ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TĂI CHÍNH - NGĐN HĂNG ---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS TRONG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMC
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TĂI CHÍNH - NGĐN HĂNG
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS TRONG PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
TRẦN THỊ TUYẾT LIỄU
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TĂI CHÍNH - NGĐN HĂNG
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS TRONG PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
Sinh viín thực hiện:
Trang 3Lời Cảm Ơn
Đối với sinh viên chuyên ngành Ngân hàng, thì việc thực tập đóng vai trò hết sức quan trọng Thông qua đợt thực tập này tôi mới có điều kiện tìm hiểu thực tế, so sánh những kiến thức đã học trên giảng đường Đại học với thực trạng áp dụng ởNgân hàng, từđó đúc kết cho mình những bài học bổích.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Kinh tếHuếđặc biệt là cô Ths Trần ThịKhánh Trâm đã giúp đỡtận tình chỉbảo trong thời gian thực tập này.
Tôi cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Quảng Ngãi đã tạo điều kiện cho tôi có thểđến cơ quan đểhọc hỏi và kinh nghiệm của các anh chịđi trước.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức trình độchuyên môn cũng như kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế, mặc dù bản thân tôi đã cốgắng nỗlực hết mình đểgiải quyết các yêu cầu và mục đích đặt ra nhưng không thểtránh khỏi những thiếu sót.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Tôi rất mong nhận được sựchỉbảo, bổ sung ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!
Quảng Ngãi, tháng 5
năm 2016 Sinh viên thực hiện Trần ThịTuyết Liễu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Hoạt động của hệ thống ngân hàng luôn được xem như một mắt xích then chốt,đóng vai trò hết sức quan trọng, có tác động rất lớn đến hệ thống tài chính nói riêng vànền kinh tế nói chung Thời gian trước đây chứng kiến sự gia tăng về số lượng cácngân hàng thương mại Nhiều ngân hàng mới được thành lập, trong đó một số ngânhàng chỉ hoạt động được một thời gian ngắn đã rơi vào tình trạng nợ xấu tăng nhanh,mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế Với sự mạnh taycủa Chính phủ trong hoạt động mua bán, sáp nhập các ngân hàng yếu kém và sự nỗ lựccải thiện hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, hoạt động ngân hàng đã
có dấu hiệu tăng trưởng tốt trong những năm trở lại đây: thanh khoản tốt, tỷ lệ nợxấu/dư nợ tín dụng giảm đáng kể về dưới mức 3%, nhu cầu với các sản phẩm ngânhàng của khách hàng tăng nhanh,… Do đó việc ứng dụng mô hình để phân tích hiệuquả hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất quan trọng
Với đề tài “Ứng dụng mô hình CAMELS trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh Quảng Ngãi” được thực hiện với các mục tiêu sau Thứ nhất hệ thống hóa
những vấn đề lý thuyết liên quan đến ngân hàng trong phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh và mô hình CAMELS Thứ hai ứng dụng mô hình này để phân tích hiệuquả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh QuảngNgãi Thứ ba đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNHTMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Ngãi
Mặc dù đề tài giải quyết được các mục tiêu trên nhưng vẫn còn tồn tại một số hạnchế ảnh hưởng như giới hạn thời gian, kiến thức, chưa nêu rõ hết được mô hình…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục khóa luận 4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM VÀ MÔ HÌNH CAMEL 5
1.1 Giới thiệu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 5
1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 5
1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 5
1.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Quan niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 9
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 10
1.1.3.1 Các nhân tố bên ngoài 10
1.1.3.2 Các nhân tố bên trong 11
1.1.4 Vai trò và ý nghĩa của hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 12
1.1.4.1 Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 12
1.1.4.2 Ý nghĩa của hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 13
1.2 Mô hình CAMELS đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 13
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.2.1 Sơ lược về mô hình CAMELS 13
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu về mô hình CAMELS 15
1.2.2.1 C- Capital adequacy (Mức độ an toàn về vốn) 15
1.2.2.2 A – Assets Quality (Chất lượng tài sản) 15
1.2.2.3 M – Management (Năng lực quản lý) 16
1.2.2.4 E – Earnings (Khả năng sinh lời) 17
1.2.2.5 L – Liquidity (Khả năng thanh khoản) 17
1.2.2.6 S – Sensitivity to Market Rist ( Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường) 18
1.2.3 Ý nghĩa mô hình CAMELS trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh NHTM 18
1.2.4 Các tỷ số dùng để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 19
1.2.4.1 C- Capital adequacy (Mức độ an toàn về vốn) 19
1.2.4.2 A – Assets Quality (Chất lượng tài sản) 20
1.2.4.3 M – Management (Năng lực quản trị ) 21
1.2.4.4 E – Earnings (Khả năng sinh lời) 21
1.2.4.5 L – Liquidity (Khả năng thanh khoản) 22
1.2.4.6 S – Sensitivity to Market Rist (Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường) 23
1.3 Ưu và nhược điểm của mô hình CAMELS 23
1.3.1 Ưu điểm 23
1.3.2 Nhược điểm 24
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMEL TRONG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM CP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CN QUẢNG NGÃI 26
2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Quảng Ngãi 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 27
2.1.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Ngãi 30
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.2 Ứng dụng mô hình Camels trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Ngãi 32
2.2.1 Mức độ an toàn vốn 32
2.2.1.1 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) 32
2.2.2 Chất lượng tài sản Có 34
2.2.2.1 Tỷ lệ Dư nợ tín dụng/Tổng tài sản 35
2.2.2.2 Tỷ lệ Nợ quá hạn/Tổng dư nợ 36
2.2.2.3 Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ 37
2.2.2.4 Tỷ lệ Dự phòng rủi ro/Dư nợ tín dụng 38
2.2.3 Năng lực quản lý 39
2.2.4 Khả năng sinh lời 41
2.2.4.1 Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) 43
2.2.4.2 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) – Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM) 44
2.2.4.3 Lợi nhuận/Tổng thu nhập 46
2.2.5 Tính thanh khoản 47
2.2.5.1 Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR) 48
2.2.5.2 Tỷ lệ thanh khoản của tài sản 49
2.2.6 Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường 51
2.2.6.1 Trạng thái ngoại tệ 52
2.2.6.2 Rủi ro lãi suất 53
2.3 Thông qua mô hình CAMELS nhận xét về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank – CN Quảng Ngãi năm 2014-2016 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CN QUẢNG NGÃI 56
3.1 Định hướng phát triển trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Ngãi .56
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Quảng Ngãi 57
3.2.1 Những giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 57
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 93.2.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 57
3.2.3 Những giải pháp tăng thu nhập 58
3.2.4 Những giải pháp giảm chi phí 59
3.2.5 Những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 59
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
1 Kết luận 61
2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Viết đầy đủ
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển
10 LDR Tỷ lệ Cấp tín dụng so với Nguồn vốn huy động
11 LNST Lợi nhuận sau thuế
12 NHNN Ngân hàng nhà nước
13 NHTM Ngân hàng Thương mại
14 NHTMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần
15 NIM Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
16 NNIM Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
18 OCB Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông Việt Nam
19 OCC Cơ quan giám sát tiền tệ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 1120 QN Quảng Ngãi
21 ROA Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu
22 ROE Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản
23 SHB Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội
24 STB (Sacombank) Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
25 TCTD Tổ chức tín dụng
27 TTS Tổng tài sản
28 VCB Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của Sacombank CN Quảng Ngãi 27
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu STB CN QN năm 2014-2016 32Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng trên tổng tài sản của STB CN QN năm 2014-2016) 35Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ Nợ quá hạn/Tổng dư nợ của STB CN QN năm 2014-2016 36Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ của STB CN QN năm 2014-2016 37Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ Dự phòng rủi ro/Dư nợ tín dụng của STB CN QN
năm 2014-2016 38Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ Chi phí/Thu nhập (CIR) của STB CN QN năm 2014-2016 39Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản của STB CN QN
năm 2014-2016 43Biểu đồ 2.8: Lợi nhuận sau thuế và Tài sản của STB CN QN năm 2014-2016 44Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) của STB CN QN
năm 2014-2016 44Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM) của STB CN QN
năm 2014-2016 45Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ LNST/ TN của STB CN QN năm 2014-2016 46Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR) của STB
CN QN 2014-2016 48Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ thanh khoản của tài sản của STB CN QN 2014-2016 50Biểu đồ 2.14: Trạng thái ngoại tệ của STB CN QN năm 2014-2016 52Biểu đồ 2.15: Chênh lệch lãi suất của STB CN QN năm 2014-2016 53Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của STB CN QNnăm 2014-2016 30Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của STB CN QN năm 2014-2016 33Bảng 2.3: Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản Có của STB CN QN
năm 2014-2016 34Bảng 2.4: Cơ cấu các nhóm nợ trong Tổng dư nợ của STB CN QN
năm 2014-2016 36Bảng 2.5: Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của của STB CN QN
năm 2014-2016 42Bảng 2.6: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên – Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
của STB CN QN năm 2014-2016 42Bảng 2.7: Tỷ lệ tính thanh khoản của tài sản của STB CN QN năm 2014-2016 47Bảng 2.8: Tỷ lệ cấp TD so với nguồn VHĐ của STB CN QN năm 2014-2016 47Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn vốn của của STB CN QN 2014-2016 49Bảng 2.10: Trạng thái ngoại tệ của STB CN QN 2014-2016 51Bảng 2.11: Tỷ lệ chênh lệch lãi suất của của STB CN QN 2014-2016 51
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Hội nhập quốc tế là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, là điều kiện tiền
đề cần thiết để phát triển kinh tế quốc gia đi vào quỹ đạo chung của thế giới thôngqua việc tận dụng được dòng chảy vốn khổng lồ cùng với công nghệ tiên tiến đẩymạnh hội nhập Ngân hàng, xây dựng hệ thống Ngân hàng vững mạnh trở thànhkênh dẫn nhập vốn hàng đầu cho nền kinh tế đang cần vốn như Việt Nam NgànhNgân hàng được xem như là một lĩnh vực then chốt giúp cho việc phát triển đấtnước thông qua hình thức huy động và phân bổ nguồn tiền đó thể phục vụ cho việcsản xuất kinh doanh Ngoài ra còn có nhiều hình thức khác nữa như các dịch vụthanh toán, bảo lãnh, chiết khấu…vì thế mà lĩnh vực này nhận được sự giám sátchặt chẽ từ cơ quan Nhà nước, cơ quan ban ngành…
Hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã có bước chuyển biến rõ rệt theo hướng tạo
ra một thị trường mở cửa và có tính cạnh tranh cao hơn, thúc đẩy khu vực dịch vụNgân hàng tăng trưởng cả về giá cả về quy mô và loại hình hoạt động….Tuy nhiên,bên cạnh những tác động tích cực thì hội nhập quốc tế cũng là nhân tố ảnh hưởngđến việc các Ngân hàng sẽ cạnh tranh gay gắt hơn nếu không cố gắng thì có thể bịloại bỏ khỏi cuộc chơi và bị thay thế bằng các ngân hàng tốt hơn Như vậy hiệu quảkinh doanh là một trong những tiêu chí đóng vai trò quan trọng trong việc quyếtđịnh sự tồn tại của Ngân hàng đó Vì vậy, trong quá trình hoạt động các ngân hàngphải tự đưa ra những chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn để không bị đẩy lùilại phía sau trong quá trình phát triển ấy
Một trong các phương pháp phân tích tài chính được công nhận rộng rãi đối vớiviệc phân tích tài chính ngân hàng là phương pháp Camels được xây dựng ở Mỹ từnhững năm 1980 dựa trên việc phân tích các nhân tố định tính và định lượng Mô hìnhCamels rất hữu ích cho nhà phân tích tài chính cũng như nhà quản lý ngân hàng trong
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15việc đánh giá và đưa ra dự đoán sự lành mạnh của tổ chức mình một cách đáng tin cậy,
từ đó họ có thể nhận biết được những cơ hội kinh doanh, những dấu hiệu rủi ro và đưa
ra các quyết định hợp lý nhăm nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng
Hiện nay, việc áp dụng mô hình Camels vào phân tích tài chính của các ngânhàng Việt Nam còn nhiều vấn đề cần hoàn thiện, Ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Ngãi (Sacombank) là ngân hàng thương mạitrải qua thời gian hoạt động 10 năm với những thăng trầm trong quá trình hìnhthành và phát triển Trước những thách thức có xu thế hội nhập quốc tế về trình độquản lý, vốn, công nghệ, các tiêu chuẩn kế toán và kiểm toán… thì việc phân tíchtài chính của Sacombank Chi nhánh Quảng Ngãi càng trở nên quan trọng để giúpcác nhà lãnh đạo đưa ra các quyết định quản lý kinh doanh phù hợp, nâng cao nănglực cạnh tranh để chiến thắng trong công cuộc cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra
Bởi những lý do trên tôi đã chọn đề tài “Ứng dụng mô hình CAMELS trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh Quảng Ngãi”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
- Củng cố kiến thức đã học về ngân hàng và phân tích về hoạt động ngân hàng
- Vận dụng mô hình Camels để đánh giá hoạt động của một ngân hàng với đốitượng cụ thể là hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánhQuảng Ngãi dưới góc độ của nhóm sáu chỉ tiêu: Mức độ an toàn vốn, Chất lượngTài sản Có, Quản lý, Lợi nhuận, Thanh khoản, Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường
- Từ đó đánh giá và đưa ra giải pháp cho ngân hàng
Trang 16- Ứng dụng mô hình CAMELS để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa NHTMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Ngãi.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNHTMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Ngãi
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc Ứng dụng mô hình CAMELS trongphân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín Chinhánh Quảng Ngãi
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánhQuảng Ngãi
+ Phạm vi thời gian: 3 năm (2014-2016)
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp được sử dụng để tìm hiểunhững vấn đề liên quan đến đề tài như cơ sở lý luận hay ứng dụng mô hình để phântích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánhQuảng Ngãi thông qua sách, báo, môn học, tạp chí, internet, các tài liệu liênquan,…Ngoài ra cần phải tìm hiểu rõ về tình hình kinh tế hiện nay nói chung vàngành Ngân hàng nói riêng đặc biệt là NHTMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánhQuảng Ngãi để phục vụ cho việc nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài baogồm số liệu từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán… của NHTMCP Sài GònThương Tín Chi nhánh Quảng Ngãi
- Phương pháp xử lý số liệu:
+ Phương pháp phân tích: Sử dụng hoặc tính toán các số tuyệt đối và tươngđối dựa trên số liệu thu thập nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến mô hìnhCAMELS để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17+ Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu thông qua các chỉ tiêu của từngnăm để đánh giá sự biến động của từng chỉ tiêu.
+ Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp lại thông tin đã thu thập sao cho phù hợpvới đề tài mà mình nghiên cứu và rút ra kết luận
Trang 18PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM VÀ MÔ HÌNH CAMEL
1.1 Giới thiệu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vai trò vô cùngquan trọng trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mangtính chất tổng hợp Các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng, Ngân hàng thương mại hìnhthành trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá Khi sản xuất pháttriển thì nhu cầu trao đổi mở rộng sản xuất giữa các vùng lãnh thổ, giữa các quốcgia tăng lên, để khắc phục sự khác biệt về tiền tệ giữa các khu vực thì thì xuất hiệncác thương gia làm nghề đổi tiền Khi trao đổi hàng hoá phát triển quay trở lại kíchthích sản xuất hàng hóa Cùng với sự phát triển đó, các nghiệp vụ được phát triểndần như giữ tiền hộ, chi trả hộ trên cơ sở đó thực hiện hoạt động tín dụng
Từ lịch sử hình thành hệ thống Ngân hàng thương mại cho thấy, các Ngânhàng thương mại chỉ xuất hiện trong điều kiện nền kinh tế đã phát triển đến mộttrình độ nhất định, dẫn đến tính tất yếu khách quan của việc hình thành hệ thốngNgân hàng gắn bó chặt chẽ với sự phát triển kinh tế
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “NHTM là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
1.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại
Trang 19hoạt động cũng như quy mô của Ngân hàng Từ nhiều mục đích khác nhau mà Ngânhàng sẽ đưa ra các phương thức huy động như sau:
- Tiền gửi tiết kiệm
Hoạt động này giúp cho Ngân hàng có nguồn vốn chủ yếu trong tổng nguồnvốn huy động Tùy vào tình hình thực tế và chỉ số phát triển của nền kinh tế, nhucầu sử dụng vốn của Ngân hàng và dự báo trong tương lai mà Ngân hàng sẽ đưa racác chính sách khác nhau để thu hút nguồn tiền từ khách hàng
- Tiền gửi thanh toán
Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu sử dụng tiền mặt ngày càng hạn chế đi,chính vì vậy mà nhu cầu tiền gửi để thanh toán ngày càng tăng lên Vì vậy nguồntiền này chủ yếu là để thanh toán và tiêu dùng hằng ngày của khách hàng, nó có tính
ổn định không cao Tuy nhiên Ngân hàng cũng có thể sử dụng nguồn tiền này để sửdụng theo mục đích của mình
- Các nguồn vốn vay khác như phát hành trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiềngửi, kỳ phiếu
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng Ngân hàng là Ngân hàng, Nhà nướcdoanh nghiệp và hộ dân cư Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền,
do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều Đâychính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa tín dụng Ngân hàng với cácloại hình tín dụng khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Các hình thức của hoạt động tín dụng Ngân hàng:
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm Ngân hàng
+ Tín dụng không bảo đảm: Tức là khách hàng sử dụng sự uy tín của mình màkhông cần bất kì một tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của người thứ ba Kháchhàng là khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh,quản trị có hiệu quả
+ Tín dụng có bảo đảm: Khách hàng sử dụng tài sản của mình để thế chấp,cầm cố hoặc bảo lãnh Dựa trên cở sở Ngân hàng nắm giữ các tài sản thuộc sở hữutrực tiếp của người đi vay hoặc thuộc sở hữu của người bảo lãnh
- Căn cứ phương thức cho vay
+ Cho vay từng lần: Hình thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và
đề nghị vay vốn từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặckhách hàng mà Ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giámsát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn Mỗi lần vay vốn kháchhàng và Ngân hàng phải làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hay nhiều lần phù hợp với tiến độ
và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Ngân hàng cho vay phải quản lýchặt chẽ doanh số cho vay đảm bảo tổng số tiền trên các giấy nhận nợ do kháchhàng lập không vượt quá số tiền đã ký trong hợp đồng tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là việc Ngân hàng cho khách hàng vay căn
cứ vào dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để tính toán và một hạn mức tín dụngduy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh Việc nàyphải được thể hiện và ký kết trong hợp đồng tín dụng Khách hàng được rút vốntrong phạm vi hạn mức tín dụng cho phép căn cứ vào nhu cầu vốn của phương ánsản xuất kinh doanh và chỉ phải xuất trình những thủ tục đơn giản, tạo thuận lợi chodoanh nghiệp Hình thức tín dụng này thường được áp dụng cho các khách hàng cónhu cầu vay vốn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan
hệ kinh doanh với Ngân hàng
+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiệncác dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống Hình thức này áp dụng cho các trường hợp vay vốn trung và dài hạn.+ Cho vay hợp vốn: Theo hình thức này, một nhóm các tổ chức tín dụng cùngcho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó cómột tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.Cho vay hợp vốn thường được áp dụng đối với các dự án có nhu cầu vốn lớn, vượtquá khả năng của một Ngân hàng hoặc có phạm vi Quy mô rộng mà một Ngân hàngkhó có thể kiểm soát Hình thức tín dụng này giúp cho các Ngân hàng giảm thiểurủi ro, đồng thời bổ sung kinh nghiệm, kiến thức cho nhau
+ Cho vay trả góp: Đây là hình thức tín dụng mà qua đó Ngân hàng cho kháchhàng vay để mua tài sản, hàng hoá khi khách hàng không có đủ tiền trả một lúc Khivay vốn, Ngân hàng cho vay và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay phảitrả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay sau khi họ trả đủ nợ gốc và lãicho Ngân hàng Với hình thức này, để được vay vốn khách hàng phải có phương án trả
nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập có cơ sở chắc chắn, ổn định
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Là việc Ngân hàng cho vay camkết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22định để đầu tư cho dự án Theo hình thức này, căn cứ vào nhu cầu của khách hàng,Ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: Hạn mức tín dụng
dự phòng, thời hạn hiệu lực của tín dụng dự phòng Trong thời gian hiệu lực củahợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc không sử dụng hết hạn mức, kháchhàng phải trả phí đã cam kết theo thoả thuận Khi khách hàng vay chính thức, phầnvốn vay được tính theo lãi suất tiền vay hiện hành
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ: Với hình thức này,Ngân hàng cho phép khách hàng trong phạm vi hạn mức để thanh toán tiền muahàng hoá, dịch vụ tại các cơ sở bán hàng có chấp nhận thanh toán thẻ hay rút tiềnmặt tại các máy rút tiền tự động Hình thức tín dụng này đem lại cho khách hàngtính tự chủ cao và tiết kiệm thời gian
Ngoài các hình thức tín dụng kể trên, trong tình hình kinh doanh hiện nay đểtăng tính cạnh tranh trên thị trường, thu hút được nhiều khách hàng các Ngân hàngcòn có thể áp dụng nhiều hình thức cho vay khác phù hợp với nhu cầu, nguyện vọngvay vốn của khách hàng
1.1.1.2.3 Hoạt động khác
Ngoài hai hoạt động huy động vốn và cho vay ngoài ra Ngân hàng thương mạicũng đồng thời thực hiện những hoạt động khác để tăng thêm lợi nhuận như: nghiệp
vụ ngân quỹ, kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán, bất động sản, tư vấn tài chính, dịch
vụ chuyển ngoại tệ quốc tế…
1.1.2 Quan niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là một phạm trù phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất.Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM được đo lường thông qua các chỉtiêu lợi nhuận đối với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu Lợi nhuận phản ánh khả năngsinh lời của NHTM, nó được quyết định bởi mức lãi thu được từ các khoản cho vay
và đầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ bởi quy mô chất lượng và thành phầncủa các tài sản có
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM quyết định sự tồn tại và phát triểncủa Ngân hàng Nếu Ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì uy tín Ngânhàng sẽ tăng lên từ đó khách hàng sẽ tin tưởng và sử dụng dịch vụ của Ngân hàngngày càng nhiều lên.
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Các nhân tố bên ngoài
Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước
Hệ thống Ngân hàng chịu sự ảnh hưởng về kinh tế, chính trị, xã hội trong vàngoài nước Khi nền kinh tế, chính trị của đất nước đó phát triển và hoạt động ổnđịnh thì các cá nhân và doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn và cóthể dễ dàng hoàn trả lại vốn Khi đất nước đó bất ổn tình hình chính trị trở nên gâygắt lại là những nhân tố bất lợi ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn giảm, nợ quá hạntăng, nợ xấu cao làm cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đi xuống
Hiện nay, hội nhập quốc tế được coi là một vấn đề tất yếu của mỗi quốc giakhông chỉ riêng ở các nước Châu Á mà cả các nước phát triển Chính vì thế màluồng tiền từ các nước phát triển đầu tư vào các nước đang phát triển trong đó cóViệt Nam là cơ hội để chúng ta có thể tiếp cận được nguồn vốn, kinh nghiệm quản
lý các nước, công nghệ, kỹ thuật,…Tuy nhiên ngành Ngân hàng cũng phải đối mặtvới quá trình hội nhập, cạnh tranh với các nước về công nghệ hiện đại.Trong khithực tế cho thấy ngành Ngân hàng Việt Nam còn rất yếu về mặt tài chính, côngnghệ, nguồn nhân lực, kinh nghiệm quản lý
Do đó hệ thống Ngân hàng Việt Nam lẫn Ngân hàng nước ngoài cần có nhữngbước đi sao cho phù hợp với việc phát triển nền kinh tế, môi trường văn hóa, chính trịcủa đất nước từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như phát triển hiệu quả hoạt động
Trang 24Trong lĩnh vực ngành Ngân hàng nói riêng mà ngành khác nói chung thì ở cácnước phát triển hệ thống luật nước họ khá đầy đủ và được sửa đổi và bổ sung nhiềulần trong quá trình phát triển của mình Còn ở các nước đang trên đà phát triển thì hệthống luật vẫn còn lỏng lẻo chưa rõ ràng minh bạch, chưa đảm bảo tính nghiêm minh
và đây thực sự là một trở ngại đối với hoạt động của các Ngân hàng thương mại
Môi trường thông tin
Thông tin được coi là một trong những yếu tố rất quan trọng vì chỉ cần có thôngtin thì chúng ta có thể bước trước một bước các đối thủ cạnh tranh Có thể đón đầuđược công nghệ mới nhất, đưa ra những sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm…
Thông tin được coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh
tế thông tin hóa Vì vậy dù là doanh nghiệp hay Ngân hàng hay bất cứ lĩnh vực nàomuốn đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh thì cần phải có thông tin đầy đủ vàthật chính xác và kịp thời
1.1.3.2 Các nhân tố bên trong
Năng lực tài chính
Không có một doanh nghiệp nào hay bất kỳ một Ngân hàng nào có thể tiếnhành các hoạt động kinh doanh mà không có vốn Vốn được xem là yếu tố vô cùngquan trọng hàng đầu Ngân hàng thương mại Năng lực tài chính của một Ngân hàngthương mại thường được thể hiện qua khả năng mở rộng nguồn vốn chủ sở hữu.Tiềm lực vốn chủ sở hữu ảnh hưởng đến quy mô Ngân hàng như: khả năng huyđộng, cho vay, trang thiết bị và công nghệ….Ngoài ra cũng là nhân tố giúp phòngngừa và chống đỡ rủi ro khi có nợ xấu tăng lên thì dự phòng cũng phải tăng lên, cónghĩa là khả năng tài chính cho phép sử dụng để bù đắp tổn thất có thể xảy ra.Ngược lại nếu nợ xấu tăng mà dự phòng rủi ro không đủ bù đắp điều đó chứng tỏtình trạng năng lực tài chính xấu
Như vậy, vốn là điều kiện bảo đảm vô cùng quan trọng vừa thể hiện được quy
mô kinh doanh của một Ngân hàng vừa là khả năng bù đắp tổn thất xảy ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25 Năng lực quản trị và công nghệ
Năng lực quản trị điều hành đều phù thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý,trình độ lao động và tính hiệu quả của cơ chế điều hành để có thể ứng phó tốt trướcnhững diễn biến của thị trường Ngoài ra còn phản ánh bằng khả năng giảm thiểuchi phí hoạt động, nâng cao năng suất sử dụng các đầu vào để có thể tạo ra một tậphợp đầu ra cực đại
Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học cộng nghệ và ứng dụng sâu rộngthì ngành Ngân hàng khó có thể duy trì được nếu chỉ cung cấp những dich vụ truyềnthống Chính vì vậy mà các dịch vụ như e- banking, sms, ra đời điều đó giúp Ngânhàng giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động
Năng lực nhân sự
Nhân tố con người luôn là yếu tố quan trọng vì chỉ có con người mới có được
bộ óc sáng tạo đưa ra được những sáng kiến tốt mà thôi Xã hội ngày càng pháttriển, công nghệ càng hiện đại hơn chính vì vậy đòi hỏi phải có một nguồn nhân sự
để có thể đáp ứng được thị hiếu của con người Một đội ngũ Ngân hàng giỏi sẽ giúpcho việc giảm thiểu được chi phí hoạt động và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1.4 Vai trò và ý nghĩa của hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.4.1 Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
- Công cụ để đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM là dùng các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM trong một thời
kỳ kinh doanh nhất định Qua đó để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hoạt động cóhiệu quả hay không có hiệu quả của NHTM nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiệncác hoạt động của NHTM
- Dùng để đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM Việc đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh của NHTM có thể đánh giá được các nhân tố quyết định sựthành công của NHTM trong thời gian qua Bằng các chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận,doanh thu… của kỳ phân tích, các nhà lãnh đạo ngân hàng có thể tìm ra được quy mô
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26hoạt động, thấy được chất lượng kinh doanh của mình, đánh giá được tốc độ phát triển
và tính bền vững ổn định của các hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là một công cụ để ngân hàng đánhgiá lại chiến lược kinh doanh của NHTM và đề ra chiến lược mới Một chiến lượckinh doanh đặt ra bao giờ cũng có những thiếu sót, dù là ít hay nhiều Qua đó đánhgiá lại chiến lược kinh doanh của mình có đúng đắn, chính xác hay không, có phùhợp với thực tiễn hay chưa để có những điều chỉnh cho phù hợp
1.1.4.2 Ý nghĩa của hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
- Các NHTM hoạt động hiệu quả sẽ tăng cường khả năng trung gian tài chínhnhư nâng cao mức huy động các nguồn vốn trong và phân bổ nguồn vốn đó vào nơi
sử dụng có hiệu quả, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng cho sự nghiệpcông nghiệp hóa hiện đại háo đất nước
- Hoạt động càng hiệu quả thì việc cung ứng vốn tín dụng và các dịch vụ khác
sẽ có chi phí càng thấp, từ đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng Khi đó sẽ
có tác động ngược trở lại làm cho NHTM phát triển và hoạt động có hiệu quả hơn
- Khi hoạt động có hiệu quả thì NHTM càng có điều kiện để tăng tích lũy, hiệnđại hóa công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh không những đối với thị trườngtrong nước mà còn từng bước vươn ra thị trường nước ngoài, tiếp cận và hội nhậpvới thị trường tài chính quốc tế
1.2 Mô hình CAMELS đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 1.2.1 Sơ lược về mô hình CAMELS
Theo thời báo ngân hàng “Hệ thống đánh giá Camels do Cục quản lý các tổhợp tín dụng Hoa Kỳ (NCUA) xây dựng và được thông qua năm 1987 Sau cuộckhủng hoảng châu Á 1997, hệ thống Camels được Quỹ tiền tệ quốc tế và NhómNgân hàng thế giới khuyến nghị áp dụng ở các nước để tái thiết khu vực tài chính
Hệ thống này được sử dụng bởi ba giám sát Ngân hàng liên bang (Cục Dự trữ liênbang, FDIC và OCC) và các cơ quan giám sát tài chính khác để cung cấp một bảngtóm tắt thuận tiện điều kiện Ngân hàng tại một thời điểm”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27CAMELS là viết tắt của các từ tiếng Anh gồm: C=Capital (Vốn); A=AssetQuality (Chất lượng tài sản có); M=Management (Quản lý); E=Earnings (Lợinhuận); L=Liquidity (Thanh khoản); S=Sensitivity to market risk (Độ nhạy cảm vớirủi ro thị trường).
Mỗi cấu phần trong mô hình CAMELS sử dụng một hệ thống tính điểm từ 1tới 5 gồm:
Rating 1: mức thẩm định cao nhất với kết quả thanh tra rất tốt
Rating 2: mức thẩm định hài lòng với một vài sai phạm (exceptions) khôngđáng kể
Rating 3: Thẩm định dưới mức hài lòng và kết quả thanh tra đưa ra một vài
Tất cả những điểm/ xếp hạng của những cấu phần trên sẽ được cộng lại và đưa
ra điểm tổng hợp rủi ro (Composite rating)
Dựa vào xếp hạng của CAMELS, Cơ quan thanh tra giám sát sẽ đưa ra kếtluận thanh tra tương ứng Cụ thể, trong trường hợp có điểm tổng hợp 1 và 2, thanhtra chỉ đưa ra những điểm cần phải lưu ý liên quan đến một vài cấu phần đáng quantâm Trong trường hợp có điểm tổng hợp 3, thanh tra sẽ đưa ra những khuyến nghịđiều chỉnh cho những cấu phần có điểm thấp dưới 2 Nếu có điểm tổng hợp 4, thanhtra có thể đưa ra những kế hoạch xử lý cụ thể (enforcement actions), thường lànhững lệnh ngưng hoạt động có điều kiện (cease & desist order) trong một thời hạnnào đó nếu các sai phạm không được chỉnh sửa Đặc biệt, trong trường hợp có điểmtổng hợp 5 thì thanh tra có thể đưa ra cảnh cáo sẽ ra lệnh ngưng hoạt động toàn diệnđối với TCTD đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.2.2 Hệ thống chỉ tiêu về mô hình CAMELS
1.2.2.1 C- Capital adequacy (Mức độ an toàn về vốn)
Vốn tự có là nguồn lực tự có mà Ngân hàng sở hữu và sử dụng vào mục đíchkinh doanh theo qui định của pháp luật Vốn tự có tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trongtổng nguồn vốn của NHTM song nó lại là yếu tố cơ bản đầu vào quyết định sự tồntại và phát triển của một Ngân hàng Mặt khác, với chức năng bảo vệ vốn tự cóđược coi như là tài sản đảm bảo gây lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năngthanh toán trong trường hợp Ngân hàng làm ăn thua lỗ
Để đánh giá được mức độ an toàn về vốn và chất lượng về vốn NHTM, so vớimức độ rủi ro hoạt động mà NHTM đang chấp nhận thì phải dựa trên các yếu tố sau:
- Mức độ đủ vốn của NHTM theo các quy định về đảm bảo an toàn vốn tốithiểu trong hoạt động của NHTM đã quy định
- Chất lượng nguồn vốn của NHTM (Thành phần: vốn cấp 1, vốn cấp 2, mức
độ ổn định trong nguồn vốn chủ sở hữu của NHTM)
- Xu hướng thay đổi của nguồn vốn chủ sở hữu của NHTM
- Mức độ đòn bẫy tài chính mà NHTM sử dụng
- Mức độ rủi ro đối với các hoạt động ngoài bảng
- Khả năng chịu đựng rủi ro của NHTM đối với quy mô vốn (tỷ trọng vốn chủ
sở hữu đối với các rủi ro trong hoạt động)
1.2.2.2 A – Assets Quality (Chất lượng tài sản)
Chất lượng nói chung là các món vay và các tài sản khác, bao gồm các khoảncho vay cơ sở hạ tầng Điều này đòi hỏi việc xem xét sự phù hợp của hệ thống phânloại các món vay, quá trình thu thập thông tin và các chính sách xóa nợ
Tài sản Có là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năngthanh toán của Ngân hàng Chất lượng tài sản Có là một chỉ tiêu tổng hợp nói lênkhả năng bền vững về tài chính, năng lực quản lý của một TCTD Hầu hết rủi ro
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29trong kinh doanh đều tập trung vào Tài sản Có, nên cùng với việc đảm bảo có đủvốn thì vấn đề nâng cao chất lượng Tài sản Có là yếu tố quan trọng đảm bảo choNgân hàng hoạt động an toàn.
Đối với Chất lượng tài sản mục tiêu đánh giá là chất lượng của các tài sản màNHTM đang có bao gồm đánh giá chủ yếu về danh mục cho vay, đầu tư, tài sản cóthì dựa trên các khía cạnh sau đây:
- Kết cấu tài sản của NHTM, thay đổi về tỷ trọng, về xu hướng…
- Chất lượng danh mục cho vay của NHTM: rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro,chính sách tín dụng…
- Chất lượng danh mục đầu tư: chứng khoán và góp vốn đầu tư dài hạn, đánhgiá về thành phần, mức độ tập trung, kết quả sau khi đầu tư, dự phòng…
- Chất lượng về các khoản vay ngoại bảng
- Chất lượng về tài sản cố định và tài sản có khác: thành phần, tỷ trọng…
1.2.2.3 M – Management (Năng lực quản lý)
Để phản ánh được toàn bộ chất lượng của hoạt động quản lý thì xem xét mộtcách chặt chẽ dựa trên các chính sách đã đưa ra: Chính sách quản lý con người,chính sách quản lý chung của tổ chức, các hệ thống thông tin, các chế độ kiểm soát
và kiểm toán nội bộ, các kế hoạch chiến lược và ngân sách.S
Năng lực quản lý cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình đánhgiá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Để đánh giá tốt chỉ tiêu này thì cần dựa trên các yếu tố:
- Thành phần ban quản trị của NHTM, sự biến động trong thành phần banquản trị của NHTM qua các thời kỳ
- Chiến lược kinh doanh NHTM
- Mô hình kiểm soát nội bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Các chính sách quản lý.
- Mức độ phù hợp trong hoạt động của NHTM so với quy mô, chiến lược vàqui định của pháp luật
- Kết quả kinh doanh và rủi ro hoạt động của NHTM
- Thị phần tăng trưởng trong hoạt động NHTM
1.2.2.4 E – Earnings (Khả năng sinh lời)
Khả năng sinh lời là chỉ số phản ánh hiệu quả hoạt động của toàn bộ quá trình
từ đầu tư, quản lý…Đây là nhân tố quan trọng của việc phân tích doanh thu và chiphí bao gồm cả mức độ hiệu quả hoạt động và các chính sách lãi suất cũng như cáckết quả hoạt động tổng quát được đo lường bằng các chỉ số
Vì vậy cần đánh giá các khía cạnh sau:
- Kết quả kinh doanh
- Cấu trúc lợi nhuận
- Khả năng hỗ trợ và vốn từ nguồn lợi nhuận để lại
- Khả năng kiểm soát chi phí
- Sự phù hợp lợi nhuận và rủi ro
- Khả năng sinh lời trong tương lại NHTM
1.2.2.5 L – Liquidity (Khả năng thanh khoản)
Đây là nhân tố được phản ánh khả năng tức thời khi khách hàng có nhu cầu rúttiền và các khoản tín dụng
Mục tiêu đánh giá là khả năng nguồn dự trữ thanh khoản đối với các nhu cầuthanh khoản của NHTM cũng như mức độ phù hợp của qui mô, tính chất hoạt động
và mức độ rủi ro NHTM Cần đánh giá dựa trên các khía cạnh sau:
- Kết cấu tài sản NHTM (tài sản thanh khoản, tài sản không thanh khoản,…)
- Khả năng tiếp cận thị trường tiền tệ và các nguồn vốn khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Cơ cấu nguồn vốn huy động và sự ổn định của nguồn vốn huy động NHTM.
- Mức độ phù hợp của nguồn vốn huy động và tài sản (huy động và cho vay,huy động ngắn hạn và cho vay ngắn hạn…)
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về đảm bảo khả năng chi trả và các quy địnhkhác NHTM
1.2.2.6 S – Sensitivity to Market Rist ( Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường)
Mục tiêu đánh giá là xem xét sự nhạy cảm của kết quả kinh doanh (xét trêngóc độ lợi nhuận và giá trị ròng cho các cổ đông thường đánh giá chỉ số EPS hoặcP/E ) đối với sự thay đổi của thị trường về lãi suất, tỷ giá, giá cổ phiếu, môi trườngkinh tế….Ngoài ra cần đánh giá xem:
- Sự phù hợp trong kết cấu bảng cân đối kế toán của NHTM
- Thay đổi trong hoạt động kinh doanh của NHTM do những sự thay đổi củacác nhân tố thị trường
- Rủi ro thị trường NHTM phải đối mặt trong hoạt động kinh doanh của mình,chiến lược quản trị rủi ro NHTM
1.2.3 Ý nghĩa mô hình CAMELS trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh NHTM
Như đối với doanh nghiệp, việc phân tích hoạt động kinh doanh cũng rất có ýnghĩa với các NHTM, cụ thể:
- Giúp kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉtiêu kinh tế đã xây dựng, từ đó Ngân hàng nhìn nhận đúng được thế mạnh và hạnchế của mình
- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng của NHTM trong quátrình hoạt động kinh doanh
- Là cơ sở quan trọng để cho các quyết định, lập kế hoạch kinh doanh, cải tiến
cơ chế quản lý, rất cần thiết với các nhà quản trị Ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Giúp NHTM dự báo cơ hội, thách thức và phát hiện các rủi ro tín dụng, rủi rothanh khoản, để kịp thời đưa ra các biện pháp thích hợp.
- Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng còn là mối quan tâmcủa các cơ quan quản lý nhà nước, các khách hàng và nhà đầu tư
1.2.4 Các tỷ số dùng để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.4.1 C- Capital adequacy (Mức độ an toàn về vốn)
a) Tỷ lệ an toàn vốn tổi thiểu (CAR)
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I
và vốn cấp II so với tổng tài sản Có đã điều chỉnh rủi ro của Ngân hàng
ro vận hành Hay nói cách khác, khi Ngân hàng đảm bảo được tỉ lệ này tức là nó đã
tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừabảo vệ những người gửi tiền
Theo yêu cầu của Basel II, CAR ≥ 8% Theo Thông tư 36/2014/TT-NHNNViệt Nam thì CAR duy trì ở mức tối thiểu là 9%
Trang 33NHTM sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng NHTM cũng nhưtừng ngành Tỷ số tự tài trợ cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của NHTM.
Tỷ số tự tài trợ có giá trị càng cao, khả năng tự chủ của Ngân hàng càng lớn
1.2.4.2 A – Assets Quality (Chất lượng tài sản)
Trang 34Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trích lập dự phòng của Ngân hàng Tùy theo mức
độ rủi ro mà Ngân hàng trích lập DPRR từ 0 đến 100% giá trị khoản vay theo quy đinhcủa NHNN Nếu tỷ lệ nợ xấu tăng lên thì tỷ lệ dự phòng rủi ro cũng phải tăng lên
1.2.4.3 M – Management (Năng lực quản trị )
Tỷ lệ chi phí/ thu nhập (CIR)
×100%
CIR đánh giá khả năng quản lý của Ngân hàng Chỉ tiêu này càng thấp chothấy hiệu quả trong quản lý của NH, tiết kiệm được chi phí, đem lại lợi nhuận vàngược lại
1.2.4.4 E – Earnings (Khả năng sinh lời)
a) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROA = ò
à ó×100%
ROA giúp ta xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản Có ROA caothể hiện hiệu quả kinh doanh tốt, Ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điềuđộng linh hoạt giữa các khoản mục trên tài sản Có trước những biến động kinh tế.b) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ROE = ò
100%
Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng một đồng vốn chủ sở hữu ROE cànglớn cho thấy kết quả hoạt động trên vốn cổ phần của Ngân hàng càng tốt ROE màlớn hơn ROA chứng tỏ vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, Ngânhàng huy động vốn nhiều để cho vay Vì vậy cần điều chỉnh lại vốn tự có theo tỷ lệhợp lý với vốn huy động để đảm bảo tính vận hành nghiêm túc của Ngân hàng.c) Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) – Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên được tính bằng cách chia phần thu nhập từ lãi chothu nhập tài sản bình quân Theo như đánh giá của S&P thì tỷ lệ NIM dưới 3% đượcxem là thấp trong khi NIM lớn hơn 5% thì được xem là quá cao NIM có xu hướngcao ở các Ngân hàng bán lẻ quy mô nhỏ, các Ngân hàng thẻ tín dụng và các tổ chứccho vay hơn là NIM của các Ngân hàng bán buôn, các Ngân hàng đa quốc gia haycác tổ chức cho vay cầm cố Tỷ lệ NIM tăng cho thấy dấu hiệu của quản trị tốt tàisản Nợ - Có trong khi NIM có xu hướng thấp và bị thu hẹp thì cho thấy lợi nhuậnNgân hàng đang bị co hẹp lại.
Tỷ lệ thu nhập lãi ngoài lãi cận biên (NNIM)
Chỉ số NNIM đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi, chủ yếu lànguồn thu phí từ các dịch vụ với các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu (baogồm tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị và chi phí tổn thất tín dụng).d)Tỷ lệ Lợi nhuận/Thu nhập
Tỷ lệ Lợi nhuận/Thu nhập = 100%
Tỷ lệ này cho biết phần trăm lợi nhuận trong một đồng thu nhập, đồng thờiđánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của Ngân hàng
1.2.4.5 L – Liquidity (Khả năng thanh khoản)
a) Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR)
LDR = á
LDR là một trong những tỷ lệ an toàn được nhiều nước trên thế giới sử dụngkhá phổ biến Một sự gia tăng tỷ lệ LDR cho thấy Ngân hàng đang có ít hơn “tấmđệm” để tài trợ cho tăng trưởng và bảo vệ mình khỏi nguy cơ rút tiền gửi đột ngột.Khi tỷ lệ LDR tăng đến mức tương đối cao, các nhà quản trị Ngân hàng ít muốn chovay và đầu tư Họ sẽ thận trọng khi tỷ lệ này tăng lên và đòi hỏi phải thắt chặt tíndụng, do đó, lãi suất có chiều hướng tăng lên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Tỉ lệ LDR vẫn có một số giá trị nhất định, đó là khi tỉ lệ tăng lên là tín hiệucảnh báo, thúc đẩy các nhà quản trị, giám sát Ngân hàng đánh giá toàn bộ chươngtrình bành trướng của nó Đây không phải là một thước đo hoàn hảo về tính thanhkhoản nhưng là một công cụ đo lường gần đúng.
b) Tỷ lệ thanh khoản của tài sản
Tỷ lệ thanh khoản của tài sản = à
Chỉ số này đo lường mức độ thanh khoản tài sản của Ngân hàng cung cấpthông tin về khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt dự tính và bất thường của kháchhàng gửi tại Ngân hàng Mức độ thanh khoản càng cao cho thấy khả năng đối phócủa Ngân hàng trước những cú sốc lớn và ngược lại
1.2.4.6 S – Sensitivity to Market Rist (Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường)
- Các tiêu chí đánh giá năng lực và tình hình tài chính được định lượng và
áp dụng đồng nhất với tất cả các Ngân hàng Cùng với đó, việc đánh giá hiệu quả
và mức độ rủi ro của một TCTD có thể dễ dàng thực hiện qua các việc xếphạng/đánh giá trong nhiều thời kỳ liên tiếp và dưới cùng những chỉ tiêu thống
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37nhất Đồng thời, mô hình này ngoài việc giúp các TCTD chỉnh sửa những saiphạm (nếu có), còn giúp họ tập trung vào việc nâng cao mức xếp hạng/đánh giátổng thể và dưới các chỉ tiêu chính.
Hơn thế nữa, việc lượng hóa các đánh giá theo mô hình này có tính kháchquan cao và dễ dàng tiếp thu mặc dù việc xếp hạng/đánh giá ít nhiều vẫn dựa vàonhững nhận định chủ quan của thanh tra Ngân hàng
- Đây là mô hình đã được áp dụng khá lâu đời tại những quốc gia có nền kinh tếphát triển nên có tính ổn định khá cao và những chỉ tiêu đã được thay đổi linh hoạt đểphù hợp qua từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế, từ đó có thể thấy được tính linhhoạt hòa quyện trong tính ổn định, giúp mô hình ngày càng hoàn thiện hơn
- Được áp dụng từ những năm 70 của thế kỷ trước, mô hình CAMELS là hệthống xếp hạng, giám sát tình hình Ngân hàng và được coi là chuẩn mực đối vớihầu hết các tổ chức trên toàn thế giới khi đánh giá hiệu quả, rủi ro của các Ngânhàng nói riêng và các TCTD nói chung
1.3.2 Nhược điểm
- Việc đưa ra dự báo kịp thời căn cứ theo báo cáo tài chính của các TCTD tạiViệt Nam là việc không đơn giản Các báo cáo tài chính không thể cung cấp mọithông tin một cách chính xác, đầy đủ để người phân tích có đủ căn cứ đánh giá mức
độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của một TCTD Do vậy, việc áp dụng
mô hình CAMELS thường cho kết quả chưa đầy đủ và không kịp thời để đánh giá
“sức khỏe” của một TCTD khi có những yêu cầu cao về độ chuẩn xác, tính kịp thờitại một thời điểm để đưa ra các quyết định, đặc biệt trong giai đoạn ngành tài chính
- Ngân hàng nước ta đang đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức như hiện nay
- Việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính dựa trên phân tích BCTC của mô hình đểđánh giá tình hình tài chính của Ngân hàng có thể gặp một số rắc rối do sự khácnhau, thủ thuật trong việc lựa chọn chế độ kế toán, từ đó dẫn đến việc đánh giákhông chính xác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Mô hình CAMELS thiên về các yếu tố tài chính, tập trung vào phân tích,thanh tra để đưa ra dự báo rõ ràng cho Ngân hàng và biện pháp phòng ngừa, tuynhiên đã bộc lộ một số hạn chế nhất định, trong khi đó mô hình FIRST lại thiên vềyếu tố phi tài chính mang tính khích lệ những nỗ lực của Ngân hàng để cải thiệncông tác quản trị điều hành, nhưng chưa đáp ứng yêu cầu cảnh báo nêu ra Vì thế,ngày nay việc kết hợp mô hình Camels với các mô hình khác như Pearls hay Firstnhằm khắc phục những nhược điểm của mô hình Camels, từ đó tạo nên một sự kếthợp hoàn hảo giúp cho việc áp dụng mô hình đánh giá về Ngân hàng ngày càngđược chính xác và hữu hiệu hơn.
Trường Đại học Kinh tế Huế