình luân chuyển vốn, đổi mới công nghệ và sản phẩm ngày càng được rút ngắn; các điều kiện kinh doanh trên thị trường thế giới luôn thay đổi đòi hỏi các quốc gia cũng như doanh nghiệp phải rất nhanh nhạy nắm bắt thích nghi
Tác động của cách mạng khoa học công nghệ với cường độ mạnh hơn và trình độ cao hơn làm thay đổi cơ cấu các ngành sản xuất và dịch vụ mạnh mẽ hơn, sâu sắc hơn, lực lượng sản xuất cũng phát triển ở trình độ cao hơn, các ngành kinh tế trở nên mềm hoá, khu vực phi hình thức được mở rộng "kinh tế tượng trưng" có quy mô lớn hơn nền "kinh tế thực" nhiều lần Cơ cấu lao động theo ngành nghề có sự thay đổi sâu sắc, xuất hiện nhiều ngành nghề mới với sự đan kết của nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ, của sự phân công lao động quốc
tế, vai trò và tầm hoạt động mới của Công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia, quá trình hợp tác hoá và quốc tế hoá nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển mạnh
mẽ cả chiều rộng và chiều sâu trên cấp độ toàn cầu hoá và khu vực hoá, đưa nền kinh tế thế giới vào cạnh tranh toàn cầu bên cạnh việc đẩy mạnh tìm kiếm sự hợp tác trong cạnh tranh Như vậy hoà bình, hợp tác hội nhập kinh tế quốc tế vì
sự phát triển kinh tế ngày càng trở thành một đòi hỏi bức xúc của nhiều quốc gia nhằm tập trung nỗ lực và ưu tiên cho phát triển kinh tế Việt Nam không thể đứng ngoài xu thế này
Xuất phát từ những xu hướng, yêu cầu đòi hỏi nói trên thì hội nhập kinh tế quốc tế là một nhân tố vô cùng quan trọng của quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một yếu tố không thể thiếu trong chiến lược hướng ngoại để tăng trưởng và phát triển bền vững, chúng ta sẽ có cơ hội thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới, cải thiện vị thế của mình; đồng thời đứng trước nguy cơ tụt hậu xa hơn nếu không tranh thủ được cơ hội, khắc phục yếu kém để vươn lên, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Chính vì vậy việc chủ động hội nhập kinh tế
Trang 5quốc tế của Việt Nam là cần thiết để phát triển kinh tế, là đòi hỏi mang tính khách quan tất yếu nền kinh tế, gồm các loại cơ cấu ngành cơ cấu sản phẩm cơ cấu xí nghiệp
2.2 thực tiễn phát triển kinh tế đối ngoại ở Việt nam hiện nay
2.2.1 các tổ chức tham gia vào quá trình phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là sự kết hợp của nhiều chủ thể khác nhau, trong quá trình phát triển ngày nay để không bị tụt hậu thì các nhà nước không chỉ dừng lại ở chủ thể là nhà nuớc mà còn là các doanh nghiệp, tư nhân, việc cổ phần hóa trong lao động đã tạo điều kiện cho sự cổ phần hóa về quá trình sản xuất
Đời sống của con người ngày càng phong phú, không chỉ là sự dừng lại ở việc ăn no mặc ấm mà còn là ăn ngon mặc đẹp rồi là giải trí, việc sản xuất tự cung tự cấp phục vụ cho cá nhân gia đình, khi mà nền kinh tế chưa hội nhập chưa mở cửa nó chỉ phù hợp ở xã hội mà nền dân trí chưa cao, do đó lượng hàng hóa sản xuất ra cũng chưa cao cả về chất lượng và số lượng, nhu cầu của xã hội
là động lực cho phát triển do đó xã hội ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã hội
Với sự phát triển của khoa học công nghệ với sự ra đời của máy móc, nền sản xuất theo dây truyền đã tạo nên số lượng hàng hóa dư thừa cùng với đó là như cầu của con người ngày một tăng cao đã là động lực cho trao đổi mua bán giữa các cá nhân, các quốc gia vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ
Do sự phân bố không đồng đều về tiềm năng kinh tế trên thế giới sự khác biệt về lãnh thổ, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, khoáng sản đã tạo nên việc các quốc gia tập trung sản xuất loại hàng hóa thế mạnh của quốc gia mình do đó
họ phải trao đổi để cân bằng hàng hóa, xuất khẩu đi các mặt hàng mà mình dư thừa nhập khẩu mặt hàng mà quốc gia mình đang thiếu hụt để đáp ứng như cầu sinh hoạt
Với xu thế của thời đại với việc phát triển khoa học công nghệ đã tạo ra khoảng cách giữa các quốc gia, do đó đây cũng chính là cầu nối đưa các quốc
Trang 6gia gần nhau hơn nữa nhằm học tập kinh nghiệm sự phát triển của các quốc gia
đi trước
Trên thực tế có rất nhiều các tổ chức các quốc gia tham gia vào quá trình phát triển kinh tế như; các nhà đầu tư quốc tế ủng hộ cả về vốn và khoa học công nghệ, các nguồn vốn viện trợ ngắn hạn hoạc dài hạn và cũng có nguồn vốn không hoàn lại như vốn đầu tư ODA của chính phủ một số nước, các tổ chức liên hợp quốc, các nhà đầu tư nước ngoài FDI với việc mua lại một bộ phận, cổ phiếu hay toàn bộ doanh nghiệp đã tạo điều kiện cho nền kinh tế việt nam phát triển
Các nguồn vốn hổ trợ của các tổ chức rất có ý nghĩa đối với các quốc gia đang phát triển và các quốc gia chậm phát triển, việc viện trợ không chỉ về kinh
tế mà còn viện trợ về khoa học lỹ thuật tạo điều kiện cho các quốc gia co nền kinh tế yếu, kém giải quyết các vấn đề như dân số điều kiện sống các vấn đề bệnh tật
2.2.2 thành tựu đạt được
Mở rộng hợp tác nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu nhất định Đã triển khai khẩn trương và đồng bộ 8 nhóm giải pháp; trong đó, tập trung chỉ đạo kiên quyết việc thắt chặt tiền tệ và tài khoá; đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, hạn chế nhập siêu; tăng cường quản lý giá cả, ngăn chặn đầu cơ, bình ổn thị trường
Điều hành thận trọng, linh hoạt các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc, tín phiếu bắt buộc; điều chỉnh cơ cấu tín dụng, kiểm soát chặt việc cho vay kinh doanh bất động sản, chứng khoán, vay tiêu dùng, tập trung vốn cho sản xuất và xuất khẩu, bảo đảm tính thanh khoản của các ngân hàng và cả nền kinh tế; hạn chế tăng tổng phương tiện thanh toán cả năm xuống còn khoảng 18% và tổng dư
nợ tín dụng khoảng dưới 30% tăng cường quản lý các ngân hàng thương mại, trợ giúp các ngân hàng yếu kém vượt qua khó khăn; ban hành các quy định thích hợp để nâng cao hiệu quả, tính an toàn và cũng là tiêu chí để cấp phép lập ngân hàng mới Các ngân hàng thương mại nhà nước đã đóng góp quan trọng vào việc
Trang 7thực hiện chính sách tiền tệ Lãi suất ngân hàng ổn định hơn, đã và đang giảm dần cùng với việc giảm của tốc độ tăng giá
Kết quả đã đạt đựơc đó là nền kinh tế ổn định tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đạt 7-8% trong giai đoạn 2001-2004 GDP giữ mức ổn định khoảng 6%,
cơ cấu nền kinh tế ngày càng có sự chuyển dịch hợp lý theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ đặc biệt là sự phát triển của khoa học công nghệ tạo nên đoàn bẩy cho nền kinh tế
Từ một nước có nền nông nghiệp sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu trong nước thì nay Việt Nam đã tự khẳng định mình trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới, là một trong những quốc gia xuất khẩu uy tiến các mặt hàng như dệt may, đồ đông lạnh như cá Basa, tôm các loại như Điều Hồ tiêu cao su có thể nói những mặt hàng này đã tạo nên tiếng nói, khẳng định việt nam trên trường qucs tế
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chúng ta đã đạt kết quả cao trong việc xây dựng khung pháp lý cho sự ra đời của luật doanh nghiệp từ đó tạo nên môi trường ổn định cho nền kinh tế
Quan hệ song phương đa phương ngày càng mở rộng và đạt được nhiều hiệu quả cao, năm 2000 Việt nam ký hiệp định thương mại Việt Nam Hoa Kỳ, gia nhập WTO đã tạo điều kiện cho các cuộc chuyển giao khoa học công nghệ Góp phần nối liền sản xuất và trao đổi trong nước với sản xuất và trao đổi quốc tế; nối liền thị trường trong nước và thị trường thế giới và khu vực
Hoạt động kinh tế đối ngoại góp phần thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI) và vốn viện trợ chính thức từ các chính phủ và tổ chức tiền tệ quốc tế (ODA); thu hút khoa học, kỹ thuật, công nghệ khai thác và ứng dụng những kinh nghiệm xây dựng và quản lý nền kinh tế hiện đại vào nước ta
Góp phần tích luỹ vốn thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đưa đất nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu lên nước công nghiệp tiên tiến hiện đại
Trang 8Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảm
tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân theo mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Những vai trò to lớn của kinh tế đối ngoại chỉ đạt được khi hoạt động kinh
tế đối ngoại vượt qua được những thách thức của toàn cầu hoá và giữ đúng định hướng xã hội chủ nghĩa
Từng bước hình thành kết cấu hạ tầng then chốt cho nền kinh tế, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật, các doanh nghiệp áp dụng vào việc phát triển kinh doanh thương mại điện tử từng bước nghiên cứu áp dụng vào việc phát triển kinh tế
Xuất khẩu năm 2008 tăng cao Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đạt 48,6 tỷ
USD tăng 39% so với cùng kỳ năm 2007 (cùng kỳ tăng 19,4%) cước cả năm đạt trên 65 tỷ USD, tăng 33,9% là mức tăng cao nhất trong 10 năm qua (năm 2007 tăng 21,9%) Xuất khẩu tăng ngoài yếu tố tăng giá, còn do lượng hàng tăng (khoảng 30%) và thị trường xuất khẩu được mở rộng Đây là yếu tố cơ bản làm giảm nhập siêu, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, thể hiện năng lực nội sinh của các ngành sản xuất và sự năng động của các doanh nghiệp trong điều kiện nước ta hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế thế giới
Phần lớn các doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn, tổng công ty đều hoàn thành vượt kế hoạch, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, bảo đảm cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu và giữ ổn định thị trường Khu vực dân doanh, chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa tuy gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn đạt kết quả khá, giá trị sản xuất công nghiệp tăng khoảng 22%; số doanh nghiệp mới thành lập tiếp tục tăng thêm ước tính cả năm, tổng vốn đầu tư khu vực dân doanh khoảng 180 nghìn tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2007 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ước tính cả năm có số vốn đăng ký trên
60 tỷ USD, gấp khoảng 3 lần so với năm 2007, vốn thực hiện khoảng 10 - 11 tỷ USD Vốn ODA cam kết nhiều hơn,,đến hết tháng 9 các nhà tài trợ đã ký hiệp định cung cấp trên 1,8 tỷ USD; đã giải ngân trên 1,4 tỷ USD, đạt 74,5% kế
Trang 9hoạch năm Đây là kết quả của việc môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện, thể hiện niềm tin của các nhà đầu tư, các nhà tài trợ vào triển vọng phát triển của đất nước ta; đồng thời khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước là: kiềm chế lạm phát nhưng vẫn duy trì tăng trưởng hợp lý và gây dựng tiền đề cho sự phát triển cao, bền vững trong những năm sau
Vấn đề an sinh xã xã hội được qua tâm, chú trọng khắc phục được các mặt hạn chế đáp ứng nhu cầu của người, dặc biệt đới với đồng bào vùng xa, dân tộc thiểu số
Mở rộng thị trường đã tạo điều kiện cho Việt Nam học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu khoa học kỹ thuật, nhận các nguồn viện trợ, xây dựng có sở vật chất, hệ thống giao thong vận tải
Việc triển khai thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước đã đạt được kết quả khá toàn diện, tiếp tục củng cố và nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế, góp phần thiết thực phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Đã chủ động triển khai có hiệu quả nhiều hoạt động đối ngoại song phương, nhất là các chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao Đảng, Nhà nước đạt được những kết quả quan trọng, đưa quan hệ với các nước láng giềng, các nước lớn, các nước bạn bè truyền thống đi vào chiều sâu, ổn định và bền vững hơn Công tác phân giới cắm mốc đạt được những kết quả quan trọng
Các hoạt động đa phương được đẩy mạnh Lần đầu tiên đảm nhận vai trò
Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Việt Nam đã có những đóng góp tích cực và đã làm tốt cương vị Chủ tịch luân phiên Hội đồng Bảo an Đã tham gia có trách nhiệm vào việc củng cố và tăng cường hợp tác trong ASEAN và ASEAN với các đối tác
Công tác vận động nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), thu hút đầu
tư nước ngoài (FDI, FII) đem lại kết quả thiết thực; đã chủ động hơn trong đàm phán, ký kết các hiệp định về thiết lập khu vực mậu dịch tự do và hỗ trợ tích cực doanh nghiệp mở rộng thị trường
Trang 10Công tác ngoại giao văn hóa và tuyên truyền đối ngoại được đẩy mạnh góp phần quảng bá và nâng cao hình ảnh đất nước, con người Việt Nam trên thế giới Công tác người Việt Nam ở nước ngoài được coi trọng Đã lập Quỹ bảo hộ công dân, miễn thị thực nhập cảnh, triển khai đề án dạy tiếng Việt, đang nghiên cứu mở rộng đối tượng được mua nhà trong nước và sửa đổi Luật Quốc tịch nhằm tạo điều kiện thuận lợi để đồng bào ta định cư ở nước ngoài gắn bó với quê hương đất nước
2.2.3 hạn chế trong quá trình phát triển
Bên cạnh những thành tựu đạt được thì vẫn còn nhiều hạn chế
Nền kinh tế đang còn yếu kém hiệu quả của nền kinh tế còn thấp, chưa cải thiện được nhiều sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu, sự chuyển dịch cơ cấu các ngành còn chậm các chính sách đưa ra chưa thật sự chưa thu hút được các ngành đầu tư nền kinh tế thì truờng còn nghèo nàn lạc hậu, quá trình thực hiện các chính sách nền kinh tế chưa đựợc đồng bộ, thiếu sự nhất quán, các chủ chương đề ra chư thật sự phù hợp với nền kinh tế
Chính sách nhà nước đưa ra chưa thực sự là đoàn bẩy cho nền kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đi theo chủ chương Đảng lãnh đạo nhà nước quản lý nhân dân làm chủ, việc nền kinh tế đi lên không chỉ là việc phát triển nền kinh tế thị trường, việc phát triển thị trường đó không phải là để để nền kinh tế phát triển một các tự do, tuy nhiên nhà nước cũng không can thiệp như thời bao cấp, với
sự quản lý vĩ mô để thị trường có sự tự do phát triển có sự can thiệp của nhà nước, do đó việc phát triển kinh tế cũng phải dựa vào chính sách đường loois của Đảng nhà nước, tuy nhiên đừng lối của nhà nước chưa thực sự sát để trở thành động cơ cho nền kinh tế, đôi khi nó còn kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
2.3 chính sách phát triển kinh tế ở Việt nam
2.3.1 chính sách đối với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới
Việt nam là quốc gia có vị trí thuận lợi với đường biển dài hơn 3000km tạo điều kiện phản triển kinh tế biển việc đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản phát triển