1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải việt nam chi nhánh huế

77 102 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 710,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ------KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI... KHOA

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI

Trang 2

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI

NHÁNH HUẾ

Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Hồng Yến Giảng viên hướng dẫn Lớp: K48B Tài chính doanh nghiệp ThS Bùi Thành Công Niên khóa: 2014-2018

Huế, tháng 01 năm 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học kinh tếHuế Những người đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi,

đó chính là nền tảng cơ bản, là hành trang vô cùng quý giá cho tôi bước vào sựnghiệp vững chắc trong tương lai

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy ThS Bùi Thành Công, người đã trực tiếp hướngdẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, giải đáp những thắc mắc trongquá trình thực tập, giúp tôi hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này một cách tốt hơn.Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị trong phòng tín dụng doanhnghiệp tại ngân hàng Maritime Bank đã hướng dẫn nhiệt tình, giúp đỡ và tạo mọiđiều kiện thuận lợi để tôi có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài báocáo này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôntin tưởng, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Với thời gian thực tập hạn chế, sự hiểu biết có hạn, khoá luận không thể tránhkhỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo,các anh, chị trong Maritime Bank, cùng với những người quan tâm để nội dungkhoá luận được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 12/2017Sinh viênNgô Thị Hồng Yến

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học kinh tếHuế Những người đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi,

đó chính là nền tảng cơ bản, là hành trang vô cùng quý giá cho tôi bước vào sựnghiệp vững chắc trong tương lai

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy ThS Bùi Thành Công, người đã trực tiếp hướngdẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, giải đáp những thắc mắc trongquá trình thực tập, giúp tôi hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này một cách tốt hơn.Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị trong phòng tín dụng doanhnghiệp tại ngân hàng Maritime Bank đã hướng dẫn nhiệt tình, giúp đỡ và tạo mọiđiều kiện thuận lợi để tôi có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài báocáo này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôntin tưởng, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Với thời gian thực tập hạn chế, sự hiểu biết có hạn, khoá luận không thể tránhkhỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo,các anh, chị trong Maritime Bank, cùng với những người quan tâm để nội dungkhoá luận được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 12/2017Sinh viênNgô Thị Hồng Yến

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học kinh tếHuế Những người đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi,

đó chính là nền tảng cơ bản, là hành trang vô cùng quý giá cho tôi bước vào sựnghiệp vững chắc trong tương lai

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy ThS Bùi Thành Công, người đã trực tiếp hướngdẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, giải đáp những thắc mắc trongquá trình thực tập, giúp tôi hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này một cách tốt hơn.Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị trong phòng tín dụng doanhnghiệp tại ngân hàng Maritime Bank đã hướng dẫn nhiệt tình, giúp đỡ và tạo mọiđiều kiện thuận lợi để tôi có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài báocáo này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôntin tưởng, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Với thời gian thực tập hạn chế, sự hiểu biết có hạn, khoá luận không thể tránhkhỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo,các anh, chị trong Maritime Bank, cùng với những người quan tâm để nội dungkhoá luận được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 12/2017Sinh viênNgô Thị Hồng YếnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Nằm trong hệ thống các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Ngânhàng Thương mại (NHTM) Cổ phần Hàng Hải chi nhánh Huế đã có những biệnpháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng đối với các DNNVV – một trong nhữngđối tượng đầy tiềm năng nhưng vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro Trong thời gian thựctập tại NHTM Cổ phần Hàng Hải – chi nhánh Huế, tôi đã chọn cho mình đề tàinghiên cứu “Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với các Doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại NHTM Cổ phần Hàng Hải – chi nhánh Huế” với mong muốn hoạt độngcho vay đối với các DNNVV của chi nhánh sẽ được mở rộng và phát triển hơn,tương xứng với vị thế của mình trong qua trình phát triển kinh tế đất nước

Những nội dung mà đề tài phân tích đó là: Những kết quả mà NHTM Cổphần Hàng Hải đã đạt được trong thời gian qua, những điểm yếu kém cũng như tồntại nhiều hạn chế khiến cho hoạt động cho vay đối với các DNNVV của NHTM Cổphần Hàng Hải chưa được mở rộng Từ kết quả phân tích các nguyên nhân dẫn đếntồn tại nhiều hạn chế đó, đề tài sẽ rút ra một số giải pháp và đặc biệt chú trọng một

số giải pháp quan trọng nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động cho vay đối với cácDNNVV của NHTM Cổ phần Hàng Hải – chi nhánh Huế

Đề tài là kết quả nghiên cứu và thực tế thực tập tại cơ sở NHTM Cổ phầnHàng Hải về tình hình hoạt động tín dụng đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Trảiqua quá trình nghiên cứu có thể kết luận rằng:

 Tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV so với doanh số cho vay của toàn chinhánh tăng cao

 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh đã được điều chỉnh lại theo huớng lấy kháchhàng là trung tâm nhằm tăng cường tính chuyên nghiệp

 Tuy nhiên quy trình tín dụng qua nhiều giai đoạn, tốn nhiều thời gian, côngtác thu thập và xử lý thông tin tín dụng còn chậm, chưa linh hoạt, thiếu sựgắn kết Ở Huế các DNNVV chưa biết nhiều về Ngân hàng, thông tin vềNgân hàng còn rất hạn chế, các hoạt động dịch vụ chưa tập trung đúng mức,những sản phẩm mang tính khép kín, trọn gói đối với từng đối tượng kháchhàng Và còn nhiều hạn chế khác

Qua đó, đề tài sẽ rút ra một số giải pháp khắc phục nhằm mở rộng hoạt độngtín dụng đối với các DNNVV trên địa bàn toàn tỉnh của NHTM Cổ phần Hàng Hải– chi nhánh Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

Lời Cảm Ơn

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ii

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG iii

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTM CỔ PHẦN HÀNG HẢI – CHI NHÁNH HUẾ 5

1.1 Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

1.1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 7

1.2 Khái niệm mở rộng hoạt động tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa 9

1.3 Nghiệp vụ tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 9

1.3.1 Khái niệm, đặc trưng của tín dụng 9

1.3.2 Các hình thức tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 11

1.3.2.1 Cho vay 11

1.3.2.2 Bảo lãnh 12

1.3.2.3 Tài trợ thương mại 12

1.3.2.4 Thấu chi 14 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.3.3 Quy trình tín dụng ngân hàng 14

1.3.4 Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 19

1.4 Quan điểm và sự cần thiết mở rộng hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 21

1.4.1 Sự cần thiết mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 21

1.4.2 Các chỉ tiêu đo lường mức độ mở rộng tín dụng 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTM CỔ PHẦN HÀNG HẢI CHI NHÁNH HUẾ 31

2.1 Vài nét về ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) 31

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31

2.2 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải chi nhánh Huế 33

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Maritime Bank Huế 33

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 34

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức 34

2.2.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban 34

2.2.3 Các hoạt động chủ yếu của Maritime Bank chi nhánh Huế 37

2.2.4 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của phòng khách hàng DNNVV 43

2.3 Thực trạng mở rộng hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải chi nhánh Huế 44

2.3.1 Tình hình khách hàng DNNVV của chi nhánh 44

2.3.2 Cơ cấu và quy mô tín dụng đối với DNNVV 45

2.3.3 Tình hình tín dụng đối với DNNVV 50

2.4 Đánh giá về việc mở rộng quy mô tín dụng DNNVV tại NHTM Cổ phần Hàng Hải 53

2.4.1 Những thành tựu đã đạt được 53

2.4.2 Những hạn chế của hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng và những nguyên nhân cơ bản 54 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.4.2.1 Những hạn chế 54

2.4.2.2 Những nguyên nhân cơ bản 55

Nguyên nhân chủ quan 55

Nguyên nhân khách quan 57

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI 58

3.1 Định hướng mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV của chi nhánh năm 2018 58

3.1.1 Mục tiêu phấn đấu năm 2018 58

3.1.2 Nhiệm vụ, giải pháp tổ chức thực hiện trong năm 2018 58

3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng của DNNVV tại chi nhánh Ngân Maritime Bank chi nhánh Huế 59

3.2.1 Tăng cường nguồn vốn trung, dài hạn của Ngân hàng 59

3.2.2 Giải pháp về quy trình thủ tục cho vay 59

3.2.3 Phát triển mạng lưới khách hàng và mở rộng mạng lưới ngân hàng 60

3.2.4 Tăng cường quảng bá hình ảnh và phát triển đồng bộ các hoạt động của chi nhánh 61

3.2.5 Không ngừng nâng cao trình độ nhân sự 61

3.2.6 Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của các DNNVV 61

3.2.7 Tăng cường hoạt động tư vấn, hỗ trợ DNNVV 62

3.2.8 Thực hiện chính sách khách hàng đặc biệt đối với các DNNVV 62

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

1 KẾT LUẬN 64

2 KIẾN NGHỊ 64

2.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 64

2.2 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

NHTM: Ngân hàng thương mại

DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Maritime Bank: Ngân hàng Hàng Hải

NH: Ngân hàng

TMCP: Thương mại cổ phần

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

XNK: Xuất nhập khẩu

GĐ KDM: Giám đốc kinh doanh miền

GĐ QLRRTD NHDN: Giám đốc quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng doanh nghiệpTGĐ NHDN: Tổng giám đốc ngân hàng doanh nghiệp

CBNV: Cán bộ nhân viên

ATM: Máy rút tiền tự động

TT KHCN: Trung tâm khách hàng cá nhân

TT KHDN: Trung tâm khách hàng doanh nghiệp

CIC: Trung tâm thông tin tín dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2.1: Quy trình tín dụng ngân hàng 15

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của MSB chi nhánh Huế 34

Biểu đồ 2.1: Biểu diễn tình hình huy động vốn phòng khách hàng DNNVV 43

Biểu đồ 2.2: Biểu diễn tình hình dư nợ tín dụng đối với DNNVV 46

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh 37

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của chi nhánh 2014-9/2017 40

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh 42

Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn phòng khách hàng DNNVV 43

Bảng 2.5: Số lượng khách hàng DNNVV có quan hệ tín dụng với Ngân hàng chi nhánh Huế 44

Bảng 2.6: Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNNVV 45

Bảng 2.7: Dư nợ cho vay phân theo loại tiền 47

Bảng 2.8: Dư nợ cho vay theo tài sản đảm bảo đối với DNNVV 48

Bảng 2.9: Doanh số cho vay DNNVV 49

Bảng 2.10: Vòng quay vốn tín dụng 50

Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn 51

Bảng 2.12: Hiệu suất sử dụng vốn 53

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế của mỗi một quốc gia, Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)

có vị trí rất quan trọng Không chỉ riêng Việt Nam, nhiều quốc gia trên thế giới kể

cả các quốc gia phát triển, vai trò của DNNVV được đánh giá rất cao Số lượng cácDNNVV chiếm đa số tuyệt đối trong tổng cơ cấu các doanh nghiệp Tại các nướckhối EU khoảng 90%, tại Mỹ: 98%, tại khu vực Châu Á- Thái Bình Dương: 96%,tại Nhật Bản: 98% Số lao động mà các DNNVV sử dụng cũng khá lớn Tại khuvực Châu Á - Thái Bình Dương DNNVV sử dụng trên 60% lao động, tại Nhật Bảnkhoảng 75% Mức đóng góp của các DNNVV vào sự tăng trưởng kinh tế khá cao.Trong khu vực EU, các doanh nghiệp này tạo ra khoảng 65% tổng doanh số; ở Mỹ

là trên 50% tổng GDP1

Ở Việt Nam, thì DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếutrong nền kinh tế, theo số liệu từ phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam(VCCI), hiện nay DNNVV chiếm tỷ trọng khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đanghoạt động tại Việt Nam, đóng góp khoảng 45% vào GDP, 31% vào tổng số thu ngânsách và thu hút hơn 5 triệu việc làm Loại hình DNNVV đóng vai trò quan trọng,nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồnlực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, theo số liệu củaTổng cục Thống kê, về lao động hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sửdụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP

Trong quá trình phát triển hiện nay, Doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp không ítkhó khăn Khó khăn lớn nhất hiện nay của thành phần kinh tế này là thiếu vốn đầu

tu sản xuất kinh doanh nên không có nhiều co hội mở rộng sản xuất cũng nhu cóchiến luợc kinh doanh dài hạn Nguồn vốn huy động hiện nay của các Doanh

Trang 12

nghiệp nhỏ và vừa từ vay vốn ngân hàng đang gặp khó khăn mà đây lại là nguồnvốn chính giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động của mình Doanh nghiệp nhỏ vàvừa có thể vay vốn trên thị truờng phi tài chính, tuy nhiên lãi suất vay tại các tổchức này thuờng rất cao.

Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên - Huế, năm 2017 bộ phận DNNVVchiếm trên 95%, đóng góp khoảng 40% GDP của tỉnh, nộp gần 30% ngân sách, giảiquyết việc làm cho hơn 70 nghìn lao động, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyểndịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp, nông thôn sang công nghiệp, dịch vụ.Tuy nhiên, DNNVV tại Thừa Thiên - Huế đang gặp nhiều khó khăn Cụ thể, theothông tin từ Cục phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ kế hoạch và đầu tư thì từ năm

2011 đến nay, DNNVV của Thừa Thiên Huế cũng gặp phải những khó khăn, vướngmắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là: Thứ nhất, vốn vay của doanhnghiệp chủ yếu đến từ các tổ chức tín dụng Một số doanh nghiệp chưa chủ độngxây dựng phương án, dự án vay hay mục đích sử dụng vốn vay chưa hợp lệ Thứhai, đội ngũ cán bộ, nhân viên quản lý trong một số doanh nghiệp có quy mô nhỏcòn hạn chế Thứ ba, do sức mua của thị trường yếu Thứ tư, chất lượng sản phẩmsản xuất công nghiệp chưa cao Thứ năm, công tác đầu tư hạ tầng các khu kinh tế,khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh còn chậm

Tại NHTM Cổ phần Hàng Hải, việc cho vay DNNVV còn gặp nhiều khó khăntrong quy trình tín dụng, hoạt động giám sát kiểm tra khách hàng…Mặt khác, ở HuếNHTM Cổ phần Hàng Hải vừa mới thành lập nên uy tín chưa cao, đội ngũ nhânviên còn non trẻ và chỉ có một chi nhánh duy nhất ở Huế nên chịu sự cạnh tranhmạnh mẽ bởi nhiều Ngân hàng khác Qua những khó khăn trên mà các DNNVVphải đối mặt và thời gian thực tập tại NHTM Cổ phần Hàng Hải chi nhánh Huế - làngân hàng chủ yếu tài trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, thương mại,xuất nhập khẩu và đang thực hiện chỉ đạo của NHTM Việt Nam, của NHNN ViệtNam về phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa, em đã chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Huế” làm đề tài khoá

luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung tìm hiểu hoạt động tín dụng của DNNVV tại NHTM Cổphần Hàng Hải và đề ra các giải pháp phù hợp nhằm mở rộng hoạt động tíndụng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng tín dụng tại Ngân hàng TMCP HàngHải – chi nhánh Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNNVVtại chi nhánh NHTM Cổ phần Hàng Hải

- Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: Khoá luận giới hạn nghiên cứu thực trạng tín dụng tại

NHTM Cổ phần Hàng Hải trong khoảng thời gian 2014-09/2017

Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải

Maritime bank chi nhánh Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu: Tài liệu được thu thập từ ngân hàng, các báo cáo hàng năm củaphòng kế toán của Maritime Bank các báo cáo khóa luận, bài báo trên các tạp chí,sách, tài liệu internet…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Phương pháp chuyên gia: Nghiên cứu dựa trên sự chỉ dẫn, góp ý về các vấn

đề liên quan tới đề tài của giáo viên hướng dẫn, các bác, các anh chị trong ngânhàng thực tập, cán bộ các phòng ban chức năng của ngân hàng

- Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu: Dùng phương pháp phân tổ tổng hợp,

xử lý bằng Excel và trình bày thông qua các bảng biểu trong đề tài Hệ thống hóa sốliệu điều tra theo các tiêu thức để tiếp cận mục đích nghiên cứu số liệu được xử lí,tính toán trên máy tính theo các phần mềm thống kê thông dụng

- Phương pháp thống kê mô tả, tiến hành tham khảo ý kiến của các cán bộchuyên môn và đánh giá thực trạng đầu tư qua giai đoạn 2014-09/2017

- Phương pháp phân tích, so sánh: Phân tổ, số bình quân, các chỉ số so sánh,phân tích các bảng biểu để từ đó rút ra kết luận và xu hướng của hiện tượng

5 Kết cấu đề tài

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động tín dụng DNNVV tại

Trang 15

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTM CỔ PHẦN HÀNG

HẢI – CHI NHÁNH HUẾ 1.1 Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theoquy định pháp luật Theo điều 4 của Luật hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa đượcQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thôngqua ngày 12 tháng 6 năm 2017 thì DNNVV bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanhnghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bìnhquân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: Tổngnguồn vốn không quá 100 tỷ đồng và tổng doanh thu của năm trước liền kề khôngquá 300 tỷ đồng

1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa trước tiên là nhỏ về nguồn lực quan trọng nhất làvốn và con người Chính vì thiếu vốn và con người dẫn đến thiếu rất nhiều nguồnlực để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thịtrường Tuy vậy, DNNVV vẫn có những ưu thế mà các doanh nghiệp lớn không cóđược Sau đây là những đặc điểm nổi bật của DNNVV:

 Những bất lợi của DNNVV trong hoạt động

- Năng lực tài chính còn yếu và khả năng tiếp cận nguồn vốn còn thấp:

Các DNNVV hiện nay chưa thực sự chú trọng đến tính minh bạch của hoạtđộng tài chính trong doanh nghiệp Lí do trước hết là do trình độ quản lí và quanđiểm của ban quản trị chưa quan tâm đúng mức tới vai trò của hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp Thông thường các DNNVV đầu tư rất lớn về sản xuất,marketing, bán hàng Nhưng lại lơ là về vấn đề tài chính hoặc trao toàn bộ cho bộTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

phận kế toán Hầu như trong các DNNVV hiện nay của Việt Nam thường thiếu vịtrí giám đốc tài chính và mọi hoạt động tài chính của danh nghiệp do kế toán trưởngđảm nhiệm Điều này ảnh hưởng rất lớn đến đánh giá tài chính, quyết định kinhdoanh cũng như chiến lược phát triển của công ty.

Các DNNVV xuất phát thường là nguồn vốn ít Nguồn vốn chủ yếu của cácDNNVV thường là vốn tự có hoặc vốn vay trên thị trường phi tài chính Số luợngvay vốn ngân hàng hiện nay vẫn còn rất thấp so với nhu cầu của doanh nghiệp nhìnchung do năng lực tài chính của doanh nghiệp chưa cao, tài sản thế chấp không đápứng được yêu cầu của ngân hàng, sẽ dẫn đến nhiều bất lợi cho các doanh nghiệp.Các doanh nghiệp này thuờng lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khimuốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị Khó khăntrong nâng cấp trang thiết bị, đầu tu công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòihỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tínhcạnh tranh trên thị trường

- Thiếu thông tin thị trường, yếu trong hội nhập, khó khăn trong việc tiếp cậnthị trường tài chính: Các DNNVV không đủ nguồn lực để có thông tin đầu vào vàtiêu thụ sản phẩm như thị trường vốn, lao động, nguyên vật liệu, thiết bị, côngnghệ… Ngay cả, việc sử dụng mạng xã hội để tiếp cận thị trường vẫn còn là điểmyếu của các DNNVV Vì vậy khả năng hội nhập trong khu vực và trên thế giới củacác DNNVV còn hạn chế Do tính chất vừa và nhỏ của nó, DNNVV gặp khó khăntrong thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đon vị kinh tế bên ngoài địaphương doanh nghiệp đó đang hoạt động Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thịtruờng các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuờng tỏ ra bị động trong các quan hệ thịtrường Quy mô nhỏ bé, năng lực sản xuất chưa cao, hạn chế về vốn, thiếu khả năngxây dựng triển khai kế hoạch tiếp thị sản phẩm nên DNNVV gặp nhiều khó khăn đểcạnh tranh trong môi trường toàn cầu hoá

- Dễ khởi nghiệp nhưng chịu rất nhiều rủi ro trong kinh doanh: Các nghiêncứu tại Singapore chỉ ra rằng, có 83% DNNVV sau 5 năm phải giải thể nếu khôngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

có sự trợ giúp từ chính phủ, do thiếu trình độ, nguồn vốn… Có nhiều hạn chế trongđào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, không

có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tu cho nghiên cứu và phát triển nói cách khác là không đủ năng lực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng,khó nâng cao đuợc năng suất và hiệu quả kinh doanh

 Những lợi thế của DNNVV trong hoạt động

- Tính linh hoạt: Có khả năng nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu vàthay đổi của thị trường Thể hiện đó là các loại máy móc thiết bị, có thể dễ dàngthay đổi công nghệ, đổi mới trang thiết bị với chi phí không quá lớn, kết hợp đuợc

cả công nghệ truyền thống và hiện đại Sẵn sàng đầu tu vào các lĩnh vực mới, lĩnhvực có mức độ rủi ro cao Mặt khác, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của các DNNVVthuờng huớng tới phục vụ trực tiếp đời sống xã hội chủ yếu là đầu tu vào các sảnphẩm có sức mua cao, nhạy cảm với biến động của thị truờng và khả năng phản ứnglại thị truờng linh hoạt, chuyển đổi nhanh mặt hàng phù hợp thị hiếu nguời tiêudùng, phát huy tính năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổimặt hàng Từ đó doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế

- Tính đơn giản: Do quy mô nhỏ và lượng lao động không nhiều nên việc tổchức sản xuất cũng nhu bộ máy quản lí của DNNVV gọn nhẹ, đon giản, nhạy bénvới thay đổi của thị truờng Nên không có hoặc ít có xung đột giữa nguời thuê laođộng với nguời lao động Số luợng lao động trong một doanh nghiệp không nhiều,

sự phân công lao động trong xí nghiệp chua quá mức rõ rệt Mối quan hệ giữanguời thuê lao động và người lao động khá gắn bó Nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫnthì dễ dàn xếp

1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2013, số tiền thuế và phí mà cácDoanh nghiệp nhỏ và vừa tư nhân đã nộp cho Nhà nước đã tăng 18,4 lần sau 10năm Sự đóng góp đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và cácTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

chương trình phát triển khác Do vậy, đã tạo tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham giađầu tư có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đang phân tán, nằmtrong dân cư, để hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh.

Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: Các DNNVV thường chiếm tỷtrọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh

- Tác động kinh tế - xã hội lớn nhất của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là giảiquyết một số lượng lớn chỗ làm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người laođộng, góp phần xoá đói giảm nghèo Ở Việt Nam, mỗi năm Doanh nghiệp nhỏ vàvừa tạo ra hơn một triệu việc làm mới, số lượng lao động của các Doanh nghiệp nhỏ

và vừa trong các lĩnh vực phi nông nghiệp có khoảng 7,8 triệu người, chiếm khoảng79,2% tổng số lao động phi nông nghiệp và chiếm khoảng 22,5% lực lượng laođộng của cả nước

- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV lànhững nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tạicác thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, DNNVV được ví làthanh giảm sốc cho nền kinh tế

- Làm cho nền kinh tế năng động vì DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễ điềuchỉnh hoạt động Thu hút và huy động các nguồn lực trong xã hội trong đầu tư, pháttriển dựa vào ưu thế của mình, các doanh nghệp vừa và nhỏ ban đầu khởi nghiệpvới số vốn nhỏ nhưng có khả năng thu hồi vốn nhanh, thường huy động được nguồnvốn tự có hay vay mượn bạn bè, người thân, làm tăng vốn nhờ nguồn tiết kiệmtrong dân cư

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá, sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ làm tăng tỉ trọng của ngànhcông nghiệp, dịch vụ Giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp và sản xuấtnhỏ lên nền sản xuất công nghiệp hoá với những đổi mới trang thiết bị công nghệmới cũng như trình độ lao động được nâng cao Đồng thời hoạt động của các doanhnghiệp vừa và nhỏ góp phần làm cho nền kinh tế năng động và đạt hiệu quả kinh tếTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

cao Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng một vai trò quan trọng trong lưu thônghàng hoá, bổ sung cho doanh nghiệp lớn, là mạng lưới tiêu thụ hàng hoá cho cácdoanh nghiệp lớn.

- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ

sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địaphương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạocông ăn việc làm ở địa phương

- Đóng góp quan trọng vào GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế Doanh nghiệpvừa và nhỏ ngày càng đóng góp nhiều hơn vào tổng GDP do số lượng doanh nghiệpngày càng lớn và phân bố rộng khắp trong hầu hết các ngành và lĩnh vực Hiện nay,trong khối doanh nghiệp thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 45% GDP của cả nước,thu hút hơn 5 triệu việc làm

1.2 Khái niệm mở rộng hoạt động tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Mở rộng tín dụng: là việc làm tăng lên về doanh số, du nợ, đa dạng hoá cácsản phẩm dịch vụ và tăng lên về số luợng khách hàng cũng nhu đối tuợng kháchhàng Đồng thời đảm bảo đựoc chất luợng tín dụng

1.3 Nghiệp vụ tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1 Khái niệm, đặc trưng của tín dụng

- Khái niệm của tín dụng

Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN: Cho vay là hình thức cấp tín dụng,theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để

sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

- Đặc trưng của hoạt động tín dụng

Mối quan hệ tín dụng phải thỏa mãn 4 đặc trưng : Lòng tin, tính hoàn trả,tính thời hạn và ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Một là, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin Người ta chỉ cho vay khingười ta tin tưởng, người đi vay có ý muốn trả nợ và có khả năng trả nợ Đồng thờingười ta tin rằng người sử dụng lượng giá trị đó sẽ thu được lượng giá trị cao hơn,đạt hiệu quả sau một thời gian nhất định, người cho vay cũng tin tưởng người đi vay

có ý muốn trả nợ thì quan hệ tín dụng mới xảy ra Như vậy có thể nói đây là điềukiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng

Hai là, tính hoàn trả Đối với quan hệ tín dụng thì đây là đặc trưng cơ bảnnhất và sự hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tàichính khác Trong tính hoàn trả thì lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàntrả đúng hạn về cả thời gian và về giá trị bao gồm hai bộ phận: Gốc và lãi Phần lãiphải đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu Sự chênhlệch này là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời Nói cách khác, nó là giá trị cho

sự sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu, vì thế nó phải đủ hấp dẫn đểngười sở hữu có thể sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng nó Mặt khác nếu không có sựhoàn trả thì đó là quan hệ tín dụng không hoàn hảo

Ba là, tính thời hạn Xuất phát từ bản chất của tín dụng là sự tín nhiệm, ngườicho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tương lai Người đivay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời gian

sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay hoàn trả cho người cho vay

Bốn là, tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro Do sự không cân xứng vềthông tin và người cho vay không hiểu rõ hết về người đi vay Một mối quan hệ tíndụng được gọi là hoàn hảo nếu người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc và lãi đúngthời hạn

Tuy nhiên trong thực tế không phải mọi việc lúc nào cũng diễn ra một cáchtrôi chảy, không hiếm trường hợp người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ củamình đối với chủ nợ do các nguyên nhân khách quan hay chủ quan gây ra Đó làtrường hợp khi đến hạn hoàn trả vốn vay, người đi vay không thể thực hiện đượcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

việc trả nợ cho người cho vay dẫn đến các khoản nợ bị quá hạn Nợ xấu là biểu hiệnkhông lành mạnh của quá trình hoạt động tín dụng, là sự báo hiệu của rủi ro.

1.3.2 Các hình thức tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Qua khái niệm tín dụng được nêu trong Thông tư số 39/TT – NHNN thì chovay là hình thức chủ yếu của tín dụng hay nói một cách ngắn gọn thì cho vay chính

là hình thức tín dụng Ngoài ra, tín dụng còn có các hình thức khác, tuy nhiên đề tàichỉ tập trung nghiên cứu hình thức cho vay

1.3.2.1 Cho vay

Cho vay ngắn hạn:


- Cho vay từng lần: là phương thức cho vay dựa trên cơ sở nhu cầu tín dụngcủa từng đối tượng vay cụ thể, như cho vay để mua nguyên vật liệu đối với cácdoanh nghiệp sản xuất, cho vay dự trữ hàng hoá để bán đối với các doanh nghiệpthương mại Đây là loại cho vay có kì hạn nợ cụ thể gắn liền với chu kì ngân quỹcủa doanh nghiệp Thường áp dụng với những doanh nghiệp vay vốn không thườngxuyên với ngân hàng, những doanh nghiệp nhỏ, mới thành lập

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương pháp cho vay để đáp ứng toàn

bộ nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động theo hạn mức đã cam kết Hạn mức tín dụng làgiới hạn tối đa số tiền cho vay mà ngân hàng có thể cung cấp cho một khách hàngtrong một thời gian nhất định Ngân hàng xác định hạn mức tín dụng trên cơ sởphân tích toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp và doanh nghiệp được sửdụng một cách chủ động tiền vay trong hạn mức thoả thuận đó

* Chiết khấu: là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách hàngchuyển nhượng các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng để nhậnlấy một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức chiết khấu và hoa hồng phí (nếu có).Chiết khấu là một nghiệp vụ tín dụng ít rủi ro, khả năng thu hồi nợ là khá chắc chắn.Tuy nhiên có thể phát sinh các giáy tờ có giá giả mạo, vì vậy các ngân hàng phải cócác biện pháp để hạn chế loại rủi ro này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Cho vay trung, dài hạn:

* Cho vay theo dự án đầu tư: đây là khoản tín dụng tài trợ cho việc đầu tưmua sắm tài sản cố định hay xây dựng các công trình được dự tính sẽ mang lại thunhập trong tương lai

* Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay trong đó một nhóm các tổ chức tàichính cùng liên kết lại để tập hợp vốn cho một khách hàng vay Hình thức cho vaynày là cần thiết khi nhu cầu vay vốn của khách hàng vượt quá khả năng cho vay củamột tổ chức tài chính, khi người cho vay muốn phân tán tiền vay để hạn chế rủi ro;đặc biệt đối với các tổ chức tài chính nhỏ, có trình độ nghiệp vụ chưa cao muốnthông qua nghiệp vụ này để có thể tiếp cận, học hỏi kinh nghiệm, kĩ thuật cho vaycủa các tổ chức tài chính lớn Hơn nữa, đối với doanh nghiệp đi vay thì hình thứccho vay này có thể đáp ứng ngay một lần nhu cầu vốn lớn, hạn chế chi phí về thờigian và tiền bạc khi phải vay nhiều lần ở nhiều tổ chức tài chính

1.3.2.2 Bảo lãnh

- Bảo lãnh: Là sự cam kết của người nhận bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ và quyền lợi nếu người xin bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng với bên yêu cầu bảo lãnh

Các hình thức bảo lãnh: Bảo lãnh thanh toán, Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnhthực hiện hợp đồng, Bảo lãnh hoàn tạm ứng, Bảo lãnh bảo hành, Bảo lãnh vay vốn,Bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Thư tín dụng dự phòng - Standby L/C:

L/C dự phòng là cam kết của Maritime Bank dưới hình thức tín dụng chứng

từ, theo đó Maritime Bank đảm bảo cho người thụ hưởng trong trường hợp nghĩa vụtheo Hợp đồng cơ sở không được Khách hàng thực hiện hoặc không thực hiện đầyđủ

1.3.2.3 Tài trợ thương mại

+ Cho vay tài trợ xuất khẩu trước giao hàng:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Bên mua phải có quan hệ giao dịch thường xuyên với Khách hàng;

- Kiểm tra sao kê tài khoản ngân hàng của Khách hàng để biết về các thanhtoán mà bên mua đã thực hiện trong vòng ít nhất 06 tháng;

- Hàng hoá (theo đơn hàng được xác nhận) cần được sản xuất phải liên quantới việc kinh doanh của Khách hàng

+ Cho vay tài trợ nhập khẩu:

- Bên mua phải hoạt động tối thiểu 01 năm và có thời gian phát sinh quan hệgiao dịch liên tục với Khách hàng;

- Các khoản thanh toán theo hợp đồng đầu ra phải được chuyển không huỷngang duy nhất về tài khoản (ký quỹ, chuyên thu hoặc tài khoản thanh toán) củaKhách hàng tại Maritime Bank;

- Bên bán phải có quan hệ giao dịch thường xuyên với Khách hàng;

- Hàng hoá nhập khẩu phải liên quan đến việc kinh doanh truyền thống củakhách hàng và phù hợp với hợp đồng đầu ra

+ Cho vay tài trợ các khoản phải thu:

- Đã có thông tin và đánh giá sơ bộ về uy tín, khả năng thanh toán của Bênmua, trong phạm vi các thông tin có thể thu thập được (thẩm định trực tiếp, kháchhàng cung cấp, thông tin đại chúng hoặc các kinh khác vv );

- Bên mua phải hoạt động tối thiệu 01 năm và có thời gian phát sinh quan hệgiao dịch liên tục với Khách hàng;

- Các khoản thanh toán theo hợp đồng đầu ra phải được chuyển về tài khoản(ký quỹ, chuyên thu hoặc tài khoản thanh toán) của Khách hàng tại Maritime Bank.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.3.2.4 Thấu chi

Đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời trong thời gianngắn, khách hàng có hoạt động thanh toán thường xuyên, có nhu cầu thanh toánnhanh

Mục đích: Bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm mang lại các tiện ích khác nhau về: thời gian, chi phí, để nâng caohiệu quả kinh doanh của Khách hàng

Lãi suất thấu chi: Bằng lãi suất cho vay ngắn hạn

Phí cấp hạn mức thấu chi và TSĐB: Theo quy định của Maritime Bank

1.3.3 Quy trình tín dụng ngân hàng

Khái niệm quy trình tín dụng ngân hàng 2 :

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khitiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giảingân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

Ý nghĩa của quy trình tín dụng

Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệtquan trọng đối với một ngân hàng thương mại

Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nângcao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng

Trang 25

Quy trình tín dụng ngân hàng:

Sơ đồ 2.1: Quy trình tín dụng ngân hàng

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Khách hàng có nhu cầu vay vốn thì có thể đến gặp cán bộ tín dụng phụ tráchđịa bàn nhận lại hồ sơ xin vay và theo hướng dẫn của họ để làm hồ sơ vay vốn, sau

đó các cán bộ xem xét, kiểm tra lại hồ sơ, nếu thấy hồ sơ sai thì phải hướng dẫn,phân tích kỹ cho họ thấy và có thể trả lại hồ sơ ngay lúc đó, từ chối cho vay Cònnếu thấy hồ sơ làm đúng và mang lại tính khả thi cao thì tiến hành ký kết hợp đồng

Bước này tuy đơn giản nhưng rất quan trọng vì bước này tốn nhiều thời gian

và chi phí nếu cán bộ tín dụng không có sự nhiệt tình khi hướng dẫn khách hàngtrong quá trình làm hồ sơ xin vay

Bước 2: Phân tích tín dụng (Thẩm định khách hàng)

Bước này đòi hỏi cán bộ tín dụng phải tỉ mỉ và cẩn thận khi tiến hành sơthẩm hồ sơ, đồng thời phải đảm bảo tính trung thực khi sơ thẩm, phân tích xem dự

án đó có khả thi hay không để từ đó quyết định cho vay hay không cho vay

Đây là bước quan trọng nhất, quyết định đến chất lượng của phân tích tíndụng Nội dung chủ yếu là thu thập và xử lý thông tin liên quan đến khách hàng baogồm năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngânquỹ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến ngườivay Bằng các phương pháp như: Phỏng vấn trực tiếp, mua hoặc tìm kiếm các thôngtin qua các trung gian Ngân hàng sẽ có được thông tin về khách hàng của mình,một điều quan trọng đối với Ngân hàng là phải xử lý được các thông tin đó, làm saophải xác định được tính trung thực của những thông tin mà Ngân hàng có được

Lập hồ sơ vay vốn Phân tích tín dụng Quyết định tín dụng

Giám sát thanh lý tín

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Nội dung phân tích chủ yếu của bước này là phải tập trung vào:

- Đánh giá tài sản của khách hàng, việc đánh giá tài sản của khách hàng làđiều quan trọng đối với Ngân hàng bởi vì tài sản (một phần hoặc tất cả) của kháchhàng luôn được coi là vật đảm bảo cho khoản vay, tạo khả năng thu hồi nợ khikhách hàng mất khả năng sinh lời Khi đánh giá tài sản của khách hàng thì Ngânhàng tập trung vào: Ngân quỹ, các chứng khoán có giá, hàng tồn kho, tài sản cốđịnh

- Đánh giá các khoản nợ của khách hàng là một công việc quan trọng màNgân hàng cần phải làm bởi vì thông qua việc đánh giá các khoản nợ mà Ngân hàngbiết được tình khả năng tài chính của khách hàng, đồng thời Ngân hàng cũng biếtđược vị trí của mình trong các chủ nợ Nếu Ngân hàng giành được vị trí quan trọngnhất thì nó dễ dàng thu được nợ hơn là các vị trí khác

- Phân tích luồng tiền: Thông qua việc xác định hoặc dự báo dòng tiền thựcnhập quỹ (gồm: dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền nhập quỹ từhoạt động đầu tư, dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường) và dòng tiền thựcxuất quỹ (gồm: dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền xuấtquỹ thực hiện đầu tư, dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động bất thường) Ngânhàng có thể biết được tình trạng ngân quỹ của khách hàng trong tháng, quý, haynăm Từ đó Ngân hàng có thể thiết lập kế hoạch thu nợ, giải ngân hợp lý, nâng caochất lượng khoản vay

- Sử dụng các tỷ lệ như: Nhóm tỷ lệ thanh khoản, nhóm tỷ lệ sinh lời để đánhgiá khả năng của người vay trong việc đáp ứng trách nhiệm tài chính ngắn hạn vàkhả năng tạo lợi nhuận của người vay

- Các điều kiện kinh tế: Có thể thấy nghĩa vụ của khách hàng đối với Ngânhàng đều xảy ra trong tương lai vì thế khả năng hoạt động kinh doanh của kháchhàng trong tương lai được Ngân hàng đặc biệt quan tâm phân tích Thời hạn càngdài, dự đoán càng khó chính xác, đó là do tác động của các điều kiện kinh tế Thiêntai, các thay đổi bất thường trong đời sống chính trị, khủng hoảng kinh tế vùng,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

quốc gia, sự sa sút đột ngột của ngành làm thay đổi các tính toán ban đầu, dẫn đếngiảm hoặc mất khả năng trả nợ của khách hàng.

Bước 3: Ra quyết định tín dụng

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đốivới một hồ sơ vay vốn của khách hàng

Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:

• Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

• Từ chối cho vay với một khách hàng tôt

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sailầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

Hợp đồng tín dụng là văn bản viết ghi lại thoả thuận giữa người nhận tài trợ(khách hàng) và ngân hàng, với nội dung chủ yếu là ngân hàng cam kết cấp chokhách hàng một khoản tín dụng (hoặc hạn mức tín dụng) trong một khoản thời gian

và lãi suất nhất định Hợp đồng tín dụng là văn bản mang tính pháp luật xác địnhquyền và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ tín dụng, đồng thời phải tuân thủ cácđiều khoản của các luật, các quy định So vậy, cả Ngân hàng và khách hàng phảicân nhắc kỹ lưỡng trước khi ký kết hợp đồng tín dụng Nội dung của hợp đồng tíndụng gồm những khoản mục chính là: Họ tên, địa chỉ của khách hàng; mục đích sửdụng vốn; số lượng tín dụng; lãi suất; phí; thời hạn tín dụng; các loại bảo đảm; kếhoạch giải ngân; điều kiện thanh toán và các điều kiện khác

Bước 4: Giải ngân

Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết, ngân hàng phải có trách nhiệmcấp tiền cho khách hàng như thoả thuận Kèm theo việc cấp tín dụng, ngân hàngkiểm soát khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích, đúng tiến độ không? Quátrình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm

ăn thua lỗ hay không? Quá trình này cho phép ngân hàng thu thập thêm thông tin

về khách hàng Nếu các thông tin phản ánh chiều hướng tốt cho thấy chất lượng tínTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

dụng đang được bảo đảm Ngược quy trình phân tích tín dụng của ngân hàng 2/3 lạikhi các khoản vay bị đe doạ Ngân hàng có các biện pháp sử lý kịp thời Ngân hàngđược quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân nếu bên vay vi phạm hợp đồngtín dụng Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng bổ xung tài sản thế chấp, giảm sốtiền vay khi thấy cần thiết để đảm bảo an toàn tín dụng Đây cũng là quá trìnhngân hàng thu thập thêm các thông tin bổ sung cho các thông tin ở bước 1 và raquyết định cụ thể nhằm ngăn chặn kịp thời các khoản tín dụng xấu.

Bước 5: Giám sát tín dụng và thanh lý hợp đồng tín dụng

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế củakhách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, đểđảm bảo khả năng thu nợ

Quan hệ tín dụng kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi Ngoài nhữngkhoản tín dụng được đảm bảo trả đầy đủ và đúng hạn còn có những khoản nợ quáhạn đòi hỏi Ngân hàng phải tìm ra nguyên nhân để kịp thời đưa ra những quyết địnhmới liên quan đến tín an toàn của tín dụng

- Trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng, cố tình nợ nần dây dưa,hoặc làm ăn yếu kém không còn phương cách cứu vãn, ngân hàng áp dụng phương

án thanh lý, tức là sử dụng các biện pháp có thể được để thu hồi được khoản nợ, baogồm phong toả, bán các tài sản thế chấp, tước đoạt các khoản tiền gửi

- Trường hợp khách hàng có khó khăn về tài chính, song vẫn kiên quyết tìmcách khắc phục để trả nợ, ngân hàng thường áp dụng phương án khai thác, bao gồmgia hạn nợ, giảm lãi hoặc cho vay thêm

Có thể thấy rằng quy trình tín dụng của Ngân hàng là một quy trình khá hoànchỉnh, chuyên môn hoá cao, đảm bảo được tính đồng bộ, thống nhất và phục vụkhách hàng kịp thời với chất lượng và tính an toàn cao nhất Tuy nhiên, quy trìnhtín dụng còn có một số nảy sinh đó là quá trình thẩm định đánh giá khách hàng làmmất khá nhiều thời gian, làm ảnh hưởng tới chất lượng phục vụ khách hàng, ảnhhưởng tới cả quá trình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.3.4 Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đặc điểm tín dụng ngân đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa:

- Về quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ:

+ Do quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV không lớn nênhoạt động tín dụng của các ngân hàng đối với DNNVV cũng có quy mô nhỏ và vừa,các khoản vay thường có giá trị thấp, nhỏ lẻ, thuộc thị trường bán lẻ của các ngânhàng

+ Tuy dư nợ của từng doanh nghiệp có thể nhỏ so với vốn của ngân hàngnhưng số lượng doanh nghiệp đông đảo, xét trong toàn bộ nhóm dư nợ của đốitượng khách hàng này cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng dư nợ của ngânhàng

Thứ nhất:

+ Cho vay không thu hồi được nợ, mất vốn, giảm uy tín của ngân hàng Khingười vay không có khả năng trả được nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãivay, Ngân hàng chỉ trong chờ vào giá trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp Rủi romất vốn sẽ làm tăng chi phí do nợ đòi tăng, chi phí quản trị, chi phí giám sát; giảmlợi nhuận cho các khoản dự phòng gia tăng cho những khoản vốn mất đi

Thứ hai:

+ Doanh nghiệp không trả nợ đúng hạn, chậm trả gốc và lãi tiền vay.việckhông thu hồi được nợ từ người vay sẽ khiến ngân hàng không có nguồn tiền để trảTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

nợ cho người gửi tiền gây mất lòng tin, giảm uy tín của ngân hàng và phát sinhnhiều chi phí cho ngân hàng.

+ Tuy việc cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn có rủi ro nhiều hơncác doanh nghiệp lớn nhưng thường là những rủi ro có thể phân tán và không mangtính hệ thống, hơn nữa quy mô món vay nhỏ nên việc nợ quá hạn chủ yếu tác độngtới thu nhập của ngân hàng, thường không tạo ra các rủi ro thanh khoản, phá sản do

đó làm giảm bớt rủi ro phá sản cho các ngân hàng

- Khả năng sinh lời

+ Có nhiều cơ hội thu lợi nhuận từ việc hoạt động tín dụng đối với DNNVV,đặc biệt là các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả

+ Với các DNNVV ngân hàng thường sẽ áp dụng mức lãi suất cao hơn so vớicác doanh nghiệp lớn

+ Món vay của các DNNVV không lớn tuy nhiên có khả năng lấy số lượng

bù quy mô

+ Bên cạnh các khoản lãi thu được từ hoạt động tín dụng, nếu khai thác tốtthì ngân hàng có thể thu thêm nhiều nguồn lợi khác như : nguồn tiền gửi, nguồnngoại tệ của các tổ chức tón dụng, các khoản phí dịch vụ thanh toán, chuyển tiền,bảo lãnh… đặc biệt là các khoản phí, ngân hàng sẽ thu được nhiều hơn từ cácDNNVV và không phải chịu áp lực từ phía khách hàng như việc đáp ứng các dịch

vụ này cho doanh nghiệp lớn

- Chi phí thẩm định

+ Đối với một món vay của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, phí thẩm định bìnhquân thường cao do dư nợ thấp trong khi vẫn phải đảm bảo thủ tục, các bước củaquy trình tín dụng

+ Về mặt lưu trữ, cập nhật thông tin liên quan, thời gian dành cho DNNVV íthơn rất nhiều do các doanh nghiệp này có số lượng các giao dịch ít, đơn giản, dễTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

kiểm tra và đánh giá Tài liệu lưu trữ cũng ít hơn các doanh nghiệp lớn (thể hiện ởcác hóa đơn thanh toán, giấy nhận nợ hợp đồng tín dụng, các báo cáo thẩm định…

+ Một cán bộ tín dụng có thể quản lý nhiều khoản vay, giao dịch của nhiềuDNNVV

1.4 Quan điểm và sự cần thiết mở rộng hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.1 Sự cần thiết mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đối với DNNVV:

Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là các DNNVV, nhu cầu vốn

để đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất là rấtcần thiết Nếu được đáp ứng đủ nhu cầu về vốn, DNNVV có cơ hội mở rộng đầu tư

cả về chiều rộng và chiều sâu, năng lực sản xuất kinh doanh tăng lên, nhu cầu vốnlưu động phục vụ sản xuất cũng tăng, thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng quy môsản xuất Vì vậy hoạt động tín dụng là rất cần thiết với các DNNVV

Đối với ngành ngân hàng:

Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động kinh doanh củangân hàng Trong đó, tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nghiệp vụ quantrọng mang lại hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng Vì vậy,việc không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụngđối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sựphát triển vững chắc của các ngân hàng

Đối với nền kinh tế:

Việc mở rộng tín dụng hợp lí sẽ đem lại hiệu quả cho cả doanh nghiệp vàngân hàng Doanh nghiệp thì có thể sử dụng nguồn vốn vay để mở rộng sản xuất,tạo sản phẩm trên thị truờng Do đó ngân hàng sẽ thu lãi đuợc từ các khoản vay đó

Từ đó tạo ra lợi nhuận cho xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển

Giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu nhập cho nguời lao động DNNVV giữTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

Mở rộng tín dụng đối với các ngành nghề khác nhau, giúp thúc đẩy cácngành nghề phát triển đa dạng, phục vụ đuợc tốt hon nhu cầu của nguời tiêu dùngtrong nuớc và cho xuất khẩu

1.4.2 Các chỉ tiêu đo lường mức độ mở rộng tín dụng

- Các chỉ tiêu đo lường mức độ mở rộng tín dụng:

Thứ nhất, Mức tăng số luợng khách hàng là các DNNVV ( )

Trong đó: MSL: là mức tăng số luợng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

St: là số luợng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa năm t


St-1: là số luợng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa năm t-1

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện mức tăng (giảm) số lượng khách hàng doanh

nghiệp năm nay so với năm trước, qua đó phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàngđối với DNNVV trong năm Nếu chỉ tiêu này tăng thì quy mô tín dụng được mởrộng, còn chỉ tiêu này giảm thì quy mô tín dụng bị thu hẹp

Tốc độ tăng trưởng khách hàng của doanh nghiệp (TTSL)

100%

Ý nghĩa: Phản ánh tốc độ thay đổi số lượng khách hàng doanh nghiệp năm

nay so với năm trước là bao nhiêu (%)

Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy cho thấy xu hướng năm nay số lượng khách hàng

là DNNVV tăng so với năm ngoái

Nếu tỷ lệ này giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 thì rõ ràng số lượng DNNVV cóquan hệ tín dụng vẫn tăng nhưng tốc độ tăng của tử số thấp hơn tốc độ tăng của mẫu

số, tức là: Hoặc là Ngân hàng đã hạn chế mở rộng tín dụng đối với DNNVV, hoặc

là việc mở rộng tín dụng đối với các DNNVV đã đi vào ổn định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Thứ hai, Mức tăng doanh số cho vay

Trong đó: MDS: là mức tăng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa

DSt: là doanh số cho vay năm t đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

DSt-1: là doanh số cho vay năm t-1 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ý nghĩa: Phản ánh mức tăng lên hay giảm đi trong số tiền mà ngân hàng đã

giải ngân cho DNNVV Chỉ tiêu này tăng thể hiện quy mô tín dụng đối vớiDNNVV được mở rộng và ngược lại

Tốc độ tăng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

TĐDS: là tồc độ tăng doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa.


MDS: là mức tăng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ý nghĩa: Phản ánh tốc độ thay đổi doanh số của năm nay so với năm trước

tăng (giảm) bao nhiêu (%)

Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng Ngân hàng tăng cho vay đối vớiDNNVV

Nếu chỉ tiêu này giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 là do tốc độ tăng của tử số nhỏhơn tốc độ tăng của mẫu số, tức là: Hoặc là Ngân hàng đã hạn chế mở rộng tín dụngđối với DNNVV, hoặc là việc mở rộng tín dụng đối với các DNNVV đã đi vào ổnđịnh

Thứ ba, Du nợ tín dụng là tổng số tiền ngân hàng đã cho khách hàng vay tại

một thời điểm nhất định


Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

MDN: mức tăng du nợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNt: là du nợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa năm t

DNt-1: là du nợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa năm t-1

Ý nghĩa: Phản ánh việc mở rộng hay thu hẹp quy mô cho vay đối với

TĐDN: tốc độ tăng du nợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

MDN: là mức tăng du nợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNt-1: là du nợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa năm t-1

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các

năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch tín dụng của Ngân hàng

Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của Ngân hàng càng ổn định và

có hiệu quả, ngược lại Ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếmkhách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

Thứ tư, Doanh số thu nợ là tổng số tiền thực tế khách hàng đã trả cho Ngân

hàng trong một thời kỳ

Doanh số thu nợ trong kỳ= Doanh số cho vay trong kỳ+Dư nợ đầu kỳ - Dư nợ cuối kỳ

Thứ năm, Mức tăng thu nhập lãi thuần đối với doanh nghiệp (MTN)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Trong đó: TNtlà thu nhập thuần từ lãi với DNNVV năm t

TNt-1là thu nhập thuần từ lãi với DNNVV năm (t-1)

Ý nghĩa: Phản ánh sự thay đổi tuyệt đối về thu nhập từ lãi thuần do việc mởrộng cho vay là bao nhiêu

Tốc độ tăng thu nhập lãi thuần đối với DNNVV năm nay so với năm trước làbao nhiêu (%)

100%

Ý nghĩa: Phản ánh tốc độ tăng thu nhập lãi thuần đối với DNNVV năm nay

so với năm trước là bao nhiêu (%)

+ Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:


Vòng quay vốn tín dung Du nơ bình quânDoanh số thu nơVòng quay vốn tín dụng để đo luờng tốc độ luân chuyển vốn của tín dụngngân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu vòng quay vốntín dụng nhanh, tức việc đua vốn vào sản xuất, kinh doanh của ngân hàng đạt hiệuquả cao

+ Chỉ tiêu nợ quá hạn trên du nợ:


Tı l ̂n quá han N quá han cua DNNVV

Tông du n DNNVVChỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán cũng nhu uy tín của khách hàngđối với ngân hàng, nó gián tiếp phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân hàng vớicác khoản cho vay và phản ánh chất luợng khoản vay tốt hay không Chỉ tiêu nàycàng thấp sẽ phản ánh công tác quản lý các khoản vay của Ngân hàng cho DNNVV

là tốt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

+ Nợ xấu

Tổng nợ xấu của Ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạnchuyển về nợ trong hạn Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thểquá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ,điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản

Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn

cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhómthích hợp

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng kiểm soát và xử lý các khoản nợ xấu choDNNVV của Ngân hàng Chỉ số này càng thấp càng chứng tỏ khả năng quản lý rủi

ro tín dụng của Ngân hàng càng tốt

+Hi ̂u suât s dung vôn ô ô íđ ̂

Chỉ tiêu này phản ánh Ngân hàng cho vay bao nhiêu trong tổng nguồn vốnhuy động được, đồng thời đánh giá khả năng huy động vốn của Ngân hàng Nếu chỉtiêu này lớn, một mặt phản ánh tình hình cân đối giữa huy động vốn và cho vay tốt,một mặt đánh giá khả năng huy động vốn chưa tốt Nếu chỉ tiêu này nhỏ, một mặtphản ánh tình hình cho vay chưa tốt, một mặt phản ánh tình hình huy động vốn tốt

Qua đó có thể thấy rằng việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV là hết sứccần thiết, điều này cũng được rất nhiều các nghiên cứu khác cùng chủ đề chứngminh và khẳng định, điển hình như:

Nghiên cứu 1: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài

hạn tại ngân hàng TMCP PVCombank chi nhánh Huế của Nguyễn Trần Tú Anhkhoá 2012 – 2016 (Trường Đại học Kinh Tế Huế - Khoa Tài chính Ngân hàng)

Một số nguyên nhân cơ bản:

- Môi trường pháp lý ở Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện nên Ngân hàng cònphải chịu nhiều áp lực và ràng buộc không cần thiết từ đó rơi vào tình trạngcứng nhắc trong việc áp dụng các quy định về cho vay và quá trình thủ tụcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

cho vay, quy chế cho vay… theo quy định Điều này gây cản trở cho cả Ngânhàng và khách hàng.

- Các biện pháp Marketing chưa được coi trọng đúng mực, chưa có các biệnpháp Marketing riêng biệt nhằm phục vụ cho hoạt động tín dụng

- Với vị trí là một ngân hàng vừa sáp nhập và khá non trẻ trên thị trường,PVCombank gặp không ít khó khăn trong thị phần khách hàng Ngân hàngcần thời gian để đi vào hoạt động ổn định hơn từ đó phát triển và vươn lêntrong thị trường Ngân hàng

- Bên cạnh đó các Ngân hàng lâu năm đã và đang thống lĩnh trên thị trường,các Ngân hàng mới mọc lên tung ra nhiều chiến lược thu hút khách hàng,làm PVcombank đối diện với sự cạnh tranh gay gắt nhiều bên

- Tương quan tình hình địa phương là vùng chịu nhiều thiên tai, bão lũ xảy rathường xuyên gây ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương nói chung và kếtquả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp và người dân Từ đó ảnh hưởngđến quá trình trả nợ của khách hàng và quá trình kinh doanh của Ngân hàng

- Sự chênh lệch khá lớn giữa cán bộ xử lý nợ với khách hàng vay vốn nên việcgiám sát gặp nhiều trở ngại, khó khăn Điều này gây ảnh hưởng đến công tácthu nợ gây ra sự quá tải trong công tác quản lý nợ của cán bộ tín dụng và cóthể là tiềm năng cho nợ xấu làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng củaNgân hàng

- Một số yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô như kinh tế suy thoái, khủnghoảng tài chính, lạm phát, lãi suất… nhân tố này góp phần không nhỏ trongviệc giới hạn tín dụng

Một số giải pháp:

- Tăng cường huy động vốn

- Xây dựng chiến lược trong hoạt động tín dụng

- Đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng

- Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư

- Nâng cao chất lượng thông tin phòng ngừa rủi ro

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

- Tăng cường kiểm tra tín dụng

- Nâng cao công nghệ của Ngân hàng

- Nâng cao trình độ chuyên môn đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng

- Tăng cường hoạt động Marketing quảng bá thương hiệu và mở rộng mạnglưới

Nghiên cứu 2: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng

nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Điền – Thừa Thiên Huế củaNguyễn Ngọc Cường khoá 2010 – 2014 (Trường Đại học Kinh Tế Huế - Khoa Kếtoán tài chính)

Một số nguyên nhân cơ bản:

Từ phía ngân hàng:

- Tình trạng thiếu thông tin

- Quy trình nghiệp vụ tín dụng phụ thuộc quá nhiều vào khả năng đánh giá củacán bộ tín dụng

- Chất lượng công tác thẩm định chưa cao, trình độ cán bộ cần được nâng caohơn

- Chính sách ưu đãi, hoạt động Marketing ngân hàng cần được đẩy mạnh hơn

Từ phía khách hàng

- Hạn chế về vốn

- Số liệu tài chính của khách hàng không trung thực

- Kinh nghiêm kinh doanh còn hạn chế, việc sử dụng vốn vay chưa hợp lýMột số giải pháp:

- Nâng cao chất lượng thẩm định dự án: Nâng cao chất lượng thu thập thôngtin và Nâng cao chất lượng công tác xử lý thông tin

- Đa dạng hoá các phương thức cho vay ngắn hạn

- Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý

- Tăng cường quản lý món vay: Giám sát món vay và có biện pháp xử lý khiTrường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 21/07/2018, 00:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w