Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2Lêi cam ®oan
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một hoạc vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận vă ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Trang 3Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Chí Thành, người
đ$ tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp, định hướng quý báu của các Thầy cô bộ môn Hệ Thống Nông Nghiệp trong quá trình thực hiện đề tài, hoàn chỉnh luận văn
Xin chân thành cảm ơn Viện Sau đại học - Trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội đ$ tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Cảm ơn những tình cảm chân thành của tất cả bạn bè đồng nghiệp đ$ nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Tác giả
Dương Thị Quỳnh Liên
Trang 42.2 T×nh h×nh s¶n xuÊt vµ tiªu thô rau ë ViÖt Nam 14
4.1 §Æc ®iÓm ®iÒu kiÖn tù nhiªn vµ kinh tÕ x$ héi cña thµnh phè
Trang 54.2.1 Diện tích trồng rau 46 4.2.2 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau trên địa bàn Vĩnh
4.2.3 Cơ cấu chủng loại và diện tích sản xuất rau tại một số địa phương
4.2.4 Thực trạng về sử dụng phân bón trong sản xuất rau 59
4.2.6 Thực trạng sử dụng nguồn nước tưới trong sản xuất rau 74
4.2.8 Thực trạng về đầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất rau trên địa bàn
4.2.9 Tình hình phân phối, tiêu thụ sản phẩm rau 80
4.3.1 Điều kiện sản xuất và sơ chế rau an toàn 83 4.3.3 Kết quả sản xuất rau an toàn tại các điểm nghiên cứu 86
Trang 6Danh mục bảng 2.1 Mức dư lượng tối đa cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV
2.2 Mức giới hạn tối đa cho phép của hàm lượng Nitrate (NO3-) trong
2.3 Hàm lượng tối đa cho phép của một số kim loại nặng và độc tố
trong sản phẩm rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1993) 92.4 Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm 1999-2003
2.10 Ngưỡng Nitrate (NO3-) cho phép trong rau tươi (mg/kg) 322.11 Ngưỡng giới hạn các kim loại nặng (mg/kg rau tươi) 332.12 Ngưỡng giới hạn vi sinh vật gây bệnh trong rau tươi 332.13 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên cây trồng (1999 - 2000) 352.14 Diện tích, năng suất và sản lượng RAT tại Hà Nội (2006) 374.1 Đặc điểm khí hậu ở thành phố Vĩnh Yên (Số liệu trung bình từ
Trang 74.2 Tình hình sử dụng đất của thành phố Vĩnh Yên 444.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở thành phố Vĩnh Yên 44
4.11 Cơ cấu các loại rau chính đ$ sản xuất tại một số cơ sở trên địa
4.12 Cơ cấu chủng loại rau trong phạm vi nông hộ tại Vĩnh Yên năm
4.13 Tình hình sử dụng phân bón trên rau an toàn của nông hộ tại
4.14 Mức độ sử dụng phân chuồng trong sản xuất rau tại thôn Vinh
4.15 Mức độ sử dụng phân đạm trong sản xuất rau tại thôn Vinh
4.16 Hàm l−ợng nitrate tích luỹ trong sản phẩm rau (mg/kg) tại thôn
4.17 Mức độ sử dụng phân lân và kali trong sản xuất rau tại thôn Vinh
Trang 84.18 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên rau tại thôn Vinh Quang -
4.19 Kết quả điều tra nông dân về kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV trên
4.20 Số loại thuốc bảo vệ thực vật và số lần phun trên một số đối tượng
4.21 Kết quả điều tra nông dân về thực trạng sử dụng nước và kỹ thuật
4.22 Kết quả điều tra nông hộ về thực trạng sử dụng giống rau 774.23 Diện tích nhà lưới các x$, phường thành phố Vĩnh Yên 784.24 Hệ thống tưới tiêu cho rau ở các x$, phường thành phố Vĩnh Yên 794.25 Nguồn tiêu thụ và hiệu quả sản xuất rau của nông dân 804.26 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng trên địa bàn TP Vĩnh Yên
4.28 Đặc điểm của đất và nguồn nước tưới ở các cánh đồng sản xuất
4.30 Tình hình sâu bệnh hại trên bắp cải vụ đông năm 2009 88
4.34 So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất 01 ha cà chua 92
Trang 94.37 So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất 1 ha đậu cove 954.38 Diện tích và sản lượng rau an toàn tại các x$ vụ xuân năm 2010 964.39 So sánh năng suất của một số loại rau (tấn/ha) 964.40 Hiệu quả kinh tế của sản xuất rau ở TP Vĩnh Yên 97
Danh mục hình Hình 4.1 Tốc độ tăng trưởng diện tích sản xuất rau trên địa bàn Vĩnh Yên 51Hình 4.2 Cơ cấu bố trí mùa vụ tại các nông hộ (từ 1/2009- 12/2009) 55
Trang 10
1 Mở đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Rau là thực phẩm không thể thiếu được trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người, đó là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng hết sức quan trọng, đặc biệt là Vitamin và chất khoáng
ở Việt Nam, nhu cầu về rau lại càng trở nên quan trọng, trong kho tàng tục ngữ dân gian ta đ$ có câu “Cơm không rau như đau không có thuốc”, điều
đó càng cho thấy vai trò của rau trong bữa cơm hàng ngày của người Việt Nam Vì vậy, cây rau có một vai trò quan trọng và vị trí đáng kể trong cơ cấu cây trồng ở nước ta, rau xanh trở thành sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong nước và xuất khẩu
Tuy nhiên, trong quá trình thâm canh tăng năng suất cây trồng để tạo ra khối lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế ngày một cao, tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trong nông sản ở Việt Nam, nhất là trong rau xanh
đang là vấn gây nhiều lo lắng và bức xúc Tình trạng rau bị ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), Nitrate (NO3-), kim loại nặng, vi sinh vật (VSV) gây hại đ$ đến mức báo động từ nhiều năm nay Kết quả phân tích dư lượng các chất độc hại trong rau của Cục BVTV và Viện BVTV trong thời gian gần đây cho thấy: có tới 30 - 50% số mẫu rau có dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, Nitrate và vi sinh vật gây bệnh Đó là những nguyên nhân chính gây nên tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp tính cho người sử dụng Đồng thời, cũng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng ngộ độc m$n tính đưa đến các bệnh hiểm nghèo như: ung thư làm suy giảm chất lượng cuộc sống và giống nòi của người Việt Nam
Nhằm giải quyết vấn đề này, thời gian qua, Bộ NN&PTNT, đ$ ban hành các quy trình tổng hợp sản xuất rau an toàn Việc áp dụng và kiểm soát
Trang 11nghiêm ngặt việc thực hiện quy trình này trong sản xuất bước đầu đ$ cho những kết quả hết sức khả thi Tuy nhiên, tình hình sản xuất rau hiện nay vẫn chưa có một quy hoạch hợp lý, chưa có một hệ thống phân phối hợp lý và bền vững, hầu hết vẫn ở tình trạng manh mún, nhỏ lẻ Thêm vào đó, việc kiểm tra chất lượng sản phẩm rau cũng chưa được tiến hành đồng bộ Đầu ra cho sản phẩm còn hạn hẹp, không ổn định, giá cả bấp bênh đ$ ảnh hưởng không nhỏ tới quyết định của người dân trong việc tiếp thu và ứng dụng những quy trình này vào sản xuất thay cho lối trồng rau cũ Dẫn đến sản phẩm rau không đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng
Đánh giá đúng thực trạng sản xuất rau hiện nay nhằm tìm ra những hạn chế, tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp hữu hiệu, thúc đẩy phát triển sản xuất rau an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm rau, bảo vệ người tiêu dùng, tăng cao thu nhập cho người lao động vùng sản xuất rau là cần thiết Xuất phát
từ thực tiễn đó, được sự nhất trí của Bộ môn Hệ thống nông nghiệp, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau
an toàn tại khu vực Thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc”
1.2 Mục đích, yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá thực trạng sản xuất, tiềm năng phát triển rau an toàn trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Từ đó, tham gia xây dựng một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất rau an toàn, bảo vệ người tiêu dùng, nâng cao thu nhập cho người lao động vùng sản xuất rau
Trang 12dụng nguồn nước tưới trong sản xuất rau an toàn
c Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn
đồng
Trang 132 Tổng quan tài liệu
2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới
2.1.1 Chất lượng rau và các nguy cơ ô nhiễm sản phẩm rau trên thế giới
ở các nước trên thế giới, nghề trồng rau rất phát triển và đ$ có một quá trình lịch sử lâu đời, vì vậy họ rất quan tâm đến chất lượng sản phẩm, năng suất và hiệu quả kinh tế
Chất lượng rau được đánh giá qua 2 chỉ tiêu: hàm lượng dinh dưỡng và
độ an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau Giá trị dinh dưỡng cơ bản của sản phẩm rau phụ thuộc vào các loại rau và các bộ phận thu hái khác nhau, kỹ thuật thâm canh và đặc tính di truyền của chúng
Có 4 tiêu chí để xác định độ an toàn của rau: hàm lượng Nitrate (NO3-), dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu (dưới mức quy định của FAO, WHO và Việt Nam) và các vi sinh vật gây hại Nếu 1 trong 4 tiêu chí trên không đạt dưới ngưỡng cho phép thì loại rau đó không phải là rau an toàn
* ảnh hưởng tồn dư chất bảo vệ thực vật (BVTV)
Hiện nay có hàng trăm loại chất hoá học với hàng nghìn tên thương phẩm khác nhau được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp Do có chứa các gốc, nhóm gây độc (vô cơ, hữu cơ) nên khi chúng tiếp xúc hoặc xâm nhập vào cơ thể con người thường gây ra sự rối loạn các quá trình sinh hóa hoặc phá huỷ các cơ quan của cơ thể Chúng có thể gây ra trúng độc cấp tính cho cơ thể khi ở liều lượng cao và gây độc m$n tính khi ở liều lượng thấp
Thường thì sau khi sử dụng, các hoá chất bảo vệ thực vật sẽ để lại trên các bộ phận của cây trồng và đất một lượng thuốc hoá học Lượng thuốc tồn dư còn lại lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào loại thuốc, liều lượng sử dụng và thời gian cách ly
Trang 14Đa số hoá chất bảo vệ thực vật phân huỷ trong nước rất chậm (từ 6 - 24 tháng), tạo ra dư lượng đáng kể trong đất Trung bình có khoảng 50% lượng thuốc trừ sâu được phun rớt xuống đất và lôi cuốn vào chu trình đất - cây trồng
- động vật - người Theo Lichtentei (1961) một năm sau khi phun DDT còn 80%, Lindan 60%, Andrin còn 20%, sau 3 năm DDT còn 50% (Dẫn theo Lê Thị Kim Oanh) [17]
Từ các nghiên cứu về sự phân huỷ của các hoá chất bảo vệ thực vật trong sản phẩm rau, quả cũng như khả năng bài tiết các chất này ra khỏi cơ thể con người mà các cơ quan y tế, lương thực, thực phẩm của các nước trên thế giới và của Liên hợp quốc đ$ liên tục đưa ra những quy định về mức giới hạn tồn dư tối đa cho phép của các hoá chất bảo vệ thực vật trên từng loại sản phẩm rau, quả Theo quy định của FAO/WHO năm 1994 về mức dư lượng tối
đa của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trên rau tươi đ$ được đưa ra
Bảng 2.1 Mức dư lượng tối đa cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV
trên rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1994)
(Common names)
MRL (mg/kg)
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,1 Crackdown, Decis, K- Obiol, K- Othrin Deltamethrin 0,5 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 10,0
1
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 5,0
Factor, Forwothion, Sumithion, Visumit Fenotrothion 0,5
2
Trang 15Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon Trichlofon 0,5
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 2,0 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 2,0 Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 2,0
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,5 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 0,1
3
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 0,1
Factor, Forwathion, Sumithion, Visumit Fenitrothion 0,05
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,2 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 0,2 Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 0,5 Appencarb Super, Bavistin, Cadazim, Derosal Carbendazim 0,5
4
Nguån : Theo FAO/WHO n¨m 1994
Trang 16* ảnh hưởng của hàm lượng tích luỹ Nitrate (NO3-)
Đạm là một yếu tố quan trọng đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Thiếu đạm cây sinh trưởng còi cọc và có thể chết
Hiện nay, với nền sản xuất nông nghiệp thâm canh thì đạm lại càng không thể thiếu bởi nó là một yếu tố cơ bản góp phần nâng cao năng suất cây trồng đặc biệt đối với sản xuất rau Cũng chính vì lẽ đó mà trong nhiều năm gần đây, không chỉ riêng ở Việt Nam mà hầu hết các nước trên thế giới đ$ sử dụng đạm một cách lạm dụng: bón quá mức, không cân đối với các loại phân khác và bón quá gần ngày thu hoạch, điều đó càng làm giảm năng suất, gây
ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm rau, chai cứng, ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước Nhưng điều phát hiện mới là NO3- có liên quan đến sức khoẻ cộng đồng do gây lên 2 loại bệnh:
- Methaemoglobinaemia: hội chứng xanh da ở trẻ sơ sinh (Blue baby diseases)
- Ung thư dạ dày ở người lớn tuổi (hội khoa học đất Việt Nam 2000) [14] Khi sử dụng một lượng đạm quá mức trong rau, vào hệ thống tiêu hoá của người, NO3- bị khử thành NO2- làm chuyển biến oxyhaemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành chất không còn khả năng hoạt động là Methaemoglobin, ở liều lượng cao sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp
và phát triển các khối u Nitrit khi vào cơ thể cũng có thể phản ứng với Amin tạo thành Nitrosoamin, một chất gây ung thư [14] Vì vậy nên các nước nhập khẩu rau tươi đều kiểm tra hàm lượng NO-
3 trước khi nhập sản phẩm Tổ chức
y tế thế giới (WHO) và cộng đồng kinh tế Châu Âu (EC) giới hạn hàm lượng Nitrate trong nước uống là 50g/l Trẻ em thường xuyên uống nước với hàm lượng NO-
3 cao hơn 45g/l sẽ bị rối loạn trao đổi chất, giảm khả năng kháng bệnh của cơ thể (Dẫn theo Nguyễn Công Hoan) [12] Trẻ em ăn súp rau (puree) có hàm lượng NO-
3 từ 80-130 mg/kg sẽ bị ngộ độc WHO khuyến cáo hàm lượng NO-
3 không quá 300mg/kg tươi, Mỹ lại cho rằng hàm lượng ấy phụ thuộc vào từng loại rau Ngoài ra, lượng đạm bị mất trong quá trình sử
Trang 18* Về tồn dư kim loại nặng (KLN) trong sản phẩm rau
Bên cạnh hai vấn đề gây ô nhiễm sản phẩm rau kể trên thì hiện nay do việc sử dụng các hoá chất bảo vệ thực vật ngày càng nhiều cùng với việc sản xuất rau ở các vùng ven đô thị, ven khu dân cư, các khu công nghiệp mà sản phẩm của các vùng trồng rau trên thế giới đều đang bị nguy cơ ô nhiễm do có dư lượng các kim loại nặng cao, cũng như các vi sinh vật gây bệnh
Theo Nguyễn Văn Bộ, có tới 70 nguyên tố được gọi là KLN, nhưng chỉ
có một nguyên tố ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường [3] Theo Sposito và Praga (1984) [31] các kim loại nặng như: chì, thuỷ ngân, kẽm, chì và đồng có nguồn gốc phát sinh từ hoạt động của con người lớn hơn từ 1- 3 lần từ tự nhiên
Khi lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, các hoá chất có thể rửa trôi xuống mương và ao hồ, sông, thâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước Các kim loại nặng tiềm ẩn trong đất trồng còn thẩm thấu, hoặc từ nguồn nước thải thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới được rau xanh hấp thụ Ngoài ra việc bón lân cũng có thể làm tăng Cadimi trong đất
và trong sản phẩm rau (1 tấn super Lân có thể chứa 50 - 170gr Cd) [3]
Bảng 2.3 Hàm lượng tối đa cho phép của một số kim loại nặng và độc tố trong
sản phẩm rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1993)
Trang 192.1.2 Phát triển về sản xuất rau trên thế giới
Tính chung toàn thế giới, tốc độ tăng diện tích đất trồng rau trung bình
đạt 2,8%/năm, cao hơn 1,05%/năm so với diện tích đất trồng cây ăn trái, 1,33%/năm sao với cây lấy dầu, 2,36%/năm so với cây lấy rễ, 2,41%/năm so với cây họ đậu Trong khi đó, diện tích trồng cây ngũ cốc và cây lấy sợi lại giảm tương ứng là 0,45%/năm và 1,82%/năm [18]
Theo dự báo của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) [25], do tác động của các yếu tố như sự thay đổi cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập dân cư tiêu thụ nhiều loại rau sẽ tăng mạnh trong giai đoạn 2000 - 2010, đặc biệt
là các loại rau ăn lá USDA cho rằng nếu như nhu cầu tiêu thị rau diếp và các loại rau xanh khác tăng khoảng 22 - 23% thì tiêu thụ khoai tây và các loại rau
củ khác sẽ chỉ tăng khoảng 7 - 8% Giá rau tươi các loại sẽ tiếp tục tăng cùng với tốc độ tăng nhu cầu tiêu thụ nhưng giá rau chế biến sẽ chỉ tăng nhẹ, thậm chí giá khoai tây có thể sẽ giảm nhẹ so với giai đoạn 2002 - 2004
Nhu cầu nhập khẩu rau dự báo sẽ tăng khoảng 1,8%/năm Các nước phát triển như Pháp, Đức, Canada vẫn là những nước nhập khẩu rau chủ yếu Các nước đang phát triển, đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và các nước nam bán cầu vẫn đóng vai trò chính cung cấp rau tươi trái vụ [25]
Bảng 2.4 Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ
năm 1999-2003 (1000 USD)
Mehico 2.145.740 2.177.340 2.330.802 2.244.340 2.613.682 Trung Quốc 1.520.732 1.544.583 1.746.170 1.883.286 2.180.735 Hoa Kỳ 1.786.431 1.890.211 1.869.025 1.927.826 2.045.684
EU 15* 1.290.816 1.203.329 1.307.123 1.751.691 1.996.556 Canada 1.012.444 1.133.427 1.186.231 1.093.157 1.277.580 Tổng số 10.328.118 10.307.853 11.024.076 11.842.019 13.187.927 (Nguồn : Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc)
* : Chưa tính 10 nước mới gia nhập
Trang 20Bảng 2.5 Các nước nhập khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm 1999-2003
(1000 USD)
Hoa Kỳ 2.572.523 2.649.443 2.961.114 3.137.699 3.608.033
EU 15* 2.655.180 2.497.698 2.595.432 2.616.852 3.020.397 Nhật Bản 2.057.448 2.027.249 1.962.375 1.683.568 1.762.682 Canada 974.688 1.083.313 1.118.506 1.250.723 1.337.656 Thụy Sỹ 360.325 329.157 342.805 365.265 437.631 Tổng 11.300.643 11.369.621 12.242.632 12.959.504 13.703.054
(Nguồn : Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc)
* : Chưa tính 10 nước mới gia nhập
Đối với các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU15*, hàng năm phải nhập một lượng rau tươi khổng lồ thì chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm rau quả là điều quan tâm hàng đầu Vì vậy, từ những năm sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, quân đội Mỹ đ$ xây dựng một quy mô lớn ở Nhật Bản
để sản xuất rau an toàn trong dung dịch, năng suất cao gần gấp 3 lần so với trồng trên đất và năng suất hành cao gấp 2 lần so với trồng đất
Từ năm 1983 - 1984 ở Nhật Bản người ta đ$ trồng rau an toàn với công nghệ không dùng đất tăng khoảng 500 ha, năng suất cà chua đạt 130 - 140 tấn/ha/năm, dưa leo 250 tấn/ha/năm và xà lách đạt 700 tấn/ha/năm (Theo Hồ Hữu An) [1]
ở Pháp, từ năm 1975 người ta đ$ ứng dụng công nghệ này không những trồng rau mà còn trồng hoa với quy mô 300 ha
Tại Gabông với kỹ thuật trồng không dùng đất, năng suất dưa tây đạt 3 kg/m2 sau trồng 75 ngày, dưa chuột 7 kg/m2 sau trồng 90 ngày
Tại Anh, người ta xây dựng một hệ thống kỹ thuật màng mỏng dinh dưỡng sử dụng nhiệt thừa của nhà máy điện với diện tích 8,1 ha để trồng cà chua [1]
Trang 21Hà Lan là nước có nền công nghiệp phát triển, diện tích việc áp dụng trồng cây không dùng đất trong mấy năm qua tăng đáng kể Từ 515 ha (1982) lên 800 ha (1983), 1000 ha (1984), 2000 ha (1986) và 3000 ha (1991) [1]
ở Singapore, người ta đ$ trồng các loại rau diếp, bắp cải, cà chua, su hào và một số loại rau ôn đới khác với kỹ thuật Aeroponic Trước đây, loại rau
ôn đới trồng ở Singapore rất khó khăn, nhưng với kỹ thuật mới này thì các loại rau hiện nay được trồng tương đối dễ dàng Có các loại rau ôn đới nếu được trồng theo kỹ thuật aeroponic thì chỉ tốn một nửa thời gian sinh trưởng so với trồng trên đất tự nhiên
ở Bắc Âu, năm 1991 đ$ có 4000 ha trồng rau trong dung dịch, ở Mỹ có
220 ha trồng trong nhà kính, trong đó có 75% diện tích rau được trồng bằng công nghệ không dùng đất ở Hà Lan có 3600 ha và Nam Phi có 400 ha trồng rau trong dung dịch [1]
Hiện nay, công nghệ sản xuất rau an toàn: Trồng rau không dùng đất theo kiểu công nghiệp ở Mỹ đ$ đ$ được nhiều tiểu bang áp dụng Cà chua có thể trồng quanh năm với diện tích khoảng 266,4 ha, năng suất đạt 500 tấn/ha/năm (18kg/cây), thời gian cho thu hoạch từ 7 - 8 tháng Dưa chuột đạt
700 tấn/ha/3vụ/năm [1]
Theo thực nghiệm của Hồ Hữu An cùng Jesen M.H Patrica A Rorabaugh tại trường Đại học tổng hợp AZ (Mỹ), năng suất dưa chuột đạt 212,8 tấn/ha/vụ, (nếu trồng 3 vụ/năm có thể đạt 640 tấn/ha/năm)
Phải thừa nhận rằng tuy chi phí đầu tư ban đầu đối với sản xuất theo công nghệ cao là lớn hơn rất nhiều so với sản xuất rau ngoài đồng, nhưng sản xuất theo công nghệ cao đ$ có lợi thế hơn hẳn Đặc biệt là sản xuất rau trong nhà kính, với một không gian được thu hẹp hơn nhiều lần so với sản xuất ngoài đồng, người ta dễ dàng hơn trong công tác bảo vệ thực vật, chăm sóc tốt hơn cùng với hệ số vòng quay của đất cao đ$ dẫn đến năng suất rau trong nhà
Trang 22kính cải thiện hơn nhiều nên đ$ góp phần hạ giá thành sản phẩm Quan trọng hơn, sản xuất rau theo công nghệ cao phần lớn đ$ đẩy lùi được nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm rau do giảm nhiều được việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật so với sản xuất ngoài đồng Dinh dưỡng, phân bón cho sản xuất được quản lý, bên cạnh đó người ta đ$ chủ động bố trí sản xuất rau tránh xa các tác nhân gây
ô nhiễm do khói bụi, nước thải và vi sinh vật gây bệnh cho người
Trong 20 năm qua với sự gia tăng về dân số, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng cao nên sản lượng rau trên toàn thế giới không ngừng tăng Năm 1990 sản lượng rau trên thế giới là 441 triệu tấn đến năm 2000 đ$ đạt
602 triệu tấn Lượng rau tiêu thụ bình quân theo đầu người là 78 kg/năm Riêng châu á, sản lượng rau hàng năm đạt khoảng 400 triệu tấn với mức tăng trưởng 3%/năm (khoảng 5 triệu tấn/năm) Trong đó các nước đang phát triển như: Trung Quốc đạt sản lượng rau cao nhất là 70 triệu tấn/năm, ấn Độ đứng thứ 2 với sản lượng 65 triệu tấn/năm (FAO, 2001) ở Châu á, lượng rau trên đầu người bình quân đạt 84 kg/người/năm, nhưng thay đổi đáng kể tuỳ theo từng nước
Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đ$ ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất rau như: kỹ thuật thuỷ canh, kỹ thuật trồng rau trong điều kiện có thiết bị che chắn (nhà lưới, nhà nilon, nhà màn, màng phủ nông nghiệp ) và trồng ở điều kiện ngoài đồng theo quy trình sản xuất nghiêm ngặt
đối với từng loại rau và phù hợp với từng vùng sinh thái
Nói như vậy không có nghĩa là sản xuất rau theo phát triển kỹ thuật công nghệ cao chiếm ưu thế tuyệt đối Cho đến nay, sản xuất rau ngoài đồng vẫn chiếm phần lớn diện tích và sản lượng rau của thế giới và có lẽ sẽ chẳng
có gì thay thế được hình thức sản xuất này Chẳng hạn như sản xuất rau trong nhà kính chỉ thực sự có nghĩa trong mùa đông ở các nước xứ nước lạnh, trong khi sản xuất rau ngoài đồng vẫn có thể cho năng suất cao với chất lượng đảm bảo và giá thành hạ nếu được áp dụng các quy trình nghiêm ngặt Thêm vào
Trang 23đó ngày nay, với các công nghiệp bảo quản, chế biến tiên tiến người ta có thể
dự trữ và cung cấp rau ăn cho cả mùa đông
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam
Việt Nam ta trải dài trên 15 vĩ độ, với địa hình không bằng phẳng bị chia cắt, nên hình thành nhiều vùng sinh thái nông nghiệp mang những nét
đặc trưng riêng Đối với nghề trồng rau, Việt Nam đ$ hình thành nên 4 vùng sinh thái rõ rệt [6]
- Vùng khí hậu á nhiệt đới: Sapa, Bắc Hà (Lào Cai), Đà Lạt (Lâm
Đồng) Vùng này có mùa đông lạnh với nhiệt độ khoảng 4 - 50C đôi khi xuống dưới 00C, rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển các loại rau ôn đới
- Vùng nhiệt đới có mùa đông lạnh: Vùng đồng bằng, trung du và miền núi phía Bắc với khí hậu chia thành 4 miền rõ rệt, cho phép trồng rau quanh năm Vụ Xuân hè phù hợp cho việc trồng trọt các loại rau chịu nóng và ưa nước,
vụ Thu đông phù hợp cho các loại rau ưa lạnh và chịu hạn, đặc biệt vụ Đông ở các tỉnh đồng bằng, trung du và các tỉnh miền núi phía bắc có thể trồng trọt các loại rau có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới như su hào, cà chua, cải bắp,
- Vùng nhiệt đới có mùa hè khô nóng bao gồm các tỉnh cực nam Trung bộ: Ninh Thuận, Bình Thuận Phù hợp với sản xuất một số loại rau đặc thù như các loại dưa và hành tây
- Vùng nhiệt đới điển hình : Các tỉnh Nam bộ với khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt trong năm (mùa mưa và mùa khô) nên việc trồng rau gặp nhiều khó khăn hơn cả
Chính nhờ vào các đặc trưng khí hậu này mà rau nước ta rất phong phú
và đa dạng về các chủng loại, đặc biệt là rau vụ đông Có thể nói đây là thế mạnh của sản xuất rau Việt nam so với các nước trong khu vực
Sản lượng rau trên đất nông nghiệp được hình thành từ 2 vùng sản xuất chính:
- Vùng rau chuyên canh ven thành phố và khu công nghiệp, chiếm 38 -
Trang 2440% và 45 - 50% sản lượng [21] Tại đây, rau sản xuất phục vụ cho tiêu dùng của dân cư tập trung là chủ yếu Chủng loại rau vùng này rất phong phú và năng suất cũng cao hơn Tuy nhiên, mức độ an toàn thực phẩm rau xanh ở đây lại thấp hơn so với các vùng sản xuất khác
- Vùng rau hàng hoá được luân canh với cây lương thực trong vụ đông tại các tỉnh phía bắc, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và tại tỉnh Lâm Đồng Sản phẩm rau tươi của vùng này ngoài cho tiêu dùng trong nước còn là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu sang các nước
có mùa đông lạnh không trồng được rau Nếu phát huy được lợi thế này, ngành sản xuất rau sẽ có tốc độ nhảy vọt
Ngoài ra, với gần 12 triệu hộ nông dân ở nông thôn, với diện tích trồng rau gia đình bình quân 30 m2/hộ (cả rau cạn và rau mặt hồ), nên tổng sản lượng rau cả nước hiện nay khoảng 6,6 triệu tấn Bình quân lượng rau xanh sản xuất tính trên đầu người ở nước ta vào khoảng 84 kg/người/năm (tiêu thụ
80 kg) như kế hoạch đề ra năm 2005 chúng ta mới chỉ đạt chỉ tiêu về khối lượng rau cho tiêu dùng trong nước và một phần xuất khẩu
Diện tích đất trồng rau ở nước ta, theo thống kê có khoảng 445 nghìn ha vào năm 2000, tăng 70% so với năm 1990, bình quân mỗi năm tăng 18,4 nghìn ha (mức tăng 7%/năm) Năm 2001 là 450.000 ha, so với năm 1991 diện tích trồng rau cả nước tăng 224% bình quân mỗi năm tăng 31.450 ha (ở mức 24,4%/năm) Trong đó các tỉnh phía bắc chiếm 56% diện tích (249.200 ha) và các tỉnh phía nam chiếm 44% (196.000 ha) diện tích canh tác (Cục thống kê
Hà Nội) [23]
Năng suất rau Việt Nam nhìn chung không ổn định Năm có năng suất cao nhất (1998) đạt 14,48 tấn/ha, bằng 80% so với năng suất trung bình toàn thế giới (xấp xỉ 18 tấn/ha) Năng suất rau năm 2001 là 13,8 tấn/ha, so với năng suất năm 1991 (11,55 tấn/ha) thì năng suất bình quân cả nước trong mười năm
Trang 25chỉ tăng 2,25 tấn/ha [23] Sản lượng rau năm 2001 đạt 6,2 triệu tấn so với sản lượng rau 1991 (3,21 triệu tấn) tăng 93% Mức tăng sản lượng trung bình hàng năm (1991 - 2001) là 0,299 triệu tấn [23]
Bảng 2.6 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại phân theo vùng
(1995 - 2005)
ĐVT: DT - 1000ha; NS - tạ/ha; SL - 1000 tấn
Diện tích Năng suất Sản Lượng SS DT hiện trạng
với QĐ 182 của CP Stt Vùng
(Nguồn : Niên giám thống kê toàn quốc 2005)
Qua bảng thống kê trên, so với các miền trồng rau trên cả nước, thì năng suất rau của Tây Nguyên là cao nhất (201,7 tạ/ha), nhưng sản lượng rau của Tây Nguyên còn thua nhiều so với sản lượng rau của một số vùng trong nước (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long)
Theo thống kê của Bộ Thương mại, trong những năm vừa qua, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam liên tục tăng trưởng, từ mức 151,5 triệu USD vào năm 2003 lên 235,5 triệu USD vào năm 2005, trong 11 tháng
2005 đ$ đạt 210 triệu USD, tăng 31,9% so với cùng kỳ, cao gần gấp rưỡi tốc
độ chung, ước tính cả năm đạt 230 triệu USD Dự báo đến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu rau của nước ta đạt khoảng 600-700 triệu USD, tăng gần gấp
Trang 263 lần so với năm vừa qua (Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc 04/2007) [25]
Vào năm 2006, Việt Nam sản xuất rau thuộc nhóm cao nhất trên thế giới, bình quân khoảng 116kg/người/năm (Theo Phạm Thị Thuỳ) [29] cao hơn mức tiêu thụ của các nước phát triển như Hàn Quốc (93kg), Nhật Bản (52 kg) Trong 10 năm trở lại đây, ngành rau Việt Nam là ngành có tốc độ phát triển nhanh, khoảng 8,5%/năm Viện rau quả cho rằng, năng lực sản xuất trong nước đ$ vượt khoảng 40% so với yêu cầu [24]
Theo tổ chức FAO, nhu cầu rau quả của thế giới trong thời gian gần đây
đ$ tăng 3,6% trong khi mức cung chỉ đạt 2,8%
Từ đó, Việt Nam cũng đ$ xây dựng mục tiêu đến năm 2010 nâng kim nghạch xuất khẩu hoa quả lên hơn 1 tỷ USD Để đạt được mục tiêu đó, ngành rau quả Việt Nam cần đạt được năng suất và sản lượng cao hơn, nâng cao chất lượng, quy cách thống nhất, giảm giá thành và đảm bảo an toàn vệ sinh đáp ứng các yêu cầu quốc tế [24]
Rau quả Việt Nam xuất khẩu năm cao nhất đ$ sang trên 40 nước và vùng l$nh thổ trên thế giới, trong đó có một số thị trường lớn
Trang 27B¶ng 2.7 Kim ng¹ch xuÊt khÈu rau qu¶ cña ViÖt Nam sang mét sè n−íc trong
th¸ng 1 n¨m 2010
Thị trường Kim ngạch XK
th¸ng 1/2009
Kim ngạch XK th¸ng 1/2010
Tăng, giảm so với cïng kỳ
Trang 28Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong thời gian qua nhưng chưa bền vững
2.2.1 Những thành tựu đạt được trong sản xuất rau
Sau 5 năm thực hiện chương trình phát triển rau quả và hoa cây cảnh đ$
đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ Tốc độ tăng trưởng diện tích rau đạt 5,54 %/ năm [25]
So với mục tiêu của chương trình đến 2010: quy mô diện tích rau vượt 15,5% tuy nhiên về sản lượng chưa đạt (chỉ 87,6%)
Cả nước đ$ hình thành nhiều vùng rau, sản phẩm có giá trị hàng hoá cao như vùng cà chua Lâm Đồng, cà rốt Hải Dương, nấm Tiền Giang- Vĩnh Long, dưa chuột Hải Phòng
Ngành hàng rau quả đ$ góp phần đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo nghị định số 09/NQ-CP ngày 15/06/2000 của chính phủ Nhiều sản phẩm có chất lượng cao đ$ chiếm lĩnh
được thị trường của nhiều nước trên thế giới Nhiều tiến bộ khoa học mới đ$
được áp dụng trong sản xuất như khâu tạo giống mới sạch bệnh, thâm canh, bảo vệ thực vật làm gia tăng nhanh năng suất, chất lượng sản phẩm [18]
Công tác giống: Với chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống cây lâm nghiệp thời kỳ 2000 - 2005 được thủ tướng chính phủ phê duyệt Sau 5 năm, chương trình đ$ tạo được nhiều giống mới, nhập nội được nhiều quỹ gen quý, nhân và cung cấp cho sản xuất một khối lượng lớn giống tiến bộ kỹ thuật
đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hoá, phục vụ xuất khẩu và thay thế nhập khẩu
So với lúc bắt đầu chương trình giống, tỷ lệ giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất đ$ gia tăng 2 - 3 lần Việc ban hành Pháp lệnh về giống cây trồng là cơ sở pháp lý quan trọng để tăng cường hiệu quả quản lý giống cây trồng [18]
Trong chế biến: đ$ chú trọng đầu tư phát triển mới và nâng cấp nhiều cơ sở chế biến rau quả đ$ được trang bị đầu tư thiết bị và công nghệ hiện đại tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Trang 29Đào tạo nguồn nhân lực: đ$ đào tạo cán bộ kỹ thuật, quản lý vững về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ góp phần thúc đẩy ngành rau quả Việt Nam phát triển nhanh, mạnh và bễn vững [18]
Theo Trương Quốc Tùng [26], trong nhiều năm gần đây, nhiều địa phương đ$ tích cực triển khai các dự án, đề tài phát triển rau sạch: Hà Nội có 3.756 ha rau an toàn (RAT) chiếm 44% diện tích trồng rau đáp ứng được 20% nhu cầu tiêu dùng Diện tích an toàn ở Vĩnh Phúc là 1500 ha, ở Hà Tây gần 600 ha, thành phố Hồ Chí Minh hơn 3000 ha, Bà Rịa - Vũng Tàu có hàng trăm mô hình trồng rau an toàn thành công và sẽ phát triển đến 1000 ha trong những năm sắp tới Rau sạch cũng đang phát triển ở Hải Phòng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Quảng Nam, An Giang Đáng mừng là đ$ có những chủ trương, kế hoạch phát triển rau sạch của nhà nước từ Trung ương đến địa phương cũng như sự hỗ trợ của quốc tế
2.2.2 Những khó khăn bất cập cần quan tâm
Qua báo cáo tóm tắt rà soát chương trình phát triển rau, quả, hoa cây cảnh đến năm 2010 của viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn [18] cho biết, hiện tại đối với công tác giống thì năng lực chọn tạo tuy được nâng cao nhưng chưa đáp ứng được đòi hỏi của sản xuất, quản lý nhà nước về chất lượng giống còn yếu kém, nhất là khâu quản lý chất lượng giống trên thị trường
- Kinh phí cho việc thẩm định vườn ươm, xét địa chỉ xanh rất hạn chế, gây khó khăn khi triển khai xuống tận cơ sở tổ chức sản xuất kinh doanh giống
- Công nghệ sau thu hoạch: tình hình chế biến rau quả còn hạn chế về
số lượng cũng như chất lượng mặt hàng, chủ yếu là quy mô nhỏ, phân tán Công nghệ và thiết bị còn lạc hậu, khả năng cạnh tranh các sản phẩm trên thị trường còn yếu
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành rau quả còn ít, tính hiệu quả chưa
Trang 30cao Một số quyết định thông tư hướng dẫn liên quan đến vấn đề giống chỉ mới định ra chiến lược quản lý mà chưa đưa ra những quy trình, những khung pháp lý chi tiết, các biện pháp chế tài chưa cụ thể và đồng bộ giữa các tỉnh
để áp dụng về công tác quản lý giống chung trên phạm vi cả nước
Xuất khẩu rau quả Việt Nam vào Trung Quốc giảm mạnh là do chính sách thuế bất cập, năm 2005 chúng ta chịu mức thuế đối với rau là 13 - 15%, trong khi đó rau quả của Thái Lan xuất khẩu vào Trung Quốc ngay từ năm
2003 chỉ còn 5% và năm 2004 mức thuế bằng 0% [25]
*ảnh hưởng của các hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) trên rau
Rau là loại cây trồng phát triển về sinh khối nhanh và cũng là “miếng mồi” ngon cho các loài sâu bệnh hại phát sinh gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cây rau Hầu hết người sản xuất ít nhiều đều phải sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật nhằm bảo vệ sản phẩm làm ra, tuy nhiên vấn đề lạm dụng thuốc BVTV quá giới hạn cho phép đ$ xảy ra hầu như ở tất cả các miền trồng rau trên cả nước
ở ngoại thành Hà Nội và vùng phụ cận nông dân tự ý tăng liều lượng thuốc BVTV cao hơn khuyến cáo trung bình từ 1,7 - 2,4 lần Số lần sử dụng thuốc hoá học trung bình 9,7 - 15 lần/ vụ Khoảng 60 - 90% nông dân thường hỗn hợp hai hay nhiều loại thuốc trừ sâu để phun (Theo Trần Văn Hai) [11] Theo cơ cấu giá thành sản xuất cải bẹ xanh của nông dân thì riêng chi phí cho thuốc trừ sâu chiếm 53,58% Khi phân tích mẫu rau này dư lượng thuốc trừ sâu Monogrotophos cao gấp 75 lần, Metamidophos cao gấp 55 lần và hàm lượng Nitrate cao gấp 2,4 lần tiêu chuẩn cho phép [11]
Theo Trương Quốc Tùng, hội khoa học - kỹ thuật BVTV cho biết: năm
2006 nhiều nơi chất lượng rau an toàn chưa đảm bảo, chưa thuyết phục được người tiêu dùng bỏ sự nghi ngờ về chất lượng rau, như “sự kiện rau Thanh Trì”
ở Hà Nội là một sự kiện buồn Hà Nội - nơi có những dự án rau an toàn lớn nhất cả nước vẫn còn những vùng rau chưa sạch hoặc bị nghi ngờ có căn cứ là chưa
Trang 31sạch Qua điều tra của báo Nông nghiệp Việt Nam cho thấy riêng một x$ Tây Tựu ở Từ Liêm, một vùng rau, hoa nổi tiếng của Hà Nội, trong một năm dùng hết 6 tỷ đồng thuốc BVTV Sử dụng cả thuốc cấm, phun định kỳ cả chục lần trong một vụ rau, không đảm bảo thời gian cách ly , vì vậy, người tiêu dùng rất
lo ngại khi phải tiêu thụ các loại rau đó Hiện trạng này không chỉ ở riêng Hà Nội mà còn ở nhiều nơi khác Ngay ở vùng rau an toàn của Vĩnh Phúc, kết quả xét nghiệm cho thấy 40% số mẫu rau muống, rau cải vẫn có dư lượng thuốc BVTV và vi sinh vật gây bệnh Một điều trăn trở khác không nhỏ là cho đến nay vẫn chưa có kết luận thuyết phục về mô hình trồng rau sạch [20]
Khi tiến hành nghiên cứu dư lượng hoá chất BVTV trong một số loại rau xanh ở ĐăkLăk, Gia Lai và Kon Tum năm 2002 có kết quả là 43,84% số mẫu có chứa dư lượng trong đó 21,34% số mẫu có dư lượng vượt tiêu chuẩn cho phép Mẫu rau chứa gốc Chlo hữu cơ chiếm 43,48%, gốc lân hữu cơ chiếm 66,66% Phân tích trên từng loại rau kết quả cho thấy rau muống cạn có76,92%, rau xà lách có 55,86%, rau cải ngọt có 53,30%, cải bắp 42,58%, rau dền 37,50%, cải cay 36,00% số mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép [10]
Theo Bùi Vĩnh Diên và cộng sự 2005 [9] cho biết, khi xét nghiệm về hoá chất bảo vệ thực vật trong 312 mẫu rau xanh, có 43% số mẫu có dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật, trong đó 17,13% số mẫu vượt dư lượng cho phép Trong số mẫu có dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật thì dư lượng có nguồn gốc chlo hữu cơ 68,84%, lân hữu cơ 26,81%, Pyrethroid 4,43% Trong số mẫu có dư lượng vượt tiêu chuẩn cho phép thì gốc Chlo hữu cơ chiếm 56,36% và lân hữu cơ là 43,64%
Khảo sát 240 mẫu quả tươi về dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật có 65,41% số mẫu có dư lượng vượt tiêu chuẩn cho phép
Dư lượng thuốc trừ sâu không chỉ tìm thấy trong nông sản thực phẩm
mà còn tìm thấy trong đất và trong nước với mức phổ biến Thực tế cho thấy nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật đ$ cấm sử dụng từ 1992 như DDT, Lindan,
Trang 32666 nhưng qua phân tích người ta thấy chúng còn tồn đọng trong đất, nước,
điều đó chứng tỏ khả năng khá bền vững của những loại thuốc cấm sử dụng trong tự nhiên
Bảng 2.8 Phân tích dư lượng hoá bảo vệ thực vật theo loại rau
Nguồn : Tập san y học dự phòng Tây nguyên, 2005 [8]
Phân tích nước ở một số địa phương phía Bắc người ta thấy 32% số mẫu
có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, trong đó 4% mẫu chứa lân hữu cơ Methamidophos, 6% Cypermethrin, 22% số mẫu có dư lượng Clo hữu cơ được chuyển hoá từ HCH, Linda, DDT, Phân tích 80% mẫu đất ở độ sâu 0 - 15cm, người ta phát hiện thấy dư lượng Clo hữu cơ chiếm 10% chủ yếu là Linda Ngược lại phân tích 70% mẫu đất ở độ sâu 15 - 30cm thì dư lượng Clo chiếm
tỉ lệ 50% chủ yếu là Linda, DDT, còn Pyrethroid chiếm 10% [15]
Trang 33Khi kiểm tra dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất và trong nước tại Đăk Lăk thì thấy rằng: trong các loại đất canh tác có chứa đựng nguy cơ tiềm ẩn khá đa dạng Số mẫu đất có chứa hoá chất bảo vệ thực vật chiếm 62,22% trong đó 44,44% số mẫu có hoá chất bảo vệ thực vật vượt tiêu chuẩn cho phép Riêng đất trồng rau có 66,66% số mẫu có dư lượng hoá bảo vệ thực vật trong đó có 60% số mẫu có dư lượng vượt tiêu chuẩn cho phép [27]
Theo Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên khi nghiên cứu tìm hiểu thực trạng nguồn nước sinh hoạt và tưới tiêu ở khu vực Tây Nguyên từ 1999 - 2003
đ$ cho thấy mức độ ô nhiễm như sau: 58,33% số mẫu có dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật và 20% số mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép Nước ruộng 66,66% mẫu có dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đó 33,33% số mẫu vượt tiêu chuẩn [27] Dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất, trong nước đang ở mức báo động và có nguy cơ gia tăng do trong quá trình sử dụng hoá chất để bảo vệ cây trồng
* ảnh hưởng của phân bón và dư lượng Nitrate trong rau
Việc tích luỹ Nitrate trong cây trồng do nhiều yếu tố tác động Người ta
đ$ nhận thấy có gần 20 yếu tố ảnh hưởng đến việc tích luỹ Nitrate trong cây trồng, từ sự can thiệp của người sản xuất bằng chế độ dinh dưỡng cho đến tác
động của các yếu tố môi trường Khi trời râm và độ ẩm cao, lượng Nitrate tích luỹ trong cây cao gấp 3 lần bình thường Lượng Nitrate cũng tăng cao khi trời nắng và nhiệt độ cao, nhưng trong điều kiện trời nắng và nhiệt độ thấp thì lượng tích luỹ Nitrate trong cây giảm đi rất nhiều Khả năng tích luỹ Nitrate trong nông sản còn phụ thuộc vào từng chủng loại cây trồng và từng bộ phân khác nhau của nông sản [12]
Các cây trồng trong điều kiện bình thường có dư lượng NO3- thấp hơn cây trồng trong nhà kính từ 2 - 12 lần, nhất là các cây ăn lá [13] Mật độ cây trồng cũng là yếu tố làm tăng hoặc giảm lượng Nitrate trong cây Khi trồng dày, lượng Nitrate sẽ tăng lên do điều kiện chiếu sáng yếu Tưới nước đầy đủ
Trang 34cho cây cũng làm giảm hàm lượng này từ 2 - 8 lần Sử dụng các loại thuốc bảo
vệ thực vật không đúng phương pháp cũng là yếu tố góp phần làm tăng lượng Nitrate dư thừa trong nông phẩm Khi chế biến rau quả, nhất là ăn tươi, thông thường nên loại bỏ những phần có khả năng tích luỹ nhiều Nitrate Quá trình nấu chín thức ăn cũng làm giảm lượng Nitrate từ 20 - 40% [12]
Một số kết quả thử nghiệm cho thấy có sự tương quan giữa việc bón phân đạm và lượng Nitrate tích tụ lại trong nông phẩm Khi cây trồng đạt mức phát triển tối ưu, nếu bón thêm phân đạm sẽ làm gia tăng năng suất, nhưng cũng vì thế mà làm cho cây trồng tích luỹ thêm một lượng N03- không cần thiết Bón các loại phân Kali và Lân có tác dụng làm giảm lượng tích tụ Nitrate Do đó, bón cân đối với các loại phân Đạm, Lân, Kali là rất quan trọng, cho phép hạn chế dư lượng Nitrate trong cây
Nowakovski (1961) [32] cho rằng, bón phân đạm thể rắn làm cho cây tích luỹ NO3- cao hơn bón đạm bằng thể lỏng Bón phân đạm dạng NO3- làm tích luỹ Nitrate trong cây cao hơn bón đạm dạng NH4+ [44] Khi dùng rau quả
có lượng nitrit vượt quá ngưỡng giới hạn cho phép sẽ gây nên hậu quả có thể chết người [33]
Việc sử dụng phân bón (đặc biệt là phân đạm) quá liều lượng, mất cân
đối ngoài việc tích luỹ N trong rau thì còn tạo điều kiện cho một số sâu bệnh hại phát sinh gây hại (Lê Thị Kim Oanh) [17] Đa số nông dân sản xuất rau sử dụng phân hoá học là chính, liều lượng đạm thường cao gấp 2 lần nhu cầu cần thiết của rau và không cân đối với kali, rất ít nông dân sử dụng phân hữu cơ Tại Cần Thơ thời gian từ gieo trồng đến khi thu hoạch cải bẹ xanh, nông dân
sử dụng phân hoá học là chủ yếu, có 100% số hộ sử dụng phân Urê, tập trung nhiều ở mức 100 - 200kg/ha cao gấp 2 - 3 lần so với yêu cầu sử dụng [7]
Kết quả phân tích hàm lượng Nitrate trong cải bắp ở thị trường TP Đà Lạt - Lâm Đồng có 58% lượng cải bắp lượng cải bắp có hàm lượng Nitrate vượt quá ngưỡng quy định, cải thảo vượt ngưỡng cho phép 61%, đậu cove vượt chỉ tiêu cho phép 47% [7]
Trang 35Biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay để giảm lượng Nitrate tồn đọng trong nông phẩm là sử dụng một chế độ bón phân hợp lý cho từng chủng loại cây trồng
* ảnh hưởng của vi sinh vật (VSV) gây hại trên rau
Vấn đề phát sinh và phát triển VSV gây hại trên rau có rất nhiều nguyên nhân: do địa bàn sản xuất rau gần khu công nghiệp, gần đường giao thông, do nước thải sinh hoạt, đặc biệt là do bà con nông dân trong quá trình sản xuất đ$ sử dụng nguồn nước tưới hoặc phân hữu cơ bị nhiễm VSV gây hại, điều đó làm cho sản phẩm rau cũng nhiễm VSV, có thể gây ngộ
độc cho người sử dụng Số liệu điều tra tại 2 hợp tác x$ trồng rau ngoại thành Hà Nội cho thấy thực trạng ô nhiễm môi trường đất do VSV ký sinh gây hại đ$ ở mức báo động
Bảng 2.9 Số lượng trứng giun đũa và giun tóc trong đất trồng rau ở Mai Dịch
và Long Biên (Hà Nội, 1994)
Giun đũa (Ascaris) Giun tóc (T trichiura)
Địa điểm Số lượng
trứng/100g đất
Trứng sống (%)
Trứng ở tuổi nhiễm (%)
Số lượng trứng/100g đất
Trứng sống (%)
213 người Tổng chi phí cho các thiệt hại trên 500 tỷ đồng (theo thống kê của cục quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, 2000)
Ô nhiễm VSV rất nguy hiểm đến sức khoẻ người tiêu dùng Chúng ta
đều có thể hạn chế nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật đối với sản phẩm rau thông
Trang 36qua kiểm soát các biện pháp kỹ thuật canh tác, kỹ thuật sử dụng phân hữu cơ Tuy nhiên, vấn đề mấu chốt vẫn là nhận thức và trách nhiệm của người sản xuất đối với sản phẩm họ làm ra
* ảnh hưởng của kim loại nặng trên rau
Hiện nay các vùng trồng rau ở nước ta thường phân bố quanh khu đô thị, khu dân cư và các khu công nghiệp, nên nguy cơ ô nhiễm bởi bụi khói và nước tưới là rất nghiêm trọng Tác giả Trần Khắc Thi [20] đ$ dẫn ra các số liệu của Phạm Bình Quyền khi khảo sát hàm lượng kim loại nặng trong đất ở 2 khu công nghiệp Văn Điển và Đức Giang - Hà Nội (1993-1994) là hàm lượng các kim loại nặng Cu, Zn, Mn, Pb trong nước tưới được phân tích có sự khác nhau tuỳ thuộc vào khoảng cách tưới khác nhau của các nguồn tưới so với 2 khu công nghiệp này Khu vực gần nhà máy pin Văn Điển và nhà máy hoá chất Đức Giang có hàm lượng sunphat tích luỹ trên bề mặt vào mùa khô cao hơn khu vực xa nhà máy gấp 15 - 18 lần Như vậy, nguồn nước tưới cho rau những nơi này chắc chắn là có vấn đề không thuận lợi cho sự phát triển của cây rau
Ngoài những tồn đọng khó khăn làm ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất rau như đ$ phân tích ở trên thì vấn đề về kỹ thuật trong sản xuất và thị hiếu của người tiêu dùng cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của ngành sản xuất rau
2.3 Sản xuất rau an toàn (RAT)
2.3.1 Tiêu chuẩn rau an toàn
Người ta phân biệt 3 loại rau: rau sản xuất ủại trà, rau sạch và RAT [4] Rau sản xuất đại trà: là các loại rau ủược trồng và sử dụng theo lối truyền thống, tổ chức sản xuất theo phong tục, tập quán của từng ủịa phương, không có quy trình thống nhất nên chất lượng cũng rất khác nhau ðể ủảm bảo năng suất người trồng rau thường áp dụng các biện pháp canh tác như:
• Phun các loại thuốc BVTV, kể cả các loại bị cấm hoặc hạn chế sử
Trang 37dụng trến rau
Ớ Phun thuốc liều cao quá quy ựịnh ựể tiếu diệt nhanh sẹu bệnh
Ớ Phun thuốc trước khi thu hoạch mặc dỉ bao bừ, nh$n thuốc cã ghi thời gian cịch ly
Ớ Bãn phẹn ựạm quị liều lượng tạo ra hộm lượng Nitrate trong rau cao
Ớ Dỉng cịc loại phẹn tươi chứa nhiều vi khuẩn gẹy bệnh ựường ruột Rau sỰch: lộ rau khềng chứa cịc ựộc tố vộ cịc tác nhẹn gẹy bệnh, an toộn cho người vộ gia sóc Sản phẩm rau ựược xem lộ sạch khi ựịp ứng cịc yếu cầu như hấp dẫn về hừnh thức, tươi sạch, khềng bụi bẩn, lẫn tạp chất, thu ựóng ựộ chÝn khi cã chất lượng cao nhất vộ cã bao bừ hấp dẫn
Khịi niệm rau ỘsạchỢ bao hộm rau cã chất lượng tốt, với dư lượng hãa chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, As), Nitrate cũng như cịc vi sinh vật cã hại cho sức khỏe con người ở dưới mức tiếu chuẩn cho phĐp theo tiếu chuẩn Việt Nam hoặc tiếu chuẩn của FAO, WHO đẹy lộ cịc chỉ tiếu quan trọng nhất nhằm xịc ựịnh mức ựộ an toộn vệ sinh thực phẩm cho mặt hộng rau, quả ỘsạchỢ [28]
Rau sạch (sạch hoộn toan): lộ loại rau ựược sản xuất bằng cềng nghệ sinh học, hoộn toộn khềng sử dụng phẹn hãa học, hãa chất BVTV Rau sạch ựược sản xuất theo quy trừnh vệ sinh ựồng ruộng, bãn phẹn sinh học vộ phưng trừ sẹu bệnh bằng biện phịp sinh học Tuy nhiến sản lượng rau loại nộy khềng
ệịng kể, giị thộnh rất cao nến chủ yếu phục vụ khịch nước ngoội, cịc khịch sạn, siếu thị lớn [4]
Rau an toộn (RAT): theo quy ựịnh của Bộ NN & PTNT, rau an toộn lộ sản phẩm rau tươi (rau ăn thẹn, lị, củ, hoa vộ quả) cã chất lượng ựóng như ựặc tÝnh giống vốn cã của nã, hộm lượng cịc chất ựộc vộ mức ựộ ề nhiễm cịc
vi sinh vật gẹy hại dưới mức tiếu chuẩn cho phĐp, bảo ựảm an toộn cho người tiếu dỉng vộ mềi trường thừ ựược coi lộ rau ựảm bảo an toộn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt lộ rau an toộn (RAT) [29]
Trang 38Các yêu cầu chất lượng của RAT:
Tiêu chuẩn về hình thái: sản phẩm ủược thu hoạch ủúng thời ủiểm, ủúng yêu cầu của từng loại rau (ủúng ủộ già kỹ thuật hay thương phẩm), không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp
Về chỉ tiêu nội chất phải đảm bảo các quy định cho phép:
• Dư lượng các loại hóa chất BVTV trong sản phẩm rau
• Hàm lượng Nitrate (NO3-) tích lũy trong sản phẩm rau
• Hàm lượng tích lũy một số kim loại nặng như: chì (Pb), thủy ngân (Hg), asen (As), cadimi (Cd), ủồng (Cu)
• Mức ủộ ô nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Salmonella sp.) và kí sinh trùng ủường ruột (trứng giun ủũa Ascaris sp.)
Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của RAT phải nằm dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của FAO, WHO, hoặc một số nước tiên tiến trên thế giới như Nga, Mỹ [19]
Nhìn chung, RAT ủược trồng trên các vùng ủất không bị nhiễm kim loại nặng, canh tác theo những quy trình kỹ thuật tổng hợp, sử dụng phân bón, thuốc BVTV ở mức tối thiểu cho phép
Sản xuất RAT là một bộ phận của ngành sản xuất nông nghiệp, bên cạnh những ủặc ủiểm chung, sản xuất RAT còn có những yêu cầu riêng [2]:
• Phải xử lý kỹ vườn ươm ủể phòng chống sâu, bệnh cho cây giống
• Là loại cây trồng yêu cầu kỹ thuật cao, ủầu tư vật chất cũng như lao ủộng lớn hơn cây trồng khác
• Là sản phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng nên có nhiều loại sâu bệnh hại, cần phải sử dụng thuốc BVTV, phân bón ủúng quy ủịnh (về liều lượng, chủng loại, thời gian ) và tổ chức sử dụng lao ủộng hợp lý, khoa học ủể vừa cho năng suất, sản lượng cao vừa ủảm bảo chất lượng
• ðòi hỏi của thị trường tiêu thụ rất nghiêm ngặt, người sản xuất phải
Trang 39t«n trọng c¸c tiªu chuẩn chất lượng th× sản phẩm mới tồn tại ñược trªn thị trường
• Do sản xuất RAT phải tu©n thủ những quy ñịnh ngặt nghÌo của kỹ thuật, năng suất vµ sản lượng thấp nªn gi¸ thµnh cao hơn nhiều so với sản phẩm cïng loại, do vậy ảnh hưởng tới lượng tiªu thụ
• RAT lµ sản phẩm tươi sống cã hµm lượng nước cao, cồng kềnh, dễ
hư hỏng, khã vận chuyển vµ bảo quản nªn thường ñược tiªu thụ tại chỗ
• Tiªu thụ rau mang tÝnh thời vô nªn lượng cung cấp vµ gi¸ lµ hai yếu
tố biến ñộng tỷ lệ nghịch với nhau Sự khan hiếm vµo ñầu, cuối vụ lµm cho gi¸ b¸n tăng vµ gi¸ b¸n giảm vµo giữa vụ do lượng cung tăng
Sở N«ng nghiệp vµ Ph¸t triển N«ng th«n thµnh phố Hµ Nội ñã ra quy ñịnh 562/QDKHCN về RAT, sản xuất rau an toµn phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng của Sở KHCN & MT [2]:
Sản xuất c¸c loại RAT phải vận dụng c¸c yªu cầu cụ thể cho từng loại rau, với ñiều kiện thực tế của từng ñịa phương
M«i trường sản xuất như: ñất, nước, kh«ng khÝ cần phải sạch
Rau phải ñược sản xuất ở những nơi ñã quy hoạch vµ quản lý chặt chẽ về ph©n bãn, thuốc BVTV
Hạt giống ñược kiểm ñịnh chất lượng, cã khả năng kh«ng s©u bệnh cao, kh«ng chứa mầm bệnh hại
ðất trồng rau kh«ng ñược nhiễm bẩn Cấu tróc ñất trung b×nh, pH từ 5,5 - 6,8 Hµm lượng mïn > 1,5% Kh«ng chứa tµn dư s©u bệnh
Nguồn nước sử dụng phải ñược lấy trực tiếp từ s«ng Hồng, s«ng ðuống hoặc từ giếng khoan
Chỉ sử dụng ph©n ñ$ ñược ủ hoai mục
Áp dụng nghiªm ngặt phương ph¸p quản lý dịch hại tổng hợp IPM Chỉ sử dụng thuốc cã ñộ ñộc thấp, thời gian ph©n hủy nhanh trong trường hợp
Trang 40cần thiết và phải ủảm bảo thời gian cách ly
Thu hoạch tại thời ủiểm rau ủạt chất lượng tốt nhất Rau cần ủược phân loại theo tiêu chí chất lượng và phải ủược bán ngay
Nguyên nhân làm RAT “chưa an toàn”: rau “chưa an toàn” là do trong quỏ trỡnh canh tỏc người dõn ủó khụng thực hiện ủỳng cỏc yờu cầu [22]:
• Thuốc BVTV sử dụng không ủúng cách và quá nhiều loại, dư lượng thuốc cao
• Tình trạng bón phân ủạm, lân, kali không cân ủối, hợp lý; bón lót ít, kéo dài thời gian bón thúc, dẫn ủến tích lũy các chất, ủặc biệt là (NO3-)
• Sử dụng nguồn nước không sạch hay nước ủó bị ô nhiễm bởi chất thải của bệnh viện, khu công nghiệp ủể tưới nên rau tích lũy nhiều chất ủộc, kim loại nặng
• Sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý, ủưa vào sản phẩm có trứng giun, sán và các yếu tố khác gây bệnh ủường ruột cho con người
Nitrate (NO3-): ủối với cây rau, dạng ủạm dễ hút là dạng Nitrate (NO3-) Khi vào trong cây, loại ủạm này ủược một loại men làm nhiệm vụ khử
ủể tạo ra NH4+, chất này ủược cây sử dụng tạo ra các axit amin và protit nuôi cây Khi bón quá nhiều ủạm, mặc dù quá trình khử Nitrate trong cây rau làm việc tích cực nhưng vẫn không thể loại trừ hết gây nên dư thừa NO3- Mặt khác, ở trong ủất NO3-còn thừa sẽ di chuyển vào nguồn nước ngầm, chảy vào giếng, sông, suối gây ra ô nhiễm NO3- Cây rau hút nhiều ủạm thường có màu xanh ủậm, nhìn hấp dẫn nhưng thực tế chất lượng giảm, chứa nhiều nước gây khó khăn cho công tác bảo quản, cất trữ Hơn nữa, cây còn là tiêu ủiểm thu hút sâu bệnh hại [22]
Kim loại nặng: kim loại nặng như: Chì (Pb), đồng (Cu), kẽm (Zn), thuỷ ngân (Hg), Asen (As), Cadimi (Cd) tồn tại sẵn trong ủất, nước ngầm và một
số có chứa trong thuốc BVTV