Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TRẦN THỊ PHƯƠNG CHI
NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM VĂN HÙNG
HÀ NỘI – 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thị Phương Chi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này cũng như hoàn thành cả quá trình học tập, rèn luyện là nhờ sự dạy dỗ ñộng viên và dìu dắt nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo trong Khoa sau ðại học, Khoa kinh tế và phát triển nông thôn cùng gia ñình và toàn thể bạn bè Nhân dịp này em xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành của mình ñến Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, các thầy giáo, cô giáo ñã chỉ dẫn, dạy dỗ cho em những kiến thức vô cùng quý giá
ñể em có thể trưởng thành một cách vững vàng
Em xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, ñặc biệt là thầy Phạm Văn Hùng là người trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ em trong quá trình nghiên cứu ñề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn ðảng ủy, UBND cùng toàn thể bà con nhân dân xã An Quý, xã Quỳnh Nguyên, xã Quỳnh Ngọc và huyện Quỳnh Phụ ñã tạo ñiều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết
ñể làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân và bạn
bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Trần Thị Phương Chi
ii
Trang 4MỤC LỤC
Danh mục các biểu ñồ vii
2.2.2 Thực tiễn kinh tế hộ nông dân Việt Nam sau hai năm gia nhập
Tổ chức Thương mại Thế giới
39
2.2.3 Thực tiễn phát triển kinh tế hộ nông dân tỉnh Thái Bình sau hai
năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
43
iii
Trang 5Phần III: đặc ựiểm ựịa bàn và phương pháp nghiên cứu 46
4.1 Tình hình chung kinh tế hộ nông dân huyện Quỳnh Phụ -
Tỉnh Thái Bình
65
4.2 Thực trạng kinh tế của các hộ ựiều tra sau khi Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
67
4.3 đánh giá chung về kinh tế hộ nông dân huyện Quỳnh Phụ sau
khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
85
4.3.2 Phân tắch ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức trong
phát triển kinh tế hộ
90
4.4 định hướng, căn cứ và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông
dân trong thời gian tới
92
iv
Trang 64.4.2 Các giải pháp chủ yếu thúc ñẩy phát triển kinh tế hộ nông dân 93
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
4.3 Cơ cấu nguồn vay và mục ñích vay vốn của các nhóm hộ
ñiều tra
72
4.10 Chi tiêu cho sinh hoạt bình quân tháng 3 năm 2009 của hộ
ñiều tra
84
vi
Trang 84.11 Quyết ñịnh sử dụng các ñầu vào cho quá trình sản xuất của
hộ ñiều tra năm 2008 so với năm 2006
86
DANH MỤC BIỂU ðỒ
vii
Trang 9viii
Trang 10PHẦN I: MỞ đẦU
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ựề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ựã mở ra một thời kỳ mới cho
sự phát triển của thế giới - ựó là thời kỳ mà các hoạt ựộng kinh tế không còn ựóng khung trong phạm vi một quốc gia nữa, mà ựã vượt ra khỏi một ựất nước cụ thể, ựể lan tỏa, thâm nhập vào nhau, ảnh hưởng lẫn nhau một cách sâu sắc
Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) sẽ tạo ựiều kiện cho các quốc gia thông qua quá trình phân công lao ựộng quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế ựể hỗ trợ, tương hỗ lẫn nhau cùng phát triển Cũng trong ựiều kiện này, một quốc gia kém phát triển hoặc ựang phát triển có thể tận dụng ựược các cơ hội ựể ựẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia mình
Sau 11 năm ựàm phán, ngày 7/11/2006 Việt Nam ựã chắnh thức trở thành thành viên của WTO động lực chắnh ựể Việt Nam gia nhập WTO là hy vọng tư cách thành viên sẽ cải thiện ựược khả năng tiếp cận thị trường quốc
tế, thúc ựẩy xuất khẩu nông sản và thủy sản cũng như hàng dệt may
Nhìn lại hai năm hội nhập, nước ta ựã giành ựược những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực ựời sống kinh tế - xã hội Chất lượng cuộc sống của người dân không ngừng ựược cải thiện đó là kết quả khẳng ựịnh những quyết sách ựúng ựắn, sáng tạo mang tầm chiến lược của đảng và Nhà nước ta khi nước ta chắnh thức trở thành thành viên của WTO
Nước ta hiện nay hai năm hội nhập, nước ta ựã giành ựược những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực ựời sống kinh tế - xã hội, góp phần sử dụng ựầy ựủ và có hiệu quả các yếu tố sản xuất, tăng thêm thu nhập và giải quyết việc làm cho lao ựộng nông thônẦTuy nhiên vấn ựề ựặt ra là tiếp tục phát triển kinh tế hộ nông dân như thế nào và phải có những giải pháp gì ựể kinh tế hộ nông dân phát triển cả về quy mô và chất lượng khi Việt Nam hội
Trang 11nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới? ðể trả lời câu hỏi đĩ trước tiên phải cĩ một cái nhìn tổng quan về thực trạng kinh tế hộ nơng dân Việt Nam
Quỳnh Phụ là một huyện thuần nơng thuộc tỉnh Thái Bình cĩ nền nơng nghiệp lâu đời, cơ cấu Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của khu vực nơng nghiệp năm 2008 chiếm 47,56% giá trị sản xuất của huyện Hộ nơng dân ở Quỳnh Phụ cũng giống như bao hộ nơng dân khác trong cả nước sinh sống chủ yếu bằng nghề nơng, ngành nghề sản xuất của hộ gắn liền với tập quán của làng xã Vấn đề phát triển kinh tế hộ nơng dân trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới đã và đang được cấp ủy ðảng, chính quyền, đồn thể, các ngành và các nhà khoa học quan tâm Vậy sau hai năm hội nhập kinh tế quốc
tế thực trạng kinh tế hộ nơng dân như thế nào huyện Quỳnh Phụ như thế nào? Ảnh hưởng của hội nhập đến kinh tế hộ nơng dân ra sao? Những giải pháp chủ yếu nào gĩp phần phát triển kinh tế hộ nơng dân hậu WTO tại huyện Quỳnh Phụ nĩi riêng và những vùng cĩ điều kiện tương tự nĩi chung ðể giải đáp những vấn đề trên chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu
kinh tế hộ nơng dân sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng kinh tế hộ nơng dân tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình sau khi Việt Nam gia nhập WTO, từ đĩ đề xuất giải pháp gĩp phần phát triển kinh tế hộ nơng dân trong thời gian tới tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hĩa cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế nơng hộ và vấn đề liên quan đến Tổ chức Thương mại thế giới;
Trang 12- đánh giá kinh tế hộ nông dân trên ựịa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình sau hai năm gia nhập WTO
- Phân tắch các ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức của hộ nông
dân huyện Quỳnh Phụ sau khi Việt Nam tham gia WTO;
- đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trong thời gian tới tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1 Những lý luận cơ bản về kinh tế hộ nông dân là gì?
2 Việt Nam có những cam kết chủ yếu nào về nông nghiệp và nông sản khi tham gia WTO?
3 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân một số nước trên thế giới, Việt Nam và tỉnh Thái Bình sau khi gia nhập WTO?
4 Thực trạng kinh tế hộ nông dân huyện Quỳnh Phụ sau khi Việt Nam tham gia vào WTO ?
5 WTO ựã ảnh hưởng ựến kinh tế hộ nông dân huyện Quỳnh Phụ trên những khắa cạnh nào?
6 Những ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và những thách thức ựối với kinh tế
hộ nông dân huyện Quỳnh Phụ sau khi Việt nam gia nhập WTO là gì?
7 Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần phải có những giải pháp gì ựể phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Quỳnh Phụ ?
1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài này tập trung nghiên cứu ựối tượng là các hộ nông dân cụ thể là những biến ựộng về tình hình sản xuất kinh doanh, thu nhập, chi tiêu của hộ nông dân kể từ sau Việt Nam gia nhập WTO
Các qui ựịnh của WTO ựối với nông sản, các chắnh sách kinh tế trong
quá trình tham gia WTO
Trang 14PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Kinh tế hộ nông dân
2.1.1.1 Khái niệm kinh tế hộ nông dân
Khi nghiên cứu quá trình ựô thị hóa ở châu Á, giáo sư MC.Gree (1989) nguyên Giám ựốc học viện Châu Á thuộc đại học Colombia (Hoa Kỳ) có quan ựiểm thiên về khắa cạnh thu nhập cho rằng: "Thành viên của hộ không nhất thiết phải sống chung dưới một mái nhà, miễn là họ có ựóng góp chung vào ngân quỹ của gia ựình" (Vũ Tuấn Anh, 1997)
Dưới góc ựộ nhân chủng học, Raul (1989) khẳng ựịnh: "Hộ là những người có chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra sản phẩm ựể bảo tồn chắnh mình"
Một số nghiên cứu khác lại cho rằng: "Các thành viên của hộ không nhất thiết phải có chung huyết tộc" (đào Thế Tuấn, 1997)
Trên thực tế vẫn chưa có khái niệm thống nhất về hộ, song qua các khái niệm nêu trên, khái niệm về hộ có thể khái quát như sau: "Hộ là một nhóm người có chung huyết tộc hoặc không chung huyết tộc, họ không nhất thiết phải sống chung dưới một mái nhà, nhưng có chung nguồn thu nhập và ăn
Trang 15chung, các thành viên cùng tiến hành sản xuất và có chung ngân quỹ" (đào Thế Tuấn, 1997)
b Khái niệm hộ nông dân
Theo Ellis (1988): Hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng ựất, sử dụng chủ yếu lao ựộng gia ựình vào sản xuất, luôn nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về bản chất ựược ựặc trưng bởi sự tham gia vào thị trường với mức ựộ hoàn hảo không cao
Như vậy, hộ nông dân là những hộ chủ yếu sống ở nông thôn, sinh sống bằng nghề nông là chắnh, ngành nghề sản xuất của hộ gắn liền với tập quán của làng xã Một khi sản xuất kinh doanh của họ gặp khó khăn, họ sẽ thay ựổi mặt hàng sản xuất hoặc giảm bớt quy mô sản xuất, thậm chắ giảm bớt nhu cầu cần thiết ựể ựảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh và sự tồn tại của hộ
Hộ nông dân là một ựơn vị kinh tế cơ sở, vừa là ựơn vị sản xuất vừa là ựơn vị tiêu dùng - vừa là một ựơn vị kinh doanh vừa là một ựơn vị xã hội
Nông dân, hộ nông dân và nông nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Hộ nông dân nếu nói ngắn gọn là hộ sống ở nông thôn và có tiến hành sản xuất nông nghiệp Vì vậy, muốn phát triển nông nghiệp và nông thôn không thể không bàn ựến nông dân bởi:
- Nông dân có ựời sống vô cùng khó khăn, tỷ lệ nghèo ựói cao
- Cơ sở hạ tầng yếu kém
- Trình ựộ dân trắ của nông dân thấp
- Nông dân là lực lượng chắnh trị xã hội, có vị trắ quan trọng trong các cuộc cách mạng
- Nông dân quản lý và sử dụng phần lớn nguồn lực như ựất ựai, tư liệu sản xuất, lao ựộng
c Khái niệm về kinh tế hộ nông dân
Như chúng ta ựã biết, kinh tế hộ nông dân ựã tồn tại lâu ựời, ựộc lập và
tự chủ như các thành phần kinh tế khác Do kinh tế hộ nông dân ựược tiếp cận
Trang 16từ nhiều góc ñộ khác nhau cho nên các khái niệm về kinh tế hộ nông dân
cũng khác nhau Nhưng ta có thể lấy một khái niệm chung nhất ñó là: "Kinh
tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội trong ñó các nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, nguồn vốn và tư liệu sản xuất ñược coi là của chung ñể tiến hành sản xuất Mọi quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh và ñời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, ñược Nhà nước thừa nhận,
hỗ trợ và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển" (Vũ Tuấn Anh, 1997)
Hộ không thuê lao ñộng hoặc thuê với tỷ lệ thấp ñể ñảm bảo ñúng thời
vụ nên không ñược tính tiền lương và không tính ñược lợi nhuận Hộ nông dân chỉ có thu nhập chung của các hoạt ñộng kinh tế, ñó là sản lượng thu ñược hàng năm của hộ trừ ñi chi phí mà họ ñã bỏ ra trong quá trình phục vụ sản xuất
2.1.1.2 Phân loại hộ nông dân
a Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt ñộng gồm có:
- Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp, không có phản ứng với thị trường: loại này có mục tiêu tối ña hoá lợi ích, ñó là sản phẩm cần thiết ñể tiêu dùng trong gia ñình họ ðể có ñủ sản phẩm, lao ñộng trong hộ nông dân phải làm cật lực
và ñó cũng ñược coi như một lợi ích ðể có thể tự cấp, tự túc, sự hoạt ñộng của hộ phụ thuộc vào:
+ Khả năng mở rộng diện tích ñất ñai;
+ Có thị trường lao ñộng ñể họ bán sức lao ñộng ñể có thu nhập;
+ Có thị trường vật tư ñể họ mua phục vụ sản xuất;
+ Có thị trường sản phẩm ñể họ trao ñổi nhằm ñáp ứng nhu cầu sinh sống gia ñình
- Hộ nông dân bắt ñầu có phản ứng với thị trường: loại hộ này còn gọi
là "nửa tự cấp", nó không giống như doanh nghiệp là phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường vì các yếu tố tự cấp còn lại nhiều và vẫn quyết ñịnh cách thức sản xuất của hộ, ở ñây hộ có phản ứng với thị trường nhưng ở mức ñộ thấp
Trang 17- Hộ nông dân sản xuất hàng hoá là chủ yếu: loại này mục tiêu tối ña hoá lợi nhuận ñược biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng mạnh với các thị trường vốn, ruộng ñất, lao ñộng
b Căn cứ vào tính chất của ngành sản xuất:
- Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp
- Hộ kiêm: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công nghiệp
- Hộ chuyên: là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc, rèn, nề, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt may, làm dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp
Hộ chuyên là những hộ hoạt ñộng trong ngành nghề phi nông nghiệp là chính, một bộ phận nông dân tiếp tục theo ñuổi các ngành nghề truyền thống
do ông cha ñể lại và một bộ phận khác phát triển nghề mới ðây chính là loại
hộ ñại diện cho sức sản xuất mới ñang xuất hiện và phát triển ở nông thôn, là nhân tố cơ bản kích thích quá trình chuyển nền nông nghiệp tự cung, tự cấp sang nền sản xuất hàng hóa
Các loại hộ trên không ổn ñịnh mà có thể thay ñổi khi ñiều kiện cho phép Vì vậy, xây dựng công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở nông thôn, mở rộng mạng lưới thương mại dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn ñể chuyển hộ ñộc canh thuần nông sang hộ ña ngành nghề hoặc chuyên môn hoá Từ ñó, làm cho lao ñộng nông nghiệp giảm, thu hút lao ñộng dư thừa ở nông thôn hay làm lao ñộng phi nông nghiệp tăng lên
Ngoài ra, còn có một số căn cứ phân loại khác như:
* Căn cứ vào mức thu nhập của hộ nông dân, gồm: Hộ giàu; Hộ khá;
Hộ trung bình; Hộ nghèo; Hộ ñói Sự phân biệt bày thường dựa vào quy ñịnh chung hoặc quy ñịnh của từng ñịa phương
Trang 18* Căn cứ vào tính chất ổn ñịnh của tình trạng ăn ở và canh tác, gồm: Hộ
du canh, du cư; Hộ ñịnh canh, du cư; Hộ ñịnh cư, du canh; Hộ ñịnh canh, ñịnh
cư Sự phân biệt này còn tồn tại ở các huyện vùng cao phía Bắc, ở Tây Nguyên
2.1.1.3 Những ñặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân
- Một là, Trong kinh tế hộ nông dân có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý và sử dụng các tư liệu sản xuất
Sở hữu trong hộ nông dân là sở hữu chung, nghĩa là mọi thành viên trong hộ nông dân ñều có quyền sở hữu với những tư liệu sản xuất vốn có, cũng như những tài sản khác của hộ
Mặt khác, do cùng nhau chung một ngân quỹ cho nên mọi người trong
hộ ñều có ý thức trách nhiệm rất cao và việc bố trí sắp xếp công việc trong hộ cũng rất hợp lý và ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn các hình thức kinh tế khác
Các thành viên trong hộ nông dân ñều quen với việc sử dụng những tư liệu sản xuất và tài sản, họ hiểu rõ ñặc tính của từng loại tài sản Từ ñó mỗi thành viên ñều có ý thức sử dụng và bảo quản sao cho ñạt hiệu quả cao nhất
- Hai là, lao ñộng quản lý và lao ñộng trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ và ñược
chi phối bởi quan hệ huyết thống
Trong hộ nông dân, chủ hộ vừa là người ñiều hành quản lý sản xuất ñồng thời vừa là người trực tiếp tham gia lao ñộng sản xuất, cho nên tính thống nhất giữa lao ñộng quản lý và lao ñộng trực tiếp rất cao
Trong hộ nông dân, mọi người gắn bó chặt chẽ với nhau Kinh tế hộ
nông dân lại tổ chức với quy mô nhỏ hơn các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp khác cho nên việc ñiều hành sản xuất và quản lý cũng ñơn giản gọn nhẹ Lao ñộng có tính tự giác rất cao, mọi người làm việc với tư cách người chủ giúp ñỡ lẫn nhau, phù hợp với ñiều kiện từng người Mọi người trong gia ñình hiểu rõ trình ñộ và năng lực của nhau và ñều cùng phấn ñấu cho sự thịnh vượng của gia ñình mình, cho nên các mâu thuẫn trong quá trình lao ñộng nếu
có phát sinh cũng ñược giải quyết một cách thuận lợi
Trang 19- Ba là, kinh tế hộ nông dân có khả năng thích nghi và tự ñiều chỉnh rất cao
Do kinh tế hộ nông dân có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng có tính thích ứng dễ dàng hơn so với các doanh nghiệp nông nghiệp có quy mô lớn hơn Nếu như gặp ñiều kiện thuận lợi thì hộ nông dân có thể tập trung mọi nguồn nhân lực thậm chí ñôi khi giảm bớt khẩu phần ăn của chính mình ñể mở rộng sản xuất Còn khi gặp ñiều kiện bất lợi, hộ có khả năng duy trì bằng cách thu hẹp quy mô sản xuất, có khi quay về sản xuất tự cung, tự cấp
ðối tượng của sản xuất nông nghiệp là những sinh vật, chúng phát triển theo những quy luật sinh học nhất ñịnh Mọi sự thay ñổi của thời tiết, khí hậu và
sự tác ñộng của con người ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi và từ ñó ảnh hưởng ñến kết quả sản xuất cuối cùng ðiều ñó ñòi hỏi người lao ñộng phải thường xuyên quan tâm, chăm sóc cây trồng, vật nuôi bằng tình cảm của người chủ trực tiếp và thực sự là người của ñồng ruộng và chuồng trại, ñồng thời phải có những tác ñộng và ñiều chỉnh phù hợp, kịp thời khi phát hiện những yếu tố có ảnh hưởng không tốt ñến cây trồng, vật nuôi ðiều này phù hợp với kinh tế hộ nông dân
Trong nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, chủ yếu, có giới hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh và chất lượng không ñều, ñiều ñó ñòi hỏi người sản xuất phải biết bố trí cây trồng, vật nuôi phù hợp, khai thác, sử dụng hợp lý ñất ñai Những ñòi hỏi này ñược ñáp ứng một cách ñầy ñủ hơn khi sản xuất ñược tiến hành theo quy mô gia ñình
- Bốn là, kinh tế hộ nông dân có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với
lợi ích của người lao ñộng
Trong kinh tế hộ nông dân, mọi người gắn bó với nhau cùng ñồng tâm hợp lực ñể phát triển kinh tế hộ mình Do vậy có sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quả sản xuất với lợi ích của từng người Lợi ích kinh tế ñã thực sự trở thành ñộng lực thúc ñẩy hoạt ñộng của mỗi cá nhân
Trang 20Trong hộ nông dân, mọi người ñều có quyền tham gia phân phối kết quả sản xuất mà không phụ thuộc vào mức ñộ ñóng góp vào sản xuất
- Năm là, kinh tế hộ nông dân là ñơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả
Kinh tế hộ nông dân quy mô nhỏ không ñồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp, kinh tế hộ nông dân vẫn có khả năng cho năng suất cao hơn các doanh nghiệp có quy mô lớn Kinh tế hộ nông dân có khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ñể cho năng suất cao, ñó là biểu hiện của sản xuất lớn
Thực tế ñã chứng tỏ kinh tế hộ nông dân là loại hình thích hợp nhất với ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp, với cây trồng, vật nuôi trong quá trình sinh trưởng, phát triển cần sự tác ñộng kịp thời
Sáu là, kinh tế hộ nông dân sử dụng lao ñộng và tiền vốn của hộ là chủ yếu
Kinh tế hộ nông dân dựa vào nguồn lực của gia ñình ñể tạo ra thu nhập phục vụ cho cuộc sống gia ñình họ Hộ không thuê lao ñộng hoặc thuê lao ñộng ngoài không ñáng kể, vốn sản xuất chủ yếu do hộ tự tích luỹ Nếu có vay thì chỉ vay với lượng nhỏ ñể ñáp ứng kịp thời vụ
2.1.1.4 Tính tất yếu khách quan và vai trò kinh tế hộ nông dân
a Tính tất yếu khách quan
Kinh tế hộ nông dân bao gồm các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và dịch vụ của các thành viên ñể sản xuất ra của cải vật chất nhằm ñem lại thu nhập ñể nuôi sống mọi thành viên, tích lũy làm giàu cho hộ nông dân và ñóng góp cho xã hội
Qua nghiên cứu ở hầu hết các nước trên thế giới, người ta thấy rằng kinh tế hộ nông dân là phương thức sản xuất ñặc biệt, tồn tại trong mọi chế ñộ
xã hội, từ nô lệ qua phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa Kinh tế
hộ nông dân có quy luật phát triển riêng của nó, trong mỗi chế ñộ nó ñều có một cách thích ứng riêng ñể tồn tại và phát triển
Trang 21Trong chế ñộ phong kiến hộ nông dân sản xuất ra sản phẩm thặng dư chủ yếu ñể cống nạp và tiêu dùng cho gia ñình, trong giai ñoạn này ñiều kiện sản xuất và ñời sống của hộ nông dân vô cùng khó khăn
Bước sang chế ñộ xã hội tư bản chủ nghĩa, sản xuất hộ nông dân chưa kịp thích ứng với nền sản xuất xã hội Kinh tế hộ nông dân nằm ngoài phạm
vi của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, nhưng hộ nông dân vẫn có khả năng duy trì hoạt ñộng sản xuất và tái sản xuất mở rộng, phát triển ngay trong lòng của chủ nghĩa tư bản
Trong chế ñộ xã hội chủ nghĩa, kinh tế hộ nông dân có ñiều kiện ñể phát triển, mặc dù trong một số thời ñiểm bị coi nhẹ và ñánh giá thấp Nhưng
hộ nông dân ñã thực sự có sự phát triển thích ứng và phù hợp với nền kinh tế
xã hội chủ nghĩa, trở thành cơ sở quan trọng cho phát triển kinh tế tập thể và hợp tác xã
Qua cơ sở trên cho thấy hình thức kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp và nông thôn, nó ñược hình thành, tồn tại và phát triển một cách khách quan, lâu dài dựa trên chế ñộ tư hữu về các yếu tố sản xuất
b Vai trò của kinh tế hộ nông dân trong phát triển kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các thành phần kinh tế, các phương thức sản xuất là hoàn toàn khách quan, kinh tế hộ nông dân cũng là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế Qua nghiên cứu về kinh tế
hộ nông dân ở một số nước và ở Việt Nam cho thấy, từ trước ñến nay, qua bất
kỳ chế ñộ xã hội nào, kinh tế hộ nông dân cũng có các cách thức ñể tồn tại, phát triển và có những ñóng góp nhất ñịnh cho nền kinh tế, ñó là:
- Kinh tế hộ nông dân góp phần làm tăng nhanh sản lượng, sản phẩm cho xã hội như lương thực, thực phẩm, nông sản …
- Kinh tế hộ nông dân góp phần sử dụng ñầy ñủ và có hiệu quả các yếu
tố sản xuất như ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn và tư liệu sản xuất
Trang 22- Kinh tế hộ nông dân góp phần to lớn trong giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn
Bên cạnh ñó kinh tế hộ nông dân còn một số tồn tại chưa ñược khắc phục ñó là: ðiều kiện sản xuất có hạn trong ñó chủ yếu là ñất ñai nên không
có ñiều kiện ñể mở rộng sản xuất, nhất là sản xuất với quy mô lớn và theo hướng sản xuất hàng hóa nếu không có sự trợ giúp về vốn, khoa học kỹ thuật-công nghệ và chính sách của nhà nước Do thói quen sản xuất nhỏ, quen với tập quán canh tác cũ nên ảnh hưởng rất lớn ñến việc quy hoạch phát triển vùng sản xuất
2.1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân
- Vị trí ñịa lý và ñất ñai
Vị trí ñịa lý có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần ñường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, ñô thị lớn sẽ có ñiều kiện phát triển kinh tế
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy quy mô ñất ñai, ñịa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu ñược
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp ðiều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, ñộ ẩm, nhiệt ñộ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ ñến sự hình thành và sử dụng các loại ñất Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu thuận lợi, ñược thiên nhiên ưu ñãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội ñể phát triển kinh tế
Trang 23Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng ñến phát triển hộ nông dân, nhất
là nguồn nước Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ ñó dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp kém
- Trình ñộ học vấn và kỹ năng lao ñộng:
Người lao ñộng phải có trình ñộ học vấn và kỹ năng lao ñộng ñể tiếp thu những tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình ñộ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao ðiều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp ñến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm kinh doanh
- Vốn:
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng,vốn là ñiều kiện ñảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê nhân công ñể tiến hành sản xuất Vốn là ñiều kiện không thể thiếu,
là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm
- Công cụ sản xuất:
Trong quá trình sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, công cụ lao ñộng có vai trò quan trọng ñối với việc thực hiện các biện pháp
kỹ thuật sản xuất Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sử dụng
hệ thống công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp ñã không ngừng ñược cải tiến và ñem lại hiệu quả cao cho các hộ nông dân trong sản xuất Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn, do ñó công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn ñến kết quả và hiệu quả trong sản xuất của các hộ nông dân
Trang 24- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: ñường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống ñiện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp , ñây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế hộ nông dân, thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi ñó sản xuất phát triển, thu nhập tăng, ñời sống của các hộ nông dân ñược ổn ñịnh và cải thiện
- Thị trường:
Nhu cầu thị trường sẽ quyết ñịnh hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong ñiều kiện sản xuất của họ Từ ñó, kinh tế hộ nông dân mới
có ñiều kiện phát triển
- Hình thức và mức ñộ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh:
ðể ñáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hoá, các hộ nông dân phải liên kết hợp tác với nhau ñể sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân có ñiều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng suất lao ñộng
- Kỹ thuật canh tác:
Do ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu giống cây, con khác nhau ñòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng ñịa phương có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế hộ nông dân
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ:
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật, vì nó ñã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt Thực
tế cho thấy những ñộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản
Trang 25xuất, hiểu biết thị trường, dám ñầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao ñộng, ñất ñai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau ñể tạo ra sản phẩm nông nghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ
kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc ñẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật làm thay ñổi hẳn bằng sản xuất hàng hoá
- Nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước
Nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của ðảng và Nhà nước như: chính sách thuế, chính sách ruộng ñất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách ñối với ñồng bào ñi xây dựng vùng kinh tế mới Các chính sách này có ảnh hưởng lớn ñến phát triển kinh tế hộ nông dân và là công cụ ñắc lực ñể Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp, tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế
Tóm lại, từ các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế hộ nông dân, có thể khẳng ñịnh: hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ ñể chuyển sang sản xuất với quy
mô lớn và chính sách kinh tế là tiền ñề, là môi trường ñể ñầu tư, ñưa tiến bộ
kỹ thuật mới vào sản xuất ñể kinh tế hộ nông dân hoạt ñộng có hiệu quả
2.1.2 Lý luận về Tổ chức Thương mại Thế giới
2.1.2.1 Khái quát về Tổ chức Thương mại Thế giới
Hội nghị Bretton Woods năm 1944 ñã ñề xuất thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) với mục ñích thiết lập các quy tắc và luật lệ cho thương mại giữa các nước Hiến chương ITO ñược nhất trí tại Hội nghị của Liên hợp quốc về Thương mại và Việc làm tại Havana tháng 3 năm 1948 Tuy nhiên, Thượng nghị viện Hoa Kỳ ñã không phê chuẩn hiến chương này Một
Trang 26số nhà sử học cho rằng sự thất bại ựó bắt nguồn từ việc giới doanh nghiệp Hoa Kỳ lo ngại rằng Tổ chức Thương mại Quốc tế có thể ựược sử dụng ựể kiểm soát chứ không phải ựem lại tự do hoạt ựộng cho các doanh nghiệp lớn của Hoa Kỳ (Lisa Wilkins, 1997)
ITO tan rã nhưng hiệp ựịnh mà ITO ựịnh dựa vào ựể ựiều chỉnh thương mại Quốc tế vẫn tồn tại đó là Hiệp ựịnh chung về Thuế quan và Thương mại (GATT)
GATT ra ựời sau đại chiến Thế giới lần thứ II trong trào lưu hình thành hàng loạt cơ chế ựa biên nhằm ựiều tiết các hoạt ựộng hợp tác kinh tế quốc tế GATT ựóng vai trò là khung pháp lý chủ yếu của hệ thống thương mại ựa phương trong suốt gần 50 năm mà ựiển hình là Ngân hàng Quốc tế Tái thiết
và Phát triển, thường ựược biết ựến như là Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) ngày nay Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho thương mại quốc tế, ựiều tiết các lĩnh vực về công ăn việc làm, về thương mại hàng hoá, khắc phục tình trạng hạn chế, ràng buộc các hoạt ựộng này phát triển 23 nước sáng lập GATT ựã cùng một số nước khác tham gia Hội nghị về thương mại và việc làm, dự thảo Hiến chương La Havana ựể thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế với tư cách là cơ quan chuyên môn của Liên Hiệp Quốc đồng thời, các nước này ựã cùng nhau tiến hành các cuộc ựàm phán về thuế quan và xử lý các biện pháp bảo hộ mậu dịch ựang áp dụng tràn lan trong thương mại Quốc tế từ ựầu những năm 30, nhằm thực hiện mục tiêu tự do hoá mậu dịch, mở ựường cho kinh tế và thương mại phát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và ựời sống của nhân dân các nước thành viên
thoả thuận tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và việc làm ở Havana
từ 11/1947 ựến 24/3/1948, nhưng do một số Quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn, nên việc thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế ựã không thực hiện ựược
Trang 27Mặc dù vậy, kiên trì mục tiêu ñã ñịnh, và với kết quả ñáng khích lệ ñã ñạt ñược ở vòng ñàm phán thuế ñầu tiên là 45.000 ưu ñãi về thuế áp dụng giữa các bên tham gia ñàm phán, chiếm khoảng 1/5 tổng lượng mậu dịch thế giới, 23 nước sáng lập ñã cùng nhau ký kết Hiệp ñịnh chung về Thuế quan và Thương, chính thức có hiệu lực vào tháng 1/1948
Từ ñó tới nay, GATT ñã tiến hành 8 vòng ñàm phán chủ yếu về thuế quan Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 và ñặc biệt từ Hiệp ñịnh Uruguay(1986- 1994)
do thương mại quốc tế không ngừng phát triển, nên GATT ñã mở rộng diện hoạt ñộng, ñàm phán không chỉ về thuế quan mà còn tập trung xây dựng các hiệp ñịnh, hình thành các chuẩn mực, luật chơi ñiều tiết các vấn ñề về hàng rào phi thuế quan, về thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp ñầu tư có liên quan tới thương mại, về thương mại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp Với diện ñiều tiết của hệ thống thương mại ña biên ñược mở rộng, nên Hiệp ñịnh chung về Thuế quan và Thương mại với tư cách là một sự thoả thuận có nhiều nội dung ký kết mang tính chất tuỳ ý ñã tỏ ra không thích hợp Do ñó, ngày 15/4/1994, tại Marrakesh (Marốc), kết thúc Hiệp ñịnh Uruguay, các thành viên của GATT ñã cùng nhau
ký Hiệp ñịnh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp của GATT Theo ñó, WTO chính thức ñược thành lập ñộc lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và ñi vào hoạt ñộng từ 1/1/1995
Các nguyên tắc và các hiệp ñịnh của GATT ñược WTO kế thừa, quản
lý, và mở rộng Không giống như GATT chỉ có tính chất của một hiệp ước, WTO là một tổ chức, có cơ cấu tổ chức hoạt ñộng cụ thể
2.1.1.2 Mục tiêu hoạt ñộng và chức năng của Tổ chức Thưong mại Thế giới
* Mục tiêu:
WTO với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, thực hiện những mục tiêu ñã ñược nêu trong Lời nói ñầu của Hiệp
Trang 28ñịnh GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các nước thành viên, ñảm bảo việc làm thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và thương mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới Cụ thể WTO có 3 mục tiêu sau: (Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, 2007)
- Thúc ñẩy tăng trưởng thương mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển ổn ñịnh, bền vững và bảo vệ môi trường;
- Thúc ñẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất ñồng
và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại ña phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Công ước quốc tế; bảo ñảm cho các nước ñang phát triển và ñặc biệt là các nước kém phát triển nhất ñược thụ hưởng những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các nước này và khuyến khích các nước này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới;
- Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho người dân các nước thành viên, bảo ñảm các quyền và tiêu chuẩn lao ñộng tối thiểu ñược tôn trọng
* WTO thực hiện 5 chức năng sau:
- Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp ñịnh và thoả thuận thương mại ña phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ
- Là khuôn khổ thể chế ñể tiến hành các vòng ñàm phán thương mại ña phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết ñịnh của Hội nghị Bộ trưởng WTO
- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan ñến việc thực hiện và giải thích Hiệp ñịnh WTO và các hiệp ñịnh thuơng mại
ña phương và nhiều bên
- Là cơ chế kiểm ñiểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo ñảm thực hiện mục tiêu thúc ñẩy tự do hoá thương mại và tuân thủ các quy
Trang 29ñịnh của WTO, Hiệp ñịnh thành lập WTO (phụ lục 3) ñã quy ñịnh một cơ chế kiểm ñiểm chính sách thương mại áp dụng chung ñối với tất cả các thành viên
- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới trong việc hoạch ñịnh những chính sách và dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh tế toàn cầu
2.1.2.3 Các nguyên tắc pháp lý của Tổ chức Thưong mại Thế giới
Về phương diện pháp lý, ðịnh ước cuối cùng của Vòng ñàm phán Uruguay ký ngày 15-4-1994 tại Marrakesh là một Văn kiện pháp lý có phạm
vi ñiều chỉnh rộng lớn nhất và có tính chất kỹ thuật pháp lý phức tạp nhất trong lịch sử ngoại giao và luật pháp quốc tế Về dung lượng, các hiệp ñịnh ñược ký tại Marraakesh và các phụ lục kèm theo bao gồm 50.000 trang, trong
ñó riêng 500 trang quy ñịnh về các nguyên tắc và nghĩa vụ pháp lý chung của các nước thành viên như sau:
- Hiệp ñịnh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới;
- 20 Hiệp ñịnh ña phương về Thương mại hàng hoá;
- 4 Hiệp ñịnh ña phương về Thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp, kiểm ñiểm chính sách thương mại;
- 4 hiệp ñịnh nhiều bên về hàng không dân dụng, mua sắm của chính phủ, sản phẩm sữa và sản phẩm thịt bò;
- 23 tuyên bố và quyết ñịnh liên quan ñến một số vấn ñề chưa ñạt ñược thoả thuận trong Vòng ñàm phán Uruguay
Tổ chức Thương mại Thế giới ñược xây dựng trên bốn nguyên tắc pháp
lý nền tảng là: tối huệ quốc; ñãi ngộ quốc gia, mở cửa thị trường và cạnh tranh công bằng
* Nguyên tắc Tối Huệ Quốc (MFN)
Tối huệ quốc viết tắt theo tiếng Anh là MFN, là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO Nguyên tắc MFN ñược hiểu là nếu một nước dành cho một
Trang 30nước thành viên một sự ñối xử ưu ñãi nào ñó thì nước này cũng sẽ phải dành sự
ưu ñãi ñó cho tất cả các nước thành viên khác
Thông thường nguyên tắc MFN ñược quy ñịnh trong các Hiệp ñịnh thương mại song phương Khi nguyên tắc MFN ñược áp dụng ña phương ñối với tất cả các nước thành viên WTO thì cũng ñồng nghĩa với nguyên tắc bình ñẳng và không phân biệt ñối xử vì tất cả các nước sẽ dành cho nhau sự "ñối
xử ưu ñãi nhất" Nguyên tắc MFN trong WTO không có tính chất áp dụng tuyệt ñối Hiệp ñịnh GATT 1947 quy ñịnh mỗi nước có quyền tuyên bố không
áp dụng tất cả các ñiều khoản trong Hiệp ñịnh ñối với một nước thành viên khác (trường hợp Mỹ không áp dụng MFN ñối với Cuba mặc dù Cuba là thành viên sáng lập GATT và WTO)
* Nguyên tắc ñãi ngộ Quốc gia
Nguyên tắc ñãi ngộ Quốc gia (NT) ñược hiểu là hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải ñược ñối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hoá cùng loại trong nước Trong khuôn khổ WTO, nguyên tắc NT chỉ áp dụng ñối với hàng hoá, dịch vụ, các quyền sở hữu trí tuệ, chưa áp dụng ñối với cá nhân và pháp nhân Phạm vi áp dụng của nguyên tắc NT ñối với hàng hoá, dịch vụ và sở hữu trí tuệ có khác nhau ðối với hàng hoá và sở hữu trí tuệ, việc áp dụng nguyên tắc NT là một nghĩa vụ chung, có nghĩa là hàng hoá và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài sau khi ñã ñóng thuế quan hoặc ñược ñăng ký bảo vệ hợp pháp ñược ñối xử bình ñẳng như hàng hoá và quyền sở hữu trí tuệ trong nước ñối với thuế và lệ phí nội ñịa, các quy ñịnh về mua, bán, phân phối vận chuyển ðối với dịch vụ, nguyên tắc này chỉ
áp dụng ñối với những lĩnh vực, ngành nghề ñã ñược mỗi nước ñưa vào danh mục cam kết cụ thể của mình và mỗi nước có quyền ñàm phán ñưa ra những ngoại lệ
Các nước, về nguyên tắc, không ñược áp dụng những hạn chế số lượng nhập khẩu và xuất khẩu, trừ những ngoại lệ ñược quy ñịnh rõ ràng trong các
Trang 31hiệp ñịnh của WTO, cụ thể, ñó là các trường hợp: mất cân ñối cán cân thanh toán (ðiều XII và XVIII.b) ; Nhằm mục ñích bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ trong nước (ðiều XVIII.c); Bảo vệ ngành sản xuất trong nước chống lại sự gia tăng ñột ngột về nhập khẩu hoặc ñể ñối phó với sự khan hiếm một mặt hàng trên thị trường quốc gia do xuất khẩu quá nhiều (ðiều XIX); Vì lý do sức khoẻ và vệ sinh (ðiều XX) và vì lý do an ninh quốc gia (ðiều XXI)
Nguyên tắc ñãi ngộ quốc gia cùng với MFN là hai nguyên tắc nền tảng quan trọng nhất của hệ thương mại ña phương mà ý nghĩa thực sự là bảo ñảm việc tuân thủ một cách nghiêm túc những cam kết về mở cửa thị trường mà tất cả các nước thành viên ñã chấp nhận khi chính thức trở thành thành viên của WTO
* Nguyên tắc mở cửa thị trường
Nguyên tắc "Mở cửa thị trường" hay còn gọi một cách hoa mỹ là "Tiếp cận" thị trường thực chất là mở cửa thị trường cho hàng hoá, dịch vụ và ñầu
tư nước ngoài Trong một hệ thống thương mại ña phương, khi tất cả các bên tham gia ñều chấp nhận mở cửa thị trường của mình thì ñiều ñó ñồng nghĩa với việc tạo ra một hệ thống thương mại toàn cầu mở cửa
Về mặt chính trị "Tiếp cận thị trường" thể hiện nguyên tắc tự do hoá thương mại của WTO Về mặt pháp lý "Tiếp cận thị trường" thể hiện nghĩa vụ
có tính chất ràng buộc thực hiện những cam kết về mở cửa thị trường mà nước này ñã chấp thuận khi ñàm phán gia nhập WTO
* Nguyên tắc "Cạnh tranh công bằng"
Cạnh tranh công bằng thể hiện nguyên tắc "Tự do cạnh tranh trong những ñiều kiện bình ñẳng như nhau” và ñược công nhận trong án lệ của vụ Uruguay kiện 15 nước phát triển (1962) về việc áp dụng các mức thuế nhập khẩu khác nhau ñối với cùng một mặt hàng nhập khẩu Do tính chất nghiêm trọng của vụ kiện, ðại hội ñồng GATT ñã phải thành lập một nhóm công tác
ñể xem xét vụ này Nhóm công tác ñã cho kết luận rằng, về mặt pháp lý việc
Trang 32áp dụng các mức thuế nhập khẩu khác nhau ựối với cùng một mặt hàng ựúng với các quy ựịnh của GATT, nhưng việc áp ựặt các mức thuế khác nhau này
ựã làm ựảo lộn những Ộđiều kiện cạnh tranh công bằngỢ mà Uruguay có quyền "Mong ựợiỢ từ phắa những nước phát triển và ựã gây thiệt hại cho lợi ắch thương mại của Uruguay Trên cơ sở kết luận của Nhóm công tác, đại hội ựồng GATT ựã thông qua khuyến nghị các nước phát triển có liên quan "đàm phán" với Uruguay ựể thay ựổi các cam kết và nhân nhượng thuế quan trước
ựó Vụ kiện của Uruguay ựã tạo ra một tiền lệ mới, nhìn chung có lợi cho các nước ựang phát triển Từ nay các nước phát triển có thể bị kiện ngay cả khi về mặt pháp lý không vi phạm bất kỳ ựiều khoản nào trong hiệp ựịnh GATT nếu những nước này có những hành vi trái với nguyên tắc "cạnh tranh công bằng"
2.1.2.4 Những quy ựịnh của Tổ chức Thương mại Thế giới liên quan ựến nông sản
Hàng nông sản vốn là nhóm mặt hàng nhạy cảm trong thương mại quốc
tế Vì vậy, không dễ ựạt ựược thỏa thuận về mở cửa thị trường và cắt giảm các hình thức trợ cấp ựối với loại hàng hóa này
Sau nhiều Vòng ựàm phán khó khăn, các nước ựã thống nhất một cơ chế thương mại riêng cho hàng nông sản, thể hiện tại Hiệp ựịnh nông nghiệp
Hiệp ựịnh nông nghiệp ựã tạo ra một khung pháp lý giúp cho thương mại trong nông nghiệp dần tuân thủ các nguyên tắc của GATT ựồng thời thúc ựẩy tự do hoá trong nông nghiệp Hiệp ựịnh này có 3 lĩnh vực cam kết chắnh:
- Thuế hoá:
Hiệp ựịnh nông nghiệp quy ựịnh các nước thành viên phải dỡ bỏ ngay lập tức các hàng rào phi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp và chuyển thành biện pháp thuế quan Tuy nhiên, có 3 ngoại lệ ựối với việc chuyển ựổi này đó là:
+ Các biện pháp ựược tiến hành theo ựiều khoản về cán cân thanh toán;
Trang 33+ Các biện pháp ñược tiến hành theo các ñiều khoản chung của GATT
1994 (ví dụ như các biện pháp tự vệ, các biện pháp thuộc ngoại lệ chung (ðiều XX, GATT 1994));
+ Các nước lựa chọn không áp dụng biện pháp thuế hoá ñối với một số mặt hàng và dành cho một lượng nhập khẩu nhất ñịnh mặt hàng này cơ hội tiếp cận thị trường tối thiểu ñặc biệt
Mức tương ñương thuế quan của các biện pháp phi thuế ñược tính dựa trên số liệu của năm 86 - 88 Mức tương ñương thuế quan này cộng với mức thuế quan sẵn có tạo thành tổng mức thuế quan Lịch trình và tỷ lệ cắt giảm tổng mức thuế quan ñược thực hiện như sau:
Bảng 2.1 Lịch trình và tỷ lệ cắt giảm tổng mức thuế quan
thiểu 15% với mỗi dòng thuế)
thiểu 10% với mỗi dòng thuế)
- Cơ hội tiếp cận thị trường:
ðể khắc phục tình trạng mức thuế nhập khẩu thực tế rất cao sau khi thuế hoá, trong Hiệp ñịnh nông nghiệp có ba khái niệm cụ thể quy ñịnh về cơ hội tiếp cận thị trường - theo ñó phần giá trị nhập khẩu nằm trong giới hạn này sẽ ñược hưởng mức thuế suất thấp
+ Cơ hội tiếp cận hiện tại: dành cho lượng hàng nhập khẩu ít nhất bằng với mức trung bình của 3 năm trong giai ñoạn cơ sở 86 - 88
+ Cơ hội tiếp cận tối thiểu: cơ hội tiếp cận thị trường tối thiểu trong năm 1995 phải ở mức không ít hơn 3% mức tiêu dùng hàng năm trong giai ñoạn 86 - 88 Tỷ lệ này sẽ ñược tăng lên 5% vào cuối năm 2000 ñối với các nước phát triển và vào cuối năm 2004 với các nước ñang phát triển
Trang 34+ Cơ hội tiếp cận tối thiểu ñặc biệt (áp dụng với những mặt hàng không tiến hành thuế hoá): ñối với các nước phát triển, cơ hội tiếp cận tối thiểu ñặc biệt là 4% mức tiêu dùng trung bình trong giai ñoạn 86 - 88 và tăng dần 0,8% mỗi năm cho ñến cuối năm 2000 Với các nước ñang phát triển, tỷ lệ quy ñịnh tương ứng là 1% mức tiêu dùng hàng năm, 2% vào năm 1999 và lên ñến 4% vào năm 2004
- Các ñiều khoản tự vệ ñặc biệt:
Ngoài việc ñược phép áp dụng các biện pháp tự vệ ñể hạn chế nhập khẩu với mặt hàng có giá trị nhập khẩu tăng quá nhanh nhằm bảo hộ sản xuất trong nước, Hiệp ñịnh nông nghiệp cho phép các nước thành viên áp dụng biện pháp tự vệ ñặc biệt mà không cần bất kỳ biểu hiện nào của việc gây ra (hoặc
ñe dọa gây ra) ảnh hưởng ñối với sản xuất trong nước miễn là nông phẩm ñó
ñã ñược thuế hoá và trong biểu cam kết của thành viên có ký hiệu SSG ở bên cạnh sản phẩm ñó Khi ñó, biện pháp tự vệ trong nông nghiệp sẽ ñược áp dụng khi:
+ Giá nhập khẩu giảm xuống dưới mức giá lẫy và/hoặc
+ Lượng nhập khẩu vượt trên lượng nhập khẩu lẫy
Mức giá lẫy là giá CIF nhập khẩu trung bình sản phẩm ñó trong giai ñoạn 86 - 88 sẽ ñược các nước thành viên trình lên Uỷ ban Nông nghiệp và công bố công khai
* Hỗ trợ trong nước
Hiệp ñịnh nông nghiệp phân loại các hỗ trợ trong nước ñối với nông nghiệp thành các nhóm khác nhau căn cứ vào mức ñộ ảnh hưởng của các biện pháp này ñối với thương mại trong nông nghiệp, bao gồm:
- Hỗ trợ dạng hộp hổ phách:
ðây là các biện pháp trợ cấp không ñược miễn trừ và phải bị cắt giảm Theo ñó, các biện pháp hỗ trợ này ñược lượng hoá trong Lượng trợ cấp tính gộp (AMS)
Trang 35Tổng lượng trợ
Tổng lượng trợ cấp tính gộp theo sản phẩm cụ thể
+
Trợ cấp không theo sản phẩm
cụ thể
+
Trợ cấp tương ñương Tổng AMS sẽ tính cả phần chi tiêu ngân sách chính phủ bỏ ra và phần ngân sách ñáng lẽ phải thu ñược nhưng bỏ qua không thu Các nước thành viên cũng cam kết tổng lượng trợ cấp tính gộp cho từng năm và mức cam kết trần cuối cùng trong giai ñoạn thực hiện
Tổng AMS cơ sở phải giảm theo lịch trình và mức ñộ như sau:
Bảng 2.2 Lịch trình và mức ñộ giảm tổng lượng trợ cấp tính gộp
- Hỗ trợ dạng hộp xanh lá cây:
Các trợ cấp thuộc dạng này không phải cắt giảm do chúng không có tác ñộng hoặc chỉ ảnh hưởng ñến sản xuất, bóp méo thương mại ở mức tối thiểu
và thoả mãn các tiêu chuẩn sau:
+ ðược cấp thông qua một chương trình do chính phủ tài trợ; không liên quan tới các khoản thu từ người tiêu dùng;
+ Không có tác dụng trợ giá cho người sản xuất
Gồm các dạng sau:
⋅ Dịch vụ chung: các chương trình thuộc loại này liên quan ñến các chương trình cung cấp dịch vụ, phúc lợi cho nông nghiệp hoặc cộng ñồng nông thôn cụ thể là các chương trình nghiên cứu, kiểm soát dịch bệnh và côn trùng, dịch vụ ñào tạo, dịch vụ tư vấn, dịch vụ kiểm tra, kiểm hoá, dịch vụ tiếp thị và xúc tiến thương mại, hạ tầng cơ sở;
• Dự trữ công vì mục ñích an ninh lương thực;
• Viện trợ lương thực trong nước;
Trang 36• Thanh toán trực tiếp cho người sản xuất, gồm:
⋅Trợ cấp thu nhập dựa trên một số tiêu chí khách quan về thu nhập, nhà sản xuất, mức sản xuất (không liên quan ñến loại hình, tư liệu, quy
mô sản xuất);
⋅ Sự tham gia của chính phủ trong các chương trình bảo hiểm thu nhập;
⋅ Thanh toán (trực tiếp hoặc thực hiện bằng sự tham gia tài chính của Chính phủ trong các chương trình bảo hiểm mùa màng) nhằm giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra;
⋅ Trợ cấp ñiều chỉnh cơ cấu thông qua các chương trình hỗ trợ người sản xuất ngừng hoặc từ bỏ sản xuất nông nghiệp;
⋅ Hỗ trợ ñiều chỉnh cơ cấu thông qua các chương trình giải phóng nguồn lực khỏi hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp;
⋅ Trợ cấp ñầu tư ñể người sản xuất cơ cấu lại hoạt ñộng sản xuất;
⋅ Thanh toán các chương trình môi trường;
⋅ Thanh toán các chương trình hỗ trợ vùng
- Hỗ trợ dạng hộp xanh da trời:
ðây là các biện pháp trợ cấp không bị cam kết cắt giảm, ñược thanh toán trực tiếp trong các chương trình hạn chế sản xuất và thoả mãn một trong các ñiều kiện sau:
+ Các khoản chi trả ñó dựa trên diện tích hoặc sản lượng cố ñịnh;
+ Các khoản chi trả ñó tính cho 85% hoặc dưới 85% mức sản lượng cơ sở; + Các khoản chi trả ñó tính trên số ñầu gia súc/gia cầm cố ñịnh
- Mức hỗ trợ cho phép (de minimis):
Các nước ñược duy trì một mức ñộ hỗ trợ dạng hộp hổ phách nhất ñịnh nếu tổng giá trị hỗ trợ này chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ (5% ñối với các nước phát triển và 10% ñối với các nước ñang phát triển) trong giá trị sản xuất các sản phẩm cụ thể hoặc trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp
Trang 37- Các ñãi ngộ ñặc biệt và ưu ñãi dành cho các nước ñang phát triển:
Hiệp ñịnh nông nghiệp quy ñịnh rằng các nước ñang phát triển sẽ không phải cắt giảm các biện pháp trợ cấp sau:
+ Trợ cấp ñầu tư của chính phủ;
+ Trợ cấp ñầu vào cho người sản xuất có thu nhập thấp;
+ Trợ cấp dành cho người sản xuất nhằm khuyến khích từ bỏ việc trồng cây thuốc phiện
* Trợ cấp xuất khẩu
Theo Hiệp ñịnh, các nước thành viên phải cam kết cắt giảm trợ cấp xuất khẩu qua các năm trong giai ñoạn thực hiện (1995 - 2000 với nước phát triển và 1995 - 2004 với nước ñang phát triển) Sự cắt giảm này tiến hành ñối với cả hai yếu tố là tổng chi tiêu ngân sách cho trợ cấp xuất khẩu và tổng giá trị hàng xuất khẩu ñược nhận trợ cấp theo bảng sau:
Bảng 2.3 Tiến trình cắt giảm chi tiêu ngân sách
cho trợ cấp xuất khẩu Nước
Hạng mục cắt giảm
Nước phát triển
Nước ñang phát triển
Tổng chi tiêu ngân sách cho trợ cấp
Trang 38- Việc bán và thanh lý dự trữ nông sản phi thương mại của chính phủ với giá thấp hơn giá so sánh trên thị trường nội ñịa;
- Các khoản thanh toán xuất khẩu nông sản do chính phủ thực hiện;
- Các khoản trợ cấp nhằm giảm chi phí tiếp thị xuất khẩu nông sản bao gồm cả chi phí vận chuyển, nâng cao chất lượng sản phẩm và các chi phí chế biến khác; chi phí vận tải quốc tế và cước phí;
2.1.2.5 Tóm lược một số cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thưong mại thế giới về lĩnh vực nông nghiệp và nông sản
* Cam kết ña phương: (Viện nghiên cứu kinh tế phát triển, 2007)
Việt Nam ñồng ý tuân thủ toàn bộ các hiệp ñịnh và các quy ñịnh mang tính ràng buộc của WTO từ thời ñiểm gia nhập Tuy nhiên, do là nước ñang phát triển ở trình ñộ thấp, lại ñang trong quá trình chuyển ñổi nên Việt Nam yêu cầu và WTO ñã chấp nhận hưởng một thời gian chuyển ñổi ñể thực hiện một số cam kết có liên quan ñến thuế tiêu thụ ñặc biệt, trợ cấp cho phi nông nghiệp, quyền kinh doanh Cam kết chính thức như sau:
- Kinh tế phi thị trường: Việt Nam chấp nhận bị coi là nền kinh tế phi thị trường trong 12 năm (không muộn hơn 31/12/2018) Tuy nhiên, trước thời ñiểm trên, nếu chứng minh ñược với ñối tác nào ñó là kinh tế Việt Nam ñã hoàn toàn hoạt ñộng theo cơ chế thị trường thì ñối tác ñó sẽ ngừng áp dụng chế ñộ "phi thị trường" Chế ñộ "Phi thị trường" nói trên chỉ có ý nghĩa trong các vụ kiện chống bán phá giá Các thành viên WTO không có quyền áp dụng cơ chế tự vệ ñặc thù (là cơ chế khác với cơ chế chung trong WTO mà một số nước có nền kinh tế phi thị trường khi gia nhập WTO phải chịu) ñối với hàng xuất khẩu của Việt Nam,
kể cả trong thời gian bị coi là nền kinh tế phi thị trường
- Trợ cấp nông nghiệp: Việt Nam cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu ñối với nông sản từ thời ñiểm gia nhập Tuy nhiên nước ta bảo lưu quyền ñược hưởng một số quy ñịnh riêng của WTO dành cho nước ñang phát
Trang 39triển trong lĩnh vực này ðối với loại hỗ trợ mà WTO quy ñịnh phải cắt giảm nhìn chung ta duy trì ñược ở mức không quá 10% giá trị sản lượng Ngoài mức này, nước ta còn bảo lưu thêm một số khoản hỗ trợ nữa vào khoảng 4.000 tỷ ñồng mỗi năm Có thể nói, trong nhiều năm tới, ngân sách của nước
ta cũng chưa ñủ sức ñể hỗ trợ cho nông nghiệp ở mức này
Các loại trợ cấp mang tính chất khuyến nông hay trợ cấp phục vụ phát triển nông nghiệp ñược WTO cho phép nên Việt Nam ñược áp dụng không hạn chế
- Quyền kinh doanh (quyền xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa): Tuân thủ quy ñịnh WTO, Việt Nam ñồng ý cho doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài ñược quyền xuất nhập khẩu hàng hóa như người Việt Nam kể từ khi gia nhập, trừ ñối với các mặt hàng thuộc danh mục thương mại nhà nước như: xăng dầu, thuốc lá ñiếu, xì gà, băng ñĩa hình, báo chí và một số mặt hàng nhạy cảm khác mà nước
ta chỉ cho phép sau một thời gian chuyển ñổi như gạo và dược phẩm
Việt Nam ñồng ý cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không
có hiện diện tại Việt Nam ñược ñăng ký quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam Quyền xuất khẩu chỉ là quyền ñứng tên trên tờ khai hải quan ñể làm thủ tục xuất nhập khẩu
Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài sẽ không ñược tự ñộng tham gia vào hệ thống phân phối trong nước Các cam kết về quyền kinh doanh sẽ không ảnh hưởng ñến quyền của nước ta trong việc ñưa
ra các quy ñịnh ñể quản lý dịch vụ phân phối, ñặc biệt ñối với sản phẩm nhạy cảm như dược phẩm, xăng dầu, báo - tạp chí
Nước ta còn ñàm phán một số vấn ñề ña phương khác như bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, ñặc biệt là sử dụng phần mềm hợp pháp trong cơ quan Chính phủ ðịnh giá tính thuế xuất nhập khẩu, các biện pháp ñầu tư liên quan ñến thương mại, các biện pháp hàng rào kỹ thuật trong thương mại Với nội dung này, nước ta cam kết tuân thủ các quy ñịnh của WTO kể từ khi gia nhập
Trang 40* Cam kết về Thuế nhập khẩu:
- Mức cam kết chung: Nước ta ñồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế (10.600 dòng) Mức thuế bình quân toàn biểu ñược giảm từ mức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4% thực hiện dần trung bình trong 5-7 năm Mức thuế bình quân ñối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5% xuống còn 20,9% thực hiện trong 5-7 năm Với hàng công nghiệp từ 16,8% xuống còn 12,6% thực hiện chủ yếu trong vòng 5-7 năm
- Mức cam kết cụ thể: Có khoảng hơn 1/3 số dòng thuế sẽ phải cắt giảm, chủ yếu là các dòng có thuế suất trên 20% Các mặt hàng trọng yếu, nhạy cảm ñối với nền kinh tế như nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ôtô - xe máy vẫn duy trì ñược mức bảo hộ nhất ñịnh
Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị ñiện - ñiện
tử Nước ta ñạt ñược mức thuế trần cao hơn mức ñang áp dụng ñối với nhóm hàng xăng dầu, kim loại, hóa chất và phương tiện vận tải
Về hạn ngạch thuế quan, nước ta bảo lưu quyền áp dụng với ñường, trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối
* Cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ:
Nội dung cam kết của một số lĩnh vực liên quan ñến nông nghiệp có gạo và phân bón:
- Dịch vụ phân phối: về cơ bản giữ ñược như Hiệp ñịnh Thương mại Song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA), tức là khá chặt so với các nước mới gia nhập Trước hết, về thời ñiểm cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là như BTA vào 1/1/2009 Thứ hai, tương tự như BTA, nước ta không mở cửa thị trường phân phối xăng dầu, dược phẩm, sách báo, tạp chí, băng hình, thuốc lá, gạo, ñường và kim loại quý cho nước ngoài Nhiều sản phẩm nhạy cảm như sắt thép, xi măng, phân bón ta chỉ mở cửa thị trường sau 3 năm