1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội thị xã hương thủy

135 157 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Chính sách xã hội NHCSXH vốn được biết đến là một tổ chứctín dụng có chức năng chuyển tải nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ đến với ngườinghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, đồng b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

Sinh viên thực hiện: Châu Thanh Hằng Giảng viên hướng dẫn Lớp: K47 Ngân hàng ThS Trần Thị Khánh Trâm Khóa: 2013 - 2017

Huế, tháng 5 năm 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) vốn được biết đến là một tổ chứctín dụng có chức năng chuyển tải nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ đến với ngườinghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số trên cả nước.Không chỉ riêng cho vay, NHCSXH ngày nay đang ngày càng chú trọng hơn vàohoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, với mong muốn giúp người dân, ở các miềnquê, vùng sâu, vùng xa và người có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận nhiều hơnvới dịch vụ ngân hàng, hình thành và duy trì thói quen tiết kiệm cho họ, đồng thờicũng giúp ngân hàng tạo lập được một nguồn vốn nhất định dùng để cho vay Hoạtđộng huy động tiền gửi tiết kiệm trong những năm qua của Phòng giao dịchNHCSXH thị xã Hương Thủy đã đạt được nhiều kết quả tích cực, song vẫn còn tồntại nhiều bất cập, hạn chế khả năng phát triển của công tác huy động Do đó việcnhìn nhận, đánh giá lại thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm để từ đó cónhững định hướng, giải pháp nhằm mở rộng hoạt động này là hết sức quan trọng.

Khóa luận “Mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hương Thủy” đã hệ thống hóa

những lý thuyết về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của NHCSXH; đánh giákết quả huy động tiền gửi tiết kiệm của Phòng giao dịch NHCSXH thị xã HươngThủy trong giai đoạn 2014 - 2016, thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ ngân hàng vàkhách hàng để từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về thực trạng của hoạt động huyđộng tiền gửi tiết kiệm của Phòng giao dịch; từ những đánh giá đó, đề xuất các giảipháp nhằm mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịchNHCSXH thị xã Hương Thủy và đưa ra những kiến nghị đối với Chính quyền địaphương, NHCSXH để phát triển hoạt động huy động tiết kiệm trong thời gian tới

Mặc dù khóa luận đã cơ bản giải quyết được những vấn đề kể trên song vớilượng kiến thức và thời gian có hạn nên vẫn còn nhiều vấn đề chưa được đi sâu vàonghiên cứu, còn mang tính chung chung Do đó rất mong nhận được sự góp ý củathầy cô và các bạn nhằm giúp đề tài được hoàn thiện hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Ba tháng thực tập tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội thị xãHương Thủy là khoảng thời gian quý quý báu để tôi được tiếp cận với thực tế nghềnghiệp, học hỏi thêm nhiều kỳ năng, trau dồi thêm kiến thức chuyên môn và hoànthành tốt bài khóa luận này Để đạt được những kết quả đó, không thể không nhắcđến sự giúp đỡ tận tình của các cơ quan và cá nhân trong suốt quá trình vừa qua.Bằng tình cảm chân thành, tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnquý Thầy cô Khoa Tài chính - Ngân hàng, đặc biệt là ThS Trần Thị Khánh Trâm,người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình, góp ý để tôi sửa chữa những thiếu sót

và hoàn thiện tốt khóa luận này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc cùng các cô chú, anh chị nhân viênPhòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hương Thủy đã tạo điều kiện

để tôi được thực hành nhiều nghiệp vụ thực tế, đặc biệt là giúp tôi tiếp cận nguồn sốliệu và chia sẻ cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu về hoạt động huyđộng tiền gửi tiết kiệm trong suốt quá trình thực tập tại ngân hàng

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý Thầy, Cô cùng toànthể các cán bộ nhân viên đang công tác tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách

xã hội thị xã Hương Thủy sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Huế, tháng 5 năm 2017

Sinh viênChâu Thanh HằngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Trang TÓM TẮT KHÓA LUẬN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Kết cấu của đề tài 8

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 9

1.1 Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Chính sách xã hội 9

1.1.1 Khái quát về NHCSXH 9

1.1.2 Khái niệm về huy động tiền gửi tiết kiệm 12

1.1.3 Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHCSXH 14

1.1.4 Các loại hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHCSXH 15

1.1.4.1 Tiền gửi tiết kiệm dân cư 15

1.1.4.2 Tiền gửi tiết kiệm dành cho tổ viên Tổ TK&VV 17

1.1.5 Vai trò của huy động tiền gửi tiết kiệm 18

1.1.5.1 Đối với khách hàng và các hộ vay vốn 18

1.1.5.2 Đối với ngân hàng 19

1.2 Mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Chính sách xã hội 20

1.2.1 Khái niệm mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm 20 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết

kiệm tại NHCSXH 22

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội 25

1.3.1 Nhân tố chủ quan 25

1.3.2 Nhân tố khách quan 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 30

2.1 Giới thiệu chung về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hương Thủy 30

2.1.1 Khái quát về PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy 30

2.1.1.1 Giới thiệu chung 30

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 31

2.1.2 Kết quả hoạt động tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy 34

2.1.2.1 Nguồn vốn 34

2.1.2.2 Hoạt động tín dụng 35

2.2 Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hương Thủy 38

2.2.1 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy 38

2.2.2 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy 39

2.2.3 Thực trạng mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2014 - 2016 40

2.2.3.1 Về doanh số gửi tiết kiệm 40

2.2.3.2 Về số dư tiền gửi tiết kiệm 41

2.2.3.3 Về số lượng khách hàng 46

2.2.3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá đối với riêng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của tổ viên Tổ TK&VV 47 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hương

Thủy 52

2.3.1 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 52

2.3.1.1 Nghiên cứu định tính lần 1 52

2.3.1.2 Nghiên cứu định tính lần 2 52

2.3.2 Kết quả nghiên cứu chính thức 52

2.3.2.1 Đánh giá của cán bộ ngân hàng 53

2.3.2.2 Đánh giá của khách hàng 56

2.4 Đánh giá chung về tình hình mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hương Thủy 72

2.4.1 Những kết quả đạt được 72

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 73

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 76

3.1 Định hướng phát triển hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hương Thủy 76

3.1.1 Một số định hướng phát triển hoạt động chung 76

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy 77

3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hương Thủy 78

3.2.1 Giải pháp đối với các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm 78

3.2.1.1 Giải pháp về chính sách lãi suất huy động 78

3.2.1.2 Đa dạng hóa hình thức tiết kiệm và đối tượng khách hàng 78

3.2.1.3 Đa dạng hóa chính sách ưu đãi, khuyến mãi tặng thưởng 79

3.2.1.4 Tăng cường giới thiệu các sản phẩm tiết kiệm của ngân hàng rộng rãi đến cộng đồng dân cư 80

3.2.2 Giải pháp về nâng cao năng lực hoạt động của ngân hàng 81 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

3.2.2.2 Nâng cao trình độ và năng lực phục vụ khách hàng cho cán bộ

ngân hàng 81

3.2.2.3 Xây dựng một lộ trình riêng cho huy động tiền gửi tiết kiệm 83

3.2.2.4 Đầu tư cơ sở hạ tầng và công nghệ hiện đại 83

3.2.3 Giải pháp của PGD đối với các Hội Đoàn thể, CQĐP và Tổ TK&VV 84

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 91

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Đoàn Thanh niên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Sơ đồ

Sơ đồ: Tiến trình các bước nghiên cứu 5

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy 32

Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về đặc điểm của các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm 53

Biểu đồ 2.2: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về cơ sở vật chất tại nơi giao dịch 54

Biểu đồ 2.3: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về các văn bản hướng dẫn về thủ tục và quy trình giao dịch của các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm 55

Biểu đồ 2.4: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về công tác tuyên truyền, vận động của ngân hàng, CQĐP và các cơ quan ban ngành liên quan 56

Biểu đồ 2.5: Một số thống kê về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm qua Tổ TK&VV 60

Biểu đồ 2.6: Kỳ hạn gửi tiền 61

Biểu đồ 2.7: Mục đích gửi tiền của khách hàng 62

Biểu đồ 2.8: Lý do lựa chọn gửi tiền của khách hàng 63

Biểu đồ 2.9: Kênh thông tin giúp khách hàng tiếp cận các sản phẩm tiết kiệm 63

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Biến động về nguồn vốn tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy giai

đoạn 2014 - 2016 34Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy

giai đoạn 2014-2016 36Bảng 2.3: Tình hình dư nợ theo phương thức cho vay 38Bảng 2.4: Biến động nguồn tiền gửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị xã Hương

Thủy giai đoạn 2014 - 2016 39Bảng 2.5: Biến động doanh số tiền gửi tiết kiệm của PGD NHCSXH thị xã

Hương Thủy giai đoạn 2014 - 2016 40Bảng 2.6: Biến động số dư tiền gửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị xã Hương

Thủy giai đoạn 2014 - 2016 41Bảng 2.7: Biến động số dư tiền gửi tiết kiệm dân cư tại trung tâm giai đoạn

2014 - 2016 42Bảng 2.8: Biến động số dư tiền gửi tiết kiệm dân cư tại Điểm giao dịch xã

trong tháng 11 và 12/2016 43Bảng 2.9: Biến động về số dư tiền gửi tiết kiệm của các Hội Đoàn thể giai

đoạn 2014 - 2016 45Bảng 2.10: Biến động về số lượng khách hàng gửi tiền của PGD NHCSXH thị

xã Hương Thủy giai đoạn 2014 - 2016 46Bảng 2.11: Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm qua Tổ TK&VV giai đoạn

2014 - 2016 47Bảng 2.12: Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm của Hội Nông dân trên địa bàn

thị xã Hương Thủy giai đoạn 2014 - 2016 48Bảng 2.13: Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm của Hội Phụ nữ trên địa bàn thị

xã Hương Thủy giai đoạn 2014 - 2016 49Bảng 2.14: Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm của Hội Cựu chiến binh trên địa

bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2014 - 2016 50Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Bảng 2.15: Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm của Đoàn Thanh niên trên địa

bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2014 - 2016 51Bảng 2.16: Đặc điểm chung của khách hàng được phỏng vấn 57Bảng 2.17: Tỷ lệ khách hàng sử dụng một hay nhiều sản phẩm tiền gửi tiết kiệm

tại PGD 59Bảng 2.18: Lượng khách hàng sử dụng của mỗi sản phẩm tiền gửi tại PGD 59Bảng 2.19: Tỷ lệ khách hàng gửi tiền theo Hội Đoàn thể 60Bảng 2.20: Đánh giá của khách hàng về đặc điểm và tính năng của các sản

phẩm tiền gửi 64Bảng 2.21: Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất tại nơi giao dịch 66Bảng 2.22: Đánh giá của khách hàng về chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng 67Bảng 2.23: Đánh giá của khách hàng về các văn bản hướng dẫn về thủ tục và

quy trình giao dịch của các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm 68Bảng 2.24: Đánh giá của khách hàng về công tác tuyên truyền, vận động của

ngân hàng, CQĐP và các cơ quan ban ngành liên quan 70Bảng 2.25: Đánh giá chung của khách hàng về các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm

của NHCSXH 71

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, là một dịch vụ ngân hàng truyềnthống, ra đời và phát triển song hành cùng với sự phát triển của ngành ngân hàng.Đây là một hoạt động hết sức đặc thù của ngân hàng thương mại, chính đặc thù này

đã giúp cho các ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đồngthời cũng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của chính các ngân hàng này Khinền kinh tế ngày càng phát triển, mức thu nhập bình quân đầu người có chiều hướngtăng qua từng năm đã tạo ra thị trường đầy tiềm năng cho các ngân hàng Để giữchân, thu hút thêm khách hàng mới, củng cố uy tín đồng thời cũng tăng thu từ dịch

vụ, tạo lập nguồn vốn để cho vay vì vậy các ngân hàng không ngừng đa dạng hóacác sản phẩm dịch vụ Nhiều sản phẩm tiền gửi tiết kiệm ra đời đa dạng về kỳ hạn,mức lãi suất và đối tượng khách hàng, thực hiện tiêu chí “đi vay để cho vay”

Vào những năm 2008, mặc dù trên thị trường ngân hàng đã có rất nhiều sảnphẩm tiền gửi tiết kiệm dành cho các cá nhân và doanh nghiệp nhưng gần như vẫnchưa có một chương trình tiết kiệm riêng biệt nào dành cho người nghèo và các đốitượng chính sách Với các đối tượng đặc thù này, mặc dù rất có mong muốn đượctham gia tiết kiệm nhưng với thu nhập ít ỏi của mình, họ dường như rất khó tìm đượcnơi đáng tin cậy, thuận lợi và đơn giản để gửi những khoản tiền tiết kiệm nhỏ của giađình Nhận thấy được thực trạng đó, NHCSXH đã nhanh chóng nắm bắt nguyện vọngcủa người dân và tiến hành nghiên cứu thí điểm, triển khai sản phẩm tiền gửi tiếtkiệm dân cư Đây được đánh giá là sản phẩm tiền gửi ưu việt và phù hợp dành chongười dân tại các vùng nông thôn Là một loại hình ngân hàng đặc thù, hoạt động huyđộng tiền gửi tiết kiệm cũng có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của NHCSXH

Từ khởi đầu chỉ có một sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, đến nay NHCSXH đã tiếp tục cảitiến và hoàn thiện, cho ra đời thêm nhiều sản phẩm tiền gửi là: tiền gửi tiết kiệm của

tổ viên Tổ TK&VV, tiền gửi dân cư tại Điểm giao dịch xã với lãi suất huy độngtương đương lãi suất các NHTM Nhà nước trên cùng địa bàn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Thị xã Hương Thủy nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế gồm có

12 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 5 phường và 7 xã, với diện tích tự nhiênkhoảng 456,02 km2, dân số 96.525 người, với trên 25 ngàn hộ, có 5 xã phường nằmtrên trục đường Quốc lộ 1, có khu công nghiệp tập trung của tỉnh nằm trên địa bàn,

có sân bay quốc tế Phú Bài, kinh tế khá đa dạng gồm nông lâm nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ, mặt bằng dân trí khá cao so mức bình quân chung toàn tỉnh Dân sốđông, điều kiện kinh tế phát triển, trình độ dân trí tương đối cao cho thấy thị xãHương Thủy là một địa bàn tiềm năng cho việc huy động tiền gửi tiết kiệm

Với cơ chế huy động đơn giản, linh hoạt và lãi suất phù hợp, các sản phẩmtiền gửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy đã thay đổi nhận thức, thóiquen tích lũy tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn,đem lại những thay đổi đáng kể khi hỗ trợ đắc lực cho các hộ vay trong quá trình trả

nợ, trả lãi hàng tháng, đồng thời cũng tạo ra một nguồn vốn để ngân hàng tiếp tụccho vay, giúp cho nhiều hộ gia đình được tiếp cận với tín dụng chính sách để pháttriển sản xuất và học tập giúp thoát nghèo bền vững Điều đó cho thấy, hoạt độnghuy động tiền gửi tiết kiệm thực sự có ý nghĩa to lớn và đóng một vai trò quan trọngtrong hoạt động của NHCSXH Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động huyđộng tiền gửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy trên thực tế đã bộc lộmột số tồn tại nhất định, làm hạn chế khả năng phát triển của một sản phẩm đượcđánh giá là phù hợp và ưu việt với người nghèo và các đối tượng chính sách Vìvậy, việc nghiên cứu, đánh giá để từ đó đề xuất các giải pháp mở rộng hoạt độnghuy động tiền gửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy có ý nghĩa hết

sức quan trọng Nhận thức được thực tế trên, tôi đã chọn đề tài “Mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hương Thủy” làm khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 14

 Hiểu rõ về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của NHCSXH nóichung và của PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy nói riêng.

 Tìm hiểu kỹ về phương pháp thống kê mô tả

 Nắm bắt và thành thạo về phần mềm IBM SPSS Statistics 20 và vậndụng SPSS vào việc xử lý số liệu điều tra

 Quan sát thực tế nghiệp vụ về tiền gửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị

xã Hương Thủy để từ đó có những đánh giá khách quan và chính xác

về tình hình hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của PGD

 Thu thập và phân tích ý kiến đánh giá của cán bộ ngân hàng và khách hàng

về các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy

 Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động huy động tiềngửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Mở rộng huy động tiền gửi tiết kiệm tại PGDNHCSXH thị xã Hương Thủy

Trang 15

khách hàng trong tháng 3 và tháng 4/2017.

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp phân tích thống kê: là dựa trên các con số thống kê để xácđịnh các mức độ, nêu lên sự biến động, tính chất cùng trình độ chặt chẽ của mối liên

hệ, từ đó rút ra những kết luận

 Phương pháp nghiên cứu định lượng;

- Phương pháp so sánh: là phương pháp dùng để đối chiếu xem xét mức độ biếnđộng của các sự vật, hiện tượng qua hai hoặc nhiều thời điểm/thời kỳ khác nhau

+ So sánh số tuyệt đối: số tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượngcủa hiện tượng hoặc quá trình kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và khônggian cụ thể

+ So sánh số tương đối: số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánhgiữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu

+ So sánh số bình quân: số bình quân là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điểnhình của một tổng thể gồm nhiều đơn vị cùng loại được xác định theo một tiêuthức nào đó

 Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để mô tả những đặc tính

cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua cáccách thức khác nhau Có rất nhiều phương pháp được sử dụng trongthống kê mô tả Trong đề tài này sử dụng các phương pháp: biểudiễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp

so sánh dữ liệu và biểu diễn dữ liệu thành các bảng tóm tắt về dữliệu

- Phương pháp điều tra chọn mẫu: là điều tra trên một số đơn vị tổng thểđược chọn ra từ tổng thể chung theo phương pháp khoa học (được gọi là mẫu) Kếtquả điều tra trên mẫu được suy rộng cho tổng thể chung Các bước của quá trìnhđiều tra, khảo sát được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Sơ đồ: Tiến trình các bước nghiên cứu

 Cơ sở lý thuyết:

Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết về huyđộng tiền gửi tiết kiệm cùng với những quan sát và kinh nghiệm khi được thực tế vềnghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy

Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là thang đo định danh và thang đoLikert 5

Sơ đồ: Tiến trình các bước nghiên cứu

 Cơ sở lý thuyết:

Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết về huyđộng tiền gửi tiết kiệm cùng với những quan sát và kinh nghiệm khi được thực tế vềnghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy

Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là thang đo định danh và thang đoLikert 5

Sơ đồ: Tiến trình các bước nghiên cứu

 Cơ sở lý thuyết:

Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết về huyđộng tiền gửi tiết kiệm cùng với những quan sát và kinh nghiệm khi được thực tế vềnghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy

Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là thang đo định danh và thang đoLikert 5

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

+ Thang đo định danh (thang đo danh nghĩa): là một loại thang đo định tính,dùng để biểu hiện các dữ liệu không có sự khác nhau về thứ bậc hay mức độ quantrọng Trong nghiên cứu này, thang đo định danh được sử dụng để biểu hiện cáctiêu thức về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn,…

+ Thang đo Likert 5: là một loại thang đo thứ bậc, được nhà tâm lý học người

Mỹ Rennis Likert phát triển từ thang đo khoảng vào năm 1932, giúp tìm hiểu về ýkiến và thái độ của người được hỏi về một hay nhiều vấn đề nào đó Thang đoLikert thường được biết đến với ba loại: thang đo 3 mức độ, thang đo 5 mức độ,thang đo 7 mức độ,….Tuy nhiên, thang đo 5 mức độ là loại thang đo được sử dụngnhiều nhất Trong đề tài này, thang đo 5 mức độ được sử dụng với thang điểm từ 1đến 5 lần lượt như sau: rất không đồng ý, không đồng ý, bình thường, đồng ý, rấtđồng ý

 Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện thông qua 2 bước nghiên cứu định tính:+ Nghiên cứu định tính lần 1: phương pháp nghiên cứu được sử dụng là thảoluận trực tiếp với các cán bộ tín dụng với mục đích là tìm hiểu, thu thập ý kiến vàthái độ của họ về các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm Từ đólàm cơ sở để xây dựng các phiếu khảo sát dành cho cán bộ ngân hàng và kháchhàng Cuộc thảo luận được tiến hành ngày 24/03/2017 tại phòng làm việc của Tổ Kếhoạch nghiệp vụ - Tín dụng PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy

+ Nghiên cứu định tính lần 2: phương pháp nghiên cứu được sử dụng làphương pháp thảo luận với 10 khách hàng là những người có sử dụng sản phẩm tiềngửi tiết kiệm của NHCSXH trên địa bàn thị xã Hương Thủy Đối tượng khách hàngphỏng vấn được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện từ các khách hàng có đếngiao dịch tại trụ sở ngân hàng vào các ngày từ 27/03/2017 đến ngày 29/03/2017

 Nghiên cứu chính thức:

Sau khi có kết quả nghiên cứu sơ bộ và đã điều chỉnh, bổ sung một số vấn đềtrong thang đo đánh giá về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, các thông tin sẽ được tổnghợp thành hai phiếu điều tra hoàn chỉnh dành riêng cho từng đối tượng là kháchhàng và cán bộ ngân hàng, sau đó sẽ tiến hành thu thập dữ liệu bằng phương phápTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

phỏng vấn trực tiếp cá nhân, là phương pháp có sự tiếp xúc trực tiếp giữa ngườiphỏng vấn và đối tượng được phỏng vấn.

+ Đối với phỏng vấn cán bộ ngân hàng: sẽ tiến hành phỏng vấn với tất cả cáccán bộ hiện đang công tác tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy Do đó, kích cỡmẫu là n=10 Cuộc phỏng vấn được thực hiện vào ngày 03/04/2017

+ Đối với phỏng vấn khách hàng: điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất giữa cácsản phẩm tiền gửi là địa điểm giao dịch: Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm dân cư đượcthực hiện tại PGD của ngân hàng, còn tiền gửi tiết kiệm dân cư tại Điểm giao dịch

xã và tiền gửi tiết kiệm theo Tổ TK&VV được thực hiện tại các Điểm giao dịch xãvào ngày giao dịch hàng tháng Do đó, để thu thập ý kiến của các khách hàng mộtcách toàn diện hơn, phỏng vấn sẽ được tiến hành thành hai đợt:

Đợt 1: Phỏng vấn các khách hàng sử dụng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm dân cưtại trung tâm Mẫu là n=5 và được chọn ngẫu nhiên từ danh sách khách hàng gửi tiếtkiệm nhận được từ Tổ Kế hoạch nguồn vốn - Tín dụng Thời gian thực hiện phỏngvấn vào các ngày 04 và 05/04/2017 tại nhà của các khách hàng

Đợt 2: Phỏng vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có thựchiện giao dịch tại các Điểm giao dịch xã Mẫu được chọn theo phương pháp thuậntiện Tại mỗi Điểm giao dịch vào ngày giao dịch của NHCSXH sẽ tiến hành phỏngvấn ngẫu nhiên 5 khách hàng Địa bàn thị xã Hương Thủy có tổng cộng 12 xã,phường Do đó kích cỡ mẫu là n=12 x 5=60 mẫu Thời gian thực hiện phỏng vấn từngày 06/04/2017 đến ngày 19/04/2017 tương ứng với lịch giao dịch của ngân hàngtại xã

- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: trong đề tài này, phần mềmMicrosoft Excel 2013 và IBM SPSS Statistics 20 sẽ được sử dụng để xử lý và phântích số liệu

+ Phần mềm Microsoft Excel 2013 được dùng để xử lý số liệu thứ cấp

+ Phần mềm IBM SPSS Statistics 20 được dùng để xử lý số liệu sơ cấp.Những thông tin sau khi được xử lý sẽ được tổng hợp Đối với những câu hỏi có sửTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

dụng thang đo Likert 5 sẽ sử dụng đại lượng Mean (trung bình cộng) để đánh giá.

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận được kết cấu thành 3chương:

Chương 1: Tổng quan về mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại

Trang 20

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1 Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.1 Khái quát về NHCSXH

Khoản 1, Điều 17, Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) đưa ra khái niệm về NHCSXH như sau: “Chính phủ thành lập ngân hàngchính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sáchkinh tế - xã hội của Nhà nước” Theo đó, có thể hiểu NHCSXH cũng là một loạihình ngân hàng, được thực hiện đầy đủ các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngânhàng như cho vay, nhận tiền gửi, thanh toán, phát hành thẻ,…tuy nhiên có một sốđặc điểm khác với các NHTM như sau:

- Đối tượng khách hàng chủ yếu là người nghèo, các đối tượng chính sách,người dân tại các vùng miền núi xa xôi

- Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Đây là điểm khác biệt cơ bản nhất

và dễ nhận biết nhất, mọi hoạt động của NHCSXH hướng tới mục tiêu chủ yếu làthực hiện các chính sách kinh tế - xã hội nhất định của quốc gia

- Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH chủ yếu là từ Ngân sách Nhà nước,nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước NHCSXH hoạt động dưới hìnhthức cấp bù lãi suất, nghĩa là phần lãi suất chênh lệch giữa huy động và cho vay sẽđược cấp bù bởi Ngân sách nhà nước

- NHCSXH được đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%,được miễn thuế suất hoạt động và các khoản phí phải nộp cho Nhà nước, khôngphải tham gia bảo hiểm tiền gửi

- Các chương trình tín dụng chính sách thường được thực hiện dưới hìnhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

thức cho vay ủy thác thông qua các tổ chức chính trị - xã hội: Hội Nông dân, HộiPhụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Với đặc điểm này, người dânkhông cần phải đến trực tiếp ngân hàng để vay vốn, mà có thể làm hồ sơ, thủ tục tạinhà, sau đó đến ngày nhận tiền mới trực tiếp đến Điểm giao dịch xã của ngân hàng.

Từ khởi đầu thiếu thốn về cả nhân lực và vật chất, máy móc, cơ sở hoạt động,với sự nỗ lực của các cán bộ nhân viên ngân hàng cùng với sự phối hợp hoạt độngtích cực của CQĐP, các Hội Đoàn thể, NHCSXH ngày nay đã hiện diện tại tất cảcác tỉnh, thành trong cả nước với 63 chi nhánh cấp tỉnh, 626 PGD cấp huyện, thị xã,10.895 Điểm giao dịch tại xã trên toàn cả nước; cùng gần 200 nghìn Tổ TK&VVtham gia vào hoạt động đưa nguồn vốn tín dụng chính sách đến với người nghèo,tổng dư nợ tính đến cuối năm 2016 đạt trên 153 nghìn tỷ đồng với gần 6,8 triệu hộnghèo và các đối tượng chính sách khác đang vay vốn NHCSXH đã và đang làngười đồng hành quan trọng và không thể thiếu của CQĐP trong công tác xóa đóigiảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển kinh tế, góp phần ổn định chính trị,đảm bảo an sinh xã hội, nhất là ở nông thôn, vùng sau, vùng xa, vùng đồng bào dântộc thiểu số

Đối tượng phục vụ

Khác với các ngân hàng khác, đối tượng khách hàng mục tiêu mà NHCSXHhướng đến là những đối tượng đặc thù, có hoàn cảnh khó khăn và không đủ điềukiện để tiếp cận với nguồn vốn tín dụng của các NHTM truyền thống Những đốitượng này sẽ được CQĐP nơi người vay cư trú xác nhận khách hàng đó thuộc diện

hộ nghèo, cận nghèo, hay thoát nghèo,…đúng đối tượng và phù hợp theo những tiêuchí được Chính phủ quy định

Các sản phẩm dịch vụ của NHCSXH

 Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách

Chuyển tải nguồn vốn tín dụng đến các đối tượng chính sách là nghiệp vụchính tại NHCSXH Tuy nhiên khác với các NHTM, hoạt động cho vay củaNHCSXH không nhằm mục đích thu lợi nhuận mà chủ yếu là giải quyết nhu cầu vềvốn cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn Nghị định số 78/2002/NĐ-CPTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượngchính sách khác nêu lên khái niệm về tín dụng chính sách như sau: “Tín dụng đốivới người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tàichính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khácvay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phầnthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói, giảm nghèo, ổn định xã hội”.Hiện nay NHCSXH đang thực hiện tất cả 22 chương trình tín dụng, mỗi đốitượng chính sách đều có một sản phẩm tín dụng riêng, phù hợp với đặc điểm và hoàncảnh của từng đối tượng, các sản phẩm này đều mang một số đặc điểm chung như sau:

- Nguồn vốn cho vay được hình thành từ nguồn vốn của Ngân sách Nhànước, vốn huy động, vốn đi vay, vốn nhận ủy thác của các tổ chức, ngân sách địaphương, vốn tài trợ của các tổ chức nước ngoài,…

- Các món vay đều phải đảm bảo nguyên tắc tín dụng, đó là người vay phải sửdụng vốn vay đúng mục đích xin vay và người vay phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi

- Phương thức cho vay: bên cạnh phương thức cho vay trực tiếp đến ngườidân như các NHTM, NHCSXH còn thực hiện cho vay ủy thác thông qua các tổchức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, ĐoànThanh niên) Theo đó, các tổ chức chính trị xã hội này sẽ phối hợp với CQĐP lựachọn đối tượng vay vốn, hướng dẫn hộ vay làm hồ sơ và thủ tục giấy tờ, chứng kiếncác hộ vay nhận tiền, thẩm định và theo dõi quá trình hộ vay sử dụng vốn vay

- Lãi suất cho vay: do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ theo

đề nghị của Hội đồng quản trị NHCSXH Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suấtcho vay

- Mức cho vay: do Hội đồng quản trị NHCSXH quyết định trong từng thời kỳcho từng loại đối tượng

- Thời hạn cho vay: căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay của hộ vay và thờigian thu hồi vốn của chương trình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

 Nhận tiền gửi tiết kiệm

Bên cạnh tín dụng chính sách, nhận tiền gửi tiết kiệm hiện nay đang dần trở thànhmột nghiệp vụ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của NHCSXH Với nguồn tiềngửi tiết kiệm huy động được, PGD sẽ chuyển lên cho Chi nhánh tỉnh, sau đó sẽ đượcchuyển ra Hội sở chính, từ đây Hội sở sẽ có kế hoạch phân bổ nguồn vốn này để bổ sungvào nguồn quỹ cho vay các chương trình tín dụng tại các địa phương Do vậy, hoạt độnghuy động tiết kiệm giúp giảm thiểu sự phụ thuộc về vốn tín dụng do Chính phủ hoặc vốntài trợ của các tổ chức quốc tế, tăng tính tự chủ trong hoạt động của NHCSXH

 Dịch vụ thanh toán ngân quỹ

Thanh toán là một trong các hoạt động cơ bản tại ngân hàng Với bản chất làmột ngân hàng, NHCSXH cũng tiến hành thực hiện một số nghiệp vụ thanh toánnhư: tiền gửi thanh toán, chuyển tiền đi trong nước, chuyển tiền đến trong nước,dịch vụ chuyển tiền kiều hối Tuy nhiên, dịch vụ thanh toán không phải là nghiệp vụchính tại NHCSXH, do đó thường đem lại nguồn thu không đáng kể cho ngân hàng

 Các dịch vụ khác

Ngoài các sản phẩm dịch vụ như trên, NHCSXH còn triển khai thêm một sốdịch vụ khác như: nhận vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;phát hành thẻ ATM cho học sinh, sinh viên; phát hành trái phiếu do Chính phủ bảolãnh nhằm đa dạng các sản phẩm dịch vụ

1.1.2 Khái niệm về huy động tiền gửi tiết kiệm

- Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm

Tại Điều 6, Quy chế về tiền gửi tiết kiệm (Ban hành kèm theo Quyết định số1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13 tháng 09 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước) giải thích về khái niệm tiền gửi tiết kiệm như sau: “Tiền gửi tiết kiệm làkhoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhậntrên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm

và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.”

Tiền gửi tiết kiệm được chia thành nhiều loại hình khác nhau Theo kỳ hạnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

gửi tiền, tiền gửi tiết kiệm thường được chia thành 2 loại: Tiền gửi tiết kiệm không

kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Cũng theo Quy chế trên, các loại hình tiếtkiệm được định nghĩa như sau:

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: “Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiềngửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trướcvào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.” Khách hàng lựachọn sử dụng sản phẩm này chủ yếu với mục đích cất trữ, bảo quản hộ, tích lũy vàkhông dự tính trước thời gian sử dụng số tiền gửi và có khả năng sẽ rút khoản tiền gửibất cứ lúc nào, do đó lãi suất mà ngân hàng áp dụng cho sản phẩm này thường thấp.+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: “Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiếtkiệm, trong đó người gửi tiền thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm về kỳhạn gửi nhất định.” Các khách hàng khi gửi tiền có kỳ hạn thường có những dự tínhtrước về khoản tiền gửi và mục đích chính của họ là an toàn và hưởng lãi, do đó cácngân hàng thường đưa ra mức lãi suất cao, thay đổi tùy theo biến động của thịtrường tiền tệ nhằm cạnh tranh thu hút khách hàng Với loại tiền gửi này, vốn gốc

và tiền lãi sẽ được trả vào thời điểm đáo hạn

Tiền gửi tiết kiệm ngày nay đã trở thành một sản phẩm ngân hàng phổ biếnbởi vì những lợi ích của nó Về phía khách hàng, gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng cóthể giúp họ tránh rủi ro khi giữ tiền, đồng thời có thể tạo ra một khoản sinh lời trongtương lai Về phía ngân hàng, tiền tiết kiệm của khách hàng có thể được ngân hàng

sử dụng cho các nghiệp vụ kinh doanh khác, từ đó đem lại thu nhập cho ngân hàng.Bên cạnh đó, khả năng huy động tiền tiết kiệm của ngân hàng càng cao càng chothấy sự tín nhiệm của khách hàng, khẳng định uy tín và thương hiệu của ngân hàngtrên thị trường

- Khái niệm về huy động tiền gửi tiết kiệm

Nhận tiền gửi tiết kiệm là một dịch vụ ngân hàng đã xuất hiện từ lâu, ra đời vàphát triển song hành cùng với sự phát triển của ngành ngân hàng Các ngân hàngđóng vai trò là trung gian tín dụng trong nền kinh tế, là nơi cung cấp vốn cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh, do đó huy động để cho vay là chức năng cơ bản vàTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

cũng là nghiệp vụ chính tại các ngân hàng.

Các cá nhân trong nền kinh tế luôn có một khoản tiền nhàn rỗi tạm thời chưadùng đến Khi đó họ sẽ đến các ngân hàng đề nhờ ngân hàng giữ hộ và mong muốnngân hàng sẽ trả cho họ một khoản tiền lãi thích hợp Đó là hành vi gửi tiền tiếtkiệm của các cá nhân tại các ngân hàng Sau đó, ngân hàng có thể dùng khoản tiềnnày để cho vay hoặc đem đi đầu tư, tạo ra thu nhập và từ các khoản thu nhập kiếmđược này, ngân hàng sẽ trả lãi cho khách hàng gửi tiền dựa trên số tiền gửi vào ngânhàng và kỳ hạn gửi tiền Do đó, có thể hiểu huy động tiền gửi tiết kiệm là việc ngânhàng nhận các khoản tiền nhàn rỗi tạm thời của các cá nhân trong cộng đồng dân cư

để bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của mình Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm

sẽ phần nào phản ánh được năng lực hoạt động và uy tín của ngân hàng, do đó cácngân hàng thường rất chú trọng và nỗ lực trong công tác huy động, bằng cách đưa

ra những hình thức huy động mới hay cũng có thể là những biện pháp giúp nâng caonăng lực hoạt động của chính ngân hàng như: tăng cường marketing, đầu tư vàocông tác đào tạo, cải tiến công nghệ,

1.1.3 Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHCSXH

Vốn được biết đến là ngân hàng chuyên cung cấp các chương trình tín dụngcho các đối tượng chính sách, ban đầu nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm chỉ làmột nghiệp vụ nhỏ trong hoạt động của NHCSXH Thực tế cho thấy người nghèo

và các đối tượng chính sách với mức thu nhập thấp của mình, thường chỉ có điềukiện gửi tiết kiệm những khoản tiền nhỏ, do đó họ không phải là đối tượng kháchhàng mục tiêu của các NHTM NHCSXH tiến hành huy động tiền gửi tiết kiệm vớihình thức, kỳ hạn và mức lãi suất tương đương với các NHTM, nhằm tạo điều kiệncho người nghèo, các đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ tiếtkiệm giống như ở các ngân hàng khác Ngày nay, nhận thấy được nhu cầu gửi tiếtkiệm ngày càng tăng trong cộng đồng dân cư, và đặc biệt là cộng đồng ngườinghèo, các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, NHCSXH đã chú trọng hơn vào côngtác huy động tiết kiệm, không ngừng mở rộng cả về quy mô nguồn vốn huy động vàchất lượng phục vụ khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.1.4 Các loại hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHCSXH

Hiện tại, NHCSXH đang thực hiện các sản phẩm tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệmdân cư và Tiền gửi tiết kiệm dành cho tổ viên Tổ TK&VV

1.1.4.1 Tiền gửi tiết kiệm dân cư

Tiết kiệm dân cư là một sản phẩm tiền gửi phổ biến tại các ngân hàng.NHCSXH cũng tiến hành huy động tiết kiệm từ dân cư với hình thức và mức lãisuất tương đương các NHTM, mục đích chính là huy động vốn để bổ sung vàonguồn quỹ cho vay của các chương trình tín dụng Huy động tiết kiệm từ dân cưđem lại cho ngân hàng một nguồn vốn với tính ổn định cao NHCSXH đang thựchiện nhận tiền gửi của dân cư dưới hai hình thức sau:

a Tiền gửi tiết kiệm dân cư tại trung tâm: đối tượng mà sản phẩm hướng đến

là mọi cá nhân có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, mọi giao dịch củakhách hàng đều được thực hiện tại PGD NHCSXH đóng trên địa bàn Theo mức kỳhạn, tiền gửi tiết kiệm dân cư gồm có:

Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn

Lợi ích

sản

phẩm

Lãi suất hấp dẫn và cạnh tranh, kỳ hạn

gửi đa dạng, thủ tục đơn giản nhanh

chóng, có thể sử dụng sổ tiết kiệm để

thế chấp cầm cố và vay vốn

Lãi suất hấp dẫn và cạnh tranh, thủtục đơn giản, nhanh chóng, kháchhàng được rút bất cứ lúc nào khi cónhu cầu rút vốn

Tính

năng sản

phẩm

- Loại tiền gửi: VND

- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VND

- Lãi suất: áp dụng theo biểu lãi suất

hiện hành

- Kỳ hạn: 01 tháng, 02 tháng, 03 tháng,

06 tháng, 09 tháng, 12 tháng, 18 tháng,

- Phương thức trả lãi: trả lãi cuối kỳ

- Khi đến hạn thanh toán, khách hàng

- Loại tiền gửi: VND

- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VND

- Lãi suất: 0,3%/năm

- Kỳ hạn: không kỳ hạnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

b Tiền gửi tiết kiệm dân cư tại Điểm giao dịch xã

Là một sản phẩm mới của NHCSXH, huy động tiết kiệm dân cư tại Điểm giaodịch xã bắt đầu được triển khai vào tháng 11/2016 với mục tiêu đáp ứng nhu cầu gửitiết kiệm của người dân với chi phí đi lại thấp nhất Sản phẩm này đặc biệt có ý nghĩavới người dân tại các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi xa xôi - nhữngnơi mà người dân rất ít được tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng do đây không phải làthị trường mục tiêu mà các NHTM hướng đến Ngày 30 tháng 09 năm 2016, Tổnggiám đốc NHCSXH ban hành Văn bản số 3815/NHCS-KHNV hướng dẫn tạm thời

về quy trình huy động tiền gửi tiết kiệm tại Điểm giao dịch xã, theo đó:

- Đối tượng khách hàng: mọi cá nhân là công dân Việt Nam trên 18 tuổi, đủnăng lực hành vi dân sự được trực tiếp gửi tiết kiệm tại NHCSXH Trong trườnghợp cá nhân là người Việt Nam từ 15-18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân

sự muốn gửi tiền phải có tài sản riêng đủ để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sựtheo quy định của Bộ Luật Dân sự Đối với cá nhân chưa đủ 15 tuổi, bị hạn chếhoặc bị mất năng lực hành vi dân sự khi gửi tiền tiết kiệm phải thông qua ngườigiám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật

- Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm: tại Điểm giao dịch xã vào ngàygiao dịch cố định hàng tháng Nếu khách hàng có nhu cầu rút tiền tiết kiệm khôngvào ngày giao dịch thì đến trụ sở NHCSXH nơi mở Sổ tiết kiệm

- Hình thức gửi tiền: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn

- Lãi suất: áp dụng theo lãi suất của các sản phẩm cùng loại, cùng kỳ hạn củaNHCSXH nơi giao dịch

- Mức tiền gửi tối thiểu là 500.000 đồng, khách hàng có thể rút tiền gửi tiếtkiệm trước hạn theo quy định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Với những đặc điểm cơ bản như trên, có thể thấy sản phẩm tiền gửi tiết kiệmtại Điểm giao dịch xã của NHCSXH cũng tương tự như các sản phẩm tiết kiệm dân

cư đang được thực hiện tại các NHTM Tuy nhiên, điểm khác biệt đó là khi sử dụngsản phẩm này, người dân không phải đi đến tận các chi nhánh ngân hàng trên địabàn mà chỉ cần đến các Điểm giao dịch của NHCSXH, thường đóng tại trụ sởUBND các xã phường - nơi rất gần với nơi cư trú của họ, vào ngày giao dịch cốđịnh hàng tháng để gửi tiền

Bên cạnh đó, NHCSXH nhận tiền gửi tiết kiệm từ dân cư để cho vay lạinhững đối tượng chính sách sẽ làm cho khoản tiền mà người dân gửi vào có thểgián tiếp hỗ trợ cho cộng đồng, chung tay giảm nghèo, đem lại ý nghĩa xã hội caohơn Đây là một điểm khác biệt nổi bật giữa sản phẩm tiền gửi của NHCSXH vàcác NHTM

1.1.4.2 Tiền gửi tiết kiệm dành cho tổ viên Tổ TK&VV

Tận dụng mạng lưới cho vay ủy thác thông qua các tổ chức chính trị xã hội,NHCSXH triển khai hình thức nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ viên Tổ TK&VV,nhằm khuyến khích tinh thần tiết kiệm của các hộ vay và cũng là một hình thức đểbảo đảm cho họ có thể trả được nợ vay sau này Đây được đánh giá là sản phẩm tiếtkiệm ưu việt, có ý nghĩa, dễ tiếp cận dành riêng cho người nghèo và các đối tượngchính sách Theo đó, các Tổ trưởng sẽ thu tiền tiết kiệm của các tổ viên trong tổ, sau

đó sẽ nộp cho ngân hàng tại các Điểm giao dịch của xã, phường vào ngày giao dịchhàng tháng Sau nhiều lần nghiên cứu và cải tiến, sản phẩm Tiền gửi tiết kiệm dànhcho tổ viên Tổ TK&VV đã được hoàn thiện với những đặc điểm nổi bật sau:

- NHCSXH không bắt buộc trừ tiền tiết kiệm vào nợ vay chỉ khi người vay

có nhu cầu và tự nguyện thanh toán

- Số tiền gửi tối thiểu cho mỗi lần gửi là 1.000 đồng NHCSXH nhận nhữngkhoản tiền nhỏ như vậy nhằm mục đích chủ yếu là động viên tinh thần tiết kiệm chongười dân, dần dà tạo thói quen tiết kiệm cho họ

- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được áp dụng là lãi suất tiền gửi tiết kiệm không

kỳ hạn Ngân hàng chi trả lãi cho khách hàng vào ngày cuối tháng, hoặc vào ngày tổviên hoặc Tổ TK&VV tất toán tiền gửi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Khi các thành viên trong tổ có nhu cầu rút tiết kiệm vào các ngày khôngphải là ngày giao dịch cố định hàng tháng thì họ có thể đến tại trụ sở NHCSXH trênđịa bàn để rút.

- Mỗi Tổ trưởng có một tài khoản tiết kiệm riêng, khi họ đến nộp tiền tiếtkiệm của các tổ viên cho ngân hàng, ngân hàng sẽ phát cho họ biên lai của các tổviên có gửi tiết kiệm của tháng đó, trên biên lai thể hiện đầy đủ rõ ràng số dư tiềngửi của tháng trước và kỳ này,… qua đó các tổ viên sẽ nắm được số dư tiền gửithực tế của mình tại ngân hàng, tránh tình trạng Tổ trưởng chiếm dụng tiền tiết kiệmcủa tổ viên

- Để khuyến khích các Tổ trưởng tích cực vận động các tổ viên thực hànhtiết kiệm, hàng tháng NHCSXH đều trích một khoản hoa hồng là 0,1% trên số dưbình quân tiền gửi của các tổ viên thu được hàng tháng Số tiền này được trả ngaycho Tổ trưởng sau khi ngân hàng nhận tiền tiết kiệm của tổ vào tháng đó

Một tính năng độc đáo dễ nhận thấy của sản phẩm này đó là NHCSXH chấpnhận yêu cầu về mức tiền gửi tối thiểu rất thấp Mặc dù trên thực tế chưa có trườnghợp nào gửi ở mức như vậy nhưng điều đó cho thấy ngân hàng sẵn sàng phục vụnhững người dù là nghèo nhất, giúp họ xóa bỏ cảm giác e ngại khi cầm một số tiềnnhỏ đến gửi tại ngân hàng Bên cạnh đó, tiền gửi tiết kiệm của các tổ viên sẽ được

Tổ trưởng Tổ TK&VV thu tận nơi ở, họ không phải đi đâu xa để gửi tiền Như vậyvừa giảm chi phí và công sức đi lại cho người dân, nhất là đối với những người ởvùng miền núi xa xôi, vừa giúp ngân hàng không phải huy động quá nhiều nhân lực,tiết giảm được chi phí hoạt động

1.1.5 Vai trò của huy động tiền gửi tiết kiệm

Các chương trình tiền gửi tiết kiệm đang được triển khai tại NHCSXH là cácsản phẩm tiền gửi với thủ tục đơn giản, lãi suất hợp lý và kỳ hạn phong phú, đượcđánh giá là phù hợp và ưu việt nhất đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách,mang ý nghĩa xã hội cao, đem lại nhiều lợi ích cho người dân và chính ngân hàng

1.1.5.1 Đối với khách hàng và các hộ vay vốn

Cũng như các tổ chức tín dụng khác, NHCSXH nhận tiền gửi tiết kiệm củaTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

các cá nhân đều nhằm giúp khách hàng cất trữ, tích lũy tài sản Đối tượng phục vụcủa ngân hàng chính sách vốn là những đối tượng đặc thù, hầu hết đều làm nông,kinh tế hộ gia đình khó khăn, nên thường không có thói quen tiết kiệm.Với quy định

số tiền gửi tối thiểu ban đầu thấp, việc gửi tiền tiết kiệm tại NHCSXH dần dần đãtạo ra ý thức và thói quen tiết kiệm cho các hộ nghèo, có chỗ gửi an toàn tránh mấttiền hay chi tiêu vào những khoản không cần thiết, giúp họ có những khoản dựphòng rủi ro khi ốm đau, tích lũy dành cho tương lai Đây cũng là ý nghĩa lớn nhấtcủa sản phẩm tiền gửi tiết kiệm và là mục tiêu quan trọng được đặt ra ngay khiNHCSXH triển khai thí điểm sản phẩm này Bên cạnh đó, thực tế cho thấy ở nhữngmiền quê, nhận thấy trình độ dân trí còn hạn chế, những đối tượng xấu đã rủ rê, lôikéo nhiều người dân để cho vay nặng lãi hay tham gia vào các đường dây hụi không

an toàn Nhiều người dân thiếu cảnh giác đã bị kẻ xấu lừa dẫn đến mất tiền vay vốn

để buôn bán, làm ăn, mất những khoản tiền đã tích lũy được trong nhiều năm Ngaykhi sản phẩm tiết kiệm được triển khai, NHCSXH đã phối hợp với CQĐP tuyêntruyền, khuyến khích và hướng dẫn người dân nếu có những khoản tiền nhàn rỗichưa dùng đến thì nên gửi tiền vào ngân hàng, có sổ tiết kiệm rõ ràng, độ an toàncao hơn và tránh để người dân bị những đối tượng xấu lợi dụng

Đối với những hộ đang vay vốn tại ngân hàng, khi tham gia gửi tiết kiệm theo

Tổ TK&VV, họ còn được các tổ trưởng thu tiết kiệm tận nhà, do đó chi phí giao dịchthấp, thuận tiện, không phải tốn chi phí và thời gian đi lại, nhất là đối với những vùngmiền núi xa xôi Nhiều hộ vay ban đầu chỉ tham gia tiết kiệm với những khoản tiềnnhỏ, sau đó dần dần mới gửi nhiều hơn, những lần tích lũy như vậy đã giúp các hộvay “tích tiểu thành đại”, trả được nợ vay ngân hàng và có một khoản tiết kiệm chotương lai

1.1.5.2 Đối với ngân hàng

Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm được triển khai với mục tiêu đem lại những gì tốtnhất, thuận tiện nhất cho người dân, đặc biệt là hộ nghèo và các đối tượng chínhsách Bên cạnh đó, những khoản tiền huy động được còn đem lại ý nghĩa rất lớn chongân hàng, đặc biệt là hỗ trợ rất nhiều cho nguồn vốn hoạt động Nguồn vốn tíndụng của NHCSXH thường là từ vốn do ngân sách Trung ương cấp, vốn vay theoTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, vốn ngân sách địa phương, vốn do các tổ chứctrong và ngoài nước tài trợ, các nguồn vốn khác Với cơ cấu nguồn vốn như vậy,ngân hàng không thể tránh khỏi việc không chủ động được nguồn vốn cho vay, ởmột số nơi còn có tình trạng thiếu vốn, vốn được cấp không đủ nhu cầu cho vay Từnhững khoản tiền huy động được từ tiền gửi tiết kiệm của người dân, ngân hàng sẽ

bổ sung vào nguồn vốn của các chương trình tín dụng, tiếp tục cho vay hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách Vốn huy động từ các chương trình tiết kiệm chỉ chiếmmột tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng cũng đã giúp ngân hàng phần nàogiải quyết được tình trạng thiếu vốn đáp ứng cho nhu cầu vay của người dân

1.2 Mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Chính sách

xã hội

1.2.1 Khái niệm mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm

Khái niệm “mở rộng” nếu được xét ở các góc độ khác nhau và tùy từngtrường hợp mà được hiểu theo nhiều cách khác nhau Nhưng nhìn chung, mở rộng

có thể được hiểu là sự tác động của một chủ thể lên một đối tượng nào đó làm cho

nó có sự gia tăng về mặt lượng, quy mô so với ban đầu Trong lĩnh vực ngân hàng,chúng ta thường hay được nghe đến các cụm từ: “mở rộng mạng lưới hoạt động”,

mở rộng đối tượng được vay vốn”, “mở rộng lĩnh vực bán lẻ”, “mở rộng huy độngvốn”,…đó đều là những sự tác động của ngân hàng lên các nguồn lực sẵn có nhưvốn, nhân lực, trình độ công nghệ,…nhằm đạt được mục tiêu mong muốn tronghoạt động kinh doanh như: tìm kiếm thêm lợi nhuận, khách hàng hay gia tăng quy

mô hoạt động

Bùi Thị Thơm (2008), Huy động vốn và một số giải pháp huy động vốn tại chi

nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội, Khóa luận tốt

nghiệp đại học, Trường Đại học Phương Đông, trang 16, có đưa ra khái niệm về mởrộng huy động vốn như sau: “Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chủ yếu đượctiến hành dựa trên nguồn vốn huy động Vì thế các ngân hàng đều cố gắng thu húttối đa nguồn vốn này Muốn vậy, ngân hàng phải tiến hành mở rộng huy động vốntức là làm cho khả năng huy động vốn của ngân hàng không chỉ tăng lên về mặtlượng mà còn phải tăng lên về mặt chất Về lượng thể hiện ở doanh số, số dư tiềnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

gửi mà ngân hàng đạt được qua từng năm thế nào? Về chất thể hiện ở sự phong phú

đa dạng hoạt động huy động vốn về hình thức, quy mô, cơ cấu, khách hàng, mạnglưới…Khi ngân hàng mở rộng được huy động vốn tức doanh số, số dư đạt được củangân hàng qua mỗi năm đều tăng, các hình thức huy động đa dạng, quy mô vốn lớn

sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn”

Nếu xét theo khái niệm mở rộng như đã nêu ở trên thì mở rộng huy động tiền gửi tiết kiệm là việc ngân hàng sử dụng các biện pháp, phương tiện, công nghệ, nguồn nhân lực sẵn có để làm gia tăng về quy mô và mặt lượng của nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm Những biện pháp ngân hàng có thể sử

dụng đó là: đa dạng hóa các loại hình huy động, đầu tư trang thiết bị công nghệ hiệnđại cho hoạt động gửi tiền,….Tuy nhiên, mở rộng phải phù hợp với trình độ, nănglực của nhân viên và điều kiện về nguồn lực của ngân hàng cũng như chính sáchmục tiêu hoạt động chung của ngân hàng Do đó việc mở rộng phải được tính toán

kỹ lưỡng và xây dựng một kế hoạch cụ thể để tránh thất thoát nguồn vốn không cầnthiết mà không đem lại hiệu quả cao

1.2.2 Sự cần thiết phải mở rộng huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHCSXH

Chiến lược phát triển NHCSXH giai đoạn 2011 - 2020 có đề cập đến việcđịnh hướng phát triển ngân hàng theo hướng ổn định, bền vững, đủ năng lực để thựchiện tốt tín dụng chính sách xã hội của Nhà nước Muốn xây dựng một ngân hàngbền vững thì trước hết ngân hàng đó phải có nguồn vốn đủ mạnh để duy trì hoạtđộng liên tục và ổn định Vốn huy động được từ tiết kiệm, đặc biệt là tiết kiệm có

kỳ hạn, sẽ đem lại cho ngân hàng một nguồn vốn ổn định, bền vững để bổ sungnguồn quỹ hoạt động, giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn vốn được cấp từ trungương và địa phương, chủ động về nguồn vốn thuận lợi cho việc xây dựng kế hoạchđầu tư và giải ngân vốn đến các hộ vay sử dụng vốn kịp mùa vụ phù hợp với chu kỳsinh trưởng và sản xuất của người dân

Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm trong những năm qua đã đạt đượcnhiều kết quả rất tích cực, đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng và dần đóng mộtvai trò tích cực trong công tác huy động vốn tại ngân hàng, vì vậy ngân hàng luôn

nỗ lực nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu người dân để cải tiến và đưa ra nhiều hình thứcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

huy động mới Tuy nhiên, hiện nay tại NHCSXH chỉ mới triển khai thực hiện 03sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, một số lượng sản phẩm rất ít so với nhu cầu của ngườidân Đồng thời quy mô nguồn tiền gửi tiết kiệm trong cơ cấu nguồn vốn của ngânhàng chưa thật sự cao, trong quá trình hoạt động còn bộc lộ rất nhiều hạn chế Vìnhững lý do như trên cho thấy việc mở rộng huy động tiền gửi tiết kiệm tạiNHCSXH là rất cần thiết.

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHCSXH

- Cơ cấu vốn huy động từ tiết kiệm trong tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng của nguồn vốn huy động được từ tiết kiệm trongtổng nguồn vốn của ngân hàng và được tính bằng phần trăm Chỉ tiêu này càng tăngqua thời gian càng cho thấy mức độ mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệmcủa ngân hàng

Tỷ trọng của nguồn tiền gửi

tiết kiệm (%) =

Quy mô của nguồn tiền gửi tiết kiệm

x 100%Tổng nguồn vốn

- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng của quy mô nguồn vốn huy động từ tiết kiệmcủa năm sau so với năm trước, và được tính như sau:

V =

(m2- m1) x 100%

m1Trong đó:

V: là tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm

m1: khối lượng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm huy động được trong năm (N – 1)

m2: khối lượng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm huy động được trong năm N

(Nguồn: Nguyễn Ngọc Nhật Minh (2013), Đánh giá hiệu quả huy động vốn

tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh tế Huế, trang 18)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Doanh số và tốc độ tăng doanh số huy động tiền gửi tiết kiệm

Doanh số là chỉ tiêu phản ánh nguồn tiền gửi mà ngân hàng huy động được từtiền gửi tiết kiệm trong một thời kỳ nhất định thường là một năm Nếu doanh sốnguồn tiền gửi tiết kiệm kỳ này tăng so với kỳ trước thì càng thể hiện mức độ mởrộng huy động tiết kiệm tại ngân hàng

Tốc độ tăng trưởng doanh số huy động tiền gửi tiết kiệm là chỉ tiêu tương đốiphản ánh sự tăng/giảm của doanh số huy động tiền gửi tiết kiệm qua các năm, đượcbiểu hiện bằng phần trăm

Phan Nữ My Li (2013), Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu - Chi nhánh Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Đại

học Kinh tế Huế, trang 15, có đưa ra công thức tính tốc độ tăng trưởng doanh số chovay tiêu dùng của năm T so với năm (T-1) như sau: “Chỉ tiêu này được tính bằng tỉ

lệ phần trăm của thương số giữa giá trị tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùngtuyệt đối với tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm (T-1)”

Từ công thức tính tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay như trên, ta suy racông thức tính tốc độ tăng doanh số huy động tiền gửi tiết kiệm như sau:

Tốc độ tăng trưởng doanh số

tiền gửi tiết kiệm (%) =

Doanh số năm sau - Doanh số năm trước

x 100%Doanh số năm trước

- Số dư và tốc độ tăng trưởng số dư tiền gửi tiền gửi tiết kiệm

Là chỉ tiêu phản ánh lượng tiền tiết kiệm ngân hàng đã huy động được tínhđến một thời điểm nào đó, phản ánh quy mô nguồn tiền gửi của ngân hàng Số dưtiền gửi tiết kiệm năm sau sẽ được tính bằng số dư tiền gửi tiết kiệm của năm trướccộng với doanh số gửi của năm sau trừ đi doanh số rút của năm sau

Tốc độ tăng trưởng số dư tiền gửi tiết kiệm là chỉ tiêu tương đối phản ánh sựtăng giảm về phần trăm của số dư tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng của năm sau sovới năm trước Nếu chỉ tiêu này là con số dương thì cho thấy số dư tiết kiệm nămsau tăng so với năm trước và ngược lại Tương tự như công thức tính tốc độ tăngtrưởng doanh số như trên, ta có:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Tốc độ tăng trưởng

số dư tiền gửi

tiết kiệm (%)

=

Số dư tiền gửi tiết kiệm năm sau - Số dư tiền

gửi tiết kiệm năm trước

x 100%

Số dư tiền gửi tiết kiệm năm trước

- Số lượng khách hàng và tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng

Số lượng khách hàng tăng lên là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất mức độ mở rộnghuy động tiền gửi tiết kiệm Chỉ tiêu này được tính bằng số lượng khách hàng còngửi tiền tại ngân hàng tính đến một thời điểm nào đó Mọi biện pháp khuyến khích,

mở rộng huy động được ngân hàng đưa ra đều nhằm giữ chân những khách hàng cũ

và thu hút thêm khách hàng mới Tương tự như các công thức tính tốc độ tăngtrưởng doanh số và số dư như trên, ta có công thức tính tốc độ tăng trưởng số lượngkhách hàng như sau:

Ngoài những chỉ tiêu dùng để đánh giá kết quả huy động tiết kiệm thường thấy

là tốc độ tăng trưởng quy mô nguồn tiền gửi, số lượng khách hàng, doanh số gửi,với đặc điểm là một sản phẩm có hình thức huy động và cơ chế hoạt động khác biệtchỉ có tại NHCSXH, trong hoạt động đánh giá về tiền gửi tiết kiệm của Tổ TK&VVcòn sử dụng một số chỉ tiêu khác như:

- Tỷ lệ tổ có hoạt động tiết kiệm

Cho biết tỷ lệ phần trăm số tổ có hoạt động tiết kiệm trên tổng số lượng tổTK&VV đang hoạt động

Tỷ lệ tổ có hoạt động tiết kiệm = Số tổ có hoạt động tiết kiệm x 100%

Tổng số tổ TK&VV

- Tỷ lệ hộ tham gia tiết kiệm

Cho biết tỷ lệ phần trăm giữa số hộ gửi tiền tiết kiệm và tổng số hộ vay vốnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

còn dư nợ tại ngân hàng tính đến một thời điểm nhất định Chỉ tiêu này càng cao vàtăng dần sẽ cho thấy hiệu quả của công tác vận động, tuyên truyền của ngân hàng,CQĐP và các Hội, tổ đến các hộ vay gửi tiền vào ngân hàng.

Tỷ lệ hộ tham gia tiết kiệm =

Số hộ tham gia tiết kiệm

x 100%

Số hộ còn dư nợ

- Số dư tiền gửi tiết kiệm bình quân trên mỗi hộ

Chỉ tiêu này càng cao và tăng dần càng cho thấy hiệu quả của công tác vậnđộng, tuyên truyền của ngân hàng đến với người gửi

Số dư tiết kiệm bình quân mỗi hộ =

Số dư tiền gửi tiết kiệm

x 100%

Số hộ tham gia tiết kiệm

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Là những nhân tố xuất phát từ bên trong nội bộ của ngân hàng, tác động trựctiếp tới việc mở rộng huy động tiền gửi tiết kiệm

- Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng

Con người đóng vai trò trung tâm trong mọi hoạt động đời sống, kinh tế - xãhội Trong lĩnh vực ngân hàng, cụ thể là trong hoạt động huy động tiền gửi tiếtkiệm, trình độ và kinh nghiệm của nhân viên ngân hàng là chủ thể chính, tác động

và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đạt được Họ là những người trực tiếp tiếp xúc

và nhận tiền gửi của khách hàng, lập các chứng từ, trả gốc và lãi cho khách hàng khiđáo hạn,…Một đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, có trình độ cùng với

đó là tinh thần làm việc nhiệt huyết luôn được xem là “tài sản vô giá” của các ngânhàng Bên cạnh đó còn phải kể đến trình độ quản lý của các cán bộ quản lý cấp cao.Những người lãnh đạo này phải đòi hỏi phải có tầm quan sát, khả năng đánh giátình hình hoạt động hiện tại của ngân hàng để từ đó xây dựng kế hoạch hoạt độngcho tương lai Do đó, đầu tư phát triển nguồn nhân lực luôn là một hướng đi đúngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

đắn giúp các ngân hàng xây dựng nội lực vững mạnh, là nền tảng cho sự phát triểnbền vững trong tương lai.

- Hình thức huy động

Để đáp ứng nhu cầu gửi tiền đa dạng của khách hàng, ngân hàng thường đưa

ra nhiều hình thức huy động khác nhau, phù hợp với nhu cầu và tâm lý dân cư trênđịa bàn và trình độ, công nghệ quản lý của ngân hàng Hình thức huy động phongphú, khác lạ, độc đáo, tiện ích cùng với chất lượng phục vụ tốt sẽ giúp ngân hànggiữ chân khách hàng cũ, mở ra cơ hội tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàngmới, gia tăng lợi nhuận, định vị thương hiệu có uy tín trong lòng khách hàng.Ngược lại, khi các hình thức huy động còn chưa đa dạng, chưa có các sản phẩmtiền gửi khác biệt, độc đáo hay chất lượng phục vụ kém, khách hàng chưa cảmnhận được sự tiện ích khi giao dịch sẽ là những rào cản đối với hoạt động thu hútvốn và xây dựng lòng tin đối với khách hàng

- Mạng lưới phục vụ cho việc huy động tiền gửi

Để hình ảnh của mình được biết đến rộng rãi hơn, các ngân hàng luôn chútrọng trong công tác marketing, quảng bá Trong đó, xây dựng mạng lưới hoạt độngrộng khắp chính là biện pháp hữu hiệu nhất Việc chỉ quảng bá hình ảnh trên cácphương tiện thông tin đại chúng là chưa đủ để giúp khách hàng định vị rõ về ngânhàng Một mạng lưới phục vụ với các chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịchrộng khắp trên mọi địa bàn vừa giúp ngân hàng mở rộng cơ hội tiếp cận với các thịtrường mới vừa dễ dàng xây dựng hình ảnh vững chắc trong lòng khách hàng Tuynhiên, mở rộng mạng lưới phải được tính toán, cân đối, phù hợp với khả năng,nguồn lực sẵn có để tránh lãng phí nguồn vốn

- Công nghệ

Trong bối cảnh trình độ công nghệ kỹ thuật ngày càng phát triển, các dịch vụngân hàng online, internet banking đang dần biết đến rộng rãi và phổ biến, bên cạnh

mở rộng các địa điểm giao dịch truyền thống, các ngân hàng đang dần hướng đến đầu

tư vào công nghệ hơn Do những tiện ích mà công nghệ mang lại cho khách hàng và cảTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

chính các ngân hàng, hiện nay hệ thống internet banking, core banking và trong tươnglai là công nghệ sinh trắc (nhận diện bằng vân tay, khuôn mặt,…) đã, đang và sẽ được

áp dụng trong các giao dịch trực tuyến sẽ tăng thêm tính tiện ích, độ an toàn, tạo sự tincậy cho khách hàng, xây dựng một hình ảnh ngân hàng hiện đại, vững mạnh Nhưngcũng giống như xây dựng mạng lưới hoạt động, việc đầu tư vào công nghệ cũng cầntuân theo một lộ trình được tính toán kỹ càng để phù hợp với trình độ, năng lực của độingũ nhân viên và khả năng nguồn vốn sẵn có của ngân hàng

- Lãi suất huy động

Lãi suất là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong thu hút các khoản tiền gửi từkhách hàng, bởi mục đích chủ yếu của người dân khi gửi tiền vào ngân hàng làhưởng lãi Do đó lãi suất là điều mà họ quan tâm hàng đầu khi lựa chọn sử dụngdịch vụ tiền gửi của các ngân hàng Mặc dù kỳ hạn, hình thức huy động, uy tín ngânhàng,…cũng đều được khách hàng tìm hiểu kỹ, nhưng chính bởi lãi suất hợp lý, linhhoạt mới là yếu tố kích thích người gửi tiền

- Uy tín của ngân hàng

Khi gửi một khoản tiền của mình vào ngân hàng, khách hàng thường cảmthấy lo lắng về độ an toàn của món tiền trước những biến động thường xuyên củanền kinh tế Do đó, họ thường có xu hướng lựa chọn những ngân hàng mà họ cho

là có độ uy tín cao Khách hàng có thể đánh giá một ngân hàng đó là uy tín dựatrên những yếu tố: quy mô, truyền thống hoạt động, trình độ quản lý, công nghệ,…khả năng sẵn sàng chi trả cho khách hàng, cách giao tiếp ứng xử của nhân viênngân hàng với khách hàng, Xây dựng một ngân hàng với hình ảnh uy tín, tạodựng lòng tin với khách hàng chính là mục tiêu tối quan trọng mà bất cứ ngânhàng nào cũng đều muốn hướng đến

1.3.2 Nhân tố khách quan

Không chỉ chịu tác động của các yếu tố bên trong, ngân hàng là một tổ chứchoạt động trong nền kinh tế, do đó các hoạt động ngân hàng còn bị tác động bởi cácyếu tố từ môi trường kinh tế, pháp luật, thói quen tiết kiệm của người dân Đặc biệt,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

trong hoạt động của NHCSXH còn có sự phối hợp làm việc của rất nhiều bên nhưcác Hội, Đoàn thể, các Tổ trưởng Tổ TK&VV, CQĐP các cấp Do đó hoạt động củanhững cá nhân, tổ chức này cũng có tác động đến việc mở rộng hoạt động huy độngtiền gửi tiết kiệm.

- Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách nhà nước

Nhân tố này đóng vai trò định hướng hoạt động của các chủ thể trong nềnkinh tế, trong đó có hoạt động của các tổ chức tín dụng Những lỗ hổng trong cácvăn bản pháp lý hay hạn chế của những chính sách quản lý có thể gây khó khăntrong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, hoặc cũng có thể làm tăng rủi ro trongcho vay, ảnh hưởng đến khả năng trả lãi cho các khách hàng gửi tiền của tổ chức tíndụng Hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng cũng phải tuân theo sự quản lý vàđiều hành của chính sách tiền tệ do Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ban hành

- Tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nước

Đây là một nhân tố khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng, baogồm: lạm phát, giá cả hàng hóa, thu nhập bình quân đầu người,…Các nhân tố này

có thể ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định gửi tiền của khách hàng, tạo điều kiệnthuận lợi hoặc cũng có thể làm hạn chế khả năng huy động tiền gửi của ngân hàng

Do đó đòi hỏi ngân hàng phải tìm hiểu kỹ khi đưa ra những hình thức huy động vớicác mức lãi suất và kỳ hạn phù hợp để huy động được tối đa nguồn tiền nhàn rỗitrong dân cư

- Ý thức, thói quen tiết kiệm của khách hàng

Đây là nhân tố thuộc về chính bản thân khách hàng Ý thức, thói quen tiết kiệm

có thể tác động đến khả năng khách hàng có hay không sử dụng sản phẩm tiền gửi tiếtkiệm, sử dụng sản phẩm của tổ chức tín dụng nào hay sử dụng sản phẩm với mức kỳhạn nào, gửi tiền bao nhiêu,….Tâm lý, thói quen tiết kiệm có thể xuất phát từ chính bảnthân khách hàng nhưng cũng có thể bị tác động từ phía gia đình, người thân, bạn bè của

họ Đây là một yếu tố khó nắm bắt, khó dự đoán được nên đòi hỏi ngân hàng phảinghiên cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng để có thể đưa ra những sản phẩm tiền gửi với lãi suất, kỳTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

hạn đa dạng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng trên địa bàn.

- Năng lực làm việc của các Đoàn thể, Hội, tổ chức, các tổ trưởng Tổ

TK&VV được ngân hàng ủy thác

Cho vay ủy thác hiện là phương thức cho vay chủ yếu tại NHCSXH, đồngthời huy động tiền gửi tiết kiệm của tổ viên Tổ TK&VV cũng đang hoạt độngtheo phương thức này Các Hội Đoàn thể, các tổ trưởng Tổ TK&VV chính là cầunối giữa ngân hàng và khách hàng Do đó, năng lực, sự nhiệt tình, thái độ phốihợp làm việc của họ có tác động rất lớn đến kết quả hoạt động của ngân hàng.Năng lực làm việc yếu kém, tính không nhiệt tình trong công việc của các tổchức, cá nhân này có thể gây khó khăn cho ngân hàng và khách hàng trong quátrình giao dịch gửi và rút tiền

- Sự phối hợp của CQĐP các cấp trên địa bàn

CQĐP, mà đại diện là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch thị xã, thường nằm trongBan Đại hiện Hội đồng quản trị NHCSXH, do đó họ cũng có một phần trách nhiệmtrong việc tuyên truyền, vận động các chủ trương, đường lối trong thực hiện chínhsách tín dụng và các hoạt động về tiền gửi tiết kiệm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 21/07/2018, 00:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w