1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la

126 468 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hỗ Trợ Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Cho Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Ở Tỉnh Sơn La
Tác giả Vũ Tiến Thuận
Người hướng dẫn PGS.TS. Kim Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

VŨ TIẾN THUẬN

NGHIÊN CỨU HỖ TRỢ ðÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS KIM THỊ DUNG

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều

ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ Tiến Thuận

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn rất nhiệt tình của Phó giáo sư, Tiến sỹ Kim Thị Dung cùng với những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô trong bộ môn tài chính, khoa Kế toán

và Quản trị kinh doanh, trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin bày

tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp ñỡ quý báu

ñó

Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám ñốc, phòng ðăng ký kinh doanh - sở Kế hoạch và ðầu tư, sở Lao ñộng - Thương binh và xã hội tỉnh Sơn La, cục Thống kê tỉnh Sơn La, và một số ban ngành khác, các doanh nghiệp trên ñịa bàn toàn tỉnh ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn./

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2008

Trang 4

2.1 Một số vấn ñề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ 5 2.2 Khái quát về nguồn nhân lực và ñào tạo nguồn nhân lực 15 2.3 Hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho các DNV&N 18 2.4 Kinh nghiệm ñào tạo nguồn nhân lực ở một số nước trên thế giới

3 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 42

4.1 Một số nét cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Sơn La 51

4.1.2 Quy mô lao ñộng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Sơn La 55

Trang 5

4.1.3 Trình ñộ của các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ 58 4.2 Thực trạng hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp

4.2.1 Tình hình ñào tạo nguồn nhân lực cho các DNV&N của tỉnh Sơn La 59 4.2.2 Hỗ trợ nguồn kinh phí ñào tạo nguồn nhân lực cho DNV&N 81 4.2.3 Giáo viên giảng dạy trong công tác ñào tạo nguồn nhân lực cho

các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Sơn La 85 4.3 ðịnh hướng, một số giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện hỗ

trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở

4.3.2 Các giải pháp hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tiêu chí phân loại DNV&N ở một số nước trên thế giới 62.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 72.3 Các phương pháp ñào tạo và ưu nhược ñiểm của từng phương pháp 293.1 Tình hình ñất ñai và sử dụng ñất ñai của tỉnh Sơn La 453.3 Dân số và nguồn lao ñộng tỉnh Sơn La năm 2005 - 2007 443.4 Tổng sản phẩm (GDP) trên ñịa bàn tỉnh Sơn La (2005 - 2007) 473.6 Tình hình phân bổ mẫu ñiều tra phỏng vấn 494.1 Loại hình và số lượng các DNV&N của tỉnh Sơn La 524.2 Quy mô lao ñộng của các DNV&N tính ñến hết năm 2007 564.3 Trình ñộ của các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Sơn La ñã

qua các trường ñào tạo tính ñến hết năm 2007 584.4 Số lượng DNV&N tham gia ñăng ký các hình thức ñào tạo nguồn

4.5 Số lượng người tham gia ñào tạo nguồn nhân lực doanh nghiệp

4.6 Tình hình số lượng doanh nghiệp tham gia nội dung chương

trình ñào tạo nguồn nhân lực cho các DNVVN 644.8 Tiêu chí lựa chọn học viên vào chương trình 694.9 Kết quả ñiều tra ñánh giá về chương trình ñào tạo nguồn nhân

Trang 8

4.10 Kết quả học tập của học viờn 774.11 Hỗ trợ kinh phớ ủào tạo nguồn nhõn lực cho cỏc DNV&N 814.12 Tỡnh hỡnh phõn bổ kinh phớ hỗ trợ ủào tạo nguồn nhõn lực cho

2.1 Các bước công việc cần thực hiện đào tạo nguồn nhân lực cho doanh

2.2 Xác đinh mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực 23

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong bất kỳ một nền kinh tế nào trên thế giới cho dù là phát triển, ñang phát triển hay chậm phát triển thì ña dạng hoá các loại hình doanh nghiệp luôn tồn tại Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ñã và ñang trở thành một bộ phận hợp thành sức sống kinh tế sôi ñộng và tạo ñộng lực tăng trưởng của từng quốc gia

Trong ñiều kiện hiện nay của Việt Nam, phát triển tốt doanh nghiệp vừa

và nhỏ không những góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế mà còn tạo sự ổn ñịnh về chính trị - xã hội thông qua việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao ñộng, giảm ñói, nghèo, tăng phúc lợi xã hội Hơn nữa, doanh nghiệp vừa và nhỏ có lợi thế là chi phí ñầu tư không lớn, dễ dàng thích ứng với sự biến ñộng của thị trường, phù hợp với trình ñộ quản lý kinh doanh của phần lớn chủ doanh nghiệp nước ta hiện nay

Nguồn nhân lực là vốn quý nhất của bất cứ một xã hỗi, một tổ chức hay một doanh nghiệp nào Chỉ khi nào nguồn nhân lực ñược sử dụng một cách có hiệu quả thì tổ chức hay doanh nghiệp ấy mới có thể hoạt ñộng một cách trơn tru và ñạt ñược những thành công như mong ñợi Hoạt ñộng của mỗi tổ chức hay doanh nghiệp ñều chịu ảnh hưởng và chịu sự chi phối bởi các nhân tố và mức ñộ ảnh hưởng khác nhau qua các thời kỳ, nhưng nguồn nhân lực vẫn luôn giữ ñược vai trò quyết ñịnh trong hoạt ñộng của bất cứ tổ chức hay doanh nghiệp nào Tuy nhiên, với vai trò quan trọng của mình thì nguồn nhân lực trong các tổ chức hay doanh nghiệp cũng phải ngày càng tự hoàn thiện ñể

có thể ñáp ứng ñược những nhu cầu ñặt ra Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ñể

có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt cùng với sự

Trang 10

phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học công nghệ thì phải tìm mọi cách

ựể trang bị cho mình ựội ngũ lao ựộng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng

Hiện nay, ựại bộ phận các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng là DNV&N, ựặc biệt những năm gần ựây, khu vực DNV&N phát triển mạnh mẽ (doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần ).Việc khuyến khắch phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ

là rất cần thiết và phù hợp với ựiều kiện về vốn, mặt bằng, công nghệ và trình

ựộ nguồn nhân lực quản lý hay lao ựộng của nước ta hiện nay Tuy nhiên việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp nhiều khó khăn, chưa ổn ựịnh và chưa ựủ mạnh ựể phát triển một cách bền vững điều ựó xuất phát từ những hạn chế và khó khăn từ bản thân các doanh nghiệp, mặt khác chúng ta cũng chưa có nhiều chắnh sách ựể khuyến khắch doanh nghiệp phát triển

Tỉnh Sơn La có mật ựộ DNV&N không lớn lắm, tuy nhiên trình ựộ chuyên môn kỹ thuật, năng lực của các chủ, cán bộ doanh nghiệp và người lao ựộng còn thấp Từ thực tế ựó các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Sơn La ựã ựược Chắnh phủ hỗ trợ ựào tạo nguồn nhân lực nhằm cung cấp những kiến thức liên quan ựến kỹ năng quản lý, các kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực, nâng cao tay nghề cho người lao ựộng nhằm hoàn thiện cho doanh nghiệp

Vấn ựề ựặt ra là nhu cầu ựào tạo nguồn nhân lực như thế nào? Hỗ trợ ựào tạo nguồn nhân lực cho các DNV&N ựã làm ựược những gì? đào tạo nguồn nhân lực ựã ựạt ựược những kết quả gì?

Xuất phát từ những vấn ựề trên nhằm hoàn thiện chương trình hỗ trợ ựào tạo nguồn nhân lực, thúc ựẩy các doanh nghiệp phát triển, chúng tôi nghiên cứu

ựề tài: ỘNghiên cứu hỗ trợ ựào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ở tỉnh Sơn LaỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trang 11

Nghiên cứu thực trạng hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho các DNV&N tỉnh Sơn La, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện việc thực hiện hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho các DNV&N

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

ðể ñạt ñược mục tiêu chung trên, ñề tài nhằm ñạt ñược các mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận, thực tiễn về DNV&N và hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Phản ánh và ñánh giá thực trạng hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Sơn La

- ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho các DNV&N ở tỉnh Sơn La

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1.ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là quá trình hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

+ ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường và hoàn thiện về

hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho các DNV&N ở tỉnh Sơn La

- Về không gian: ðề tài nghiên cứu hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực ở tỉnh Sơn La

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Một số vấn ñề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo từ ñiển Bách khoa Việt Nam coi: ”Doanh nghiệp là ñơn vị kinh doanh ñược thành lập nhằm mục ñích chủ yếu là thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh của những chủ sở hữu (nhà nước, tập thể, tư nhân) về một hay nhiều ngành”

Trong luật doanh nghiệp thì từ ngữ doanh nghiệp ñược nêu lên là: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh [ 17]

Thông thường trong các văn bản pháp quy, thuật ngữ “doanh nghiệp” ñược dùng ñể chỉ các chủ thể sản xuất kinh doanh có ñăng ký, tức là doanh nghiệp pháp lý Như vậy, khi các văn bản pháp luật hay các văn bản có nội dung chính sách của Chính phủ, dùng thuật ngữ “doanh nghiệp” là ñể chỉ các

“doanh nghiệp pháp lý”, tức là có ñăng ký với cơ quan nhà nước theo quy ñịnh

Khái niệm: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người” [ 18 ]

Theo khái niệm trên, Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP ngày 23/11/2003 của Chính phủ cũng quy ñịnh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm:

- Các doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa và nhỏ ñăng ký thành lập

và hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp nhà nước

- Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp

tư nhân thành lập và hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp

Trang 14

- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ, thành lập và hoạt ñộng theo luật hợp tác xã

- Các hộ kinh doanh cá thể ñăng ký theo Nghị ñịnh số 02/2000/Nð-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về ñăng ký kinh doanh

2.1.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

a) Các nước trên thế giới

Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại DNV&N ở một số nước trên thế giới

ñộng

Tổng số vốn giá trị tài sản

Doanh số/năm

Nhật DNV&N trong công nghiệp

DNV&N trong bán buôn

la Hång K«ng Hµn Quèc DNV&N trong CN

DNV&N trong DV

<100

<50 Thái Lan DNV&N

trong ñó công nghiệp gia ñình

la Singapore Indonesia DNV&N

DNV&N nhá

<200

<50

<2,5 triệu ñô la Malaysia

<0,5 triệu ñô la Malaysia

Nguồn: Phát triển DNV&N kinh nghiệm nước ngoài và phát triển DNV&N ở Việt Nam, 2006

Trang 15

Tiêu chuẩn DNV&N của một số nước trên thế giới: các nước khác nhau, có ñặc ñiểm về kinh tế xã hội khác nhau do ñó họ sử dụng các tiêu chí

ñể phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng khác nhau Có những nước chỉ sử dụng tiêu chí về lao ñộng, có những nước chỉ sử dụng tiêu chí là vốn, nhưng

có những nước lại sử dụng ñồng thời cả hai tiêu chí là vốn và lao ñộng, trong khi có những nước lại sử dụng tiêu chí doanh thu vv và vv

b) Ở Việt Nam

Bảng 2.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI

CƠ QUAN

LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Lao ñộng (người)

Vốn (VNð/USD)

Doanh thu (VNð)

1 Ngân hàng công

thương Việt Nam DNV&N < 500

< 10 tỷ VNð (vốn cố ñịnh)

< 8 tỷ VNð (vốn lưu ñộng)

≤ 20 tỷ ñồng/năm

Trang 16

Nhận rõ tầm quan trọng phải có một tiêu chí chung về DNV&N ở Việt Nam, Văn phòng Chính phủ ra Nghị ñịnh số 90/2001/Nð-CP ngày 23 tháng

11 năm 2001 về trợ giúp phát triển DNV&N Việc ñưa ra Nghị ñịnh số 90/2001/Nð-CP của Chính phủ nhằm mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội, ñẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước, ñồng thời khuyến khích và tạo thuận lợi cho DNV&N phát huy tính chủ ñộng sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường; phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao ñời sống của người lao ñộng

2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

ðối với các nước công nghiệp phát triển cao như ðức, Nhật Bản, Mỹ Mặc dù có nhiều công ty lớn thậm chí là các công ty xuyên quốc gia nhưng doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn giữ một vị trí rất quan trọng Ở Nhật Bản, người

ta coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là một nguồn lực ñảm bảo cho sức sống nền kinh tế, là bộ phận hợp thành của cơ cấu quy mô nhiều tầng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

ðối với các nước ñang phát triển và chậm phát triển thì ngoài vai trò là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân tạo công ăn việc làm, góp phần tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến hành công nghiệp hoá ñất nước, xoá ñói giảm nghèo, giải quyết những vấn ñề xã hội

ðối với các nước Châu Á như Hàn Quốc, Thái Lan, Philipines, Indonexia, doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có vai trò tích cực trong việc chống

ñỡ các tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ góp phần ñáng kể vào

sự ổn ñịnh kinh tế - xã hội và từng bước khôi phục nền kinh tế

Trang 17

Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu cụ thể [1]:

Một là: Các DNV&N ñóng góp ñáng kể vào sự phát triển và ổn ñịnh

kinh tế của mỗi nước, ñã làm cho tốc ñộ tăng trưởng nền kinh tế tăng lên, ñặc biệt là những nước có trình ñộ phát triển kinh tế còn thấp như Việt Nam thì giá trị gia tăng hoặc GDP do các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra hàng năm chiếm

tỷ trọng khá lớn, ñảm bảo thực hiện những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế Ở Hàn Quốc, giá trị gia tăng mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra hàng năm là 33,1%; Singapore 37,6%; Malaysia là 48,4%; Nhật Bản là 52,8%

Hai là: Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hoá ñáng kể

Ba là: Thu hút lao ñộng, tạo ra nhiều việc làm với chi phí ñầu tư thấp,

giảm thất nghiệp ðây là vai trò giải quyết vấn ñề xã hội có tính chất mấu chốt của các DNV&N

Bốn là: Tạo nguồn thu nhập ổn ñịnh, thường xuyên cho dân cư, góp

phần giảm bớt chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư, tạo ra sự phát triển tương ñối ñồng ñều giữa các vùng của ñất nước và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng lao ñộng tại chỗ vừa tạo việc làm vừa tạo nguồn thu nhập ổn ñịnh cho dân cư trong các vùng góp phần quan trọng trong việc giảm bớt khoảng cách thu nhập và mức sống giữa các vùng trong cả nước

Năm là: Khai thác, phát huy các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các

ñịa phương, các nguồn tài chính của dân cư trong vùng

Sáu là: Hình thành phát triển ñội ngũ nhà kinh doanh năng ñộng ðây

là lực lượng rất cần thiết ñể góp phần thúc ñẩy sản xuất kinh doanh ở Việt Nam cũng như các nước trên thế

Bảy là: Tạo ra môi trường cạnh tranh thúc ñẩy sản xuất kinh doanh

phát triển có hiệu quả hơn Sự tham gia của rất nhiều các doanh nghiệp vừa và

Trang 18

nhỏ vào sản xuất kinh doanh làm cho số lượng và chủng loại sản phẩm sản xuất tăng lên rất nhanh Kết quả là làm tăng tắnh chất cạnh tranh trên thị trường, tạo ra sức ép lớn, bắt buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên phải ựổi mới

DNV&N chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp và có những ựóng góp quan trọng sau:

- đóng góp vào kết quả hoạt ựộng kinh tế: các doanh nghiệp này tạo ra một thị trường nội ựịa phong phú và ựa dạng với những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao

- Tạo việc làm cho người lao ựộng, thu hút nhiều lao ựộng với chi phắ thấp

- Thu hút vốn, có thể huy ựộng ựược nhiều nguồn vốn khác nhau từ trong dân hoặc chắnh người có tiền ựứng ra ựầu tư kinh doanh ựể mở rộng quy

mô sản xuất

- Khai thác tiềm năng rất phong phú trong dân, làm cho nền kinh tế năng ựộng hiệu quả hơn Còn rất nhiều tiềm năng trong dân chưa ựược khai thác hết như tiềm năng về trắ tuệ, tay nghề tinh xảo, lao ựộng, vốn, ựiều kiện

tự nhiên, bắ quyết nghề nghiệpẦCác DNV&N có khả năng thay ựổi các mặt hàng, công nghệ và chuyển hướng kinh doanh nhanh làm cho nền kinh tế năng ựộng hơn Hơn nữa sự có mặt của DNV&N trong nền kinh tế có tác dụng hỗ trợ các doanh nghiệp lớn kinh doanh có hiệu quả hơn Làm ựại lý, vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, giúp tiêu thụ hàng hoá, cung cấp các ựầu vào như nguyên liệu, thâm nhập vào ngõ ngách thị trường mà các doanh nghiệp lớn không với tới ựược

- Nâng cao thu nhập của dân, phát triển DNV&N ở thành thị cũng như

ở nông thôn là phương hướng cơ bản tăng nhanh năng suất và thu nhập của dân cư Thu nhập của dân cư ựược ựa dạng hoá làm nâng coa mức sống dân

Trang 19

cư, làm giảm bớt rủi ro trong cuộc sống, nhất là ở những vùng hay xảy ra thiên tai

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Cơ cấu thành phần kinh tế thay ñổi: các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên nhanh chóng, các doanh nghiệp Nhà nước ñược sắp xếp lại và củng cố lại, kinh doanh có hiệu quả

+ Có cấu ngành: phát triển nhiều ngành, nghề ña dạng, phong phú, lấy hiệu quả kinh tế làm thước ño

+ Cơ cấu lãnh thổ: các doanh nghiệp ñược phân bổ ñều hơn về lãnh thổ giữa nông thôn và thành thị, miền núi và ñồng bằng

- Góp phần ñào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện thử thách và chọn lọc trong thực tế một ñội ngũ doanh nhân mới trong thị trường kinh tế

- Tận dụng nguồn nguyên liệu ñầu vào là các sản phẩm của sản xuất nông nghiệp, ñồng thời là tiền ñề ñể thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn

2.1.4 Những ưu thế và hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ

* Ưu thế

- Nước ta có nguồn lao ñộng dồi dào, những lao ñộng ñó ñang có nhu cầu lớn về việc làm và có khả năng ñáp ứng linh hoạt yêu cầu của các doanh nghiệp về quy mô, ngành nghề tại các ñịa phương với các mức thu nhập khác nhau Ngay sau khi luật Doanh nghiệp ñược ban hành, nhiều lao ñộng ñã bị cuốn hút vào hình thức này làm cho số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, từ trên 51 nghìn doanh nghiệp năm 2001 lên ñến gần 300 nghìn doanh

nghiệp năm 2006 [21]

Trang 20

- Tuy các chủ doanh nghiệp là những người có trình ựộ thấp, phần lớn mới tốt nghiệp cấp II hoặc trung học cơ sở nhưng có ý chắ khát khao làm giàu, gần gũi với ngành nghề kinh doanh và cuộc sống của người lao ựộng

- Nguồn tài nguyên của nước ta khá phong phú và mang tắnh ựa dạng ở mọi vùng đó là những lợi thế canh tranh ựược tạo nên bởi các yếu tố có hàm lượng thiên nhiên ựối với những mặt hàng mang bản tắnh tự nhiên cao so với nhiều nơi trên thế giới

- Những mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống mang bản sắc văn hoá ựộc ựáo cùng những dịch vụ cho sản xuất và ựời sống là những sản phẩm rất phù hợp với khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa

và nhỏ và ựáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn

- Sự phát triển của các DNV&N (ựặc biệt sau khi có Luật Doanh nghiệp) ựã huy ựộng các nguồn vốn nhàn rỗi trong nông thôn một cách có hiệu quả và thu hút các nguồn vốn ựầu tư Năm 2000 tổng số vốn sản xuất kinh doanh của khu vực doanh nghiệp là 998.423 tỷ ựồng thì năm 2006 ựã lên tới 1.654.893 tỷ ựồng, trong

ựó chỉ tiêu tương tự ựối với doanh nghiệp ngoài Nhà nước là 98.348 tỷ ựồng và 302.625 tỷ ựồng; ựối với doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài là 19.725 tỷ ựồng

và 365.955 tỷ ựồng (tắnh theo giá hiện hành) [21]

- Mạng lưới khách hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng

mở rộng khi sức mua trong nước ngày một nâng cao và thị trường quốc tế ngày một phát triển

- Sự ổn ựịnh về chắnh trị, sự hoàn thiện của hệ thống luật pháp và chắnh sách trong tiến trình hội nhập, sự hỗ trợ của Nhà nước về cơ chế chắnh sách, vốn, phát triển thị trường, phát triển liên kết, phát triển nguồn nhân lực là những ựiều kiện thuận lợi, là chỗ dựa quan trọng cho sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 21

Từ những ưu thế trên, ngay từ buổi ñầu kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nước ta ñã thu ñược kết quả hoạt ñộng khá tốt Theo ñiều tra của Tổng cục Thống kê, năm 2001, tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh có lãi ñạt 72,8%, bình quân lãi 1.558 triệu ñồng/doanh nghiệp (con số ñó của năm 2002

là 75,14% và 1.549 triệu ñồng; năm 2006 là 81,12% và 2.167 triệu ñồng)

[21]

Bước vào thời kỳ hội nhập các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam

có thêm những ưu thế mới:

- Tiếp cận với sự chuẩn mực toàn diện về mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Yêu cầu khắt khe của thị trường quốc tế không chấp nhận các quyết ñịnh có tính chất tuỳ tiện Vì vậy hội nhập thực sự tạo nên sự cạnh tranh bình ñẳng, hướng mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp theo quỹ ñạo vận ñộng của nền kinh tế thị trường ðây là cơ hội ñể các doanh nghiệp vươn lên tự khẳng ñịnh mình Sự ñánh giá công bằng dựa trên các tiêu chí quốc tế ñã giúp chúng ta thoát khỏi kiểu ñánh giá con hát mẹ khen hay

- Sự mở rộng của thị trường tạo ñiều kiện sử dụng triệt ñể hơn mọi nguồn lực trong nước, tiếp thu tốt hơn sự hỗ trợ từ bên ngoài (nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lý ) và tạo nên thu nhập cao cho nền kinh

Trang 22

chiến lược kinh doanh dài hạn Từ ñó ñã gây nên tình trạng phát triển không

ổn ñịnh trong ñịnh hướng kinh doanh và rất nhiều doanh nghiệp bị phá sản, mức thua lỗ tương ñối cao

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp còn quá kém Sự không thích hợp của cơ chế bao cấp trong ñiều kiện kinh tế thị trường ñã làm cho các doanh nghiệp Nhà nước trở nên lúng túng, trong khi ñó các doanh nghiệp ngoài Nhà

nước thực sự non yếu về vốn tự có và khó khăn trong việc vay ngân hàng

- Khả năng tổ chức sử dụng nguồn lực yếu kém, trình ñộ kinh doanh non yếu vừa là sự yếu kém, vừa là nguyên nhân gây nên tình trạng lãng phí nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm làm ra phần lớn là sản phẩm cấp thấp, chất lượng kém, giá thành cao dẫn ñến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp và hay gặp rủi ro

- Phương pháp tiếp cận còn lạc hậu, thường tiếp cận theo kiểu từ khả năng của mình, mang tính khép kín chưa xuất phát từ yêu cầu thị trường, tâm

lý khách hàng, lạ lẫm trong việc tiếp thu các dịch vụ tư vấn, chưa quan tâm ñúng mức ñến các hoạt ñộng maketing như các hoạt ñộng bao bì, ñóng gói, xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tiếp thị và bán hàng, lúng túng trong việc tiếp cận với thị trường chứng khoán

- Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của phần lớn doanh nghiệp chưa thiết lập ñược một cách rõ ràng và bền vững Từ ñó quan hệ giữa các tác nhân trong ngành hàng không ổn ñịnh, tiêu thụ sản phẩm trở nên bấp bênh Bên cạnh

ñó, các mối quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp chưa ñược hình thành, các doanh nghiệp thường bị sức ép trong tiêu thụ sản phẩm, ñặc biệt là sức ép từ ngoại thương

- Trình ñộ hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật còn yếu kém nên nhiều khi gây nên tình trạng lộn xộn do thiếu chuẩn mực trong xử lý tình huống, thường xử lý theo cảm tính mà không dựa vào pháp luật và không ít trường hợp ñã góp phần gây ra những tiêu cực ñáng tiếc Những hiểu biết về

Trang 23

các công ước quốc tế còn quá ẫu trí nên vừa bị thiệt thòi trong cạnh tranh, vừa

bị bế tắc trong tiếp cận với thị trường quốc tế ở không ít doanh nghiệp

- Với nếp làm ăn tuỳ tiền, hay ñâu làm ñó, không chú ý ñến quy ñịnh của luật pháp và quy tắc của cuộc chơi, phần lớn các doanh nghiệp của Việt Nam ñược mệnh danh hoạt ñộng theo kiểu “ñiếc không sợ súng”, dễ rơi vào tình trạng phiêu lưu và vi phạm bản quyền

2.2 Khái quát về nguồn nhân lực và ñào tạo nguồn nhân lực

2.2.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh ñạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị ñạo ñức ñể thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp

Khi nói ñến nguồn nhân lực, người ta bàn ñến trình ñộ, cơ cấu, sự ñáp ứng với yêu cầu của thị trường lao ñộng Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh trong trình ñộ kiến thức, kỹ năng và thái ñộ của người lao ñộng Sự phân loại nguồn nhân lực theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt ñộng (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ) ñang rất phổ biến ở nước ta hiện nay, nhưng khi chuyển sang nền kinh tế tri thức phân loại lao ñộng theo tiếp cận công việc nghề nghiệp của người lao ñộng

sẽ phù hợp hơn Lực lượng lao ñộng ñược chia ra lao ñộng thông tin và lao ñọng phi thông tin Lao ñộng thông tin lại ñược chia ra 2 loại: lao ñộng tri thức và lao ñộng dữ liệu Lao ñộng dữ liệu (thư ký, kỹ thuật viên ) làm việc chủ yếu với thông tin ñã ñược mã hoá, trong khi ñó lao ñộng tri thức phải ñương ñầu với việc sản sinh ra ý tưởng hay chuẩn bị cho việc mã hoá thông tin Lao ñộng quản lý nằm giữa hai loại hình này Lao ñộng phi thông tin ñược chia 'ra lao ñộng sản xuất hàng hoá và lao ñộng cung cấp dịch vụ Lao ñộng phi thông tin dễ dàng ñược mã hoá và thay thế bằng kỹ thuật, công nghệ Như vậy, có thể phân loại lực lượng lao ñộng ra 5 loại: lao ñộng tri thức, lao ñộng quản lý, lao ñộng dữ liệu,

Trang 24

lao ựộng cung cấp dịch vụ và lao ựộng sản xuất hàng hoá Mỗi loại lao ựộng này

có những ựóng góp khác nhau vào việc tạo ra sản phẩm Nồng ựộ tri thức, trắ tuệ cao hay thấp trong sản phẩm lao ựộng phụ thuộc chủ yếu vào ựóng góp của lực lượng lao ựộng trắ thức, quản lý và phần nào của lao ựộng dữ liệu ở nước ta, tỷ lệ lao ựộng phi thông tin còn rất cao trong cơ cấu lực lượng lao ựộng, do ựó hàng hoá có tỷ lệ trắ tuệ thấp Muốn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, cần tăng nhanh tỷ lệ trắ tuệ trong hàng hoá trong thời gian tới

Vậy khái niệm: ỘNguồn nhân lực là toàn bộ trình ựộ chuyên môn mà con người tắch luỹ ựược, có khả năng ựem lại thu nhập trong tương laiỢ[9]

Hay ỘNguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao ựộng của một nước hay một ựịa phương sẵn sàng tham gia một công việc lao ựộng nào ựóỢ[9]

2.2.2 Khái niệm ựào tạo nguồn nhân lực

Ngày nay mỗi xã hội, mỗi tổ chức muốn tồn tại và phát triển ựều cần ựến các nguồn lực khác nhau Các nguồn lực như nguồn lực tài chắnh, khoa học công nghệ, nguồn lực con người ựều cần ựược huy ựộng và sử dụng có hiệu quả nếu như muốn thúc ựẩy xã hội hay tổ chức ựó phát triển Trong các nguồn lực ựó, nguồn lực con người hay nguồn nhân lực ựóng vai trò quan trọng hàng ựầu, ựây là nguồn lực ựóng vai trò quyết ựịnh trong việc khai thác

có hiệu quả các nguồn lực còn lại Doanh nghiệp cần phải ựào tạo người lao ựộng vì rất nhiều lý do: Người lao ựộng mới cần có sự ựào tạo ựể có thể quen với công việc trong một môi trường lao ựộng hòan toàn mới, qua ựó họ mới

có thể hòa nhập nhanh chóng và có hiệu quả trong công việc Còn với những lao ựộng ựang làm việc trong doanh nghiệp thì việc học tập của họ nhằm nâng cao những khả năng cần thiết ựể hoàn thành ngày càng tốt công việc mà họ ựang ựảm nhiệm hoặc công việc ựòi hỏi kỹ năng cao hơn trong tương lai

Theo từ ựiển Việt Nam thì Ộđào tạo là quá trình tác ựộng lên một con người làm cho người ựó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một

Trang 25

cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất ựịnh của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loài ngườiỢ[23]

Ộđào tạo là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ ựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, ựể tạo tiền ựề cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quảỢ[23]

Như vậy có thể hiểu Ộđào tạo nguồn nhân lực là một quá trình trang bị kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ựộng, ựể sau khi ựược ựào tạo họ có thể ựảm nhận ựược một công việc nhất ựịnh, ựáp ứng với yêu cầu phát triển của tổ chức nói riêng và của xã hội nói chungỢ[6] Quá trình này

ựược diễn ra ở các cơ sở ựào tạo bắt ựầu từ việc xác ựịnh nhu cầu, ựối tượng ựào tạo ựến việc thiết kế nội dung, chương trình ựào tạo; ựồng thời chuẩn bị các ựiều kiện khác như cơ sở vật chất, giáo viên ựể ựảm bảo chất lượng quá trình ựào tạo

2.2.3 Vai trò của ựào tạo nguồn nhân lực

Thực tế hiện nay cho thấy mọi tổ chức ựều rất quan tâm ựến vấn ựề ựào tạo nguồn nhân lực bởi những lợi ắch to lớn mà nó mang lại cho tổ chức Có thể thấy một số lợi ắch rõ nét của ựào tạo nguồn nhân lực qua các vai trò chủ yếu sau:

- Cung cấp nguồn lao ựộng, nâng cao năng suất lao ựộng, chất lượng và

hiệu quả thực hiện công việc Nâng cao tắnh ổn ựịnh và năng ựộng, duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Tạo ựiều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý, tạo ra ựược lợi thế cạnh tranh Tạo ra sự gắn bó giữa người lao ựộng và doanh nghiệp, tắnh chuyên nghiệp của người lao ựộng, sự thắch ứng giữa người lao ựộng và công

Trang 26

việc hiện tại cũng như tương lai đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao ựộng

- Tạo cho người lao ựộng có cách nhìn, các tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở ựể phát huy tắnh sáng tạo của người lao ựộng trong công việc

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cụ thể:

+ Nâng cao trình ựộ học vấn, trình ựộ chuyên môn nghề nghiệp của người lao ựộng, qua ựó sẽ góp phần tăng năng suất lao ựộng Khi ựược ựào tạo người lao ựộng có kiến thức tổng hợp nên ngoài công việc chuyên môn

họ còn có thể tham gia vào các công tác quản lý, thậm trắ còn có khả năng quản lý giỏi

+ Nâng cao ý thức kỷ luật lao ựộng của người lao ựộng tức là: Giảm bớt sự giám sát, vì ựối với người lao ựộng ựược ựào tạo, họ có thể tự giám sát Giảm bớt ựược những tai nạn lao ựộng, bởi vì nhiều tai nạn xảy ra là do những hạn chế của con người hơn là do những hạn chế của thiết bị hay những hạn chế về ựiều kiện làm việc

- đào tạo nguồn nhân lực làm cho các tổ chức ổn ựịnh và năng ựộng ựảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt ựộng ngay cả khi thiếu những người chủ chốt

do có nguồn ựào tạo dự trữ ựể thay thế

2.3 Hỗ trợ ựào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.3.1 Sự cần thiết phải hỗ trợ ựào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vừa là nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, ựẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước

Nhà nước khuyến khắch và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ phát huy tắnh chủ ựộng sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại

Trang 27

hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường; phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao ñời sống cho người lao ñộng

Ngày nay trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì ñào tạo nguồn nhân lực

là nhu cầu tất yếu, ñòi hỏi này xuất phát từ cả lý do khách quan và chủ quan của doanh nghiệp Lý do khách quan là doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn phải chịu áp lực cạnh tranh và các nhu cầu của thị trường Lý do chủ quan là các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn cần ñược ñào tạo nguồn nhân lực ñể phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp mình ñáp ứng nhu cầu cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Nhưng hiện tại, năng lực của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn nhiều hạn chế, việc ñào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý cho các doanh nghiệp vừa

và nhỏ chưa ñáp ứng ñược yêu cầu Trong khi ñó, nhu cầu ñào tạo của doanh nhân và các nhà quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng tăng, việc trợ giúp của Nhà nước trong việc ñào tạo nguồn nhân lực quản lý cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa là hết sức cần thiết Chương trình trợ giúp ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận trong tổng thể các chính sách, Chương trình trợ giúp của Nhà nước cho các doanh nghiệp nhỏ

và vừa theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 90/2001/Nð-CP ngày 23 tháng 11 năm

2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Từ vấn ñề cấp thiết trên Nhà nước ñưa ra Quyết ñịnh số TTg ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chương trình trợ giúp ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ giai ñoạn 2004 - 2008

143/2004/Qð-Do ñó cần phải hỗ trợ ñào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm thúc ñẩy và tạo ñiều kiện ñể các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng khả

Trang 28

năng cạnh tranh, ñóng góp ngày càng nhiều cho sự nghiệp phát triển kinh tế -

xã hội của ñất nước; phát triển cả về số lượng và chất lượng hệ thống các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ và phát triển kinh doanh, ñặc biệt là dịch vụ tư vấn và ñào tạo nguồn nhân lực quản lý ñể trợ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng trưởng và phát triển bền vững Cung cấp những kiến thức cần thiết cho chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những người có ý ñịnh thành lập doanh nghiệp; khắc phục những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng và thông tin; từng bước nâng cao năng lực quản lý, phát triển kỹ thuật, công nghệ và nguồn nhân lực ñáp ứng nhu cầu tăng trưởng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ; trợ giúp nhà quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ kiến thức và kỹ năng xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước ñáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

2.3.2 Tổ chức thực hiện ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Công tác ñào tạo nguồn nhân lực bao gồm rất nhiều nội dung từ việc xác ñịnh nhu cầu, mục tiêu ñào tạo ñến xây dựng nội dung, chương trình, lập

kế hoạch giảng dạy, bố trí giáo viên lên lớp cũng như ñánh giá kết quả ñào tạo ñược thể hiện ở sơ ñồ dưới ñây:

Trang 29

XáC địNH NHU CầU đàO TạO

XịC ậỡNH MôC TIặU ậộO TỰO

XÂY DựNG NộI DUNG, CHƯƠNG TRìNH

LựA CHọN PHƯƠNG PHáP đàO TạO

THỰC HIỆN đÀO TẠO

đÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM

Sơ ựồ 2.1 Các bước công việc cần thực hiện ựào tạo nguồn nhân lực

* Xác ựịnh nhu cầu ựào tạo nguồn nhân lực

để thực hiện việc hỗ trợ ựào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách hiệu quả thì việc xác ựịnh nhu cầu của doanh nghiệp về ựào tạo nguồn nhân lực, ựây là bước khởi ựầu và rất quan trọng để xác ựịnh nhu cầu ựào tạo nguồn nhân lực cần dựa vào ựịnh hướng và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp và trình ựộ của người quản lý và người lao ựộng

Nhu cầu của doanh nghiệp vừa và nhỏ cần ựược hỗ trợ ựào tạo nguồn nhân lực với ba lý do sau:

- Một là, ựể chuẩn bị bù ựắp vào những chỗ thiếu hụt Sự bù ựắp này diễn ra thường xuyên nhằm làm cho hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ựược tiến hành trôi chảy thuận lợi

Trang 30

- Hai là, ñể chuẩn bị cho người quản lý và người lao ñộng thực hiện những trách nhiệm và nhiệm vụ mới do có sự thay ñổi về mặt pháp luật, chính sách và kỹ thuật công nghệ mới tạo ra

- Ba là, ñể hoàn thiện khả năng của người quản lý và người lao ñộng giúp họ thực hiện có hiệu quả hơn

Việc xác ñịnh nhu cầu ñào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp vừa và nhỏ là xác ñịnh số lượng người cần ñào tạo là bao nhiêu và chất lượng ñào tạo phải ñạt ở mức ñộ như thế nào Căn cứ vào tốc ñộ phát triển, khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh, tỷ lệ thuyên chuyển công tác hay kế hoạch chuẩn bị ñội ngũ lao ñộng kế cận của doanh nghiệp ñể xác ñịnh chính xác nhu cầu số lượng doanh nghiệp và người lao ñộng cần ñược ñào tạo trong thời gian tới ðồng thời trên cơ

sở phân tích hiệu quả công việc hiện tại, ñánh giá chất lượng nguồn nhân lực ñể xác ñịnh kỹ năng, trình ñộ kiến thức cần trang bị cho doanh nghiệp và người lao ñộng, từ ñó xác ñịnh chất lượng nguồn nhân lực cần ñào tạo cần phải ñạt ñến mức ñộ như thế nào Có nghĩa là việc xác ñịnh chất lượng ñào tạo là phải xem xét xem người ñược ñào tạo sau khi ñào tạo sẽ ñảm nhận những công việc gì, trong lĩnh vực nào, phải ñáp ứng ñược yêu cầu thực tế của công việc ra sao

* Xác ñịnh mục tiêu ñào tạo nguồn nhân lực

Sau khi xác ñịnh ñược nhu cầu ñào tạo (về số lượng và chất lượng) phải ñược chuyển các nhu cầu ñào tạo này sang các mục tiêu ñào tạo hoặc những mong ñợi của doanh nghiệp ñối với kết quả ñào tạo

Mục tiêu ñào tạo phải ñáp ứng ñược yêu cầu ñặt ra của doanh nghiệp ñối với nguồn nhân lực, giải quyết ñược bài toán nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, góp phần quan trọng thắng lợi của kế hoạch, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu ñào tạo nguồn nhân lực ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:

Trang 31

Sơ ựồ 2.2 Xác ựinh mục tiêu ựào tạo nguồn nhân lực

Việc xác ựịnh mục tiêu:

- Mục tiêu ựào tạo là cơ sở ựịnh hướng cho toàn bộ hoạt ựộng tổ chức ựào tạo nguồn nhân lực, ựồng thời là cơ sở ựể thiết kế nội dung chương trình ựào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Mục tiêu ựào tạo ựánh giá quá trình tổ chức công tác ựào tạo, là một trong những cơ sở ựể ựánh giá chất lượng và hiệu quả của công tác ựào tạo nguồn nhân lực

* Xây dựng nội dung, chương trình ựào tạo nguồn nhân lực

Nội dung chương trình ựào tạo là tập hợp hệ thống các kiến thức về văn hoá xã hội, khoa học công nghệ, các chuẩn mực thái ựộ nhân cách và năng lực nghề nghiệp phù hợp với một loại hình cụ thể [5] Nội dung ựào tạo cơ bản ựược phản ánh thông qua chương trình ựào tạo sau:

- đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Các ựiều kiện ựảm bảo của

cơ sở ựào tạo:

Các tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các ngành ựào tạo

đặc ựiểm chuyên môn kỹ thuật lao ựộng của doanh nghiệp và ngành sản xuất kinh doanh Ờ dịch vụ

Nhu cầu ựào tạo nguồn

nhân lực của các doanh

nghiệp và các ựơn vị sản

xuất kinh doanh Ờ dịch vụ

Mục tiêu ựào tạo

Trang 32

+ đào tạo khởi sự thành lập doanh nghiệp: cung cấp những thông tin cần thiết về luật pháp, chắnh sách của đảng và Nhà nước, những quy ựịnh về thành lập và hoạt ựộng của doanh nghiệp, những kiến thức và kỹ năng lập chiến lược

và kế hoạch sản xuất kinh doanh Bao gồm: Kiến thức và kỹ năng cần thiết ựể thành lập doanh nghiệp Luật Doanh nghiệp năm 2005 Luật đầu tư Luật đấu thầu Luật thương mại Tổng quan về lập chiến lược và xây dựng kế hoạch kinh doanh Tổ chức và vận hành doanh nghiệp Quản trị tài chắnh trong khởi sự doanh nghiệp Những vấn ựề về thị trường và marketing trong khởi sự doanh nghiệp

+ đào tạo quản trị doanh nghiệp:

+) Nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc lập

kế hoạch và quản lý hoạt ựộng sản xuất kinh doanh thông qua khoá ựào tạo về quản lý kinh doanh tổng hợp

+) Tăng cường năng lực quản lý nhân sự cho các DNV&N thông qua các khoá ựào tạo về quản trị nhân sự, quản trị nguồn nhân lực

+) Tăng cường năng lực tiếp thị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các khoá ựào tạo về quản trị marketing

+) Trợ giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc lập kế hoạch tiếp thị, kỹ năng tiếp thị, kỹ năng ựể tham gia hội chợ, triển lãm thông qua các khoá ựào tạo nghiệp vụ về kế hoạch, kỹ năng tiếp thị, tổng hợp

+) Tăng cường năng lực quản lý tài chắnh, kế toán cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các khoá ựào tạo về quản trị tài chắnh - kế toán

+) Tăng cường năng lực quản lý dự án cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các khoá ựào tạo về quản trị dự án ựầu tư, quản trị chất lượng

dự án

+) Tăng cường năng lực quản lý kỹ thuật công nghệ, sở hữu trắ tuệ, tiêu chuẩn chất lượng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các khoá ựào

Trang 33

tạo về quản lý kỹ thuật công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, một số vấn ựề trong sản xuất kinh doanh trong thị trường quốc tế

+ đào tạo nghề: nâng cao trình ựộ kỹ năng, kỹ xảo và thái ựộ nghề nghiệp cho người lao ựộng

- Bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh:

Nhằm tăng cường kỹ thuật của các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh tổng hợp ựể có ựủ năng lực tham gia các hoạt ựộng ựào tạo khác nhau của chương trình, nội dung bồi dưỡng kiến thức gồm:

+ đào tạo tư vấn tổng hợp và kỹ năng marketing cho các chuyên gia tư vấn, giảng viên và tạo cơ hội cho ựối tượng này thực hành các tiêu chuẩn hành nghề chuyên nghiệp

+ Sau khi tham gia ựào tạo tư vấn tổng hợp, các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh sẽ ựược ựào tạo chuyên sâu về khởi sự thành lập doanh nghiệp, quản lý kinh doanh tổng hợp, quản trị marketing, quản trị tài chắnh - kế toán, lập kế hoạch kinh doanh, quản lý kỹ thuật công nghệ, quản trị nguồn nhân lực

Ớ Các căn cứ ựể xây dựng nội dung hỗ trợ ựào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

- Cơ sở quan trọng nhất, là ựịnh hướng, là kim chỉ nam cho việc xây dựng nội dung chương trình hỗ trợ ựào tạo nguồn nhân lực ựó chắnh là mục tiêu ựào tạo

- Các quan ựiểm, ựịnh hướng, chắnh sách, chiến lược phát triển ựào tạo của Nhà nước cũng như của tổ chức Cần phải có căn cứ này bởi hiện nay cơ quan quản lý Nhà nước cao nhất sẽ phê duyệt nội dung chương trình hỗ trợ ựào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ là Chắnh phủ, mặt khác Chắnh phủ sẽ ban hành các khung chương trình ựào tạo nguồn nhân lực

Trang 34

- Trình ñộ phát triển khoa học - công nghệ trên thế giới và mức ñộ phát triển khoa học - công nghệ trong nước cũng như trình ñộ phát triển của các doanh nghiệp Vấn ñề này cần phải có bước so sánh nhằm ñánh giá ñúng vị trí phát triển của ñất nước, của doanh nghiệp so với khu vực và thế giới Từ ñó xây dựng nội dung chương trình ñào tạo nguồn nhân lực sao cho phù hợp với thực tế hiện tại, vừa ñảm bảo mục tiêu ñuổi kịp trình ñộ phát triển của thế giới

- Căn cứ cuối cùng là khả năng tổ chức thực hiện ñược nội dung chương trình ñào tạo của cơ sở ñào tạo như: các ñiều kiện cơ sở vật chất, trình

ñộ giáo viên, hệ thống tài liệu

• Cơ sở lựa chọn nội dung ñào tạo:

- Xác ñịnh mục tiêu ñào tạo:

Xem xét mục tiêu chung của môn học có góp phần ñạt ñược mục ñích ñào tạo không? Từ mục tiêu chung môn học, tiếp ñó cụ thể các mục tiêu của chương, từng bài Khi xác ñịnh ñược mục tiêu, cần lựa chọn nội dung phù hợp

mà mục tiêu ñề ra

- Tính thực hiện và khả thi: phải xét ñến nội dung cần dạy có bám sát, ñảm bảo mục tiêu ñề ra, ñồng thời phải có khả năng thực hiện ñược hay không

- Mối liên hệ các môn học khác trong chương trình:

Xác ñịnh mối liên hệ kiến thức các môn học trong một chương trình Mối liên hệ ñó là: các kiến thức mà học viên ñã học trước ñó, những gì cần phát triển thêm và những quan trọng cần nhắc lại, những môn học khác sau khi học xong môn này

Việc xem xét trên sẽ giúp không dạy trùng lặp nội dung Các kiến thức phải ñược xây dựng từ thấp ñến cao, từ dễ ñến khó, thống nhất giữa các môn ñảm bảo tính hệ thống và lôgíc toàn bộ chương trình

Trang 35

- Tính hiện ñại: kiến thức phải ñược kịp thời bổ sung, bắt kịp sự phát triển khoa học kỹ thuật, loại bỏ những nội dung lạc hậu Những gì là chân lý cần bổ sung, những gì còn tranh cãi và cần phải chứng minh

- Tính hữu ích: xem xét nội dụng kiến thức có thực sự hữu ích cho sự phát triển kiến thức sau này của người học và có cần thiết cho công việc trong tương lai

• Sắp xếp trình tự nội dung ñào tạo:

Sau khi ñã xác ñịnh ñược mục ñích của bài học, tiến hành xây dựng nội dung của bài học ðể hoàn thành giai ñoạn này, cần làm những công việc cụ thể sau:

- Từ phân tích bài học, rút ra ý chính, ý phụ của bài học

- Sắp xếp thứ tự các ñơn vị giảng dạy

- Phân phối thời gian sao cho hợp lý

- Trong khi giảng nên bổ sung những câu chuyện thực tế có liên quan ñến bài học

- Trong khi soạn thảo nội dung nên ñặt những câu hỏi tạo tư duy cho người học

- Nên trình bày nội dung dưới dạng sơ ñồ ngắn gọn, dễ hiểu, thu hút người học

- ðặt ra những tình huống trong dạy học

• Thiết kế nội dung môn học:

Việc xác ñịnh trình tự nội dung môn học ñể người học có ñược những kiến thức tiên quyết cần phải có là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và ñầy thách thức Có nhiều cách sắp xếp, cũng có thể sắp xếp theo trình tự lịch sử hoặc theo trình tự tổ chức vấn ñề Mỗi trình tự ñều có những ưu nhược ñiểm riêng, khi bố trí trình tự nội dung ñào tạo cần phải tuân theo nguyên tắc cơ bản sau:

- ði từ ñơn giản ñến phức tạp:

Trang 36

Những cái phức tạp thường cấu thành những cái ñơn giản mà nhận thức con người từ cái ñơn giản, dễ hiểu ñến cái phức tạp nên người học sẽ tiếp thu cái phức tạp thông qua cái ñơn giản

- ði từ cái chung ñến cái riêng: việc này giúp người học dễ khái quát vấn ñề, mối liên hệ lôgíc giữa các vấn ñề cụ thể

- ði từ cái ñã biết ñến cái chưa biết: theo các thuyết về học tập của con người, kiến thức ñược phát triển bằng cách bổ sung cái mới vào cái ñã biết Cái mới sẽ ñược ñối chiếu xem nó có phù hợp không và có liên hệ với các kiến thức cụ không

* Lựa chọn các phương pháp ñào tạo nguồn nhân lực

ðể phù hợp với nhu cầu ñào tạo, căn cứ vào các ñiều kiện của cơ sở các chuyên gia sẽ lựa chọn các loại hình ñào tạo cho phù hợp ñồng thời ñể phát huy hiệu quả tối ña các ñiều kiện hiện có cho công tác ñào tạo

Phương pháp ñược hiểu một cách chung nhất là cách thức hành ñộng

ñể ñạt ñược mục tiêu mong muốn trong những ñiều kiện và bối cảnh nhất ñịnh Phương pháp ñào tạo có thể ñược hiểu là cách thức hoạt ñộng của người dạy và người học nhằm thực hiện các nội dung dạy học ñể ñạt ñược mục tiêu

ñề ra với những ñiều kiện cụ thể về môi trường, phương tiện học tập, thời gian ñào tạo Các phương pháp ñào tạo góp phần quyết ñịnh chất lượng và hiệu quả của toàn bộ quá trình ñào tạo Hiện nay có rất nhiều các phương pháp ñào tạo khác nhau, nhưng có thể quy thành về hai phương pháp ñào tạo

là phương pháp truyền thống và phương pháp hiện ñại

Các phương pháp ñào tạo truyền thống chủ yếu ñược diễn ra một chiều,

có nghĩa là người dạy là người nói (thuyết trình hoặc hướng dẫn người học) còn người học là người nghe Các phương pháp này có rất nhiều ñiểm hạn chế, không mang ñến cho người học sự hứng thú học tập, không khuyến khích

Trang 37

tính chủ ñộng sáng tạo ñối với người học mà làm cho người học trở lên thụ ñộng, chờ ñợi và ỷ lại cho người dạy

Các phương pháp ñào tạo hiện ñại là các phương pháp ñào tạo diễn ra hai chiều với sự ứng dụng nhiều của công nghệ thông tin tức là giữa người dạy và người học có sự tác ñộng qua lại với nhau ñể ñạt ñến mục ñích chung nhất Phương pháp này có thể tạo cho người học say mê nghiên cứu tìm tòi, phát huy tính sáng tạo trong người học giúp cho người học không bị bỡ ngỡ khi ra làm việc

Dưới ñây là một số phương pháp ñào tạo cụ thể cùng các ưu nhược ñiểm của từng phương pháp:

Bảng 2.3 Các phương pháp ñào tạo và ưu nhược ñiểm của từng phương pháp

Phương pháp ñào tạo Các mục tiêu Các ưu ñiểm Các nhược ñiểm

Thuyết trình: người dạy

thuyết trình theo một

chủ ñề hoặc một vấn ñề

nào ñó

- Truyền ñạt thông tin

- Cung cấp và tổng quan về chủ ñề

- Nói ñược với nhiều người

- Bao quát thông tin nhanh chóng

- Dễ tổ chức

- Tiết kiệm thời gian

- Bảo ñảm tính logíc của nội dung vấn ñề

- Không ñòi hỏi nhiều thời gian chuẩn bị

Thảo luận: Trao ñổi,

chia sẻ ý kiến quan

ñiểm giữa các người

học và người dạy

- Tiến hành nghiên cứu tương ñối sâu theo chủ ñề

- Phát triển các kỹ năng trình bày và phát triển lập luận

- Khuyến khích các người học tiến hành nghiên cứu nghiêm túc

- Tạo ñiều kiện cho người học học tập lẫn nhau

- Người học không phải lúc nào cũng chuẩn bị ñầy ñủ và ñiều ñó làm cản trở việc thảo luận

- Chất lượng của

Trang 38

của người học

- Phát triển các kỹ năng nói, diễn ựạt

- Phát triển các kỹ năng thẩm ựịnh, phê phán

- Cho phép người dạy quan sát sự tiến

bộ của người học

- Cho phép người học trình bày kiến thức, kinh nghiệm của mình

phần trình bày có thể nghèo nàn

- Người học có thể không chú ý ựầy ựủ tới chủ ựề thảo luận

Mô phỏng: hoạt ựộng

học tập này cố gắng

phản ánh tình huống

- Học qua làm, qua hành ựộng

- Khuyến khắch học bạn bè, chia sẻ ý kiến

- Dạy các kỹ năng giải quyết vấn ựề và

ra quyết ựịnh

- Phát triển sự tự nhận thức

- Phát triển các kỹ năng về quá trình phân tắch, tổng hợp, ựánh giá

- Thu hút tất cả người học

- Bổ sung tắnh ựa dạng

- Người học có thể thực hiện các kỹ năng trong các tình huống thực

- Khuyến khắch người học giải quyết vấn ựề

- Khuyến khắch quan

hệ tương tác giữa người học

- Mất nhiều thời gian

- Các tình huống có thể quá ựơn giản hoặc không thực tiễn

Trao ựổi kinh nghiệm

công tác: người học

tham gia vào chương

trình trao ựổi kinh

nghiệm công tác thực

sự

- Tạo nên kinh nghiệm thực sự trong tình huống công tác thực

- Phát triển các kỹ năng hoạt ựộng

- Tạo nhận thức về môi trường công tác

- Thúc ựẩy sự tham gia của người học

- Tạo ra các tình huống thực

- Tạo ựiều kiện áp dụng lý thuyết vào tình huống thực tiễn

ựa dạng

- Khó tổ chức tại doanh nghiệp

đào tạo qua máy tắnh:

theo nhóm hay cá nhân,

người học sử dụng

phần mềm máy tắnh

- đào tạo tiêu chuẩn hoá và có thông tin phản hồi

- Người học phải sử

Trang 39

từ nhiều nguồn, ña dạng

- Người học thích hình thức này

- ứng dụng công nghệ hiện ñại, mở rộng ñối tượng và không gian ñào tạo

dụng máy tính và các phương tiện kỹ thuật một cách thành thạo

- Yêu cầu năng lực và tính tự chủ cao của người học

Nêu và giải quyết vấn

ñề: các vấn ñề ñặt ra từ

kinh nghiệm công tác

thực tiễn và người học

giải quyết vấn ñề trong

ñiều kiện và hoàn cảnh

nhất ñịnh

- Giúp người học phát triển kỹ năng phân biệt vấn ñề

- Phát triển kỹ năng trình bày viết và nói

- Giúp người học phát triển kỹ năng

và kỹ thuật giải quyết vấn ñề, ra quyết ñịnh

- Giúp phát triển năng lực hợp tác

- Cho phép người học phát triển các phương thức tiếp cận

- Duy trì ñộng cơ học tập

- Học tập qua việc làm

- Khó ñánh giá sự tham gia của từng cá nhân

- Thiếu kiến thức hay các kỹ năng có thể cản trở công việc của lớp hoặc nhóm

Tuy nhiên các phương pháp trên ñược sử dụng hết sức linh hoạt và có

sự kết hợp chặt chẽ với nhau trong từng bài giảng, theo từng mục tiêu và nội dung của môn học, từng chuyên ñề

Căn cứ ñể lựa chọn phương pháp ñào tạo:

- ðiều kiện trang thiết bị phục vụ giảng dạy của cơ sở ñào tạo: những năm trước ñây khi giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp truyền thống thì khi giảng dạy chỉ cần có bảng ñen phấn trắng nhưng ngày nay ñã xuất hiện nhiều phương pháp hiện ñại có sự hỗ trợ tích cực của các thiết bị hiện ñại Do ñó ñể giáo viên có thể thực hiện ñược các phương pháp hiện ñại thì cần phải có các trang thiết bị hiện ñại như máy chiếu Projector, máy tính, bảng ñiện tử…

- Trình ñộ chuyên môn, trình ñộ sư phạm của giáo viên: việc ứng dụng các phương pháp ñào tạo hiện ñại ñòi hỏi người giáo viên phải có trình ñộ

Trang 40

chuyên môn sâu rộng và có trình ựộ sư phạm cao mới ựảm bảo sự thành công của phương pháp

- Trình ựộ, khả năng tiếp thu của người học: người giáo viên phải hết sức linh hoạt trong việc sử dụng phương pháp ựào tạo, với mỗi ựối tượng ựào tạo khác nhau phải sử dụng các phương pháp khác nhau cho phù hợp, ựảm bảo tối ựa kiến thức truyền thụ cho người học

- Nội dung của từng môn học: cũng như ựối tượng học, người giáo viên còn phải căn cứ vào nội dung từng môn học cụ thể ựể lựa chọn phương pháp ựào tạo đây là một căn cứ quan trọng khi tiến hành lựa chọn phương pháp bởi nó sẽ quyết ựịnh hiệu quả của phương pháp

Như vậy, tuỳ thuộc vào ựối tượng, mục tiêu, nội dung, cơ sở vật chất, loại hình ựào tạo mà lựa chọn các phương pháp hoặc nhóm các phương pháp ựào tạo khác nhau nhằm ựạt ựược mục tiêu và kết quả ựào tạo mong muốn Việc lựa chọn ựúng phương pháp ựào tạo sẽ mang lại hiệu quả to lớn cho môn học, cho công tác ựào tạo, ựem lại sự hứng thú cho người học mà hiệu quả của nó ựược thể hiện qua kết quả học tập của người học

* đánh giá kết quả chương trình ựào tạo

Việc ựánh giá kết quả chương trình ựào tạo ựóng vai trò quan trọng trong quá trình hoàn thiện và nâng cao chất lượng của công tác ựào tạo Hiện nay có rất nhiều tiêu chắ ựánh giá khác nhau và chưa ựạt ựược sự thống nhất trong vấn ựề này Tuy nhiên, về cơ bản việc ựánh giá kết quả ựào tạo sẽ ựược thực hiện từ ba phắa là từ các cơ sở tổ chức ựào tạo, từ phắa người học và phắa người sử dụng lao ựộng

đánh giá từ cơ sở ựào tạo: là việc ựánh giá chủ quan của cơ sở ựào tạo ựối với người học, việc ựánh giá này dựa trên cơ sở các con số thống kê kết quả học tập, quy chế học tập hay quy chế ựào tạo ựều do cơ sở ựào tạo xây

Ngày đăng: 08/08/2013, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Cúc (2000), ðổi mới cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðổi mới cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2000
2. Nguyễn Cúc, Hồ Văn Vĩnh, ðặng Ngọc Lợi, Nguyễn Hữu Thắng, Chính sách hỗ trợ phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách hỗ trợ phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
3. Trần Kim Dung (2006), “Quản trị nguồn nhân lực”. Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị nguồn nhân lực”
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
4. PGS.TS. Nguyễn Duy Dũng, Ộđào tạo và quản lý nhân lực kinh nghiệm Nhật Bản, Hàn Quốc và những gợi ý cho Việt Nam”, NXB từ ủiển Bỏch Khoa (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ðào tạo và quản lý nhân lực kinh nghiệm Nhật Bản, Hàn Quốc và những gợi ý cho Việt Nam”
Nhà XB: NXB từ ủiển Bỏch Khoa (2008)
7. Hoàng Minh Hoà (2006), Vai trò phụ nữ trong sản xuất chế biến, lưu thông và tiêu thụ lương thực, http://www.Smetnet.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò phụ nữ trong sản xuất chế biến, lưu thông và tiêu thụ lương thực
Tác giả: Hoàng Minh Hoà
Năm: 2006
8. Trần Trung Lạc (2005), “Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác ủào tạo nguồn nhõn lực quản lý DNV&amp;N thành phố Hồ Chớ Minh”, luận văn thạc sỹ, ðại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác ủào tạo nguồn nhõn lực quản lý DNV&N thành phố Hồ Chớ Minh”
Tác giả: Trần Trung Lạc
Năm: 2005
9. Phạm Thành Nghị, “Bối cảnh văn hoá và quản lý nguồn nhân lực”, Tạp chí nghiên cứu con người Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bối cảnh văn hoá và quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu con người
10. ðỗ Văn Phức (2005), “Quản lý nhân lực của doanh nghiệp”, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðỗ Văn Phức (2005), “"Quản lý nhân lực của doanh nghiệp”
Tác giả: ðỗ Văn Phức
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2005
11. Nguyễn Văn Tài (2006), “Nguồn nhõn lực Việt Nam: vấn ủề ủào tạo, thu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nhõn lực Việt Nam: vấn ủề ủào tạo, thu
Tác giả: Nguyễn Văn Tài
Năm: 2006
12. Vũ Bỏ Thế (2006), “Phỏt huy nguồn lực con người ủể cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ”, NXB Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phỏt huy nguồn lực con người ủể cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ”
Tác giả: Vũ Bỏ Thế
Nhà XB: NXB Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2006
13. Báo cáo 538/BC-UBND, ngày 23/11/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La “Về tình hình kinh tế - xã hội - an ninh - quốc phòng năm 2007” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về tình hình kinh tế - xã hội - an ninh - quốc phòng năm 2007
14. Kỷ yếu khoa học, “dự án chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”, Học viện chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “dự án chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”
15. Quyết ủịnh 143/2004/Qð-TTg ngày 10/8/2004 của Chớnh phủ “Phờ duyệt chương trỡnh trợ giỳp ủào tạo nguồn nhõn lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phê duyệt chương trỡnh trợ giỳp ủào tạo nguồn nhõn lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”
18. Nghị ủịnh số 90/2001/Nð-CP ngày 23/11/2001 của Chớnh phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 90/2001/Nð-CP ngày 23/11/2001 của
19. Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh Sơn La, “Số lượng doanh nghiệp tại tỉnh Sơn La thời ủiểm 2007”, tài liệu tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số lượng doanh nghiệp tại tỉnh Sơn La thời ủiểm 2007”
20. Sở Lao ủộng Thương binh và xó hội (2007), Quy hoạch dõn số - lao ủộng - việc làm tỉnh Sơn La giai ủoạn 2006 – 2020, tỉnh Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch dõn số - lao ủộng - việc làm tỉnh Sơn La giai ủoạn 2006 – 2020
Tác giả: Sở Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: tỉnh Sơn La
Năm: 2007
21. Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê năm 2006, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2006
Nhà XB: NXB Thống kê
22. Tổng cục thống kờ (2006), thực trạng doanh nghiệp qua kết quả ủiều tra Sách, tạp chí
Tiêu đề: thực trạng doanh nghiệp qua kết quả ủiều tra
Tác giả: Tổng cục thống kờ
Năm: 2006
24. Viettinbank, đào tạo nguồn nhân lực chìa khoá cho sự thành công, http://www.google.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: đào tạo nguồn nhân lực chìa khoá cho sự thành công
Nhà XB: Viettinbank
25. Vụ Tài chính Doanh nghiệp, Bộ Tài chính (2001 - 2006) Báo cáo tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
Tác giả: Vụ Tài chính Doanh nghiệp, Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001 - 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại DNV&amp;N ở một số nước trên thế giới - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại DNV&amp;N ở một số nước trên thế giới (Trang 14)
Bảng 2.2. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 2.2. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam (Trang 15)
Bảng 2.3. Cỏc phương phỏp ủào tạo và ưu nhược ủiểm của t ừng phương phỏp  Phương phỏp ủào tạo  Các mục tiêu  Cỏc ưu ủiểm  Cỏc nhược ủiểm - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 2.3. Cỏc phương phỏp ủào tạo và ưu nhược ủiểm của t ừng phương phỏp Phương phỏp ủào tạo Các mục tiêu Cỏc ưu ủiểm Cỏc nhược ủiểm (Trang 37)
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh ủất ủai và sử dụng ủất ủai của tỉnh Sơn La - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh ủất ủai và sử dụng ủất ủai của tỉnh Sơn La (Trang 53)
Bảng 3.2. Phõn bố dõn cư theo dõn tộc tớnh ủến năm 2007 - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 3.2. Phõn bố dõn cư theo dõn tộc tớnh ủến năm 2007 (Trang 55)
Bảng 3.3. Dõn số và nguồn lao ủộng tỉnh Sơn La năm 2005 - 2007 - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 3.3. Dõn số và nguồn lao ủộng tỉnh Sơn La năm 2005 - 2007 (Trang 57)
Bảng 3.4. Tổng sản phẩm (GDP) trờn ủịa bàn tỉnh Sơn La (2005 - 2007) - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 3.4. Tổng sản phẩm (GDP) trờn ủịa bàn tỉnh Sơn La (2005 - 2007) (Trang 60)
Bảng 3.6. Tỡnh hỡnh phõn bổ mẫu ủiều tra phỏng vấn - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 3.6. Tỡnh hỡnh phõn bổ mẫu ủiều tra phỏng vấn (Trang 62)
Bảng 4.1. Loại hình và số lượng các DNV&amp;N của tỉnh Sơn La - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 4.1. Loại hình và số lượng các DNV&amp;N của tỉnh Sơn La (Trang 65)
Bảng 4.2. Quy mụ lao ủộng của cỏc DNV&amp;N tớnh ủến hết năm 2007 - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 4.2. Quy mụ lao ủộng của cỏc DNV&amp;N tớnh ủến hết năm 2007 (Trang 69)
Bảng 4.3. Trỡnh ủộ của cỏc chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Sơn La - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 4.3. Trỡnh ủộ của cỏc chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Sơn La (Trang 71)
Bảng 4.5. Số lượng người tham gia ủào tạo nguồn nhõn lực - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 4.5. Số lượng người tham gia ủào tạo nguồn nhõn lực (Trang 76)
Bảng 4.7. Số lớp học và số lượng người tham gia theo nội dung - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 4.7. Số lớp học và số lượng người tham gia theo nội dung (Trang 79)
Bảng 4.9. Kết quả ủiều tra ủỏnh giỏ về chương trỡnh ủào tạo - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 4.9. Kết quả ủiều tra ủỏnh giỏ về chương trỡnh ủào tạo (Trang 88)
Bảng 4.12. Tỡnh hỡnh phõn bổ kinh phớ hỗ trợ ủào tạo - Nghiên cứu hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh sơn la
Bảng 4.12. Tỡnh hỡnh phõn bổ kinh phớ hỗ trợ ủào tạo (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w