DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VPBank Ngân hàng thương mại Cổ phần Thịnh Vượng Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại TMCP Thương mại cổ phần RRTD Rủi ro tín dụng QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn:
Dương Thị Thanh Minh TS Trần Thị Bích Ngọc Lớp K47 TCDN
Niên khóa: 2013 - 2017
Huế , 5/1017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Suốt bốn năm học tập và rèn luyện dưới mái trường mang tên Đại Học Kinh Tế- Đại Học Huế, nhờ sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô, em đã thu thập được những kiến thức bổ ích trong sách vở lẫn kinh nghiệm sống thực tiễn Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Giảng viên cao cấp, TS Trần Thị Bích Ngọc đã hết lòng chỉ bảo và định hướng khoa học
để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng VPBank chi nhánh Quảng Bình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể học tập những kiến thức chuyên môn, rèn luyện một số kỹ năng mềm, cũng như đóng góp ý kiến bổ ích cho em hoàn thành đợt thực tập của mình với kết quả như mong đợi
Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm bài báo cáo thực tập khó tránh những sai sót, rất mong quý thầy cô bỏ qua Đồng thời,
do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh những thiếu sót, em rất mong nhận đươc sự chỉ bảo thêm của thầy cô giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn
Huế, ngày 30 tháng 4 năm 2017
Sinh viên Dương Thị Thanh Minh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Hoạt động cho vay là một trong các hoạt động truyền thống và chủ yếu của các ngân hàng thương mại Đây cũng là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng Chính vì thế với bối cảnh nền kinh tế và hệ thống ngân hàng hiện nay, quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay trở thành yêu cầu cấp thiết trong thị trường đầy biến động ở Việt Nam Có thể nhận thấy rằng những yếu tố và nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động cho vay ngày càng phức tạp, đa dạng
Thời gian gần đây tại Việt Nam đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu
về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay chung cho các NHTM, cho các Ngân hàng TMCP, hay cho vài ngân hàng điển hình cần phải nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề rủi ro
và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay, tuy nhiên vào mỗi thời kỳ, công tác quản trị rủi ro lại cần được các Ngân hàng nhìn nhận lại và đưa ra những giải pháp, chính sách phù hợp với tình hình mới
Vì vậy, vào mỗi thời kỳ, lại cần có những nghiên cứu mới để phù hợp với tình hình thị trường, giúp các Ngân hàng có những giải pháp hữu hiệu hơn trong
tình hình mới Do đó em đã lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động cho
vay tại Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng - VP Bank”
hóa luận làm r hệ thống cơ sở l luận về hoạt động cho vay và quản trị rủi
ro trong hoạt động cho vay Đặc biệt là việc phân t ch và đánh giá thực trạng về rủi
ro và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại VPBank chi nhánh Quảng nh giai đoạn 2014- 2016, làm r những mặt đạt được những mặt hạn chế và những vấn đề phát sinh trong c ng tác quản trị rủi ro tại đây T đó mạnh dạn đề uất một số giải pháp nhằm hoàn thiện c ng tác quản tị rủi ro tại VP ank Quảng nh trong thời gian tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC IỂU ẢNG viii
PHẦN 1: Đ T VẤN ĐỀ 1
1 do chọn đề tài 1
2 Mục ti u nghi n cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghi n cứu 2
4 Phương pháp nghi n cứu 2
5 ết cấu đề tài 3
PHẦN 2: N I DUNG V ẾT QUẢ NGHI N CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ U N VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT Đ NG CHO VAY CỦA NGÂN H NG THƯƠNG MẠI 4
1 HOẠT Đ NG CHO VA TẠI NGÂN H NG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Hoạt động cho vay là g ? 5
1.2 Hình thức cho vay 5
1.3 Nguyên tắc vay vốn 6
1.4 Điều kiện vay vốn 7
2 RỦI RO HOẠT Đ NG CHO VAY TẠI CÁC NHTM 8
2.1 Các loại rủi ro trong hoạt động cho vay 8
2.2 Nguy n nhân gây ra rủi ro trong hoạt động cho vay ở NHTM 10
3 CÁC CHỈ TI U ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG HOẠT Đ NG CHO VAY 14
3.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn: 14
3.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 15
3.3 Hệ số rủi ro tín dụng 16
3.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 16
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 63.5 Dư nợ trên vốn huy động 16
3.6 Chỉ tiêu hệ số thu nợ 17
4 N I DUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT Đ NG CHO VA 17
4.1 Nhận diện rủi ro trong hoạt động cho vay 17
4.2 Đo lường rủi ro trong hoạt động cho vay 18
4.3 iểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay 20
4.4 Tài trợ rủi ro trong hoạt động cho vay 22
KẾT LU N CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG C NG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT Đ NG CHO VA TẠI CHI NHÁNH NGÂN H NG THƯƠNG MẠI C PHẦN THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẢNG NH 24
1 GI I THI U CHUNG VỀ TMCP VP AN VI T NAM 24
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24
1.2 Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng Quảng Bình 25
1.2.1 Giới thiệu chung 25
1.2.2 Bộ máy VPBank chi nhánh Quảng Bình 26
1.3 Chính sách quản lý rủi ro tại VPBank 27
1.4 Nguyên tắc tổ chức trong hệ thống quản lý rủi ro 28
1.5 Phân tách chức năng và phân cấp thẩm quyền phê duyệt 30
2 TÌNH HÌNH HOẠT Đ NG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG TMCP VI T NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 30
2.1 Kết quả huy động vốn 31
2.2 Kết quả hoạt động sử dụng vốn 32
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 34
2.4 Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng chi nhánh Quảng Bình 36
2.4.1 Mô hình quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàngVPBank chi nhánh Quảng Bình 36
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 72.4.2 Rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
chi nhánh Quảng Bình 38
2.4.3 Tình hình trích lập DPRR 40
2.4.4 Đánh giá về tài sản bảo đảm 41
2.4.5 Một số nguyên nhân của những rủi ro cho vay 42
KẾT LU N CHƯƠNG 2 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THI N QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT Đ NG CHO VAY TẠI NGÂN H NG THƯƠNG MẠI C PHẦN VI T NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 44
1 ĐỊNH HƯ NG PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN H NG H NG THƯƠNG MẠI C PHẦN VI T NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 44
1.1 Mục tiêu chung 44
1.2 Định hướng phát triển quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới 45
2 GIẢI PHÁP HOÀN THI N QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT Đ NG CHO VAY TẠI NGÂN H NG THƯƠNG MẠI C PHẦN VI T NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 47
2.1 Giải pháp trước mắt để xử lý nợ quá hạn, nợ xấu 47
2.2 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro và hoàn thiện chính sách cho vay 49
2.3 Xây dựng bộ phận xử lý nợ 50
2.4 Nâng cao chất lượng về tr nh độ chuy n m n đạo đức của đội ngũ cán bộ t n dụng 51
2.5 Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay 52
3 KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THI N QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN H NG THƯƠNG MẠI C PHẦN VI T NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 53
3.1 Kiến nghị với Nhà nước 53
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Hoàn thiện m i trường pháp lý bảo đảm an toàn cho hoạt động cho vay của các ngân
hàng 53
3.2 Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng 54
KẾT LU N 56
DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO 57
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VPBank Ngân hàng thương mại Cổ phần Thịnh Vượng Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần RRTD Rủi ro tín dụng QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng TCTD Tổ chức t n dụng CIC Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng nhà nước XHTDNB Xếp hạng tín dụng nội bộ
TDH Trung dài hạn TSĐ Tài sản đảm bảo HĐVBQ Huy động vốn b nh quân TDN Tổng dư nợ
DPRR Dự phòng rủi ro KHCN hách hàng cá nhân SXKD Sản uất kinh doanh KHDN hách hàng doanh nghiệp CBTD Cán bộ t n dụng
HĐQT Hội đồng quản trị TGĐ Tổng giám đốc TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBQTRR Ủy ban quản trị rủi ro CASA Huy động vốn
TT SME Phòng khách hàng Doanh nghiệp LOAN Cho vay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh
Quảng nh giai đoạn 2014 – 2016 31
Bảng 2.2 Dƣ nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh Quảng nh giai đoạn 2014-2016 33
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Quảng nh qua các năm t 2014-2016 35
Bảng 2.4 Phân loại nợ theo QĐ 493/2005-NHNN 38
Bảng 2.5 Phân loại nợ xấu theo kỳ hạn 40
Bảng 2.6 Đánh giá về tài sản bảo đảm tại Chi nhánh giai đoạn 2013 – 2015 41
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Hiện nay, cho vay chiếm phần lớn trong tín dụng của ngân hàng thương mại, đây là hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng, tuy nhiên khi gặp rủi ro, tổn thất
sẽ gây ảnh hưởng lớn đến toàn hệ thống ngân hàng cũng như nền kinh tế của đất nước
Qua quá tr nh t m hiểu cho thấy hiện nay VPBank Chi nhánh Quảng nh là ngân hàng cho vay với độ rủi ro cao hơn một số ngân hàng khác đồng nghĩa việc lãi suất cao hơn Mặc dù đã đạt được những thành t ch nhất định trong quản trị rủi ro đối với hoạt động cho vay Tuy nhi n việc quản trị rủi ro đối với hoạt động này tại Chi nhánh c n những hạn chế về: Quy tr nh quản trị rủi ro t n dụng kiểm soát quá
tr nh cấp t n dụng phân loại đối tượng khách hàng đạo đức nhân vi n…
uất phát t những vấn đề tr n t i đã chọn nghi n cứu đề tài: uản trị rủi ro
trong hoạt động cho vay tại hi nhánh gân hàng TM P Thịnh Vương uảng Bình” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Tr n cơ sở phân t ch đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại VPBank Chi nhánh Quảng nh đề uất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay hoàn thiện hơn hệ thống quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng này
những mặt đạt được và những vấn đề phát sinh trong c ng tác quản trị rủi ro
- Đưa ra đề uất một vài giải pháp nhằm để hoàn thiện c ng tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại VP ank Quảng nh
3 Đ i tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghi n cứu: Đề tài nghi n cứu các vấn đề li n quan đến vấn đề rủi
ro và quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
- Không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Quảng nh
- Thời gian: số liệu phục vụ nghi n cứu được huy động t các nguồn tại VPBank Chi nhánh Quảng nh giai đoạn t 2014 đến 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghi n cứu trong khóa luận này chủ yếu ba phương pháp ch nh sau đây:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Tiến hành nghiên cứu, tìm kiếm, chắt lọc tài liệu li n quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay t các nguồn chính thống t các khóa luận tốt nghiệp hay luận văn thạc sĩ của những năm trước có cùng đề tài nghi n cứu; sách giáo tr nh có nội dung li n quan đến đề tài; các tài liệu có t nh thực tiễn, thức tế luật nghị định, quyết định các báo cáo tài ch nh của VPBank Chi nhánh Quảng nh …)
Phương pháp thu nhập số liệu Tiến hành thu thập dữ liệu th ng qua:
- Sử dụng có chọn lọc tài liệu tham khảo t nghiên cứu tài liệu
- Thu thập số liệu t nguồn ngân hàng (VPBank Chi nhánh Quảng Bình), tài liệu, dữ liệu văn bản pháp luật t phòng quản trị rủi ro tại ngân hàng VPBank Chi nhánh Quảng Bình
Phương pháp phân t ch số liệu
T việc nghiên cứu, thu thập số liệu, dữ liệu; ta đi đến phân t ch và tổng hợp tài liệu để phục vụ cho đề tài nghi n cứu
- Để phù hợp với y u cầu và đối tượng nghi n cứu của đề tài phương pháp được thực hiện trong quá tr nh nghi n cứu ngoài phương pháp phân t ch c n sử dụng thêm nhiều phương pháp khác như: thống k so sánh tổng hợp
5 Kết c u đề tài
Nội dung nghi n cứu của khóa luận được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở l luận về quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại NHTM
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại VP ank Chi
nhánh Quảng nh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho
vay tại VPBank Chi nhánh Quảng Bình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ L LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 HOẠT ĐỘNG CHO VA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23/05/1990 của Hội đồng Nhà nước Việt Nam
ác định “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi t khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”
Ngân hàng thương mại giống như các tổ chức kinh doanh khác là hoạt động vì mục đ ch thu lợi nhuận nhưng là tổ chức đặc biệt v đối tượng kinh doanh là tiền tệ, hoạt động tín dụng là đặc trưng thực hiện chủ yếu bằng cách thu hút vốn tiền tệ trong xã hội để cho vay
Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại bao gồm: Hoạt động huy động vốn hoạt động cho vay nhận tiền gửi Mua bán ngoại tệ cho thu tài chính,
Ngân hàng kinh doanh ngoại tệ dưới h nh thức huy động cho vay đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Hoạt động cho vay- hoạt động tạo nguồn vốn cho Ngân hàng thương mại- đóng vai tr quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của Ngân hàng thương mại Hoạt động huy động vốn là hoạt động thường uy n của Ngân hàng thương mại Một Ngân hàng thương mại bất k nào cũng bắt đầu hoạt động của m nh bằng việc huy động nguồn vốn Đối tượng huy động của Ngân hàng thương mại là nguồn tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế dân cư Nguồn vốn quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là tiền gửi của khách hàng T nguồn huy động vốn ngân hàng cho vay với lãi suất cao hơn và lợi nhuận ch nh của Ngân hàng là ch nh lệch t lãi suất tiền gửi và cho vay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 151.1 Hoạt động cho va à g
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đ ch và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
( h o i u 3 u t nh s 1 2 2 1 - ng 31 12 2 1
h ng ban hành Quy ch cho vay c C D i với khách hàng)
Ta có thể hiểu cho vay là việc ngân hàng đƣa tiền cho khách hàng sử dụng với cam kết trả cả gốc và lãi trong thời gian nhất định
1.2 Hình thức cho vay
Cho vay theo kì hạn
1 Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;
2 Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay t tr n 12 tháng đến 60 tháng;
3 Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay t tr n 60 tháng trở l n
( h o i u u t nh s 1 2 2 1 - ng 31 12 2 1
h ng v ban hành Quy ch cho vay c C D i với khách hàng )
+ Cho vay t ng lần : mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng
+ Cho vay nhiều lần (vay trả góp): khi vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thỏa thuận và ác định số lãi vốn vay cộng số nợ gốc chia ra để trả nợ theo kỳ hạn (tùy mỗi ngân hàng sẽ có cách trả lãi riêng)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16+ Cho vay kinh doanh bất động sản: Gồm các khoản cho vay li n quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà cửa đất đai bất động sản trong lãnh vực công nghiệp thương mại và dịch vụ
+ Cho vay công nghiệp, thương mại: Đây là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lãnh vực công nghiệp thương mại và dịch
vụ
+ Cho vay nông nghiệp: Loại vay nhằm hỗ trợ nông dân trong sản xuất như cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón thuốc tr sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc lao động, nhiên liệu
+ Cho vay các định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính, quỹ tín dụng, công ty bảo hiểm và các công ty tài chính khác
+ Cho vay cá nhân: Là loại để đáp ứng nhu cầu ti u dùng như việc mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay dùng trang trải các chi ph th ng thường của hoạt động đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
+ Cho thu : Cho thu các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là những máy móc thiết bị
1.3 Nguyên tắc vay v n
Theo điều 6 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng
hách hàng vay vốn của tổ chức t n dụng phải đảm bảo :
1 Sử dụng vốn vay đúng mục đ ch đã thoả thuận trong hợp đồng t n dụng
2 Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng t n dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 171.4 Điều kiện vay v n
a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam :
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Đại diện của hộ gia đ nh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Thành vi n hợp danh của c ng ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
b) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước
mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là c ng dân nếu pháp luật nước ngoài đó được ộ uật Dân sự của nước Cộng hoà ã hội chủ nghĩa Việt Nam các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà ã hội chủ nghĩa Việt Nam k kết hoặc tham gia quy định
Mục đ ch sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài ch nh để đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có dự án đầu tư phương án sản uất kinh doanh dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Ch nh phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2 RỦI RO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CÁC NHTM
Theo Th ng tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN tại khoản 1 điều 3 đề cập khái niệm “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng ảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Rủi ro trong hoạt động cho vay theo định nghĩa của Ủy ban asel: “Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng mà khách hàng vay hoặc b n đối tác kh ng thực hiện được các nghĩa vụ của m nh theo những điều khoản đã thỏa thuận”; t đó một định nghĩa có thể n u là: “Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự v nợ của người giao ước trong hợp đồng” trong đó sự v nợ ác định là bất kỳ sự vi phạm nghi m trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi
Có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về rủi ro trong hoạt động cho vay nhưng các quan niệm về rủi ro trong hoạt động cho vay đều hội tụ với nhau về bản chất là: Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng hay ác suất ảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng vay vốn thanh toán nợ
kh ng đúng hạn hoặc kh ng hoàn trả được nợ vay gồm gốc và/hoặc lãi)
2.1 Các oại rủi ro trong hoạt động cho va
Có nhiều cách để phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay việc phân loại rủi
ro trong hoạt động cho vay tùy thuộc vào việc mục đ ch nghi n cứu và phân t ch
Theo đối tượng sử dụng vốn vay
Trang 19mức độ ảnh hưởng của việc mất khả năng thanh toán của t ng khoản vay là nhỏ
Đây là loại h nh cơ cấu giao dịch dễ quản l
à rủi ro ảy ra khi khách hàng là các c ng ty tổ chức kinh tế vay Tùy theo quy m của c ng ty tổ chức kinh tế nhỏ hay lớn th mức độ ảnh hưởng rủi ro các khoản vay vào đối tượng này sẽ được đánh giá ở mức nào tác động của nó đến khả năng thanh toán khoản nợ là v a hay cao
Theo giai đoạn phát sinh
à rủi ro ngân hàng đánh giá kh ng ch nh ác hoặc sai khách hàng Do hiện tượng thiếu thu thập sai th ng tin dẫn đến “th ng tin bất cân ứng” làm cho ngân hàng cho các khách hàng kh ng có khả năng trả nợ vay dẫn đến rủi ro kh ng thu hồi được vốn Hơn nữa do tin tưởng vào TSĐ hay các khoản bảo hiểm t ph a khách hàng dẫn đến đánh giá kh ng ch nh ác hoặc sai giá trị các khoản này gây ra rủi ro
kh ng thu hồi được nợ
à rủi ro khi giải ngân vốn dùng sai mục đ ch làm cho khoản vay kh ng phát huy t nh hiệu quả Rủi ro này có thể phát sinh trong quá tr nh đưa ra quyết định cho vay khi thiếu th ng tin hoặc có sự thoái hóa đạo đức của cán bộ nhân vi n cho vay
để khách hàng cố sử dụng vốn sai mục đ ch ngay t đầu làm cho cơ cấu khoản vay và mục đ ch kh ng tương th ch nhau dẫn đến rủi ro kh ng trả được nợ của người vay
à rủi ro phát sinh do quá tr nh kiểm tra giám sát thu hồi nợ kh ng theo d i được d ng tiền của khách hàng để khách hàng sử dụng vốn quay v ng vào việc khác kh ng thu được nợ đúng kỳ hạn hoặc kh ng thu hồi được nợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 202.2 Nguyên nhân gâ ra rủi ro trong hoạt động cho va ở NHTM
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động cho vay ở các ngân hàng thương mại tuy nhi n được chia thành hai nguy n nhân ch nh như sau:
Đó là những nguyên nhân bất khả kháng nó tác động đến người vay khiến
họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng
Ví dụ: Chiến tranh, thiên tai, hoặc những thay đổi ở tầm vĩ m thay đổi Chính phủ, hàng rào thuế quan, chính sách kinh tế ) vượt quá tầm kiểm soát của người đi vay và người cho vay Đây là những thay đổi thường xuyên xảy ra, nó tác động một cách liên tục tới người đi vay và tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay Khi tác động của những nguyên nhân bất khả kháng xảy ra đối với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm
Ví dụ như sự thay đổi của khí hậu tự nhi n đến hạn hán lũ lụt làm cho hoạt động kinh doanh của khách hàng bị đ nh trệ, giảm sút Điều này dẫn đến thua lỗ, phá sản đặc biệt là các khách hàng hoạt động trong ngành, lĩnh vực : Nông nghiệp, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp, ), dẫn đến khách hàng mất khả năng thanh toán
n cạnh đó quá tr nh tự do hóa tài ch nh và hội nhập kinh tế quốc tế cũng đem đến nhiều rủi ro tất yếu M i trường cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến nhiều khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ ản thân sự cạnh tranh của các ngân hàng cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản l yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ ấu tăng l n bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài ch nh lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút
Về m i trường pháp lý Một môi trường pháp lý tốt là điều kiện tốt để phát triển hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tuy nhiên nếu m i trường pháp l thay đổi sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng cho hoạt động kinh doanh và đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc kinh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21doanh thua lỗ, nặng hơn là phá sản Những văn bản pháp luật, chính sách mới có thể gây hạn chế cho một số lĩnh vực, việc tăng thuế, giảm thuế tăng hạn ngạch tăng giảm bảo hộ đối với một số ngành sẽ gây cho chủ thể kinh doanh ngành đó có những biến đổi nhất định Làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của khách hàng:
thanh toán chậm, không trả được hết gốc và lãi khi đến hạn thanh toán
Thông tin kh ng cân ứng tr n thị trường tài ch nh dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao, rủi ro này xuất
thực về đối tượng được giao dịch cho b n kém ưu thế thông tin ( ựa chọn ngược)
và nảy sinh khi b n có ưu thế thông tin hiểu được tình thế th ng tin phi đối xứng giữa các bên giao dịch và tự nhi n h nh thành động cơ hành động theo hướng làm lợi cho bản thân bất kể hành động có thể làm hại cho b n kém ưu thế thông tin (Rủi
ro đạo đức) M i trường kinh tế cũng có ảnh hưởng đến sức mạnh tài ch nh của người đi vay và gây ra thiệt hại hoặc mang đến thành c ng đối với người cho vay
Nguyên nhân thuộc về chủ quan người đi vay : Đây là nguy n nhân chính gây ra rủi ro trong hoạt động động cho vay tại các NHTM Những rủi ro này ngân hàng có thể phần nào kiểm soát được nếu ngân hàng thực hiện tốt việc sàng lọc khách hàng và quản lý, giám sát tốt các món vay trong kì hạn vay Khả năng không trả được nợ đúng hạn của khách hàng có thể xuất phát t các nguyên nhân sau :
Do hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng bị thua lỗ, khách hàng không có khả năng thanh toán nợ theo đúng thời hạn đã định
Tr nh độ quản lý yếu kém của doanh nghiệp cả về quá trình sản xuất và sử dụng con người Quản lý yếu kém gây ra giảm sút tài sản của doanh nghiệp và dẫn đến khả năng phá sản, không trả được nợ vay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22 Do yếu kém trong khâu định hướng sản xuất của doanh nghiệp: Điều đó làm cho doanh nghiệp có những nhân định sai về u hướng thị trường trong tương lai doanh nghiệp không có sự thay đổi kịp thời về nhân lực và sản phẩm cho phù hợp…
Sản phẩm làm ra kh ng được thị trường chấp nhận do mẫu mã, giá chưa hợp lý,
kh ng được sự chấp nhận rộng rãi của người tiêu dùng gây ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Khách hàng gặp rủi ro trong quá tr nh đổi mới công nghệ, do khách hàng nhầm lẫn hoặc bị l a đảo trong việc lựa chọn công nghệ, mua phải công nghệ lạc hậu kh ng đáp ứng được nhu cầu của xã hội làm cho việc sử dụng và thay thế công nghệ cũng khó khăn Điều đó cũng làm giảm khả năng trả nợ đối với ngân hàng
Do dối trá, l a đảo của đối tác làm ăn trong quá tr nh kinh doanh làm doanh nghiệp thua lỗ trong kinh doanh làm giảm khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Do khách hàng cố tình l a đảo ngân hàng: Cố tình không trả nợ nhằm mục
đ ch chiếm, đoạt khoản vay; thanh toán trễ để tạm thời dùng số tiền đó vào mục
đ ch khác như kinh doanh đầu tư nhằm mục đ ch sinh lời Nhiều khách hàng l a đảo bằng cách thực hiện chia nhỏ các khoản vay ở nhiều ngân hàng khác nhau để giảm sự kiểm tra, giám sát, cố tình gian dối trong việc kê khai tình hình hoạt động kinh doanh, xây dựng những báo cáo tài chính tốt nhằm xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với ngân hàng, vay các khoản vay mới để trả nợ cho các khoản vay cũ Trên thực tế những khách hàng này không có khả năng trả nợ và sớm muộn g cũng gây tổn thất cho ngân hàng
Nguyên nhân ch quan
Đó là các nguy n nhân thuộc về chủ quan của Ngân hàng dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay
Chất lượng cán bộ nhân viên Ngân hàng yếu kém kh ng đủ tr nh độ đánh giá khách hàng đánh giá kh ng tốt, cố t nh làm sai…là một trong những nguyên nhân của rủi ro trong cho vay Nhân viên ngân hàng phải tiếp cận với nhiều ngành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23nghề, nhiều vùng, thậm chí nhiều quốc gia Để cho vay tốt họ phải am hiểu khách hàng lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh m i trường mà khách hàng sống Họ phải có khả năng dự báo các vấn đề li n quan đến người vay…Như vậy họ cần phải được đào tạo và tự đào tạo một cách kỹ lư ng, liên tục, toàn diện về nghiệp vụ chuyên môn Khi nhân viên ngân hàng cho vay đối với khách hàng mà họ chưa đủ
tr nh độ đủ kiến thức để hiểu kỹ lư ng về sản phẩm họ đang làm thì rủi ro cho vay luôn rình rập quanh họ
Công tác quản lý nghiệp vụ cho vay của ngân hàng chưa được tốt Cụ thể là việc ngân hàng chưa thể dựng xây được một quy trình hợp lý, phù hợp, chuẩn hoá
về cho vay hay các biện pháp giám sát các khoản vay có hiệu quả chưa cao, việc thu thập nguồn thông tin về tình hình, sản xuất và hoạt động kinh doanh của khách hàng tiến hành chậm làm giảm khả năng chủ động trong quá trình xử lý khi rủi ro cho vay xuất hiện Các cán bộ lãnh đạo giám sát nhân viên chưa chặt chẽ, làm nhân viên ngân hàng lơ là trong việc thực hiện quy tr nh cho vay chưa quản lý, giá sát tốt được khoản vay… hoặc do buông lỏng quản lý tạo điều kiện cho nhân viên ngân hàng th ng đồng với khách hàng thực hiện các khoản cho vay mang lại nhiều rủi ro, gây mất vốn ngân hàng
Đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng Sống trong m i trường
“đồng tiền” nhiều nhân viên ngân hàng không thể không tránh khỏi cám dỗ của đồng tiền Họ tiếp tay cho khách hàng vay vốn rút ruột ngân hàng Như vậy, chất lượng nhân viên ngân hàng gồm tr nh độ và đạo đức nghề nghiệp không chất lượng
là nguyên nhân của rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro cho vay nói riêng
Hệ thống thông tin : trong quá trình cho vay, ngân hàng chủ yếu thu thập thông tin t ph a khách hàng độ chính xác chưa và không cao Vì khách hàng thường chỉ cung cấp cho ngân hàng những thông tin tốt về hoạt động và khả năng tài ch nh cũng như khả năng trả nợ của họ, dẫn đến những quyết định sai lầm của cán bộ trong quá trình thẩm định dự án và quyết định cho vay Rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng là khó tránh khỏi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 243 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
Một số chỉ ti u ch nh đánh giá rủi ro trong hoạt động cho vay
dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn, mất khả năng thanh toán của ngân hàng hay giảm uy tín của ngân hàng
Khi hết hạn trả nợ hoặc hết hạn cho vay, nếu khách hàng không có khả năng trả nợ thì số nợ đến hạn phải chuyển sang nợ quá hạn và khách hàng phải chịu lãi
Việc phân loại nợ quá hạn sẽ giúp chúng ta đánh giá chất lƣợng t n dụng của ngân hàng theo các ti u thức khác nhau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Nợ quá hạn là điều mà các ngân hàng không mong muốn xảy ra; tuy nhiên, trên thực tế, các NHTM luôn cố gắng giảm đến mức thấp nhất tỷ lệ nợ quá hạn và
th ng thường tỷ lệ này dưới 5% được coi là có thể chấp nhận được
3.2 Nợ x u và tỷ lệ nợ x u
Nợ xấu
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn nhưng cấp độ nghiêm trọng hơn do đó được gọi là nợ xấu Nợ xấu có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng do đó cần được theo dõi quản lý thật chặt chẽ
Các nhóm nợ được chia như sau :
Nhóm 1: Dư nợ đủ ti u chuẩn là các khoản nợ có đủ khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn Nhưng nếu quá hạn t 1 đến dưới 10 ngày vẫn nằm trong nhóm đủ ti u chuẩn nhưng sẽ bị phạt lãi quá hạn 150%)
Nhóm 2: Dư nợ cần chú là các khoản nợ quá hạn t 10 đến dưới 90 ngày)
Nhóm 3: Dư nợ dưới ti u chuẩn là các khoản nợ quá hạn t 90 đến 180 ngày)
Nhóm 4: Dư nợ có nghi ngờ là các khoản nợ quá hạn t 181 đến 360 ngày)
Nhóm 5: Dư nợ có khả năng mất vốn là các khoản nợ quá hạn tr n 360 ngày)
Theo th ng tư 02/2013/TT – NHNN, Nợ xấu bao gồm: Nợ quá hạn thuộc nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5
Khi vay tín chấp hay vay thế chấp tại Ngân hàng hay Tổ chức tài chính, thì tổ chức tín dụng sẽ cung cấp cho CIC thông tin về các khoản vay t n người vay, và quá trình thanh toán khoản vay đó Sau đó CIC sẽ tổng hợp chúng thành một cơ sở
dữ liệu thống nhất phản ánh lịch sử tín dụng của t ng cá nhân
Ví dụ như ở VPBank, nợ ấu nhóm 2 là nợ mà khách hàng tham gia vay tín chấp trong thời gian trả nợ v một l do nào đó qu khách hàng trả chậm t 10 đến
30 ngày th sẽ được đưa vào nhóm nợ ấu nhóm 2, lúc này ngân hàng kh ng hỗ trợ cho vay nếu như qu khách hàng nằm trong nhóm nợ ấu nhóm 2
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 263.4 Chỉ tiêu vòng quay v n tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn của tín dụng ngân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu vòng quay vốn tín dụng nhanh, tức việc đưa vốn của ngân hàng vào S D đạt hiệu quả cao
Trang 27Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm nghĩa là một đồng vốn của ngân hàng cho vay được bao nhiêu lần trong năm Số vòng quay càng lớn chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng luân chuyển càng nhanh sử dụng vốn hiệu quả
3.6 Chỉ tiêu hệ s thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
x 100%
Doanh số cho vay
Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, rủi ro tín dụng thấp Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng t việc cho khách hàng vay
4 NỘI DUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
4.1 Nhận diện rủi ro trong hoạt động cho va
Để quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay trước hết phải nhận diện rủi ro
Nhận diện rủi ro là quá tr nh ác định tính liên tục và có hệ thống trong hoạt động cho vay Nhận diện rủi ro kh ng những chỉ thống kê những rủi ro đã và đang ảy ra,
mà còn dự báo những dạng rủi ro mới sẽ xuất hiện trong tương lai
Căn cứ vào các nguy n nhân gây ra rủi ro trong hoạt động cho vay ngân hàng
cụ thể hóa thành các dấu hiệu phát sinh trong hoạt động cho vay phản ánh rủi ro gồm:
Nhóm 1: Dấu hiệu li n quan đến quan hệ với ngân hàng
Khách hàng có các biểu hiện như: kh ng thanh toán thanh toán chậm hoặc thanh toán kh ng đầy đủ các khoản lãi và nợ gốc khi đến hạn, xin gia hạn nợ, chu
kỳ vay thường uy n gia tăng
Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu li n quan đến quản lý và tổ chức của khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Khách hàng có những biểu hiện: không có sự thống nhất trong Hội đồng quản trị về quan điểm, cách thức về quản lý, nội bộ kh ng đoàn kết, quản lý nhân sự kém,
cơ cấu tổ chức không hợp lý,
Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay đời sống của khách hàng cá nhân
hách hàng có biểu hiện như lợi nhuận của doanh nghiệp kh ng đạt như dự kiến kế hoạch, hệ số quay vòng vốn thấp hay khả năng thanh toán ngày càng giảm … Đối với cá nhân, thu nhập của khách hàng kh ng ổn định hay phải thay đổi
vị trí công tác với thu nhập thấp hơn
Nhóm 4: Dấu hiệu xử lý thông tin tài chính kế toán
hách hàng có những biểu hiện như chậm trễ như trì hoãn nộp báo cáo tài chính, số liệu trong báo cáo tài chính có dấu hiệu dối trá , làm giả Đối với khách hàng cá nhân có dấu hiệu trì hoãn nộp các tài liệu, chứng t chứng minh thu nhập, tài sản nơi cư trú …
Nhóm 5: Nhóm dấu hiệu thuộc về thương mại
Doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào các lĩnh vực không thuộc ngành nghề chuyên môn của mình, các yếu tố thị trường không thuận lợi cơ cấu vốn không hợp
lý, sử dụng vốn kh ng đúng mục đ ch …
Nhóm 6: Nhóm các dấu hiệu về pháp luật
hách hàng vi phạm pháp luật, chính sách cơ quan nhà nước hoặc các quy
định pháp l thay đổi theo hướng bất lợi cho khách hàng
4.2 Đo ường rủi ro trong hoạt động cho va
ác định giới hạn rủi ro trong hoạt động cho vay Giới hạn rủi ro là bi n độ cao nhất về khả năng tổn thất có thể ảy ra rủi ro mà ngân hàng chấp nhận được Trong kế hoạch định hướng hoạt động cho vay các NHTM ây dựng giới hạn rủi ro phù hợp, hợp lý dựa trên cơ sở thực trạng hoạt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29động cũng như khả năng tài ch nh và mục ti u lợi nhuận kế hoạch để đảm bảo được mục ti u phát triển của các ngân hàng trong mỗi thời kỳ
Phân t ch đo lường rủi ro trong hoạt động cho vay
à việc ngân hàng ây dựng m h nh th ch hợp để lượng hóa rủi ro
ượng hóa rủi ro là việc ác định mức rủi ro tr n cơ sở các chỉ ti u định lượng
và định tính làm căn cứ để ác định giới hạn cho vay tối đa của một khách hàng Nói cách khác lượng hóa rủi ro là việc xây dựng mô hình phù hợp để lượng hóa mức độ rủi ro mang lại t phía khách hàng, t đó ác định được phần bù rủi ro và giới hạn cho vay an toàn tối đa đối với khách hàng cũng như để ác định trích lập dự phòng rủi ro
Có 2 phương án để phân t ch đo lường rủi ro trong hoạt động cho vay đó là phương pháp định t nh và phương pháp định lượng Hai phương pháp này kh ng loại
tr nhau mà hỗ trợ lẫn nhau Ngân hàng có thể sử dụng một trong hai phương pháp hoặc sử dụng cả hai để đo lường rủi ro trong hoạt động cho vay
Phương pháp định t nh:
Ngân hàng tiến hành thu thập phân t ch th ng tin khách hàng vay về nhiều mặt: năng lực hành vi dân sự năng lực pháp luật nhu cầu vay vốn các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ …
Các m h nh được áp dụng tương đối phổ biến: Mô hình xếp hạng của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30h nh chất lượng 6C Character Collateral, Capacity, Conditions, Cash flow, Control) m h nh ếp hạng t n dụng nội bộ phụ lục 1)
4.3 Kiểm oát rủi ro trong hoạt động cho va
C ng việc trọng tâm của c ng tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay là kiểm soát rủi ro iểm soát rủi ro là sử dụng các các kỹ thuật biện pháp các kỹ thuật các c ng cụ các chương tr nh hoạt động để ngăn ng a né tránh hoặc giảm những tổn thất những ảnh hưởng kh ng tốt có thể ảy ra đối với ngân hàng
Để kiểm oát rủi ro trong hoạt động cho va , thực hiện các giải pháp au:
ây dựng thực thi các ch nh sách c ng cụ để kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay
- Ch nh sách cho vay: Phản ánh cương lĩnh cho vay của một ngân hàng trở
thành hướng dẫn chung của cán bộ ngân hàng tăng cường chuy n m n hóa trong phân t ch cho vay tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho vay
- Quy tr nh cho vay:
Việc thiết lập một quy tr nh cho vay chặt chẽ để hướng dẫn nhân vi n ngân hàng và các bộ phận có li n quan thực thi việc cho vay và kiểm soát rủi ro đạt hiệu quả có nghĩa rất quan trọng
Về mặt việc ây dựng quy tr nh, quản trị cho vay hợp l có tác dụng:
+ àm cơ sở việc ây dựng m h nh phù hợp tại ngân hàng Trong đó nhiệm
vụ của các ph ng ban bộ phận chức năng được ác định một cách r ràng làm cơ
sở cho phân c ng trách nhiệm ở t ng vị tr + à cơ sở để kiểm soát tiến tr nh cho vay và điều chỉnh ch nh sách cho vay phù hợp với thực tiễn, thực tế
+ Hướng dẫn thống nhất nghiệp vụ cấp cho vay tại ngân hàng phân định r quyền hạn trách nhiệm của các ph ng nhóm cá nhân có li n quan trong quá tr nh cho vay, cấp t n dụng quản l giám sát rủi ro
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31+ Thực hiện đúng theo các quy định pháp luật về cho vay cũng như bảo đảm tiền vay tránh các vướng mắc khi ử l TSĐ để thu hồi nợ vay
+ Quản l giám sát danh mục sẽ đã và đang cho vay: Giúp cho ngân hàng phân bổ nguồn vốn một cách th ch hợp vào các lĩnh vực hay ngành nghề theo các giới hạn quy định thực hiện việc đa dạng hóa các đối tượng khách hàng và phương thức cho vay nhằm hạn chế tối đa nhất rủi ro trong hoạt động cho vay
Đưa ra các biện pháp né tránh giảm thiểu khắc phục rủi ro trong hoạt động cho vay
Để giảm thiểu rủi ro ảy ra Ngân hàng có thể thực hiện các biện pháp cụ thể sau:
- ảo hiểm: Ngân hàng y u cầu khách hàng mua bảo hiểm trong lúc làm hồ sơ cho vay để thu hồi nợ khi rủi ro ảy ra thực chất đây là biện pháp chuyển một phần hoặc toàn bộ rủi ro cho b n thứ ba
- Quản l giám sát và hoàn thiện hồ sơ cho vay: Ngân hàng thực hiện việc giám sát khoản vay thu thập các th ng tin về t nh h nh tài ch nh t nh h nh hoạt động sản xuất kinh doanh và các th ng tin có li n quan khác bên cho vay đánh giá nguy n nhân gây ra rủi ro để có biện pháp ử l phù hợp Đồng thời rà soát và em
ét lại tài sản đảm bảo nợ vay của khách hàng về cả mặt pháp l lẫn định giá lại tài sản đảm bảo theo giá của thị trường …
- Tr ch lập và sử dụng Dự phòng rủi ro: DPRR là khoản tiền mà hằng năm được trích nhằm dự phòng khi có những trường hợp xấu ngoài mong muốn, ngay khi có dấu hiệu ảy ra tổn thất ngân hàng tr ch lập dự ph ng theo mức độ nghi m trọng của khả năng ảy ra rủi ro để có nguồn bù đắp rủi ro trong tương lai mà kh ng làm ảnh hưởng đến vốn nguồn vốn ngân hàng Căn cứ kết quả hoạt động đo lường rủi ro ngân hàng chia danh mục cho vay ra thành các nhóm và tr ch lập DPRR theo
tỷ lệ phù hợp với t ng nhóm nợ Cùng với đó ngân hàng c n tr ch lập dự ph ng chung với dư nợ t nhóm 1 đén nhóm 4 với tỷ lệ là 0,75%
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Cấp th m vốn cơ cấu lại thời gian trả nợ hoặc miễn giảm lãi gốc: Việc làm này thường áp dụng đối với khách hàng được đánh giá tốt có quan hệ lâu năm với ngân hàng có dự án khả thi – nhưng do một số điều kiện tác động mà tạm thời chưa thể trả được nợ
- Phát mại tài sản đảm bảo: Ngân hàng thuyết phục khách hàng tự nguyện bán tài sản của m nh để trả nợ trường hợp khách hàng kh ng có thiện ch tự nguyện bán tài sản th ngân hàng sẽ tiến hành bán tài sản để thu hồi nợ theo sự giám sát và sự phán quyết của cơ quan pháp luật
- án nợ: Đây là h nh thức bán một phần hoặc toàn bộ khoản nợ cho chủ thể khác để thu hồi khoản nợ đang rủi ro nhằm giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng
- iện pháp đối với cán bộ và các bộ phận li n quan trong ngân hàng: Cần ác định nguy n nhân trách nhiệm của t ng cá nhân t ng đơn vị khi rủi ro ảy ra Tr n
cơ sở đó ngân hàng lựa chọn mức độ ử l khác nhau như truy cứu trách nhiệm bồi thường vật chất … để giảm thiểu khắc phục rủi ro
4.4 Tài trợ rủi ro trong hoạt động cho va
Tài trợ rủi ro trong hoạt động cho vay là bù đắp những khoản rủi ro ảy ra lành mạnh hóa t nh h nh tài ch nh ngân hàng kh ng có nghĩa là óa hoàn toàn nợ vay cho khách sử hàng Đối với các khoản cho vay được tài trợ rủi ro th chuyển theo d i ngoại bảng và ngân hàng tiếp tục dụng các biện pháp khắc phục cũng như
ử l để thu h nợ Nguồn vốn để tài trợ rủi ro trong hoạt động cho vay bao gồm:
tr ch lập DPRR quỹ dự ph ng tài ch nh trợ cấp ch nh phủ
- Quỹ DPRR: Được h nh thành sau khi phân loại các khoản t n dụng tr n cơ sở
đánh giá mức độ rủi ro của các khoản cấp t n dụng và được hạnh toán vào chi ph hoạt động của ngân hàng
- Quỹ dự ph ng tài ch nh: được h nh thành tr n cơ sở tỷ lệ tr ch dự ph ng tài
ch nh lợi nhuận c n lại trước khi tr ch quỹ dự ph ng tài ch nh và phụ thuộc vào quy định của mỗi quốc gia
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33- Nguồn khác: Ngoài ra các nguồn dùng để tài trợ rủi ro trong hoạt động cho vay của các NHTM c n có thể bù đắp t các nguồn khác nhau như trợ cấp của
Ch nh phủ trong những trường hợp tổn thất do nguy n nhân bất khả kháng gây ra
Trong đó nguồn h nh thành t việc tr ch lập DPRR là nguồn chủ yếu và sử dụng trước để tài trợ rủi ro trường hợp sử dụng nguồn này kh ng đủ th tiếp tục sử dụng quỹ dự ph ng tài ch nh Trường hợp nếu quỹ dự ph ng tài ch nh kh ng đủ th phần thiếu được hạch toán vào chi ph bất thường
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hoạt động ngân hàng luôn hàm chứa rủi ro đặc biệt và thường xuyên là rủi ro trong hoạt động cho vay Rủi ro này trong ngân hàng có tính tất yếu khách quan, không thể tránh khỏi Vì thế, các ngân hàng chỉ có thể kiểm soát, giảm thiểu, hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay ở một mức thấp nhất có thể chấp nhận được Cơ
sở lý thuyết trong chương 1 đã khái quát các vấn đề cơ bản về rủi ro hoạt động cho vay cũng như đề cập đến các mô hình và biện pháp đảm bảo giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay làm cơ sở cho các chương tiếp theo.Rủi ro này là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tổn thất nghiêm trọng và ảnh hưởng đến chất lượng kinh doanh của ngân hàng Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay là quá trình nhận diện đánh giá và sắp hạn các rủi ro (hoặc đo lường rủi ro) gắn liền với hoạt động tín dụng Các NHTM cần phải có chiến lược rõ ràng, phải đánh giá cụ thể tình hình hiện tại ác định những vấn đề có thể triển khai ngay để thực hiện cũng như thay đổi việc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34CHƯƠNG 2: TH C TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VA TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP
VPBANK CHI NHÁNH QUẢNG B NH
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TMCP VPBANK VIỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VP ank) được thành lập ngày 12/8/1993 Sau hơn 23 năm hoạt động VP ank đã phát triển mạng lưới l n 200 điểm giao dịch với đội ngũ cán bộ nhân vi n tr n 12.700 T nh đến hết qu I/2017, vốn điều lệ của VP ank đã tăng l n mức 10,765 tỷ đồng
à thành vi n của nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam G12) VP ank đang t ng bước khẳng định uy t n của một ngân hàng năng động có năng lực tài
ch nh ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng Để đạt được tầm nh n đầy tham vọng VP ank đã triển khai chiến lược tăng trưởng quyết liệt trong giai đoạn 2012 -
2017 với sự hỗ trợ của c ng ty tư vấn hàng đầu thế giới Mc insey Với chiến lược này VP ank nỗ lực tăng trưởng hữu cơ trong các phân khúc khách hàng mục ti u khẩn trương ây dựng các hệ thống nền tảng để phục vụ tăng trưởng và lu n chủ động theo d i các cơ hội tr n thị trường
Theo định hướng “Tất cả v khách hàng” các điểm giao dịch đã được thay đổi hoàn toàn về diện mạo m h nh và tiện nghi phục vụ Các sản phẩm dịch vụ của VPBank lu n được cải tiến và kết hợp th m nhiều tiện ch nhằm gia tăng quyền lợi cho khách hàng, Để chuẩn bị cho việc tăng trưởng ổn định và bền vững VP ank đã tiến hành đồng bộ các giải pháp ây dựng hệ thống nền tảng Ngân hàng lu n đi đầu thị trường trong việc ứng dụng c ng nghệ th ng tin ti n tiến trong các sản phẩm dịch vụ và hệ thống vận hành Cùng với việc ây dựng m i trường văn hóa doanh nghiệp vững mạnh hiệu quả các hệ thống quản trị nhân sự cốt l i đã được ây dựng và triển khai thành c ng tại VP ank n cạnh đó Ngân hàng đã t ng bước phát triển một hệ thống quản trị rủi ro độc lập tập trung và chuy n m n hóa đáp ứng chuẩn mực quốc tế và gắn kết với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Trong
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35năm 2015 VP ank đã li n tiếp nhận được 6 giải thưởng quốc tế do các tổ chức uy
t n trao tặng như Ngân hàng thương mại tốt nhất Việt Nam 2015 Ngân hàng bán lẻ sáng tạo nhất Việt Nam 2015 Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp v a và nhỏ tốt nhất Việt Nam 2015 Ngân hàng điện tử tốt nhất và Giải thưởng Chiến lược Quản l dữ liệu Doanh nghiệp năm 2015
1.2 Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng Quảng Bình
1.2.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng có tổng cộng 9 chi nhánh và phòng giao dịch được đặt trên 3 quận huyện của Tỉnh Quảng Bình Các chi nhánh và phòng giao dịch tập trung chủ yếu ở Thành Phố Đồng Hới 5 địa điểm, Huyện Bố Trạch 2 địa điểm, Thị ã a Đồn 2 địa điểm,
Trong năm 2015 2016 để đạt được kế hoạch Hội sở ch nh giao và có được những kết quả đáng kh ch lệ trong hoạt động kinh doanh Chi nhánh ác định là phải căn cứ vào định hướng chiến lược của hệ thống Ngân hàng đồng thời bám sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh để có các giải pháp tích cực thúc đẩy tốc
độ tăng trưởng huy động vốn và đầu tư t n dụng Tích cực thực hiện các giải pháp tích cực thúc đẩy tốc độ tăng trưởng huy động vốn và đầu tư t n dụng Tích cực thực hiện các giải pháp điều hành tiền tệ và chính sách kích cầu, hỗ trợ lãi suất của chính phủ, chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp để cùng phát triển Bên cạnh đó ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại của hệ thống đưa vốn và dịch vụ ngân hàng đến với các thành phần kinh tế và dân cư Tăng trưởng phải đảm bảo mục tiêu
an toàn, hiệu quả và bền vững Với sự quan tâm chỉ đạo sát sao của cấp tr n năng lực điều hành của an lãnh đạo, sự đoàn kết nhất trí của tập thể cán bộ trẻ năng động Chi nhánh đã hoàn thành các chỉ tiêu quan trọng, tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện kế hoạch được giao trong thời gian tiếp theo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 361.2.2 Bộ máy VPBank chi nhánh Quảng Bình
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh tỉnh Quảng Bình (VPBank Quảng nh) được thành lập và đi vào hoạt động t cuối tháng 05/2007
Đến nay, tổng số cán bộ nhân viên chi nhánh hiện có 50 người Bên cạnh thực hiện nhiệm vụ chuy n m n an lãnh đạo Chi nhánh rất quan tâm đến việc thành lập và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức đoàn thể, góp phần vào việc
VPBANK CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO
PHÒNG KHCN
TT SME
KHỐI
TR C THUỘC
Phòng Quản
lý rủi ro
Chuyên viên phục
vụ khách hàng
Giám đ c
Giám đ c SME
Đồng Hới
Phòng giao dịch viên
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng Thủ quỹ
Chuyên viên CASA
Chuyên viên LOAN
Chuyên viên UPL
Chuyên viên KHDN
Chuyên viên thẩm định
Ba Đồn
B Trạch
Trường Đại học Kinh tế Huế