Đề án bảo vệ môi trường Phòng Thí nghiệm hóa thuộc Đơn vị sự nghiệp Khoa học và Công nghệ. Là phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn ISOIEC 17025, Vimcert, phòng thí nghiệm hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phân tích, thử nghiệm hóa môi trường: đất, nước, không khí, trầm tích...
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 4
MỞ ĐẦU 5
Chương 1 5
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 5
1.1 Tên của cơ sở 5
1.2 Chủ cơ sở 5
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở 5
1.4 Các hạng mục xây dựng của cơ sở 8
1.4.1 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng 8
1.4.2 Các hạng mục phục vụ phân tích thí nghiệm 9
1.4.3 Các hạng mục bảo vệ môi trường 10
1.5 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở 10
1.6 Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở 12
1.6.1 Công nghệ vận hành 12
1.7 Máy móc, thiết bị 12
1.8 Nguyên kiệu, nhiên liệu, vật liệu 16
1.8.1 Hóa chất sử dụng 16
1.8.2 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác 17
1.9 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua 18
Chương 2 20
MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 20
2.1 Nguồn phát sinh chất thải 20
2.1.1 Chất thải rắn thông thường 20
2.1.2 Nước thải 21
2.1.3 Nguồn chất thải khí 26
Trang 22.1.4 Nguồn chất thải nguy hại 27
2.1.5 Nguồn tiếng ồn 28
2.2 Các vấn đề đối với môi trường và kinh tế - xã hội 28
2.2.1 Các vấn đề môi trường 28
2.2.2 Các vấn đề kinh tế - xã hội 30
Chương 3 31
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 31
3.1 Giảm thiểu tác động xấu do chất thải 31
3.2 Giảm thiểu các tác động xấu khác 32
3.3 Kế hoạch giám sát môi trường 33
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 34
1 Kết luận 34
2 Kiến nghị 34
3 Cam kết 34
PHỤ LỤC 35
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.Các hạng mục khu nhà chức năng 9
Bảng 2 Danh mục các thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm 12
tại trung tâm 12
Bảng 3 Danh mục hóa chất sử dụng tại PTN của trung tâm 16
Bảng 4 Danh mục chất thải nguy hại phát sinh trung bình/tháng 27
Trang 5MỞ ĐẦU
Căn cứ theo Quyết định số 2301/QĐ-UBND ngày 09/07/2004 của UBNDtỉnh Quảng Ninh về việc “thành lập Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học vàCông nghệ Quảng Ninh”, Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệthuộc Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh trực thuộc Sở Khoa học và Côngnghệ Quảng Ninh là đơn vị sự nghiệp có thu, có con dấu và tài khoản riêng
Phòng thí nghiệm của Trung tâm có phát sinh chất thải nguy hại từ hoạtđộng thí nghiệm (nước thải có pH<2, pH> 12…) Nên theo danh mục các dự ánphải lập Đề án bảo vệ môi trường
Tính đến thời điểm hiện tại, Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học vàCông nghệ Quảng Ninh chưa có Quyết định phê duyệt Đề án Bảo vệ môi trườngnên theo Điều 10 Chương 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN phảilập Đề án BVMT đơn giản
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 1.1 Tên của cơ sở
TRUNG TÂM ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆQUẢNG NINH
1.2 Chủ cơ sở
- Chủ đầu tư: Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh
- Địa chỉ liên hệ: Km 5, phường Hồng Hà, T.p Hạ Long, Quảng Ninh
- Điện thoại: 033 6286300 Fax: 033 3837649
- Đại diện: Nguyễn Quốc Tuấn
- Quốc tịch: Việt Nam
Trang 6Hiện tại, do chưa có trụ sở riêng nên Trung tâm nằm trong trụ sở khốiTrung tâm và Chi cục thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh gồm các
03 đơn vị trực thuộc là Trung tâm Thông tin, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường vàChất lượng Quảng Ninh, Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệQuảng Ninh Trong đó diện tích được giao cho Trung tâm ứng dụng tiến bộKhoa học và Công nghệ Quảng Ninh quản lý 390 m2 tại tầng 3 của tòa nhà
Vị trí của Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN như sau:
- Phía Bắc giáp khu dân cư
- Phía Nam giáp đường quốc lộ 18A
- Phía Đông giáp khu dân cư
- Phía Tây đường quố lộ 18A cũ
B, Mối quan hệ của dự án với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội
* Mối quan hệ của dự án với các đối tượng tự nhiên
- Nằm sát Quốc lộ 18A về phía Nam
- Cách khoảng 700m về phía Nam là ven biển Vịnh Hạ Long (di sản thiênnhiên thế giới)
- Cách khoảng 700m về phía Bắc là khu vực đồi núi thấp
- Cách khoảng 100m về phía Đông Nam là chợ Cột 5
Như vậy, các hoạt động của Trung tâm có khả năng ảnh hưởng đến đối tượng
tự nhiên nhạy cảm là Vịnh Hạ Long
* Mối quan hệ của dự án với các đối tượng kinh tế - xã hội
Hiện tại Trung tâm chưa có trụ sở riêng nên vẫn phải ghép chung với cácđơn vị sự nghiệp khác của Sở là Trung tâm Công nghệ Thông tin và tư liệu, Chicục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Quảng Ninh
Do nằm ở khu vưc cách không xa các đơn vị hành chính quan trọng củanhư:
- Tỉnh Ủy Quảng Ninh- cách khoảng 120m về phía Đông Nam
- Sở Điện lực Quảng Ninh- cách khoảng 30m về phía Đông Nam
- Giáp xung quanh về phía Đông Bắc và Tây Nam là các hộ dân cư
Trang 7Hình 1 Vị trí địa lý của cơ sở và mối quan hệ với các đối tượng xung quanh
Tòa nhà 4 tầng Liên cơ quan đường mới
Trang 8C, Địa điểm xả nước thải của cơ sở
Nước thải của Trung tâm phát sinh từ hai nguồn chính là nước thải PhòngThí nghiệmvà nước thải sinh hoạt của 11 cán bộ nhân viên
- Nước thải phòng thí nghiệm phát sinh: Do hoạt động pha hóa chất, trángrửa dụng cụ thủy tinh, nước thải sau khi phân tích, mẫu nước sau khi phân tíchkhông đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường được xử lý qua hệ thống xử lý củaPhòng Thí nghiệm trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của thành phố vàchảy ra biển
- Nước thải sinh hoạt được xử lý qua hệ thống bể tự hoại sau đó được đấunối vào hệ thống thoát nước thải chung của thành phố và chảy ra biển Điểm xảthải của nước thải sinh hoạt nằm sát tòa nhà 4 tầng trụ sở Liên cơ quan
1.4 Các hạng mục xây dựng của cơ sở
1.4.1 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng
1.4.1.1 Hạ tầng giao thông
Hai trung tâm và Chi cục có chung một khoảng sân rộng, nhà để xe ô tô,
xe máy và các khu vực phụ trợ khác đều được bê tông hóa
* Hạ tầng thoát nước
Thoát nước mưa trên mái
Nước mưa thu trên mái tập trung vào senô chảy qua lưới chắn rác thu vàocác ống → rãnh thu nước mưa của công trình (bố trí quanh nhà) → hệ thốngthoát nước mặt chảy vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Trang 9Thoát nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chủ yếu là nước từ các chậu rửa và nước bồn cầu đượcthu gom theo đường ống thoát nước sau đó được xử lý tại bể tự hoại 3 ngăn Saukhi xử lý nước thải được đấu nối với hệ thống thoát nước thải của thành phố
Thoát nước thải phòng thí nghiệm
Nước thải phòng thí nghiệm được thu gom qua các bồn rửa trong phòngthí nghiệm, dẫn bằng đường ống chảy về hệ thống xử lý nước thải Phòng thínghiệm đặt tại góc phía Tây tòa nhà
1.4.2 Các hạng mục phục vụ phân tích thí nghiệm
Trung tâm hiện có 10 phòng để phục vụ cho hoạt động được chia làm 2nhóm chính:
- Các phòng được dùng làm văn phòng làm việc: gồm có 5 phòng
- Các phòng được dụng để phục vụ hoạt động phân tích: gồm có 5 phòng
Trang 10quan trắc tầng
1.4.3 Các hạng mục bảo vệ môi trường
1.4.3.1 Quản lý chất thải rắn
a Quản lý chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn phát sinh tại văn phòng làm việc bao gồm: giấy loại, bìacarton, chai đựng mẫu khối lượng phát sinh khoảng 1 kg/ngày Chất thải nàyđược thu gom trực tiếp tại các phòng làm việc vào các thùng chứa Đơn vị bố trí
04 thùng chứa tại 04 phòng làm việc chứa chất thải loại này để thu gom, định kỳhàng tháng bán cho đơn vị thu mua tái chế
- Chất thải rắn sinh hoạt: chủ yếu phát sinh do hoạt động ăn trưa của cáccán bộ Trung tâm tại khu vực nhà ăn đặt tại tầng 1 trụ sở của tòa nhà và đượcthu gom tại nguồn Tại phía cuối hành lang dãy văn phòng của Trung tâm cũng
bố trí 1 thùng rác chứa rác thải sinh hoạt, để thu gom rác thải sinh hoạt như: bãchè, thức ăn thừa (nếu có), lượng khoảng 0,5 – 1kg/ngày
b Quản lý chất thải rắn nguy hại
Hoạt động của trung tâm phát sinh một số chất thải nguy hại như: các loạithuỷ tinh vỡ, chai lọ đựng hóa chất, hóa chất hết hạn sử dụng Bố trí 05 thùngchứa chất thải nguy hại theo từng loại để thu gom, lưu giữ chất chất thải nguyhại Hiện tại, khu vực lưu trữ chất thải nguy hại được bố trí tại cuối hành langtrong khu vực tầng 3, khu Thí nghiệm và có biển cảnh báo chung theo quy định.1.4.3.2 Xử lý nước thải
a Xử lý nước thải sinh hoạt
Các hạng mục xử lý nước thải sinh hoạt của cơ sở gồm: hệ thống thu gom
và thoát nước mưa; hệ thống bể phốt xử lý nước thải sinh hoạt; hệ thống đườngống, cống rãnh thoát nước bẩn của toàn bộ công trình
b Xử lý nước thải phòng thí nghiệm
Toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động phân tích mẫu, thanh lý mẫu,tráng rửa dụng cụ của Phòng Thí nghiệm được thu gom qua bồn rửa và lắp đặtđường ống dẫn về hệ thống xử lý nước thải phòng Thí nghiệm đặt tại sân gócphía Tây của toà nhà xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường
Trang 111.5 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở
Trụ sở của Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ QuảngNinh là khu tầng 3 (trừ 01 phòng của Trung tâm thông tin và tư liệu) trong tòanhà 4 tầng được Sở Khoa học và Công nghệ bàn giao
- Trung tâm bắt đầu hoạt động ngày 9/7/2004 trụ sở được đặt tại tầng 3cùng với trụ sở của Sở Khoa học và Công nghệ tại phố Hải Lộc, phường HồngHải, thành phố Hạ Long Sau khi UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựngtrụ sở làm việc của 3 cơ quan trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, từ năm
2008 Trung tâm bắt đầu chuyển địa điểm về hoạt động tại cột 5, phường Hồng
Hà, tp Hạ Long cho đến nay
- Khối lượng mẫu phân tích theo yêu cầu khách hàng khoảng 300 mẫu/năm
- Khối lượng mẫu Phòng Thí nghiệm tham gia chương trình thử nghiệmthành thạo, kiểm soát chất lượng kết quả thử nghiệm, so sánh liên phòng, tự đàotạo khoảng 50 mẫu/ năm
Như vậy, tổng số mẫu của phòng là 350 mẫu/năm
Trang 121.6 Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở
1.6.1 Công nghệ vận hành
Công tác phân tích mẫu được thực hiện theo quy trình sau:
Quy trình phân tích mẫu tại Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học vàCông nghệ Quảng Ninh
1.7 Máy móc, thiết bị.
Năm 2009 Trung tâm được UBND tỉnh đầu tư dự án trang thiết bị nângcao năng lực phân tích cho Trung tâm
Bảng 2 Danh mục các thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm
tại trung tâm Stt Tên thiết bị Nước sản xuất Năm sử dụng
Tình trạng khi đưa vào sử dụng
Lấy mẫu tại
Bảo quản mẫu tại PTN
Chuẩn bị mẫu phân tích Phân tích mẫu
Tổng hợp và xử
lý số liệu
Nước thải từ
hoạt động tráng rửa dụng cụ thủy tinh, hóa chất chuẩn bị mẫu.
Nước thải từ
lượng mẫu thải bỏ
Trang 133 Tủ bảo quản mẫu Nhật Bản 1999 Tốt
7 Hệ thống sắc ký khí ghép nối khối phổ GC-MS Mỹ 2009 Tốt
8 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS Đức 2009 Tốt
Trang 1424 Tủ hút phòng thí nghiệm Việt Nam 2007 Tốt
27 Bơm hút chân không VAD và phễu lọc chất rắn 1999 Tốt
31 Máy đo nhanh đa chỉ tiêu Horiba Nhật Bản 2003 Tốt
40 Bộ xác định hàm lượng BOD
41 Trạm quan trắc chất lượng
42 Thiết bị quan trắc chất lượng nước Nhật Nhật 1999 Tốt
Trang 1547 Đĩa Petri, Bình tam giác, que cấy thuỷ tinh Đức 2009 Tốt
Trang 1674 Đĩa Sécchi đo độ xuyên thấu Anh 1999 Tốt
1.8 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
1.8.1 Hóa chất sử dụng
Để phục vụ cho phân tích Trung tâm phải mua sắm các hóa chất vật tư chophòng thí nghiệm
Bảng 3 Danh mục hóa chất sử dụng tại PTN của trung tâm
2H2O
22 C4H8N2S 23 C2Na2O4 24 C6H8N2O2S
25 (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O 26 BaCl2.2H2O 27 Ba(OH)2.8H2O
28 Bột kẽm + kẽm viên 29 N-Allylthiourea 30 HgSO4
43 C5H9NO4 (ax glutamic) 44 K2H2PO4 45 MgSO4.7H2O
7H2O
Trang 171.8.2 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác
- Nhu cầu sử dụng điện khoảng 20 KWh/ngày
- Nguồn cung cấp điện cho trung tâm là đường dây điện 2 pha cấp cho sinhhoạt của các đơn vị hành chính và khu dân cư xung quanh
- Nhu cầu nước sinh hoạt cho 11 cán bộ văn phòng ước tính khoảng 1,1
m3/ngày/đêm
- Nhu cầu nước phục vụ phân tích ước tính khoảng 200 lít/ngày.đêm
- Nguồn nước cấp cho cơ sở được mua từ mạng lưới cấp nước sạch khu vựcHòn Gai
1.9 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua
Đến thời điểm điểm lập đề án này, công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở
đã thực hiện được những công việc sau:
- Sau khi UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của
3 cơ quan trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, từ năm 2008 Trung tâm bắtđầu chuyển địa điểm về hoạt động tại cột 5, phường Hồng Hà, tp Hạ Long cho
Trang 18đến nay Khi xây dựng trụ sở Liên cơ quan của các đơn vị trực thuộc SởKH&CN, tòa nhà này đã được phê duyệt Bản cam kết bảo vệ môi trường theovăn bản số 3131/GXN-UBND ngày 21/12/2007 của UBND thành phố Hạ Long.
Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ là đơn vị hoạt độngtrong lĩnh vực tư vấn môi trường, vì vậy, Trung tâm ý thực rất rõ vai trò, tráchnhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trường, trong thời gian hoat động Trungtâm đã tập trung hoàn thiện các hệ thống xử lý môi trường như sau:
- Xây dựng hệ thống thoát nước hoàn chỉnh Xử lý nước thải sinh hoạt bằng
bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước của khu dân cư Đường ốngthoát nước đảm bảo mỹ quan và không gây phát tán mùi ra môi trường xungquanh
- Đầu tư hệ thống xử lý nước thải Phòng Thí nghiệm đạt tiêu chuẩn thải ramôi trường
- Lắp đặt hệ thống Màng phin lọc bằng than hoạt tính để hấp phụ các chấtkhí thải tại các khu vực phát sinh khí thải
Một số nguyên nhân khiến cho việc lập Đề án BVMT của trung tâm bịchậm trễ:
- Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 2301/ QĐ-UBND ngày09/07/2004 của UBND tỉnh Quảng Ninh Tại thời điểm này, Trung tâm khôngthuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Bảo vệ môi trường năm 1994 nên Trungtâm không phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng như Đề ánBVMT
- Khi Luật BVMT năm 2005 có hiệu lực (thay thế Luật bảo vệ môi trườngnăm 1994) Trung tâm không thuộc danh mục các dự án phải lập Báo cáo đánhgiá tác động môi trường theo phụ lục 1: Danh mục các dự án phải lập báo cáođánh giá tác động môi trường ban hành kèm theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CPngày 09/8/2006 của Chính Phủ nên Trung tâm không phải lập Báo cáo đánh giátác động môi trường cũng như Đề án bảo vệ môi trường
- Năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 21/2008/NĐ-CP về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ ngày 9/8/2006 của Chínhphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtBVMT, Trung tâm không thuộc danh mục các dự án phải lập Báo cáo đánh giátác động môi trường theo Phụ lục các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động
Trang 19môi trường ban hành kèm theo Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/3008của Chính phủ nên Trung tập không phải lập Báo cáo đánh giá tác động môitrường cũng như Đề án bảo vệ môi trường.
- Năm 2011, Chính phủ ban hành Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/4/2011 Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường, cam kết BVMT, trong đó Trung tâm thuộc vào mục 9, phụ lục II củaNghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Tuy nhiên, do Trungtâm đã đi vào hoạt động nên nội dung bảo vệ môi trường của Trung tâm phảitheo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của BộTNMT Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thựchiện Đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trườngđơn giản theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015
Ngoài ra, do một số vướng mắc về thủ tục và mặt bằng bố trí Trung tâm nên đến thời điểm này Trung tâm mới lập Đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015